1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt

89 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị Tinh Gọn tại Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
Tác giả Lê Ngọc Hân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Minh
Trường học Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích: Để xuất giãn phảp nâng cao liệu quả công tác Quản trị tinh gon và giải quyết các vẫn đề lăng phí tại Công ty, - Nhiệm vụ: 1 Nghiên cửu cơ sở

Trang 2

TAI CONG TY CO PHAN VIEN THONG FPT

Chuyên ngành: Quan trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM DOAN

Tôi xin căm đoan đề tải hiện vẫn "Quân trị lình gọn lại Công ty cỗ phản Viễn théng KPI" 1a do ca nhân tôi nghiên cứu Cáo thông tín vả số liệu trong đẻ tải t:phiên cứu hoàn toàn lấy từ thực tế, có nguỗn gốc trích dẫn cụ thế, rõ ràng Các kết quả nghiên cứu thu được từ đề tài nghiền cứu do tôi tìm hiểu và đúc rút, không sao chép của bất kỳ ai cũng như chưa được công bế trong các nghiên cứu khảo

Tác giả huận văn

Lê Ngọc Hân

Trang 4

LOI CAM ON

Trude tiên, tôi xin được gửi lời câm ơn chân thành đến các giảng viên trường

Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Ha Nội dã tận tình giảng, dạy, giúp dỡ tôi trong,

quá trình học tập, đã truyền đạt cho tôi những kiên thức hữu ích làm cơ sở cho tôi

thực biện luận văn này,

“lồi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyén Ding Minh đã dành rất nhiều tâm huyệt hướng đẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận vẫn tốt ngÌưiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ Công ty cổ phần Viễn thông FPT

đã tận tỉnh giúp đỡ trong việc tham gia trá lời bảng kháo sát cũng như những góp ý

về những thiêu sét trong bảng kháo sát

Sau cùng tôi xm gửi lời biết on sâu sắc đến gia dinh dã luỏn tạo điều kiện tốt nhất cha tôi trong suốt quá trình học cing như thực hiện luậ

Trang 5

MUC LUC

DANH MUC KY HIEU VIET TAT

DANII MUC CAC BANG

DANH MUC HINH

DANII MUC BIEU

1.1.1 Khải quát về quân trị tỉnh gọn theo quan điểm quốc tê «“

1.1.3Các công cự và phương pháp trong quản trị tinh gon

1.1.4Các đặc điểm của phương pháp quản trị tình sọn

1.2 Tư duy Quản trị tỉnh gọn “Made in Vietnam”

1.3 Lợi ích của việc áp dụng quán trị tỉnh gọn vào hoạt động kinh doanh

23

1.3.1 Mỗi liên hệ giãa quản trị tình gọn và hiệu quả kinh doanh:

1.3.2 Lợi ích đạt được khi doanh nghiệp ap dung quan tri tink gon

Kết luận chương 1:

Chương 2: PHƯƠNG PHAP NGHIE

2.1Phương pháp nghiên cứu:

2.2 Phuong pháp lập bang khảo sát:

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠTI ĐỌNG quản trị TẠI CONG TY CO PIIAN VIEN TIIONG IPT

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát tiễn

Trang 6

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động, sân phẩm dịch vụ của FPT Telecam

