1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập phần cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử nhằm nâng cao chất lượng ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Câu Hỏi Ôn Tập Phần Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Phân Tử Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Ôn Tập Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 77,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học sinh đã có vốn kiến thức cơ bản về lí thuyết các em rất cần được hệ thống lại kiến thức lí thuyết và bài tập từ đó vận dụng để trả lời các câu hỏi, bài tập ôn tập.. Tuy nhiên

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Qua nhiều năm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh thi TN THPT Quốc gia, xéttuyển vào các trường đại học, cao đẳng, tôi nhận thấy ôn tập cho học sinh vào 2tháng gần thi đóng vai trò hết sức quan trọng Sau khi học sinh đã có vốn kiến thức

cơ bản về lí thuyết các em rất cần được hệ thống lại kiến thức lí thuyết và bài tập từ

đó vận dụng để trả lời các câu hỏi, bài tập ôn tập Hiện nay, câu hỏi, bài tập phần

cơ chế di truyền và biến dị chiếm tỉ lệ lớn trong đề thi TN THPT Quốc gia (Trong

đề thi TN THPT Quốc gia năm 2020 có 8/40 câu, đề thi tham khảo cho kì thi tốtnghiệp THPT Quốc gia năm 2021 có 7/40 câu)

Cùng với việc đổi mới dạy học theo chủ đề, đổi mới kiểm tra, đánh giá, cáctrường tự chủ trong việc xây dựng chương trình dạy học nhà trường, thì giáo viênngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới còn phải tìm ranhững phương pháp, kinh nghiệm giúp học sinh ôn tập tốt hơn Đặc biệt với hìnhthức thi THPT hiện nay, môn sinh học nằm trong tổ hợp môn thi Khoa học tựnhiên, thời gian cho mỗi bài thi chỉ 50 phút với 40 câu trắc nghiệm thì việc giáoviên hướng dẫn để học sinh có phương pháp nhận dạng, giải nhanh và chính xáccác câu hỏi, bài tập để lấy điểm cao là hết sức cần thiết

Hiện nay đã có nhiều tài liệu viết về hệ thống lí thuyết, câu hỏi ôn tập phần

cơ chế di truyền và biến dị Tuy nhiên, hầu như các tài liệu này chưa bám chuẩnkiến thức kĩ năng và yêu cầu cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông năm

2018 nên hệ thống câu hỏi dài mà chưa đáp ứng được yêu cầu ôn tập của học sinh

Chính vì những lý do trên, trong quá trình dạy học tôi đã dựa vào lý thuyếtphần có chế di truyền và biến dị, chuẩn kiến thức kĩ năng, chương trình giáo dụcphổ thông năm 2018 và xu hướng thi tốt nhiệp THPT Quốc gia hiện nay để thiếtlập cho học sinh hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần kiến thức này Do đó, tôi có

ý tưởng viết đề tài với nội dung: “Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập phần cơ chế di truyền ở

cấp độ phân tử nhằm nâng cao chất lượng kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia” với mong muốn chia sẻ cùng

đồng nghiệp nhằm giúp học sinh có được những kĩ năng cần thiết để ôn tập có hiệu quả phần “Cơ chế di

truyền ở cấp độ phân tử”

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập phần “Cơ chế di truyền

ở cấp độ phân tử” dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu cần đạt của chương

Trang 2

trình giáo dục phổ thông năm 2018 nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT.

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài áp dụng với học sinh khối 12 trong các giờ luyện tập, ôn tập chương, ôn luyện thi THPT Quốc gia

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Nghiên cứu một số câu hỏi, bài tập phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” trong đề thi THPT Quốc gia

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Đưa ra giải pháp xây dựng câu hỏi, bài tập phần “Cơ chế di truyền ở cấp độphân tử” dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và chương trình giáo dục phổ thông năm2018

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:

2.1.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT

2.1.2 Yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần “Cơ chế di

truyền ở cấp độ phân tử”

2.1.3 Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THPT môn Sinh học (Kèm

theo công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ trưởng

Bộ GDĐT).

2.1.4 Xu hướng đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 và đề thi minh họa tốt

nghiệp THPT 2021 của Bộ GDĐT

2.1.5 Cơ sở lý thuyết về câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Câu hỏi nhận biết: Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu

- Câu hỏi thông hiểu: Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng, khichúng được thể hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúngtrên lớp học

- Câu hỏi vận dụng: Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thônghiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận

2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 3

dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng củagiáo viên hoặc trong sách giáo khoa.

