t ình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty Vietrans 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vietrans Công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thơng đợc thàn
Trang 1Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty giao nhận kho vận ngoại thơng (Vietrans)
1
t ình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty (Vietrans)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (Vietrans)
Công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thơng đợc thành lập từ ngày 13/8/1970cho đến ngày 31/3/1993 đợc thành lập lại theo quyết định số 337/TM/TCCB của
Bộ Thơng Mại Sự hình thành và phát triển của công ty luôn gắn liền với bớctiến của ngành giao nhận Việt Nam
Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng có tên tiếng Anh là VIETNAMNATIONAL FOREIGN TRADE FORWARDING AND WAREHOUSINGCORPORATION gọi tắt là (Vietrans) Công ty là một tổ chức kinh doanh dịch
vụ thuộc Bộ Thơng Mại, công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tàikhoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng ngoại thơng Việt Nam Công ty
có trụ sở chính tại 13 Lý Nam Đế – Hoàn Kiếm – Hà Nội, có các chi nhánhtại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang và TP Hồ Chí Minh
1.1.1 Chức năng của công ty giao nhận kho vận ngoại th ơng (Vietrans)
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay luôn nảy sinh các mối quan hệ sản xuấtkinh doanh với nhau Đó có thể là mối quan hệ buôn bán, trao đổi và cũng cókhi là quan hệ liên doanh liên kết Công ty đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất vàkinh doanh, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Theo điều lệ của công ty có các chức năng hoạt động sau :
- Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nớc để tổ chứcchuyên chở, giao nhận hàng hoá XNK, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh,hàng hội chợ triển lãm, hàng công trình, hàng t nhân, tài liệu chứng từ liênquan, tài liệu chuyển phát nhanh…
- Nhận uỷ thác các dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê kho bãi,
lu cớc, thuê các phơng tiện vận tải (tàu biển, ô tô, máy bay, xà lan,container… ) bằng các hợp đồng trọn gói “từ cửa tới cửa” (door to door) vàthực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá nh : thu gom, chia lẻ,bảo quản, bao gói, làm thủ tục XNK, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan
và giao hàng chuyên chở tiếp đến nơi quy định
- T vấn về giao nhận, vận tải, kho hàng… và các vấn đề khác có liên quantheo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc
Trang 2- Nhận uỷ thác XNK hoặc kinh doanh XNK trực tiếp hàng hoá trên cơ sởgiấy phép XNK của Bộ Thơng Mại cấp cho công ty.
- Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá XNK, hàngquá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngợc lại bằng các phơng tiện vậnchuyển chuyên chở của mình hoặc thông qua phơng tiện vận tải của các
1.1.2 Nhiệm vụ của Vietrans.
Với chức năng nêu trên Vietrans có các nhiệm vụ sau :
- Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh doanh củacông ty theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và phạm vi hoạt
động kinh doanh của công ty nh đã nói trên
- Đảm bảo việc bảo toàn vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự trangtrải về tài chính, sử dụng hợp lý đúng chế độ và có hiệu quả các nguồn vốn
đó, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc
- Mua sắm xây dựng bổ sung và thờng xuyên cải tiến hoàn thiện các phơngtiện, vật chất, kỹ thuật của công ty thông qua các liên doanh liên kết để thựchiện việc giao nhận chuyên chở hàng hoá bằng các phơng tiện tiên tiến, hợp
lý trên các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải, lukho bãi, giao nhận hàng hoá và bảo đảm an toàn cho hàng hoá thuộc phạm
vi trách nhiệm của công ty
- Nghiên cứu tình hình thị trờng dịch vụ giao nhận, kho vận, kiến nghị cảitiến biểu cớc, giá cớc của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy chế hiệnhành, đề ra các biện pháp thích hợp đảm bảo quyền lợi giữa đôi bên khi kýkết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng, đem công việc đến củng cố và nângcao uy tín trách nhiệm của Vietrans trên thơng trờng quốc tế
1.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty có trụ sở chính và các phòng ban nghiệp vụ tại 13 Lý Nam Hoàn Kiếm-Hà Nội, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty Khốiphòng ban nghiệp vụ này trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh giaonhận, kho vận, XNK… ới sự lãnh đạo của công ty, tự chịu trách nhiệm từ d
Trang 3Đế-đầu đến cuối hoạt động kinh doanh đợc giao Ngoài ra Vietrans còn có cácchi nhánh trực thuộc đặt tại các cảng và thành phố lớn.
