1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương

70 864 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương

Trang 1

Lời nói đầu

Mục đích kinh doanh của các DN trong nền kinh tế thị trờng quan tâmnhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng caocàng tốt Điều đó phụ thuộc vào việc tổ chức bộ máy điều hành sản xuất kinhdoanh, kết hợp với việc kiểm soát các hoạt động của DN và các nhân tố khác.Nhng làm thế nào để các nhà quản lý, các chủ DN và giám đốc có đầy đủ cácthông tin cần thiết ấy để phân tích, đánh giá lựa chọn các phơng án đầu t cóhiệu quả nhất Điều đó cũng chỉ có thể dựa vào thông tin kế toán cung cấpmới đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy Vì vậy việc tổ chức công tác kếtoán nói chung và kế toán xác định kết quả, phân phối kết quả một cách khoahọc hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của DN có ý nghĩa quan trọngkhông thể thiếu không những đối với nội bộ DN, với cơ quan quản lý nhà nớc

mà còn với cả các đối tợng bên ngoài quan tâm đến DN

Nhận thấy việc hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh và phânphối lợi nhuận trong doanh nghiệp là vấn đề đáng quan tâm, bản thân em sau

một thời gian tìm hiểu lý luận và thực tế, em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng “.

Với thời gian và trình độ còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý củathầy cô giáo và bạn đọc để bài viết đợc hoàn thiện hơn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, đề tài gồm ba chơng:

Chơng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

trong các DN

Chơng 2 : Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân

phối lợi nhuận tại công ty giao nhận kho vận ngoại thơng (Vietrans)

Chơng 3 : Phơng hớng hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và

phân phối lợi nhuận tại công ty giao nhận kho vận ngoại thơng

Chơng 1

Cơ sở lý luận về Kế toán kết quả kinh doanh và phân

phối lợi nhuận trong các DN

1 Lý luận chung về kết quả kinh doanh và phân phối kết quả.

1.1 Nội dung kết quả kinh doanh trong DN.

1.1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh.

Trang 2

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của DN trongmột thời kỳ nhất định (tháng, quí, năm), là số chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới toàn bộ chi phí của các hoạt động đã đợc thực hiện dới chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh còn là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệuquả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của DN.

Ta có công thức xác định kết quả KD nh sau :

Kết quả KD = Thu nhập - Chi phí

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành từ tổng hợp kết quảkinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính vàhoạt động khác

Kết quả hoạt động tài chính là kết quả đợc hình thành từ các nghiệp vụ đầu

t chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn, lãitiền gửi…

Công thức xác định :

= -

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vớicác khoản chi phí khác Hoạt động khác là những hoạt động còn lại mà doanhnghiệp tiến hành cha kể vào hoạt động kinh doanh ở trên, có thể kể đến cáchoạt động nh thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, giải quyết các tranh chấp về

vi phạm hợp đồng kinh tế, về xử lý tài sản thừa, thiếu cha rõ nguyên nhân… Công thức xác định :

= -

* Vai trò của lợi nhuận trong DN.

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là quá trình đầu t chi phívào các hoạt động và DN tiến hành hoạt động SXKD sau cùng là thu đợc tiền

về, tạo thu nhập cho DN Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại vàphát triển của DN, ngoài phần thu nhập do tiêu thụ sản phẩm, do DN sản xuấtkinh doanh ra còn có thể có thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập từhoạt động khác

Thu nhập của DN có liên quan chặt chẽ với chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ

đạt đợc Từ góc độ của DN để xem xét có thể thấy rằng thu nhập của DN làtoàn bộ các khoản tiền thu đợc do các hoạt động sản xuất KD của DN manglại

Thu nhập có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN Trớc hết, nó

là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí SXKD, đảm bảocho DN có thể tiếp tục tái sản xuất giản đơn cũng nh có thể tái sản xuất mởrộng, là nguồn để DN có thể thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc nh nộp các

Trang 3

khoản thuế theo qui định, là nguồn để phân chia các quỹ, lợi nhuận cho các cổ

đông… Nếu thu nhập ít hoặc thu nhập không đủ để trang trải các khoản chiphí đã bỏ ra sẽ đa đến tình hình tài chính của DN gặp khó khăn, nếu tình trạngnày kéo dài sẽ làm cho DN không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng và tất yếu

sẽ dẫn tới phá sản

Từ t ầm quan trọng của việc xác định đúng đắn hợp lý kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp ta đi xem xét các nhân tố ảnh hởng tới việc xác định kếtquả kinh doanh, vì chỉ khi nào các cấu thành của kết quả kinh doanh đợc tính

đúng, tính đủ và đợc xem xét một cách khoa học đúng vai trò thì khi đó kếtquả kinh doanh mới chính xác đợc

1.1.2 Nội dung và ph ơng pháp xác định kết quả kinh doanh.

Nh ta đã biết có rất nhiều hoạt động trong một DN nhng ta có thể chiachúng ra thành 3 nhóm nh sau :

- Hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ : Là hoạt động chính trong một DN,thực hiện chức năng của doanh nghiệp về tiêu thụ về hàng hoá, lao vụ dịchvụ…

- Hoạt động tài chính : là các hoạt động đầu t tài chính của DN

- Hoạt động khác : là các hoạt động không mang tính chất thờng xuyên tại

 Kết quả hoạt động kinh doanh đợc xác định theo công thức sau :

Trang 4

Tr ờng hợp 1 : Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thì doanh thu trên hoá đơn là toàn bộ tiền hàng cung cấp dịch

vụ (không bao gồm thuế GTGT), ngoài ra doanh thu này còn bao gồm cả trợgiá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng

Tr ờng hợp 2 : Nếu cơ sở kinh doanh là đối tợng nộp thuế GTGT theo

ph-ơng pháp trực tiếp thì giá thanh toán đợc coi là doanh thu trên hoá đơn

*Giảm giá hàng bán : Là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua trên

giá thoả thuận do hàng hoá bị kém phẩm chất hoặc không đúng qui cách, giaohàng không đúng thời gian, địa điểm đã đợc qui định trong hợp đồng kinh tếhoặc u đãi khách hàng mua sản phẩm hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn

*Trị giá hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá

dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế nh : Hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách,chủng loại

 Chiết khấu thơng mại : là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua do trong

một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá

và khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lợng lớn hàng hoá trongmột đợt Chiết khấu thơng mại đợc ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc cáccam kết về mua, bán hàng

*Thuế không đợc hoàn trả ở khâu bán bao gồm :

- Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu đánh vào các tổ chức sảnxuất, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ thuộc diện nộp thuế TTĐB

- Thuế xuất khẩu : là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu qua

các cửa khẩu và biên giới Việt nam

*Trị giá vốn hàng bán : Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao

vụ, dịch vụ xuất khẩu bán trong kỳ

*Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao

động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hànghoá, lao vụ, dịch vụ nh : chi phí vận chuyển, đóng gói, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí tiền lơng, bảo hiểm của nhân viên bán hàng…

*Chi phí quản lý DN : Là những chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt

động của DN nh : Chi phí nhân viên quản lý, các khoản tiền lơng phụ cấp,khoản trích theo lơng, chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ ở bộ phận quản lý, thuế môn bài, chi phí bằng tiền khác

Các khoản chi phí phát sinh đã đợc tính phân bổ cho số hàng đã thanh toántrong kỳ

1.1.2.2 Kết quả hoạt động tài chính.

Trang 5

Kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa các khoản doanh thuhoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản (Bằng sángchế, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)

+ Lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh; cổ tức đợc hởng

+ Thu về khoản chênh lệch bán ngoại tệ, thu về cho thuê tài sản và cáchình thức đầu t dài hạn khác

+ Doanh thu nhợng bán bất động sản, giá cho thuê đất

Chi phí hoạt động tài chính : Là các chi phí liên quan đến đầu t kinh doanh

vốn nh :

+ Chi phí về hoạt động tham gia LD (không tính trị giá vốn góp)

+ Chi phí chứng khoán ngắn và dài hạn, lỗ trong kinh doanh chứng khoán + Chi liên quan đến hoạt động cho vay vốn, lỗ do ngoại tệ, còn vay vốnphải trả

+ Chi phí khấu hao của TSCĐ cho thuê tài chính và giá trị thực tế của bất

Thu nhập khác : Là các khoản thu nhập mà DN không dự tính trớc hoặc là

khoản thu xảy ra một cách không đều đặn thờng xuyên nh :

=

-Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí khác

-Chi phí hoạt động tài chính

Trang 6

+ Khoản thu đợc phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

+ Thu đợc các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại đòi đợc

+ Thu từ các khoản nợ mà không tìm đợc chủ nợ (nợ vắng chủ)

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót

+ Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu…

+ Xử lý tài sản thừa

+ Khoản đợc giảm trừ thuế, miễn thuế

Chi phí khác : Đây là các khoản chi phí hay thiệt hại mang tính không thờng

xuyên và không thuộc phạm vi hoạt động SXKD và hoạt động tài chính của

DN :

+ Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh

lý nhợng bán

+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán

+ Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

+ Bị phạt thuế hay truy thu thuế

+ Các khoản chi phí bỏ sót cha ghi

+ Các chi phí để thu tiền phạt

+ Các khoản chi phí bị nhầm, bỏ sót từ các kỳ kế toán trớc

+ Các khoản chi phí khác

Sau khi xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động tiến hành tổng hợp lại ta

sẽ đợc kết quả tổng hợp tất cả các hoạt động

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của DN trong một thời kỳnhất định và nó đợc biểu hiện dới dạng lãi hoặc lỗ