3.2.1 Kết quả khảo sá£

3.2.2 Các câng cụ quản tri tink gon dang úp dụng tại LPL Telecom

3.3 Đánh giá hiệu quả Quản trị tỉnh gon Lại Công ty Cô phần Viễn thông

TY CO PHAN VIEN THÔNG FPT

53

4.1 Mục tiêu đưa ra giải pháp áp dụng Quản trị tỉnh gon tai Công ty Có

4.2.1 Đào tạo bài bắn về “Tâm thế" — kim chỉ nam của mọi giải pháp

4.22 Mô hình quản trị tỉnh gọn áp dụng cho Công ty cỗ phân Viễn thông

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VIET TAT

4 FAD ‘Vin phòng Công ty cỗ phần Viên thông FPT

5 FHR Ban Nhân sự Công ty Cô phân Viễn thông FPT

6 LPT Telecom Công ty cổ phần viễn thông FPT

Trang 8

DANIIMUC CAC BANG

1 [Bang 21 | Nội đúng Kháo sát chải lượng hoạt động của Ban Nhân sự 3

2 [Bang 22 | Nội dụng khảo sát chải lượng hoại động của Ban Nhân sự 2

6 — | Đảng 3.4 | Tệlệ dánhgiá chất lượng hoạt dộng theotừag nghiệp vụcủa FAD |36

9 |Đăng 3.7 | Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của | 40

các bộ phận

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

2 |Hinhl2 | Ảnh hưởng của chỉ phí lãng phí vô hình đổi với 19

đoanh nghiện có cùng/hoặc không cùng tr duy

phát triển

5 | Tinh 3.2 | So 4616 chwe FPT TELECOM 2014 31

6 | Hinh3.3 | Biểu trêng chiến dịch Kaizen tại EPT năm 2009 43

7 |Himh34 | Biểu tượng Kaizen 2015 được đản ở tất cả các| 45

phồng ban

§ |Hinh35 | Cảnh hậu trường dung video " Bài cá sáng tạo" 47

otia PPT Telecom

9 |Ilnh36 | Chi tich FPT Telecom Chu Thanh Ila va Trudng 48

Ban Truyền thông Phimg Thu Trang trao giải Sáng

kiến lạc cho anh Nguyễn loài Nam (trái) và Sáng

kiên Bạc anh Trần Ngọc Quỳnh (phải),

10 [Hình41 | Mê hình cơ sở đề xuất áp dụng quản trị tinh gon tại Công ty cổ phần Viễn thông FPT 35

i

Trang 10

T |[BiỂểuđỗ3l Tỷ lệ lựa chọn các loạ láng phí đangtổntaiở| 40

FHR và FAD

3 TBiữudi32 lựa chọn các nguyên nhàn dẫn dẫn lãng phí 4

3 TBiudi33 lựa chọn các giải pháp để cất giảm lang phi 4

4 [Biểudö34 Bảng xếp hạng số ý tuởng gin trong tuần 03| của các dom vi 47

Trang 11

PHẢN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời gian gần đây, đưới sức ép cạnh tranh toàn cầu và ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khong itkhỏ khăn Theo Tổng cục Thống kê, ước tính năm 2014, tổng số đoanh nghiệp

ding ki thành lập mới là 76.955, trong khi đó số doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể hoặc ngừng hoạt động lả 60.737 doanh nghiệp, tăng 11,9% so với năm 2013 Nguyên nhân chủ yêu từ sự hạn chẻ trong quản lí, điểu hành vả sự

thiếu ổn dịnh, không bên vững trong tư duy và phương pháp quan tri của các doanh nghiệp

Vì vậy làm thế nào dé nang cao hiệu quả hoạt động, chất lượng sản phẩm,

dịch vụ và tối ẩn biệu quả kinh đoanh luôn là bài loán đau đầu các nhà quân lí,

lãnh đạo doanh nghiệp Dẻng thời việc tìm ra tu duy, phương pháp quản lí hiệu, quả giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn đang lá câu hỏi cấp

bách cho các nhà nghiên cứu thực tiễn cũng nữuư các nhỏ nghiên cứu về quân tri

Công ty Cố phân Viễn thông TPT (TPT Telecom) - đem vị thành viên của

Tập đoàn EPT là nhà cùng cấp địch vụ viễn thông và internel FPT Telecom là

một dơn vị lớn, có thương hiệu trên thị trường nhưng cũng đang gấp phải sự

cạnh tranh vô cùng mạnh mẽ của các đối thú cùng ngành Các cuộc đưa về giả

cước, cạnh tranh trong các sản phẩm dịch vụ gia tĩng của các nhà mạng lớn

dang diễn ra ngày cảng gay gắt, Thị phản của các nhả cung cấp dịch vụ Imternet

chủ yếu được chia sẻ giữa 3 doanh nghiệp lớn: VNPT 56,25% , IPT Teleeom 26,809 và Viettel 9,7494 (Sách Trắng CNTT-TT Việt Narn 2014)

Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phân Viễn thông FPT khởi

đâu từ Trưng tâm Dịch vụ Trực tuyên với 4 thanh viên sáng lập cũng sản phẩm

mạng TntraneL đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí Luệ Việt Nam - TTVN”

Sau hon 15 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Viễn thông I'PT đã trở thành một

trong những nhà cũng cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu khu vực với

trên 4.000 nhân viên, 45 chi nhanh trong và ngoài nước

1

Trang 12

Với những vấn dẻ đặt ra của thị trường viễn thỏng đã nêu trên, việc nghiên cửu và áp dụng các phương pháp quản trị sản xuất một cách khoa học, giúp giâm các chỉ phú lãng phí tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT là rât cần thiết để

năng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỷ hội nhập

Quản trị tỉnh gợn có thẻ coi là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp cãi giảm cdc King phi trong quá trình sẵn xuất kinh doanh thông,

qua các công cụ và phương pháp (58, Kaizen, Quán lý trực quan ), tử đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh

Vì vây, tác giã chọn đề tại "Quản trị tình gọn lại Công ty cỗ phần Viễn thông FPT" làm để tải luận văn thạc sĩ của minh nhằm nâng cao chất lượng,

hoạt động quản trị tính gọn đã có, giúp tìm ra phương pháp nang cao năng

suất, chốt lượng cho Công ty Cổ phân Viễn thông FPT trong thời kỹ hội nhập

Tể tải tập trung trả lời các câu hỏi sau:

-_ Câu hỏi 1: Các van dé lang phi đang tên tại trong hoạt động của Công ty? Thực trạng hoại động Quận trị tính gọn tại Công ty Có phần Viễn thông FPT như thể nào?

-_ Câu hỏi 3: Áp dụng Quản trị tỉnh gọn tại Công ty Cổ phần Viễn thông

FPT để giải quyết các vận dễ lãng phí,

2 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Để xuất giãn phảp nâng cao liệu quả công tác Quản trị tinh gon

và giải quyết các vẫn đề lăng phí tại Công ty,

- Nhiệm vụ:

1) Nghiên cửu cơ sở lý luận liên quan đến lý thuyết quản trị tinh gon;

3) Nghiên cứu thực trạng hoạt động quán trị đang áp dụng tại 2 bộ phận

là Han Nhân sự và Văn phòng Công ty Cễ phân Viễn thông TPT

Tim ra van đề lãng phí đang tổn tại trong Công ty Cổ phan Vien thông PL và phân tích nguyên nhân của các vẫn để lăng phi, Nghiên

cứu thực trạng quản trị tinh gon dang 4p dung tai công ty;

kở

Trang 13

3) Để xuất cáo giải pháp áp dụng Quần trị tinh gon nhằm cắt giảm lãng phi và đưa ra ý tưởng mới 4é nang cao năng suất, hiệu quả công tác

quản trị nhân sự, hành chính

i lung va phạm vỉ nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cửu:

- ác quy trữ: hoại động tại 2 bộ phận: Ban Nhân sự và Văn phòng

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

-_ Các công cu Quản trị tỉnh gọn đã áp dung tại Công ty Cổ phản Viễn

thông FPT

3.2 Phạm vỉ nghiền cứu

- Phạm vi nghiên cứu vẻ nội đung: công tác quản trị tỉnh gọn, quản trị

nhân sự, hành chỉnh, tại Công ty Cổ phân Viễn thông FPT

- Phạm vi nghiên củu vẻ không giam: các nghiên cứu, khảo sát được tiên hành tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, Tòa nha FPT Cau Giây, Phế Tuy Tân, Câu Giấy, Hà Nội

