1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KĨ THUẬT 5 - Học kì I

46 80 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ thuật 5
Người hướng dẫn Thầy Nhớ
Trường học Trường TH Đinh Tiến Hồng
Chuyên ngành Kĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Mễ
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội dung mục II SGK và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trên quy trình đính khuy vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy cào các điểm vạch dấ

Trang 1

KĨ THUẬT PHỤC VỤ.

I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS biết cách đính khuy hai lỗ.

Kĩ năng : Dạy HS đính được ít nhất 1 khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc

chắn

Với HS khéo tay : Đính được ít nhất 2 khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy

đính chắc chắn

Ghi chú : HS Nam có thể thực hành đính khuy.

Thái độ : Dạy HS biết yêu thích công việc khâu thêu, tự phục vụ.

II./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên :  Hộp dụng cụ cắt khâu thêu Lớp 5

Vài mẫu khâu “đính khuy” của HS ở lớp trươc.

Học sinh :  Vật liệu: vải sợi bông, chỉ khâu, thêu, 2 – 3 khuy hai lỗ.

 Dụng cụ: kéo, kim khâu (Kim thêu), thước kẻ vải, , phấn kẻ vải, bútchì, khung thêu

 Sách HS, vở

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra đồ dùng học tập Môn Thủ công Lớp 5 của HS

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài :

GV giới thiệu bài và

nêu mục đích yêu cầu bài học

2) Các hoạt động :

Hoạt động 1 :

 GV đính số mẫu vật

– HS lắng nghe và ghi tụa bài vào vở

– HS quan sát một số mẫu khuy + Cho đại diện

Trang 2

trên bảng, h.dẫn HS quan sát, đặt

câu hỏi định hướng quan sát và yêu

cầu HS rút ra nhận xét về đặc điểm

hình dáng, kích thước, màu sắc của

khuy hai lỗ.

 GV hướng dẫn mẫu

đính khuy hai lỗ, kết hợp với quan

sát H1 b (SGK) và đặt câu hỏi yêu

cầu

 Tổ chức cho HS quan

sát khuy đính trên sản phẩm may

mặc như áo, vỏ, gói, … và đặt câu

hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng

cách giữa các khuy, so sánh vị trí

giữa các khuy và lỗ khuyết trên hai

nẹp áo

Tóm tắt nội dung chính

của hoạt động 1:

Khuy (hay còn gọi là

cúc hoặc nút) được làm bằng nhiều

vật liệu khác nhau như nhựa, trai,

gỗ,… với nhiều màu sắc, kích thước,

hình dạng khác nhau Khuy được

đính vào vải bằng các đường khâu

hai lỗ khuy để nối với vải (dưới

khuy) Trên 2 nẹp áo, vị trí khuy

ngang bằng với vị trí lỗ khuyết

Khuy được cài qua khuyết để gài 2

nẹp áo sản phẩm vào nhau.

Hoạt động 2 : Hướng

dẫn HS thao tác kĩ thuật.

 GV hướng dẫn học sinh

đọc lướt các nội dung mục II (SGK)

và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên

các bước trên quy trình đính khuy

(vạch dấu các điểm đính khuy và

đính khuy cào các điểm vạch dấu)

 Hướng dẫn HS đọc nội

dung mục 1 và quan sát hình 2

(SGK) và đặt câu hỏi để HS nêu

các vạch dấu các điểm đính khuy

hai lỗ

 Gọi 1-2 HS lên bảng

thực hiện các thao tác trong bước 1

(vì Hs đã được học cách thực hiện

cá thao tác ở lớp 4) GV quan sát,

uốn nắn và hướng dẫn nhanh lại

hai lỗ và hình 1a (SGK)

– Rút ra nhận xét

– 2 HS lên quan sát vật mẫu, nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm

– HS tiếp tục quan sát, trả lời

– HS lắng nghe

– HS làm viêc theo nhóm, thảoluận các bước thực hiện, nêu tên các bước trên quy trình đính khuy

– HS đọc nội dung 1

– Nêu các vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ

– 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác

+ Cả lớp làmviệc nhóm đôi

Trang 3

một lượt các thao tác trong bước 1.

 Đặt câu hỏi để HS nêu

cách chuẩn bị đính khuy trong mục

2a và hình 3 GV sử dụng khuy có

kích thước lớn huớng dẫn cách

chuẩn bị đính khuy

 Hướng dẫn học sinh

đọc mục 2b và quan sát hình 4

(SGK) để nêu cách đính khuy

 GV dùng khuy to và

kim khâu len để hướng dẫn cách

đính khuy hình 4 (SGK)

Lưu ý HS : khi đính khuy

mũi kim phải đâm xuyên qua lỗ khuy

và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi khuy

phải đính 3 - 4 lần cho chắc chắn.

