b - Phân tích quy mô và động thái tăng trưởng vốn đầu tư qua các năm Xây dựng biểu về diễn biến tình hình của đầu tư qua các năm Mục đích: Xem xét tình hình biến thiên số liệu tuyệt đối
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Số liệu phục vụ phân tích đầu tư (dựa trên số liệu thống kê cấp tỉnh)
Trang 2NỘI DUNG, QUY TRÌNH PHÂN TÍCH, ĐÁNH
GIÁ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
thống kê, số liệu điều tra);
phục vụ cho yêu cầu phân tích (lập một biểu với những số liệu cần thiết để phân tích).
Trang 3Bước 2: Phân tích, đánh giá
a) Đánh giá tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội (trên địa bàn để phản ánh bức tranh thực trạng tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh)
Mục đích: Nắm rõ tình hình tổng quan mọi mặt về sự phát triển kinh tế -
xã hội chung của tỉnh.
b) - Phân tích quy mô và động thái tăng trưởng vốn đầu tư qua các năm
(Xây dựng biểu về diễn biến tình hình của đầu tư qua các năm)
Mục đích: Xem xét tình hình biến thiên (số liệu tuyệt đối) và độ giao
động của sự biến thiên (tỷ lệ % thay đổi) của vốn đầu tư trên địa bàn và để có những nhận xét xác đáng, cần so sánh với cả nước và các địa phương khác.
c) - Phân tích cơ cấu vốn đầu tư theo hai mặt: Cơ cấu nguồn vốn và
cơ cấu vốn đầu tư theo ngành.
d) - Phân tích quan hệ giữa đầu tư với một số yếu tố quan trọng
Trang 5Nhiệm vụ I: Lập biểu tổng hợp về các chỉ tiêu phục vụ việc
phân tích đầu tư
Biểu 1: Những chỉ tiêu tổng hợp phục vụ việc phân tích đầu tư
1.Tổng vốn đầu tư (tỷ đ)
Gía so sánh 94 545,67 714,40 919,63 1186,70 1439,70 1940,60 Gía hiện hành 705,23 932,22 1258,00 1683,01 2129,00 2986,94
2.Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành (giá thực
Trang 6Biểu 1: Những chỉ tiêu tổng hợp phục vụ việc phân
tích đầu tư (Tiếp)
7 Cơ cấu đầu tư theo nguồn
vốn(giá thực tế) 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng số (tỷ đ) 705,2 932,22 1258 1683 2129 2986,94 7.1 Nhà nước (tỷ đ) 230,9 296,44 454,3 483,02 587,73 791,54
Trang 7Biểu 1: Những chỉ tiêu tổng hợp phục vụ việc phân
tích đầu tư (Tiếp)
9 Lao động xã hội(nghìn
người) 2000 2001 2002 2003 2004 2005
10 Xuất khẩu (1000USD)
Trang 8Biểu 1: Những chỉ tiêu tổng hợp phục vụ việc phân
tích đầu tư (Tiếp)
Ghi chú: - Các chỉ tiêu về vốn đầu tư; sản lượng và thu, chi ngân sách; lao động; xuất khẩu và các chỉ tiêu về tỷ lệ đói nghèo, tỷ lệ thất nghiệp…lấy số liệu từ mục đầu tư và xây dựng; tài khoản quốc gia; dân số và lao động; thương mại, giá cả và du lịch; giáo dục, y tế, văn hóa và đời sống dân cư trong niên giám thống kê của các địa phương
Nông, lâm nghiệp, thủy sản (tỷ đ) 1224,1 1325 1501,8 1638,8 1872,3 2186,5
Trang 9Nhiệm vụ II: Phân tích quy mô và động thái đầu tư phát triển
Biểu 2: Quy mô và động thái đầu tư phát triển (giá so sánh)
Năm Tổng VDT (Tỷ đ) Tốc độ tăng VDT (%) Động thái (%)
Trang 10 Nhận xét tiêu biểu
1) Quy mô vốn đầu tư tăng dần qua các năm nhưng tăng chậm (biểu hiện là tốc độ tăng vốn đầu tư có
xu hướng giảm dần) Chỉ riêng năm 2003 và năm
