Báo cáo tổng hợp về công tác tài chính & công tác kế toán tại Công ty giao nhận kho vận ngoại thương vietrans
Trang 1Lời nói đầu
“ Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội tốt giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức lý luận
đã học ở trờng vào thực tiễn nhằm phân tích, lý giải và giải quyết những vấn đề do thực tế
đặt ra Qua đó giúp sinh viên củng cố và nâng cao kiến thức đã đợc trang bị, làm quen với công tác kế toán”
Qua thời gian ngắn thực tập tại phòng Kế toán thuộc Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng VIETRANS đã giúp em hiểu rõ hơn về chức năng và nhiệm vụ, vai trò cũng nh hoạt động thực tế, phơng hớng phát triển của Tổng công ty Trong thời gian thực tập cùng với tìm hiểu, đọc tài liệu, sự góp ý của các nhân viên phòng Kế toán em đã hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này Bản báo cáo tổng hợp của em gồm các phần sau:
Phần I: Một số nét chủ yếu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phần II: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty.
Phần III: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán tại Công ty.
Phần IV: Tình hình thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty.
Trang 2Khái quát chung về công ty Giao nhận kho vận
ngoại thơng
I Một số nét chủ yếu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giao nhận kho vận ngoại thơng
1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty Vietrans
Công ty ra đời ngày 13/08/1970 theo quyết định số 337/NT/TCCB BộNgoại Thơng (nay là Bộ Thơng Mại).Ban đầu công ty chỉ là một đơn vị chuyêntrách về vấn đề kho vận của cục kho vận kiêm tổng công ty vận tải ngoại th-
ơng
Ngày 16/04/1973, Cục kho vận kiêm tổng công ty vận tải ngoại thơng đợcchính thức tách thành hai đơn vị là Cục kho vận kiêm tổng công ty giao nhậnngoại thơng và tổng công ty vận tải ngoại thơng.Lúc này công ty mang tên làCục kho vận kiêm tổng công ty giao nhận ngoại thơng
Ngày 24/04/1976, công ty chính thức đợc đổi tên là công ty giao nhận kho vậnngoại thơng ( tên giao dịch quốc tế là Vietrans )
Công ty Vietrans là một tổ chức kinh doanh dịch vụ thuôc Bộ Thơng Mại,hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế tự chủ tài chính,có tq cách phápnhân,có con dấu riêng, có tài khoản tièn Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng.Trụ sở chính của công ty đặt tại 13 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội,các chinhánh đại diện tại Hải Phòng , Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang và TP.Hồ ChíMinh
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng của Vietrans
Công ty Vietrans ra đời theo quyết định của Bộ Thơng Mại,thực hiệnchức năng cua một tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế - cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng, gia sản xuất và thị trờng tiêu thụ - thông qua các nghiệp vụchủ yếu mà công ty đảm nhiệm,cụ thể là : Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằngcác phơng tiện vận tải, giao nhận, gom hàng,lu kho bảo quản,tái chế tổ chứcchyên chở hàng nớc ngoài quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, nâng cao hiệu quảcác hoạt động kinh tế thơng mại thông qua việc lựa chọn các phơng thức vậnchuyển hơpj lý trên lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ nớc ngoài Ngoài ra còn mởrộng liên doanh, liên kết trong nớc và nớc ngoài trong công tác giao nhận,vậnchuyển,bảo quản hàng hóa XNK,hàng quá cảnh