 GV hướng dẫn lần

khâu đính thứ nhất (kim qua khuy

thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ

hai)

 Hướng dẫn HS quan sát

hình 5, hình 6 (SGK)

 Đặt câu hỏi để HS nêu

cách quấn chỉ quanh chân khuy và

kết thúc đính khuy

 GV nhận xét và hướng

dẫn HS thực hiện thao tác quấn chỉ

quanh chân khuy

 Lưu ý hướng dẫn HS

cách lên kim nhưng qua lỗ khuy và

cách quấn chỉ chắc chắn nhưng vải

không bị dúm

 Sau đó, yêu cầu HS

quan sát khuy được đính trên sản

phẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả

lời câu hỏi trong sách giáo khoa

 Riêng đối với thao tác

kết thúc đính khuy, GV có thể gợi ý

HS nhớ lại kết thúc đường khâu đã

học ở lớp 4, sau đó yêu cầu HS lên

bảng thực hiện thao tác

 Hướng dẫn nhanh lần

thứ hai các bước đính khuy

 GV tổ chức thực hành

gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu

các điểm đính khuy

 Nêu nhận xét

– HS nêu cách chuẩn bị đính khuy

– HS đọc SGK và quan sát H4

– HS lên bảng thực hiện thao tác

– HS chú ý nghe

– HS quan sát, thực hiện

– HS quan sát tranh quy trính vá hình trong SGK

– HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy

– HS thực hiện

– HS chú ý, thực hiện

– HS quan sát khuy được đính trên sản phẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi

– HS lên bảng thực hiện thao tác

– HS quan sát

– 2 HS lên bảng thực hiện thao tác đính khuy hai lỗ

+ Cần gợi ý choHS

+ GV thao tácmẫu

+ GV theo dõi

+ GV thao táccho HS quan sátcác thao tác

Trang 4

D CỦNG CỐ :

 GV nêäu lại các thao tác kĩ thuật và GD HS tính cẩn thận

 GV nêu nhận xét lớp

Điều chỉnh, bổ sung :

Trang 5

I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS biết cách đính khuy hai lỗ.

Kĩ năng : Dạy HS đính được ít nhất 1 khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc

chắn

Với HS khéo tay : Đính được ít nhất 2 khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy

đính chắc chắn

Ghi chú : HS Nam có thể thực hành đính khuy.

Thái độ : Dạy HS biết yêu thích công việc khâu thêu, tự phục vụ.

II./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên :  Hộp dụng cụ cắt khâu thêu Lớp 5

Vài mẫu khâu “đính khuy” của HS ở lớp trươc.

Học sinh :  Vật liệu: vải sợi bông, chỉ khâu, thêu, 2 – 3 khuy hai lỗ.

 Dụng cụ: kéo, kim khâu (Kim thêu), thước kẻ vải, phấn kẻ vải, bútchì, khung thêu

 Sách HS, vở

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra đồ dùng học tập Môn Thủ công Lớp 5 của HS

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài :

 GV giới thiệu bài và

nêu yêu cầu tiết hoc

2) Các hoạt động :

Hoạt động 3 : HS thực

hành

 GV nhắc lại một số

điểm cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ

 GV nêu yêu cầu và

thời gian thực hành : mỗi HS đính 2

khuy trong thời gian khoảng 15

phút Hướng dẫn yêu cầu của sản

phẩm ở cuối bài để các em theo đó

thực hiện cho đúng

– 2-3 HS nhắc lại

– HS nhắc lại cách đính khuy hailỗ

– Lắng nghe

– HS thực hành theo nhóm bàn

+ HS khá có thề đính được 3 khuy

Trang 6

 GV tổ chức cho HS

thực hành theo nhóm để các em

trao đổi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau

 GV quan sát, uốn nắn

cho những HS thực hiện chưa đúng

thao tác kĩ thuật hoặc hướng dẫn

thêm cho những HS còn lúng túng

Hoạt động 4: Đánh

giá sản phẩm

 GV tổ chức cho HS

trưng bày sản phẩm Có thể chỉ định

một vài nhóm HS trưng bày sản

phẩm

 Gọi HS nêu yêu tiêu

chí đánh giá sản phẩm lên bảng

(như SGK )

 Cử 2 – 3 HS đánh giá

sản phẩm của bạn theo yêu cầu đã

nêu

 GV nhận xét, đánh giá

kết quả thực hành của HS

để các em có thể học hỏi lẫn nhau

– HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

– HS nêu nhận xét

– 2- 3 HS dựa vào yêu cầu sản phẩm đánh giá sản phẩm

– Lắng nghe

+ GV chú ý giúp đỡ những HS còn yêu

+ GV dành cho mỗi nhóm 1 tầm bìa để trưnh bày sản phẩm

GV củng cố bài.

GDHS biết yêu thích công việc khâu thêu, tự phục vụ.

