c- Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng.” MT:HS kể tên được một số chất ở các thể vừa học và một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác - Đọc kĩ từng trò chơi trong SGK và làm bài vào
Trang 1KHOA HỌC Tiết 35: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Ba thể của chất và đặc điểm của
- Hãy hoàn thành các bài tập sau:
1 Phân biệt các chất sau ở thể nào : cát
trắng, cồn, đường, ô - xi, Nhôm, xăng,
nước đá, muối, dầu ăn, ni- tơ, hơi nước,
Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được.
Trang 2đời sống hàng ngày.
MT:HS nêu được VD về sự chuyển thể
của chất trong đời sống hàng ngày
- QS hình minh hoạ 1,2,3 (trang 73) và
cho biết : Đó là sự chuyển thể của chất
nào? Mô tả sự chuyển thể đó?
GV nhận xét chung
+ Hãy nêu thêm một số ví dụ về sự
chuyển thể khác mà em biết ?
+ Điều kiện nào để một chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác?
c- Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng.”
MT:HS kể tên được một số chất ở các
thể vừa học và một số chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác
- Đọc kĩ từng trò chơi trong SGK và làm
bài vào giấy khổ to
Nhóm nào nhanh nhất thì thắng
GV gợi ý
+ Kẻ bảng thành 3 cột tương ứng với 3
thể của chất
+ Ghi tên các chất phù hợp vào từng cột
+ Đánh dấu * vào các chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác
GV nhận xét trò chơi
IV Củng cố – dặn dò
- Chất lỏng, rắn, khí có đặc điểm gì ?
- Khi nào các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- HS làm việc theo cặp trả lời các câu hỏi
- Đại diện vài nhóm trả lời
- Vài HS nêu
- Cần phải có nhiệt độ phù hợp
- HS chơi theo nhóm 7 em
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Hỗn hợp.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
KHOA HỌC
Trang 3B Đồ dùng dạy học.
- Hình trong SGK
- Theo nhóm : Muối, mì chính, thìa nhỏ, hạt tiêu…
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
VD?
GV nhận xét
XII II Giới thiệu bài
XIII – Em hiểu thế nào là hỗn hợp?
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Trò chơi “Tạo hỗn hợp gia vị”
+ Dùng thìa lấy từng chất trộn đều với
nhau Quan sát và ném thử chất vừa
- Vài HS nêu
Trang 4b- Kể tên một số hỗn hợp.
MT:HS kể tên một số hỗn hợp
+ Hỗn hợp là gì?
+ Không khí là một chất hay một hỗn
hợp ?
+ Kể tên một số hỗn hợp mà em biết?
GV nhận xét chung
c- Phương pháp tách các chất ra khỏi
hỗn hợp.
MT:HS biết các phương pháp tách các
chất ra khỏi hỗn hợp
- Đọc mục trò chơi học tập trang 75
(SGK) trao đổi và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Mỗi hình ứng với việc sử dụng
phương pháp nào để tách các chất ra
khỏi hỗn hợp?
+ Vì sao em biết?
GV nhận xét trò chơi
c- Thực hành tách các chất ra khỏi
hỗn hợp.
MT:HS biết cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp
- Hãy tách các hỗn hợp : Cát trắng với
nước ; Dầu ăn với nước ; Gạo lẫn sạn
bằng cách :
+ Viết tên những đồ dùng em cần chuẩn
bị để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?
+ Nêu cách làm theo từng bước
GV nhận xét – kết luận chung
IV Củng cố – dặn dò
- Hỗn hợp là gì?
- Hỗn hợp có những tính chất gì?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
- HS thảo luận theo cặp trả lời
Vài nhóm nêu kết quả
- HS thảo luận theo cặp
Vài nhóm nêu kết quả
- HS làm việc theo nhóm 4 em
- Đại diện 3 nhóm trả lời
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Dung dịch.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 37: DUNG DỊCH
Trang 5A Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết cách tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng chưng cất
B Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK
- Theo nhóm : Muối, mì chính, thìa nhỏ, hạt tiêu…
- GV : nước nguội, nước nóng, đĩa con
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
GIÁO VIÊNXIV I Kiểm tra bài cũ :
II Giới thiệu bài
- Cho một thìa đường vào một cốc nước
và khuấy đều Đường biến đi đâu?
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
+ Cho đường (hoặc muối) vào nước và
khuấy đều Sau đó từng thành viên nếm
thử ?
+ Điền KQ vào phiếu sau :
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
- Dung dịch nước đường, nước muối
- Cần ít nhất hai chất trở lên Một
Trang 6+ Để tạo ra hỗn hợp dung dịch cần có
những điều kiện gì ?
