1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp

105 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH  LÊ THỊ TRÚC LÊ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH



LÊ THỊ TRÚC LÊ

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN TIẾN SỐ 1 TỈNH ĐỒNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH



LÊ THỊ TRÚC LÊ MSSV: LT11211

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN TIẾN SỐ 1 TỈNH ĐỒNG

THÁNG 11 - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian học tại Trường Đại Học Cần Thơ em luôn nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô ở Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt những bài học về lý thuyết cũng như kỹ năng để em vận dụng vào thực tiễn sau khi tốt nghiệp Bên cạnh đó, em đã học được nhiều bài học thực tiễn sau thời gian gần ba tháng thực tập tại Công ty Tân Tiến Đồng Tháp Từ đó, đã giúp cho em có thể hoàn thành luận văn tốt

nghiệp của mình với đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân

phối kết quả tại chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1” Đây

cũng là những trang bị cần thiết giúp em có thể vững vàng trong công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại Học Cần Thơ Đặc biệt, em xin gởi lởi cám ơn đến Cô Lê Phước Huơng đã trực tiếp hướng dẫn, để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 Đồng Tháp Cám ơn các cô chú, anh chị cán bộ Công

ty, đặc biệt là các anh ở phòng kế toán đã hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về thời gian, kiến thức cũng như về kinh nghiệm bản thân nên đề tài luận văn khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, Ban lãnh đạo

và các cô chú, anh chị cán bộ trong công ty

Cuồi cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Cô Lê Phước Hương, Ban lãnh đạo Công ty, cùng các cô chú, anh chị cán bộ trong Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc

Em xin chân thành cám ơn

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Trúc Lê

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng dề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu được và kết quả thực hiện trong đề tài là trung thực, đề tài không sao chép và trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào trước đó

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Trúc Lê

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-

Ngày …tháng…năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa kết quả kinh doanh và nhiệm vụ kế toán 4

2.1.2 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.3 Nội dung công tác kế toán doanh thu 6

2.1.4 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 14

2.1.5 Kế toán phương phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 16

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của Công ty 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 18

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN TIẾN SỐ 1 21

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 21

3.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến 21

3.1.2 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 23

Trang 7

3.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 24

3.2.1 Lĩnh vực hoạt động ngành nghề kinh doanh 24

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 25

3.2.3 Quy mô sản xuất của công ty 25

3.2.4 Quá trình sản xuất kinh doanh 25

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 26

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 27

3.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán 28

3.3.4 Tổ chức sử dụng hệ thống báo cáo kế toán 31

3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2010 – 2012 31

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 34

3.5.1 Thuận lợi 34

3.5.2 Khó khăn 35

3.5.3 Phương hướng phát triển của công ty 36

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN TIẾN SỐ 1 37

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH DOANH THU CÔNG TRÌNH 37

4.1.1 Nội dung 37

4.1.2 Chứng từ và thủ tục kế toán 37

4.1.3 Sổ sách kế toán chi tiết 38

4.1.4 Sổ sách kế toán sổ tổng hợp 39

4.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ 44

4.2.1 Nội dung 44

4.2.2 Tổng hợp chi phí để tính giá thành xây lắp 59

4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 64

4.2.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công trình 66

Trang 8

4.2.5 Kế toán xác định phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 68

4.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TRÌNH TRƯỜNG MẦM NON TÂN KHÁNH ĐÔNG 3 71

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY 74

4.4.1 Phân tích tình hình tăng trưởng doanh thu 74

4.4.2 Phân tích tình hình cơ cấu doanh thu 77

4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 78

4.5.1 Phân tích tình hình tăng trưởng chi phí 78

4.5.2 Phân tích cơ cấu các loại chi phí 81

4.6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 82

4.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH 84

4.7.1 Yếu tố chủ quan 84

4.7.2 Yếu tố khách quan 85

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 87

5.1 Công tác kế toán 87

5.2 Chi phí hoạt động của công ty 88

5.3 Về sử dụng phần mềm kế toán 89

5.4 Doanh thu hoạt động của công ty 89

5.5 Nguồn vốn kinh doanh 90

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

6.1 KẾT LUẬN 91

6.2 KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 94

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2010 đến 2012 33 Bảng 4.1: Bảng tổng hợp chi phí xây dựng Trường Mầm Non 64 Bảng 4.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công trình Trường Mầm Non Tân Khánh Đông 3 72 Bảng 4.3: Bảng tổng hợp doanh thu tại chi nhánh công ty CP XD Tân Tiến

