Kiểm tra áp xuất xả của máy nén cao, làm mát phụ thấp, nhiệt độ xả máy nén cao.. -Tiếp điểm liên kết của công tắc dòng chảy hoặc máy bơm, quạt của tháp giải nhiệt không tác động.. 2.Máy
Trang 1High pressure - Discharge
Trường hợp áp suất cao - Xả -> Chúng ta nên kiểm tra cái gì và làm gì?
1 Fouling, build-up of minerals on condenser tube (water cooled chiller) caused by bad water treatment Làm bẩn, tích tụ khoáng chất trên ống ngưng tụ (máy làm lạnh bằng nước) do xử lý nước không tốt -> Improve water treatment regime
Cải thiện chế độ xử lý nước
Trang 32 Dirty condenser ( Air cooled chiller)
Dàn ngưng bẩn (Máy làm lạnh không khí)
-> clean surfaces of condenser tube and fins
Làm sạch bề mặt ống ngưng và phin lọc
Trang 43 Reduction of air flow (air cooled chiller)
Giảm lượng không khí (máy làm lạnh không khí)
Trang 5-> Check for debris blocking air flow Check condenser fans are working Check for high compressor discharge
pressure, low sub cooling, high compresser discharge temperature
Kiểm tra mảnh vỡ chặn luồng không khí kiểm tra quạt dàn ngưng tụ đang làm việc Kiểm tra áp xuất xả của máy
nén cao, làm mát phụ thấp, nhiệt độ xả máy nén cao
4 Reduction of water flow in condenser ( water cooled)
Giảm lưu lượng nước trong bình ngưng ( làm lạnh bằng nước)
-> Check bypass Valve position, condenser pump are working, strainers aren't blocked
Kiểm tra vị trí van Bypass, bơm ngưng tụ đang hoạt động, bộ lọc không bị chặn
Trang 85 High return condenser water temperature ( water cooled)
Nhiệt độ nước ngưng tụ cao( làm lạnh bằng nước)
-> Check cooling tower fan is working, cooling tower bypass valve position
Kiểm tra quạt tháp giải nhiệt đang hoạt động, vị trí van tháp giải nhiệt
Trang 96 Discharge shut of valve partially closed ( both water/air cooled chillers)
Đóng cửa xả một phần ( cả hai làm lạnh bằng nước và làm lạnh bằng gió)
-> Check valve position and open if needed
Kiểm tra vị trí van và mở ra nếu cần
Trang 107 High ambient air temperature ( air cooled)
Nhiệt độ không khí xung quanh cao ( làm mát bằng không khí)
-> Ambient air above condenser design capabilities
Không khí xung quanh trên khả năng thiết kế ngưng tụ
8 Over charged with refrigerant
Trang 119 Non-condensable in refrigerant loop
Không ngưng tụ trong vòng môi chất lạnh
-> purge non-condensable Check high discharge temperature, pressure and high discharge pressure with normal superheat
Lọc không ngưng Kiểm tra nhiệt độ, áp suất xả cao và áp suất xả cao với quá nhiệt thông thường
10 Faulty pressure switch
Công tắc áp suất bị hỏng
-> Compare data logs, swap sensor and test
So sánh nhật ký dữ liệu, đổi cảm biến và kiểm tra
Trang 12Low pressure - Discharge
Áp suất xả thấp
Trang 13
Suction valve partially closed
Van hút đóng một phần
Trang 14-> Check valve position and open
Kiểm tra vị trí van và mở
Undercharged with refrigerant
Low ambient air temperature ( air cooled )
Nhiệt độ không khí xung quanh thấp( làm lạnh bằng không khí)
Trang 16-> Ambient air below condenser design capabilities
Không khí xung quanh dưới khả năng thiết kế ngưng tụ
Low suction pressure
Áp suất hút thấp
covered in next topic
Dirty or obstructed evaporator
Thiết bị bay hơi bẩn hoặc cản trở
