►2.Công thức tính "Volume Weight" :
♦ Đối với hàng không ( Air cargo):
Theo quy ước quốc tế, ta có công thức tính Volume weight đối với hàng AIR như sau:
= Số lượng kiện * Kích thước kiện (Dài x Rộng x Cao) (cm) /6000
- Ví dụ: Lô hàng gồm 10 thùng cartons, kích thước mỗi carton là 60x60x40cm Tổng trọng lượng
của nguyên lô hàng là 120kgs
⇒ Volume weight (trọng lượng thể tích) của lô hàng = 60x60x40cm x 10 ctns /6000 = 240kg
So sánh Volume weight và trọng lượng thực tế của lô hàng, giá trị nào lớn hơn để biết được
Chargeable weight
⇒ Chargeable Weight (trọng lượng tính cước) của lô hàng này là 240kg
Ta lấy 240kg x giá cước vận chuyển Air để tính được số tiền cước phải trả cho hãng hàng không ♦ Đối với hàng chuyển phát nhanh (COURIER / EXPRESS):
Theo quy ước quốc tế, ta có công thức Volume weight đối với hàng EXPRESS như sau:
= Số lượng kiện * Kích thước kiện (Dài x Rộng x Cao) (cm) /5000
- Ví dụ: Lô hàng gồm 10 thùng cartons, kích thước mỗi carton là 60x60x40cm.Tổng trọng lượng
của nguyên lô hàng là 120kgs
⇒ Volume weight (trọng lượng thể tích) của lô hàng= 60x60x40cm x 10 ctns /5000 = 288kg
So sánh Volume weight và trọng lượng thực tế của lô hàng, giá trị nào lớn hơn để biết được Chargeable weight
⇒ Chargeable Weight (trọng lượng tính cước) của lô hàng này là 288kg
Ta lấy 288kg x giá cước courier để tính được số tiền cước phải trả cho công ty chuyển phát nhanh 2.Các bên tham gia trong vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
Xét theo góc độ của người gửi hàng, bạn sẽ thấy có rất nhiều bên tham gia:
Các công ty bưu chính (Postal Company) vận chuyển thư tín hàng không, với phong bì tài liệu và các gói bưu phẩm có trọng lượng đến 30 kg Các công ty này thuê dịch vụ vận chuyển của các hãng hàng không Ví dụ: EMS, Viettel,
Các công ty chuyển phát quốc tế (Courier) vận chuyển các phong bì tài liệu và các bưu kiện tới 75 kg
Và họ cũng thuê lại dịch vụ chuyển hàng của các hãng hàng không Ví dụ: Kerry Express
Các công ty chuyển phát nhanh quốc tế (Integrator), chuyển phong bì và gói hàng đến 75 kg Họ thường dùng máy bay vận tải riêng của mình Và họ cũng có thể thuê lại 1 phần dịch vụ của các hãng hàng không Ví dụ: DHL Express, FedEx, TNT Express, UPS
Trang 2Các công ty giao nhận hàng không (Air Cargo Forwarder), vận chuyển các gói hàng và các lô hàng đóng ghép trên 75kg, bằng cách thuê lại dịch vụ của các hãng hàng không Ví dụ: Agility, CEVA Logistics, C.H Robinson, Damco, DB Schenker
Các hãng hàng không (Airline), và các công ty khai thác máy bay (Air Operator), sử dụng máy bay của mình để vận chuyển hàng hóa & hành khách
Theo thống kê của Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), các công ty fowarder chiếm tới
80% các lô hàng vận chuyển quốc tế bằng máy bay Họ nhận các lô hàng theo phương thức
door-to-door cho khách hàng của mình Còn các hãng hàng không sẽ chuyên trách trong việc chuyển hàng từ airport-to-airport
3 Vận tải hàng không là gì?
Vận tải hàng không là hình thức vận chuyển sử dụng phương tiện máy bay vận chuyển hành khách, hàng hóa, bưu kiện từ một điểm này đến địa điểm khác Việc vận chuyển được thực hiện bằng máy bay chở hàng chuyên dụng hoặc buồng chứa của máy bay vận tải hành khách
Theo quy định pháp luật hiện hành thì hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không là ngành kinh doanh có điều kiện và do doanh nghiệp vận chuyển hàng không (hãng hàng không) thực hiện Hiện nay, ở Việt Nam có tổng cộng 6 hãng hàng không hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không, bao gồm: Vietnam Airlines, Jestar Pacific Airlines, Vietjet Air, Sky Viet (tiền thân là VASCO), Vietstar Airlines (hãng hàng không lưỡng dụng đầu tiên ở Việt Nam) và Công ty Cố phẩn Hàng không Hải Âu ( đơn vị đầu tiên và duy nhất khai thác kinh doanh loại hình thủy phi cơ tại Việt Nam)
● Vận chuyển hàng không nội địa: Đây là hình thức dùng máy bay chở hàng chuyên dụng
(Cargo Aircraft hay Freighter) hoặc đặt hàng hóa trong phần bụng của máy bay chở hành khách (Passenger Plane) để chuyển kiện từ khu vực này đến khu vực khác (cùng nằm trong một quốc gia)
● Vận chuyển hàng không quốc tế: Đó là cách thức chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến
quốc gia khác bằng máy bay chuyển hàng hoặc kèm theo máy bay chở khách
● Chuyển phát nhanh đường hàng không: Tương tự vận chuyển bằng đường hàng không
quốc tế kể trên, đây cũng là hình thức chuyển hàng bằng máy bay từ nước này sang nước khác, nhưng thời gian hoàn thành đơn sẽ nhanh hơn Vì phương thức chỉ sử dụng phương tiện gửi hàng chuyên dụng, tốc độ di chuyển cao
2 Ưu, nhược điểm của vận tải hàng không
2.1 Ưu điểm
Trang 3Ưu điểm lớn nhất của vận tải hàng không là có tốc độ cao Máy bay có tốc độ cao nhất trong các phương thức vận tải hiện nay Trung bình máy bay chở hàng hoặc chở khách có tốc độ bình quân vào khoảng 800-1000km/h, rất cao so với các phương thức phổ biến khác như tàu biển (12-25 hải lý/giờ), tàu hỏa (ở Việt Nam chỉ khoảng 60-80km/h), hoặc ô tô tải (60-80km/h)
Ngoài ra còn phải kể đến những ưu điểm khác như:
● Vận chuyển các mặt hàng dễ hư hỏng: Máy bay có thể vận chuyển các mặt hàng dễ hư hỏng như hoa quả tươi, thực phẩm đông lạnh, thuốc y tế, với điều kiện được đóng gói đúng cách
● Sức chứa lớn để vận chuyển khối lượng hàng hoá lớn: Doanh nghiệp vận chuyển các đơn hàng lớn trong một lần vận chuyển
● An toàn và an ninh cao: có rất nhiều quy định chặt chẽ về an toàn và an ninh bao gồm các biện pháp an ninh và kiểm tra hàng hoá để đảm bảo an toàn cho hành khách và hàng hoá
● Vận chuyển đi khắp mọi nơi trong nước và quốc tế: sự phát triển của các sân bay quốc tế trên khắp các quốc gia và vùng lãnh thổ giúp DN dễ dàng đưa hàng hoá của mình tiếp cận với nhiều thị trường mới
● Dịch vụ nhanh chóng, đúng giờ, nhờ vào tốc độ bay rất nhanh và đặc tính hàng hóa thường có giá trị cao hoặc dễ hư hỏng
● Giảm thiểu tổn thất phát sinh do làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp vặt gây ra
● Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khác
● Việc vận chuyển hàng hóa trên đường hàng không giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất sản xuất
2.2 Nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất là chuyển hàng bằng máy bay có giá cước cao nhất, tính tới từng kilogam Do
có cước phí cao như vậy, nên vận chuyển đường hàng không thường không thích hợp cho hàng hóa có giá trị thấp
● Chi phí cao: khi lựa chọn vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, Doanh nghiệp cần phải chịu các chi phí như phí hàng không, phí sân bay, phí thủ tục hải quan,
● Giới hạn sức chứa hàng hoá: mặc dù máy bay có sức chứa lớn nhưng hình thức này lại có các hạn chế về trọng lượng tối đa của máy bay, kích thước thùng hàng và vị trí lắp đặt trên máy bay
● Phức tạp trong thủ tục và hải quan: sử dụng dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không đòi hỏi phải đáp ứng các thủ tục hải quan quốc tế phức tạp tuỳ theo quốc gia như đăng ký hàng hoá, kiểm tra hàng hóa, đóng gói, đưa vào kho, Thời gian và chi phí để hoàn thành các thủ tục này cũng tốn kém
● Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, kể cả trong những điều kiện thời tiết xấu như sương mù, mưa giông… cũng dễ gây trì hoãn hoặc hủy chuyến bay, làm ngưng trệ dịch vụ vận chuyển hàng không
● Một số sản phẩm bị hạn chế vì tính đặc thù: một số loại hàng hóa nhất định như chất cấm, chất nổ, chất độc hại, sẽ bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không vì lý do an ninh và an toàn cho hành khách, hàng hoá khác
Đặc điểm của vận tải hàng không
● - Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng
Trang 4● - Tốc độ cao, thời gian vận tải ngắn
● - VTHK là an toàn nhất
● - VTHK luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao
● - VTHK cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn cao hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác
3 Đối tượng vận chuyển bằng đường HK
● Thư, bưu kiện (Airmail): thư, bưu phẩm, bưu kiện
● Hàng chuyển phát nhanh (Express): chứng từ (documents), sách báo tạp chí, hàng cứu trợ khẩn cấp (emergency)
● Hàng hoá thông thường (air freight): là những hàng hoá thích hợp với việc vận chuyển bằng máy bay, trừ thư từ, bưu kiện, bưu phẩm và hàng chuyển phát nhanh, gồm:
○ Hàng hóa có giá trị cao: từ 1000$/kg, vàng, bạch kim, đá quý và các sản phẩm của chúng, tiền, séc du lịch, thẻ tín dụng, chứng từ có giá, kim cương và trang sức bằng kim cương…
○ Hàng dễ hư hỏng do thời gian
○ Hàng nhạy cảm với thị trường
○ Súc vật sống
Câu 52: Trình bày cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không
1 Cảng hàng không (Airport)
- Theo Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (điều 23, chương 3): cảng hàng không là một tổ hợp công trình bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng cho máy bay đi và đến, thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng không
- Theo Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO): Cảng HK là toàn bộ mặt đất, mặt nước được sử dụng để máy bay tiến hành cất cánh, hạ cánh, và di chuyển
2 Máy bay (aircraft, airplane)
Máy bay là cơ sở vật chất chủ yếu của vận tải hàng không
* Căn cứ vào đối tượng chuyên chở:
Máy bay gồm 3 loại chủ yếu:
- Máy bay chở khách (passenger aircraft) à
- Máy bay chở hàng (all cargo aircraft) à
- Máy bay hỗn hợp (Mixed/Combination aircraft)
* Căn cứ vào những nước sản xuất máy bay chủ yếu: Máy bay do Mỹ, Nga, Pháp…Trên thế giới, máy bay Mỹ chiếm 64%, riêng Boeing chiếm khoảng 62%; Pháp, Nga chiếm 34%
* Căn cứ vào động cơ: động cơ piston, tu bin cánh quạt, tua bin phản lực,
* Căn cứ vào số ghế: Máy bay 30,50,…350 ghế
3 Các thiết bị xếp dỡ vận chuyển hàng hóa
3.1 Các thiết bị xếp dỡ HH tại sân bay
Các thiết bị xếp dỡ tại sân bay gồm hai loại chính là các thiết bị xếp dỡ HH lên xuống máy bay và các thiết bị vận chuyển HH từ và tới máy bay
Trang 5- xe vận chuyển container/pallet trong sân bay (container/pallet transporter) à
Đại lý ô tô gần đây
- xe nâng (forklift truck) à
- thiết bị nâng container/pallet (high loader) à
- băng chuyền hàng rời (self propelled conveyor) à
- giá đỡ (Dolly)
3.2 Các đơn vị xếp hàng theo đơn vị ULD (unit load device)
ULD gồm các loại chính sau:
- Pallet máy bay (aircraft pallet) à
- Igloo: gồm 2 loại
- Lưới pallet máy bay (là một bộ phận tạo thành đơn vị hàng hóa) (pallet aircraft net) à
- Container máy bay (aircraft container) à à
ULD gồm 2 loại: ULD có chứng chỉ và ULD không có chứng chỉ
Câu 53: Giới thiệu về các tổ chức vận tải hàng không dân dụng quốc tế và Việt Nam
1 Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
ICAO–International Civil Aviation Organization-1947
Mục đích của ICAO
- Bảo đảm phát triển VTHK quốc tế an toàn
- Khuyến khích chế tạo vì mục đích hòa bình
- Khuyến khích sự phát triển các đường hàng không, cảng hàng không
- Đáp ứng các nhu cầu của mọi người về VTHK an toàn
- Tránh sự lãng phí tiền do cạnh tranh không hợp lý
- Tránh sự phân biệt đối xử;
- Đẩy mạnh sự phát triển chung của ngành hàng không quốc tế
Thành viên của ICAO hiện nay bao gồm gần 190 quốc gia
Việt Nam là thành viên chính thức của ICAO năm 1980
Trụ sở chính Montréal
Các văn phòng tại: Paris, Dakar, Cairo, Bangkok, Lima và Mexico
2 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế - IATA
IATA–International Air Transport Association-1945-Habana
Mục đích của IATA là:
Trang 6- Đẩy mạnh phát triển VTHK trên thế giới đều đặn, an toàn và hiệu quả
- Đẩy mạnh phát triển thương mại bằng đường hàng không và nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thương mại hàng không;
- Cung cấp các phương tiện để phối hợp giữa các doanh nghiệp VTHK tham gia trực tiếp hay gián tiếp cung cấp dịch vụ VTHK;
- Hợp tác chặt chẽ với ICAO và các tổ chức quốc tế khác
Thành viên của IATA là các hãng hàng không đăng ký ở các nước thành viên ICAO (hiện nay có khoảng 270 thành viên)
Hãng HKQG Việt Nam (VNA) là thành viên chính thức của IATA từ 5/11/2006
Trụ sở chính là tại Montreal (Canada)
Các văn phòng: NewYork, Geneve, London, Bankok, Singapore,
3 Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận – FIATA
FIATA - Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés – 1926 tại Vienne (Áo)
Thành viên của FIATA có 2 loại:
+ thành viên chính thức (ordinaty member): Hiệp hội giao nhận QG
+ thành viên hợp tác (associated member): các cty giao nhận riêng lẻ
Phụ trách về VTHK của FIATA là Viện VTHK
Hiện nay, FIATA đại hiện cho hơn 35.000 cty giao nhận ở trên 130 QG
4 Hiệp hội các hãng hàng không châu Á–Thái Bình Dương–AAPA-Association of Asia Pacific Airlines-1965 Manila
Mục đích của AAPA
- Cung cấp nguồn phân tích có chất lượng cao và có cơ sở thông tin hỗ trợ cho các thành viên
- Tạo điều kiện gặp gỡ cho các thành viên trao đổi thông tin, quan điểm về các vấn đề cùng quan tâm
- Tạo ra một khuôn khổ cho các thành viên cùng thảo luận các biện pháp giảm nhẹ ảnh hưởng xấu gây thiệt hại của cạnh tranh không lành mạnh, giải quyết tác động xấu của các quy định khó trong ngành
và của các Chính phủ
- AAPA có 19 hãng hàng không là thành viên chính thức
● VNA là thành viên của AAPA từ tháng 11/1997
● SkyTeam-Liên minh hàng không toàn cầu
● - Là liên minh các hãng hàng không lớn thứ hai thế giới, sau Star Alliance
● - SkyTeam được thành lập ngày 22/06/2000 bởi các công ty hàng không Aero Mexico, Air France, Delta Air Lines và Korean Air
● - SkyTeam hiện có 11 hội viên toàn phần, 3 hội viên cộng tác với khoảng 2.513 máy bay
● 2000: Aero México, Air France, Delta Air Lines, Korean Air (hội viên sáng lập)
● 2001: CSA Czech Airlines, Alitalia
Trang 7● 2004: Continental Airlines (USA), KLM Royal Dutch Airlines, Northwest Airlines (USA)
● 2006: Aeroflot (Russia)
● 2007: China Southern
● 2007: Air Europa (Spain), Copa Airlines (Panama), Kenya Airways (hội viên cộng tác)
● 2010: Vietnam Airlines (Việt Nam) (10/6/2010) – là hãng HK đầu tiên của Đông Nam Á
Câu 55: Vận đơn hàng không là gì? Nêu các loại vận đơn hàng không và trường hợp sử dụng chúng Trình bày cách lập và phân phối vận đơn hàng không
- Luật HK dân dụng Việt Nam 1992: AWB là chứng từ vận chuyển HH và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển HH bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận HH để vận chuyển
AWB: là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do người gửi hàng lập và được
ký bởi người chuyên chở hoặc đại diện của họ xác nhận việc nhận hàng để chở bằng máy bay
Phân loại
- Căn cứ vào người phát hành (2loại):
+ Vận đơn của hãng HK (Airline AWB): là vận đơn do hãng HK phát hành
+ Vận đơn trung lập (Neutral AWB): là loại vận đơn tiêu biểu (Standardized Neutral AWB Form) do IATA phát hành năm 1986
- Căn cứ vào việc gom hàng (2loại):
+ Vận đơn chủ (Master AWB): là loại vận đơn mà hãng HK cấp cho người gom hàng
+ Vận đơn của người gom hàng (House AWB): là vận đơn người gom hàng cấp cho người gửi hàng lẻ để người gửi hàng đi nhận hàng ở cảng đến
Phát hành và phân phối AWB
Theo CƯ Vacsava 1929, người gửi hàng có trách nhiệm lập vận đơn
Người gửi hàng phải lập vận đơn thành 3 bản gốc:
- bản thứ 1 cho người chuyên chở và do người gửi hàng ký
- bản thứ 2 cho người nhận hàng và do cả người chuyên chở và người gửi hàng ký
- bản thứ 3 do người chuyên chở ký và người chuyên chở sẽ giao cho người nhận hàng AWB được phát hành theo bộ 1bộ AWB gồm 3 bản gốc (Original) và từ 6 đến 11 bản sao (đánh số từ copy 4, copy 5… copy 11)
Các bản gốc khác bản sao ở chỗ: các bản gốc được in theo các màu khác nhau và in cả hai mặt, còn các bản sao được in trên nền trắng, mặt sau để trống
Các bản gốc và bản sao phân phối như sau:
Bản gốc 1 (Original 1), màu xanh lá cây - cho người chuyên chở;
Trang 8Bản gốc 2 (Original 2), màu hồng - gửi cùng hàng hóa đến nơi đến cho người nhận;
Bản gốc 3 (Original 3), màu xanh da trời - cho người gửi hàng;
Bản copy 4, màu vàng - làm biên lai giao hàng ở nơi đến;
Bản copy 5 - cho sân bay đến;
Bản copy 6 - cho người chuyên chở thứ 3;
Bản copy 7 - cho người chuyên chở thứ 2;
Bản copy 8 - cho người chuyên chở thứ 1;
Bản copy 9 - cho đại lý;
Bản copy 10 và 11 - phụ thêm cho người chuyên chở;
Bản copy 12 - cho Hải quan
Câu 56: Các chức năng của AWB
- AWB là một bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ký kết giữa người gửi hàng và người chuyên chở;
- Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không;
- Là hóa đơn thanh toán cước phí (Freight bill);
- Là giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate);
- Là chứng từ kê khai hải quan cho HH (Customs Declaration);
- Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không (the guide to the air staff)
1 Booking
Đầu tiên là Booking (đặt chỗ) hay còn gọi là việc thuê máy bay Nếu bên bán chịu trách nhiệm thuê máy bay, bạn cần liên hệ các công ty Forwarder và chọn công ty có mức giá cạnh tranh
Khi nhận được Booking từ Forwarder bên xuất khẩu phải kiểm tra kỹ các thông tin trên Booking như: sân bay đi, sân bay đến, ngày khởi hành, số lượng, thể tích … để chuẩn bị hàng giao cho Forwarder kịp thời gian
2 Đóng hàng
Hàng hóa sẽ được đóng gói tại kho của bên xuất khẩu và ghi ký mã hiệu cho kiện hàng (Shipping mark) theo yêu cầu của bên nhập khẩu Công ty Forwarder đưa hàng ra kho hàng tại sân bay Forwarder cấp cho người xuất khẩu Giấy chứng nhận đã nhận hàng (FCR – Forwarder’s Certificate of Receipt) xác nhận về việc họ đã thực sự nhận được lô hàng để vận chuyển
3 Thủ tục hải quan xuất khẩu
Sau khi hàng đã ra sân bay, bên bán chuẩn bị bộ chứng từ để giao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục hải quan xuất khẩu Người xuất khẩu tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc có thể thuê công ty Forwarder thực hiện trước thời điểm máy bay khởi hành Người xuất khẩu phải thực hiện các nghiệp
Trang 9vụ chuyên ngành khác như Xin giấy phép xuất khẩu, Hun trùng hoặc Kiểm dịch cho lô hàng (nếu cần)
4 Phát hành Air waybill (vận đơn hàng không)
Thủ tục hải quan xuất khẩu hoàn thành, hãng hàng không phát hành Master Air Waybill (Vận đơn chủ) cho lô hàng, người giao nhận phát hành House Air Waybill (Vận đơn của người gom hàng) và gửi kèm bản gốc AWB số 2 cùng bộ chứng do người nhập khẩu yêu cầu theo lô hàng Bản gốc AWB
số 3 được giao lại cho người gửi hàng cùng thông báo cước và phí có liên quan (nếu có)
5 Gửi chứng từ (nếu cần)
Nhà xuất khẩu không nhất định phải gửi riêng bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu mà có thể để bộ chứng
từ đi kèm bản AWB gốc và được vận tải cùng lô hàng
6 Nhận chứng từ trước qua email
Người xuất khẩu thường gửi qua email bản scan của AWB gốc số 3 mà họ nhận được cùng với bản scan của toàn bộ các chứng từ khác để người nhập khẩu chủ động trong việc chuẩn bị thủ tục hải quan nhập khẩu trong thời gian lô hàng đang được vận chuyển đến
7.Thông báo hàng đến
Đại lý của hãng vận tải tại sân bay đích sẽ gửi Thông báo hàng đến (Notice of arrival) cho người nhập khẩu trước ngày máy bay đến Người nhập khẩu kiểm tra các thông tin như: Ngày hàng đến, kho hàng hoặc nơi lưu giữ hàng chờ thông quan, các loại phí phải nộp… để chủ động cho việc làm thủ tục hải quan
8 Lệnh giao hàng
Khi hàng đến, Forwarder thu lại House Air Waybill bản gốc số 2, đến hãng hàng không hoặc đại lý của họ để nộp các khoản phí như: phí lệnh giao hàng (D/O), phí làm hàng (Handling), phí lao vụ (Labor fee)… và nhận Lệnh giao hàng (D/O) cùng bộ chứng gửi kèm theo hàng hóa
9 Thủ tục hải quan nhập khẩu
Nhà nhập khẩu đã có thể bắt đầu mở tờ khai hải quan ngay cả khi hàng chưa đến sân bay trên phần mềm hải quan điện tử và chờ khi hàng đến sân bay để thực hiện thông quan
Nhà nhập khẩu có thể tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc thuê luôn công ty Forwarder Người nhập khẩu có thể phải thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành khác như Xin giấy phép nhập khẩu, Kiểm tra chất lượng hoặc Kiểm dịch cho lô hàng (nếu cần)
10 Nhà nhập khẩu nhận hàng
Forwarder làm thủ tục đăng ký lấy hàng tại kho hàng không, thanh lý tờ khai, và sắp xếp phương tiện lấy hàng khỏi sân bay để giao đến kho của người nhập khẩu