+ Vậy dung dịch là gì?
+ Kể thêm một số dung dịch mà em
biết?
+ Muốn tạo ra độ mặn hay ngọt thích
hợp, ta làm thế nào?
GV nhận xét – kết luận chung
GV cho HS đọc mục Bạn cần biết.
b- Phương pháp tách các chất ra khỏi
dung dịch.
MT:Nêu được cách tách các chất ra
khỏi dung dịch
+ Hãy đọc SGK và cho biết cách làm để
tạo ra nước cất hoặc muối?
GV nhận xét chung
IV Củng cố – dặn dò
- Dung dịch là gì ?
- Nêu sự giống và khác nhau giữa hỗn
hợp và dung dịch?
- Người ta có thể tách các chất ra khỏi
dung dịch bằng cách nào?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
chất phải ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan vào trong chất lỏng đó
- Là hỗn hợp chất lỏng với chất rán hoà tan trong chất lỏng
- Vài HS kể
- Tuỳ theo ta cho nhiều hay ít chất hoà tan vào nước
- HS thảo luận theo cặp trả lời
Vài nhóm nêu kết quả
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Sự biến đổi hoá học.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 38: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Trang 7dung dich thế nào?
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Thế nào là sự biến đổi hoá học?
MT:HS làm được thí nghiệm và phát biểu
định nghĩa về sự biến đổi hóa học
- Đọc kĩ mục thực hành trang 78 và làm thí
nghiệm theo yêu cầu cầu Sau đó ghi kết
quả ra phiếu học tập sau:
Thí nghiệm Mô tả hiện tượng
- HS làm theo nhóm 3,4 em
Đại diện vài nhóm nêu kết quả
Giải thích hiện tượng
- Giấy dai, Khi bị đốt cháy nó biền thành than, không giữ nguyêntính chất ban đầu cuả nó
- Đường hoà tan ta được dung dịch đường vẫn giữ nguyên tính chất Đường chưng cất không còn tính chất của nó nữa
- Là sự biến đổi từ chất này sang chất khác.
Trang 8GV nhận xét – kết luận chung.
b- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự
biến đổi lí học.
MT:HS phân biệt được sự biến đổi lí học
và hóa học
+ Quan sát hình minh hoạ trang 79, giải
thích từng sự biến đổi để xem là sự biến đổi
hoá học hay lí học?
GV gợi ý : Cần nêu nội dung tranh và giải
thích vì sao lại kết luận như vậy.
GV nhận xét chung
IV Củng cố – dặn dò
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
- Thế nào là sự biến đổi lí học?
-Trong cuộc sống hàng ngày, em thấy có
những sự biến đổi hoá học nào?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- HS làm việc theo nhóm 4 em
- Đại diện 6 nhóm nêu kết quả
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Sự biến đổi hoá học.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 39: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
A Mục tiêu
Giúp HS:
Trang 9- - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
I Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ? Cho
ví dụ?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Vai trò của nhiệt trong sự biến đổi
hoá học ?
MT:HS thực hiện một số trò chơI liên
quan đến vai trò của nhiệt trong sự biến
GV Giúp đỡ các nhóm, lưu ý an toàn
- Khi hơ bức thư trên ngọn lửa, hiện
tượng gì xảy ra?
+ Vì sao giấm lại khô được?
+ Sự biến đổi hoá học xảy ra khi nào ?
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra khi có sự tác dụng của nhiệt độ.
- 2 HS đọc nối tiếp
Trang 10MT:HS nêu được vai trò của ánh sáng
trong sự biến đổi hóa học
+ Đọc thông tin1 trang 80?
+ Thảo luận trả lời câu hỏi sau:
- Hiện tượng gì đã xảy ra?
- Hãy giải thích hiện tượng đó?
- Thông tin 2 trang 80
GV hướng dẫn tương tự
+ Qua hai thông tin vừa rồi, em có
nhận xét gì về sự biến đổi hoá học?
GV nhận xét chung
IV Củng cố – dặn dò
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
- Điều kiện nào để sự biến đổi hoá học
có thể xảy ra?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- HS làm việc theo nhóm 6,7 em Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới sự tác động của ánh sáng.
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Năng lượng.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 40: NĂNG LƯỢNG
A Mục tiêu
Giúp HS:
Trang 11- Nhận biết một số hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu được ví dụ.
I Kiểm tra bài cũ :
- Lấy ví dụ về sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt?
- Hãy lấy ví dụ về vai trò của ánh sáng
trong sự biến đổi hoá học?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Nhờ được cung cấp năng lượng mà
các vật có thể biến đổi vị trí hình dạng.
