Tuy nhiên, hầu như các tài liệu này chưa bám chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 nên hệ thống câu hỏi dài mà chưa đáp ứng được yêu c
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Qua nhiều năm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh thi TN THPT Quốc gia, xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, tôi nhận thấy ôn tập cho học sinh vào 2 tháng gần thi đóng vai trò hết sức quan trọng Sau khi học sinh đã có vốn kiến thức
cơ bản về lí thuyết các em rất cần được hệ thống lại kiến thức lí thuyết và bài tập từ
đó vận dụng để trả lời các câu hỏi, bài tập ôn tập Hiện nay, câu hỏi, bài tập phần
cơ chế di truyền và biến dị chiếm tỉ lệ lớn trong đề thi TN THPT Quốc gia (Trong
đề thi TN THPT Quốc gia năm 2020 có 8/40 câu, đề thi tham khảo cho kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 có 7/40 câu)
Cùng với việc đổi mới dạy học theo chủ đề, đổi mới kiểm tra, đánh giá, các trường tự chủ trong việc xây dựng chương trình dạy học nhà trường, thì giáo viên ngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới còn phải tìm ra những phương pháp, kinh nghiệm giúp học sinh ôn tập tốt hơn Đặc biệt với hình thức thi THPT hiện nay, môn sinh học nằm trong tổ hợp môn thi Khoa học tự nhiên, thời gian cho mỗi bài thi chỉ 50 phút với 40 câu trắc nghiệm thì việc giáo viên hướng dẫn để học sinh có phương pháp nhận dạng, giải nhanh và chính xác các câu hỏi, bài tập để lấy điểm cao là hết sức cần thiết
Hiện nay đã có nhiều tài liệu viết về hệ thống lí thuyết, câu hỏi ôn tập phần
cơ chế di truyền và biến dị Tuy nhiên, hầu như các tài liệu này chưa bám chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông năm
2018 nên hệ thống câu hỏi dài mà chưa đáp ứng được yêu cầu ôn tập của học sinh
Chính vì những lý do trên, trong quá trình dạy học tôi đã dựa vào lý thuyết phần có chế di truyền và biến dị, chuẩn kiến thức kĩ năng, chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và xu hướng thi tốt nhiệp THPT Quốc gia hiện nay để thiết lập cho học sinh hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần kiến thức này Do đó, tôi có
ý tưởng viết đề tài với nội dung: “Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập phần cơ chế di
truyền ở cấp độ phân tử nhằm nâng cao chất lượng kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia” với mong muốn chia sẻ cùng đồng nghiệp nhằm giúp học sinh có được những
kĩ năng cần thiết để ôn tập có hiệu quả phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập phần “Cơ chế di truyền
ở cấp độ phân tử” dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu cần đạt của chương
Trang 2trình giáo dục phổ thông năm 2018 nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài áp dụng với học sinh khối 12 trong các giờ luyện tập, ôn tập chương, ôn luyện thi THPT Quốc gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
- Nghiên cứu một số câu hỏi, bài tập phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” trong đề thi THPT Quốc gia
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
Đưa ra giải pháp xây dựng câu hỏi, bài tập phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
2.1.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT
2.1.2 Yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần “Cơ chế di
truyền ở cấp độ phân tử”
2.1.3 Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THPT môn Sinh học (Kèm
theo công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT).
2.1.4 Xu hướng đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 và đề thi minh họa tốt
nghiệp THPT 2021 của Bộ GDĐT
2.1.5 Cơ sở lý thuyết về câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a) Đặc tính của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu hỏi nhận biết: Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu
- Câu hỏi thông hiểu: Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng, khi chúng được thể hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học
- Câu hỏi vận dụng: Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn
“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận
Trang 3dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa
Câu hỏi vận dụng cao: Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học -chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học, hoặc trình bày trong sách giáo khoa, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ, với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống mà học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội
Trong đó, câu hỏi dễ (nhận biết, thông hiểu):
+ Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích, tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…
+ Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận
+ Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp
+ Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu tượng
Câu hỏi trung bình (vận dụng):
+ Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích, tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…
+ Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận
+ Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp
+ Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu tượng
Câu hỏi khó (vận dụng cao):
+ Yêu cầu thí sinh sử dụng các thao tác tư duy cao như phân tích, tổng hợp, đánh giá, sáng tạo
+ Giả thiết và kết luận không có mối quan hệ trực tiếp
+ Lời giải bao gồm từ 2 bước trở lên
+ Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâu sắc, trừu tượng
b) Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng
- Tập trung vào một vấn đề duy nhất
- Dùng từ vựng một cách nhất quán với nhóm đối tượng được kiểm tra
- Tránh việc một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác, giữa các câu độc lập với nhau
Trang 4- Tránh các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân.
- Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo khoa
- Tránh việc sử dụng sự khôi hài
- Tránh viết câu không phù hợp với thực tế
c) Quy trình xây dựng đề ôn tập
- Xây dựng các mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT; dựa vào yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” và các nội dung giảm tải theo các công văn của Bộ Giáo dục
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan theo các mức độ, kiến thức, kĩ năng đã xác định
- Xây dựng lời giải và đáp án cho đề, đánh giá lại về cấu trúc đề và độ khó
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Trước đây, khi học sinh ôn thi THPT Quốc Gia hoặc TN THPT, sau khi hệ thống lại lý thuyết đã học, các em cũng được ôn luyện bằng các đề do thầy cô chuẩn bị Tuy nhiên, khi giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập cho học sinh thường dựa vào kiến thức sách giáo khoa, chưa gắn liền với chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT và yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông
2018 Nhiều đề ôn tập còn có cả những nội dung vượt ngoài chuẩn kiến thức, kĩ năng; cấu trúc đề không thống nhất, điểm làm đề lên xuống thất thường, nên học sinh thiếu tự tin trước các kì thi Quốc gia Mặt khác, câu hỏi trắc nghiệm khách quan thường chưa được chau chuốt, mức độ khó của câu hỏi và việc phân loại câu hỏi ở các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng chưa được quan tâm; nhiều loại bài tập khó không sát với thực tiễn, không đúng bản chất sinh học Vì vậy, hệ thống câu hỏi ôn tập dài, chưa sát với thực tế đề thi THPT Quốc gia, học sinh thường mất nhiều thời gian ôn tập mà hiệu quả chưa cao; việc luyện đề chưa giúp học sinh mở rộng ôn luyện, hệ thống lại kiến thức mà chủ yếu để xác định câu đúng, sai rồi tính điểm Do đó, khi đi thi, học sinh có cảm giác như “ngợp” trước đề, vì đề thường tương đối dài, phản ứng của học sinh còn chậm Một số học sinh khá giỏi chưa có chiến lược khi giải đề, mất nhiều thời gian cho các câu khó, nên kết quả thi chưa cao
Nhiều tài liệu có đề tham khảo, tuy nhiên theo từng năm cấu trúc đề thay đổi nên chất lượng tham khảo có phần hạn chế
Trang 5Điều quan trọng hiện nay là để học sinh lấy được điểm cao trong kì thi THPT phải giúp các em tóm tắt được lí thuyết, định hướng được dạng đề, bài tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT, yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 và giải nhanh bài tập đó
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Bản thân tôi trong quá trình dạy học đã:
- Xây dựng các mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT, yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, hướng dẫn điều chỉnh
nội dung dạy học cấp THPT môn Sinh học (Kèm theo công văn số
3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần “Cơ chế di truyền và biến dị” dựa vào các mức độ kiến thức, kĩ năng đã xác định
- Hướng dẫn học sinh ôn tập dựa vào hệ thống câu hỏi, bài tập đó và đánh giá sự tiến bộ của học sinh sau khi ôn tập
2.3.1 Xây dựng các mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá:
Dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng năm 2009 của Bộ GDĐT, yêu cầu cần đạt của chương trình phổ thông 2018 phần “Cơ chế di truyền và biến dị”, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THPT môn Sinh học (Kèm theo công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT), tôi đã xây dựng các mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá như sau:
TT Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức kĩ năng cần kiểm tra đánh giá
1 Cơ chế di
truyền và
biến dị
1.1 Gen, mã di truyền
Nhận biết:
- Nêu được các loại đơn phân và các liên kết có trong ADN
- Nêu được khái niệm gen và mã di truyền
- Kể được tên 3 vùng trình tự nuclêôtit của gen cấu trúc theo hình
- Liệt kê được các đặc điểm của mã di truyền
- Nêu được trình tự các nuclêôtit trong côđon mở đầu và côđon kết thúc.