Công thức :

1.1.3 Các nhân tố ảnh h ởng tới kết quả kinh doanh.

Nh ta đã nêu ở trên kết quả kinh doanh của DN thờng bao gồm kết quả từhoạt động sản xuất kinh doanh chính, kết quả hoạt động tài chính và kết quảhoạt động khác Trong đó kết quả thu đợc từ hoạt động SXKD chính là chỉtiêu cơ bản, có tỷ trọng lớn quyết định đến kết quả tổng hợp của DN Cho nênkhi xem xét các nhân tố ảnh hởng tới kết quả kinh doanh thì việc xem xét cácnhân tố ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là nội dungcơ bản để trên cơ sở phấn đấu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quả

Tổng lợi

nhuận các

Lợi nhuận hoạt động

Lợi nhuận hoạt động tài chính +

Lợi nhuậnhoạt động khác

Trang 7

SXKD của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi hai nhân tố : Doanh thu tiêu thụ

và chi phí kinh doanh

1.1.3.1 ả nh h ởng của doanh thu tiêu thụ đến kết quả kinh doanh

Doanh thu tiêu thụ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của DN.Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì doanh thu tiêu thụ càng lớn cho takết quả kinh doanh càng cao và ngợc lại Nh vậy, để cho kết quả kinh doanhcủa DN đợc chính xác thì đòi hỏi phải xác định đúng đắn, chặt chẽ doanh thutiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ luôn bị ảnh hởng bởi nhiều nhân tố, những nhân tố này

ảnh hởng gián tiếp đến kết quả kinh doanh của DN qua doanh thu

Sau đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới doanh thu :

 Các nhân tố định lợng : Khối lợng và giá cả hàng hoá tiêu thụ

Trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại, tiêu thụ hàng hoá làkhâu quan trọng vì nó kết thúc quá trình lu chuyển hàng hoá Đối với doanhnghiệp thơng mại việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu có ý nghĩarất quan trọng Nó góp phần vào việc đáp ứng thoả mãn ngày càng tốt hơn nhucầu tiêu dùng xã hội Trong phạm vi doanh nghiệp, tăng doanh thu là mộttrong những điều kiện cơ bản để tăng lợi nhuận nhằm tái sản xuất mở rộng vàcải thiện đời sống cán bộ CNV Lợi nhuận là vấn đề sống còn của mỗi doanhnghiệp, chính vì vậy đòi hỏi các cán bộ quản lý lãnh đạo doanh nghiệp phảitìm ra mọi biện pháp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Mở rộng lu chuyểnhàng hoá là biện pháp quan trọng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ThơngMại, góp phần nâng cao đời sống ngời lao động Mở rộng lu chuyển hàng hoá

là điều kiện đảm bảo cạnh tranh có hiệu quả khẳng định vị trí của doanhnghiệp trên thị trờng Để làm đợc điều đó thì đòi hỏi DN phải nghiên cứu cácnhân tố ảnh hởng để lựa chọn phơng thức mua hàng, bán hàng… cho phù hợpvới điều kiện hoạt động của DN mình ở từng thời kỳ để nâng cao hiệu quảkinh doanh

Giá cả hàng hoá tiêu thụ cũng ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm.Nếu DN đa ra một mức giá phù hợp thì đợc đông đảo ngời tiêu dùng chấpnhận, DN dễ tiêu thụ hàng hoá của mình, sẽ làm cho doanh thu tăng lên Mặtkhác nếu giá quá cao thì ngời tiêu dùng sẽ không chấp nhận hàng hoá và hànghoá của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng Nếu giá quá thấp sẽ làm doanh thu tụtxuống thậm chí doanh thu không bù đắp đủ những chi phí đã bỏ ra

 Các nhân tố định tính : Chất lợng hàng hoá và kết cấu hàng hoá.

Chất lợng hàng hoá tiêu thụ là một yếu tố quan trọng bậc nhất trongviệc thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ hàng hoá Chất lợng sản phẩm

Trang 8

hàng hoá cao không chỉ làm tăng khối lợng tiêu thụ mà còn có thể nâng giábán tạo điều kiện tăng doanh thu Việc đảm bảo chất lợng sẽ làm tăng đợclòng tin của khách hàng đối với DN, là uy tín của DN trên thị trờng Để đảmbảo hàng hoá có chất lợng cao thì ngay từ khâu lựa chọn nguồn hàng DN đãphải thận trọng tìm những nguồn hàng có uy tín, thoả mãn nhu cầu ngời tiêudùng về mọi mặt Sau đó là công tác lu trữ bảo quản, đóng gói phải đợc thựchiện tốt Đó là trách nhiệm của các cán bộ quản lý trong đó có cả bộ phận kếtoán.

Kết cấu sản phẩm phù hợp đa ra tiêu thụ cũng ảnh hởng tới lợi nhuậncủa DN Trong kinh doanh hiện nay các DN thờng đa ra thị trờng nhiều sảnphẩm hàng hoá khác nhau làm đa dạng hàng hoá tiêu thụ, tăng doanh thu choDN

Công tác tổ chức bán hàng của DN cũng là một nhân tố thúc đẩy quátrình tiêu thụ Một DN nếu áp dụng tổng hợp nhiều hình thức bán nh : Bánbuôn, bán lẻ, bán đại lý… tất yếu sẽ bán đợc nhiều hàng hoá hơn Trong cơchế kinh doanh hiện nay thì công tác Marketing, quảng cáo, chào hàng, giớithiệu sản phẩm, thái độ phục vụ khách hàng cũng là những nhân tố ảnh hởng

đến việc tiêu thụ sản phẩm của DN, vì vậy DN phải tìm mọi biện pháp để thúc

đẩy các công tác đó

1.1.3.2 ả nh h ởng của giá vốn hàng bán đến kết quả kinh doanh của DN.

Trong DN giá vốn hàng bán ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh,

nó tác động ngợc chiều đến kết quả kinh doanh Để tăng kết quả kinh doanhcủa DN đòi hỏi phải có những biện pháp đối với nhân tố này

Giá vốn hàng bán trong DN là giá mua – giá thoả thuận giữa DN với ngờibán, nó phụ thuộc vào giá cả thị trờng Vì vậy DN khó có thể đa ra những giámua, giá bán theo ý chủ quan của mình ở đây việc giảm giá vốn hàng bánchủ yếu đợc thực hiện bằng cách : phải có công tác thu mua hàng tận nơi sảnxuất không qua nhiều cầu trung gian, môi giới, phải có quan hệ tốt với ngờicung cấp tạo đợc uy tín với họ để họ cung cấp hàng hoá cho DN một cách đều

đặn kịp thời và đảm bảo cả về số lợng, chất lợng

1.1.3.3 ả nh h ởng của nhân tố chi phí bán hàng và chi phí QLDN

Thực chất ảnh hởng của nhân tố này giống với ảnh hởng của nhân tố giávốn hàng bán, xét về cả mức độ cũng nh tính chất của nó Tuy nhiên chi phíbán hàng và chi phí quản lý DN là tác động của nhóm nhân tố chủ quan trongcông tác quản lý của DN, vì vậy đòi hỏi các DN phải biết tiết kiệm đến mứctối đa các khoản chi phí trong quá trình hàng hoá đợc mua vào và tiêu thụ trên

Trang 9

thị trờng Đây là yếu tố có thể coi là đặc trng của mỗi DN để nâng cao lợinhuận của DN, nó là yếu tố để DN cạnh tranh với các DN khác trên thị trờng.

1.1.4 Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nâng cao kết quả kinh doanh luôn là hớng phấn đấu của DN Kếtquả kinh doanh là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của một

DN Vì vậy để đạt đợc mức lợi nhuận cao thì đòi hỏi các DN phải thực hiệntốt một số biện pháp sau :

1.1.4.1 Nâng cao doanh thu bán hàng.

Nâng cao doanh thu bán hàng là mục tiêu hàng đầu của mọi DN Để nângcao đợc doanh thu tiêu thụ đòi hỏi các DN thực hiện các biện pháp sau :

a.Khai thác nguồn hàng và đẩy mạnh bán ra

Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và tiêu thụ hàng hoá một cách hiệu quả,

DN phải tổ chức thu mua hàng hoá nhanh chóng, giảm chi phí một cách tối

đa, giá cả thấp, mua tận gốc và lựa chọn nguồn hàng ổn định

Đối với DNTM nguồn hàng có vai trò quan trọng, muốn khai thác tốtnguồn hàng thì phải nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng,

từ đó mới tổ chức đặt hàng, thu mua, gia công chế biến tiếp nhận những mặthàng kinh doanh tạo nguồn hàng phong phú, ổn định Nếu khai thác đợcnguồn hàng tốt sẽ giảm chi phí thu mua một cách thấp nhất từ đó sẽ làm tăngkết quả kinh doanh của DN

Mặt khác, giá cả cũng là một yếu tố cơ bản ảnh hởng đến kết quả kinhdoanh của DN Do đó DN phải lựa chọn kinh doanh những mặt hàng có giá cảphù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng nhằm mục đích bán đợc hàng hoá vớikhối lợng lớn để tăng doanh thu

Ngoài ra DN cũng cần phải có những biện pháp đẩy mạnh tổng mức bán

ra tăng cờng công tác Marketing, các biện pháp khen thởng, khuyến khích

ng-ời bán hàng, ngng-ời mua hàng, hoàn thiện nâng cao chất lợng dịch vụ, phục vụkhách hàng ngày một tốt hơn

b.Tăng khối l ợng, chất l ợng sản phẩm tiêu thụ .