 Dặn dò HS chuẩn bị vải, kuy bốn lỗ, kim, chỉ khâu để học bài “Đính khuy bốn lỗ”

 Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS

Điều chỉnh, bổ sung :

Trang 7

_KĨ THUẬT 5

Ngày soạn : 25 – 08 – 2009 Ngày dạy : 26, 28 – 08 – 2009 TUẦN : III MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 TIẾT : 3 BÀI : THÊU DẤU NHÂN. ( Tiết 1) _  

I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS biết thêu dấu nhân.

Kĩ năng : Dạy HS biết thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối

đều nhau Đường thêu có thể bị dúm

Ghi chú : Không bắt buộc HS Nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu HS Nam

có thể thực hành đính khuy

Với HS khéo tay : Thêu được ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau.dường

thêu ít bị dúm

Kĩ năng nâng cao : Giúp HS biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản

phẩm đơn giản

Thái độ : Dạy HS biết yêu thích học môn Kĩ thuật Biết ứng dụng điều được học

vào thực tế cuộc sống

II./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên :  Hộp dụng cụ cắt khâu thêu Lớp 5

 Vài mẫu thêu dấu nhân của HS ở các lớp trước

Học sinh :  Vật liệu: vải sợi bông, chỉ khâu, thêu.

 Dụng cụ: kéo, kim khâu (Kim thêu), thước kẻ vải, phấn kẻ vải, bútchì, khung thêu

 Sách HS, vở

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

A ỔN ĐỊNH LỚP :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra đồ dùng học tập Môn Thủ công Lớp 5 của HS

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài :

 GV giới thiệu và nêu

mục tiêu – yêu cầu bài học

2) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : GV giới

thiệu mẫu thêu dấu nhân :

 GV treo tranh quy trình

và các mẫu thêu trên bảng, đặt

câu hỏi định hướng cho HS quan

sát nhận xét về đặc điểm của

đường thêu dấu nhân ở mặt phải

– Số HS nêu lại tựa bài

– HS trưng bày vật liệu trên bàn

– HS quan sát, so sánh đặc điểmcủa đường thêu dấu nhân ở mặtphải và mặt trái của đường thêu

+ Cho HS kiểmtra chéo nhau

+ Chỉ định 2 HSlên quan sát

Trang 8

và mặt trái của đường thêu.

 Giới thiệu một số sản

phẩm được thêu trang trí bằng mũi

thêu dấu nhân và đặt câu hỏi để

HS nêu ứng dụng của thêu dấu

nhân

Tóm tắt: Thêu dấu nhân

là cách thêu để tạo thành các mũi

thêu dấu nhân nối nhau liên tiếp

giữa hai đường thẳng song song ở

mặt phải đường thêu Thêu dấu

nhân được ứng dụng để trang trí

Hoạt đọng 2 :

 Hướng dẫn HS đọc nội

dung mục II SGK

 Đặt câu hỏi yêu cầu HS

dựa vào nội dung của mục 1 và

quan sát H2 SGK để nêu cách

vạch dấu đường thêu dấu nhân

 Gọi HS lên bảng thực

hiện các thao tác vạch dấu đường

thêu dấu nhân

 Hướng dẫn HS đọc mục

2a và quan sát H3 SGK để nêu

cách bắt đầu thêu

GV lưu ý 1 số ý sau:

+ Các mũi thêu được

luân phiên thực hiện trên 2 đường

kẻ cách đều.

+ Khoảng cách xuống

kim và lên kim ở đường dấu thứ hai

dài gấp đôi khoảng cách xuống

kim và lên kim ở đường dấu thứ

nhất.

 Yêu cầu HS lên bảng

thực hiện các mũi thêu tiếp theo

 Hướng dẫn HS quan sát

H5 SGK và nêu cách kết thúc

đường thêu dấu nhân

 Hướng dẫn nhanh lần thứ

hai toàn bộ các thao tác thêu dấu

nhân

 Yêu cầu HS nhắc lại

cách thêu dấu nhân và nhận xét

 Tổ chức cho HS tập thêu

dấu nhân trên giấy kẻ ô li

– HS chú ý nghe

– HS lên bảng thực hiện các mũithêu tiếp theo

– HS quan sát hình 5 và nêucách kết thúc đường thêu

– HS chú ý – HS nhắc lại

– HS thực hiện thao tác thêu dấunhân

+ HS thảo luậnnhóm

+

+ HS hoạt độngnhóm đôi

+ GV hướng dẫnHS

+ Có thể cho HSchuyền tay quansát lại số mẫu vật

+ HS thực hiệntrên vải có kíchthước lớn hơn

Trang 9

D CỦNG CỐ :GV củng cố tiết học và nêu nhận xét

 GDHS tính kiên trí luyện tập

Điều chỉnh, bổ sung :

_KĨ THUẬT 5 _ Ngày soạn : 01 – 09 – 2009 Ngày dạy : ( … ), 04 – 09 – 2009

TUẦN : IV MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : 4 BÀI : THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2)

_  

IV./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS biết thêu dấu nhân.