Trang 32.2 Nhiệm vụ của Vietrans
Với những chức năng của một tổ chức giao nhận, công ty phải đảmnhiệm những nhiệm vụ cụ thể sau :
_ Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh doanh cuacông ty theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và phạm vi hành
động kinh doanh của công ty nh đã nói trên
_Đảm bảo việc bảo toàn vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự trangtrải về tài chính, sử dụng hợp lý đúng chế độ và có hiệu quả các nguồn vốn đó,làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc
_Mua sắm, xây dựng ,bổ sung và thờng xuyên cải tiến hoàn thiện các phơngtiện,vật chất, kỹ thuật của công ty thông qua các liên doanh liên kết để thựchiện việc giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng các phơng tiện tiên tiến, hợp lýtrên các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải, lu khobãi, giao nhận hàng hóa và bảo đảm an toàn cho hàng hóa thuộc phạm vi tráchnhiệm của công ty
_Nghiên cứu tình hình thị trờng dịch vụ giao nhận, kho vận ,kiến nghị cảittiến biểu cớc,giá cớc của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy chế hiệnhành, đề ra các biện pháp thích hợp đảm bảoquyền lợi giữa đôi bên khi ký kếthợp đồng nhằm thu hút khách hàng,củng cố và nâng cao uy tín trách nhiệmcủa Vietrans trên thơng trờng quốc tế
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Vietrans là một công ty có quy mô tơng đối lớn với mạng lới kinh doanh
đợc trải rộng theo suốt chiều dài của đất nớc
Công ty có trụ sở chính và các phòng ban nghịêp vụ tại 13 Lý Nam Đế
-Hà Nội, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty Khối phòng bannghiệp vụ này trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh giao nhận khovận,XNK dới sự lãnh đạo của công ty, tự chịu trách nhiệm từ đầu đến cuốihoạt động kinh doanh đợc giao
Ngoài ra các chi nhánh trc thuộc công ty gồm có :
Vietrans Hải Phòng - 5A Hoàng Văn Thụ - TP Hải Phòng
Vietrans Đà Nắng - 16 Trần Phú - TP Đà Nẵng
Vietrans TP Hồ Chí Minh - 102 Nguyễn Văn Cừ - TP HCM
Trang 4 Vietrans Quy Nhơn - 91 Lê Lợi - Tỉnh Bình Định.
Vietrans Nha Trang - 23 Phan Chu Trinh - Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa
Ban giao nhận ngoại thơng Vinh - 103 Quang Trung - TP Vinh
Xí nghiệp xây dựng ngoại thơng - 13 Lý Nam Đế - HN
Các chi nhánh là một khối trực thuộc công ty, thực hịên nhiệm vụ giao nhậnkho vận nh đã nói trên,trừ XN dịch vụ xây dựng ngoại thơng
Hoạt động kinh doanh của công ty đợc mở rộng với tầm vĩ mô Ngoài ra,công ty còn mở rộng quan hệ và kinh doanh với các tổ chức, công ty bạn ởtrong và ngoài nớc hoạt động vận chuyển hoặc làm đại lý cho công ty nhTRANSLINK, mở văn phòng đại diện tại Băng Cốc,Singapore Vietrans cóhai đơn vị liên doanh:
Liên doanh với hãng Tần Biển Đen UKRAINA để thành lập hãng LOTUS
có văn phòng LOTUS-JOINT VENTURE Co Phú Mỹ-Nhà Bè-TP Hồ ChíMinh
TNT- Vietrans express Worldwide Ltd-15 Lý Nam Đế-HN
Quan hệ với các ngành giao thông trung ơng và địa phơng để ký các hợp
đồng vận chuyển bằng mọi phơng tiện nhằm thực hiện các công việc kinhdoanh dịch vụ