Nếu các điều kiện khác không có gì biến động thì khối lợng sản phẩmtiêu thụ ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của DN

Tuy khối lợng và chất lợng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố

nh : Trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tay nghề công nhân, qui mô sảnxuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thị trờng… Để thực hiện tốt phơng hớngnày thì DNTM kết hợp cùng DNSX đa ra định hớng :

- Mở rộng mặt hàng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm

- Thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá

Trang 10

1.1.4.2 Tiết kiệm chi phí kinh doanh.

Hạ thấp chi phí kinh doanh gắn liền với nguyên tắc tiết kiệm nhng không

có nghĩa là cắt xén những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêuthụ hàng hoá Vì vậy việc hạ thấp chi phí cần có tính toàn diện, ngoài việc hạthấp chi phí thơng mại thì phải hạ thấp chi phí kinh doanh của xã hội và đảmbảo chất lợng hàng hoá cho ngời tiêu dùng Các biện pháp nhằm hạ thấp chiphí kinh doanh phải gắn liền với tăng lu chuyển hàng hóa, phân bổ tiêu thụ, tổchức lu chuyển hàng hoá hợp lý… để tăng kết quả kinh doanh của DN

Ngoài ra để tiết kiệm chi phí kinh doanh, DN phải kết hợp giữa việc vậndụng qui luật giá trị, đòn bẩy kinh tế với việc khuyến khích động viên mọi ng-

ời, mọi bộ phận trong doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và giám sát chi phí Ngoài việc hạ thấp chi phí việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongDNTM là một yêu cầu cần thiết, nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang cần

có vốn Việc sử dụng vốn có hiệu quả chính là tổ chức tốt quá trình vận động

lu chuyển hàng hoá, vòng quay vốn càng nhanh là cơ sở cho việc mở rộng luchuyển, rút ngắn thời gian lu thông hàng hoá trong xã hội Các DN cần phảinâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách : Bố trí hợp lý cơ cấu tài sản trong

DN, tăng năng suất lao động, đánh giá TSCĐ theo giá thị trờng, xử lý các tàisản thừa, các tài sản hết thời gian sử dụng để tránh tình trạng vốn cố định bịnhàn rỗi không đa vào sử dụng trong khi vẫn phải tính khấu hao

Bên cạnh các biện pháp tăng kết quả kinh doanh kể trên còn một số biệnpháp khác nh : Nắm chắc các nghiệp vụ thanh toán tiền tệ để tránh tình trạngngừng sản xuất kinh doanh gây ra những khoản thiệt hại làm giảm kết quảkinh doanh của DN Thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết với kháchhàng, và các đối tác trong và ngoài nớc

1.2 Nội dung và nguyên tắc phân phối lợi nhuận.

1.2.1 ý nghĩa, tác dụng của việc phân phối lợi nhuận .

Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, DN thu đợc một khoản

lợi nhuận nhất định và phải tiến hành phân phối lợi nhuận đó Tuỳ thuộc vàochế độ Nhà nớc qui định trong từng thời kỳ, qui định quản lý tài chính củatừng doanh nghiệp mà lợi nhuận của DN đợc phân chia theo các nội dungkhác nhau

Phân phối lợi nhuận là việc giải quyết hàng loạt các mối quan hệ giữa tíchluỹ và tiêu dùng, giữa Nhà nớc, DN và tập thể ngời lao động Việc phân phốilợi ích kinh tế đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển, sẽ tạo cho DN có điều kiện tiếp tục công việc kinh doanh của mình

Trang 11

Về phía nhà nớc : Việc phân phối lợi nhuận một cách thống nhất, khoahọc giữa các doanh nghiệp sẽ giúp cho Nhà nớc đảm bảo đợc nguồn thu ngânsách và công bằng cho các DN…

Về phía ngời lao động : Nếu các DN xác định chính xác phần lợi nhuậncủa mình và thực hiện đúng chính sách nhà nớc đã đề ra thì quyền lợi của ngờilao động đợc đảm bảo và từ đó khuyến khích đợc ngời lao động nhiệt tìnhtham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng DN mình ngày một phát triển  Cơ sở để phân phối lợi nhuận : Lợi nhuận của DN đợc xác định hàngtháng, hàng quí nhng chỉ đợc xác định duyệt chính thức khi kết thúc niên độ

kế toán năm dơng lịch Nhng để đảm bảo cho việc thực hiện các mục đíchtrong năm phải căn cứ vào kế hoạch tiến hành tạm phân phối theo tỷ lệ qui

định của Nhà nớc

1.2.2 Nội dung, nguyên tắc của việc phân phối.

Theo chế độ tài chính hiện hành (thông t số 64/1999 TT-BTC ngày

07/06/1999 của Bộ Tài Chính) lợi nhuận thực hiện của DNNN sau khi nộpthuế thu nhập DN đợc phân phối theo trình tự sau :

1) Bù khoản lỗ năm trớc không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế

2) Tiền thu về sử dụng vốn dùng bổ sung nguồn vốn kinh doanh

3) Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nớc nh : Vi phạm luật thuế, luậtgiao thông, luật môi trờng, luật Thơng Mại và qui chế hành chính… saukhi đã trừ tiền bồi thờng tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có)

4) Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhng không đợc tính vào chi phíhợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế

5) Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếucó)

6) Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản (1,2,3,4,5) đợc phânphối nh sau :

6.1 Trích 10% vào quĩ dự phòng tài chính Khi số d của quĩ này bằng25% vốn điều lệ của DN thì không trích nữa

6.2 Trích tối thiểu 50% vào quĩ đầu t phát triển

6.3 Trích 5% vào quĩ dự phòng trợ cấp mất việc Khi số d quĩ này đạt 6tháng lơng thực hiện của DN thì không trích nữa

6.4 Đối với một số ngành đặc thù (nh ngân hàng thơng mại, bảohiểm…) mà pháp luật qui định phải trích lập các quĩ đặc biệt từ lợinhuận sau thuế thì DN trích lập theo các qui định đó

6.5 Chia lãi cổ phần trong trờng hợp phát hành cổ phiếu

Trang 12

6.6 Lợi nhuận còn lại sau khi trích các quĩ (6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5) đợctrích lập quĩ khen thởng và quĩ phúc lợi, mức trích tối đa cho cả 2 quĩbằng:

a) Ba tháng lơng thực hiện cho các trờng hợp :

- DN có tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm nay bằng hoặc caohơn năm trớc

- DN đầu t đổi mới công nghệ, đầu t mở rộng kinh doanh đang trongthời gian đợc miễn thuế thu nhập DN theo luật khuyến khích đầu t trong n-

ớc nếu có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn năm trớc khi đầu t

b) Hai tháng lơng thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơnnăm trớc

Hội đồng quản trị hoặc giám đốc sau khi lấy ý kiến tham gia của banchấp hành công đoàn quyết định tỷ lệ phân chia số tiền vào mỗi quĩ Số lợinhuận sau khi trích các quỹ vẫn còn d thì chuyển hết vào quỹ đầu t pháttriển

Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quí về số lợi nhuận thực hiện, DN

kê khai và nộp thuế thu nhập DN theo luật định, lợi nhuận còn lại tạm đợctrích vào các quĩ qui định ở trên, nhng số tạm trích vào các quĩ không vợtquá 70% tổng lợi nhuận sau thuế của quí đó

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định chính xác sau khiquyết toán, báo cáo tài chính năm của DN đợc công nhận Nhng để đảm bảo

có thể sử dụng kịp thời kết quả kinh doanh của DN cho các mục đích thì hàng

kỳ DN tạm phân phối lợi nhuận tài chính theo nguyên tắc không đợc phânphối sử dụng quá số kết quả thực tế trong kỳ hạch toán

*Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận của DN trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợcxác định hàng tháng, hàng quí nhng chỉ đợc xét duyệt công nhận khi quyếttoán năm đợc duyệt

Do đó, để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, nguồn thu của cácbên tham gia liên doanh và ngời lao động đồng thời trích lập các quĩ, việcphân phối lợi nhuận đợc tiến hành theo các bớc sau:

Bớc 1 : Tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch đợc tiến hành hàng tháng, quí

trong năm Số tạm phân phối không đợc vợt quá số lợi nhuận trong kỳ

Bớc 2 : Cuối năm kết chuyển lợi nhuận còn lại cha phân phối năm nay sang

lợi nhuận cha phân phối năm trớc

Trang 13

Bớc 3 : Sang đầu năm sau, khi báo cáo quyết toán năm trớc đợc duyệt, xác

định số lợi nhuận đợc phân phối chính thức kế toán tiến hành điều chỉnh số đãtạm phân phối theo số đợc duyệt

 Trong quá trình phân phối thu nhập của DN, thuế thu nhập doanh nghiệp

đợc tính nh sau :

Thuế thu nhập DN : Là một loại thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinhdoanh phát triển và động viên một phần thu nhập vào NSNN đảm bảo sự đónggóp công bằng, hợp lý giữa các cá nhân tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ

có thu nhập

Căn cứ để tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thu nhậpchịu thuế bao gồm các thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụtrong và ngoài nớc, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động khác Để xác định thuế thu nhập phải nộp ta xác định tổng thu nhập chịu thuếtheo công thức :

Tổng thuế Tổng thu để Chi phí Thu nhập

thu nhập = tính thu nhập - hợp lý + chịu thuế

chịu thuế chịu thuế khác

Từ đó xác định số thuế thu nhập phải nộp trong năm :

Thuế Tổng Thuế

thu nhập = thu nhập x suất

phải nộp chịu thuế

2 yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong DNTM.