Kĩ năng : Dạy HS biết thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối

đều nhau Đường thêu có thể bị dúm

Ghi chú : Không bắt buộc HS Nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu HS Nam

có thể thực hành đính khuy

Với HS khéo tay : Thêu được ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau.dường

thêu ít bị dúm

Kĩ năng nâng cao : Giúp HS biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản

phẩm đơn giản

Trang 10

Thái độ : Dạy HS biết yêu thích học môn Kĩ thuật Biết ứng dụng điều được học

vào thực tế cuộc sống

V./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên :

Hộp dụng cụ cắt khâu thêu Lớp 5

Vài mẫu thêu dấu nhân của HS ở các lớp trước

Học sinh :

Vật liệu: vải sợi bông, chỉ khâu, thêu

Dụng cụ: kéo, kim khâu (Kim thêu), thước kẻ vải, phấn kẻ vải, bút chì, khungthêu

Sách HS, vở

VI./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

A ỔN ĐỊNH LỚP :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra đồ dùng học tập Môn Thủ công Lớp 5 của HS

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài:

 GV nêu tên bài và mục tiêu yêu

cầu tiết học

2) Các hoạt độïng :

Hoạt động 3 : HS thực hành

 GV chỉ định 1 HS nêu lại quy

trình Thêu dấu nhân.

 Nhận xét và hệ thống lại cách

thêu dấu nhân (GV Lưu ý HS nên thêu

các mũi thêu có kích thước nhỏ để đường

thêu đẹp.)

 Tổ chức cho HS thực hành theo

nhóm

 GV luôn quan sát uốn nắn

những HS còn lúng túng

Hoạt động 4 : Đánh giá sản

phẩm

 Tổ chức các nhóm trưng bày

sản phẩm

 Nhận xét, đánh giá kết quả học

tập của HS theo 2 mức:- Hoàn thành và

chưa hoán thành, (Những HS hoàn thành

trước thời gian quy định, có đường thêu

đúng KT, đẹp: được đánh giá “hoàn thành

tốt”)

– Vài HS nhắc lại tựa bài

– 1, 2 HS nêu lại quy trìnhthêu dấu nhân

– HS tiến hành thêu theonhóm

– Các nhóm trưng bày sảnphẩm

Trang 11

D CỦNG CỐ :

GV củng cố tiết học

Vài HS nêu công dụng của mũi thêu dấu nhân trong trang trí và số vật dụng

GDHS HS biết yêu thích học môn Kĩ thuật, biết vận dụng những gì đã học vào thực tế cuộc sống

Giáo dục HS ý thức thực hiện an toàn lao động

Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành thêu dấu nhân của HS

Dặn dò HS chuẩn bị để học bài “Một số dung cụ nâu ăn và ăn uống trong gia

đình”.

 Điều chỉnh, bổ sung :

_KĨ THUẬT 5 _ Ngày soạn : 08 – 09 – 2009 Ngày dạy : 09, 11 – 09 – 2009

TUẦN : V MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : 5 BÀI : MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN

VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH

_  

IV./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dung cụ nấu

ăn và ăn uố ng thông thường trong gia đình

Kĩ năng : Biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn

uống

Trang 12

Ghi chú : Có thể tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu các dụng cụ nấu ăn ở bếp

ăn tập thể của trường (nếu có)

Thái độ : Dạy HS biết yêu thích , hứng thú tham gia vào công việc nấu ăn của

gia đình Biết vận dụng những gì học được ở trường để giúp đỡ gia đình

V./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : ( Tranh phóng to từ SGK)

Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình (nếu có ) hoặcảnh chụp phóng to

Phiếu học tập

Học sinh :

Sưu tầm một số hình ảnh chụp các dụng cụ đun, nấu ăn thường dùng

VI./ PHIẾU HỌC TẬP:

DỤNG CỤ

CÔNG DỤNG (Cụm B)

a Bếp đun có tàc dụng làm sạch, làm nhỏvà tạo hình thực phẩm trước khi chế biến.

b Dụng cụ nấu dùng để giúp cho việc ăn uống thguận lợi, hợp vệ sinh.

c Dụng cụ dùng để bày thức

ăn và ăn uống có tác dụng cung cấp nhiệt để làm chín lương thực, thực phẩm

d Dụng cụ cắt, thái thực

phẩmcó tác dụng chủ yếu là nấu chín và chế biến thực phẩm.

VII./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Như đã dặn dò ở tiềt học trươc).