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để đảm bảo cho công tác tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đợc tốt, bộ máy quản lý của công ty giao nhận kho vậnngoại thơng đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến với giám đốc : Là ngời đại diệncao nhất của Vietrans,quản lý tổng công ty theo chế độ thủ trởng, có quyềnquyết định việc điều hành hoạt động của tổng công ty theo kế hoạch,chínhsách,pháp luật của nhà nớc và nghị quyết đại hộiCNVC, chịu trách nhiệm tr-
ớc nhà nớc và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong tổng công ty,
đảm bảo tính tinh giản và có hiệu quả
Tham mu giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc, các chuyênviên và các phòng ban :
+ Phòng tổ chức cán bộ : có nhiệm vụ tham mu giúp giám đổctong việc tổchức lao động một cách khoa hoc trong công ty
Trang 5+ Phòng pháp chế : phụ trách các vấn đề trong kinh doanh có liên quan
đến luật pháp,văn bản ký kết hợp đồng, lo các thủ tục XNK hàng hóa và phụtrách công tác đối ngoại
+ Phòng tổng hợp : có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực tổchức kinh doanh theo dõi sự hoạt động và lập báo cáo, kế hoạch kinh doanh +Phòng kế toán : có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh,phản ánh tình hìnhtăng giảm và hiện có của các loại vốn, qũy, tình hình tiêu thụ sản phẩm, kếtquả kinh doanh, ghi chép sổ cái, lập bảng tổng kết tài sản, lập báo cáo tàichính cũng nh phân tích kế toán công ty,tổ chức bảo quản lu giữhồ sơ kế toán, giám sát việc chi tiêu,thu nhập của công ty
+Khối phòng nghiệp vụ phụ tráchtrực tiếp và tiến hành kinh doanh từngdịch vụ cụ thể
Tại các chi nhánh , đại bộ phận có đủ các phòng ban nh trên tổng công ty,các phòng ban này dới sự điều chỉnh trực tiếp của giám đốc chi nhánh
Chúng ta có thể thấy rõ hơn tình hình tổ chức bộ máy quản lý điều hànhcủa công ty Vietrans qua sơ đồ sau (trang bên) :
Trang 64 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm1999 của Vietrans
4.1 Nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế :
Những năm trớc đây, nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế phát triển rấttốt với nhiều loại hình phong phú : giao nhận vận tải biển , hàng không,cácloại hàng hóa xuất nhập khẩu , hàng triển lãm, hàng ngoại giao,hàng hành lý
Đơn vị LD -TNT – Vietrans -Lotus
Các chi nhánh:
-Vietrans Hải Phòng -Vietrans Đà Nẵng -Vietrans Quy Nhơn -Vietrans TP HCM -Vietrans Nha Trang -XN dịch vụ xây dựng -Ban giao nhận ngoại thơng Vinh
Các phòng nghiệp vụ: -Phòng GNVT quốc tế -Phòng KDVT biển -Phòng gửi hàng -Phòng triển lãm -Phòng hàng không -Phòng KD XNK -Đội xe
-Phòng chuyển tải -Phòng tiếp thị -Phòng công trình -Kho Yên Viên
Các đại diện nớc ngoài:
-ODETXA -BANGKOK -SINGAPORE
Công ty
Trang 7cá nhân, thu gom hàng xuất và chia lẻ hàng nhập,vận chuyển hàng qúacảnh Một vài năm trở lại đây, ngoài khó khăn chínhlà Vietrans không còncác khách hàng lớn thờng xuyên,không làm đợc đại lý cho các hãng giao nhậnnớc ngoài có chân hàng ổn định hoặc các hãng tầu container do tính chất cạnhtranh quyết liệt trên thị trờng giao nhận vận tải với sự tham gia của các công tygiao nhận đa quốc gia, công ty liên doanh , công ty cổ phần Do cơ chế tàichính linh hoạt nên Vietrans gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiệnnghiệp vụ này Mặc dù vậy, với sự năng động,cố gắng của toàn công ty,trongnăm 2002 ,nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế đã mang lại kết quả rất cao.Đặcbiệt là phòng giao nhận vận tải hàng triển lãm,dới sự chỉ đạo sát sao,quyết liệtcủa lãnh đạo công ty,phòng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề ra và mang lạilợi nhuận lớn cho công ty.Phòng GNVT biển và phòng GNVT hàng không tuygặp không ít khó khăn trong năm qua, đợc sự quan tâm, giúp đỡ của ban lãnh