2.1.Yêu cầu quản lý.

2.1.1.Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng trong mỗi DN

Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt đợc Điều đó chothấy DN phải quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất

Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh không phải là một công việc đơngiản, đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý kết quả kinh doanh mộtcách thật chặt chẽ và khoa học

Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt kết quả cao trớc hết ta phảiquản lý tốt doanh thu và chi phí

Quản lý có hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập khác đòihỏi kế toán phải thờng xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo

Trang 14

dõi hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa học Kế toán phản ánhtrung thực, kịp thời đầy đủ nội dung kinh tế (và số liệu) các nghiệp vụ phátsinh để giúp cho các nhà quản lý có thể nắm đợc bản chất từng nghiệp vụ kinh

tế Việc sử dụng đúng đắn các chứng từ cũng rất cần thiết, bởi vì chứng từ làcơ sở pháp lý của mọi nghiệp vụ kinh tế và nh hiện nay áp dụng luật thuếGTGT thì việc đó càng trở nên cần thiết, việc thực hiện đúng qui định gắn liềnvới lợi ích của doanh nghiệp Chẳng hạn khi xuất bán một lô hàng hoá màkhông phản ánh lên hoá đơn thì lô hàng đó coi nh không có doanh thu, hoặchiện nay nếu khi lập hoá đơn mà không ghi một cách chi tiết giá bán cha thuế,thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán thì khi thuế doanh nghiệp chịu tính thuế

là giá ngời mua phải thanh toán Đồng thời đơn vị mua hàng hoá không đợckhấu trừ thuế đầu vào Từ đó ta thấy đợc tầm quan trọng của việc sử dụng cácchứng từ hoá đơn vào việc quản lý Việc quản lý doanh thu có hiệu quả, đầy

đủ, chính xác là quản lý tốt đợc kết quả kinh doanh

Quản lý tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong doanh nghiệp cũng là mộtyêu cầu cần thiết, phải quản lý thật chặt chẽ các chi phí phát sinh trong doanhnghiệp Khi chi phải có sự cân nhắc kỹ Việc hạ thấp chi phí, giảm tỷ suất chiphí để tăng kết quả kinh doanh là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp nào có tỷ suất chi phí thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp đó quản lý tốt chiphí

Trong các loại chi phí thì chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quantrọng Nếu chi phí này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả Kế toán là một công cụ quan trọng trong việc quản lý chi phí, kế toánluôn phải tìm ra cho doanh nghiệp một tỷ lệ chi phí thấp phù hợp, có nh vậymới ngăn chặn đợc tình trạng lãng phí chi tiêu bất hợp lý Các chi phí phátsinh phải đợc phản ánh đúng đủ, kịp thời vào sổ sách chứng từ kế toán, tránhtình trạng thâm hụt chi tiêu không có cơ sở

Trong việc quản lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì việc quản lýtốt kết quả kinh doanh ở các đơn vị bộ phận cũng góp phần không nhỏ vàoviệc hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.2.Yêu cầu quản lý phân phối lợi nhuận

Sau khi xác định và quản lý tốt kết quả kinh doanh thì yêu cầu đặt ra làphải phân phối lợi nhuận đó nh thế nào cho hợp lý, phục vụ cho mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy yêu cầu quản lý phân phối lợi nhuận là rấtcần thiết Ngoài việc phân phối lợi nhuận theo chế độ kế toán, cùng cán bộquản lý doanh nghiệp phải biết sử dụng lợi nhuận đó nh thế nào để thu đợc

Trang 15

hiệu quả cao nhất tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vịmình.

Nh vậy việc quản lý kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận cho cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Thơng Mại nói riêng là rất cần thiết

Nó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp và ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng

2.2.Nhiệm vụ kế toán

2.2.1 y êu cầu đối với kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.

Kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán quản trị nói riêng phải lờng trớc

đợc mức độ ảnh hởng của doanh thu đến kết quả kinh doanh cũng nh sự biến

động của doanh thu trong kỳ hạch toán Khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến doanh thu, kế toán phải xử lý, phản ánh doanh thu trênchứng từ, tài khoản, sổ kế toán một cách kịp thời, khoa học phù hợp với đặc

điểm sản xuất kinh doanh của DN mình với mục tiêu cuối cùng là phản ánhchính xác doanh thu có lợi cho DN mình nhất

Muốn có kết quả chính xác ngoài việc phản ánh doanh thu chính xác, kịpthời, đầy đủ kế toán phải phản ánh tính toán chính xác giá bán của hàng hoá,giá bán đợc thể hiện trên hoá đơn một cách kịp thời, chính xác, việc khai thácnguồn hàng và đẩy mạnh bán ra

Kế toán phải nắm đợc tình hình chi phí bán hàng trong DN để xử lý cácchi phí bán hàng làm thay đổi lợi nhuận của DN Còn đối với chi phí quản lý

DN thờng phát sinh lớn và khó kiểm soát, vì vậy đòi hỏi kế toán phải theo dõichặt chẽ các chi phí này tránh tình trạng ghi không đúng thực tế, vợt quá giớihạn cho phép Nh vậy với vai trò quan trọng của mình kế toán luôn tìm cáchhạn chế đến mức tối đa các khoản chi phí không cần thiết

Kế toán phải biết kết hợp với giám đốc và các phòng ban lập dự toán chiphí ngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tài chính quí, năm để lập chi phí bán hàng,chi phí quản lý DN hàng tháng, hàng quí kế hoạch sau đó thì phân cấp chi phíquản lý kinh doanh thờng xuyên hoặc định kỳ tiến hành kiểm tra đối với chiphí kinh doanh đặc biệt là những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn Kế toánkhi nắm bắt đợc các khoản chi phí phát sinh không đúng mục đích, yêu cầucủa DN thì phải xử lý loại bỏ, không hạch toán vào chi phí, định khoản hạchtoán chi phí vào sổ sách của DN sao cho có lợi cho DN nhất, gia sức hạn chếnhững khoản chi phí gây ảnh hởng tới lợi nhuận của DN Có nh vậy DN mới

có thể hạ thấp đợc chi phí kinh doanh theo hớng tích cực, hợp lý

Kế toán có vai trò giúp lãnh đạo DN tính toán đa ra phơng hớng biện pháp

sử dụng vốn có hiệu quả nhất giúp cho DN ngày càng phát triển

Trang 16

Vì vậy, hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế

ở doanh nghiệp, vai trò đó đợc xác định từ thực tế hoạt động quản lý và bảnchất của hạch toán kế toán Tất cả các thông tin xuất hiện trong quản lý kinhdoanh đều đợc nhận biết thông qua hệ thống kế toán ở DN Kế toán có nhiệm

vụ xử lý và cung cấp thông tin cho lãnh đạo DN để phục vụ công tác quản lý

Từ đó lãnh đạo DN mới điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả cao nhất tăng thu nhập cho

DN, giúp cho DN phát triển và đứng vững trên thơng trờng

2.2.2.Nhiệm vụ kế toán.

Trong doanh nghiệp Thơng Mại, bộ phận kế toán có chức năng giám sáttoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản sảnxuất kinh doanh của DN Từ đó ta có thể xác định đợc nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình lu chuyển sử dụngcác tài sản vật t tiền vốn, các quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN

Thông qua việc ghi chép, phản ánh để kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc gìn giữ và

sử dụng các loại vật t tiền vốn kinh phí, phát hiện ngăn ngừa kịp thời các hành

động tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách chế độ kỷ luật kinh tế tài chính củaNhà nớc

Cung cấp tài liệu, số liệu phục vụ tiến hành quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho côngtác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch, công tác thống kê và thông tin kinh tế Xuất phát từ đặc điểm riêng của hoạt động kế toán kết quả kinh doanh vàphân phối lợi nhuận ta rút ra đợc nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ này nh sau : + Xác định chính xác kịp thời các khoản thu nhập của DN theo qui địnhcủa Nhà nớc

+ Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng khoản thu nhập đảm bảo đánh giá

đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

+ Tính toán xác định việc phân chia lợi nhuận kinh doanh rõ ràng theocác nguyên tắc của chế độ kế toán, xác định phản ánh đúng, đủ nghĩa vụ vớingân sách Nhà nớc và đảm bảo lợi ích của DN và lợi ích của ngời lao động + Phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ trong quá trình tạm phân phốilợi nhuận của DN

3.Ph ơng pháp kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.

3.1.Kế toán kết quả kinh doanh.

3.1.1.Kế toán kết quả hoạt đông SXKD.

Trang 17

3.1.1.1.Chứng từ sử dụng.