MT:HS nêu được VD hoặc làm TN đơn
giản
- GV hướng dẫn HS lần lượt làm thí
nghiệm như trong SGK
* Hãy đưa cặp sách lên cao.
- Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu?
+ Khi ta dùng tay nhấc cặp lên là ta đã
cung cập cho cặp sách một năng lượng
giúp cho nó thay đổi vị trí.
* Hãy thắp ngọn nến, và quan sát hiện
tượng xảy ra?
+ Qua các thí nghiệm, em thấy một vật
có thể biến đổi cần có điều kiện gì?
GV nhận xét – kết luận chung
HỌC SINH-2 HS trả lời
- 3,4 HS thực hành
- Do tay ta nhấc nó
- HS thực hành theo nhóm 4 em Nếntoả ra ánh sáng và toả nhiệt
- Các vật muốn biến đổi cần phải được cung cấp năng lượng
Trang 12 Bạn cần biết (Trang 82)
b- Một số nguồn cung cấp năng lượng
cho hoạt động của con người, động
vật, phương tiện.
MT:HS nêu được VD về hoạt động của
người, động vật, phương tiện, máy móc
và chỉ ra nguồn năng lượng cho các HĐ
+ Đọc mục Bạn cần biết (trang 83)
+ Hãy quan sát các hình 3,4,5 trang 83
và nêu tên nguồn cung cấp năng lượng
cho hoạt động của con người, động vật,
máy móc?
- GV nhận xét – kết luận chung
+ Muốn có năng lượng để thực hiện các
hoạt động con người cần làm gì?
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các
hoạt động của con người được lấy từ
đâu
IV Củng cố – dặn dò
- Nêu một số ví dụ thực tế về sự hoạt
động của con người, động vật và máy
móc với nguồn cung cấp năng lượng
cho hoạt động đó?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- 1,2 HS đọc
- HS thực hành thảo luận theo nhóm
6 em Một HS nêu hoạt động, 1 HS nêu nguồn cung cấp năng lượng
- Vài cặp nêu trước lớp
- Cần phải ăn uống và hít thở.
- Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người được lấy từ thức ăn.
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Năng lượng mặt trời.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
A Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện
Trang 13I Kiểm tra bài cũ :
- Hãy lấy ví dụ về nguồn cung cấp năng
lượng cho hoạt động của con người,
động vật, máy móc?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
- Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không có
mặt trời?
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Tác dụng của năng lượng mặt trời
trong tự nhiên
MT:HS nêu được VD về tác dụng của
năng lượng mặt trời
- Hãy vẽ lại sơ đồ chuỗi thức ăn hình
minh hoạ 1 và cho biết MT có những
vai trò gì trong mỗi khâu của chuỗi thức
ăn đó và trả lời các câu hỏi trên bảng:
- GV đưa nhanh các câu hỏi:
1 Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái
đất ở những dạng nào?
2 Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối
với con người?
3 Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối
với thời tiết, khí hậu?
4 Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối
với thực vật?
5 Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối
với đời sống động vật?
GV nhận xét – kết luận chung
+ Tại sao nói, MT là nguồn năng lượng
chủ yếu của sự sống trên trái đất?
b- Sử dụng năng lượng trong cuộc
HỌC SINH-2 HS trả lời
- Vài HS nêu
- HS làm bài theo cá nhân
- 1 HS lên vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
Cỏ bò người.
- HS thảo luận theo hai bàn
- Đại diện các nhóm trả lời
- Vì MT chiếu sáng sưởi ấm muôn loài, giúp cho cây sanh tươi tốt, người và động vật khoẻ mạnh Cây xanh hấp thụ năng lượng MT và là nguồn thức ăn trực tiếp hay gián tiếp của động vật.
Trang 14MT:Kể được một số phương tiện máy
móc, hoạt động, sử dụng NLMT
+ QS hình minh hoạ trang 84, 85 cho
biết:
- Nội dung từng tranhh là gì?
- Con người đã sử dụng năng lượng MT
thế nào?
- GV nhận xét – kết luận chung
+ Gia đình và mọi người ở địa phương
em dùng năng lượng MT để làm gì?
c- Vai trò của năng lượng mặt trời.
MT:Củng cố KT đã học
- Trò chơi : Ai nhanh hơn
GV hướng dẫn cho HS : Viết vai trò
của năng lượng MT trong cuộc sống của
con người vào hai hình MT vẽ sẵn trong
vòng 2 phút
IV Củng cố – dặn dò
- TS nói MT là nguồn năng lượng chủ
yếu của sự sống trên trái đất?