đạo,và nỗ lực hết mình của mọi nhân viên trong phòngđã mang lại kết quả rấtkhả quan
4.2 Nghiệp vụ kinh doanh :
Với chính sách linh hoạt ,đa dạng hóa loại hình cho thuê đã sử dụnghết công suất kho và tận dụng hết mặt bằng sân bãi,càng về cuối năm càng thuhút nhiều khách hàng.Mặt khác,chất lợng phục vụ khách hàng đã có nhiều bớctiến đáng kể nên đã thu hút đợc nhiều khách hàng thờng xuyên sử dụng dịch
vụ khonh: đại lý Coca Cola,công ty Samsung đồng thời đã giữ đợc nhiềukhách hàng truyền thống nên hoạt động kinh doanh đã dạt mức phát triển ổn
Trang 8ợc khấu hao xe cũ,lãi kinh doanh tăng nhiều về cuối năm.Nhờ việc đổi mớikinh doanh này,CBCNV Đội xe đã có đủ việc làm và thu nhập đợc cải thiện Ngoài ra,trong năm các dịch vụ khác nh dịch vụ đại lý tầu biển,kinh doanhXNK và XNK ủy thác, đại lý chuyển phát nhanhTNTcũng đem lại doanh thukhá lớn cho công ty.ngoài ra,hoạt động của xí nghiệp DVXD có kết quả vợt lãi
kế hoạch 52%
II Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính ở công
ty giao nhận kho vận ngoại thơng
1.Tình hình tổ chức và phân cấp quản lý tài chính
Tổ chức tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các hình thức và biện phápphù hợp, các giải pháp cần thiết nhằm thu hút tạo lập và sử dụng hợp lý cácnguồn tài chính,các qũy tièn tệ,trên cơ sở đó phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả cao nhất
Tại công ty Vietrans,công tác về quản lý tài chính kết hợp với công việccủa bộ máy kế toán do kế toán trởng đảm nhiệm
Để tổ chức tài chính, công ty luôn thực hiện đầy đủ các nguyên tắc: tậptrung dân chủ,quản lý tài chính theo kế hoạch gắn với thị trờng,tiết kiệm vàhiệu quả,an toàn và phòng ngừa rủi ro,kết hợp giữa khuyến khích vật chất vớigiáo dục t tởng cho ngời lao động trong doanh nghiệp
2 Công tác kế hoạch hóa tài chính của doanh nghiệp
Đầu năm, công ty luôn tổ chức xây dựng kế hoạch tài chính gồm nhữngnội dung chính sau:
-Kế hoạch về vốn và nguồn vốn: dự tính nhu cầu tổng vốn,cách huy
động vốn và sử dụng vốn
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm: kế hoạch về doanh thu,chiphí,giá thành sản phẩm,nộp ngân sách,lợi nhuận,phân phối lợi nhuận,
-Kế hoạch thu hồi nợ,thanh toán các khoản nợ
-Kế hoạch xây dựng và sử dụng các qũycủa doanh nghiệp
-
Việc xây dựng,đánh giá và lựa chọn các phơng án kế hoạch kinh doanh và
dự án đầu t do nhiều bộ phận trong doanh nghiệp cùng phối hợp thực hiện.Xâydựng tốt kế hoạch tài chính là công việc cần thiết giúp cho doanh nghiệp cóthể chủ động đa ra các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trờng
Trang 9Những kế hoạch đợc thông qua trớc Hội nghị Cán bộ công nhân viên chức
đầu năm và nó là mục tiêu đạt tới của một kỳ kinh doanh,mọi chỉ tiêu này đợcbáo cáo công khai trớc Hội nghị CBCNV
3 Tình hình vốn,nguồn vốn của doanh nghiệp