Chứng từ là cơ sở ban đầu để tổ chức hạch toán chính xác về mặt thôngtin và kiểm soát việc chấp hành kỷ luật tài chính trong DN

Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này bao gồm :

- Các loại hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi tiền

- Biên bản giao nhận tài sản

- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

- Các chứng từ tự lập

- Các chứng từ, giấy báo của bên tổ chức liên doanh

- Các biên bản xử lý về thu nhập vào chi phí hoạt động bất thờng của DN

- Các chứng từ thu chi do nhợng bán, thanh lý TSCĐ

3.1.1.2.Tài khoản sử dụng.

a.Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này dùng để cuối kỳ tập hợp chi phí và thu nhập của các hoạt

động sản xuất kinh doanh trong DN và tính kết quả đó

Kết cấu của TK 911 :

+ Bên Nợ : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí

quản lý DN, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác Số lãi trớcthuế của các hoạt động sx kinh doanh và các hoạt động khác

+ Bên Có : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ, và thu nhập thuần hoạt động tài chính trong kỳ, thu nhập thuầnhoạt động khác Số lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

TK này cuối kỳ không có số d

b Tài khoản 421 “Lãi cha phân phối “

 Kết cấu TK 421 :

+ Bên Nợ :

- Phản ánh số lỗ và coi nh lỗ từ hoạt động SXKD và các hoạt động khác

- Phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận

+ Bên Có : - Phản ánh số lãi và coi nh lãi từ các hoạt động kinh doanh

- Xử lý các khoản lỗ

+ D Có : Số lợi nhuận cha phân phối

+ D Nợ (nếu có) : Số lỗ cha xử lý

Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp hai :

- Tài khoản 4211 Lợi nhuận năm trớc”

- Tài khoản 4212 Lợi nhuận năm nay“ ”

Trang 18

c Các tài khoản khác liên quan :

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- TK 641, TK 642 “Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN”

3.1.1.3.Trình tự kế toán kết quả hoạt động kinh doanh.

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh

3.1.2.Kế toán kết quả hoạt động tài chính.

3.1.2.1.Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính ”

- Một số tài khoản liên quan

* Kết cấu TK 515 :

- Bên Nợ : Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính (giảm giá

hàng bán, chiết khấu thơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại và số thuếGTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có))

K/c doanh thu thuần hoạt động tài chính sang TK 911

- Bên Có : Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính phát sinh

trong kỳ

Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ

* Kết cấu TK 635 :

- Bên Nợ : Các khoản chi phí của hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu t ngắn hạn

Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Trang 19

- Bên Có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán.

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính vào tàikhoản xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán kết quả hoạt động tài chính

3.1.3.Kế toán kết quả hoạt động khác.

3.1.3.1.Tài khoản sử dụng.

- TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”

- TK 711 “ Thu nhập khác ”

- TK 811 “ Chi phí khác ”

* Kết cấu TK 711 :

+ Bên Nợ : Các khoản ghi giảm thu nhập hoạt động khác (giảm giá hàng

bán, chiết khấu thơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phảinộp (nếu có) tính theo phơng pháp trực tiếp thuộc hoạt động khác)

Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập thuần khác sang Tài khoản 911

+ Bên Có : Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ

* Kết cấu TK 811 :

+ Bên Nợ : Tập hợp các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ.

Trang 20

+ Bên Có : Kết chuyển chi phí khác vào Tài khoản 911

Tài khoản 811 không có số d cuối kỳ

Giá trị còn lại Thuế GTGT

của TSCĐ phải nộp Thu đợc khoản nợ

 Nếu theo hình thức Nhật Ký Chứng Từ thì sử dụng nhật ký chứng từ số 8

để phản ánh giá vốn hàng hoá, các khoản giảm giá hàng bán, thu nhập chi phícủa hoạt động kinh doanh, chi phí của hoạt động tài chính, hoạt động khác

Mở các sổ chi tiết để phản ánh doanh thu, giá vốn, chi phí của từng loạihoạt động

 Nếu theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ :

Căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ Cái

Đồng thời ngời ta mở các sổ chi tiết để phản ánh từng hoạt động

3.2.Ph ơng pháp kế toán phân phối lợi nhuận.

3.2.1.Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận, kế toán DN sử dụng các tài khoảnsau :

- Tài khoản 421 “ Lợi nhuận cha phân phối “

( Kết cấu của tài khoản này đã xét ở phần b )

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp II

+ Tài khoản 4211 : “Lợi nhuận năm trớc”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình phân phối lợi nhuận và lợi nhuận cha phân phối của nămtrớc

Trang 21

+ Tài khoản 4212 : “Lợi nhuận năm nay”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình kết quả sản xuất kinh doanh,tình hình phân phối lợi nhuận và lợi nhuận cha phân phối của năm nay Ngoài ra kế toán phân phối lợi nhuận còn sử dụng một số tài khoản liênquan nh :

- Tài khoản 111 : “Tiền mặt”

- Tài khoản 112 : “Tiền gửi ngân hàng”

- Tài khoản 3334 : “Thuế thu nhập DN”

- Tài khoản 411 : “Nguồn vốn kinh doanh”

- Tài khoản 414 : “Quỹ đầu t phát triển”

- Tài khoản 415 : “Quỹ dự phòng tài chính”

- Tài khoản 416 : “Quỹ trợ cấp mất việc làm”

- Tài khoản 431 : “Quỹ khen thởng phúc lợi”

3.2.2.Trình tự hạch toán :

 Cuối kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh : Kết chuyển từ các hoạt

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác về TK 911 đểxác định kết quả :

- Nếu hoạt động có lãi :

Nợ TK 911 : Chi tiết hoạt động

Có TK 4212 : Chi tiết hoạt động

- Nếu hoạt động bị lỗ :

Nợ TK 4212 : Chi tiết hoạt động

Có TK 911 : Chi tiết hoạt động

 Hàng kỳ nếu DN có lãi thì kế toán căn cứ vào số lãi tạm đợc phân phối

Trang 22

- Trờng hợp số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp thực tế, kế toán

điều chỉnh bằng bút toán sau :

+ Chuyển số đã nộp thừa sang TK 1388

 Đối với DN áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ :

Trang 23

Phải từ chứng từ gốc sau đó hệ thống hoá thành các chứng từ ghi sổ và lập

4.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện

Hiện nay trong nền kinh tế nớc ta hiện nay đang vận dụng theo cơ chế thị

trờng có sự quản lý của Nhà nớc, vì vậy để khẳng định đợc vị trí của mình,muốn thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải kinhdoanh có lãi Từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.Muốn đạt đợc điều đó doanh nghiệp phải lấy thu bù chi, ngoài thu nhập để bù

đắp chi phí còn phải có lợi nhuận Hạch toán khoa học là nhân tố kích thích sựsáng tạo trong kinh doanh của doanh nghiệp, nó góp phần đem lại hiệu quảcao nhất cho doanh nghiệp

Kế toán là một môn khoa học về quản lý, là một bộ phận của hệ thống lýluận quản lý kinh tế tài chính đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng Vai trò của

nó đợc thể hiện nh sau :

Thứ nhất : Kế toán với chức năng của mình sẽ cung cấp đầy đủ toàn bộ

các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính tại doanh nghiệp giúp cho các nhàquản lý điều hành và giám sát các hoạt động kinh tế tài chính

Thứ hai : Kế toán phản ánh đầy đủ tài sản hiện có cũng nh sự vận động

của tài sản ở đơn vị qua đó giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản

Thứ ba : Kế toán phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình

sản xuất kinh doanh nhằm kiểm tra đợc việc thực hiện bù chi phí, có lãi trongkinh doanh cho doanh nghiệp

Thứ t : Kế toán phản ánh đợc cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn giúp

cho việc kiểm tra giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ

động trong kinh doanh

Thứ năm : Kế toán phản ánh đợc kết quả của từng ngời lao động giúp

cho việc khuyến khích lợi ích vật chất và xác định trách nhiệm vật chất, đôn

đốc ngời lao động nâng cao năng suất lao động

Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở nênquan trọng vì vậy để nâng cao hơn vai trò của mình trong quản lý kinh tế đòihỏi phải không ngừng hoàn thiện trong từng bộ phận kế toán là tất yếu đặcbiệt là kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận

Để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế, Đảng và Nhànớc ta đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 1141/TC/

Trang 24

QĐ ngày 01/11/1995 và qua một số lần sửa đổi bổ sung hiện tại đợc áp dụngtheo thông t 100/1998/TT – BTC ra ngày 15/07/1998 Hệ thống kế toán mới

đợc ban hành đã đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên

nó cũng gặp phải không ít những khó khăn, vớng mắc Đặc biệt là trong côngtác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận luôn luôn có

sự thay đổi ràng buộc chặt chẽ với chế độ kế toán và cơ chế quản lý Nhà nớc.Trên thực tế kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trongcác doanh nghiệp hiện nay cũng còn nhiều nhợc điểm cần khắc phục Chẳnghạn nh việc lập chứng từ kế toán cha đầy đủ, cha hợp lý, hợp lệ, ghi chép sổsách không cập nhật, hiện tợng gian lận để ngoài sổ sách, các phơng phápphân bổ chi phí không rõ ràng, không đúng chế độ, thiếu trung thực, kết quảxác định sai lệch để trốn thuế, phân phối không công bằng… Chính vì vậyviệc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận làrất cần thiết và phải đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm

4.2.Nội dung của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

4.2.1.Hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu

Hạch toán ban đầu là việc theo dõi ghi chép hệ thống các hiện tợng kinh

tế trong quá trình kinh doanh của DN trên chứng từ làm cơ sở cho hạch toántổng hợp và hạch toán chi tiết