- Con người sử dụng năng lượng MT
vào những việc gì?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- HS thảo lụân theo cặp trả lời
- 4 HS nối tiếp phát biểu
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS chơi theo 2 đội, mỗi đội 5 em tiếp sức nhau
- Đội nào viết nhanh hơn và nhiều hơn thì thắng.
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Sử dụng năng lượng chất
đốt.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 42: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT A Mục tiêu Giúp HS: - Kể tên một số loại chất đốt - Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,
Trang 15I Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao nói MT là nguồn năng lượng
chủ yếu của sự sống trên trái đất?
- Năng lượng MT được dùng để làm gì?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Một số loại chất đốt
MT:HS nêu được một số loại chất đốt
thường gặp
- Em biết những loại chất đốt nào?
- Em hãy phân loại chất đốt ở 3 thể :
rắn,lỏng, khí ?
+ Quan sát hình 1,2,3 trang 86 và cho
biết : Chất đốt nào đang được sử dụng?
Chất đốt đó thuộc thể nào?
GV nhận xét – kết luận chung
b- Công dụng của than đá và việc khai
thác than.
MT:Kể tên và nêu được công dụng,
khai thác của một số loại chất đốt
- Hãy trao đổi với bạn trả lời 3 câu hỏi
+ Ngoài than đá, bạn còn biết tên các
loại than nào khác?
- GV nhận xét – kết luận chung
c- Công dụng của dầu mỏ và công việc
HỌC SINH-2 HS trả lời
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 HS nối tiếp nhau nêu
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS thảo luận theo cặp trả lời
- Đun nấu, sưởi ấm, sấy khô,…dùng
để chạy máy phát điện và một số loại động cơ
- Chủ yếu ở Quảng Ninh
- Than bùn, than củi, than cốc,…
- HS thảo lụân theo cặp trả lời
- 4 HS nối tiếp phát biểu
Trang 16khai thác dầu.
MT:Kể tên và nêu được công dụng,
khai thác của một số loại chất đốt
- Đọc thông tin trang 87 và trả lời các
câu hỏi sau:
(GV đưa nhanh câu hỏi lên bảng)
+ Dầu mỏ có ở đâu?
+ Người ta khai thác dầu mỏ như thế
nào?
+ Những chất nào được lấy từ dầu mỏ?
+ Xăng dầu được sử dụng vào những
việc gì?
+ Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở
đâu?
IV Củng cố – dặn dò
- Gia đình em sử dụng loại chất đốt nào
là chủ yếu?
- Em thích sử dụng loạic hất đốt nào?
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
- HS làm bài theo nhóm 3,4 em
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- Có trong tự nhiên, nó nằm sâu trong lòng đất
- Dựng tháp khoan ở nơi chứa dầu
mỏ Dầu được lấy lên từ theo các lỗ khoan từ các giếng dầu
- Xăng, dầu hoả, đi –ê-zen, dầu nhờn, nước hoa, tơ sợi nhân tạo, nhiều loại chất dẻo
- Chạy máy, các loại động cơ Dầu được sử dụng để chạy máy, các loại độngcơ, làm chất đốt và thắp sáng
- Chủ yếu ở Biển Đông
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Sử dụng năng lượng chất
đốt.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 43: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiếp)
A Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được biện pháp phòng tránh cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
B Đồ dùng dạy học
Trang 17yếu ở đâu trên đất nước ta?
- Từ dầu mỏ, người ta có thể lấy ra
những chất gì?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Công dụng của chất đốt ở thể khí và
việc khai thác
MT:Kể tên và nêu được công dụng,
khai thác của một số loại chất đốt
- Đọc thông tin trang 88 và tả lời các
câu hỏi trong sách?
b- Sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm.
MT:Nêu được sự cần thiết và một số
biện pháp sử dụng tiết kiệm và an toàn
các loại chất đốt
- Theo em hiện nay mọi người sử dụng
chất đốt như thế nào?
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi, đốt than ?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được
lấy từ đâu?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải
là nguồn năng lượng vô tận không?
+ Kể tên một số nguồn năng lượng khác
HỌC SINH-3 HS trả lời
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trả lời
+ Có hai loại khí đốt tự nhiên và khí sinh học
+ Con người khai thác từ các mỏ.+ Người ta ủ chất thải, phân súc vật, mùn rác vào các bể chứa Các chất trên phân huỷ tạo ra khí sinh học
- Vài HS nêu theo ý hiểu cá nhân
- HS làm theo nhóm 6,7 em Các nhóm trả lời và ghi kết quả ra giấy
Trang 18+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
MT:HS được giáo dục về môi trường
- Đọc thông tin trang 89 và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Khi chất đốt cháy sinh ra những chất
độc hại nào?