Nh ta đã biết,vốn sản xuất kinh doanh luôn đóng một vai trò cực kỳ quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các doanhnghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định để thực hiện những khoản đầu t ban
đầu cần thiết cho việc xây dựng và “khởi động” doanh nghiệp,để đảm bảo cho
sự vận hành và đẩy mạnh tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp sau này
Là một doanh nghiệp nhà nớc,đợc tổ chức theo mô hình trực thuộc tổngcông ty, công ty giao nhận kho vận ngoại thơng có nhiều thuận lợi trong côngtác tổ chức vốn so với các doanh nghiệp khác thuộc thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh.Bên cạnh số vốn mà công ty tự huy động từ nhiều nguồn khácnhau bằng nhiều phơng pháp khác nhau,công ty còn đợc hỗ trợ một lợng vốnlớn từ ngân sách nhà nớc.Song,sự cạnh tranh quyết liệt của rất nhiều tổ chứcgiao nhận trong và ngoài nớc, nếu không có sự nỗ lực phấn đấu thực hiện tốtcông tác tổ chức và quản lývốn sản xuất kinh doanh,công ty sẽ không thể tồntại đứng vững trong cơ chế thị trờng
Do đặc điểm kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa nên công ty sửdụng vốn cố định và vốn lu động là tơng đơng Vốn cố định đợc đầu t vào thời
điểm bất kỳ,phục vụ cho các dịch vụ phát sinh Do vậy, không thể có một kếhoạch chính xác nhằm xác định số vốn cố định cần thiết trong kỳ kinh doanh
kế hoạch.Các TSCĐ đợc tính khấu hao bảo toàn giá trị theo tỷ lệ khấu hao cơbản chung, có thể đợc thanh toán nhợng bán khi không còn nhu cầu sử dụnghoặc h hỏng Vốn lu đọng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn kinh doanh củacông ty,chủ yếu là giá trị của các loại tiền,chứng từ,ngân phiếu,tài sản phihàng hóa.Theo yêu cầu kinh doanh,lợng tiền này chủ yếu nằm tại ngân hàngVietcombank
Hình thức sở hữu vốn chủ yếu thuộc sở hữu Nhà nớc.Vốn ngan sách42.700.000.000 VNĐ chiếm 73%,số còn lại thuộc vốn tự bổ sung15.900.000.000 VNĐ chiếm 27%.Trong đó,vốn ngân sách tham gia liên doanh39.800.000.000 VNĐ, vốn tự bổ sung tham gia liên doanh 8.300.000.000 VNĐ
4 Khảo sát ,đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 104.1 Tình hình tài sản , nguồn vốn của công ty:
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn : đơn vị tính: đồng
Công nợ
Số tiền
Tỉ trọng
Tỉ trọng
Tỉ lệ (%)
/
Theo số liệu tính toán ở trên, ta thấy , nguồn vốn chủ sở hữu năm 2002
so với năm 2001 tăng 4 476 496 153 đ , tỷ trọng có giảm nhng lợng giảmkhông đáng kể., công nợ phải trả lại tăng10,4%,đây là một dấu hiệu không tốtcông ty cần chú ý đến vấn đề này.Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu lại chiếm
tỷ trọng khá lớn trong cả hai năm 2001,2002 chứng tỏ cơ cấu nguồn vốn củacông ty là tốt, hệ số nợ thấp,chủ nợ hoàn toàn có thể tin tởng vào sự trả nợ
đúng hạn của công ty Đây là điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn từbên ngoài của công ty
4.2 Tình hình tài sản và sử dụng tài sản:
Trang 11Biểu phân tích cơ cấu tài sản :
Tỷtrọng(%)
II Tổng doanh thu 19 003 999 248 17,13 16 189 781 997 14,03 (2 814 217 251) (14,8)
Xét về cơ cấu tải sản,ta thấy TSLĐ và đầu t ngắn hạn chiếm 19,91% trongnăm 2001 và 22,7% trong năm 2002 còn tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm80,09% trong năm 2001 và 77,3% trong năm 2002 Nh vậy,TSCĐ và ĐTDHvẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn TSLĐ và ĐTNH rất nhiều.Đây là một cơ cấu hoàntoàn hợp lý với ngành nghề kinh doanh của công ty