Số 1 năm 2010 đến 2012 76 Bãng 4.4: Bảng cơ cấu doanh thu qua 3 năm từ 2010 đến 2012 77 Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí tại chi nhánh công ty CP XD Tân Tiến Số 1 năm 2010 đến 2012 80 Bảng 4.6: Bảng cơ cấu chi phí qua 3 năm từ 2010 đến 2012 81 Bảng 4.7: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 82

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến doanh thu 8

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán 9

Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 13

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 14

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh 16

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty 23

Hình 3.2: Quá trình sản xuất kinh doanh 26

Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 27

Hình 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 29

Hình 4.1: Sự tăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

xây dựng công trình từ năm 2011 đến năm 2013 74

Trang 11

HĐ SXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh

NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT: Nhân công trực tiếp

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, kể từ năm 2008, khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra, ảnh hưởng và lan rộng trên toàn thế giới Việt Nam ngày nay đã hội nhập ngày càng sâu rộng với nhịp điệu kinh tế chung của toàn cầu, do đó, cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng hoảng này Việt Nam trở thành thành viên trong nền kinh tế thế giới, bên cạnh được thừa hưởng những lợi thế kinh tế thì đồng thời cũng đem đến cho Việt Nam nhiều thách thức, cạnh tranh khốc liệt hơn và không tránh khỏi những ảnh hưởng khi nền khi tế biến động

Vì vậy, trong giai đoạn khủng hoảng này cũng như giai đoạn sau hồi phục, các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi phải tự hoàn thiện mình cả về nội lực lẫn ngoại lực để có thể hòa nhập

Do đó để tồn tại và phát triển trong giai đoạn khó khăn hiện nay cũng như đón đầu cho một thời kỳ cạnh tranh khốc liệt trong những năm tiếp theo, các doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụ hữu hiệu nhất để nhằm đưa các sản phẩm của doanh nghiệp đến người tiêu dùng với mục đích mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Từ đó các doanh nghiệp tiến hành xác định doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh đạt được để có thể định hướng đúng đắn hơn cho việc phát triển, cũng như chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay

Việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng nói lên sự lãi lỗ trong kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lấy các khoản doanh thu, thu nhập bù đắp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và phân phối các quỹ của doanh nghiệp Qua đó cho thấy kết quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà doanh nghiệp cần nắm rõ nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải biết việc ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận hợp lý là vô cùng cần thiết Qua kiến thức đã học và nghiên cứu tình hình thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ

phần Xây dựng Tân Tiến Số 1, tôi quyết định chọn đề tài “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả ” làm đề tài nghiên cứu của

mình

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 và căn cứ vào báo cáo tài chính trong ba năm gần nhất để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó, đưa ra những giải pháp giúp doanh nghiệp xem xét

và vận dụng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sau

đó tiến hành phân phối lợi nhuận và phân tích kết quả kinh doanh để biết được nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Mục tiêu 2: Phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty, các

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động

Mục tiêu 3: Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công

tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại công ty

Thời gian của số liệu phân tích là số liệu báo cáo tài chính của công ty trong ba năm 2010 - 2012

Thời gian của số liệu kế toán là số liệu thực tế công trình xây dựng Trường Mầm Non Tân Khánh Đông 3

Trang 14

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 Cụ thể là

- Việc nghiên cứu về quá trình hạch toán các tài khoản: doanh thu, chi phí liên quan đến một công trình cụ thể, từ đó kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và tài khoản 421 để xác định lợi nhuận

- Các số liệu sử dụng để phân tích dựa vào kết quả kinh doanh vừa thực hiện và kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2010 đến 2012

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHUƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa kết quả kinh doanh và nhiệm vụ của kế toán

2.1.1.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính: Là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các khoản chi phí từ hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác: Là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động bất thường

2.1.1.2 Ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và mục tiêu mà mọi doanh nghiệp luôn hướng đến đó là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận Doanh nghiệp phải biết kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao và có khả năng chiếm lĩnh thị trường… Do vậy, việc xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết vì nó giúp cho chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh hay đầu tư có hiệu quả nhất