+ Khói bếp than hoặc các cơ sở sửa
chữa ô tô, khói của các nhà máy công
nghiệp có những tác hại gì?
IV Củng cố – dặn dò
- Tại sao phải tiết kiệm chất đốt?
- Gia đình em đã tiết kiệm khí đốt trong
- Làm nhiễm bẩn không khí, gây độc hại cho con người, ảnh hưởng
nghiêm trong đến sức khoẻ, ảnh hưởng đến môi trường
- Vài HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Sử dụng năng lượng gió
và năng lượng nước chảy.
KHOA HỌC Tiết 44: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG
LƯỢNG NƯỚC CHẢY
A Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất
- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện
Trang 19B Đồ dùng dạy học.
- Hình trong SGK
- Mô hình tua bin hoặc bánh xe nước
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
GIÁO VIÊN
I Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than?
- Tại sao phải sử chất đốt an toàn, tiết
kiệm?
- Em và gia đình đã làm gì để tránh lãng
phí chất đốt?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Năng lượng gió
MT: Trình bày được tác dụng của gió
trong tự nhiên và thành tựu trong khai
thác và sử dụng năng lượng gió
- Quan sát hình minh hoạ 1,2,3 trang 90
và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao lại có gió?
+ Năng lượng gió có tác dụng gì?
+ ở địa phương em, con người đã sử
dụng năng lượng gió để lamg những
việc gì?
GV nhận xét – kết luận chung
+ Em có biết đất nước nào nổi tiếng với
những cánh quạt khổng lồ.
b- Năng lượng nước chảy.
MT: Trình bày được tác dụng của nước
chảy trong tự nhiên và thành tựu trong
khai thác và sử dụng năng lượng nước
- HS thảo luận theo nhóm 3,4 em
- Đại diện các nhóm trả lời
+ Do sự chênh lệch nhiệt độ mà không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác tạo ra gió
+ HS nêu theo ý hiểu cá nhân.+ HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
+ Đất nước Hà Lan.
- Thảo luận cả lớp
+ Chạy tàu thuyền, chạy máy phát
Trang 20có tác dụng gì?
+ Con người đã sử dụng năng lượng
nước chảy vào những việc gì?
+ Em biết những nhà máy thuỷ điện nào
trên đất nước ta?
- GV nhận xét – kết luận chung
Bạn cần biết.
c- Thực hành : Sử dụng năng lượng
nước chảy làm quay tua - bin.
- GV phát dụng cụ cho từng nhóm, và
hướng dẫn HS thực hành làm thí nghiệm
tìm hiểu cách tạo ra dòng điện của các
nhà máy thuỷ điện
IV Củng cố – dặn dò
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về việc
con người đã sử dụng năng lượng gió và
nước chảy
GV nhận xét giờ học
Về nhà :
điện, làm cối giã gạo…
+ Xây nhà máy phát điện, làm cối xay ngô, thóc, chở hàng, gỗ xuôi dòng… + Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La, I- a- li, Trị An, Đa Nhim… - 1,2 HS đọc - Mỗi nhóm 8 em thực hành - Vài HS nêu - Học bài và làm bài tập - Bài sau : Sử dụng năng lượng điện. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ………
………
………
………
………
KHOA HỌC Tiết 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
A Mục tiêu
Giúp HS:
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện
B Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK
- Bảng nhóm
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
GIÁO VIÊN
I Kiểm tra bài cũ :
- Con người sử dụng năng lượng gió
HỌC SINH -3 HS trả lời
Trang 21trong những việc gì?
- Con người sử dụng năng lượng nước
chảy để làm gì?
- Tại sao con người nên khai thác sử
dụng năng lượng gió và năng lượng
nước chảy?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Dòng điện mang năng lượng
MT:Nêu được VD về dòng điện mang
năng lượng và một số nguồn điện
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng
điện mà em biết?
GV ghi nhanh các đồ vật mà HS kể
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng được lấy từ đâu?
GV nhận xét – kết luận chung
b- ứng dụng của dòng điện.
MT: Kể được một số ứng dụng của
dòng điện và vật dụng tương ứng
- Trao đổi, thảo luận thực hiện các yêu
cầu sau rồi điền vào phiếu học tập:
+ Nêu nguồn điện mà các đồ dùng sử
dụng điện trên bảng cần sử dụng?
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các
đồ dùng sử dụng đó : thắp sáng, đốt
nóng hay chạy máy?
Tên đồ dùng Nguồn điện
cần sử dụng Tác dụng củadòng điện
GV nhận xét chung
c- Vai trò của điện.