Xét về mặt quản lý và sử dụng tài sản thì tổng tài sản năm 2002 so vớinăm 2001 tăng 4,03% hay 4 467 496 153đ, tuy nhiên, doanh thu năm 2002sovới năm 2001 lại giảm 2 814 217 251đ, tỷ lệ giảm là 14,81% Đây là một kếtquả không đợc tốt, công ty cần chú ý hơn nữa trong việc quản lý và sử dụng tàisản
4.3 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn vốn:
Dựa vào bảng cân đối kế toán ta có bảng phân tích về khai thác và sửdụng vốn khai thác đợc theo quy luật :
Cột nguồn vốn khai thác đợc bao gồm phần tăng nguồn vốn và giảm tàisản ở bảng CĐKT
Cột sử dụng vốn bao gồm phần giảm nguồn vốn và tăng tài sản ở bảngCĐKT
Bảng cân đối kế toán:(biểu)
Theo số liệu trên ta thấy:
Trang 12Trong kỳ kinh doanh năm 2002,công ty đã khai thác đợc 43 918 041864đ bằng cách huy động vốn nội bộ và chiếm dụng của các bạn hàng và cáckhoản phải trả,phải nộp
4.3.1 Tình hình bảo toàn vốn:
Để đánh giá tình hình bảo toàn vốn ,ta cần quan tâm đến chỉ tiêu sau:
Hệ số bảo toàn hoặc Vốn chủ sở hữu ở cuối kỳ
=
Tăng trởng vốn Vốn chủ sở hữu đầu kỳ
- Nếu hệ số này >1 : vốn chủ sở hữu có sự tăng trởng
- Nếu hệ số này =1 : vốn chủ sở hữu đợc bảo toàn
- Nếu hệ số này <1 : vốn chủ sở hữu đã bị mất
Nh vậy, đối với công ty Vietrans, hệ số này đợc xác định nh sau:
Hệ số bảo toàn và 95 338 162 627,5
= = 1,03
Tăng trởng vốn 92 753 863 161
Qua số liệu trên ta thấy, công ty không những bảo toàn mà còn phát triển
đợc vốn Tình hình sử dụng vốn và tài sản ở công ty có hiệu quả cao, hợplý,thể hiện ở một số chỉ tiêu quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, trên tổng tài sản lu
động khá thấp, quỹ phát triển kinh doanh đạt tỉ lệ ngày càng cao Điều này thểhiện sự chủ động của công ty trong kinh doanh
4.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
+ Hệ số phục vụ vốn KD =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh tham gia tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thực hiện trong kỳ
Trang 1395 338 162 627,5
Qua kết quả tính toán ở trên,ta thấy :- trong năm 2001,một đồng vốn kinhdoanh tham gia tạo ra 0,2 đồng doanh thu
-trong năm 2002,một đồng vốn kinhdoanh tham gia tạo ra 0,17 đồng doanh thu
+ Hệ số lợi nhuận của Tổng mức lợi nhuận trong kỳ
4.4 Tình hình tổ chức lao động của Vietrans
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh
Đảm bảo đủ số lợng , chất lợng lao động là điều kiện dãn đến quá trình sảnxuất kinh doanh,do đó nó ảnh hởng trực tiếp đến công tác tổ chức ,nâng caohiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay ,tại vănphòng công ty có 170 ngời,trong đó nhân viên quản lý là 36 ngời Mọi chínhsách ,chế độ đối với ngời lao động theo quy định của nhà nớc và của công ty
đều đợc công ty thực hiện nghiêm chỉnh Trong năm 2002,130 ngời đã đợcnâng bậc lơng hoặc điều chỉnh bậc lơng.bên cạnh đó, công tác đề bạt và đàotạo cán bộ cũng đợc công ty quan tâm để phù hợp với điều kiện kinh doanhhiện nay
Trong năm 2002 vừa qua,thu nhập của cán bộ công nhân viên chức cũng
đ-ợc chú trọng nhiều.Thu nhập bình quân của ngời lao động trong năm này là 2
139 810đồng Đây là kết quả của sự nỗ lực hết mình của mọi nhân viên trongcông ty,công ty cần phát huy hơn nữa những u điểm của mình
4.5 Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc