LUẬT THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN
Luật số: 04 /2007/QH12, ngày 21/11/2007, bổ sung bởi Luật số
26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, và một số điều chỉnh tại Luật số 56/2024/QH15 (có hiệu lực
từ 01/01/2025)
Trang 2NỘI DUNG
I Giới thiệu chung về thuế TNCN
II Luật thu ế TNCN:
Đối tượng nộp thuế
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập miễn thuế
Kỳ tính thuế
Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN cư trú
Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN K cư trú
Hiệu lực thi hành
Trang 3Giới thiệu chung về thuế TNCN
1 Khái niệm
Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, phát sinh từ các nguồn thu nhập trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam (đối với cá nhân cư trú) hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam (đối với cá nhân không cư trú), sau khi
đã trừ các khoản miễn thuế và các khoản giảm trừ theo quy định trong một kỳ tính thuế nhất định
Trang 4Giới thiệu chung về thuế TNCN
2 Đặc điểm của thuế TNCN
1 Thuế trực thu, người nộp thuế trùng với người chịu
thuế
2 Nhạy cảm cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích cá nhân
và hầu hết mọi người trong xã hội
3 Gắn liền với các chính sách xã hội
4 Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân
cư trú)
5 Không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ
Trang 5Giới thiệu chung về thuế TNCN
3 Vai trò của thuế TNCN
1 là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội,
2 là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và
ổn định cho ngân sách nhà nước
3 là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
4 góp phần quản lý thu nhập dân cư
Trang 6LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN
Luật Thuế TNCN gồm: 35 điều
Chương I: Những qui định chung (9 điều)
Chương II: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú (15 điều)
Chương III: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú (9
điều)
Chương IV: Điều khoản thi hành (2 điều)
Nghị định 65/2013/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Thuế TNCN và các sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2012/QH13.
Nghị định 91/2014/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung các nghị định về thuế, bao gồm một số điều khoản liên quan đến thuế TNCN.
Nghị định 12/2015/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, bao gồm thuế TNCN (Luật số 71/2014/QH13).
Trang 7ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
1 Cá nhân cư trú:
- TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN
- Thời gian cư trú:
a) Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm
dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày
đầu tiên có mặt tại VN;
b) Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký
thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 90 ngày trở lên)
Trang 8ĐỐI TƯỢNG NỘP
2 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều ĐK trên.
- TNCT phát sinh trong lãnh thổ VN
Trang 9ĐỐI TƯỢNG NỘP
3 ĐTNT trong một số trường hợp:
1 Cá nhân có TN từ KD:
(1) Một người đứng tên trong ĐKKD - cá nhân đứng tên trong ĐKKD.
(2) Nhiều người cùng đứng tên trong ĐKKD (nhóm cá nhân KD), cùng tham gia
KD - từng thành viên có tên ghi trong ĐKKD
Trang 10ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
(3) Hộ gia đình có nhiều người tham gia KD nhưng chỉ có một người đứng tên trong ĐKKD - người đứng tên trong ĐKKD
(4) CN, hộ gia đình thực tế có KD nhưng không có ĐKKD (hoặc giấy phép hành nghề)- CN đang thực hiện KD.
(5) Hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có ĐKKD - người đứng tên sở hữu nhà, quyền SDĐ Nhiều người cùng đứng tên sở hữu nhà, QSDĐ - từng CN ghi
trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử
dụng đất
Trang 11ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá nhân (nhiều tác giả) - từng CN có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên
Trang 12ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
4 Đối tượng nộp thuế :
(1) CN có quốc tịch VN kể cả cá nhân được cử đi
công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có TNCT.(2) CN là người không mang quốc tịch VN nhưng có TNCT, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại VN; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam
nhưng có TNCT phát sinh tại Việt Nam
Trang 13THU NHẬP CHỊU THUẾ
Thu nhập chịu thuế TNCN gồm :
1 Thu nhập từ kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3 Thu nhập từ đầu tư vốn
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Trang 14Kỳ tính thuế
1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh TN áp
dụng đối với TN từ đầu tư vốn; thu nhập từ
chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển
nhượng BĐS; thu nhập từ trúng thưởng; thu
nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Trang 15Kỳ tính thuế
1.3 TN từ chuyển nhượng chứng khoán: Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo
năm Áp dụng kỳ tính thuế theo năm: đăng ký
từ đầu năm với cơ quan thuế
2 Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát sinh
TN áp dụng đối với tất cả TNCT
Trường hợp cá nhân KD không cư trú có địa
điểm KD cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ KD
Trang 16ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ
1.TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Trang 17Thu nhập miễn thuế:
1 Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ
nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội
với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu
ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và TS gắn liền với đất ở của cá nhân
trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất
ở duy nhất
Trang 18Thu nhập miễn thuế
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS
giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,
bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
Trang 19Thu nhập miễn thuế
5 Thu nhập của hộ GĐ, cá nhân trực tiếp SX Nn, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt TS chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác
hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất Nn của hộ gia
đình, cá nhân được Nhà nước giao để SX
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng BH nhân thọ
8 Thu nhập từ kiều hối
Trang 20Thu nhập miễn thuế
9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của PL
10 Tiền lương hưu do BHXH chi trả
11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ NSNN;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước
và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
Trang 21Thu nhập miễn thuế
12 TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi
nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn LĐ, khoản bồi
thường NN và các khoản bồi thường khác theo quy định của PL
13 TN nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan
NN có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo,
không nhằm mục đích LN
14 Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước
ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình
thức CP và phi CP được cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt
Trang 22Giảm thuế
Giảm thuế: ĐTNT gặp khó khăn do thiên tai, hoả
hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến
khả năng nộp thuế:
1 Xác định số thuế được giảm
1.1 Việc xét giảm thuế được thực hiện theo
năm DL – Phát sinh năm nào thì được xét giảm
số thuế phải nộp của năm đó
Trang 23Giảm thuế
1.2 Số thuế làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số
thuế TNCN (10 khoản thu nhập)
1.3 Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng CP thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản bồi thường nhận được từ
cơ quan bảo hiểm, hoặc từ tổ chức, cá nhân gây
ra tai nạn
Thẩm quyền ban hành quyết định giảm thuế
Thẩm quyền ban hành quyết định giảm thuế là thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối
tượng nộp thuế
Trang 24Thu nhập từ kinh doanh
◦ 1 Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, DV;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
Trang 251 TNCT từ KD = DT trừ các khoản CPHL liên quan đến việc tạo ra TNCT từ KD trong kỳ tính thuế.
2 DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng HH, DV phát sinh trong
kỳ tính thuế từ các hoạt động SX, KD HH, DV
Thời điểm xác định DT là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu HH, hoàn thành DV hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng DV
Thu nhập từ kinh
Trang 26Thu nhập từ kinh doanh
TT 62/2009/TT-BTC bổ sung quy định cho thuê nhà, cập nhật 01/07/2025: Cá nhân cho thuê nhà, tài sản sở hữu trước năm 2009, đã thu tiền thuê và nộp thuế TNDN Từ 01/01/2009, được quyền chọn nộp thuế TNDN hoặc thuế TNCN Cá nhân muốn chuyển sang nộp thuế TNCN, cần làm đơn đề nghị gửi cơ quan thuế, cung cấp thông tin: họ tên người cho thuê, người thuê; doanh thu đã thu trước; thời hạn thu tiền trước; số thuế TNDN đã nộp; kèm hợp đồng thuê nhà, chứng từ nộp thuế TNDN từ năm
2009 Cơ quan thuế sẽ tính thuế TNCN cho doanh thu phát sinh từ 2009 Nếu số thuế TNCN thấp hơn thuế TNDN đã nộp, cá nhân được hoàn (kể cả hợp đồng giá không bao gồm thuế); nếu cao hơn, phải nộp bổ sung phần chênh lệch.
Trang 27Thu nhập từ kinh doanh
TT 62/2009/TT-BTC bổ sung quy định cấp hóa đơn lẻ, (cập nhật 01/07/2025): Cá nhân kinh doanh (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản) hoặc
cá nhân bán tài sản, khi yêu cầu cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ, phải tạm nộp thuế TNCN 10% tính trên thu nhập chịu thuế từ bán hàng hóa hoặc tài sản Cá nhân nộp thuế TNCN đồng thời với thuế GTGT khi nhận hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế Nếu
có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau, cuối năm cần thực hiện quyết toán thuế để xác định tổng thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, và số thuế được hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau theo quy định.
Trang 28Thu nhập từ kinh doanh
3 Chi phí hợp lý bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và các CP
khác trả cho người LĐ; b) Chi phí NL, nhiên liệu, VL, năng lượng, HH sử dụng vào SX, KD, chi phí DV mua ngoài; c) CPKH; d) Chi trả lãi tiền vay; đ) CP quản lý; e) Các khoản thuế, phí và lệ phí PN theo QĐ của PL được tính vào CP; g) Các khoản CP khác liên quan đến việc tạo ra TN
4 Việc xác định DT, CP dựa trên cơ sở định mức, tiêu
chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ KT theo QĐ của PL
Trang 29Thu nhập từ kinh doanh
5 Trường hợp nhiều người cùng tham gia KD
trong một ĐKKD thì TNCT của mỗi người được xác định :
a) Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi
Trang 30Thu nhập từ kinh doanh
6 CV 15908/BTC-TCT (26/12/2008) & TT 40/2021/TT-BTC, cập nhật 01/07/2025: Cá nhân KD không tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định được DT, chi phí, TNCT, cơ quan thuế ấn định DT, tỷ lệ TNCT tính trên DT theo Phụ lục I TT 40/2021, phù hợp ngành, nghề SX, KD theo quy định pháp luật quản lý thuế
Trang 31TN từ tiền lương, tiền công bao gồm:
1- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất Tiền lương,
tiền công;2
2- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản :
- phụ cấp, trợ cấp theo quy định của PLvề ưu đãi người có công;
- phụ cấp quốc phòng, an ninh;
- phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc
công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
nước có quy định về chế độ phụ cấp, trợ cấp
Thu nhập tiền lương, tiền
công
Trang 32TN từ tiền lương, tiền công trừ (tiếp)
-phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của
-trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
Thu nhập tiền lương, tiền công
Trang 33Thu nhập tiền lương, tiền
công
.Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tiếp)
- Đối với người nước ngoài Không chịu thuế:
a) Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên
hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động
người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người
nước ngoài sinh sống
c) Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả
hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.