- _ Phạm vinghiên cứu về thời gian: từ năm 2017 đến năm 2020

4 Những đóng gúp của luận văn nghiên cứu

-_ Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn trong, doanh

nghiệp;

~_ Giúp cất giảm lòng phí lại công ty, từ đó góp phẩu giêm cửu phí và

tăng lợi nhuận

- Nang cao hiệu quả hoạt động tại Ban Nhân sự, Văn phòng Công ty cổ

phân viễn thông FPT

~_ La tài liệu cho Công ty cổ phần viễn thông FPT tham kháo đề để nâng,

cao kết quả hoạt động, và năng lực cạnh tranh, giúp đoanh nghiệp đứng vững,

và phải triển ương thời kỳ hội nhập

š, Kết cầu của hiện văn

Phần mở đầu

Trang 14

Chương I Tổng quan vẻ tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị

tỉnh gọn

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Phân tích thực trạng hoạt déng quan tri tại Công ty cô phân Viễn

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ QUAN TRỊ TINH GỌN

1.1 Cư sử lý luận về quản trị tỉnh gon

1.1.1 Khải quất VỀ quản trị tình gọn theo quan diém quốc tễ

1.1.1.1 Khải niệm

Quan tri tình gọn là phương pháp quản trị hướng tới đắp ứng tối đa nhu cầu

của khách hàng vả nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua cắt giảm tôi

da lang phi (Worack, 1990, Rao, 1999)

- John Shock “Kacho” (quan hy) nguéi My lan dau tiên làm việc tại tập

đoạn Toyota Nhật Bản, hiện là chuyên gia làm việc tại Viên nghiên cứu Lean tại

Anh quốc — đình nghĩa “tĩnh gọn” là “ một triết lý sân xuất rút ngắn thời gian từ khi nhận được đơn hàng của khách hàng đến khi giao hàng bằng cách cắt giảm lãng

phí" (Liker, 2004)

Thuật ngit "Lean manufacturing" Tan diu xuất hiện năm 1990, trong cuỗn

“The Machine that Changed the World” (C8 may làm thay đỗi thể giới) của các tác

gid Daniel Jones, James Womack va Danils Roos Tân đầu tiên Lean được sử dụng

làm tên gọi cho hệ phương pháp sân xuất tinh gon, liên tục cải tiền các quy trình

kinh doanh

Cáo cấp độ khác nhau của Qi trị lĩnh gọn là

- Lean Manufacturing sin xuat tinh gọn

- Lean enterprise — đoanh nghiệp tỉnh gọn

- Lean thinking - tư đuy tinh gon

Quan tri tinh gon là tư duy quản trị mới, xuất phát tử phương, pháp sắn xuất

tính gọn — một phương pháp đang được rất nhiều các đoanh nghiệp sản xuât lớn trên

thể giới áp đựng

Quản trị tinh gon cung cấp các công cụ, phương pháp (5S, Kaizen, Quin ly

trực quan) giúp đoanh nghiệp nhận thức được những lãng phí đang tổn tại trong quá

trình hoạt động sẵn xuất kinh doanh, từ đó tiên tới loại bô các lăng phí này để nâng,

Trang 16

cao hiệu quả hoạt dông của mình, Đây là triết lý quân lý dã dược nhiều doanh nghiệp

néi tiếng trên thế giới áp dụng thành công, điển bình là các nhà sắn xuất lớn như:

Honda, Toyola, Nisszn, ŒM, Ford Cáo nhà bán lẻ như Š

gém cA con người, nguyên vật liệu, thời gian và vền, từ đó nãng cao hiệu quả sẵn xuất, kinh doanh cũng rủuư lợi nhuận cho doanh nghiệp phát triển bền vững