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thệu bài :

 GV giới thiệu bài và nêu mục

tiêu – yêu cầu bài học

2) Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: Xác định các

dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thường

trong gia đình

 GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS

kể tên các dụng cụ thường dùng để đun,

nấu, ăn uống trong gia đình

 GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu

lên bảng theo từng nhóm

– Vài HS nhắc lại tên bàihọc

– HS kể tên các dụng cụthường dùng để đun, nấu, ănuống trong gia đình

– Một HS đọc lại theo từngnhóm

+

Trang 13

 Nhận xét và nhắc lại các dụng

cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình

 Cho HS xem tranh (hoặc số

dụng cụ nấu ăn – uống loại nhỏ.)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm, cách sử dụng, bảo quản một số

dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình

 GV tổ chức cho HS thảo luận

nhóm về đặc điểm, cách sử dụng, bảo

quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống

trong gia đình

 Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm

và hướng dẫn HS ghi cách thảo luận nhóm

vào các ô trong phiếu

 Hướng dẫn HS tìm thông tin để

hoàn thành phiếu học tập

 GV sử dụng tranh minh họa để

kết luận từng nội dung trong SGK

Hoạt động 3: Đánh giá kết

quả học tập

 GV treo tranh (H.5)sử dụng câu

hỏi ở cuối bài (SGK) để đánh giá kết quả

học tập của HS

 Nhận xét, đánh giá kết quả học

tập của HS

– HS quan sát và nêu tên vật dụng

– HS thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình

– HS thảo luận theo sự phân công trong nhóm

– HS hoàn thành Phiếu học tập và cữ đại diện báo cáo kết quả thảo luận, lớp nhận xét

– HS đọc mục ghi nhớ.

GV củng cố bài HS nêu lại mục Ghi nhớ

 GDHS biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống

E NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

 Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

 Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về các thực phẩm thường được dùng trong nấu ăn để

học bài “Chuẩn bị nấu ăn” và tìm cách thực hiện một số công việc chuẩn bị trước khi

nấu ăn ở gia đình

 GV nêu nhận xét lớp

 Điều chỉnh, bổ sung :

Trang 14

_KĨ THUẬT 5 _

Ngày soạn : 14 – 09 – 2009 Ngày dạy : 15, 16 – 09 – 2009

TUẦN : VI MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : .6 BÀI : CHUẨN BỊ NẤU ĂN.

_  

I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn

Kĩ năng : Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế được một

số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình

Thái độ : Biết liện hệ với việc chuẩn bị nấu ăn của gia đình.

II./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : ( Tranh phóng to từ SGK)

 Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường: rau, củ, quả, thịt, trứng, … vv

 Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi

 Dao thái, dao gọt

 Phiếu đánh giá kết quả học tập (nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B chođúng cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường):

A B

Khi sơ chế rau xanh cần phải Gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa sạch

Khi sơ chế củ, quả cần phải Loại bỏ những phần không ăn được như vây,ruột đầu và rửa sạch.Khi sơ chế cá, tôm cần phải Dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch

Khi sơ chế thịt lợn cần phải Nhặt bỏ gốc rễ, phần giập nát, lá héo úa, sâu,cọng già, và rửa sạch

Học sinh :  Sưu tầm một số hình ảnh chụp các dụng cụ đun, nấu ăn thường dùng.

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Như đã dặn dò ở tiềt học trươc).

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài :

 GV treo tranh (PHOTO) nêu

mục đích – yêu cầu va giới thiệu bài học

2) Các hoạt động :

a Hoạt động 1: Xác định một

số công việc chuẩn bị nấu ăn

 Hướng dẫn HS đọc thầm nội

– HS nhắc lại tựa bài

– HS thảo luận nhóm 4

+

Trang 15

dung SGK và đặt câu hỏi để yêu cầu HS

thảo luận nhóm tìm hiểu tên các công việc

cần thực chiện khi chuẩn bị nấu ăn

i GV nhận xét và tóm tắt nội dung

chính của hoạt động 1: Tất cả các nguyên

liệu được sử dụng trong nấu ăn gọi chung

là thực phẩm Trước khi nấu ăn cần cần

tiến hành các công việc như: chuẩn bị,

chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm, .

nhằm có được những thực phẩm tươi, ngon,

sạch dùng để chế biến m,ón ăn như dự

định.

b Hoạt động 2: Tìm hiểu cách

thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu

ăn

Tìm hiểu cách chọn thực

phẩm:

 GV hướng dẫn HS đọc nội dung

mục 1 SGK và quan sát hình 1 SGK để trả

lời câu hỏi

+ Mục đích, yêu cầu của việc

chọn thực phẩm dùng cho bưã ăn?

+ Nêu cách chọn thực phẩm

nhằm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh

dưỡng trong bữa ăn?

