Câu hỏi ôn tập PBN Câu 1 Dẫn đường theo tính năng (PBN) Là phương pháp dẫn đường khu vực căn cứ trên các yêu cầu về tính năng của hệ thống cho tàu bay hoạt động: a. Theo đường bay ATS b. Theo các phương thức tiếp cận bằng thiết bị c. Trong một vùng trời xác định d. Cả 3 phương án trên. Câu 2 PBN bao gồm: a. RNAV và VOR/DME b. RNP và ADSB c. RNAV và RNP d. Tất cả các phương án trên.
Trang 1Câu hỏi ôn tập PBN
Câu 1 Dẫn đường theo tính năng (PBN) Là phương pháp dẫn đường khu vực
căn cứ trên các yêu cầu về tính năng của hệ thống cho tàu bay hoạt động:
a Theo đường bay ATS
b Theo các phương thức tiếp cận bằng thiết bị
c Trong một vùng trời xác định
d Cả 3 phương án trên
Câu 2 PBN bao gồm:
a RNAV và VOR/DME
b RNP và ADSB
c RNAV và RNP
d Tất cả các phương án trên
Câu 3 Thông số RNAV:
a Là thông số dẫn đường không bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay
b Là thông số dẫn đường bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay
c Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 4 Thông số RNP:
a Là thông số dẫn đường không bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay
b Là thông số dẫn đường bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay
c Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 5 Fly-by way point:
a Một lộ điểm yêu cầu vòng rẽ trước để cho phép tiến nhập tiếp tuyến với phần tiếp của đường bay hoặc phương thức
b Một lộ điểm tại đó vòng rẽ bắt đầu để tiến nhập phần tiếp theo của đường bay hoặc phương thức bay
Trang 2c Cả 2 phương án trên đều sai.
Câu 6 Fly over way point:
a Một lộ điểm yêu cầu vòng rẽ trước để cho phép tiến nhập tiếp tuyến với phần tiếp của đường bay hoặc phương thức
b Một lộ điểm tại đó vòng rẽ bắt đầu để tiến nhập phần tiếp theo của đường bay hoặc phương thức bay
c Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 7 RNAV 10 (RNP10)
a Áp dụng cho dẫn đường đường dài và tiếp cận
b Áp dụng cho dẫn đường nhiều giai đoạn bay
c Áp dụng cho dẫn đường trên biển, đường dài trên đất liền
d Áp dụng cho tiếp cận
Câu 8 Các kiểu loại RNAV gồm có:
a RNAV 1, RNAV 2, RNAV 4, RNAV 6
b RNAV 1, RNAV 2, A-RNP, RNP APCH, RNP AR APCH
c RNAV 1, RNAV 2, RNAV 5, RNAV 10, RNP APCH, RNP AR APCH
và các loại khác phù hợp với quy định mới của ICAO
d RNAV 1, RNAV 2, RNAV 5, RNAV 10 (tương đương RNP 10) và các loại khác phù hợp với quy định mới của ICAO
Câu 9 Các kiểu loại RNP gồm có:
a RNP 4, RNP 2, RNP 1, RNAV 5, RNAV 10 (tương đương RNP 10)
b RNP 4, RNP 2, RNP 1, A-RNP, RNP APCH, RNP AR APCH và các loại khác phù hợp với quy định mới của ICAO
c RNAV 1, RNAV 2, RNAV 5, RNAV 10 (tương đương RNP 10) và các loại khác phù hợp với quy định mới của ICAO
d Tất cả các phương án trên
Câu 10 RNP 4 là đặc tính dẫn đường thích hợp cho vùng trời trên đại dương,
trên các vùng biển xa và được áp dụng phân cách: ngang 30 NM, phân cách dọc 30 NM
a ngang 20 NM, phân cách dọc 20 NM
b ngang 30 NM, phân cách dọc 30 NM
Trang 3c ngang 40 NM, phân cách dọc 40 NM.