Câu hỏi vận dụng cao: Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học,hoặc trình bày trong sách giáo khoa, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ, với kỹnăng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận thức này Đây lànhững vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống mà học sinh sẽ gặp phải ngoài xãhội

-Trong đó, câu hỏi dễ (nhận biết, thông hiểu):

+ Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích, tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…

+ Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận

+ Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp

+ Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu tượng

Câu hỏi trung bình (vận dụng):

+ Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích, tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…

+ Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận

+ Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp

+ Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu tượng

Câu hỏi khó (vận dụng cao):

+ Yêu cầu thí sinh sử dụng các thao tác tư duy cao như phân tích, tổng hợp, đánh giá, sángtạo

+ Giả thiết và kết luận không có mối quan hệ trực tiếp

+ Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâu sắc, trừu tượng

b) Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng

- Dùng từ vựng một cách nhất quán với nhóm đối tượng được kiểm tra

- Tránh việc một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác, giữa các câu

Trang 4

- Tránh các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân.

- Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo khoa

c) Quy trình xây dựng đề ôn tập

- Xây dựng các mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá dựa vào chuẩn kiến thức

kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT; dựa vào yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần “Cơ chế

di truyền ở cấp độ phân tử” và các nội dung giảm tải theo các công văn của Bộ Giáo dục

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan theo các mức độ, kiến thức,

kĩ năng đã xác định

- Xây dựng lời giải và đáp án cho đề, đánh giá lại về cấu trúc đề và độ khó

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Trước đây, khi học sinh ôn thi THPT Quốc Gia hoặc TN THPT, sau khi hệthống lại lý thuyết đã học, các em cũng được ôn luyện bằng các đề do thầy côchuẩn bị Tuy nhiên, khi giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập cho học sinhthường dựa vào kiến thức sách giáo khoa, chưa gắn liền với chuẩn kiến thức kĩnăng năm 2009 của Bộ GDĐT và yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông

2018 Nhiều đề ôn tập còn có cả những nội dung vượt ngoài chuẩn kiến thức, kĩnăng; cấu trúc đề không thống nhất, điểm làm đề lên xuống thất thường, nên họcsinh thiếu tự tin trước các kì thi Quốc gia Mặt khác, câu hỏi trắc nghiệm kháchquan thường chưa được chau chuốt, mức độ khó của câu hỏi và việc phân loại câuhỏi ở các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng chưa được quan tâm; nhiều loạibài tập khó không sát với thực tiễn, không đúng bản chất sinh học Vì vậy, hệ thốngcâu hỏi ôn tập dài, chưa sát với thực tế đề thi THPT Quốc gia, học sinh thường mấtnhiều thời gian ôn tập mà hiệu quả chưa cao; việc luyện đề chưa giúp học sinh mởrộng ôn luyện, hệ thống lại kiến thức mà chủ yếu để xác định câu đúng, sai rồi tínhđiểm Do đó, khi đi thi, học sinh có cảm giác như “ngợp” trước đề, vì đề thườngtương đối dài, phản ứng của học sinh còn chậm Một số học sinh khá giỏi chưa cóchiến lược khi giải đề, mất nhiều thời gian cho các câu khó, nên kết quả thi chưacao

Nhiều tài liệu có đề tham khảo, tuy nhiên theo từng năm cấu trúc đề thay đổinên chất lượng tham khảo có phần hạn chế

4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 5

Điều quan trọng hiện nay là để học sinh lấy được điểm cao trong kì thiTHPT phải giúp các em tóm tắt được lí thuyết, định hướng được dạng đề, bài tậptheo chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT, yêu cầu cần đạt của chươngtrình phổ thông 2018 và giải nhanh bài tập đó.

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Bản thân tôi trong quá trình dạy học đã:

- Xây dựng các mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá dựa vào chuẩn kiếnthức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT, yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần cơ chế di

truyền ở cấp độ phân tử, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THPT môn Sinh học (Kèm theo công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần “Cơ chế di truyền và biến dị” dựa vàocác mức độ kiến thức, kĩ năng đã xác định

- Hướng dẫn học sinh ôn tập dựa vào hệ thống câu hỏi, bài tập đó và đánh giá sự tiến

bộ của học sinh sau khi ôn tập

2.3.1 Xây dựng các mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá:

Dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT, yêu cầu cần đạt củachương trình phổ thông 2018 phần “Cơ chế di truyền và biến dị”, hướng dẫn điềuchỉnh nội dung dạy học cấp THPT môn Sinh học (Kèm theo công văn số3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT), tôi đã xây dựngcác mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá như sau:

TT Nội dung Đơn vị kiến Mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra đánh giá

1 Cơ chế di 1.1 Gen, mã di Nhận biết:

truyền và truyền

- Nêu được các loại đơn phân và các liên kết có

- Nêu được khái niệm gen và mã di truyền.

- Kể được tên 3 vùng trình tự nuclêôtit của gen cấu trúc theo hình.

- Liệt kê được các đặc điểm của mã di truyền.

- Nêu được trình tự các nuclêôtit trong côđon mở đầu và côđon kết thúc.