Các chi nhánh bao gồm :
Vietrans Hải Phòng – 5A Hoàng Văn Thụ – TP Hải Phòng
Vietrans Đà Nẵng – 20 Trần Phú – TP Đà Nẵng
Vietrans Sài Gòn – 113 Nguyễn Thái Bình – Q1 – TP HCM
Vietrans Quy Nhơn – 91 Lê Lợi – Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định
Vietrans Nha Trang – 21 Trần Quý Cáp – Nha Trang – Khánh Hoà
Vietrans Bến Thuỷ – 103 Nguyễn Du – TP Vinh – Nghệ An
Xí nghiệp dịch vụ xây dựng – 13 Lý Nam Đế – HN
Các chi nhánh là một khối trực thuộc công ty thực hiện nhiệm vụ giaonhận kho vận nh đã nói trên, trừ XN dịch vụ xây dựng ngoại thơng
Ngoài ra công ty còn mở rộng quan hệ và kinh doanh với các tổ chức, công
ty bạn ở trong và ngoài nớc hoạt động vận chuyển hoặc làm đại lý cho công ty
nh TRANSLINK, mở văn phòng đại diện tại Băng Cốc, Singapore…
Vietrans có hai đơn vị liên doanh là :
* TNT- Vietrans express Worldwide Ltd – 15 Lý Nam Đế- Hà Nội Liêndoanh này chuyên cung cấp dịch vụ chuyển phát trong nớc và quốc tế
* Liên doanh LOTUS : Phú Mỹ- Nhà Bè- TP HCM Liên doanh này cungcấp các dịch vụ cho thuê kho, phơng tiện vận tải, dịch vụ cầu cảng…
Quan hệ với các ngành giao thông trung ơng và địa phơng để ký các hợp đồngvận chuyển bằng mọi phơng tiện nhằm thực hiện các công việc kinh doanh dịchvụ
Có thể nhìn tổng quát toàn bộ Công ty bằng sơ đồ sau :
Các phòng nghiệp vụ -Phòng GNVT quốc tế -P KDVT biển
-P Triển lãm -P Hàng không -P kinh doanh XNK -Đội xe
-P Chuyển tải -P Tiếp thị -P Công trình -Kho Yên Viên
Các đại diện nớc ngoài
- ODESSA
- BANGKOK
- SINGAPORE
Trang 4Sơ đồ 4: Tổ chức hệ thống hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vietrans.
Toàn Vietrans hiện có 1300 cán bộ CNV kể cả những ngời trong biên chế vàlàm hợp đồng cả các cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh Trong đó
có 480 ngời có trình độ đại học, 250 ngời có trình độ cao đẳng, trung cấp… Sốnhân lực này đợc phân bổ đều khắp các chi nhánh của Vietrans riêng ở Hà nội
có 164 cán bộ CNV
Tại công ty :
Giám đốc : Là ngời đại diện cao nhất của Vietrans do Bộ trởng Bộ Thơng
Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc quản lý công ty theo chế độ thủ ởng, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch,chính sách, pháp luật của nhà nớc và nghị quyết đại hội CNVC, chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc và tập thể lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của công
tr-ty Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty, đảmbảo tính tinh giản và có hiệu quả
Các phó giám đốc và các chuyên viên : là ngời giúp việc cho giám đốc
Các phòng chức năng Vietrans có ba phòng chức năng :
Phòng tổ chức cán bộ : Có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc trong việc tổ
chức lao động một cách khoa học trong công ty nh : phân công, bố trí, sắp xếp,
tổ chức bộ máy… phục vụ nơi làm việc và các điều kiện làm việc cho giám đốc
và cán bộ công nhân viên
Phòng kế toán: có chức năng tham mu giúp giám đốc về công tác tài chính
kế toán của công ty nhằm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ chính sách, hợp
lí và hiệu quả nguồn vốn của công ty thông qua hệ thống sổ sách và báo cáo kếtoán phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
Phòng kế hoạch và quan hệ quốc tế: Có chức năng tham mu giúp giám đốc