Quần trị tính gọn thông qua phương pháp cải tiên liên tục, hướng đến phục

vụ chính xác các nm câu của khách hàng đẳng thời tăng năng suất và giảm chỉ phí

sản xuấi Hiểu được những gì khách hàng mong muốn, phân hồi là điểm xuất phát

của quản trị tỉnh gọn.Phương pháp này định hình các giá trị mà khách hàng mong,

muốn nhận được bằng cách phân tích sân phẩm và tôi tru hóa quy trình sân xuất từ

góc nhìn của khách hàng

1.1.1.2 —- Việc tạo ra giá tri và nhận thức sự lãng phí

Trong một đoanh nghiệp, hoạt động sân xuất kinh doanh có thể được chia

thành ba nhóm sau dây:

Các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng (value - added activities): là các hoạt động chuyển hóa vật tư trở thành đúng sẵn phẩm mà khách hàng yêu cầu

Cúc hoạt động không tạo ra giá tri gia ting (nonvalue - added activities): 1a cac

hoạt động không cản thiết cho việc chuyển hóa vật tr thành sản phẩm mà khách hang rong muến Những gì làm tăng thêm thời gian, công sức hay chỉ phi không cân thiết đều được xem là không tạo ra giả trị tăng thêm Một cách nhìa khác về sự lãng phí đó là bat

ky vat tu hay hoạt động mã khách hàng không sẵn lòng trả tiễn mua Vi dy như thử

Trghiệm và kiểm tra nguyễn vật liệu cứng được xem là lãng phủ vì chúng có thể được loại trừ trong trường hợp quy trình sản xuất được cái thiện để loại bỏ các khuyết tật

Các hoạt động cần thiết nhưng không tạo ra giá tri tang thém (necessary

nouvaluc - added av livities): là các hoạt động không tạo ra giá Irị tăng thêm tir quan

Trang 17

điểm của khách hàng nhưng lại cản thiết trong việc sản xuất ra sản phâm., Dạng lãng, phi này có thể được loại trừ về lâu dài chử không thể thay đổi trong khoảng thời gian ngắn Chẳng lựn như mức lồn kho cao được yêu cầu dùng làm kho “đệm” dụ phòng cỏ thể dân dân được giảm thiêu khi hoạt động sản xuất trở nên ồn định hơn

Vi vậy, có thể hiểu lãng phí là bất cứ gì làm hao tổn thời gian, vật liệu hoặc

nhà xưởng mà không làm tăng thêm giá trị cho sân phẩm hoặc địch vụ phục vụ cho

khách bàng Khách hàng là người quyết định giá trị của sản phẩm, nếu họ không,

znuốn chỉ trả cho phân nào hay tính năng, giả trị nào của sản phâm thỉ đó chính là

lãng phi Bất cứ doanh nghiệp nào cũng tốn lại những lãng phi trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh l2o đẻ, việc đầu tiên là cần nhận thức được những yêu té nao

lam gia tang giá trị sản phẩm, dịch vụ: yếu tố nảo không làm gia tăng giá trị từ góo

độ khách hàng,

Dé tim và loại bỏ mọi yếu tố lăng phí trong sản xuất, Taiichi Ohno, phó chủ

tịch Toyota đã đưa ra 7 loại lãng phí cơ bân Tuy nhiên, danh sách này đã được diều chính và mỡ rộng bởi những người thực hành sin xual tinh gon (Lean

mmanufacturing), nhìn chung bao gồm các loại lãng phi sau:

+ Overproduction (san xuất dự thừa): sản xuấi nhiều hơn hoặc sớm hơn cả

khú khách hảng yêu cảu, bắt kỳ loại tên kho nào đều là lãng, phí

¡ Quewes (sự chờ đợi): "thời gian chết" - thời gian chờ đến công đoạn tiếp

theo, cất trũ đều là lãng phi vì nó không gia lăng giả trị

+ Transportation (se di chuyển): vận chuyên nguyên liệu giữa các dịa diễm sản xuất, giữ lại hàng hóa nhiều hơn 1 lần

+ Inventory (ton kiha):những nguyên liêu thô không cần thiết, các loại hàng

tốn, hàng đang sản xuất dé dang được cất trong kho mã không tạo ra được giá trị

gia tăng,

+ Motion (thao tac): cac thao lắc của mây móc hoặc con người mà không

tao ra gid tri cho quá trinh sẵn xuất

+ Overprocessing (gia công thừa): việc sản xuất thừa nhiêu so với số hượng,

sản phẩm khách hàng yêu cậu.