Trang 17Check evaporator tubes, consider cleaning Check for low compressor discharge pressure and low superheat Kiển tra ống bay hơi, xem xét làm sạch Kiểm tra áp suất xả của máy nén thấp và quá nhiệt thấp
Low pressure - Suction
Áp suất hút thấp
Low refrigerant charge
Nạp môi chất lạnh thấp
Trang 18-> Check temperature, pressure and sight glasses Check for leaks, repair and top-up as required Check low
suction pressure, high suction superheat, medium-high discharge temperature
Kiểm tra nhiệt độ, áp suất và kính xem gas Kiểm tra những chỗ thủng, sửa chữa và lấp đầy như mong muốn Kiểm tra áp suất hút thấp, quá nhiệt hút cao
Blocked expansion valve
Van tiết lưu bị chặn
Trang 19-> Check for low suction pressure, high superheat and high discharge temps Isolate expansion valve and clean or
replace
Kiểm tra áp suất hút thấp, quá nhiệt cao và nhiệt độ xả cao Cô lập van tiết lưu và vệ làm sạch hoặc thay thế High pressure - Suction
Áp suất hút cao
Trang 20Excessive load
Tải quá mức
-> Check setpoint and manufacturers data Reduce cooling load
Kiểm tra điểm đặt và dữ liệu nhà sản xuất Giảm tải làm lạnh
Expansion valve
Van giãn nở
-> Refrigerant overfeed, adjust superheat setpoint
Nạp thừa môi chất lạnh, điều chỉnh điểm đặt quá nhiệt
Trang 21Sự cố điện
Unbalanced voltage supply
Trang 22Cung cấp điện áp không cân bằng
-> Measure voltage and inform supplier if unbalaced
Đo điện áp và thông báo cho nhà cung cấp nếu không cân bằng
Fluctuating voltage/current
Điện áp/ dòng điện giao động
-> Check if other equipment on same power feed causing fluctuations and/or distortions
Kiểm tra xem các thiết bị khác trên cùng nguồn cấp điện có gây ra sự giao động và / hoặc sự biến dạng không Loose cable/wire
Cáp/dây lỏng lẻo
-> Check for hot connections with thermal camera, isolate and tighten Chiller may behvave erratically
Kiểm tra các kết nối nóng với súng bắn nhiệt, cách ly và siết chặt Chiller có thể chạy bất thường
Blown fuse/ Open breaker
Trang 23Lỏng pha
-> Check supply phases and work back until fault found
Kiểm tra các pha cung cấp và làm việc trở lại cho đến khi tìm thấy lỗi
Other chiller faults
Các lỗi khác của chiller
Thermal overload
Quá tải nhiệt
-> Wait until compressor has cooled down before resetting
Chờ cho đến khi máy nén nguội trước khi cài đặt lại
Flow sensor broken
Trang 24Cảm biến dòng chảy bị hỏng
-> Measure flow water, flow rate of evaporator/ condenser, replace flow sensor
Đo lưu lượng nước, tốc độ dòng của thiết bị bay hơi/ thiết bị ngưng tụ, thay thế cảm biến lưu lượng Compressor motor hourly starts lookout
Động cơ máy nén hàng giờ bắt đầu tìm kiếm
-> Chiller will only allow: amounts of starts per hour, check with manufacturer
Chiller sẽ chỉ cho phép: số lượng khởi động mỗi giờ, kểm tra với nhà sản xuất
Trang 25MÃ LỖI MÁY LẠNH TRANE
Dàn nóng Trane RAUP400D1B0A chớp lỗi LC, FA là lỗi gì?
Trang 27Khi thay thế board Trane 024-2042 mới, thay cho board cũ bị chập cháy hoặc hỏng hóc Board mới các tiếp điểm được gắn chính xác như board cũ, tuy nhiên trên board hiển thị lỗi LC FA Nguyên nhân lỗi này là do board mới có tích hợp thêm chức
Trang 28năng làm lạnh nước, để mất lỗi này chúng ta đấu tắt chân FAN-AUX với chân COMO để mất lỗ LC FA.
Trang 30Một số lỗi L1, H1, 01, 02, T1, T2, L2, H2, 03, 04, T3, T4, S1-S4, trên board dàn nóng Trane RAUP400/500:
Board dàn nóng Trane 024-2042 báo lỗi 01 là lỗi gì?