về các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức kinh doanh, kế hoạch kinh doanh Ngoài ra,phòng còn phụ trách các vấn đề có liên quan đến luật pháp, văn bản nh ký kếthợp đồng, lo các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá và phụ trách công tác đốingoại
Các phòng nghiệp vụ: phụ trách trực tiếp và tiến hành kinh doanh từng dịch
vụ cụ thể theo chức năng chuyên môn hoá
Trang 5Phòng hàng không: Phụ trách các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận chuyển
hàng hoá đờng hàng không
Phòng đờng biển: Phụ trách các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận chuyển
hàng hoá đờng biển
Phòng đờng bộ và đờng sắt: Phụ trách các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận
chuyển hàng hoá đờng bộ và đờng sắt, hàng quá cảnh cho Lào, Campuchia
Phòng Marketing: Phụ trách công tác đối ngoại, tìm kiếm khai thác nguồn hàng
cho toàn công ty
Phòng triển lãm: Vận tải giao nhận hàng hoá phục vụ cho các hội chợ triển lãm
ở trong và ngoài nớc
Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, làm các thủ tục giấy tờ để hàng hoá có thể vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu
Phòng công trình: có chức năng vận chuyển, lắp đặt toàn bộ những hàng hoá,
thiết bị công trình xây dựng từ nớc ngoài vào Việt nam
Kho: nhận lu giữ, bảo quản hàng hoá để thu lệ phí lu kho Ngoài ra còn nhận
đóng hàng và tái chế hàng hoá
Đội xe: Gồm các xe tải và các xe nâng làm nhiệm vụ chuyên chở hàng hoá phục
vụ nhu cầu của khách hàng
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp của Vietrans đợc mô tả trên sơ
-Vốn ngân sách tham gia liên doanh : 39,8 tỷ VNĐ
-Vốn tự bổ sung tham gia góp vốn liên doanh : 8,3 tỷ VNĐ
1.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Vietrans
Trang 61.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm, quy mô, tính chất sản xuất kinh doanh dịch vụ, giaonhận, vận tải, hiện nay bộ máy kế toán của Vietrans đợc tổ chức theo hình thứcvừa tập trung vừa phân tán Theo hình thức này thì phòng kế toán của công ty tạitrụ sở chính có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, còn các phòng kế toán ở các chinhánh thì tuỳ theo quy mô và mức độ phân cấp quản lý sẽ tổ chức hạch toán kếtoán sao cho phù hợp
Tại các chi nhánh : Hầu hết các chi nhánh đều có t cách pháp nhân, đợc
ký kết hợp đồng kinh tế, mở tài khoản riêng, tự tổ chức hạch toán kế toán, lậpbáo cáo tài chính nộp về công ty
+ Ban giao nhận ngoại thơng Bến Thuỷ- Nghệ An
Không có tổ chức kế toán riêng, chỉ thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thuthập và lập chứng từ rồi gửi bản gốc về phòng kế toán của công ty để hạchtoán ghi sổ
Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Tại trụ sở chính 13 Lý Nam Đế có hai phòng kế toán: phòng kế toán tài vụ
và phòng kế toán tổng hợp Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ hạch toán và lậpbáo cáo tổng hợp cho Vietrans Hà Nội và các chi nhánh không có tổ chức kếtoán riêng Phòng kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp và lập báo cáo chotoàn công ty trên cơ sở báo cáo đợc gửi đến từ các chi nhánh và báo cáo dophòng kế toán tài vụ cung cấp
Trang 7- Kế toán tổng hợp toàn công ty : Xác định kết quả và phân phối lợi nhuận.