 Nhận xét,ø tóm tắt nội dung chính

và chọn thực phẩm SGK

 Hướng dẫn HS cách chọn một số

loại thực phẩm thông thường

Tìm hiểu cách sơ chế thực

phẩm:

 Hướng dẫn HS đọc nội dung

mục 2 SGK

 Yêu cầu HS nêu những công

việc thường làm trước khi nấu một món

ăn

 Tóm tắt các ý trả lời của HS

 GV nêu các câu hỏi trên bảng:

+ Ở gia đình em thường sơ chế

rau cải như thế nào trước khi nấu?

+ Theo em, cách sơ chế rau

xanh có gì giống và khác với cách sơ chế

các loại củ, quả?

+ Ở gia đình em thường sơ chế

(30S) cử đại diện nêu tên cáccông việc cần chuẩn bị khinấu ăn

– HS đọc nội dung I SGKvà nêu tên các công việc cầnthực hiện khi chuẩn bị nấuăn

– Vài HS lần lượt trả lời

các câu hỏi (các bạn nêu, lớp nhận xét.)

– HS nêu mục đích của việc

sơ chế thực phẩm SGK

– HS chon và thảo luận

nhóm (một hoặc hai nội dung vừa chọn), ghi kết quả thảo

luận vào phiếu, đại diện từngnhóm lên trình bày kết quảthảo luận của nhóm

Trang 16

cá như thế nào?

+ Qua quan sát thực tế, em

hãy nêu cách sơ chế tôm?

 GV nhận xét và tóm tắt cách sơ

chế thực phẩm

i Tóm tắt nội dung chính của hoạt

động 2: Cách lựa chọn, sơ chế thực phẩm

tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu

của việc chế biến món ăn.

 Hướng dẫn HS về nhà giúp gia

đình chuẩn bị nấu ăn

Chỉ định 1 HS đọc mục Ghi nhớ.

c Hoạt động 3: Đánh giá kết

quả học tập

i Hoàn thành phiếu bài tập :

 GV nêu nội dung phiếu học tập

trên bảng và hướng dẫn HS làm BT: nối

cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng

cách sơ chế một số loại thực phẩm thông

thường

 GV nêu đáp án

 Nhận xét, đánh giá kết quả học

tập của HS

– HS lên bảng thực hiện một số thao tác sơ chế thực phẩm thông thường

– 1 HS đọc

– HS nhận và hoàn thành phiếu học tập

– Báo cáo kết quả tự đánh giá

GV củng cố bài HS nêu lại mục Ghi nhớ

 GDHS biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống

E NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

 Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

 Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về công việc nấu cơm ở gia đình

Hướng dẫn HS đọc trước bài “Nấu cơm” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình.

 GV nêu nhận xét lớp

 Điều chỉnh, bổ sung :

_KĨ THUẬT 5 _ Ngày soạn : 21 – 09 – 2009 Ngày dạy : 22, 23 – 09 – 2009

Trang 17

TUẦN : VII MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : .7 BÀI : NẤU CƠM

(Tiết 1)

_  

I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS Biết cách nấu cơm Có ý thức vận dụng kiến thức để nấu

cơm giúp gia đình

Kĩ năng : Biết cách thực hiện công việc nấu cơm Có thể vận dụng kiến thức để

nấu cơm giúp gia đình

Thái độ : Biết liện hệ với việc nấu cơm của gia đình.

Lưu ý : Bài này không yêu cầu HS thực hiện công việc nấu cơm ở lớp.

II./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : ( Tranh phóng to từ SGK)

 Tranh ảnh về công việc nấu cơm

 Phiếu học tập

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

 Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Như đã dặn dò ở tiềt học trươc)

 Nêu nhận xét

C DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài :

 GV nêu yêu cầu và giới thiệu

bài

2) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các

cách nấu cơm ở gia đình

 Đặt câu hỏi để HS nêu các cách

nấu cơm ở gia đình

 Tóm tắt các ý trả lời của HS

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách

nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp

 Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1

kết hợp với quan sát hình 1, 2, 3 SGK và

liên hệ thực tiễn nấu cơm ở gia đình hoàn

thành phiếu học tập

 GV nêu yêu cầu, chia nhóm thảo

luận

 Nhận xét và hướng dẫn HS cách

nấu cơm bằng bếp đun

– HS nhắc lại tên bài

– HS nêu các cách nấu cơm

ở gia đình

– 1 HS đọc mục I / SGK, cảlớp tiến hành thảo luận theonhóm

– Đại diện từng nhóm trìnhbày kết quả thảo luận

– 1,2 HS đọc mục ghi nhớ /

Trang 18

 Yêu HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

GD HS về nhà phụ giúp giúp gia đình nấu cơm

E NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

 Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

 Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về công việc nấu cơm ở gia đình

 Hướng dẫn HS đọc trước bài “Nấu cơm.(T2)” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình

 GV nhận xét lớp và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2

:

 Điều chỉnh, bổ sung

Trang 19

_KĨ THUẬT 5.