Trong tất cả các doanh nghiệp thì vấn đề lợi nhuận luôn đợc đặt lên hàng

đầu, đối với các doanh nghiệp Thơng Mại thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều phải đợc phản ánh để xác định lãi, lỗ Việc tổ chức công tác ban đầu

ở các bộ phận là rất quan trọng để thu nhận những thông tin cần thiết mộtcách kịp thời, chính xác cho các giai đoạn hạch toán tiếp theo Xuất phát từ đócông tác hạch toán ban đầu rất quan trọng nên kế toán phải thực hiện nhữngnội dung sau:

Xuất phát từ những thông tin kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp kế toáncăn cứ vào hệ thống chứng từ ban đầu qui định của Bộ tài chính để lập danhmục các chứng từ sử dụng trong hạch toán ban đầu đối với từng loại nghiệp vụkinh tế phát sinh ở từng bộ phận Chẳng hạn nh các thông tin về doanh thu,chi phí, tình hình nộp NSNN… các thông tin này cung cấp số liệu cho xác

định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Phân công cụ thể và qui định rõ trách nhiệm của từng ngời để ghi nhậnthông tin của từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ban đầu chophù hợp

Trang 25

Các bộ phận trong doanh nghiệp phải đợc hớng dẫn việc ghi chép ban đầu

và trách nhiệm xây dựng các chơng trình luân chuyển chứng từ thích hợp vớitừng loại chứng từ ban đầu

Với nội dung của công tác hạch toán ban đầu và những thông tin kinh tếphát sinh trong kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận Kế toán phảixây dựng hệ thống chứng từ kế toán phản ánh những thông tin đó

Trong quá trình hạch toán kết quả và phân phối lợi nhuận thì chứng từphải đợc lập một cách hợp pháp hợp lệ, chứng từ đợc luân chuyển đúng trình

tự, thời gian luân chuyển chứng từ nhanh chóng, số lợng chứng từ phải đợctinh giảm một cách tối đa để việc ghi chép vào sổ sách, quản lý lu trữ đợcnhanh chóng kịp thời

4.2.2.Vận dụng hợp lý hệ thống tài khoản kế toán

Phơng pháp chứng từ kế toán mới chỉ đáp ứng một phần yêu cầu quản lý,trong khi đó công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinhdoanh nói riêng đòi hỏi những thông tin mang tính tổng hợp Với yêu cầu đó

kế toán không chỉ dừng lại ở công tác hạch toán ban đầu mà phải tiến hànhhạch toán tổng hợp

Hạch toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh giám đốc các nghiệp vụkinh tế phát sinh một cách tổng hợp trên cơ sở các chứng từ cung cấp từ khâuhạch toán ban đầu tạo ra các thông tin tổng hợp trong quá trình quản lý

Tổ chức hợp lý hệ thống tài khoản là khâu không thể thiếu trong quá trìnhhạch toán Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phơng thức tài khoản,

đợc sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từng đối tợng kế toán cụ thể trongdoanh nghiệp và đợc mở chi tiết theo đối tợng kế toán có nội dung riêng biệt

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định số

1141 – TC/QĐ/CĐKT ra ngày 1/11/1995 qua một số lần sửa đổi bổ sung,hiện nay đợc áp dụng theo thông t số 70 – TT/BTC

Trên cơ sở các thông tin về doanh thu thuần, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và các thông tin về phân phối lợi nhuận nh : Nộp thuếthu nhập, trích lập các quĩ xí nghiệp… kế toán kết quả kinh doanh và phânphối lợi nhuận phải nghiên cứu tổ chức vận dụng tài khoản kế toán để phản

ánh các thông tin trên thật khoa học

Việc tổ chức tài khoản kế toán và ghi chép trên tài khoản kế toán của kếtoán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận phải luôn đợc hoàn thiện hơnnữa Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có qui mô lớn và có nhiều chinhánh, cửa hàng… đòi hỏi kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phốikết quả bên cạnh việc vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán

Trang 26

tài chính cần phải lập thêm các tài khoản chi tiết theo từng đối tợng chi tiết,thu nhận kịp thời các thông tin để đáp ứng yêu cầu quản lý về lợi nhuận củadoanh nghiệp.

4.2.3.Hoàn thiện về sổ sách kế toán

Trong quá trình hoạt động của đơn vị hoạt động kinh tế tài chính diễn rarất đa dạng, phong phú và đợc phản ánh đầy đủ kịp thời trung thực và chínhxác vào các bản chứng từ kế toán Tuy nhiên những thông tin trên các bảnchứng từ chỉ là các thông tin riêng biệt về từng hoạt động kinh tế tài chínhtrong doanh nghiệp, các thông tin này phải đợc phân loại và phản ánh mộtcách có hệ thống vào các tài khoản kế toán trong sổ kế toán phù hợp

Sổ kế toán là những tờ sổ đợc xây dựng theo mẫu nhất định có liên quanchặt chẽ với nhau đợc sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá các thông tin về cáchoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo

đúng phơng pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin có hệ thống, phục vụ côngtác lãnh đạo và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị Vì vậy cóthể nói rằng tổ chức khoa học, hợp lý hệ thống sổ sách kế toán là công việcquan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán xác

định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Hiện nay việc áp dụng hệ thống sổ sách còn một số tồn tại cần quan tâm,

sổ sách là một hình thức biểu hiện của tài khoản kế toán Vì vậy đi đôi vớiviệc hoàn thiện tài khoản kế toán là việc hoàn thiện sổ sách kế toán Việc ápdụng các sổ sách kế toán vào một số đơn vị còn rờm rà phức tạp, mở sổ và ghichép sổ kế toán cha đúng với nguyên tắc và phơng pháp kế toán qui định, dẫntới tình trạng số liệu kế toán nhiều khi không đầy đủ chính xác hoặc thiếutrung thực Do đó yêu cầu hoàn thiện sổ sách kế toán phải đảm bảo mục đích : Phải áp dụng hệ thống sổ đơn giản, gọn nhẹ, tiện lợi cho việc ghi chép,giảm bớt tới mức thấp nhất công việc ghi chép của kế toán nhng vẫn đảm bảocung cấp thông tin đầy đủ về tất cả các mặt, đáp ứng yêu cầu quản lý

Phải tuỳ thuộc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị cũng nh yêucầu theo dõi chi tiết từng tài khoản mà mở thêm các sổ chi tiết để theo dõichặt chẽ

Ghi chép sổ sách phải kịp thời : Kế toán phải đảm bảo ghi chép vào sổ kếtoán toàn bộ các chứng từ phát sinh trong ngày theo đúng nguyên tắc và chế

độ đảm bảo cho chất lợng các chỉ tiêu báo cáo kế toán và các số liệu kinh tếkhác

Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận kếtoán cần phải mở hệ thống sổ sách theo dõi thật khoa học đảm bảo cung cấp

Trang 27

đợc những thông tin tổng hợp và chi tiết về các chỉ tiêu kinh tế nh : Doanh thuthuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý DN, thu nhập và chi phí hoạt động tàichính, thu nhập và chi phí hoạt động khác, lợi nhuận gộp, thuế thu nhập DN.

Đây là những thông tin cần thiết trong doanh nghiệp đòi hỏi kế toán phải sửdụng các sổ sách một cách có hiệu quả

Việc vận dụng sổ sách kế toán tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh

và đội ngũ cán bộ kế toán, tuỳ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật cho công tácquản lý từng đơn vị mà kế toán áp dụng cách ghi sổ theo 1 trong 4 hình thứcghi sổ nh sau :

- Hình thức nhật ký chung

- Hình thức nhật ký chứng từ

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức nhật ký sổ cái

Trong mỗi hình thức kế toán có những qui định cụ thể về số lợng sổ, kết cấu

sổ, trình tự, phơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

Các loại sổ kế toán thờng dùng :

Sổ kế toán tổng hợp gồm : Sổ nhật ký, sổ Cái và các sổ kế toán tổng hợp khác

Sổ kế toán chi tiết gồm : các sổ thẻ kế toán chi tiết

4.2.4.Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là những báo cáo đợc lập dựa trên phơng pháp kế toántheo những chỉ tiêu tài chính phát sinh tại thời điểm hoặc thời kỳ nhất định.Các báo cáo tài chính phải phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản đơn

vị tại thời điểm tính kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốntrong thời kỳ nhất định Đồng thời đợc giải trình giúp cho các đối tợng sửdụng thông tin tài chính nhận biết đợc thực trạng tài chính, tình hình sản xuấtkinh doanh của đơn vị để ra quyết định thích hợp

Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống báo cáo gồm có :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Thời hạn lập các báo cáo và gửi là do cơ quan Nhà nớc qui định, cụ thể : Đối với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh phải lập vàongày cuối cùng của quí, năm

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính lập vào thời điểm 31/12

Thời gian công bố công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập và gửi báocáo tài chính Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh thì ngoài việc lập

Trang 28

báo cáo tài chính theo chế độ (tức là tổng hợp kết quả kinh doanh toàn công tycủa tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp) cần lập báo cáo kết quả kinhdoanh theo từng đối tợng chi tiết Việc lập báo cáo chi tiết về kết quả kinhdoanh dựa vào các sổ kế toán liên quan và tuỳ thuộc vào phân cấp quản lý tàichính - kế toán của từng doanh nghiệp để lập cho phù hợp.