Tổng hợp và lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn công ty, văn phòng Hà nội.Kiểm tra và lập báo cáo quyết toán của các chi nhánh và toàn Công ty Theo dõitình hình TSCĐ của công ty, là thành viên duyệt quyết toán hàng năm với cácchi nhánh trực thuộc
Tại phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 7 nhân viên tất cả đều có trình độ
đại học Mỗi nhân viên đợc phân công công việc cụ thể để đảm bảo công việctheo dõi về công tác tài chính của công ty một cách chính xác kịp thời Phòng kếtoán tài vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp bởi giám đốc công ty
Sau đây là nhiệm vụ chức năng của từng ngời
- Kế toán trởng: Phụ trách chung công việc của phòng kế toán, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty nh tổchức công tác kế toán và bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp với tính chấtkinh doanh và yêu cầu quản lý tổ chức, lập đầy đủ và nộp đúng hạn báo cáo
kế toán, giám sát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật t, tiền vốn củacông ty
- Kế toán ngân hàng : Theo dõi mọi quan hệ giao dịch trong thanh toán
với ngân hàng bằng tiền Việt Nam và các ngoại tệ Thanh toán các khoảnvới NSNN
- Kế toán tiền lơng: Phản ánh số lợng chất lợng tình hình tăng giảm lao
động, sử dụng thời gian lao động, tính toán phân chia lơng, thởng và các thunhập khác, tính và trả BHYT, BHXH, KPCĐ
- Kế toán thanh toán: Làm công tác kiểm tra chứng từ ban đầu do các
phòng nghiệp vụ chuyển đến, căn cứ vào chế độ tài chính và quy chế thanhtoán của công ty để lập phiếu thu, phiếu chi
- Kế toán chi phí và các khoản công nợ : Hạch toán chi tiết công nợ phải
thu, phải trả, hạch toán phân bổ chi phí quản lý, các khoản tạm ứng
- Kế toán quỹ tiền mặt: Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền,
phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt Cùng với thủ quỹ lập
kế hoạch tiền mặt, thu nộp và rút tiền mặt cho nhu cầu kinh doanh, ngoài racòn làm kế toán chi tiết nguyên vật liệu, và chi tiết thuế GTGT đầu ra, đầuvào theo dõi tình hình nhập xuất và sử dụng công cụ dụng cụ của cácphòng, tính và phân bổ giá trị CCDC vào phí quản lý và chi phí của cácphòng
Trang 8- Thủ quỹ : đợc giao nhiệm vụ giữ tiền mặt cho công ty, căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi mà kế toán viết để thu, chi tiền theo các nghiệp vụ phátsinh trong ngày
- Kế toán khối nghiệp vụ : Kế toán nghiệp vụ có trách nhiệm trực tiếp theo
dõi tình hình kinh doanh của các phòng nghiệp vụ gồm: Theo dõi các hoá
đơn phát sinh hàng ngày, tình hình thu chi công nợ, tập hợp chi phí, theo dõidoanh thu, và xác định kết quả kinh doanh của các phòng nghiệp vụ theotháng, quí, năm Sau đó, kết quả kinh doanh của các phòng nghiệp vụ do kếtoán phần hành cung cấp đợc kế toán sử dụng để tổng hợp kết quả kinhdoanh của cả công ty Kế toán khối nghiệp vụ bao gồm : Kế toán chi tiết,tổng hợp các nghiệp vụ: vận tải quốc tế, vận tải ô tô, nghiệp vụ lu kho, bảoquản, nghiệp vụ hàng không, kinh doanh triển lãm, và kế toán công trình
Kế toán các chi nhánh :
+ Đối với các chi nhánh có tổ chức kế toán riêng thì thực hiện kế toán tổnghợp và chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập báo cáo riêng rồi gửi vềcông ty
+ Đối với các chi nhánh không có tổ chức kế toán riêng thì chỉ thực hiệnchế độ ghi chép ban đầu, thu thập và lập chứng từ rồi gửi về công ty để hạchtoán ghi sổ
Nh vậy bộ máy công tác kế toán của công ty đợc khái quát bằng sơ đồsau :
Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.3.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại Vietrans
Kế toán ngân hàng, quĩ tiền mặt
Kế toán thanh toán
Thủ quĩ
Trang 9Để hạch toán ban đầu các nghiệp vụ, Vietrans sử dụng hệ thống biểu mẫuchứng từ do Bộ tài chính ban hành trong “Hệ thống chế độ kế toán doanhnghiệp” áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 1/1/ 1996
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số chứng từ khác nh:
- Giấy thanh toán : Là chứng từ dùng để yêu cầu đợc thanh toán đối với cácnghiệp vụ đã chi
- Phiếu kế toán : Là chứng từ dùng để ghi lại các nghiệp vụ không có chứng
từ riêng, ghi chép các nghiệp vụ kết chuyển…
- Giấy báo nợ : Là chứng từ đợc sử dụng để đôn đốc các phòng nghiệp vụthu và nộp các khoản tạm ứng, thu từ các nghiệp vụ đã thực hiện
