1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A 5-TUẦN 26(KTKN)

39 182 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 379 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và trả lời câu hỏi:  Em nhìn thấy những gì trong tranh?. *

Trang 1

TUẦN 26THỨ HAI: Ngày soạn: 13 3 2010

Ngày dạy:Thứ hai 15 3 2010

Đạo đức

EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết1) I.YÊU CẦU:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

-Nêu được các biểu hiện hoà bình trong cuộc sống hằng ngày

-Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

-GDMT: Có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng.

II CHUẨN BỊ :

-GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh

Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”

Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)

-HS: SGK Đạo đức 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:

-Gọi HS đọc ghi nhớ

2.Bài mới:

a Khởi động:

- Nêu yêu cầu cho học sinh

 Bài hát nói lên điều gì?

 Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta

cần phải làm gì?

b.Giới thiệu bài: Em yêu hoà bình.

c Phát triển các hoạt động:

*Hoạt động 1: Những hậu quả do chiến tranh gây

ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình.

- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh về cuộc sống

của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về

sự tàn phá của chiến tranh và trả lời câu hỏi:

 Em nhìn thấy những gì trong tranh?

 Nội dung tranh nói lên điều gì?

- GV Chia nhóm 4

*Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau

thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học,

… Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà

Trang 2

*Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK (HS biết trẻ em

có quyền được sống trong hoà bình và có trách

nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình)

- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu cầu HS

bày tỏ ý kiến theo thẻ màu: đỏ (tán

thành),xanh( không tán thành),vàng ( phân vân).

*Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b, c là sai Trẻ

em có quyền được sống trong hoà bình và cũng có

trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình

*Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK (Giúp học sinh

hiểu được những biểu hiện của tinh thần hoà bình

trong cuộc sống hằng ngày)

*Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần được thể

hiện ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các

mối quan hệ giữa con người với con người; giữa

các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia

khác như các thái độ, việc làm… trong bài tập 3

3 Củng cố,dặn dò:

- Qua các hoạt động trên, các em có thể rút ra bài

học gì?

-Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về các

hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam

và thế giới Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề

 Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Đọc ghi nhớ

Trang 3

NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I YÊU CẦU: Biết:

-Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

-Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

-GD HS biết vận dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ: Viết sẵn 2 ví dụ lên giấy khổ to.

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV ghi: Vậy: 1 giờ 10 phút × 3 = 3 giờ 30 phút

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

*) Ví dụ 2:

- Yêu cầu HS đọc VD2

- GV phân tích bài toán:

+ Muốn tính thời gian Hạnh học ở trường em làm

-HS nêu lời giải-HS đọc ví dụ 2

-Ta làm tính nhân:

3 giờ 15 phút × 5

-1HS lên bảng tự đặt tính và thực hiện phép tính Cả lớp làm vào

Trang 4

Hỏi: 75 phút có đổi ra đơn vị giờ được không?

Bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?

Vậy : 3 giờ 15 phút × 5 = 16 giờ 15 phút

- Cho HS nêu nhận xét cách nhân số đo thời gian

với một số

* GV chốt lại: Khi nhân số đo thời gian với 1 số

ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn

vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn vị phút,

giây lớn hơn 60 thì chuyển đổi sang đơn vị hàng

lớn hơn liền kề.

c Thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính được thời gian bé Lan ngồi trên đu

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm -HS nêu cách tính

-HS nêu kết quả

Trang 5

Tập đọc:

NGHĨA THẦY TRÒ

I YÊU CẦU:

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời các câu hỏi trong SGK)

- GD truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng bài "Cửa sông" và nêu nội

dung bài thơ

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài văn

- GV chia đoạn đọc (3 đoạn)

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Luyện phát âm từ khó, ngắt câu dài

- Yêu cầu HS thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để

làm gì?

+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn

kính cụ giáo Chu

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với thầy đã

dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào?

Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó

-2HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ

đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ,

Trang 6

- Đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi 3:

+ Những thành ngữ tục ngữ nào dưới đây nói

lên bài học mà các môn sinh nhận được trong

ngày mừng thọ cụ giáo Chu?

a) Tiên học lễ, hậu học văn

b) Uống nước nhớ nguồn

c) Tôn sư trọng đạo

d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (Một chữ là thấy,

nửa chữ là thầy.)