Báo cáo tài chính là một tài liệu quan trọng cung cấp các thông tin cần thiếtcho việc ra quyết định các phơng án tối u của doanh nghiệp, vì vậy công táchoàn thiện việc lập báo cáo tài chính là rất cần thiết

4.3 ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp TM.

Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế đắc lực, là

bộ phận không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp Tổ chức hợp lý và đúng

đắn việc hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận có ý nghĩa tolớn đối với doanh nghiệp thơng mại

Tổ chức tốt công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sẽgiúp cho công tác kế toán đợc gọn nhẹ, bộ máy kế toán hài hoà chặt chẽ sẽ

đảm bảo cho báo cáo kế toán chính xác nhanh chóng

Giúp cho các nhà quản lý nắm đợc những thông tin chính xác cụ thể về kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp mình, giúp cho việc xử lý về các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đợc nhanh chóng kịp thời để từ đó đề ra cácbiện pháp, kế hoạch tăng thu nhập cho doanh nghiệp Tạo đợc lòng tin, uy tíncho bạn hàng và ngời lao động trong doanh nghiệp

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (Vietrans)

Công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thơng đợc thành lập từ ngày13/8/1970 cho đến ngày 31/3/1993 đợc thành lập lại theo quyết định số337/TM/TCCB của Bộ Thơng Mại Sự hình thành và phát triển của công tyluôn gắn liền với bớc tiến của ngành giao nhận Việt Nam

Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng có tên tiếng Anh là VIETNAMNATIONAL FOREIGN TRADE FORWARDING AND WAREHOUSINGCORPORATION gọi tắt là (Vietrans) Công ty là một tổ chức kinh doanhdịch vụ thuộc Bộ Thơng Mại, công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng

Trang 29

và có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng ngoại thơng ViệtNam Công ty có trụ sở chính tại 13 Lý Nam Đế – Hoàn Kiếm – Hà Nội, cócác chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang và TP Hồ ChíMinh.

1.1.1 Chức năng của công ty giao nhận kho vận ngoại th ơng (Vietrans)

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay luôn nảy sinh các mối quan hệ sảnxuất kinh doanh với nhau Đó có thể là mối quan hệ buôn bán, trao đổi vàcũng có khi là quan hệ liên doanh liên kết Công ty đóng vai trò cầu nối giữasản xuất và kinh doanh, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Theo điều lệ của công ty có các chức năng hoạt động sau :

- Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nớc để tổ chứcchuyên chở, giao nhận hàng hoá XNK, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh,hàng hội chợ triển lãm, hàng công trình, hàng t nhân, tài liệu chứng từliên quan, tài liệu chuyển phát nhanh…

- Nhận uỷ thác các dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê khobãi, lu cớc, thuê các phơng tiện vận tải (tàu biển, ô tô, máy bay, xà lan,container…) bằng các hợp đồng trọn gói “từ cửa tới cửa” (door to door)

và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá nh : thu gom,chia lẻ, bảo quản, bao gói, làm thủ tục XNK, mua bảo hiểm, làm thủ tụchải quan và giao hàng chuyên chở tiếp đến nơi quy định

- T vấn về giao nhận, vận tải, kho hàng… và các vấn đề khác có liên quantheo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc

- Nhận uỷ thác XNK hoặc kinh doanh XNK trực tiếp hàng hoá trên cơ sởgiấy phép XNK của Bộ Thơng Mại cấp cho công ty

- Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá XNK, hàngquá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngợc lại bằng các phơng tiện vậnchuyển chuyên chở của mình hoặc thông qua phơng tiện vận tải của các

đơn vị khác

- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với quy định hiệnhành của nhà nớc

- Làm đại lý cho các hãng tàu nớc ngoài và đại lý phục vụ cho tàu biển

n-ớc ngoài vào cảng Việt Nam

- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc trong lĩnh vựcgiao nhận, vận chuyển, kho bãi thuê tàu…

1.1.2 Nhiệm vụ của Vietrans.

Với chức năng nêu trên Vietrans có các nhiệm vụ sau :

Trang 30

- Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh doanh củacông ty theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và phạm vi hoạt

động kinh doanh của công ty nh đã nói trên

- Đảm bảo việc bảo toàn vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tựtrang trải về tài chính, sử dụng hợp lý đúng chế độ và có hiệu quả cácnguồn vốn đó, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc

- Mua sắm xây dựng bổ sung và thờng xuyên cải tiến hoàn thiện các

ph-ơng tiện, vật chất, kỹ thuật của công ty thông qua các liên doanh liên kết

để thực hiện việc giao nhận chuyên chở hàng hoá bằng các phơng tiệntiên tiến, hợp lý trên các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyênchở, chuyển tải, lu kho bãi, giao nhận hàng hoá và bảo đảm an toàn chohàng hoá thuộc phạm vi trách nhiệm của công ty

- Nghiên cứu tình hình thị trờng dịch vụ giao nhận, kho vận, kiến nghị cảitiến biểu cớc, giá cớc của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy chếhiện hành, đề ra các biện pháp thích hợp đảm bảo quyền lợi giữa đôi bênkhi ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng, đem công việc đến củng

cố và nâng cao uy tín trách nhiệm của Vietrans trên thơng trờng quốc tế

1.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh.

Công ty có trụ sở chính và các phòng ban nghiệp vụ tại 13 Lý Nam

Đế-Hoàn Kiếm-Hà Nội, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty.Khối phòng ban nghiệp vụ này trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanhgiao nhận, kho vận, XNK… ới sự lãnh đạo của công ty, tự chịu trách dnhiệm từ đầu đến cuối hoạt động kinh doanh đợc giao Ngoài ra Vietranscòn có các chi nhánh trực thuộc đặt tại các cảng và thành phố lớn

Các chi nhánh bao gồm :

 Vietrans Hải Phòng – 5A Hoàng Văn Thụ – TP Hải Phòng

 Vietrans Đà Nẵng – 20 Trần Phú – TP Đà Nẵng

 Vietrans Sài Gòn – 113 Nguyễn Thái Bình – Q1 – TP HCM

 Vietrans Quy Nhơn – 91 Lê Lợi – Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định

 Vietrans Nha Trang – 21 Trần Quý Cáp – Nha Trang – Khánh Hoà

 Vietrans Bến Thuỷ – 103 Nguyễn Du – TP Vinh – Nghệ An

 Xí nghiệp dịch vụ xây dựng – 13 Lý Nam Đế – HN

Các chi nhánh là một khối trực thuộc công ty thực hiện nhiệm vụ giaonhận kho vận nh đã nói trên, trừ XN dịch vụ xây dựng ngoại thơng

Ngoài ra công ty còn mở rộng quan hệ và kinh doanh với các tổ chức,công ty bạn ở trong và ngoài nớc hoạt động vận chuyển hoặc làm đại lý chocông ty nh TRANSLINK, mở văn phòng đại diện tại Băng Cốc, Singapore…

Trang 31

Vietrans có hai đơn vị liên doanh là :

* TNT- Vietrans express Worldwide Ltd – 15 Lý Nam Đế- Hà Nội Liêndoanh này chuyên cung cấp dịch vụ chuyển phát trong nớc và quốc tế

* Liên doanh LOTUS : Phú Mỹ- Nhà Bè- TP HCM Liên doanh này cungcấp các dịch vụ cho thuê kho, phơng tiện vận tải, dịch vụ cầu cảng….Quan hệ với các ngành giao thông trung ơng và địa phơng để ký các hợp đồngvận chuyển bằng mọi phơng tiện nhằm thực hiện các công việc kinh doanhdịch vụ

Có thể nhìn tổng quát toàn bộ Công ty bằng sơ đồ sau :

Sơ đồ 4: Tổ chức hệ thống hoạt động kinh doanh của Công ty

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vietrans.

Toàn Vietrans hiện có 1300 cán bộ CNV kể cả những ngời trong biên chế

và làm hợp đồng cả các cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh.Trong đó có 480 ngời có trình độ đại học, 250 ngời có trình độ cao đẳng,trung cấp… Số nhân lực này đợc phân bổ đều khắp các chi nhánh củaVietrans riêng ở Hà nội có 164 cán bộ CNV

Tại công ty :

Giám đốc : Là ngời đại diện cao nhất của Vietrans do Bộ trởng Bộ Thơng

Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc quản lý công ty theo chế độ thủ ởng, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch,chính sách, pháp luật của nhà nớc và nghị quyết đại hội CNVC, chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc và tập thể lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của

Các phòng nghiệp vụ -Phòng GNVT quốc tế -P KDVT biển

-P Triển lãm -P Hàng không -P kinh doanh XNK -Đội xe

-P Chuyển tải -P Tiếp thị -P Công trình -Kho Yên Viên

Các đại diện nớc ngoài

- ODESSA

- BANGKOK

- SINGAPORE

Trang 32

công ty Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty,

đảm bảo tính tinh giản và có hiệu quả

Các phó giám đốc và các chuyên viên : là ngời giúp việc cho giám đốc

Các phòng chức năng Vietrans có ba phòng chức năng :

Phòng tổ chức cán bộ : Có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc trong việc tổ

chức lao động một cách khoa học trong công ty nh : phân công, bố trí, sắpxếp, tổ chức bộ máy… phục vụ nơi làm việc và các điều kiện làm việc chogiám đốc và cán bộ công nhân viên