Ngày soạn : 28 – 09 – 2009 Ngày dạy : 29, 30 – 09 – 2009

TUẦN : VIII MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : .8 BÀI : NẤU CƠM

(Tiết 2)

_   I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :Kiến thức: Giúp HS Biết cách nấu cơm Có ý thức vận dụng kiến thức để nấu cơm giúp gia đình Kĩ năng : Biết cách thực hiện công việc nấu cơm Có thể vận dụng kiến thức để nấu cơm giúp gia đình Thái độ : Biết liện hệ với việc nấu cơm của gia đình Lưu ý : bài này không yyêu cầu HS thực hiện công việc nấu cơm ở lớp. II./ CHUẨN BỊ :Giáo viên : ( Tranh phóng to từ SGK)  Tranh ảnh về công việc nấu cơm  Phiếu học tập III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU : A ỔN ĐỊNH LỚP :  Nhận lớp, ổn định HS  Kiểm tra sự chuẩn bị của HS  Lần lượt gọi 2 HS trả lời các câu hỏi: Họ và tên HS :

Lớp :

PHIẾU HỌC TẬP 1) Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng:

2) Nêu các côngviệc chuẩn bị nấu cơm bằng và cách thực hiện:

3) Trình bày cách nấu cơm bằng

4) Theo em muốn nấu cơm bằng đạt yêu cầu cần chú ý nhất khâu nào?

5) Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng

(Chỗ trống dành để HS ghi tên cách nấu cơm được phân công thảo luận.)

Trang 20

Em hãy kể tên những dụng cụ và nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bẳng bếp đun?

Em hãy nêu cách làm sạch gạo và dụng cụ nấu cơm?

Làm thế nào để nấu cơm chín đếu, dẻo, không có mùi khê, mùi khét?

GV nêu nhận xét

B DẠY BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài:

 GV nêu yêu cầu và giới thiệãu

bài:”Nấu cơm ” tiết 2 / (tiết 3)

2) Hướng dẫn HS nấu cơm bằng nồi

cơm điện:

Hoạt dộng 3: Tìm hiểu cách nấu

cơm bằng nồi cơm điện:

 Yêu cầu HS đọc nội dùng và

hướng dẫn HS quan sát hình 4(a, b, c, d.) /

SGK

 Nêu câu hỏi gọi ý HS

Gia đình em thường nấu cơm bằng

dụng cụ dùng để nấu cơm loại nào?

Em hãy nêu về sự khác nhau về

dụng cụ dùng để nấu cơm bằng nồi cơm

điện với nấu cơm bằng bếp đun?

Ở Gia đình em thường cho nước

vào nồi cơm diện để nấu theo cách nào?

Em hãy so sánh cách nấu cơm

bằngbếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm

điện?

 GV củng cố các ý của HS và nêu

yêu cầu: “ Em hãy nêu cách nấu cơm chín

dều, dẻo, không khô hoặc nhảo?”

 Chỉ định 2 HS đọc nội dung mục

ghi nhớ (cuối bài)

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

tập của HS:

 GV sử dụng câu hỏi cuối bài kết

hợp PHT để đánh giá kết quả học tập của

HS

 GV lần lượt cho HS nêu yêu cầu

của từng BT và hướng dẫn HS làm bài

 GV tuần tự nêu đáp án của từng

BT để HS tự nhận xét, đánh giá kết quả

học tập của mình

 GV thu số PHT của HS để nhận

xét

 GV nhận xét, đánh giá kết quả

– HS nhắc lại tên bài

– HS đọc nội dung bài

– HS quan sát hình

– HS trả lời câu hỏi

– HS thảo luận nhóm

– 2 HS đọc nội dung cuốibài

– HS tiếp tục thảo luận nộidung hệ thồng câu hỏi cuốibài để tự kiểm tra đánh giákết quả học tập của mình

– HS lần lượt nêu yêu cầucủa từng bài tập và tự làmbài theo hướng dẫn của thầy

+

Trang 21

học tập của HS.

GV củng cố bài HS nêu lại mục Ghi nhớ

 GDHS biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá nấu cơm bằng nồi cơm điên

D NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

 Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

 Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về công việc luộc rau ở gia đình

 Hướng dẫn HS đọc trước bài “Luộc rau” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình

 GV nêu nhận xét lớp

 Điều chỉnh, bổ sung :

_ KĨ THUẬT 5 _ Ngày soạn : 05 – 10 – 2009 Ngày dạy : 06, 07 – 10 – 2009

TUẦN : IX MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : .9 BÀI : LUỘC RAU _  

IV./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

Kĩ năng : Biết cách thực hiện công việc luộc rau Có thể vận dụng kiến thức để luộc rau giúp gia đình.

Thái độ : Biết liện hệ với việc luộc rau của gia đình.

Lưu ý : bài này không yyêu cầu HS thực hiện công việc luộc rau ở lớp.