MT:Nêu được dẫn chứng về vai trò của
dòng điện trong mọi mặt đời sống
Trang 22- Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
GV ghi lên bảng các lĩnh vực : thắp
sáng, học tập, thông tin, giao thông,
nông nghiệp, thể thao…
GV cho HS chơi và nhận xét trò chơi
- Mỗi dụng cụ máy móc đúng cho 1 điểm
- HS chơi trong vòng 3 phút, đội nào viết được nhiều hơn thì thắng cuộc
- 2 HS nêu
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : lắp mạch điện đơn giản.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
I Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu vai trò của điện?
- Điện mà gia đình em đang sử dụng
HỌC SINH
- 2 HS trả lời
Trang 23được lấy từ đâu?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Thực hành : Kiểm tra mạch điện
MT: HS lắp được mạch điện sáng đơn
- Lắp thử như những hình để kiểm tra
kết quả dự đoán của nhóm mình ?
b- Thực hành lắp mạch điện đơn giản
MT: HS lắp được mạch điện sáng đơn
giản
- Hãy lắp mạch điện từ cục pin, một sợi
dây đồng, một bóng đèn Sau đó vẽ lại
mạch điện mà các em vừa lắp?
GV giúp đỡ các nhóm
GV nhận xét chung
Bạn cần biết (trang 94)
+ Lên chỉ cho bạn xem đâu là cực
dương, cực âm của pin; đâu là dây tóc,
-Vài nhóm nêu kết quả dự đoán
- Hai nhóm lên lắp thử kết quả dự đoán xem có đúng không
- Hình a, đèn sáng vì đây là một mạch điện kín Hình b, một đầu dây không được nối với cực, Hình c, mạch điện bị đứt.Hình d, e bóng đèn cũng không sáng vì mạch điện không kín.
+ Nếu có một dòng điện kín từ cực dương của pin, qua bóng đèn đến cực âm của pin.
- HS thực hành theo nhóm 4,5 em đảm bảo mỗi em được lắp mạch điện một lần Sau đó thống nhất vẽ sơ đồ mạch điện
1,2 HS đọc.
- 2 HS lên chỉ và giới thiệu cho cả lớp.
- Lắp thành một mạch kín từ cực dương đến cực âm của pin qua núm thiếc của bóng đèn.
Trang 24- Dòng điện được tạo ra từ pin.
- Dòng điện từ pin chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng lên và phát sáng.
- 1 HS đọc lại
- Học bài và làm bài tập
- Bài sau : Lắp mạch điện đơn giản.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
I Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu về cực dương và cực âm của
pin?
- Giới thiệu về bóng đèn, những điều mà
HỌC SINH
- 3 HS trả lời
Trang 25em biết?
- Điều kiện nào để một bóng đèn phát
sáng?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Vật dẫn điện và vật cách điện
MT:HS hiểu hai khái niệm
+ Đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
SGK:
- Hãy làm các thí nghiệm như hình 6
SGK để kiểm tra xem, vật nào là vật cách
điện vật nào là vật dẫn điện và điền kết
quả vào phiếu học tập
- GV phát phiếu học tập cho HS
Hướng dẫn HS theo từng nhóm
NỘI DUNG CỦA PHIẾU HỌC TẬP
Vật liệu Đèn sáng Kết quả Đèn không sáng
+ Những vật cho dòng điện chạy qua và
không cho dòng điện chạy qua gọi llà gì?
+ ở phích cắm, dây điện vật nào dẫn điện,
vật nào cách điện,?
GV nhận xét – kết luận chung
b- Cái ngắt điện Vai trò và cách làm.
MT:Làm được TN đơn giản về vật dẫn
điện, cách điện
- Quan sát hình minh hoạ trang 97 cho
biết:
+ Nó được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác độngcủa nó đến mạch
- 1 HS đọc
-HS thực hành theo nhóm 4,5 em.Các nhóm cử thư kí ghi kết quả
Đại diện các nhóm nêu kết quả.
Không cho dòng điện chạy qua
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện, không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện
- Nhựa bọc núm cầm và dây bọc ngoài là vật cách điện, lõi và chân cắm điện là vật dẫn điện
- HS làm việc cá nhận
HS nối tiếp nêu kết quả
Trang 26-Hãy thực hành làm cái ngắt điện bằng
ghim giấy như trong hình 7 SGK
DỤNG ĐIỆN
A Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện
B Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK
- Theo nhóm : Đồng hồ, đèn pin, đồ chơi dùng pin Cầu chì, công tơ điện
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
GIÁO VIÊN
I Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu cách lắp mạch điện đơn giản?
- Thế nào là vật dẫn điện, cho ví dụ?
- Thế nào là vật cách điện, cho ví dụ?