- Nêu được chức năng của côđon mở đầu , côđon kết thúc trong quá trình dịch mã
Thông hiểu:
- Phân biệt được mã di truyền trên gen (triplet) và
mã di truyền trên mARN (côđon)
- Giải thích được các đặc điểm của mã di truyền
- Áp dụng nguyên tắc bổ sung xác định được mã di
Trang 6truyền trên gen (triplet) khi biết mã di truyền trên mARN (côđon) và ngược lại
Vận dụng:
Áp dụng nguyên tắc bổ sung để xác định số nuclêôtit, tỉ lệ các loại nuclêôtit của ADN
1.2 Nhân đôi
ADN, phiên
mã, dịch mã
Nhận biết:
- Trình bày được vị trí, thời điểm diễn ra quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
- Nhận ra được các đơn phân và các liên kết có trong ARN, prôtêin
- Kể tên và nêu được chức năng của các loại ARN
- Nêu được các yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã (enzim, nguyên liệu, bào quan, ) và nêu ra được vai trò của từng yếu
tố
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN (ở tế bào nhân sơ), phiên mã và dịch
mã
Thông hiểu:
- Sắp xếp được các sự kiện diễn ra trong cơ chế nhân đôi ADN (ở tế bào nhân sơ), phiên mã và dịch
mã theo trình tự đúng
- Giải thích được nguyên tắc bán bảo tồn và nửa gián đoạn của quá trình nhân đôi ADN.
- Giải thích được vì sao 2 phân tử ADN được tạo ra
có trình tự nuclêôtit giống nhau và giống phân từ ADN mẹ.
- Trình bày được mối liên quan giữa các cơ chế: nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
- Nêu được sự giống và khác nhau giữa các cơ chế: nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
- Áp dụng nguyên tắc bổ sung xác định được trình
tự axit amin khi biết trình tự côđon trên mARN hoặc trình tự triplet trên gen.
Vận dụng cao:
Áp dụng nguyên tắc bán bảo tồn để giải được bài tập về nhân đôi ADN.
1.3 Điều hoà
hoạt động của
gen
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm và nêu được ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen
- Liệt kê được các cấp độ của quá trình điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
- Trình bày được các thành phần cấu tạo của operon Lac và chức năng của từng thành phần.
- Nêu được vai trò của gen điều hòa trong điều hòa hoạt động gen
- Trình bày được các sự kiện chính trong cơ chế điều hoả hoạt động của operon Lac theo mô hình
Trang 7Mônổ và Jacôp
Thông hiểu:
- Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac để phân biệt được hoạt động của các thành phần cấu trúc operon Lac khi môi trường có hoặc không có lactôzơ
- Sắp xếp được các sự kiện diễn ra trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E Coli theo đúng thứ tự.
- Phân biệt được các sự kiện diễn ra trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E Coli trong điều kiện môi trường có lactôzơ và trong điều kiện môi trường không có lactôzơ
2.3.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần “Cơ chế di truyền và biến dị”:
Dựa vào các mức độ kiến thức, kĩ năng đã xác định, tôi đã xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập phần “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”
Đơn vị
kiến
thức
Mức độ kiến thức
kĩ năng cần kiểm
tra đánh giá
Câu hỏi ôn tập
1.1.
Gen,
mã di
truyền
Nhận biết: (NB)
- Nêu được các loại
đơn phân và các
liên kết có trong
ADN
Câu 1: Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo
nên phân tử nào sau đây?
A rARN B Prôtêin C mARN D ADN.
Câu 2: Trong phân tử ADN, các nuclêôtit trên 2 chuỗi
polinuclêôtit liên kết với nhau bởi loại liên kết
A hiđrô B glicôzit C photpho este D peptit Câu 3: Trong phân tử ADN, Ađênin trên mạch đơn này liên
kết với loại nuclêôtit nào trên mạch đơn còn lại?