Trang 18

+ Defect (li): san phẩm lỗi khuyết tật, hàng bị trả lại

"Trong thời gian áp dụng sau đó, một số loại lãng, phí khác đã được bỏ sưng thêm:

+ Correction (sự sữa sui): sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được

làm lại bởi vi nó không dược làm dùng trong lin dầu tiên Quá trinh này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luổi

sẵn xuất thông thoáng dẫn đến những ách tốc và đình trệ trong quy trinh Ngoài ra,

các vận đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn một khối lượng thời gian đáng kế

của cấp quản lý và vi vậy làm tăng thêm chỉ phí quản lý sản xuất chung

+ Kuơmledge Âxconnection (Kiển thức rửi rạc): kiến thức rời rạc là trường

hợp khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại nơi hay vào lúc được cần đến Ở đây

cũng bao gồm thông tin vé các thủ tực quy trình, thâng số kỹ thuật và cách thức giải

quyết vẫn đề Thiểu những thông ln chính xác thường gây ra phê phẩm và tắc

phèn luỗng sản xuất, Ví dụ, thiểu thông tin về công thức phối trộn nguyên liệu, pha

âu có thể làm đỉnh trệ toàn bộ quy trình sản xuất hoặc tạo ra các sân phẩm lỗi do các lần thử sai lỐn rất nhiều thời gian

11.2 Mục tiêu cũa quần trị tình gọu

Quan tri tĩnh gọnlà một hệ thẳng các công cụ và phương pháp nhằm liên tục

loại bỏ tắt cã những lãng phi tong quả trình sản xuất, kinh doanh Lợi ích chính của

hệ thống nảy là giám chỉ phí sản xuất, quần lý; tăng hiệu quá hoạt động Cụ thể hơn, các mìne tiên bao gồm

Phể phẩm và sự lãng phí, Giảm phê phẩm và các lãng phi hữu hình không,

cân thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phê phẩm có thể ngăn ngửa, chỉ phí liên quan đến tải chế phé phẩm, vả các tỉnh năng trên sin phẩm vén không được khách hàng yêu cầu

Chu ky san xuất Giảm thời gian quy trình và chu kỷ sẵn xuất bằng cách giãm

thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình

va thoi gan chuyên đổi mẫu múa hay quy cách sân phẩm

Mức tôn kho: Giảm thiểu mức hàng tôn kho ở tất cả công đoạn sản xuất,

nhất là sản phẩm đở dang giữa các công đoạn Mức lên kho thấp hơn đồng nghĩa

với yêu cầu vốn lưu động it hon.

Trang 19

Nẵng suất lao động: Cũi thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhan rếi của công nhân, đổng thời phải đâm bão công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thục hiện những công việc hay thao tac không

cần thiết)

Tận dụng thiết bị và mặt bằng: Sử đụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả tiơn bằng cách loại bộ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suâi sẵn xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dùng máy;

Tỉnh linh động: Có khả năng sản xuất nhiêu loại sản phẩm khác nhau một cách lĩnh động hơn với chỉ phí và thời gian chuyển dỗi thấp nhất

Sân lượng: Nếu có thể giám chu kỳ sẵn xuất, tăng nẵng suất lao động, giảm thiêu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia lăng sản lượng một cách đảng,

kể từ cơ sở vật chất hiện có Hầu hết các lợi ich trên đều đân dến việc giảm giá thành sản xuất _ ví dụ như: việc sử dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả hơn cân đến

chi phí khán hao trên đem vị sản phẩm sẽ thấp hơn, sử đụng lao động hiện quả hơn

sẽ dẫn dến chỉ phi nhân công cho mỗi don vi sin phảm thấp hơn và mức phế phẩm thấp hơn sẽ lắm giám giả vốn hang ban