2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán

- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác các khoản chi phí liên quan đến kết quả kinh doanh qua từng thời kỳ, từng hoạt động

- Hạch toán chính xác kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận, cung cấp

số liệu đầy đủ cho việc quyết toán năm

Trang 16

2.1.2 Các khái niệm cơ bản

2.1.2.1 Doanh thu

Căn cứ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành và công bố sáu (06) Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;

b) Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng

và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy;

- Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ: + Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên;

+ Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;

+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng

+ Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn

vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm

- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:

+ Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng; và

+ Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy

- Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng

Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của

Trang 17

nhiều cuộc đàm phán Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:

+ Các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;

+ Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

2.1.2.2 Chi phí

Theo thông tư số 105/2003/TT- BTC ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng:

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm khi có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị xây dựng khi kết thúc hợp đồng

b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể:

Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung trong xây dựng và các chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa quy định trong chuẩn mực chi phí đi vay c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng

2.1.3 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1.3.1 Kế toán doanh thu

- Trong xây lắp do đặc điểm tính chất quy trình công nghệ của sản phẩm nên trong kỳ có thể có một bộ phận kết cấu, một giai đoạn công việc, một hạng mục công trình, một công trình hoàn thành bàn giao cho bên nhận thầu

đó chính là tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp hay còn gọi là bàn giao công trình

- Việc bàn giao công trình phải tuân theo đúng thủ tục nghiệm thu và các điều kiện giá cả mà doanh nghiệp đã quy định trong hợp đồng về giao nhận

Trang 18

thầu Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán với tiến độ

kế hoạch thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu xác định vào thời điểm lập báo cáo, không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền là bao

- Khoản giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

112, 131,…

Trang 19

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến doanh thu

2.1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm giá thành thực tế cấu thành nên sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất hay dịch vụ), giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán ra trong kỳ

 Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng

bán phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán ra trong kỳ

 Kết cấu tài khoản 632

Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính được vào giá trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ giá chưa có

thuế GTGT

3331 Thuế GTGT đầu ra

911

Cuối kỳ, K/C

DT thuần

Trang 20

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên Có:

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (Khoản chênh lệch giữa số lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Nguyên tắc trong kế toán phải đánh giá theo đúng giá thực tế của sản phẩm hàng hóa Tức là phải phản ánh đầy đủ thực tế các chi phí phát sinh mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có số sản phẩm hàng hóa đó Tài khoản 632 không

có số dư đầu kỳ và số cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán

Trang 21

Giải thích sơ đồ:

(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho

(2) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho

(3) Khi hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ

(4) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán

(5) Xuất kho hàng hóa, thành phẩm để bán

(6) Cuối kỳ, kết chuyển giá thành đơn vị hoàn thành tiêu thụ trong kỳ (7) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

(8) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ (9) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(10) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.1.3.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

a) Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản có nội dung công dụng và mục đích sử dụng khác nhau, do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp Sau đây là một số tiêu thức phổ biến để phân loại chi phí sản xuất

- Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí

+ Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,

… mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết

+ Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí khác đã chi bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên mà doanh nghiệp đã chi ra để phục vụ cho hoạt

Trang 22

động sản xuất kinh doanh trong kỳ Chi phí bằng tiền thể hiện các dòng tiền chi tiêu nhỏ tại đơn vị

- Phân loại theo chức năng hoạt động

+ Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về vật liệu cấu thành nên thực thể của sản phẩm, tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp dùng thi công xây lắp như:

Vật liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng,… Vật liệu khác: bột màu, a dao, đinh, dây,…

Nhiên liệu: than củi dùng nấu nhựa rải đường…

Vật liệu cấu: bê tông đúc sẵn…

 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm:

Tiền lương chính công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân phụ Công nhân chính như công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, công nhân uốn sắt, công nhân trộn bê tông…, công nhân phụ như: công nhân khuân vác máy móc thi công, tháo dỡ ván khuôn đà giáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt,

Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường,

 Chi phí sử dụng máy thi công: gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc

sử dụng máy thi công như:

Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công kể cả công nhân phục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, kể cả khoản tiền ăn giữa

ca của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, gồm chi phí khấu hao tài sản cố định máy móc thi công, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi công, chi phí về sữa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công

 Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công)

+ Chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh ngiệp, chi phí khác

Trang 23

b) Giá thành sản phẩm xây lắp

- Phân loại giá thành theo thời điểm xây dựng:

+ Giá thành dự toán: là tổng chi phí thực tế và giá thành dự toán hoàn thành khối lượng xây lắp, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi

công và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng

công trình XDCB

Giá thành dự toán = giá trị dự toán – lãi định mức – thuế GTGT + Giá thành kế hoạch: là giá thành dự toán được tính từ những điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp xây lắp như biện pháp thi công, các định mức đơn giá

áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp

+ Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến công trình xây lắp đã hoàn thành

- Phân loại theo nội dung cấu thành

+ Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng công việc hoàn thành gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khâu tiêu thụ xong

Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất

 Phương pháp tính giá thành Doanh nghiệp tính giá thành theo phương pháp đơn giản, đối tượng tập hợp chi phí là đối tượng tính giá thành

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã được tập hợp và tính toán theo công thức sau:

Tổng Z sp

hoàn thành =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ -

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá

Trang 24

b) Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

dự phòng

đã lập

TK 154 Chi phí NVL sử

dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình Chi phí sử dụng máy thi công

Khối lượng xây lắp hoàn thành phải trả nhà thầu phụ

133

Chi phí sản xuất chung

133

Lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Chi phí công cụ, dụng cụ

142, 242

Trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp

Công trình hoàn thành bàn giao, được xác định là tiêu thu

Công trình hoàn thành chờ bán

Kết chuyển chi phí bảo hành công trình xây lắp hoàn thành

Số đã lập dự phòng

352

Trang 25

2.1.4 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Để hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghệp kế toán sử dụng:

 Tài khoản sử dụng 821: tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính hiện hành Căn cứ để tính thuế TNDN là thu nhập chiu thuế và thuế suất Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:

-

Chi phí hợp lý trong năm tính thuế +

Thu nhập chịu thuế khác

Hiện nay thuế suất thuế thuế thu nhập doanh là 25%

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tạm tính thuế TNDN phải nộp

- Điều chỉnh BS thuế TNDN phải nộp

Điều chỉnh giảm thuế TNDN trong trường hợp số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác

định cuối năm

K/c chi phí thuế TNDN

TK 911

Trang 26

2.1.4.2 Tổng quan về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp

a) Chứng từ sử dụng

- Phiếu kế toán kết chuyển

b) Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” tài khoản này dùng để

xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động

sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ

hạch toán

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết

quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả

hoạt động bất thường

 Kết cấu của TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển số lãi trước thuế sang TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ

trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thuờng

- Trị giá vốn hàng bị trả lại (GV hàng bán bị trả lại đã KC vào TK 911)

- Kết chuyển số thực lỗ trong kỳ sang TK 421 – Lợi nhuận chưa phân

phối

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công

Kết quả hoạt động khác

Trang 27

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh

2.1.5 Kế toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận chưa phân phối là kết quả của quá trình kinh doanh là hiệu số của doanh thu và chi phí

- Lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp là lợi nhuận sau khi trừ chi phí thuế TNDN sau đó cộng hoặc trừ các khoản điều chỉnh số thuế TNDN hiện hành phải nộp hoặc hoàn lại và thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hiện tại

- Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành

+ Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính Khi số dư của quỹ này bằng 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa;

+ Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển;

+ Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Khi số dư này đạt 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa;

+ Số lợi nhuận còn lại được trích vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi Mức trích tối đa 2 quỹ này

Trang 28

a) 3 tháng lương thực hiện cho các trường hợp:

- Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận nói trên năm nay bằng hoặc cao hơn năm trước

- Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư mở rộng kinh doanh đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước nếu có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn năm trước khi đầu

+ Sau khi trích đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định trên thì bổ sung toàn bộ số lợi nhuận còn lại vào Quỹ đầu tư phát triển

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của Công ty

- Số vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ tiêu phản ánh luợng hàng tồn kho

của công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý lượng hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn lưu động ở hàng tồn kho Được tính bằng công thức:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng tồn kho

Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho bình quân = Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm

2

- Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất

lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày Công thức xác định kỳ thu tiền bình quân như sau:

Kỳ thu tiền bình quân (Ngày) = Giá trị khoản phải thu

Doanh thu hàng năm /360

- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu còn gọi là hệ số lãi ròng (ROS):

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này cao

Trang 29

hay thấp không có nghĩa là tốt hay xấu mà nó còn phụ thuộc vào sự kết hợp giữa nó với số vòng quay tài sản Công thức tính như sau:

ROS (%) = Lợi nhuận ròng

ROE (%) =

Lãi ròng Vốn chủ sở hữu

 ROE càng lớn càng tốt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp được thu thấp bằng phương pháp thủ công sau đó, những

số liệu này được tổng hợp lại cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán của Chi nhánh Công ty

Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 tỉnh Đồng Tháp cung cấp như bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài khoản và một

số thông tin từ báo, tạp chí, in ternet để phục vụ cho việc nghiên cứu

Số liệu thực hiện nghiệp vụ thực tế tại công ty được thu thập từ việc xây dựng Trường Mầm Non Tân Khánh Đông 3

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Đối với mục tiêu 1: là thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, lợi

nhuận và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, sau đó tiến hành xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh để biết được

Trang 30

nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ta sử dụng chủ yếu phương pháp kế toán chứng từ ghi sổ

Đối với mục tiêu 2: Phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh tại công

ty, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động ta sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh bằng số tương đối, so sánh số tuyệt đối để phân tích làm rõ vấn đề và các chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp số tương đối

Phương pháp số tương đối hay phương pháp so sánh số tương đối là một trong những phương pháp so sánh được sử dụng rất rộng rãi trong phân tích kinh doanh Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó

Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

Là kết quả của phép giữa hiệu số của kỳ phân tích so với kỳ gốc và kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này nhằm đo lường tốc độ phát triển của các chỉ tiêu qua các năm

Số tương đối kết cấu biểu hiện mối quan hệ giữa tỷ trọng và mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số tương đối kết cấu cho thấy, vị trí vai trò của từng bộ phận trong tổng thể

y = (y1 – y0)/y0

Trong đó:

y1: là chỉ tiêu kinh tế của kỳ phân tích

y0: là chỉ tiêu kinh tế của kỳ gốc

y: là biểu hiện của tốc độ tăng trưởng

 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ

so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước Phương pháp so sánh số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác Số tuyệt đối thể hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể

Trang 31

y = y1 – y0

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

y: là chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Đối với mục tiêu 3: Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn

nữa công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại công ty Căn cứ vào quá trình phân tích và thực hiện công việc kế toán thực tế tại công ty so sánh giữa lý thuyết và thực tế để đưa ra giải pháp, kiến nghị giúp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

TÂN TIẾN SỐ 1 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu về công ty CP XD Tân Tiến

 Đôi nét về tổng công ty CP XD Tân Tiến

Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng Tân Tiến

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến

Ngành nghề kinh doanh: xây dựng dân dụng công nghiệp với số vốn điều

lệ lúc này là 500.000.000 đồng Trong đó, vốn lưu động là 380.000.000 đồng, tài sản cố định 120.000.000 đồng Hoạt động theo cơ chế công ty đóng thuế trên vốn 4 % năm và nộp 12 % lợi nhuận sau thuế về Ban Tài Chánh Tỉnh ủy Năm 1995, Ban Tài Chánh Tỉnh ủy bổ sung vốn lưu động thêm 1,3 tỷ đồng cho công ty hoạt động Đến năm 2000 Ban Tài chánh giải thể sáp nhập

về Văn phòng Tỉnh ủy và công ty TNHH Tân Tiến được bàn giao về Văn phòng Tỉnh ủy quản lý

Năm 2003, được sự cho phép của Tỉnh Ủy Đồng Tháp, Công ty TNHH Tân Tiến chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên (MTV) Tân Tiến theo quyết định số 492/QĐ-TU ngày 25/09/2003 của Ban thường vụ Tỉnh ủy

Trang 33

Đồng Tháp và Ban Tài Chánh Tỉnh ủy bổ sung vốn lưu động thêm 1.418.942.000 đồng để công ty hoạt động

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, san lắp mặt bằng, kinh doanh bất động sản, xây dựng cầu đường nông thôn Với vốn điều lệ lúc này là: 3.218.942.000 đồng

Năm 2005, công ty được Tỉnh ủy cấp thêm vốn điều lệ là: 3.200.000.000 đồng, lúc này vốn của công ty tăng lên là 6.418.942.000 đồng

Ngày 12/07/2010 Công ty TNHH MTV Tân Tiến đã chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến theo nghị định số 109/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ, với số vốn lúc này lên đến 7.226.037.349 đồng

Hiện nay công ty có 2 chi nhánh, cùng hoạt động trên cùng địa bàn, ở chi nhánh số 1 thì đã được cơ quan cấp trên phân cấp quản lý tài chính có nguồn vốn riêng có bộ máy kế toán độc lập đầy đủ chức năng giống phòng kế toán trung tâm, còn ở chi nhánh số 2 cấp trên chưa phân cấp quản lý cho đơn vị cấp dưới, nguồn vốn phụ thuộc hoàn toàn vào công ty, chi nhánh số 2 này chuyên vận chuyển thuê cho công ty, hay chỉ sản xuất gia công: sắt, inox…

Ngành nghề kinh doanh hiện nay của công ty:

Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông (cầu, đường, cống), san lắp mặt bằng, mua bán vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc cho thuê, sản xuất đồ dùng bằng khung nhôm, sản xuất sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế, tấm bê tông đúc sẵn, ống cột bê tông, cọc bê tông cốt thép, khai thác cát, nuôi trồng thủy sản theo đúng quy định

Được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 25/08/1992 Đến nay, công

ty đã xây dựng được thương hiệu và khẳng định được uy tín trong thị trường xây dựng tỉnh Đồng Tháp Để giữ vững vị trí và tiếp tục phát triển bền vững Công ty Cổ phần Xây Dựng Tân Tiến đã không ngừng cải tiến hệ thống quản

lý, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên

Để tồn tại và phát triển bền vững, đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, Công ty đã không ngừng cải tiến trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị như đầu tư máy móc thiết bị, nhân lực để giảm giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

Trang 34

 Sơ đồ tổ chức Công ty CP XD Tân Tiến

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty

3.1.2 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh công ty

CP XD Tân Tiến số 1

3.1.2.1 Lịch sử hình thành

Tiền thân của Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 là Chi nhánh Công ty TNHH Tân Tiến tại Lấp Vò, công ty được sở hữu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh lần đầu tiên ngày 03/01/2006, nằm ở

tổ 2, ấp Tân Thuận A, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Sau khi tổng công ty TNHH MTV Tân Tiến được chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến, thì Chi nhánh Công ty TNHH Tân Tiến tại Lấp Vò cũng được mua lại và chuyển đổi thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 Công ty sở hữu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh lần thứ 2 từ ngày 08 tháng

01 năm 2011 số 1400100265-001 tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng

Chi nhánh

số 2

Đội I

Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm GĐ

Trang 35

Tháp, số vốn lúc này là 1.500.000.000 đồng công ty ở tại số 236-238, đường Nguyễn Thái Học, Phường 4, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Khi thành lập, Chi nhánh Công ty vẫn giữ bộ khung của Công ty trước đây để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng cơ cấu tổ chức Công ty cũng được đều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, số lượng lao động cũng tăng thêm vì ngành nghề kinh doanh đã được chuyển đổi và mở rộng sang lĩnh vực xây dựng

Ngành nghề công ty đang hoạt động: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường, cống), trồng hoa, trồng cây, cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình

3.1.2.2 Quá trình phát triển kinh doanh

Với một diện mạo mới và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 08/01/2011 Đến nay tuy chỉ mới hơn 2 năm hoạt động nhưng chi nhánh công ty đã dần xây dựng được thương hiệu và khẳng định uy tín trong thị trường xây dựng tỉnh Đồng Tháp Trong những năm đầu mới thành lập này hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng công trình dân dụng có quy mô vừa và nhỏ, nhưng sản phẩm công ty làm ra luôn đạt chất lượng cao, khi đưa vào xây dựng chủ đầu tư và khách hàng tín nhiệm

Song song với quá trình phát triển, công ty không ngừng củng cố và cải tiến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: Cải tiến hệ thống quản

lý, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, nhân lực, giảm giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng, công tác bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong thi công cũng được chú ý đúng mức, và đặc biệt đầu tư máy móc thiết bị hiện đại đủ năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập Ngay

từ khi thành lập Ban giám đốc công ty đã xác định mục tiêu, định hướng phát triển lâu dài với phương châm “chất lượng là hàng đầu” Với định hướng này, công ty đã thể hiện được vai trò của mình đối với chủ sở hữu Thực tế doanh thu của công ty tăng dần theo từng năm hoạt động Đến nay ngành nghề hoạt động chính của công ty vẫn là xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cho thuê máy móc Đây là định hướng chiến lược phát triển lâu dài của công ty, và có thể mở rộng sang một vài lĩnh vực khác như đầu tư, mua bán bất động sản trong thời gian tới

3.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

3.2.1 Lĩnh vực hoạt động, nghành nghề kinh doanh

Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 là đơn vị sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,

Trang 36

giao thông (cầu, đường, cống), trồng hoa, cây cảnh, cho thuê máy móc, thiết bị

và đồ dùng hữu hình

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

3.2.2.1 Nhiệm vụ

- Thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động theo luật Doanh nghiệp

- Hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước và lợi nhuận

về chủ sở hữu, chấp hành tốt các quy định của pháp luật

- Thực hiện đúng đầy đủ các chế độ, chính sách đối với các bộ phận công nhân viên, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu

3.2.2.2 Quyền hạn

- Công ty được quyền hoạt động trong tất cả các lĩnh vực ngành nghề đã đăng ký kinh doanh trong lãnh thổ nước Việt Nam

- Tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Có thẩm quyền đưa ra quyết định theo Điều lệ của công ty

3.2.3 Quy mô sản xuất của công ty

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến Số 1 hoạt động với quy

mô vừa và nhỏ, có đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, áp dụng các công nghệ khoa học và sản xuất như máy móc thiết bị, thiết bị trộn bê tông, máy bơm nước, xe chuyên dùng (xe bel, xe ủi, xe lu, máy ép cọc, xe cẩu chuyên dùng…), máy đóng cừ và các loại máy thi công khác…, đồng thời cũng trang

bị chương trình thiết kế mẫu cho bộ phận kỹ thuật

3.2.4 Quá trình sản xuất kinh doanh

Luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được cơ quan chủ quản cấp hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng ý tiến hành cho phép xây dựng công trình, giai đoạn này do chủ đầu tư, tổng công ty (Bên A) công ty tư vấn lập hoặc do công ty (Bên B) lập dựa trên cơ sở hợp đồng, tiếp theo là giai đoạn khảo sát thiết kế bản vẽ công trình, đây là giai đoạn đòi hỏi nhiều về độ chính xác, tính kỹ thuật của công trình, và chi tiết đến hạng mục công trình, được phân tích theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành xây lắp công trình Giá thành dự toán là căn cứ để tính giá thành công trình xây lắp và vạch ra các biện pháp thi công nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, hạ giá thành công trình

Khi nhận thầu xong Công ty tiến hành lập kế hoạch thi công và liên hệ các cửa hàng bán vật tư mua vật tư, bố trí nhân công cho công trình Sau khi

Trang 37

mua vật tư và bố trí nhân công cho công trình xong thì đơn vị tiến hành thi công, trong khi thi công phải đảm bảo tính kỹ thuật, đảo bảo tiến độ thi công bàn giao công trình đúng thời hạn

Giai đoạn bàn giao công trình: có thể vừa tiến hành vừa thi công, vừa bàn giao hạng mục công trình hoàn thành hoặc có thể toàn bộ công trình đã được quy định trong hợp đồng đã ký, khi bàn giao hai bên cùng kiểm tra, đánh giá chất lượng từng hạng mục công trình

Hình 3.2: Quá trình sản xuất kinh doanh

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Phương thức tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp thực chất là cách

tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại tổng hợp các nhiệm vụ phát sinh theo nội dung công tác kế toán bằng phương pháp khoa học của kế toán phù hợp với đặc điểm quy mô, tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phát huy vai trò quan trọng của công tác kế toán quản lý vi mô và vĩ mô của nền kinh tế

Trước yêu cầu của nền kinh tế và tình hình thực tế tại công ty, công ty đã chọn hình thức hoạt động trên cùng địa bàn với chi nhánh số 1 thì được cơ quan cấp trên phân cấp quản lý tài chính có nguồn vốn riêng có bộ máy kế toán độc lập đầy đủ chức năng giống phòng kế toán trung tâm, còn ở chi nhánh số 2 cấp trên chưa phân cấp quản lý cho đơn vị cấp dưới, nguồn vốn phụ thuộc hoàn toàn vào công ty, chi nhánh số 2 này chuyên vận chuyển thuê cho công ty, hay chỉ sản xuất gia công: sắt, inox…