d ngang 20 NM, phân cách dọc 30 NM
Câu 11 Để được phê chuẩn khai thác RNP 4, tàu bay phải đảm bảo:
a Có hai hệ thống dẫn đường tầm xa; Có ít nhất một máy thu GNSS;
b Có cơ sở dữ liệu dẫn đường; Sai số ngang tối đa là 4km
c Màn hình hiển thị các chức năng dẫn đường phải được đặt ở phía trước phù hợp cho việc theo dõi và thao tác;
d Tất cả các phương án trên
Câu 12 Để được phê chuẩn khai thác RNP 1 cơ bản, tàu bay phải đảm bảo:
a Hệ thống RNAV đơn; GNSS; Cơ sở dữ liệu dẫn đường;
b Màn hình dẫn đường ở phía trước mặt người lái phải đảm bảo đủ để cho phép bay theo vệt bay và thực hiện thao tác điều khiển bay;
c Màn hình MAP (không có CDI) có thể chấp nhận được khi sử dụng FD hoặc AP; Độ sai lệch ngang tối đa là 0,5 NM
d Tất cả các phương án trên
Câu 13 Các đường HK áp dụng RNP 10 tại Việt Nam:
a L625, L642, M771, N892
b L628, L637, L644, M505, M510, M753, M755, M765, M768, N500, N891, Q15, L643;
c Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q7, Q9;
d Tất cả các phương án trên
Câu 14 Các đường bay RNAV 10 tại Việt Nam:
a L625, L642, M771, N892
b L628, L637, L644, M505, M510, M753, M755, M765, M768, N500, N891, Q15, L643;
c Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q7, Q9;
d Tất cả các phương án trên
Câu 15 Các đường HK và các vệt bay kết nối áp dụng dẫn đường RNAV 5 tại
Việt Nam:
Trang 4a L625, L642, M771, N892
b L628, L637, L644, M505, M510, M753, M755, M765, M768, N500, N891, Q15, L643;
c Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q7, Q9;
d N639, Q10, Q11, Q12, Q14
Câu 16 Các đường HK và hành lang bay áp dụng dẫn đường RNAV 2 tại Việt
Nam:
a L625, L642, M771, N892
b L628, L637, L644, M505, M510, M753, M755, M765, M768, N500, N891, Q15, L643;
c Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q7, Q9;
d N639, Q10, Q11, Q12, Q14
Câu 17 RNAV 1 và 2 được áp dụng cho:
a Các đường HK và đường bay ATS;
b Các phương thức khởi hành và phương thức bay đến tiêu chuẩn
(SID/STAR);
c Các giai đoạn tiếp cận đầu, tiếp cận giữa và tiếp cận hụt của các
phương thức tiếp cận ILS/MLS; phương thức tiếp cận bằng thiết
bị tới điểm mốc tiếp cận chót của tiếp cận giản đơn (FAF), điểm tiếp cận chót trong phương thức tiếp cận chính xác (FAP)
d Tất cả các phương án trên
Câu 18 RNP APCH áp dụng cho:
a Giai đoạn bay tiếp cận trong vùng trời sân bay theo quy đạo bay tối ưu
và tạo thuận lợi do dịch vụ không lưu;
b Các đường HK và đường bay ATS;
c Các phương thức khởi hành và phương thức bay đến tiêu chuẩn
(SID/STAR);
d Tất cả các phương án trên
Trang 5Câu 19 RNP 2 áp dụng:
a Giai đoạn bay tiếp cận trong vùng trời sân bay theo quy đạo bay tối ưu
và tạo thuận lợi do dịch vụ không lưu;
b Trong giai đoạn bay đường dài, trên vùng lục địa, vùng xa và trên biển;
c Các đường HK và đường bay ATS;
d Các phương thức khởi hành và phương thức bay đến tiêu chuẩn
(SID/STAR);
Câu 20 RNAV 5 được sử dụng cho:
a Dẫn đường đường dài tại khu vực nằm trong tầm phủ của các đài dẫn đường trên mặt đất DME/DME hoặc VOR/DME cho phép hoạt động dẫn đường khu vực;