A Uraxin B Timin C Guanin D Xitôzin Câu 4: Trong phân tử ADN, Xitôzin trên mạch đơn này liên
kết với loại nuclêôtit nào trên mạch đơn còn lại?
A Ađênin B Timin C Guanin D Xitôzin Câu 5: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo ADN không
có loại nào sau đây?
A Guanin B Ađênin C Uraxin D Timin (NB) Nêu được
khái niệm gen, mã
di truyền
Câu 1: Một đoạn ADN mang thông tin mã hóa chuỗi
polipeptit hoặc một phân tử ARN gọi là
A mã di truyền B gen C opêron D triplet.
Câu 2: 3 nuclêôtit đứng liền kề nhau trên mạch gốc gen mã
hóa một axit amin được gọi là
A côđon B anti codon C gen D triplet.
Câu 3: Theo trình tự từ đầu 3’ đến đầu 5 ’ của mạch mã gốc,
Trang 8một gen cấu trúc gồm các vùng nuclêôtit:
A vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
B vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
C vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
D vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
(NB) Kể được tên
3 vùng trình tự
nuclêôtit của gen
cấu trúc theo hình
Câu 1: Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, vùng trình tự
nuclêôtit nằm ở đầu 3 ’ của mạch gốc gen là
A vùng điều hòa B vùng vận hành
C vùng mã hóa D vùng kết thúc.
Câu 2: Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, vùng trình tự
nuclêôtit nằm ở đầu 5 ’ của mạch gốc gen là
A vùng điều hòa B vùng vận hành
C vùng mã hóa D vùng kết thúc.
(NB) Liệt kê được
các đặc điểm của
mã di truyền
Câu 1: Trên gen, nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một
loại axit amin là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A Tính liên tục B Tính thoái hóa.
C Tính đặc hiệu D Tính phổ biến.
Câu 2: Trên gen, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit
amin là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A Tính liên tục B Tính thoái hóa.
C Tính đặc hiệu D Tính phổ biến.
Câu 3: Các loài đều có chung một bộ mã di truyền là đặc
điểm nào sau đây của mã di truyền?
A Tính liên tục B Tính thoái hóa.
C Tính đặc hiệu D Tính phổ biến.
Câu 4: Một trong các đặc điểm của mã di truyền là
A mã bộ ba B gồm 3 vùng.
C không có tính thoái hóa D không có tính đặc hiệu.
(NB) Nêu được
trình tự các
nuclêôtit trong
côđon mở đầu và
côđon kết thúc.
Câu 1: Bộ ba nào sau đây trên mARN không mã hóa axit
amin?
A 5’ UAA3 ’ B 5’ UUU3 ’ C 5’ AAA3 ’ D 5’ UUA3 ’
Câu 2: Bộ ba nào sau đây trên mARN không phải bộ ba kết
thúc?
A 5’ UAA3 ’ B 5’ UAG3 ’ C 5’ UGA3 ’ D 5’ UUA3 ’
Câu 3: Bộ ba nào sau đây trên mARN là mã mở đầu khởi đầu
dịch mã?
A 5’ UAG3 ’ B 5’ AUG3 ’ C 5’ UGA3 ’ D 5’ GAU3 ’
Câu 4: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá
trình dịch mã?
A 5’UAX3’ B 5’UGX3’ C 5’UGG3’ D.5’UAG3’.
Trang 9(NB) Nêu được
chức năng của
côđon mở đầu,
côđon kết thúc
trong quá trình dịch
mã
Câu 1: Codon mở đầu cho quá trình dịch mã không có chức
năng
A mã hóa cho Met ở sinh vật nhân thực.
B mã hóa cho f-Met ở sinh vật nhân sơ.
C là vị trí gắn của ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
D khớp với bộ ba trên phân tử tARN mang axit amin mở đầu Câu 2: Codon kết thúc trên mARN có chức năng
A mã hóa axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit.
B khớp với phân tử tARN mang axit amin.
C ribôxôm bám vào hoàn tất dịch mã.
D tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
Câu 3: Nhóm mã di truyền trên phân tử mARN nào dưới đây không mã hóa cho axit amin?
A 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.
B 5’AAU3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.