2005 tốc độ tăng vốn đầu tư cao, điều này có thể
do các biện pháp, chủ trương nhằm thu hút và
khuyến khích đầu tư của các địa phương làm cho lượng vốn đầu tư tăng mạnh,
2) Tốc độ tăng vốn đầu tư giảm nhiều nhất vào
năm 2004 (-7,71%) và tăng mạnh nhất vào năm
2005 (+13,4%),
Trang 11Nhiệm vụ III: Phân tích cơ cấu đầu tư
Biểu 3a: Động thái tăng trưởng vốn đầu tư qua các năm theo ngành (giá so sánh)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2001- 2005 Bình quân
năm Tổng số 545,67 714,4 919,63 1186,7 1439,7 1940,63
Nông, lâm nghiệp và
thủy sản
(tỷ đ) 148,64 182,51 221,52 275,67 308,53 336,9
Tốc độ tăng trưởng
(%) - 22,79 21,37 24,443 11,921 9,19 226,66 17,78 Động thái tăng
Trang 12Biểu 3a: Động thái tăng trưởng vốn đầu tư
qua các năm theo ngành (giá so sánh)(tiếp)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2001-2005 Bình quân năm
Trang 13Biểu 3a: Động thái tăng trưởng vốn đầu tư
qua các năm theo ngành (giá so sánh)(tiếp)
Nhận xét tiêu biểu
1) Quy mô vốn đầu tư vào các ngành tăng dần qua các năm Tuy nhiên tốc độ tăng vốn đầu tư
có biên độ biến động không đều: tốc độ tăng vốn đầu tư vào ngành NLN, TS nhìn chung có
xu hướng giảm dần (giảm mạnh nhất vào năm 2004 là -12.52%); tốc độ tăng vốn đầu tư vào ngành CN & XD giảm dần từ năm 2000 – 2004 và tăng cao vào năm 2005 (vượt tốc độ tăng của năm 2004 là 18,01%) ; còn tốc độ tăng vốn đầu tư vào ngành dịch vụ cũng có xu hướng giảm, chỉ riêng năm 2003 là tăng cao
2) Tốc độ tăng vốn đầu tư vào các ngành Công nghiệp và dịch vụ qua các năm nhìn chung lớn hơn tốc độ tăng vốn đầu tư vào ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Đây là một xu thế tốt đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh
3) Đầu tư của các địa phương ở đây chủ yếu là đầu tư cho xây dựng cơ bản (đầu tư tạo tài sản mới), trong đó xem xét số liệu về đầu tư vào kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng Ở địa phương này, quy mô vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng tăng dần theo các năm và tốc độ tăng vốn đầu tư tăng vào năm 2003, 2005 Đây là một xu thế tốt, thuận lợi cho sự phát triển của địa
Trang 14Biểu 3b: Cơ cấu đầu tư theo ngành (giá thực tế )
Trang 15Nhận xét tiêu biểu
hướng hợp lý, phù hợp với mục tiêu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta, cụ thể: Tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành NLN, TS
có xu hướng giảm dần, trong khi tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành CN & XD, DV có xu hướng tăng dần từ năm 2000 – 2005
Trang 16Biểu 3c: Cơ cấu đầu tư theo nguồn (giá thực tế)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng số (tỷ đ) 705,2 932,22 1258 1683 2129 2986,94
Trang 17 Nhận xét tiêu biểu
Tỷ trọng vốn nhà nước có xu hướng giảm dần từ năm
2003 – 2005; trong khi tỷ trọng đóng góp vốn của khu vực phi nhà nước có xu hướng tăng dần từ năm 2000 – 2005; đặc biệt tỷ trọng đóng góp vốn đầu tư của
khu vực đầu tư nước ngoài chiếm đáng kể trong tổng vốn đầu tư vào địa phương từ năm 2000 – 2005