Phòng kế toán: có chức năng tham mu giúp giám đốc về công tác tài

chính kế toán của công ty nhằm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ chínhsách, hợp lí và hiệu quả nguồn vốn của công ty thông qua hệ thống sổ sách vàbáo cáo kế toán phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của côngty

Phòng kế hoạch và quan hệ quốc tế: Có chức năng tham mu giúp giám

đốc về các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức kinh doanh, kế hoạch kinh doanh.Ngoài ra, phòng còn phụ trách các vấn đề có liên quan đến luật pháp, văn bản

nh ký kết hợp đồng, lo các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá và phụ trách côngtác đối ngoại

Các phòng nghiệp vụ: phụ trách trực tiếp và tiến hành kinh doanh từng

dịch vụ cụ thể theo chức năng chuyên môn hoá

Phòng hàng không: Phụ trách các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận

chuyển hàng hoá đờng hàng không

Phòng đờng biển: Phụ trách các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận chuyển

hàng hoá đờng biển

Phòng đờng bộ và đờng sắt: Phụ trách các dịch vụ liên quan đến giao nhận

vận chuyển hàng hoá đờng bộ và đờng sắt, hàng quá cảnh cho Lào,Campuchia

Phòng Marketing: Phụ trách công tác đối ngoại, tìm kiếm khai thác nguồn

hàng cho toàn công ty

Phòng triển lãm: Vận tải giao nhận hàng hoá phục vụ cho các hội chợ triển

lãm ở trong và ngoài nớc

Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, làm các thủ tục giấy tờ để hàng hoá có thể vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu

Phòng công trình: có chức năng vận chuyển, lắp đặt toàn bộ những hàng hoá,

thiết bị công trình xây dựng từ nớc ngoài vào Việt nam

Kho: nhận lu giữ, bảo quản hàng hoá để thu lệ phí lu kho Ngoài ra còn nhận

đóng hàng và tái chế hàng hoá

Trang 33

Đội xe: Gồm các xe tải và các xe nâng làm nhiệm vụ chuyên chở hàng hoá

phục vụ nhu cầu của khách hàng

vụ giao nhận mà thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp của Vietrans đợc mô tả trên sơ

-Vốn ngân sách tham gia liên doanh : 39,8 tỷ VNĐ

-Vốn tự bổ sung tham gia góp vốn liên doanh : 8,3 tỷ VNĐ

1.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Vietrans

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm, quy mô, tính chất sản xuất kinh doanh dịch vụ, giaonhận, vận tải, hiện nay bộ máy kế toán của Vietrans đợc tổ chức theo hìnhthức vừa tập trung vừa phân tán Theo hình thức này thì phòng kế toán củacông ty tại trụ sở chính có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, còn các phòng kếtoán ở các chi nhánh thì tuỳ theo quy mô và mức độ phân cấp quản lý sẽ tổchức hạch toán kế toán sao cho phù hợp

 Tại các chi nhánh : Hầu hết các chi nhánh đều có t cách pháp nhân, đợc

ký kết hợp đồng kinh tế, mở tài khoản riêng, tự tổ chức hạch toán kế toán, lậpbáo cáo tài chính nộp về công ty

Các chi nhánh đó là :

 Vietrans Hải Phòng

Trang 34

+ Ban giao nhận ngoại thơng Bến Thuỷ- Nghệ An.

Không có tổ chức kế toán riêng, chỉ thực hiện chế độ ghi chép ban đầu,thu thập và lập chứng từ rồi gửi bản gốc về phòng kế toán của công ty đểhạch toán ghi sổ

 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Tại trụ sở chính 13 Lý Nam Đế có hai phòng kế toán: phòng kế toán tài vụ

và phòng kế toán tổng hợp Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ hạch toán và lậpbáo cáo tổng hợp cho Vietrans Hà Nội và các chi nhánh không có tổ chức kếtoán riêng Phòng kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp và lập báo cáo chotoàn công ty trên cơ sở báo cáo đợc gửi đến từ các chi nhánh và báo cáo dophòng kế toán tài vụ cung cấp

- Kế toán tổng hợp toàn công ty : Xác định kết quả và phân phối lợi

nhuận Tổng hợp và lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn công ty, văn phòng

Hà nội Kiểm tra và lập báo cáo quyết toán của các chi nhánh và toàn Công ty.Theo dõi tình hình TSCĐ của công ty, là thành viên duyệt quyết toán hàngnăm với các chi nhánh trực thuộc

Tại phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 7 nhân viên tất cả đều có trình độ

đại học Mỗi nhân viên đợc phân công công việc cụ thể để đảm bảo công việctheo dõi về công tác tài chính của công ty một cách chính xác kịp thời Phòng

kế toán tài vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp bởi giám đốc công ty

Sau đây là nhiệm vụ chức năng của từng ngời

- Kế toán trởng: Phụ trách chung công việc của phòng kế toán, chịu

trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công

ty nh tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp vớitính chất kinh doanh và yêu cầu quản lý tổ chức, lập đầy đủ và nộp đúnghạn báo cáo kế toán, giám sát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật t,tiền vốn của công ty

- Kế toán ngân hàng : Theo dõi mọi quan hệ giao dịch trong thanh toán

với ngân hàng bằng tiền Việt Nam và các ngoại tệ Thanh toán các khoảnvới NSNN

Trang 35

- Kế toán tiền lơng: Phản ánh số lợng chất lợng tình hình tăng giảm lao

động, sử dụng thời gian lao động, tính toán phân chia lơng, thởng và cácthu nhập khác, tính và trả BHYT, BHXH, KPCĐ

- Kế toán thanh toán: Làm công tác kiểm tra chứng từ ban đầu do các

phòng nghiệp vụ chuyển đến, căn cứ vào chế độ tài chính và quy chếthanh toán của công ty để lập phiếu thu, phiếu chi

- Kế toán chi phí và các khoản công nợ : Hạch toán chi tiết công nợ

phải thu, phải trả, hạch toán phân bổ chi phí quản lý, các khoản tạm ứng

- Kế toán quỹ tiền mặt: Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền,

phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt Cùng với thủ quỹlập kế hoạch tiền mặt, thu nộp và rút tiền mặt cho nhu cầu kinh doanh,ngoài ra còn làm kế toán chi tiết nguyên vật liệu, và chi tiết thuế GTGT

đầu ra, đầu vào theo dõi tình hình nhập xuất và sử dụng công cụ dụng

cụ của các phòng, tính và phân bổ giá trị CCDC vào phí quản lý và chiphí của các phòng

- Thủ quỹ : đợc giao nhiệm vụ giữ tiền mặt cho công ty, căn cứ vào các

phiếu thu, phiếu chi mà kế toán viết để thu, chi tiền theo các nghiệp vụphát sinh trong ngày

- Kế toán khối nghiệp vụ : Kế toán nghiệp vụ có trách nhiệm trực tiếp

theo dõi tình hình kinh doanh của các phòng nghiệp vụ gồm: Theo dõi cáchoá đơn phát sinh hàng ngày, tình hình thu chi công nợ, tập hợp chi phí,theo dõi doanh thu, và xác định kết quả kinh doanh của các phòng nghiệp

vụ theo tháng, quí, năm Sau đó, kết quả kinh doanh của các phòng nghiệp

vụ do kế toán phần hành cung cấp đợc kế toán sử dụng để tổng hợp kết quảkinh doanh của cả công ty Kế toán khối nghiệp vụ bao gồm : Kế toán chitiết, tổng hợp các nghiệp vụ: vận tải quốc tế, vận tải ô tô, nghiệp vụ lu kho,bảo quản, nghiệp vụ hàng không, kinh doanh triển lãm, và kế toán côngtrình

 Kế toán các chi nhánh :

+ Đối với các chi nhánh có tổ chức kế toán riêng thì thực hiện kế toántổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập báo cáo riêng rồigửi về công ty

+ Đối với các chi nhánh không có tổ chức kế toán riêng thì chỉ thực hiệnchế độ ghi chép ban đầu, thu thập và lập chứng từ rồi gửi về công ty đểhạch toán ghi sổ

Nh vậy bộ máy công tác kế toán của công ty đợc khái quát bằng sơ đồsau :

Ngày đăng: 31/01/2013, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 1 Trình tự hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 21)
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán kết quả hoạt động tài chính - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 2 Trình tự hạch toán kết quả hoạt động tài chính (Trang 23)
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán kết quả hoạt động khác - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 3 Trình tự hạch toán kết quả hoạt động khác (Trang 24)
Sơ đồ 4: Tổ chức hệ thống hoạt động kinh doanh của Công ty. - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 4 Tổ chức hệ thống hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 37)
Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 43)
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 6 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 46)
Sơ đồ 8: quá trình xác định kết quả của Vietrans :         TK 632                                  TK 911                                   TK 511 - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 8 quá trình xác định kết quả của Vietrans : TK 632 TK 911 TK 511 (Trang 55)
Bảng số 2 : - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 2 : (Trang 59)
Bảng số 4 : - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 4 : (Trang 62)
Bảng số 6 : - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 6 : (Trang 63)
Bảng số 7 : - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 7 : (Trang 63)
Bảng số 8 : - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 8 : (Trang 64)
Bảng số 9 : - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 9 : (Trang 65)
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý tại Vietrans - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy quản lý tại Vietrans (Trang 83)
Bảng số 11: - Hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương
Bảng s ố 11: (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w