b Các phương thức khởi hành và phương thức bay đến tiêu chuẩn
(SID/STAR);
c Giai đoạn bay tiếp cận trong vùng trời sân bay theo quy đạo bay tối ưu
và tạo thuận lợi do dịch vụ không lưu;
d Tất cả các phương án trên
Câu 21 Thời gian tối đa để áp dụng RNAV 10 trên hành trình bay được giới
hạn như sau:
a Nếu INS được cập nhật thông tin từ GNSS thì thời gian áp dụng không hạn chế
b Nếu INS không được cập nhật bởi GNSS thì giới hạn thời gian là 6,2 giờ
c Giới hạn này có thể được nới rộng bằng cách cập nhật hoặc chứng minh được độ sai số nhỏ hơn 3,7 km trong một giờ (2 NM trong một giờ)
d Tất cả các phương án trên
Câu 22 Nhà khai thác phải đánh giá các tuyến đường bay dự kiến khai thác để
xác định khả năng đáp ứng RNAV 10 Việc phê chuẩn khai thác RNAV 10 …
Trang 6a không áp dụng chung cho tàu bay không trang bị GNSS mà áp dụng cho các tuyến đường bay cụ thể
b áp dụng chung cho tàu bay không trang bị GNSS mà áp dụng cho các tuyến đường bay cụ thể
c áp dụng chung cho tàu bay trang bị GNSS mà áp dụng cho tất cả các tuyến đường bay
d Tất cả các phương án trên đều sai
Câu 23 Nhà chức trách Hàng không công bố danh mục các đường hàng không
được áp dụng RNAV 10 trong…
a Tập thông báo tin tức hàng không (AIP).
b DAP – Domestic Airport Publication
c Bản tin ATIS
d Bản tin PIB
Câu 24 RNAV 5 được sử dụng cho dẫn đường đường dài tại những khu vực
nằm trong tầm phủ của các đài phụ trợ dẫn đường trên mặt đất …
a NDB/ILS hoặc ILS/DME
b DME/DME hoặc VOR/DME cho phép hoạt động dẫn đường khu vực
c ILS hoặc MLS
d Tất cả các phương án trên
Câu 25 B-RNAV được phê chuẩn áp dụng khi đáp ứng các yêu cầu của
RNAV 5 mà không cần kiểm tra bổ sung
a Đúng
b Sai
Câu 26 Các yêu cầu cơ bản khi áp dụng RNAV5 là:
a Hệ thống RNAV đơn; Dữ liệu về các các lộ điểm dẫn đường được phép nhập thủ công;
b Phải lưu trữ không ít hơn dữ liệu của 04 lộ điểm dẫn đường trên đường bay; Thiết bị hiển thị phải đảm bảo cho tổ lái theo dõi vệt bay
Trang 7và các thao tác di chuyển phù hợp;
c Độ lệch sai số theo phương nằm ngang tối đa cho phép là 2,5 NM; Cảnh báo lỗi hệ thống RNAV
d Tất cả các phương án trên
Câu 27 RNAV 5 sử dụng một hệ thống INS hoặc IRS Trong trường hợp tính
năng cập nhật vô tuyến tự động không hoạt động, phải áp dụng giới hạn thời gian là …….tính từ lần cập nhật vị trí cuối cùng từ mặt đất, trừ khi được Nhà chức trách Hàng không cho phép nới rộng thời gian
a 02 giờ
b 03 giờ
c 5 NM
d 10 NM
Câu 28 Khi áp dụng khai thác RNAV 5, nhà khai thác phải đảm bảo các điều
kiện sau:
a Tàu bay đáp ứng các tiêu chuẩn khai thác RNAV 5; Khả năng hoạt động RNAV 5 được ghi trong kế hoạch bay;
b Nhận dạng và báo cáo khả năng bay lệch đường bay;
c Có phương thức dẫn đường thay thế
d Tất cả các phương án trên
Câu 29 Các khu vực bay và các đường hàng không được phép áp dụng RNAV
5 phải được công bố trong …
a Tài liệu hướng dẫn khai thác (MANOP)
b Bản tin ATIS
c Tập thông báo tin tức hàng không (AIPP
d Tất cả các phương án trên
Câu 30 Để được phê chuẩn khai thác RNP 1 cơ bản, tàu bay phải đảm bảo:
a Hệ thống RNAV đơn; GNSS; Cơ sở dữ liệu dẫn đường;