Mua vật tư, bố trí nhân công

Nhận

thầu

Lập kế hoạch thi công

Tổ chức thi công, xây lắp công trình

Nghiệm thu, bàn giao công trình

Thanh toán

Trang 38

 Sơ đồ bộ máy kế toán

Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

 Trưởng chi nhánh (Giám đốc chi nhánh)

Hoạt động theo điều lệ của công ty, điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trong hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động của công ty

Tổ thi công số III

Tổ thi công số IV

Chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ tương quan

Quan hệ hằng ngày

Trang 39

Lên kế hoạch vật tư, tiền công nhân, khối lượng hoàn công, cùng các đơn

vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công được quyền đình chỉ thi công công trình nếu có phát hiện sai sót và báo cáo về ban Giám đốc để bàn bạc có biện pháp xử lý, tổ chức nghiệm thu công trình

 Phòng tổ chức – hành chính

Tiếp nhận tất cả các công văn để chuyển đến cho bộ phận chức năng có liên quan để thực hiện Tham mưu cho Giám đốc sắp xếp lại bộ máy quản lý cho phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của từng thời kỳ

Căn cứ vào định mức tiền lương làm cơ sở trả công cho công nhân trực tiếp sản xuất đối với đội của công ty Đối với bộ phận gián tiếp trả lương theo quy định hiện hành Tổ chức họp xét nâng lương hàng năm theo đúng quy định

Tiếp nhận, bố trí cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của công việc, dựa trên cơ sở năng lực và trình độ của từng người, có kế hoạch đào tào nâng cao tay nghề cho công nhân, giải quyết các chế độ về hưu, mất sức, thôi việc,…

- Lập và quản lý, thực hiện kế hoạch thu – chi tài chính của Công ty từng tháng, quý, năm của từng công trình thi công

- Thống kê tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, thực hiện các nguồn vốn giá thành, thu nộp ngân sách và quyết toán hàng quý, năm

- Xây dựng phương án huy động vốn, sử dụng vốn, luân chuyển vốn trong sản xuất hiệu quả cho từng năm

 Tổ thi công số I, số II, số III, số IV

Kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, nguồn vốn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn công ty Do không tổ chức bộ phận kế toán riêng

3.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán

Các chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ

– BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính

Trang 40

 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Chi nhánh công ty Cổ phần Xây dựng tân tiến Số 1 là đơn vị trực thuộc tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Tiến nên hình thức kế toán của Công ty phải phù hợp với hình thức kế toán của tổng Công ty – hình thức chứng từ ghi

sổ Đây là hình thức tương đối đơn giản, dễ đối chiếu kiểm tra Do quy mô sản xuất của Công ty không lớn, nên kỳ kế toán của công ty thường là năm

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối ngày

Quan hệ đối chiếu

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 09/10/2015, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến doanh thu - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến doanh thu (Trang 19)
Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 2.4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 24)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 25)
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 27)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty (Trang 34)
Hình 3.2: Quá trình sản xuất kinh doanh - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 3.2 Quá trình sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (Trang 38)
Hình 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Trang 40)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2010 đến 2012. - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2010 đến 2012 (Trang 44)
Bảng 4.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công trình Trường Mầm Non Tân Khánh Đông 3 - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Bảng 4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công trình Trường Mầm Non Tân Khánh Đông 3 (Trang 83)
Hình 4.1: SỰ TĂNG TRƯỞNG DOANH - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Hình 4.1 SỰ TĂNG TRƯỞNG DOANH (Trang 85)
Bảng 4.4: Cơ cấu doanh thu qua 3 năm từ 2010 đến 2012 - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Bảng 4.4 Cơ cấu doanh thu qua 3 năm từ 2010 đến 2012 (Trang 88)
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí tại chi nhánh công ty CP XD Tân Tiến Số 1 - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chi phí tại chi nhánh công ty CP XD Tân Tiến Số 1 (Trang 91)
Bảng 4.6: Cơ cấu chi phí qua 3 năm  từ 2010 đến 2012 - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Bảng 4.6 Cơ cấu chi phí qua 3 năm từ 2010 đến 2012 (Trang 92)
Bảng 4.7: Phân tích hiệu quả hoạt động  kinh doanh                         . - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng tân tiến số 1 tỉnh đồng tháp
Bảng 4.7 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w