C 5’AAU3’; 5’AUG3’ và 5’UGA3’.
D 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’AUG3’.
(TH) Phân biệt
được mã di truyền
trên gen (triplet) và
mã di truyền trên
mARN (côđon), áp
dụng nguyên tắc bổ
sung xác định được
mã di truyền trên
gen (triplet) khi
biết mã di truyền
(côđon) và ngược
lại.
Câu 1: Triplet 3’ GTA5 ’ mã hóa axit amin histiđin, côđon trên mARN mã hóa axit amin này là
A 3’XAU5’ B 3’UAX5’ C 5’AUX3’ D 3’UAG5’ Câu 2: Triplet 3’ TAG5 ’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A 3’GAU5’ B 3’GUA5’ C 5’AUX3’ D 3’UAG5’ Câu 3: Codon 5’ GUA3 ’ mã hóa axit amin valin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A 3’GAU5’ B 3’GUA5’ C 5’AUX3’ D 3’UAG5’ Câu 4: Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng?
A 5’UAG3’ B 3’UAG5’ C 5’UAX3’ D 5’AUG3’
Câu 4: Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticôđon
nào trên mạch khuôn?
(TH) Giải thích
được các đặc điểm
của mã di truyền
Câu 1: Mã di truyền có tính thoái hoá là do:
A Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotit.
B Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotit.
C Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.
D Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin.
Câu 2: Mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là
A một bộ ba mã hóa một axit amin.
B một axit amin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba.
C có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
D có một bộ ba mở đầu.
(VD) Áp dụng Câu 1: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A +
Trang 10nguyên tắc bổ sung
để xác định số
nuclêôtit, tỉ lệ các
loại nuclêôtit của
ADN.
T)/(G + X) = 1/4 Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại
A của phân tử này là
A 25% B 10% C 20% D 40% Câu 2: Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 1200 cặp nuclêôtit
trong đó có 480 nuclêôtit loại Ađênin Trên mạch 1 của gen
có ađênin chiếm 10% số nuclêôtit của mạch, trên mạch 2 có
300 nuclêôtit loại guanin Tỉ lệ G+T A +X của mạch 2 là
A 1/3 B 2/3 C 5/7 D 7/13.
Câu 3: Một gen có 1200 cặp nucleotit và số nucleotit loại G
chiếm 20% tổng số nucleotit của gen Mạch 1 của gen có 200 nucleotit loại T và số nucleotit loại X chiếm 15% tổng số nucleotit của mạch Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mạch 1 của gen có A/G=15/26.
II Mạch 1 của gen có (T+X)/(A+G) = 19/41.
III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
IV Mạch 2 của gen có (A+X)/(T+G) = 5/7.
A 4 B 2 C 3 D 1.
1.2.
Nhân
đôi
ADN,
phiên
mã,
dịch
mã
(NB) Trình bày
được khái niệm, vị
trí, thời điểm diễn
ra quá trình nhân
đôi ADN, phiên mã
và dịch mã
Câu 1: Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở
tế bào chất?
A Phiên mã tổng hợp tARN B Nhân đôi ADN.
C Dịch mã D Phiên mã tổng hợp mARN Câu 2: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A ARN B prôtêin C glucôzơ D ADN.
Câu 3: Dịch mã là quá trình tổng hợp
A prôtêin B tARN C ADN D mARN.
(NB) Nêu được các
đơn phân và các
liên kết có trong
ARN, prôtêin
Câu 1: Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào
sau đây?
A Xitôzin B Uraxin C Timin D Ađênin.
(NB) Kể tên và nêu
được chức năng
của các loại ARN,
ADN.
Câu 1: Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã
(anticôđon)?
A ADN B rARN C mARN D.tARN.
Câu 2: Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo
của ribôxôm?
A rARN B mARN C tARN D ADN.
Câu 3: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai
trò như “người phiên dịch”?
A ADN B tARN C rARN D mARN.
Câu 4: Phân tử nào có chức năng mang, bảo quản và truyền
đạt thông tin di truyền?
A ADN B tARN C rARN D mARN (NB) Nêu được các
yếu tố tham gia vào
quá trình nhân đôi
Câu 1: Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào
sau đây?
A mARN B tARN C ADN D Prôtêin.