Tính tự chủ của địa phương trong việc huy động vốn ngày càng cao; hơn nữa địa phương đã có những nỗ lực đáng kể trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 18Nhiệm vụ IV: Phân tích ICOR
Bi u 4: H s ICOR qua các n m ể ệ ố ă
Năm
Tổng ĐTXH
( tỷ đ, giá thực tế)
Tổng GDP ( tỷ đ, giá
hiện hành)
∆GDP ( tỷ đ, Gía thực tế)
GDP tăng thêm do
ĐT mới (tỷ đ)
Trang 19 Nhận xét tiêu biểu
1)Hệ số ICOR giảm dần từ năm 2000 – 2005, đây
là xu thế tốt,
2)Hệ số ICOR của địa phương thấp hơn mức
trung bình của cả nước, Tuy nhiên, để xem xét
hiệu quả đầu tư, ngoài việc xem xét hệ số ICOR, còn phải lưu ý tới các chỉ tiêu chất lượng khác
như năng suất lao động, tỷ lệ đói nghèo, tỷ lệ thất nghiệp,…
Trang 20Nhiệm vụ V: Phân tích Đầu tư xã hội và sản lượng kinh tế
Biểu 5: Mối tương quan giữa đầu tư xã hội và GDP
Nhận xét tiêu biểu :
Nếu đặt mục tiêu đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế là
15%/năm thì tổng ĐTXH phải chiếm 24 % trong tổng GDP.
Năm ĐTXH/GDP(%) (1) Tỷ lệ Tốc độ tăng trưởng KT (%) (2)
Hệ số tương quan ( = (1) / (2) )
Trang 21Nhiệm vụ VI: Phân tích mối tương quan giữa Đầu tư phát triển và một số yếu tố chủ yếu
Biểu 6a: Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế (giá so sánh)
Năm Tốc độ tăng VDT (%) (2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)(1) Hệ số tương quan (=(2)/(1))
Trang 22Biểu 6a: Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng
trưởng kinh tế (giá so sánh) (tiếp)
3) Để tạo ra 1 điểm % tốc độ tăng trưởng kinh tế cần có 1,8
điểm % tốc độ tăng vốn đầu tư Như vậy nếu đặt mục tiêu đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế là 15% thì tốc độ tăng vốn đầu tư phải là 27%
Trang 23Biểu 6b: Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển và cơ cấu kinh tế
Trang 24Biểu 6b: Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển
và cơ cấu kinh tế (giá thực tế) (tiếp)
Nhận xét tiêu biểu
1)Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành phi nông
nghiệp có xu hướng tăng dần, vào các ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần từ năm 2000 –
2005.
2) Tỷ trọng đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong GDP tăng dần và tỷ trọng đóng góp của các ngành nông nghiệp giảm dần qua các năm, Điều
này cho thấy cơ cấu đầu tư của địa phương là hợp
lý và hiệu quả
Trang 25Nhiệm vụ VII: Phân tích hiệu quả đầu tư thông qua
tế)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%, giá thực tế)
Tỷ lệ đói nghèo (%)
Tỷ lệ thất nghiệp
Độ mở nền kinh tế
NSLD
Thu NS/
GDP
Tỷ lệ thất nghiệp
ở thành thị (%) (%) (triệu đồng)
Trang 26 Nhận xét tiêu biểu
Nhìn chung, việc tích cực huy động vốn của địa
phương đã góp phần quyết định sự phát triển toàn diện và nhanh chóng trong giai đoạn 2000 – 2005:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và thuận chiều với tốc độ tăng vốn đầu tư.
+ Trong 5 năm : 2000 – 2005, năng suất lao động tăng gấp khoảng 1,67 lần.
+ Tỷ lệ thất nghiệp giảm đáng kể.
+ Tỷ lệ đói nghèo giảm liên tục.
+ Tỷ lệ thu ngân sách đạt mức cao.
Trang 27Xin chân thành cám ơn !