GV nhận xét
HỌC SINH
- 3 HS trả lời
Trang 27II Giới thiệu bài.
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
- Làm như vậy có tác hại gì?
+ Em biết những biện pháp nào phòng
tránh bị điện giật?
Trò chơi: “Ai nhanh hơn”
GV cho HS chơi thi viết tên các biện
pháp phòng tránh bị điện giật tiếp sức
nhau
GV cho HS chơi và nhận xét trò chơi.
GV cho HS đọc mục Bạn cần biết.
b- Các biện pháp tránh gây hỏng đồ
điện Vai trò của công tơ và cầu chì.
MT:Nêu được biện pháp phòng tránh
gây hỏng đồ điện
- Đọc thông tin trang 99 và trả lời câu
hỏi trang này?
GV giúp đỡ các nhóm
+ Điều gì xảy ra nếu sử dụng nguồn
điện 12V cho vật dùng điện có số vôn
quy định là 6V?
+ Nếu sử dụng nguồn điện 110V cho
vật dùng điện có số vôn là 220V thì sao?
+ Cầu chì có tác dụng gì?
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện?
GV nhận xét chung
c- Các biện pháp tiêt kiệm điện.
MT:GIải thích được lí do phải tiết kiệm
điện và trình bày các biện pháp tiết
kiệm điện
+ Tại sao phải sử dụng tiết kiệm điện?
+ Chúng ta phải làm gì để tránh lãng phí
- HS thảo luận theo cặp
Đại diện các nhóm trả lời
- HS suy nghĩ cá nhân
- HS thi theo 2 nhóm, mỗi nhóm 5
em Trong vòng 2 phút, đội nào viết được nhiều hơn thì thắng.
- Ta Tính được số điện đã dùng và phải trả bao nhiêu tiền
- HS thảo luận theo cặp trả lời
- Vài HS nêu kết quả
Trang 28- Em thấy gia đình em đã sử dụng điện
đã hợp lí chưa? Nếu chưa hợp lí cần
Trang 29- Em và gia đình đã làm gì để thực
hiệntiết kiệm điện?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
GV phát phiếu học tâp cho HS.
- GV gọi HS nêu câu trả lời
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc,có ánh kim, có thể kéo thành sợi hoặc dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, không gỉ, có thẻ bị một số a- xít ăn mòn
d Có màu nâu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
2 Thuỷ tinh có những chất gì?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lựcvà căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc,có ánh kim, có thể kéo thành sợi hoặc dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, không gỉ, có thẻ bị một số a- xít ăn mòn
d Có màu nâu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
3 Nhôm có những tính chất gì?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lựcvà căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
Trang 30c Màu trắng bạc,có ánh kim, có thể kéo thành sợi hoặc dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, không gỉ, có thẻ bị một số a- xít ăn mòn.
d Có màu nâu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
4.Thép được dùng để làm gì?
a Làm các đồ điện, dây điện
b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…
5 Sự biến đổi hoá học là gì?
a Sự chuyển thể của một số chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
b Sự biến đổi của chất này thành chất khác
6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch?
a Nước đường
b Nước chanh (đã lọc hết tép chanh và hạt) pha với đường và nước sôi để nguội
c Nước pha bột sắn (pha sống)
7 Mô tả các thí nghiệm được mô tả trong hình.
8 Sự biến đổi hoá học của các chất xảy ra trong điều kiện nào.
………
………
KHOA HỌC Tiết 50: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
HỌC SINH
Trang 31III Tìm hiểu bài.
a- Năng lượng lấy từ đâu?
- Các phương tiện, máy móc đó lấy năng
lượng từ đâu để hoạt động?
sử dụng điện dưới dạng trò chơi
- Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Cách chơi: Viết tên các dụng cụ, máy
móc sử điện
Luật chơi: Hai đội, mỗi đội 10 HS lên
chơi Mỗi HS chỉ viết tên một dụngcụ
hoặc máy móc tiếp sức nhau
Trong vòng 7 phút, đội nào viết được
nhiều hơn và đúng thì thắng cuộc
Cách tính điểm: Mỗi đáp án đúng cho 1
điểm, trình bày sạch đẹp được 1 điểm
c- Nhà tuyên truyền giỏi.
- Hãy vẽ tranh tuyên truyền về một
trong những đề tài sau đây:
1.Tiết kiệm trong sử dụng chất đốt
2 Tiết kiệm khi sử dụng điện
3 Thực hiện an toàn trong sử dụng điện
GV nhận xét – biểu dương
IV Củng cố – dặn dò
- HS thảo luận theo cặp trả lời
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 32A Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hiểu hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật
B Đồ dùng dạy học
- Hoa thật
- Tranh ảnh về các loài hoa khác nhau
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
GIÁO VIÊN
I Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví
dụ?
