Hệ Thống Chuẩn Mực Kiểm Toán Việt Nam: Chuẩn Mực Số 450
Chuẩn mực kiểm toán số 450 quy định trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán, bao gồm cả sai sót không được điều chỉnh đối với báo cáo tài chính Mục tiêu chính là đánh giá ảnh hưởng của các sai sót này đến cuộc kiểm toán và báo cáo tài chính.
Chuẩn mực này được ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, nhằm hướng dẫn kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện đúng quy trình và trách nhiệm.
Trang 2Ví Dụ Thực Tế về Sai Sót trong Kiểm Toán
Các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán thường rất đa dạng Việc nhận diện và đánh giá chúng là trọng tâm của Chuẩn mực kiểm toán số 450
Lỗi Tính Toán
Nhầm lẫn số học hoặc sai sót trong ghi
sổ, ví dụ như cộng sai cột số liệu hoặc ghi
nhầm giá trị tài sản
Sai Nguyên Tắc Kế Toán
Áp dụng không đúng các nguyên tắc kế toán hoặc chuẩn mực kế toán, dẫn đến trình bày sai trên báo cáo tài chính
Bỏ Sót Thông Tin
Thiếu sót các thuyết minh quan trọng hoặc thông tin cần thiết mà kiểm toán viên yêu cầu trên báo cáo tài chính
Trang 3Phạm Vi Áp Dụng và Mục Tiêu Chuẩn Mực
Phạm Vi Áp Dụng
Chuẩn mực áp dụng cho kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán
trong việc đánh giá ảnh hưởng các sai sót phát hiện trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Đơn vị được kiểm toán cần hiểu biết để phối hợp và xử lý các thông
tin liên quan
Mục Tiêu
• Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đã phát hiện đối với cuộc kiểm toán
• Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh đối với báo cáo tài chính
Trang 4Định Nghĩa Các Thuật Ngữ Quan Trọng
Sai Sót
Là sự khác biệt giữa giá trị hoặc trình bày trên báo cáo tài chính so với quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính
Sai sót có thể do nhầm lẫn hoặc gian lận
Sai Sót Không Được Điều Chỉnh
Là các sai sót đã phát hiện nhưng không được điều chỉnh trong báo cáo tài chính
Trang 5Ví Dụ Minh Họa
Sai Sót Tính Toán
Kế toán nhầm lẫn số liệu Giá trị
tài sản ghi nhận sai lệch
Phân Loại Nhầm
Chi phí chuyển thành tài sản Ảnh hưởng đến lợi nhuận
Bỏ Sót Thuyết Minh
Không trình bày các khoản vay quan trọng Báo cáo thiếu minh bạch
Không Điều Chỉnh
Phát hiện sai sót nhưng doanh nghiệp từ chối sửa Báo cáo tài chính sai lệch
Trang 6Tổng Hợp và Xem Xét Sai Sót Phát Hiện
1 Tổng Hợp Sai Sót
Kiểm toán viên phải tổng hợp
tất cả sai sót phát hiện, trừ
những sai sót không đáng kể
2 Xem Xét Sai Sót
Kiểm toán viên đánh giá nếu cần sửa đổi chiến lược và kế hoạch kiểm toán khi sai sót có thể là trọng yếu hoặc gần đạt mức trọng yếu
3 Thủ Tục Bổ Sung
Khi Ban Giám đốc điều chỉnh sai sót, kiểm toán viên thực hiện thủ tục bổ sung để xác định còn sai sót khác hay không
Trang 7Trao Đổi Thông Tin và Điều Chỉnh Sai Sót
Trao Đổi Kịp Thời
Kiểm toán viên phải trao đổi các sai sót phát hiện với cấp quản lý phù
hợp, trừ khi pháp luật cấm
Yêu cầu Ban Giám đốc điều chỉnh các sai sót đã trao đổi
Trường Hợp Từ Chối Điều Chỉnh
Nếu Ban Giám đốc từ chối điều chỉnh, kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân và xem xét ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng thể
Trang 8Đánh Giá Ảnh Hưởng Sai Sót Không Được Điều Chỉnh
Xem Xét Mức Trọng Yếu
Kiểm toán viên xem xét lại mức trọng yếu để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh
Xác Định Trọng Yếu
Đánh giá sai sót riêng lẻ hoặc tổng hợp có trọng yếu hay không dựa trên quy mô, bản chất và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Trao Đổi Với Ban Quản Trị
Trao đổi về các sai sót không điều chỉnh và ảnh hưởng của chúng đến
ý kiến kiểm toán
Trang 9Giải Trình Bằng Văn Bản và
Hồ Sơ Kiểm Toán
Giải Trình Bằng Văn Bản
Yêu cầu Ban Giám đốc và Ban quản trị lập bản giải trình về các sai sót không điều chỉnh, kèm bảng tổng hợp sai sót
Giải trình không làm giảm trách nhiệm kiểm toán viên trong đánh giá sai sót
Hồ Sơ Kiểm Toán
Ghi nhận mức giá trị sai sót không đáng kể, tổng hợp sai sót phát hiện và kết luận về sai sót không điều chỉnh
Trang 10Hướng Dẫn Xác Định Sai Sót và Xem Xét Chi Tiết
Nguyên Nhân Sai Sót
• Dữ liệu lập báo cáo không chính xác
• Bỏ sót số liệu hoặc thuyết minh
• Ước tính kế toán sai do hiểu sai
• Chính sách kế toán không phù hợp
Phân Loại Sai Sót
• Sai sót thực tế: đã xảy ra và chắc chắn
• Sai sót xét đoán: do ước tính hoặc chính sách không hợp lý
• Sai sót dự tính: ước tính sai sót tổng thể dựa trên mẫu kiểm toán
Trang 11Đánh Giá Rủi Ro và Ảnh Hưởng Đặc Biệt
Kiểm toán viên phải nhận diện, đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu và ảnh hưởng đặc biệt.
Rủi ro Sai sót Trọng yếu
Đánh giá rủi ro tiềm ẩn và kiểm
soát, ảnh hưởng đến phát hiện
sai sót.
Giao dịch Đặc biệt
Xem xét giao dịch phức tạp, bất thường hoặc với bên liên quan.
Rủi ro Gian lận
Cảnh giác với dấu hiệu gian lận, đặc biệt là quản lý doanh thu.
Ước tính Kế toán
Đánh giá hợp lý các ước tính
quan trọng và tính nhạy cảm.
Trang 12Thảo luận nhóm
Bước thiết yếu để làm rõ sai sót, đánh giá ảnh hưởng và thống nhất giải pháp
Tổng hợp Sai Sót
Tập hợp và phân loại các sai sót phát hiện
Đánh giá Trọng Yếu
Đánh giá ảnh hưởng lên báo cáo tài chính
Đề xuất Giải Pháp
Đưa ra kiến nghị điều chỉnh và hành động
Đạt Đồng Thuận
Phối hợp với Ban Giám đốc để thống nhất
Trang 13Đánh Giá Rủi Ro và Ảnh Hưởng Đặc Biệt
Rủi Ro Sai Sót Trọng
Yếu
Sai sót có thể liên quan đến yếu
kém kiểm soát nội bộ hoặc áp
dụng chính sách không phù hợp
Ảnh Hưởng Định Tính
Sai sót dù nhỏ có thể trọng yếu nếu ảnh hưởng đến tuân thủ pháp luật, hợp đồng, hoặc thông tin quan trọng khác
Đặc Thù Lĩnh Vực Công
Kiểm toán viên phải cân nhắc trách nhiệm pháp lý và lợi ích công chúng khi đánh giá sai sót trọng yếu
Trang 14Báo cáo kiểm toán
Phần này trình bày cách các phát hiện kiểm toán, đặc biệt là sai sót chưa điều chỉnh, được truyền đạt trong báo cáo cuối cùng Đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