- Nêu được chức năng của côđon mở đầu , côđon kết thúc trong quá trình dịch mã.

Thông hiểu:

- Phân biệt được mã di truyền trên gen (triplet) và

mã di truyền trên mARN (côđon).

Trang 6

truyền trên gen (triplet) khi biết mã di truyền trên mARN (côđon) và ngược lại.

Vận dụng:

Áp dụng nguyên tắc bổ sung để xác định số nuclêôtit, tỉ lệ các loại nuclêôtit của ADN.

1.2 Nhân đôi Nhận biết:

ADN, phiên - Trình bày được vị trí, thời điểm diễn ra quá trình

mã, dịch mã

nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

- Nhận ra được các đơn phân và các liên kết có trong ARN, prôtêin.

- Kể tên và nêu được chức năng của các loại ARN.

- Nêu được các yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã (enzim, nguyên liệu, bào quan, ) và nêu ra được vai trò của từng yếu tố.

- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN (ở tế bào nhân sơ), phiên mã và dịch mã.

- Giải thích được vì sao 2 phân tử ADN được tạo ra

có trình tự nuclêôtit giống nhau và giống phân từ ADN mẹ.

- Trình bày được mối liên quan giữa các cơ chế:

nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

- Nêu được sự giống và khác nhau giữa các cơ chế:

nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

- Áp dụng nguyên tắc bổ sung xác định được trình

tự axit amin khi biết trình tự côđon trên mARN hoặc trình tự triplet trên gen.

- Liệt kê được các cấp độ của quá trình điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

- Trình bày được các thành phần cấu tạo của operon Lac và chức năng của từng thành phần.

- Nêu được vai trò của gen điều hòa trong điều hòa hoạt động gen.

- Trình bày được các sự kiện chính trong cơ chế điều hoả hoạt động của operon Lac theo mô hình

Trang 7

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 8

Mônổ và Jacôp.

Thông hiểu:

biệt được hoạt động của các thành phần cấu trúc operon Lac khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

của operon Lac ở vi khuẩn E Coli theo đúng thứ tự.

động của operon Lac ở vi khuẩn E Coli trong điều kiện môi trường có lactôzơ và trong điều kiện môi trường không có lactôzơ.

2.3.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần “Cơ chế di truyền và biến dị”:

Dựa vào các mức độ kiến thức, kĩ năng đã xác định, tôi đã xây dựng hệ thốngcâu hỏi, bài tập ôn tập phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”

mã di đơn phân và các A rARN B Prôtêin C mARN D ADN.

truyền liên kết có trong Câu 2: Trong phân tử ADN, các nuclêôtit trên 2 chuỗi

ADN.

polinuclêôtit liên kết với nhau bởi loại liên kết

A hiđrô B glicôzit C photpho este D peptit.

Câu 3: Trong phân tử ADN, Ađênin trên mạch đơn này liên

kết với loại nuclêôtit nào trên mạch đơn còn lại?

A Uraxin B Timin C Guanin.

Câu 4: Trong phân tử ADN, Xitôzin trên mạch đơn này liên

kết với loại nuclêôtit nào trên mạch đơn còn lại?

A Ađênin B Timin C Guanin.

Câu 5: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo ADN không

có loại nào sau đây?

A Guanin B Ađênin C Uraxin D Timin (NB) Nêu được Câu 1: Một đoạn ADN mang thông tin mã hóa chuỗi

khái niệm gen, mã polipeptit hoặc một phân tử ARN gọi là

di truyền.

A mã di truyền B gen C opêron D triplet.

Câu 2: 3 nuclêôtit đứng liền kề nhau trên mạch gốc gen mã

hóa một axit amin được gọi là

A côđon B anti codon C gen D triplet.

Câu 3: Theo trình tự từ đầu 3’ đến đầu 5 ’ của mạch mã gốc,

Trang 9

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 10

một gen cấu trúc gồm các vùng nuclêôtit:

A vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

B vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.

C vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

D vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

(NB) Kể được tên Câu 1: Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, vùng trình tự

3 vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 3 ’ của mạch gốc gen là

Câu 2: Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, vùng trình tự

nuclêôtit nằm ở đầu 5 ’ của mạch gốc gen là

A vùng điều hòa B vùng vận hành.

C vùng mã hóa D vùng kết thúc.

(NB) Liệt kê được Câu 1: Trên gen, nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một

các đặc điểm của loại axit amin là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

mã di truyền.

A Tính liên tục B Tính thoái hóa.

C Tính đặc hiệu D Tính phổ biến.

Câu 2: Trên gen, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

A Tính liên tục B Tính thoái hóa.

C Tính đặc hiệu D Tính phổ biến.

Câu 3: Các loài đều có chung một bộ mã di truyền là đặc

điểm nào sau đây của mã di truyền?

A Tính liên tục B Tính thoái hóa.