1 FIATA là gì?
FIATA là tên gọi viết tắt từ tiếng Pháp của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés), tên chính thức bằng tiếng
Trang 10Anh là "International Federation of Freight Forwarders Associations" FIATA được thành lập tại Vienna, Áo vào năm 1926 và có trụ sở chính tại Geneva, Thụy Sĩ
FIATA đang đảm nhận nhiệm vụ của cơ quan tham vấn cho Hội đồng Kinh tế và Xã Hội Liên Hiệp quốc (ECOSOC) ; Tổ chức Thương Mại và Phát triển Liên Hiệp quốc (UNCTAD) và Ủy Ban Liên Hiệp quốc về Luật thương mại Quốc tế (UNCITRAL)
2 Mục tiêu hoạt động của FIATA
FIATA được thừa nhận bởi các tổ chức quốc tế có liên quan đến thương mại và vận tải như Phòng Thương mại Quốc tế ICC, tổ chức vận tải hàng không quốc tế IATA cũng như những tổ chức của người vận chuyển và người gửi hàng
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giao nhận, nghiên cứu cải tiến các biện pháp, trình tự, thủ tục giao nhận nhằm nâng cao hiệu quả của dịch vụ giao nhận, đào tạo nghiệp
vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở
FIATA cam kết đại diện cho lợi ích của các thành viên bằng cách tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới, các cơ quan của Liên hợp quốc, các tổ chức vận tải, các đối tác toàn cầu và chính phủ để thúc đẩy và bảo vệ lợi ích của forwarder (những cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ giao nhận vận chuyển cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa)…
3 Các chứng từ của FIATA
FIATA đã tạo nên các văn bản và những biểu mẫu chuẩn để sử dụng thống nhất trong việc vận chuyển hàng hóa trên toàn thế giới Bao gồm:
- FIATA FCR (Forwarders Certificate of Receipt)
- FIATA FCT (Forwarders Certificate of Transport)
- FWR (FIATA Warehouse Receipt)
- FBL (Negotiable FIATA Multimodal Transport Bill of Lading)
- FWB (Non-negotiable FIATA Multimodal Transport Waybill)
- FBL (Digital Negotiable FIATA Multimodal Transport Bill of Lading)
Các chứng từ của FIATA đã được công nhận là văn bản truyền thống và độ chính xác cao Góp phần tạo thuận lợi cho trao đổi quốc tế và là công cụ có giá trị phục vụ thương mại thế giới
4 Hội nghị FIATA Vùng Châu Á - Thái Bình Dương
FIATA tổ chức hội nghị định kỳ vào quý 4 hàng năm, đây là dịp để đại diện các Hiệp hội Giao nhận Vận tải và Logistics các quốc gia cùng với giới doanh nghiệp giao nhận, vận tải, dịch vụ logistics toàn cầu có dịp trao đổi, thảo luận về các vấn đề chính yếu của ngành
Mỗi năm FIATA tổ chức sự kiện long trọng này tại một Châu lục khác nhau, ngoài chức năng giải quyết các vấn đề của ngành một cách chính tắc theo luật pháp quốc tế, đây còn là cơ hội để các doanh nghiệp gặp gỡ, gây dựng mối quan hệ để hợp tác kinh doanh Hầu hết các Chủ tịch Hiệp hội Logistics, Chủ tịch và CEO của các công ty logistics lớn đều dành thời gian tham gia sự kiện, số đại biểu thường vào khoảng gần 1000 người
5 THILOGI chính thức trở thành thành viên của FIATA