b Màn hình dẫn đường ở phía trước mặt người lái phải đảm bảo đủ để
Trang 8cho phép bay theo vệt bay và thực hiện thao tác điều khiển bay; Màn hình MAP (không có CDI) có thể chấp nhận được khi sử dụng FD hoặc AP;
c Độ sai lệch ngang tối đa là 0,5 NM
d Tất cả các phương án trên
Câu 31 Tài liệu của ICAO hướng dẫn về PBN là
a Doc 9613
b Doc 4444
c Doc 9436
d Annex 11
Câu 32 ABAS là Hệ thống tăng cường dẫn đường đặt trên tàu bay được viết tắt
từ:
a Aircraf-based augmentation system
b Airborn-based augmentation system
c Aeronautical-based augmentation system
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 33 GBAS Hệ thống tăng cường dẫn đường đặt trên mặt đất được viết tắt
từ:
a Group-based augmentation system
b Ground-based augmentation system
c GPS-based augmentation system
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 34 GNSS (Global navigation satellite system): Hệ thống vệ tinh dẫn
đường toàn cầu;
a Của Mỹ
b Của Nga
c Của Châu Âu
d Tất cả các phương án trên
Trang 9Câu 35 GLS (GBAS landing system):
a Hệ thống tiếp cận hạ cánh sử dụng tín hiệu GNSS, được tăng cường bởi
hệ thống GBAS, làm hệ thống tham chiếu dẫn đường chính
b Hệ thống tiếp cận hạ cánh sử dụng tín hiệu ILS, được tăng cường bởi
hệ thống GBAS, làm hệ thống tham chiếu dẫn đường chính
c Hệ thống tiếp cận hạ cánh sử dụng tín hiệu MLS, được tăng cường bởi
hệ thống GBAS, làm hệ thống tham chiếu dẫn đường chính
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 36 GPS: Hệ thống định vị toàn cầu được viết tắt từ:
a Ground-base Positioning System
b Global Positioning System
c Global Path System
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 37 RAIM: Máy thu tự động theo dõi tính toàn vẹn tín hiệu hệ thống vệ
tinh dẫn đường được viết tắt từ:
a Receiver Autonomous Integrity Monitoring
b Radar Autonomous Integrity Monitoring
c Radio Automatic Information Monitoring
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 38 SBAS: Hệ thống tăng cường dẫn đường dựa vào vệ tinh được viết tắt
từ:
a Strategic Budget Allocation System
b Small Business Advice Service
c Satellite-based Augmentation System
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 39 Hệ thống dẫn đường toàn cầu sử dụng vệ tinh - (GNSS): Là tên
dùng chung cho các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh như GPS
Trang 10(Hoa kỳ), hệ thống định vị Galileo (Liên minh châu Âu) và GLONASS (Liên bang Nga) được viết tắt từ:
a Ground Network Scheduling System
b Global navigation satellite system
c Generic Navy Stimulator Simulator
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 40 Phương thức đến tiêu chuẩn bằng thiết bị - (STAR): Là một đường
đến theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR), nối từ một điểm trọng yếu trên đường bay với điểm mà ở đó bắt đầu giai đoạn bay theo phương thức tiếp cận vào hạ cánh được viết tắt từ:
a Standard instrument arrival
b Scientific and Technical Aerospace Reports
c Space Telescope Axial Replacement