C Tính đặc hiệu D Tính phổ biến.

Câu 4: Một trong các đặc điểm của mã di truyền là

C không có tính thoái hóa D không có tính đặc hiệu.

(NB) Nêu được Câu 1: Bộ ba nào sau đây trên mARN không mã hóa axit

côđon kết thúc. Câu 2: Bộ ba nào sau đây trên mARN không phải bộ ba kết

thúc?

A 5’UAA3 ’ B 5’ UAG3 ’ C 5’UGA3 ’ D 5 Câu 3: Bộ ba nào sau đây trên mARN là mã mở đầu khởi đầu

dịch mã?

Trang 11

A 5’ UAG3 ’ B 5’ AUG3 ’ C 5’ UGA3 ’ D 5

Câu 4: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình

Trang 12

(NB) Nêu được Câu 1: Codon mở đầu cho quá trình dịch mã không có chức

côđon mở đầu, A mã hóa cho Met ở sinh vật nhân thực.

B mã hóa cho f-Met ở sinh vật nhân sơ.

trong quá trình dịch

mã. C là vị trí gắn của ribôxôm để bắt đầu dịch mã.

D khớp với bộ ba trên phân tử tARN mang axit amin mở đầu.

Câu 2: Codon kết thúc trên mARN có chức năng

A mã hóa axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit.

B khớp với phân tử tARN mang axit amin.

C ribôxôm bám vào hoàn tất dịch mã.

D tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Câu 3: Nhóm mã di truyền trên phân tử mARN nào dưới đây không mã hóa cho axit amin?

A 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.

B 5’AAU3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.

C 5’AAU3’; 5’AUG3’ và 5’UGA3’.

D 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’AUG3’.

(TH) Phân biệt Câu 1: Triplet 3’ GTA5 ’ mã hóa axit amin histiđin, côđon trên

được mã di truyền mARN mã hóa axit amin này là

trên gen (triplet) và A 3’XAU5’ B 3’UAX5’ C 5’AUX3’ D 3’UAG5’.

Câu 2: Triplet 3’ TAG5 ’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận mARN (côđon), áp

dụng nguyên tắc bổ chuyển axit amin này có anticôđon là

sung xác định được A 3’GAU5’ B 3’GUA5’ C 5’AUX3’ D 3’UAG5’.

mã di truyền trên Câu 3: Codon 5’ GUA3 ’ mã hóa axit amin valin, tARN vận

gen (triplet) khi chuyển axit amin này có anticôđon là

A 3’GAU5’ B 3’GUA5’ C 5’AUX3’. D

(côđon) và ngược Câu 4: Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng?

Câu 4: Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticôđon

3 ’ XUG5 ’ sẽ vận chuyển axit amin được vận chuyển bởi triplet nào trên mạch khuôn?

A 3’ XTG5 ’ B 3’ XAG5 ’ C 3’ GTX5 ’ D 3’ GAX5 ’

(TH) Giải thích Câu 1: Mã di truyền có tính thoái hoá là do:

được các đặc điểm A Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotit.

của mã di truyền. B Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotit.

C Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.

D Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin.

Câu 2: Mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là

A một bộ ba mã hóa một axit amin.

B một axit amin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba.

Trang 13

C có một số bộ ba không mã hóa axit amin.

D có một bộ ba mở đầu.

(VD) Áp dụng Câu 1: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A +

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 14

nguyên tắc bổ sung T)/(G + X) = 1/4 Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại

Câu 3: Một gen có 1200 cặp nucleotit và số nucleotit loại G

chiếm 20% tổng số nucleotit của gen Mạch 1 của gen có 200 nucleotit loại T và số nucleotit loại X chiếm 15% tổng số nucleotit của mạch Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Mạch 1 của gen có A/G=15/26.

III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.

IV Mạch 2 của gen có (A+X)/(T+G) = 5/7.

1.2 (NB) Trình bày Câu 1: Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở

đôi trí, thời điểm diễn A Phiên mã tổng hợp tARN B Nhân đôi ADN.

ADN,

đôi ADN, phiên mã Câu 2: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

mã,

Câu 3: Dịch mã là quá trình tổng hợp

mã (NB) Nêu được các Câu 1: Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau

ARN, prôtêin.

(NB) Kể tên và nêu Câu 1: Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã

ADN. Câu 2: Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo

của ribôxôm?

Câu 3: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai

trò như “người phiên dịch”?

Câu 4: Phân tử nào có chức năng mang, bảo quản và truyền

đạt thông tin di truyền?

Trang 15

A ADN B tARN C rARN D mARN (NB) Nêu được các Câu 1: Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào

yếu tố tham gia vào sau đây?

10

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cấu trúc theo hình. - (SKKN HAY NHẤT) xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập phần cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử nhằm nâng cao chất lượng ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia
c ấu trúc theo hình (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w