- Dung dịch và hỗn hợp giống và khác
nhau ở điểm nào?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
HỌC SINH
- 2 HS trả lời
Trang 33III Tìm hiểu bài.
a- Nhị và nhuỵ, hoa đực và hoa cái
MT: HS phân biệt được nhị và nhụy,
hoa đực và hoa cái
- Quan sát hình 1,2 trang 104 cho biết :
+ Cây tên là gì ?
+ Cơ quan sinh sản của cây đó?
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc
điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
GV nhận xét chung
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi
tên bằng những loại nào?
- Quan sát hình minh hoạ 3,4 trang 104
và cho biết : Đâu là nhị, đâu là nhuỵ của
hoa?
GV nhận xét – kết luận chung (Chỉ vào
hình minh hoạ hoặc hoa thật)
- Hãy phân biệt hoa mướp đực và hoa
mướp cái? Vì sao em phân biệt được?
b- Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với
hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
MT: HS p hân biệt được rõ hoa đơn
tính và lưỡng tính
- Hãy quan sát những bông hoa mà các
em mang đi và phân ra làm hai loại :
Hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có
nhị hoặc nhuỵ?
GV giúp đỡ các nhóm
GV nhận xét chung Và nêu cấu tạo
chung một bông hoa : Cuống, đài, cánh,
nhị, nhuỵ hoa Hoa lưỡng tính và hoa
đơn tính
c- Tìm hiểu về hoa lưỡng tính.
MT:HS nói được tên các bộ phận chính
của nhị và nhụy
- Quan sát hình 6 trang 105 cho biết cấu
tạo của hoa lưỡng tính?
- Cây phượng và cây dong riềng
- Hoa
- đều có cơ qua sinh sản là hoa
- Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Hoa đực và hoa cái.
- HS quan sát và nói theo cặp
Vài em nói trước lớp
- Một HS lên chỉ và nêu
- HS làm theo nhóm 7 em
- Các nhóm kẻ 2 cột vào bảng phụ và viết tên, phân loại hoa
Trưng bày – nhận xét
- HS đọc cá nhân
Trang 34GV đưa hình minh hoạ không điền tên
- Tranh ảnh về các loài hoa khác nhau
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
GIÁO VIÊN
I Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo của hoa lưỡng tính?
- Kể tên những loại hoa lưỡng tính mà
em biết?
- Kể tên những loài hoa chỉ có nhị hoặc
nhuỵ mà em biết (Hoa đơn tính) ?
GV nhận xét
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
Trang 35GV nhận xét – kết luận chung (Chỉ vào
hình minh hoạ hoặc hoa thật)
MT:Phân biệt được rõ hai loại hoa này
- Hãy trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
trang 107 ?
+ Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió ?
+ Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn
trùng?
+ Màu sắc, mùi hương của hai loại này
có gì khác nhau ? Vì sao?
GV nhận xét chung
+ Trong hình minh hoạ 4,5,6 trang 107
cho biết tên từng loài hoa, và kiểu thụ
phấn?
4 em nối tiếp nhau nêu kết quả
- Là hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị
- Là hiện tượng tế bà sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn
- Noãn phát triển thành hạt Bầu thành quả chứa hạt
- HS làm cá nhân
- 1 HS làm hình to 5 em song trước nhất thì được mang lên chấm điểm
- HS thảo luận theo nhóm 3,4 em
- Lau, lúa, ngô, các loại cây cỏ
- Dong riềng, táo, râm bụt, vải, nhãn, bầu, mướp, phưởng, bưởi,cam, bí, đào, mận…
+ Loại hoa thụ phấn nhờ gió không cần có màu sắc sặc sỡ Hoa thụ phấn nhờ côn trùng cần màu sắc sặc sỡ và mùi hương để thu hút các loại côn trùng
- 4 HS nêu
Trang 36- Bài sau : Cây con mọc lên từ hạt
(Gieo hạt vào một cốc con và bông chuẩn bị cho tiết sau )
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
- HS : Hạt đã gieo từ tiết trước
- GV : Hạt lạc đã ngâm qua một đêm
Cốc hạt lạc : Khô, ẩm, để nơi quá lạnh, để nơi quá nóng, đủ các điềukiện nảy mầm
C Các Hoạt động DẠY- HỌC chủ yếu.
II Giới thiệu bài
GV nêu MĐ - YC của môn học
III Tìm hiểu bài
a- Cấu tạo của hạt
MT: HS quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
HỌC SINH
- 3 HS trả lời