+ Em hiểu nghĩa các câu trên như thế nào?

- Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết bài văn nói

lên điều gì?

- GV bổ sung, nêu nội dung chính

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn

- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội

- Gọi HS đọc lại cả bài, nhắc lại nội dung

- Qua bài đọc này em rút ra được bài học gì cho

-HS tự liên hệ

Trang 7

THỨ BA: Ngày soạn: 13 3 2010

-Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

-Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

-Bài tập cần làm: bài 1 HS khá giỏi làm bài 2

II.CHUẨN BỊ: Viết sẵn ví dụ 1, 2 lên bảng.

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu

hết bao nhiêu thời gian em làm tính gì?

-Vậy 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

*) Ví dụ 2:

- GV phân tích bài toán:

+ Muốn tính thời gian vệ tinh đó quay quanh trái

đất 1 vòng hết bao lâu ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS đặt tính

- Làm thế nào để chia 3 giờ cho 4?

-GV :Cần đổi 3 giờ ra phút cộng với 40 phút rồi

chia tiếp.

- GV : Vậy 7giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

- GV cho HS nhận xét

-2HS lên bảng làm BT.Cả lớp làm bảng con

Trang 8

-Qua tìm hiểu ví dụ em rút ra nhận xét gì?

* GV chốt lại: Khi chia số đo thời gian cho 1 số

ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn

vị đo cho số đó Nếu phần dư khác 0 thì ta

chuyển sang đơn vị hàng nhỏ hơn lìên kề rồi

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính được thời gian người đó làm 1dụng

-HS nêu kết quả

Trang 9

Chính tả (nghe -viết):

LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I YÊU CẦU:

-Nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn

-Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

- Giáo dục HS tính cẩn thận và ý thức rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ chép sẵn quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- HS viết: Sác -lơ Đác - uyn, A-đam, Pa -xtơ,

Nữ Oa, Ấn độ

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:

- GV đọc bài : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

- Hỏi: Bài văn nói về điều gì?

- Y/c HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn:

- H/dẫn HS luyện viết từ khó vào bảng con

- Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa

lí nước ngoài

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa

- GV: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ

một ngày lễ, ta cũng viết hoa chữ cái đầu của

- Yêu cầu HS đọc BT2 và chú giải

- Yêu cầu HS gạch chân các tên riêng trong BT

- Gọi HS giải thích cách viết hoa từng tên riêng

-HS tìm và nêu từ khó: Chi-ca-gô, Mĩ,

Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ

-HS luyện viết vào bảng con

-2 HS đọc to

-HS nghe hướng dẫn

-HS nghe - viết vào vở

-HS soát lại bài

-HS còn lại đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Trang 10

tế ca và nói nội dung.

Trang 11

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I YÊU CẦU:

-Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc

-Hiểu ý nghĩa từ ghép Hán –Việt : Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt); Làm bài tập 1; 2;3.

-GD HS hiểu được sự đa dạng và phong phú của Tiếng Viết

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết

câu bằng cách thay thế từ ngữ

1HS làm lại BT3

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- GV: Đọc kĩ từng dòng để phát hiện dòng thể

hiện đúng nghĩa của từ truyền thống

- Gọi 1 số HS nêu kết quả

- GV nhận xét, kết luận

-GV giải thích thêm : Truyền thống là từ Hán

-Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền

có nghĩa là "trao lại, để lại cho người sau, đời

sau" , tiếng thống có nghĩa " nối tiếp nhau không

dứt".

Bài 2:

- Gọi HS đọc nội dung BT

- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ

- Y/c HS tự làm vào vở

- Mời HS trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận đúng

Bài 3: Nhóm 4

- Gọi HS đọc nội dung BT

- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh

-Lắng nghe

-HS đọc y/c, nội dung bài 2

-HS làm bài cá nhân, 2HS làm vào bảng phụ

-HS trình bày

-HS đọc to nội dung BT

-HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày

Trang 12

-Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.

-Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển đọng được

-Với HS khéo tay: Lắp độc xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được

-Yêu thích môn học; rèn tính cẩn thận và khéo léo đôi tay

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật Mẫu xe ben đã lắp sẵn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Bài mới:

* HĐ3: HS thực hành lắp xe ben (T3)

a)Chọn các chi tiết:

- Y/c HS chọn đúng, đủ các chi tiết

- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

- GV hướng dẫn bước lắp ca bin

- Nhắc HS sau khi lắp xong ,cần kiểm tra mức độ

nâng lên hạ xuống của thùng xe

* HĐ4: Đánh giá sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm (nhóm)

- GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

- Nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp

-HS lắp ráp xe ben và kiểm tra lại các bộ phận có đảm bảo yêu cầu không

-HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

-HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp

-Lắng nghe

Trang 14

THỨ TƯ: Ngày soạn: 13 3 2010

Ngày dạy:Thứ tư 17 3 2010

Toán:

LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU: Biết:

-Nhân, chia số đo thời gian

-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

-Bài tập cần làm: Bài 1( c,d); Bài 2(a,b); Bài 3; Bài 4

-GD HS cẩn thận khi làm toán

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

Trang 15

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Bài 1 giúp em củng cố điều gì dã học?

*Chốt: Thực hiện nhân, chia số đo thời gian.

Bài 2a,b:

- GV y/c HS nêu cách làm sau đó tự làm vào vở

- GV chấm , chữa bài

-Qua bài tập này giúp em khắc sâu kiến thức gì?

*Chốt:Tính giá trị của biểu thức với số đo thời

- Yêu cầu HS giải vào vở

* Lưu ý: Bài này có nhiều cách giải, hãy chọn

một cách nào có thể tìm kết quả đúng mà nhanh

- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp tự làm vào nháp

-Em củng cố được điều gì sau khi làm bài tập

-HS: Tính kết quả của 2 vế, sau đó

so sánh rồi điền dấu

-3HS lên bảng làm

-Lắng nghe

Trang 17

- Truyện đọc lớp 5, sách báo nói về truyền thống hiếu, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

- Viết đề bài lên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Vì

muôn dân và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của

*) Giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề bài trên bảng lớp

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Hãy

kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc

nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống

đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý

1- 2 - 3 -4 Cả lớp theo dõi SGK

- GV nhắc HS chú ý kể những câu chuyện em

đã được nghe, được đọc ở ngoài nhà trường

Một số được nêu trong gợi ý 1 là những chuyện

đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em hiểu

yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình

định kể cho các bạn biết

*) Kể trong nhóm:

- Chia HS thành nhóm (2 em)

- Yêu cầu HS kể câu chuyện của mình trong

nhóm; và trao đổi với nhau về nội dung, ý

nghĩa của chuyện

- GV nhắc HS: Có gắng kể thật tự nhiên, có thể

kết hợp động tác điệu bộ, cho câu chuyện thêm

sinh động hấp dẫn Với những chuyện khá dài,

-2 HS kể -Cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét

-HS chú ý lắng nghe

-2HS đọc đề bài

-4HS đọc tiếp nối gợi ý- SGK

-HS giới thiệu câu chuyện của mình cho các bạn biết

-HS thi kể nối tiếp-Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV:

-HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi

về nội dung và ý nghĩa của chuyện

Trang 18

các em có thể kể 1 -2 đoạn.

*) Thi kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- Khuyến khích HS hỏi bạn về tính cách nhân

vật, ý nghĩa của truyện

- Nhận xét tiết học: Khen ngợi, tuyên dương

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe

Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC được

chứng kiến hoặc tham gia Tuần 27

-5-6 HS tham gia thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa, nội dung câu chuyện với các bạn

-Nhận xét bạn kể -Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất, người kể tự nhiên, hấp dẫn nhất, người đặt câu hỏi thú vị nhất

Trang 19

Tập đọc:

HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I YÊU CẦU:

-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

-Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đổng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Giáo dục HS tự hào về nét đẹp văn hóa của dân tộc

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài cần luyện đọc, nội dung chính.

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi bức

tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu bài

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ

- GV tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi:

+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn

từ đâu?

+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm.

+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của

mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng,

ăn ý với nhau?

+ Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là "

niềm tự hào khó có gì sánh nổi" đối với dân

làng?

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ các càng trai, cô gái vừa đi vừa nấu cơm

-Nghe GV đọc mẫu

-HS đọc thầm, trao đổi trả lời:

+ Hội bắt đầu từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt

+ Mỗi đội cử người leo lên cây chuối được bôi mở

+

+ Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài. - G.A 5-TUẦN 26(KTKN)
Bảng ph ụ ghi sẵn nội dung bài (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w