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 41 Phương thức cất cánh tiêu chuẩn bằng thiết bị - (SID): Là một
đường khởi hành theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR), nối đường CHC xác định với 1 điểm trọng yếu trên đường bay mà ở đó bắt đầu giai đoạn bay đường dài của chuyến bay được viết tắt từ:
a Standard Information Display
b Standard instrument departure
c Space Information Display
d Không có đáp án nào ở trên
Câu 42 Phương thức tiếp cận theo phương thẳng đứng –(APV): Phương
thức tiếp cận đơn giản bằng thiết bị sử dụng chỉ dẫn phương ngang và cao được viết tắt từ:
a Automatic Program Verification
b Arithmetic Progression Vector
c Approach procedure with vertical guidance
d Không có đáp án nào ở trên
Trang 11Câu 43 Khi khai thác RNAV 10, nhà khai thác phải đảm bảo các điều kiện,
bao gồm:
a Tàu bay phải đáp ứng các tiêu chuẩn khai thác RNAV 10; Khả năng hoạt động RNAV 10 phải được ghi trong kế hoạch bay;
b Các hạn chế của đường bay phải được xác định và giám sát (ví dụ giới hạn thời gian);
c Phải được nhận dạng và phải báo cáo khả năng bay lệch đường bay; Phải có phương thức dẫn đường thay thế
d Tất cả các phương án trên
Câu 44 Hướng dẫn theo phương thẳng đứng - VNAV được viết tắt từ:
a Vertical Navigation
b Vietnam Navigation
c VHF Navigation
d Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 45 Đặc tính dẫn đường RNAV 10 dựa trên việc sử dụng hệ thống dẫn
đường đường dài (LRN) Một bộ LRN bao gồm:
a INS; IRS;
b GNSS
c A hoặc b
d A và b
Câu 46 Yêu cầu tối thiểu của RNAV 10 là hai bộ LRN để dự phòng Các kết
hợp phổ biến nhất của một bộ LRN kép là:
a Hai bộ INS song song;
b Hai bộ IRS song song;
c Hai bộ GNSS song song;
d A hoặc b hoặc c đều đúng
Câu 47 Thông thường, RNAV 1 được sử dụng cho các DP và STAR và xuất
hiện trên các biểu đồ Máy bay phải duy trì tổng sai số hệ thống không
Trang 12quá … trong 95 phần trăm tổng thời gian bay.
a 1 NM
b 2 NM
c 1 phút
d 2 phút
Câu 48 Thông thường, RNAV 2 được sử dụng cho các hoạt động trên đường
trừ khi có quy định khác Các tuyến đường T và tuyến đường Q là các
ví dụ về Thông số điều hướng này Máy bay phải duy trì tổng sai số hệ thống không quá ……trong 95 phần trăm tổng thời gian bay
a 1 NM
b 2 NM
c 1 phút
d 2 phút
Câu 49 Khi áp dụng RNP 1 cho đường dài và tiếp cận, theo khuyến cáo thì độ
rộng của đường bay tính từ tâm đến mép ngoài đường bay là:
a 1 NM
b 10 NM
c 1 Km
d 10 Km
Câu 50 Khi áp dụng RNP 4 cho dẫn đường trên đất liền và vùng biển xa nơi áp
dụng phân cách ngang 30NM, theo khuyến cáo thì độ rộng của đường bay tính từ tâm đến mép ngoài đường bay là:
a 1 NM
b 2 NM
c 3 NM
d 4 NM
Câu 51 What is the accuracy of Q routes:
Trang 13a 50 NM
b 10 NM
c 5 NM
d 1 NM
Câu 52 Which of the following are some of the required navigation functionalities
of RNAV and RNP specifications?
1) Groundspeed or time to the active waypoint
2) Navigation data modification
3) Continuous indication of lateral deviation
4) Navigation data storage
5) Continuous indication of vertical deviation
6) Distance/bearing to the active waypoint