Trang 34Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tiếp)
3 Tiền thù lao dưới các hình thức;
4 Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
5.Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; trừ các khoản khoán chi như: văn
phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục.( Cán bộ, công
chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản
hướng dẫn của BTC.
- Lao động làm việc trong các TCKD, các mức khoán chi - với mức xác định TNCTcủa thuế TNDN
- Lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các VPĐD của tổ
chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức này.)
Thu nhập tiền lương, tiền
công
Trang 35Cập nhật 01/07/2025 (TT 111/2013/TT-BTC, TT BTC):
25/2018/TT-a) Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ: tính vào
TN chịu thuế theo số thực tế chi trả, tối đa 15% tổng TN chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
b) b) Chi phí đưa đón chung cho người lao động: không tính vào
TN chịu thuế; nếu đưa đón riêng cho cá nhân, tính vào TN chịu thuế của cá nhân đó.
c) c) Phí hội viên (thẻ sân gôn, quần vợt, CLB văn hóa, TDTT ): nếu ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân, tính vào TN chịu thuế của từng cá nhân; nếu dùng chung, không ghi tên, không tính vào TN chịu thuế.
d) d) Chi dịch vụ (chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thẩm mỹ ): nếu ghi tên cá nhân hưởng, tính vào TN chịu thuế của cá nhân; nếu chi chung cho tập thể, không ghi tên, không tính vào
TN chịu thuế.
Thu nhập tiền lương, tiền
công
Trang 36Thu nhập tiền lương, tiền công
đ) Đối với khoản chi trả hộ tiền ĐT nâng cao trình độ, tay nghề cho người LĐ phù hợp với công việc CM của người LĐ hoặc theo KH
của đơn vị sử dụng LĐ thì không tính vào TNcủa người lao động Trường hợp ĐT không đúng chuyên môn nghiệp vụ hoặc không
nằm trong KH của đơn vị thì phải tính vào TNCT
e) Đối với khoản tiền ăn giữa ca: không tính vào TNCTcủa người LĐ nếu trực tiếp tổ chức bữa giữa ca
Trường hợp, chi tiền trực tiếp thì không tính vào TNCT của người
LĐ nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ LĐTB&XH Nếu chi cao hơn thì phần chi vượt mức phải tính vào TNCT.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với DNNN và các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động KD thuộc cơ quan HCSN không quá mức quy
định của Bộ LĐTB&XH Đối với các DN ngoài NN và các tổ chức
khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng mức tối đa cũng không vượt quá mức áp dụng đối với DNNN.
Trang 37Thu nhập tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tiếp)
6 Tiền thưởng, trừ các khoản:
- tiền thưởng kèm theo các DH được NN phong tặng;
- tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng QT;
- tiền thưởng về cải tiến KT, sáng chế, phát minh được cơ quan NN có thẩm quyền công nhận;
- tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm
PL với cơ quan NN có thẩm quyền.
Trang 38Thu nhập tiền lương, tiền công
Xác định thu nhập chịu thuế:
1 TNCT từ tiền lương, tiền công = tổng số thu nhập
từ tiền lương, tiền công đối tượng nộp thuế
nhận được trong kỳ tính thuế
2 Thời điểm xác định TNCT từ tiền lương, tiền công
là thời điểm tổ chức, cá nhân trả TN cho đối
tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được TN
Trang 39
-Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHNN’
BHTN
-Giảm trừ
gia cảnh
và từ thiện
Trang 40Giảm trừ gia cảnh
Cập nhật 01/07/2025 (TT 111/2013/TT-BTC, NQ 954/2020/UBTVQH14):Giảm trừ gia cảnh (GTGC): Số tiền trừ vào TNCT trước khi tính thuế TNCN từ KD, TL,
TC của ĐTNT cư trú:
a) ĐTNT: 11 tr đồng/tháng (132 tr đồng/năm).
b) b) Mỗi người phụ thuộc: 4,4 tr đồng/tháng.Nguyên tắc GTGC:Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần cho một ĐTNT.Nhiều ĐTNT chung người phụ thuộc: tự thỏa thuận chọn một ĐTNT được trừ.ĐTNT phải đăng ký thuế, được cấp MST, kê khai số người phụ thuộc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kê khai.