V./ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : ( Tranh phóng to từ SGK)

Tranh ảnh về công việc luộc rau.

 Phiếu học tập

VI./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

Nhận lớp, ổn định HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra sự chuẩn bịcủa HS

Trang 22

Hỏi HS tựa bài cũ.

Gọi 2 HS lên bảng và hỏi các bước chuẩn bị nấu ăn

Em hãy so sánh cách nấu cơm bằng bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện?

Nêu nhận xét

1) Giới thiệu bài

 GV treo tranh phóng to (SGK)

nêu yêu cầu và giới thiệu bài

2) Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách

thực hiện các công việc chuẩn bị luộc

rau:

 Hướng dẫn HS tìm hiểu các công

việc luộc rau ở gia đình Nêu các câu

hỏi gợi ý

 Cho HS quan sát H1 và yêu

cầu HS nêu tên các nguyên liệu và

dụng cụ chuẩn bị để luộc rau

 GV tiếp tục cho HS quan sát

H2/SGK để nêu cách sơ chế rau

 Dựa vào hướng dẫn (SGK), GV

yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách

luộc rau :

 Hướng dẫn HS đọc nội dung 2

kết hợp với quan sát H3 SGK

 Hướng dẫn HS nêu cách luộc

rau

 Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm về những thao tác khi thực hiện

cách luộc rau

 GV nhận xét

Chỉ định 1 HS đọc mục ghi

nhớ

Hoạt động 3 : Đánh giá kết

quả học tập :

 Sử dụng câu hỏi cuối bài để

đánh giá kết quả học tập của HS

 Chỉ định 1 HS đọc ND câu hỏi

1trong PHT:

Câu 1: Em hãy nêu các

bước luộc rau?

 Hướng dẫn HS làm bài, nêu

nhận xét

 Chỉ định 1 HS khác đọc ND

– HS nhắc lại: “Luộc rau”

– HS liên hệ thực tế ở gia đìnhtrả lời các câu hỏi gọi ý củathầy

– HS kể tên các nguyên liệu vàdụng cụ cần chuẩn bị để luộcrau

– Lần lượt 2 HS nêu kết quả, cảlớp nhận xét

– 1 HS nhắc lại cách sơ chế rau

– HS quan sát tìm hiểu

– 1 HS lần lượt đọc các nội dung2/SGK

– HS thảo luận nhóm để nêucách luộc rau

– Đại diện từng nhóm trình bàykết quả thảo luận

– Các nhóm khác nêu nhận xét

– 1 HS đọc mục Ghi nhớ.

– Báo cáo kết quả tự đánh

– HS đọc ND câu hỏi 1

– 1 HS lập lại câu hỏi

– 1 HS khác đọc ND câu hỏi 2

+ Bài này khôngyêu cầu HS thựchành trên lớp

+

Trang 23

câu hỏi 2:

Câu 2 : So sánh cách luộc

rau ở gia đình em và cách

luộc rau trong bài học?

 Nhận xét, đánh giá kết quả

học tập của HS

GV củng cố bài HS nêu lại mục Ghi nhớ

GDHS biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá luộc rau bằng nồi cơm điên.

E NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về công việc luộc rau ở gia đình

Hướng dẫn HS đọc trước bài “Luộc rau” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình

GV nêu nhận xét lớp

 Điều chỉnh, bổ sung : .

_ KĨ THUẬT 5 _

Ngày soạn : 13 – 10 – 2009 Ngày dạy : 14, 15 – 10 – 2009

TUẦN : X MÔN : Kĩ thuật LỚP 5 .

TIẾT : .10 BÀI : BÀY DỌN BỮA ĂN

TRONG GIA ĐÌNH

(Tiết 1)

_  

I./ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Kiến thức: Giúp HS Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình Có ý thức vận dụng

kiến thức để giúp gia đình “ Bày dọn bữa ăn trong gia đình”.

Kĩ năng : Biết cách thực hiện công việc nấu cơm Có thể vận dụng kiến thức để

nấu cơm giúp gia đình

Thái độ : Biết liện hệ với việc “ Bày dọn bữa ăn ở gia đình” của gia đình HS

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng khác nhau. Khuy được - KĨ THUẬT 5 - Học kì I
Hình d ạng khác nhau. Khuy được (Trang 2)
Bảng thực hiện thao tác. - KĨ THUẬT 5 - Học kì I
Bảng th ực hiện thao tác (Trang 3)
Hình 5, hình 6 (SGK). - KĨ THUẬT 5 - Học kì I
Hình 5 hình 6 (SGK) (Trang 3)
Bảng theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, - KĨ THUẬT 5 - Học kì I
Bảng theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, (Trang 39)
Bảng cho HS so sánh kết quả và nhận - KĨ THUẬT 5 - Học kì I
Bảng cho HS so sánh kết quả và nhận (Trang 40)
w