- Giấy đề nghị thu tiền : Là chứng từ do các phòng nghiệp vụ lập, đề nghịphòng kế toán lập phiếu thu để nộp tiền vào quỹ công ty doanh thu cácnghiệp vụ
1.3.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty đang sử dụng hầu hết các tài khoảntrong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐTK ngày1/11/1995, trừ một số tài khoản nh: TK128, 129, 155, 157, 212, 241, 621, 622,
627… Sở dĩ không sử dụng các tài khoản này bởi vì đặc trng của Công ty là cónhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh tơng đơng với các phòng ban trong Công tynên việc sử dụng các tài khoản này là không phù hợp với việc hoạch toán, đồngthời làm cho hệ thống tài khoản mà Công ty đang sử dụng trở nên dài dòng,phức tạp hơn
1.3.2.3 Tổ chức sổ sách kế toán
Vietrans hiện đang áp dụng hình thức “ Chứng từ ghi sổ ” để hạch toán tổng
hợp Thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên Khiluật thuế GTGT đợc ban hành công ty đã áp dụng phơng pháp tính thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp khấu trừ
công tác kế toán hiện tại ở Công ty vẫn áp dụng theo các phơng pháp ghichép thủ công đơn giản Vì vậy để kiểm tra, đối chiếu số liệu dễ dàng, thuận
tiện; việc phân công lao động kế toán phù hợp thì các sổ kế toán đợc mở nh sau:
Sổ kế toán chi tiết :
Sổ theo dõi TK “ Sổ theo dõi TK …” …” : Là sổ kế toán chi tiết do kế toán phần hành lập theo
yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết Sổ đợc mở riêng cho từng tài khoản hoặc
mở chung cho một nhóm tài khoản có liên quan
Sổ kế toán chi tiết đợc lập trên cơ sở chứng từ gốc
Trang 10Từ sổ chi tiết các tài khoản, cuối mỗi quý, kế toán phần hành lập Bảng tổng “ Sổ theo dõi TK …” hợp chi tiết “ Sổ theo dõi TK …” Bảng này cũng đợc lập riêng cho từng tài khoản
Số liệu tổng cộng trên Bảng tổng hợp chi tiết sau đó đợc dùng để đối chiếu với
“Bảng cân đối số phát sinh” và lên Báo cáo tài chính
Sổ kế toán tổng hợp :
Các sổ kế toán tổng hợp đợc công ty sử dụng bao gồm :
Nhật biên : Do kế toán phần hành lập để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo
nội dung kinh tế Nhật biên đợc ghi dựa trên cơ sở chứng từ gốc Về bản chất,các nhật biên chính là các chứng từ ghi sổ Có 5 loại nhật biên:
- Nhật biên thu - chi quỹ
Sổ chữ T : Là sổ tổng hợp đợc lập vào cuối mỗi quý để tổng hợp phát sinh
của tất cả các tài khoản trong quý
Sổ chữ T do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở “nhật biên” Cuối quý, cộng sổ chữ
T để đảm bảo phát sinh Nợ tất cả các tài khoản bằng phát sinh Có tất cả các tàikhoản Số liệu trong sổ chữ T sau đó đợc sử dụng lập Bảng cân đối số phát sinh
và lên Báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ :
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc định khoản, kế toán ghi vào
sổ kế toán chi tiết và ghi vào các nhật biên các tài khoản liên quan Các chứng
từ gốc liên quan đến TK 111, TK 112, TK 1522, TK 1521… thì vào các Nhậtbiên quỹ, Nhật biên NH, Nhật biên nhiên liệu, VL Cuối quý tổng hợp phát sinhtrên các TK (để PS Nợ = PS Có) Sau khi khớp đúng số liệu với “Bảng tổng hợpchi tiết” (đợc lập từ sổ kế toán chi tiết), làm căn cứ để vào “Sổ chữ T” Số liệutrên “Sổ chữ T” sau đó đợc sử dụng để lập “Bảng cân đối phát sinh” và Báo cáotài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
Theo hình thức này thì trình tự ghi sổ kế toán đợc biểu thị bằng sơ đồ sau:
tiết
Trang 11Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú :
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi và theo dõi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, quý
Báo cáo tài chính bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán (Biểu 01- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Biểu 09 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 02 – DN)
Các báo cáo tài chính này do kế toán tổng hợp ở các chi nhánh lập vào cuối quý
và trình Kế toán trởng, Giám đốc duyệt sau đó gửi lên các cơ quan có tráchnhiệm theo dõi gồm :
- Bộ phận kế toán tổng hợp công ty
- Giám đốc
- Cục tài chính doanh nghiệp – Bộ tài chính
- Cục tài chính Hà nội
- Vụ tài chính kế toán – Bộ Thơng Mại
- Cục thuế TP Hà Nội
Trang 12Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanhcủa công ty theo yêu cầu đổi mới.
Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủtoàn bộ tài sản vật t, tiền vốn, đồng thời phân tích kết quả hoạt động kinh tế củacông ty
Xác định phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản định kỳ,chuẩn bị kịp thời các thủ tục cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, h hỏng
đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý
Tính toán trích nộp các khoản thanh toán cho ngân sách nhà nớc và để lạicông ty theo chế độ tài chính qui định
Theo dõi các khoản công nợ và tiến hành thanh toán đúng hạn các khoản nợphải trả đồng thời phản ánh chính xác các khoản thừa thiếu và xử lý theo đúngchế độ
Quản lý giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng các loại vốn của công ty
Lập đầy đủ và sử dụng các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty theochế độ quy định phục vụ cho công tác kế toán đợc chính xác, đầy đủ
Tổ chức bảo quản, lu trữ tài liệu kế toán, đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độcho các nhân viên
2 Tình hình hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại c ông
ty giao nhận kho vận ngoại th ơng
2.1 Kế toán kết quả kinh doanh
2.1.1 Một số đặc điểm ảnh h ởng đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
Công ty Vietrans là một DNNN có quy mô hoạt động rộng với đặc điểm chủyếu là tiến hành các hoạt động dịch vụ về giao nhận vận tải, chuyên chở hàng hoá… vì đặc điểm kinh doanh của công ty nh vậy nên công tác kế toán của công
ty có một số đặc điểm sau :
- Với chức năng chính là thực hiện các dịch vụ giao nhận vận tải nên ở công ty hầu nh không phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chi phí bán hàng hoá… nên trong hạch toán công ty không sử dụng các tài khoản :
+ TK 521 “chiết khấu thơng mại”
+ TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
+ TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Trang 13+ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Tuy nhiên vì dịch vụ giao nhận đôi khi cũng có các trờng hợp không thực hiện
đợc ngay hoặc có các nghiệp vụ nhận uỷ thác xuất khẩu, thu gom một số hànghoá… nên công ty có sử dụng Tài khoản 1561 – Hàng tồn kho, Tài khoản 1562– chi phí thu mua hàng hoá
Cũng nh các DNNN khác kết quả hoạt động kinh doanh của Vietrans đợc xác
định theo đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành bao gồm kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thờng
* Kết quả kinh doanh của công ty : Là kết quả đợc hình thành từ việc thực
hiện các dịch vụ giao nhận, kho, vận tải, dịch vụ xuất nhập khẩu, hàng ngoạigiao, quá cảnh, hàng hội trợ triển lãm, hàng của t nhân Tài liệu chứng từ liênquan, chứng từ chuyển phát nhanh, nhận uỷ thác, đại lý, cho thuê kho bãi… Kết quả hoạt động này đợc xác định nh sau :
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản
hoạt động kinh doanh (Không VAT) giảm trừ
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn
Lãi thuần = Lãi gộp - Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
* Cách phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân bổ theo doanh thu khoán của các phòng nghiệp vụ
Tơng tự nh vậy lãi của các phòng nghiệp vụ cũng đợc giao khoán để đảm bảohoạt động kinh doanh có hiệu quả và doanh thu là cơ sở để hàng quí doanhnghiệp trích tiếp quĩ lơng còn cho CBCNV
* Kết quả hoạt động tài chính của công ty :
Thu nhập hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là do lãi liên doanh, lãi
tiền gửi, đầu t chứng khoán (mua cổ phần của các doanh nghiệp khác bán),chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, kinh doanh bất động sản…
Tơng ứng với thu nhập hoạt động tài chính thì chi phí hoạt động tài chính cũngliên quan đến các vấn đề nêu trên
Kết quả Thu nhập Chi phí
hoạt động = hoạt động - hoạt động
tài chính tài chính tài chính
* Kết quả hoạt động bất th ờng :