Nguyên nhân do lỗi OL 1
Trang 32Board dàn nóng Trane 024-2042 báo lỗi 03 là lỗi gì?
Nguyên nhân do lỗi OL 3
Trang 33Board dàn nóng Trane 024-2042 báo lỗi L1 là lỗi gì?
Nguyên nhân do lỗi LPCO 1
Trang 34Board dàn nóng Trane 024-2042 báo lỗi H2 là lỗi gì? Nguyên nhân do lỗi HPCO 2
Trang 35Diễn giải một số mã lỗi Trane và hướng xử lý:
Trang 37Error Code Trane Air Conditioner:
Trang 411.Máy bơm vận hành nhưng máy nén không khởi động được
- Công tắc cao áp tác động
+ Rơ le áp suất cao áp ngắt nhưng chưa được cài đặt Reset lại Kiểm tra sau đó cài đặt Reset lại
+ Điểm nối bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
-Công tắc áp suất dầu tác động
+ Chưa trả về vị trí cũ.Kiểm tra sau đó cho trả về vị trí cũ
+ Điểm nối bị hỏng Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới
-Công tắc chống kết đông tác động
+ Chưa trả về vị trí cũ Kiểm tra sau đó cho trả về vị trí cũ
+ Điểm nối bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
-Tác động rơle máy nén quá tải
+ Chưa trả về vị trí cũ Kiểm tra sau đó cho trả về vị trí cũ
+ Điểm nối bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
-Tác động của rơ le bảo vệ quá nhiệt của máy nén
+ Điểm nối bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
-Tiếp điểm liên kết của công tắc dòng chảy hoặc máy bơm, quạt của tháp giải nhiệt không tác động
+ Koong khí trong ống quá nhiều, máy bơm chạy không tải Xả không khí trong đường ống nước ra ngoài + Điểm nối bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
-Nhảy công tắc áp lực thấp
+ Hê thống ống dẫn ga lạnh, van xả chưa mở hoặc bị tắc nghẽn Mở van xả
+ Rò rỉ ga lạnh hoặc lượng ga lạnh không đủ Dò rỉ trong hệ thống, kiểm tra sử chữa hoặc bổ sung ga lạnh + Điểm nối bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
-Trang bị bảo vệ không tác động
+ Công tắc nhiệt độ cài nhiệt độ quá cao Chỉnh lại công tắc nhiệt độ điểm cài đặt
+ Công tắc nhiệt độ bị hỏng Kiểm tra sửa chữ hoặc thay mới
+ Điện nguồn mất pha, máy nén không khởi động được Kiểm tra và sửa chữa điểm nối dây chính hoặc thay đổi tiếp điểm 47R của bộ theo dõi điện áp
+ Mô tơ phát ra tiếng ồn Kiểm tra tu sử hoặc thay mới
+ Mạch hồi điều khiển, điểm nối tiếp xúc bị hỏng, hoặc tiếp xúc kém Kiểm tra tu sử hoặc thay mới
Trang 42
2.Máy bơm, máy nén không khởi động, thiết bị bảo vệ không tác động
+ Chưa có điện nguồn cung cấp.Kiểm tra lại nguồn điện, sau đó mở điện
+ Cầu chì của điện nguồn trong mạch điện bị đứt Kiểm tra tín hiệu phản hồi của thiết bị bảo vệ, thay mới + Mạch hồi điều khiển, điểm nối dây bị hở Kiểm tra và tu sửa hoặc thay mới nếu cần thiết
+ Máy bơm quá tải, rơle chưa reset hoặc bị hỏng Kiểm tra, tu sửa hoặc thay mới
+ Máy bơm, máy nén bị hỏng Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới
3.Cầu Chì bảo vệ nguồn bị đứt hoặc nhảy NFB Trang bị bảo vệ không tác động
+ Đường điện bị hỏng hoặc mất nguồn Kiểm tra đường dẫn điện
+ Mô tơ máy nén bị hỏng Kiểm tra, sửa chữa mô tơ hoặc thay mới
4.Mất tín hiệu của trang bị của trang bị điều chỉnh lưu lượng tự động Trang bị bảo vệ không tác động
+ Bộ điều khiển nhiệt độ bị hỏng Kiểm tra, sử chữa hoặc thay mới
+ Van điền từ bị hỏng.Thay mới
+ Ống dẫn bị nghẽn Vệ sinh đường ống dẫn
+ Cơ cấu điều chỉnh dung lượng tự động bị hỏng Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới
+ Áp suất phía cao áp quá thấp Để cao áp tăng lên tới 13kg/
5.Máy nén quá nóng Thiết bị bảo vệ không tác động
+ Nhiệt độ quá nhiệt của hơi ga lạnh quá lớn Điều chỉnh độ mở của van tiết lưu
+ Áp suất phía cao áp quá cao Kiểm tra duy tu, cải thiện
+ Thấp áp quá thấp Kiểm tra duy tu, cải thiện
6.Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén
- Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén Công tắc cao áp tác động ( áp tăng quá cao)
+ Ống dẫn nước giải nhiệt, van nước chưa mở hết hoặc bị đóng lại Mở hết van nước
+ Quạt của tháp giải nhiệt không chạy Kiểm tra và sửa chữa
+ Máy bơm nước giải nhiệt hoặc mô tơ quạt tháp giải nhiệt chạy ngược chiều Đổi lại một trong hai pha của 3 pha điện nguồn
Trang 43+ Lượng nước giải nhiệt không đủ, hoặc tháp giải nhiệt nên làm việc kém, nhiệt độ đầu vào và đầu ra chênh lệch quá lớn Vệ sinh lưới lọc của ống nước hoặc thay máy bơm, thay đổi đường ống để tăng lưu lượng nước + Dàn ngưng quá dơ Dùng ống thuốc hóa học vệ sinh ống dẫn nước giải nhiệt
+ Van một chiều phía cao áp chưa mở hết hoặc đang đóng Mở hết van một chiều cao áp
+ Lượng Ga lạnh bổ sưng quá nhiều Xả bớt lượng Ga lạnh trong hệ thống
+ Công tắc cáo áp điều chỉnh chưa chính xác hoặc bị hỏng Điều chỉnh áp lực cài đặt hoặc thay mới
-Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động dừng máy nén Nhảy công tắc cao áp
+ Ống dẫn Ga lạnh bị móp tắc nghẹn Vệ sinh bộ lọc khô, kiểm tra, thay ống
+ Nước đầu vào và ra nối ngược Thay đổi ống dẫn
-Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén Công tắc thấp áp tác động ( thấp áp quá thấp) + Van chặc hút hoặc van cấp dịch đóng hoặc chưa mở hết Mở hết các van
+ Gaz lạnh rò rỉ Thăm dò rò rỉ của hệ thống, và duy tu lại
+ Gaz lạnh không đủ Bổ sung ga lạnh
+ Bộ lọc khô bị nghẹn Xạc gaz lạnh, thay mới bộ lọc khô
+ Van điện từ cấp dịch bị hỏng Xạc gaz lạnh, thay mới mới van điện từ
+ Van tiết lưu bị hỏng Thay mới van tiết lưu, xạc gaz lạnh
+ Công tắc thấp áp bị hỏng Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới
-Sau khi khởi động rơ le máy tác động, dừng máy nén Nhảy rơ le quá tải máy nén
+ Điện áp quá tải điều chỉnh chưa chính xác Điều chỉnh lại thông số cài đặt
+ Vận hành trong tình trạng thiếu pha Kiểm tra duy tu đường dẫn điện chính
+ Điện áp bất thường Cải thiện điện áp
+ Mô tơ máy nén bị hỏng Kiểm tra tu sử hoặc thay mới
+ Áp lực vận hành quá cao Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống
-Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dưng máy nén Rơ le bảo vệ cuộn dây máy nén quá nóng tác động + Máy nén bị hỏng Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới
+ Điểm nối bị hỏng Kiểm tra duy tu hoặc thay mới
-Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén Tác động công tắc chống kết đông
+ Lượng nước lạnh quá nhỏ làm cho nhiệt độ nước đầu ra quá thấp Kiểm tra máy bơm và xả hết không khí trong đường ống nước
+ Công tắc nhiệt độ cài đặt quá thấp hoặc bị hư hỏng Chỉnh lại điểm cài đặt hoặc thay mới
+ Công tắc chống kết đông cài đặt chưa đúng hoặc bị hỏng Chỉnh lại điểm cài đặt hoặc thay mới
Trang 44-Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén Tác động công tắc áp suất dầu
+ Áp lực dầu điều chỉnh không đúng Điều chỉnh áp lực dầu
+ Hệ thống dẫn dầu bị nghẹn Vệ sinh lưới lọc dầu hoặc đường ống dẫn dầu
+ Dịch thể Ga lạnh hồi lưu Điều chỉnh van tiết lưu, đề phòng dịch thể gaz lạnh hồi lưu
+ Công tắc áp lực dầu bị hỏng Kiểm tra duy tu hoặc thay mới
7.Cao áp quá thấp Thiết bị bảo vệ không có tác động
+ Ga lạnh không đủ Bổ sung ga lạnh
+ Tấm van máy nén bị hỏng Thay mới
+ Nhiệt độ nươc giải nhiệt quá thấp Tăng nhiệt độ nước
+ Thấp áp quá thấp (tham khảo phàn trên)
Nguyên nhân:
1 Đường ống đã bị dơ đóng nhiều cặn => Làm gas lạnh không bay hơi hết
2 Lưu lượng nước qua bình bay hơi thiếu => Do bơm không đủ áp, hoặc các nguyên nhân khác làm cho nước qua chiller không đủ
3 Cảm biến điều khiển đóng mở van tiết lưu hoạt động không đúng hoặc bị hư
4 Nguyên nhân thường gặp nhất là quá trình giải nhiệt làm mát bên phía đường ngưng tụ (ví dụ: khi chọn điều kiện nước giải nhiệt vào và ra khỏi dàn ngưng là 32-37, khi đó nhà sản xuất chiller sẽ cài đặt áp suất ngưng tụ tại nhiệt độ (của gas trong dàn) là 42-37 (ví dụ), nhưng thật tế vào những buổi sáng nhiệt độ nước đi vào dàn ngưng là 27 độ và ra 32, khi đó sảy ra hiện tượng quá lạnh trong dàn ngưng (subcool), khi đó gas qua van tiết lưu xuống nhiệt độ bay hơi yêu cầu thường khoảng 1 độ, nhưng lúc này (lúc sảy ra subcool nhiệt độ bay hơi nhỏ hơn 0 độ lúc này áp suất bay hơi sẽ tháp hơn so với cài đặt, do đó hệ thống chiller sẽ dừng và báo áp suất thấp
8.Thấp áp quá cao Thiết bị bảo vệ không có tác động
+ Phụ tải lạnh quá lớn Điều chỉnh phụ tải
+ Năng suất máy nén giảm quá nhiều Kiểm tra duy tu hoặc thay mới
+ Van tiết lưu điều chỉnh độ mởi quá lớn Điều chỉnh lại cho hợ lý
+ Cơ cấu điều chỉnh dung lượng tự động chưa đúng Kiểm tra duy tu hoặc thay mới
+ Lượng ga lạnh nạp quá dư thưa Xả bớt gaz lạnh
9.Chấn động, tiếng ồn lạ thường Thiết bị bảo vệ không có tác động
+ Máy nén bị hỏng Kiểm tra duy tu hoặc thay mới
+ Ga lạnh máy nén bị dò rỉ Kiểm tra độ mở van tiết lưu, kiểm tra rò rỉ
Trang 45+ Máy nén bị mất dầu hoặc chất lượng dầu bôi trơn thấp Kiểm tra và bổ sung đủ dầu bôi trơn, thay mới + Bộ giảm âm bị hỏng Thay mới
+ Cụm máy cố định bị hỏng hoặc ốc vít vị hỏng Cố đinh, tăng cường them
+ Cố định ống dẫn không đúng Lắp ráp lại hoặc them giá treo
+ Tiếp điểm công tắc điện từ tiếp xúc không tốt, có dị vật, hoặc ốc vít bị hỏng Kiểm tra, vệ sinh hoặc cố định lại