Vì vậy, hơn bao giờ hết viêc xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỒNG VÂN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ
XÂY DỰNG TRUNG NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỒNG VÂN MSSV: 4114076
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ
XÂY DỰNG TRUNG NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Tháng 12 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập tại giảng đường trường Đại học Cần Thơ đã cung
cấp cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua Đồng thời,
cùng với khoảng thời gian thực tập tại Công ty Trung Nam cho em tiếp thu
một số kinh nghiệm thực tiễn, trên cơ sở đó giúp em hoàn thành tốt luận văn
của mình
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Trương Đông Lộc đã tận tình hướng dẫn
và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài Chúc Thầy thêm nhiều sức khỏe, may mắn thành công trong sự nghiệp của
mình
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và lãnh đạo các
phòng ban của Công ty Trung Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, luôn tạo điều kiện
thuận lợi cho em để hoàn thành tốt luận văn của mình
Do trình độ còn hạn chế, nên bài luận văn này sẽ không tránh khỏi những
sai sót Em rất mong thầy cô và Ban lãnh đạo Công ty góp ý để đề tài được
hoàn chỉnh
Sau cùng em kính chúc quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ, cùng toàn
thể các cô chú và anh chị trong Công ty dồi dào sức khoẻ, luôn thành đạt trong
công việc và trong cuộc sống
Em xin chân thành cám ơn
Cần Thơ, ngày….tháng …năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Hồng Vân
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1:GIỚI THIÊU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái quát về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh 3
2.1.2 Kế toán doanh thu của hoạt động kinh doanh 5
2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 7
2.1.4 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 8
2.1.5 Chi phí quản lý kinh doanh 11
2.1.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác 13
2.1.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15
2.1.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 17
2.1.9 Kế toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 19
2.1.10 Các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM 26
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 26
3.1.1 Giới thiệu công ty 26
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trung Nam 26
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 26
Trang 73.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 27
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 27
3.3.2 Chức năng và nhiện vụ hoạt động các phòng ban 27
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 28
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 28
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 31
3.5.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011– 2013 32
3.5.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 35
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 36
3.6.1 Thuận lợi 36
3.6.2 Khó khăn 36
3.6.3 Phương hướng phát triển 37
Chương 4:KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM 38
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (TRONG QUÝ 1 NĂM 2014) 38
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 38
4.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 39
4.1.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 41
4.1.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác 42
4.1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 43
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM (2011-2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 45
4.2.1 Phân tích doanh thu Error! Bookmark not defined 4.2.1 Phân tích chi phí Error! Bookmark not defined 4.2.1 Phân tích lợi nhuận 51
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM (2011-2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 56
4.3.1 Phân tích hiệu quả hoạt động 56
4.3.2 Tỷ suất sinh lời của Công ty 59
4.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 66
Trang 84.4.1 Đánh giá môi trường kinh doanh của Công ty 66
4.4.2 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty70 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM 74
5.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRUNG NAM 74
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 75
5.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 75
Chương 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 77
6.2.1 Đối với Nhà nước 78
6.2.2 Đối với Công ty 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Phụ lục 1:CÁC SƠ ĐỒ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ TRONG QUA TRÌNH XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM 81
Phụ lục 2:CÁC MẪU CHỨNG TỪ LIÊM QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN CỦA CÔNG TY 85
Phụ lục 3: CÁC SỔ SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 96
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ủa Công ty Trung Nam (2011-2013) 32 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 6/2013-6/2014 35
Bảng 4.1: Doanh thu theo thành phần của Công ty Trung Nam giai đoạn
(2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 45 Bảng 4.2 Tổng hợp chi phí của Công ty Trung Nam qua 3 năm (2011-2013) và
6 tháng đầu năm 2014 48
Bảng 4.3: Lợi nhuận thực tế của Công ty Trung Nam giai đoạn (2011 – 2013)
và 6 tháng đầu năm 2014 52 Bảng 4.4: Tổng hợp tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Trung Nam giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 55 Bảng 4.5: Các tỷ số hoạt động của Công ty (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm
2014 57 Bảng 4.6: Các tỷ số về khả năng sinh lời của Công ty Trung Nam (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 60
Trang 10
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ doanh thu bán hàng 7
Hình 2.2 Sơ đồ tài khoản giá vốn hàng bán 8
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 10
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 11
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 12
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 14
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 15
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 19
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 20
Hình 2.12: Sơ đồ Dupont 23
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Trung Nam 27
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Trung Nam 28
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung 30
Hình 3.4 Tình hình doanh, chi phí và lợi nhuận Công ty Trung Nam
(2011-2013) 33
Hình 4.1 Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của Công ty quý I năm 2014 44
Hình 4.2 Sơ đồ DUPONT (2011-2013) và 6 tháng đầu năm 2014 62
Hình 4.3 Ma trận SWOT 73
Trang 11CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP tài chính : Chi phí tài chính
GTGT : Giá trị gia tăng
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trang 12SD : Số dư
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIÊU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chuyển mình đi lên và phát triển – tiếp nhận những thành tựu khoa học mới Bên cạnh
đó nền kinh tế cũng có sự phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu
mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sản xuất
Trên con đường hội nhập, để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình, luôn năng động, sáng tạo Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển Lý do đơn giản là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết sản xuất kinh doanh cái gì? Và kinh doanh phục vụ ai? Chính vì thế mà doanh nghiệp đó sẽ bán được nhiều thành phẩm hàng hoá với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và có lãi, từ đó mới có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh
Để làm được điều đó thì bên cạnh những thông tin về kết quả kinh doanh, thì thông tin về việc phân tích kết quả kinh doanh cũng có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ việc xem xét thông tin phân tích, tìm ra các yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng tài sản, vốn, vật tư, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai Vì vậy, hơn bao giờ hết viêc xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của việc tiêu thụ thành phẩm, cung cấp thông tin cho quản lý, từ đó giúp cho ban lãnh đạo có được những quyết định hay những định hướng kịp thời cho tương lai của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững
Với những lý do trên cho thấy kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có một nhiệm vụ hết sức
quan trọng trong công tác kế toán Trên cơ sở đó em chọn đề tài: “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Trung Nam ” để
thực hiện trong luận văn của mình
Trang 14
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là đánh giá công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Trung Nam (sau đây được gọi Công ty Trung Nam) , trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trung Nam
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Trung Nam
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty Trung Nam
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Đối với số liệu về kết quả kinh doanh: Đề tài sử dụng số liệu từ 2011, đến 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Đối với số liệu thực hiện kế toán: Đề tài sử dụng số liệu của kỳ kế toán quý 1 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này không nghiên cứu toàn bộ quá trình hoạt động của Công ty,
mà chỉ tập trung đi sâu vào đánh giá và phân tích những vấn đề liên quan đến
kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian thực tập tại Công ty
Trang 152.1.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu là nguồn tài chính để đảm bảo trang trải các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh, để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Doanh thu cũng là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn để tham gia góp vốn cổ phẩn… ý nghĩa quan trọng nhất của doanh thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản giảm trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu
Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp sao một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Chính vì vậy tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, giúp người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả đơn vị
kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
2.1.1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó nhằm làm rõ các nguồn lực tiềm năng cần được khai thác và chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở
đó, đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự cần thiết phải phân tích hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt đối
với sự phát triển của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 16không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà nó còn có
ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài như các cổ đông, nhà đầu tư Cụ thể:
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà
nó còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì cũng tồn tại những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Bên cạnh đó, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn giúp doanh nghiệp thấy rõ các nguyên nhân, nguồn gốc của các hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải, các giải pháp thích hợp cải tiến quản lý
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải Từ đó sẽ có cơ sở để xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không?
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bên trong hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dựa trên kết quả phân tích đó để đưa ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt, ngắn hạn hoặc Xây dựng chiến lược dài hạn
Trang 172.1.2 Kế toán doanh thu của hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Chuẩn mực kế toán số 14)
2.1.2.2 Nguyên tắc xác định doanh thu
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung, nguyên tắc cơ sở dồn tích được định nghĩa như sau: “Mọi nghiệp
vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phỉa trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báoa cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai”
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành và công
bố theo quyết định số 149/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 161/ 2007/TT-BTC về hướng dẫn Chuẩn mực kế toán
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi triệu đồng thời thoả mản 5 điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 182.1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu(giảm giá hàng bán)
Giảm giá hàng bán: Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản
này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp triệu đồng kinh tế
Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 (TK 512)
Không có số dư cuối kỳ
2.1.2.5 Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, hoặc thuế giá trị gia tăng (tính theo
phương pháp trực tiếp) phải nộp tính theo
doanh thu thực tế của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Trị giá các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiêp đã thực hiện trong
kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sổ sách : Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, sổ chi tiết bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có và các giấy tờ khác có liên quan
Trang 19Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ, và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.1.3.2 Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Trang 20Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dich vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí NVL, nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào GVHB trong kỳ;
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát hàng tồn
kho sau kho trừ phần bồi thường do trách
nhiêm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí Xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự Xây dựng
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư
Chứng từ, sổ sách: Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT,
phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, sổ chi tiết bán hàng
Sơ đồ kế toán
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.2 Sơ đồ tài khoản giá vốn hàng bán
2.1.4 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính
2.1.4.1 Doanh thu tài chính
TK 155, 156
Xuất kho bán trực tiếp
Gởi bán
TK 157
Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
Nhập lại hàng bị trả Gởi bán
Trang 21kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm: tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, …
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”
- Tiền lãi là số tiền thu được phát sinh từ việc chi người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán,…
- Tiền bản quyền là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác
sử ụng tài sản như: bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả,…
- Cổ tức và lợi nhuận được chia là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn
Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồn thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế giá trị gia tăng phải
nộp tính theo phương pháp trực
tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang bên
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng + Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên có
Tài khoản 515 không có số dư
Chứng từ sổ sách: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy
báo ngân hàng, séc lãnh tiền mặt,…
Trang 22Tài khoản 635 không có số dư
Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch về tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Kết chuyển chi phí tài chính
và các khoản lỗ phát sinh sang bên Nợ tài khoản 911
Thu do đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
Thu tiền lãi định kỳ về khoản cho vay
thực tế xuất ngoại tệ Theo tỷ giá
TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD Cuối kỳ
kết chuyển
Trang 23Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Chứng từ sổ sách: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ của
ngân hàng, các khế ước cho vay, đi vay và biên bản ghi nhận nợ, các chứng từ
Chi phi bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, bao gồm: chi phí nhân viên; chi
phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ đồ dùng; khấu hao tài sản cố định; chi phí
dịch vụ mua ngoài; chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo; chi phí
hoa hồng đại lý…
Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng” tài khoản này dùng để phản ánh các
chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng
Các chi phí hoạt động tài chính Kết chuyển chi phí
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá
Thiệt hại do thu hồi không đủ vốn đã góp
Hoàn nhập dự phòng giá giảm đầu tư tài chính
Giá bán
Lỗ do bán chứng khoán
TK 111, 112 Giá gốc
Lãi tiền vay phải trả
Trang 24Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ
- Các khoản làm giảm chi phí
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
Tài khoản 6421 không có số dư
Chứng từ, sổ sách: Phiếu chi, phiếu xuất, hóa đơn GTGT, giấy đi
đường, bảng thanh toán tiền lương, thưởng nhân viên bộ phận bán hàng
cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ
- Các khoản làm giảm chi phí
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
Tài khoản 6422 không có số dư
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Kết chuyển xác định Kết quả kinh doanh
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 25 Chứng từ, sổ sách : Phiếu chi, phiếu xuất, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán tiền lương, thưởng bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảng khấu hao TSCĐ
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp triệu đồng
- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, …
Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp
(nếu có) tính theo phương pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập khác
(nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế giá
trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển thu nhập khác sang bên
Có của tài khoản 911
( Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
Tài khoản 711 không có số dư
Chứng từ, sổ sách: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ
của ngân hàng, biên bản thanh lý TSCĐ, các chứng từ có liên quan
Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh
Kết chuyển xác định Kết quả kinh doanh
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 26lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản (nếu có), tiền phạt do vi phạm hợp triệu đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế
TK 515
TK 911
TK 152
TK 111, 112, 131
số tiền đã thu hay xác định phải thu về khoản
Phế liệu, phụ tùng thu hồi nhập kho
Được giảm trừ và số thuế phải nộp trong kỳ
(hoặc được nhận lại bằng tiền) Thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ(*)
TK 111, 112, 131
TK 333,(111,112)
Trang 27 Tài khoản, chứng từ, sổ sách và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811” Chi phí khác”
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Các khoản chi phí phát sinh Kết chuyển chi phí khác phát sinh
trong kỳ sang bên Có tài khoản 911 Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có
Tài khoản 811 không có số dư
Chứng từ, sổ sách: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ
của ngân hàng, các chứng từ có liên quan
Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
2.1.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trị giá tài sản thiếu ghi nhận là
Trang 282.1.7.2 Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Chi phí thuế TNDN hiện hành
phát sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của các
năm khác phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu
của năm trước được ghi tăng chi
phí thuế TNDN hiện hành của
năm hiện tại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại
phát sinh trong năm từ việc ghi
nhận thuế TNDN hoãn lại
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN
hoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số
phát sinh bên Có tài khoản 8212 –
“Thuế TNDN hoãn lại” lớn hơn
số phát sinh bên Nợ tài khoản
8212 – “Thuế TNDN hoãn lại”
phát sinh trong kỳ vào bên Có tài
khoản 911 – “Xác định kết quả
kinh doanh”
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Có tài khoản 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có
Tài khoản 811 không có số dư
Chứng từ sử dụng: Bảng tính toán, kết chuyển chi phí và doanh thu,
thu nhập của các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp; Bảng tính toán kết chuyển chênh lệch; Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành; …
Trang 29 Sơ đồ kế toán
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.8.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu lãi lỗ
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác
2.1.8.2 Cách xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (lãi, lỗ) được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(2.1)
TK 911
TK 3334
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ Ghi giảm số thuế TNDN phải
nộp do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
do phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước
Ghi tăng số thuế TNDN phải nộp
phải nộp do nộp thừa Ghi giảm số thuế TNDN
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
để xác định KQKD
Trang 302.1.8.2 Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thương
mại, dịch vụ,…) Trong từng loại hoạt kinh doanh”
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã
tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinh doanh
bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh ghiệp
- Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu thuần kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có
Tài khoản 911 không có số dư
Chứng từ, sổ sách sử dụng: Bảng tính toán kết chuyển chi phí và
doanh thu, thu nhập của các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động của doanh nghiệp; bảng tính toán, kết chuyển chênh lệch thu chi lợi nhuận trước thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh và kinh doanh khác của doanh nghiệp
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
=
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
(2.2)
- Các khoản giảm trừ
Lãi, lỗ từ hoạt động khác +
(2.5) +
Lãi, lỗ từ hoạt động tài chính
tài chính =
Doanh thu từ
Chi phí từ hoạt động tài chính
Trang 31 Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.9 Kế toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.9.1 Khái niệm
Phân phối kết quả kinh doanh là nhằm phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử
lý lỗ của doanh nghiệp
2.1.9.2 Tài khoản và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
- Số lợi nhuận thực tế từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận cấp dưới nộp lên hoặc
số lỗ của cấp dưới được cấp trên bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lỗ thuần Kết chuyển lãi thuần
Trang 32SD: Số lỗ HĐKD chưa được xử lý SD: Số lợi nhuận chưa phân phối
Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Võ Văn Nhị (2007)
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối
2.1.10 Các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
* Các tỷ số về hiệu quả hoạt động:
Vòng quay khoản phải thu
Tỷ số vòng quay khoản phải thu là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu năm trước + các khoản phải thu năm nay)/2
Kỳ thu tiền bình quân (DSO)
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu
khoản phải thu =
Doanh thu thuần Bình quân các khoản nợ phải thu
Trang 33Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phản ánh một triệu đồng tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư tạo ra bao nhiêu triệu đồng doanh thu
Tỷ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của doanh nghiệp đã tạo
ra mức doanh thu thuần cao so với tài sản cố định.Mặt khác, tỷ số còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại
Vòng quay tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là số vòng quay tài sản) là một tỷ
số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
* Các tỷ số về khả năng sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ((Return On Sales - ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta iết một triệu đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Asset - ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một triệu đồng tài sản tạo ra bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
x 100 (%) ROS (%) = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
(2.11)
x 100 (%) ROA (%) = Lợi nhuận ròng
sản bình quân Tổng tài sản bình quân
Trang 34Công thức trên có thể được viết lại như sau:
= ROS x Vòng quay tổng tài sản
Như vậy, suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ ROS và vòng quay tổng tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và tỷ
số lợi nhuận trên doanh thu càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return ON Equity - ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thể hiện một triệu đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
* Phân tích tài chính Công ty bằng sơ đồ Dupont:
Phân tích tài chính Công ty bằng sơ đồ Dupont là kỹ thuật phân tích trong đó người ta chia ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận lên chỉ tiêu này Các nhà quản lý trong công ty thường sử dụng kỹ thuật phân tích này để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Phân tích Dupont chủ yếu dựa vào 2 phương trình sau:
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
ROE =
Lợi nhuận ròng
x Tổng tài sản bình quân Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu ROE =
LN ròng
x
DTthuần
x Tổng TS bình quân
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 35Phương trình 2.14 được gọi là phương trình Dupont Phương trình 2.15 được gọi là phương trình Dupont mở rộng
Hình 2.12: Sơ đồ Dupont
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong bài được thu thập từ các báo cáo tài chính, các chứng từ, sổ sách có liên quan tại Phòng Kế toán của Công ty Ngoài ra, số liệu còn từ việc trao đổi với các nhân viên Phòng Kế toán về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán: thông qua các phương pháp chuyên môn của kế toán từ việc lập chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán đến các báo cáo tài chính đã tạo ra nguồn số liệu đáng tin cậy để tiến hành hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
- Sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh số tương đối, số tuyệt đối
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu đó Đây là phương pháp đơn giản và
Tổng tài sản
ROE
Tổng TS/VCSH
TS Nhân
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng Chia Doanh thu
thuần
Chia
Trang 36được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội
+ So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu
kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
∆y: là phần chênh lệch tăng giảm giữa 2 kỳ
y1: là chỉ tiêu năm sau
y0: là chỉ tiêu năm trước
+ So sánh tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
∆y: tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước
y1: giá trị năm sau
y0: giá trị năm trước
Phương pháp thay thế liên hoàn: Đây là phương pháp mà ở đó các
nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố
định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Lần lượt đem số thực tế thay thế cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kết quả thay thế lần sau so sánh với kết quả thay thế lần trước sẽ được ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích
Trang 37 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng cách thay thế
Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0 x b0 x c0 x d0 bằng a1 x b0 x c0 x d0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là:
a = a1 x b0 x c0 x d0 - a0 x b0 x c0 x d0 (2.19) Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 x b0 x c0 x d0 bằng a1 x b1 x c0 x d0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b sẽ là:
b = a1 x b1 x c0 x d0 - a1 x b0 x c0 x d0 (2.20) Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1 x b1 x c0 x d0 bằng a1 x b1 x c1 x d0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là:
c = a1 x b1 x c1 x d0 - a1 x b1 x c0 x d0 (2.21) Thay thế bước 4 (nhân tố d): a1 x b1 x c1 x d0 bằng a1 x b1 x c1 x d1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố d sẽ là:
d = a1 x b1 x c1 x d1 - a1 x b1 x c1 x d0 (2.22) Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng
a + b + c + d = a1 x b1 x c1 x d1 - a0 x b0 x c0 x d0 (2.23) Đúng bằng đối tượng phân tích
Q = Q1 – Q0
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ
XÂY DỰNG TRUNG NAM 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Giới thiệu công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRUNG NAM Tên Công ty viết tắt: CÔNG TY TRUNG NAM
Địa chỉ trụ sở chính: C13- C15 đường số 2, lô 8A, phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Vốn điều lệ: 1.500.000.000
Điện thoại: 07103.736.930 Fax: 07103.736.940
Email: trungnamcantho@yahoo.com.vn
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trung Nam
Công ty Trung Namlà doanh nghiệp tư nhân hạng nhất về lĩnh vực Tư vấn và Xây dựng Triệu đồng bằng Sông Cửu Long Với giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 1800648916 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 12 tháng 12 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần 10 ngày 16 tháng 4 năm
2012
Mặc dù Công ty Trung Nam chỉ mới thành lập được 8 năm và gặp nhiều khó khăn của sự cạnh tranh gay gắt về thị trường với sự lựa chọn của khách hàng Nhưng với sự quyết tâm phấn đấu không ngừng để phát triển, đến nay Công ty đã trở thành một đơn vị chuyên môn đầu ngành về công tác Tư vấn Xây dựng
Công ty hoạt động dưới hình thức là Công ty cổ phần với sự quản lý của Hội đồng Quản trị và sự hướng dẫn điều hành của các Ban lãnh đạo
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
- Hoạt động Tư vấn quản lý
- Dịch vụ quy hoạch mặt bằng Xây dựng, quy hoạch khu dân cư, đô thị.Tư vấn giám sát các công trình Xây dựng dân dụng, cầu đường, giao thông, thủy lợi, công nghiệp.Giám sát cung cấp lắp đặt thiết bị
- Lập dự án đầu tư và Tư vấn điều hành các dự án công trình Xây dựng dân dụng, cầu đường, giao thông, thủy lợi, công nghiệp Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp các công trình, Xây dựng dân dụng, cầu đường,
Trang 39giao thông, thủy lợi, công nghiệp Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, mua sắm lắp đặt thiết bị
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập đề án bảo vệ môi trường
- Thi công các công trình Xây dựng dân dụng, cầu đường, giao thông, thủy lợi, công nghiệp
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật tổng dự toán các công trình Xây dựng dân dụng, cầu đường, giao thông, thủy lợi, công nghiệp
- Tư vấn thiết kế đầu tư Xây dựng, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, tổng hợp dự toán Xây dựng
- Tư vấn thiết kế tổng mặt bằng công trình, kiến trúc công trình, nội ngoại thất công trình Thiết kế kết cấu đường giao thông, cầu đường bộ, hạ tầng kỹ thuật đô thị cấp IV, công trình dân dụng công nghiệp, lợi thủy hạ tầng kỹ thuật.Thiết kế và thi công hệ thống nước thải
- Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ cho công tác Xây dựng dân dụng, cầu đường, giao thông, thủy lợi, công nghiệp
- Dịch vụ thí nghiệm địa chất kỹ thuật phục vụ cho công tác Xây dựng dân dụng, cầu đường, giao thông thủy lợi Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ
mở thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu, xây lắp và thiết bị
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
3.3.2 Chức năng và nhiện vụ hoạt động các phòng ban Nguồn: Phòng Kế toán, Công ty Trung Nam
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Trung Nam
Trang 40Nguồn: Phòng Kế toán, Công ty Trung Nam
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Trung Nam
- Hội triệu đồng quản trị: Là Công ty cổ phần nên hội triệu đồng quản trị
là cao nhất bao gồm các cổ đông góp vốn vào Công ty Chức năng của hội triệu đồng quản trị là đưa ra quyết định, ra đường lối kinh doanh, phát triển của Công ty Khi có công việc cấp bách cần có quyết định của hội triệu đồng thì Công ty sẽ triệu tập hội triệu đồng cổ đông và sẽ họp định kỳ vào giữa năm hoặc cuối năm
- Giám đốc: Là người có quyền và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động cao nhất về mọi hoạt động của Công ty theo chế độ một thủ trưởng, có quyền ủy quyền cho PGĐ chịu trách nhiệm một số công việc, chức năng và nhiệm vụ được phân công
- Phó giám đốc: Là người thứ hai trong cơ cấu tổ chức, hỗ trợ GĐ trong việc hoạch định về chiến lược kinh doanh, điều hành các hoạt động mua bán, triển khai các phương án kinh doanh, hoạch định các chiến lược về sản xuất điều hành, giám sát và các nhân viên kỹ thuật
- Phòng tài chính kế toán: Chức năng thực hiện toàn bộ công tác kế toán
và tài chính, hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, quản lý vật tư tài sản, vốn nhằm phục vụ có hiệu qủa cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp theo sự hướng dẫn và quy định luật kế toán của Việt Nam ban hành
- Phòng thiết kỹ thuật: quản lý các đề án, thiết bị máy móc, tu sửa bảo dưỡng định kỳ và tổ chức thanh lý tài sản không dùng tới Triệu đồng thời phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, làm các dịch vụ theo khả năng Thiết kế công trình Xây dựng quảng cáo và dịch vụ quảng cáo
- Phòng giám sát: Giúp GĐ điều hành và quản lý các công trình đang thi công
Kế toán
thanh
toán
Kế toán tiền mặt
Kế toán tiền gửi Ngân hàng
Kế toán TSCĐ, CCDC