11.3 Cúc công cụ và phương pháp trang quân trị tinh gon

1.1.3.1 Chuẩn hóa quy trình

'Việc áp đụng phương pháp quản trị tính gọn đòi hỏi một quy trình chuẩn, rõ yang về nội đìng, trình tự, thời gian cfng nhĩ tiên chuân cho mỗi công đoạn

~_ Trình tự công việc chuẩn

- Thời gian chuẩn, takt time — nhịp sản xuất, tần suất đẻ một săn phẩm được

“Kanban” nghia la “thế” được sử dụng để chuyên đổi giữa các phần trong sẵn xuất Cách sử dụng cũng như tảc dụng của Kanban dã dược miêu tả nhiều lần như trong, các

Trang 20

tai ligu cia Hall (1981), Kimura va Toreda (1981), Schonberger (1986).Trong hé thang

Kanban, mdi thé duce str dung như một dâu hiệu đánh đâu cho từng, phân cụ thể ngay

từ đầu dòng sắn xuất Lượng công việc trên thế được xem là lượng công việc còn tốn

lại và cẩn được giải quyết ngay, sau ki đã hoàn thành, thê duợc gõ ra

1.1.3.2 Ap dung linh boạt

Trên thực tế, mợi quy trinh không thé ap dụng một cách cứng nhắc trong mọi trường hợp mà được thay đổi lĩnh hoạt tủy theo từng tỉnh huồng Mặc dà quy trình chuẩn đôi hỏi mức độ chỉ tiết và chính xác cao, tưy nhiên việc cập nhật thường xuyên sẽ giúp gắn kết các cải tiên liền tục với nhịp độ của quả trình sản xuất

11.33 “Làm đúng ngay từ đầu” -JTT

Việc kiểm soát chất lượng ngay từ bước đầu tiên của khâu sản xuất có thể làm cho sẵn phẩm lỗi, khuyết lật khó có điều kiện phát sinh đồng thời cũng dễ dàng phát

tiện nêu có Trong dé, Poka - Yoke 1a một công cụ, phương pháp hiệu qua dé kiếm tra

sản phẩm ngay trong quả trình sản xuất nhằm đám báo loại trừ và kbắc phục hết các lỗi

ngay trên chuyển Việc kiếm tra này được áp dung trên mọi công, đoạn treng suốt quy

trình và thường dược thực hiện bối một nhóm nhân viên chuyên môn

11.3.4 Phương pháp 3

Người Nhật đã sử dụng 5S (Seiri - phân loại, Seiton - rõ ràng, Seiso - sạch

sé, Sciketsu - sn s6c, Shitsuke - sin sing) lam cae tiểu chí trong quản trị tinh gon

+ Seiri (Sort/Sepregate) - sàng lọc: chỉ giữt lại những gì cân thiết, xác định

các nhân tế “tạo ra giá trị” - có ích, loại bỏ các yếu tế gây lãng phí không cỏ giả trị

để tạo ra nhiều không gim hơn cho san xuất và cải thiện quy trình sẵn xuất Việc

đánh giá và triển khai Seri- Sảng lọc bao gồm:

- Lập kế hoạch vả tiến hành tổng vé sinh dinh ky

- Xây dụng tiêu chí và phân loại đồ vật cần thiết, không cần thiết trong công việc

- Xác định và phân loại đỗ vật cần thiết và không cần thiết thec tiêu chí trên

- Loại bỏ đỗ vật không cản thiết ra khối nơi làm việc

- Xác định nguyên nhân và khắc phục đề giâm thiểu việc lưu trữ những đồ vật không cần thiết tại nơi làm việc

+ Seiton (Simplify/Straighien) - sip xép:

phương pháp phân tích để cãi thiện chu trình sản xuất và giảm lãng phí Cách đánh giá

Trang 21

~_ Xây dựng nguyên tắc tổ chức, sắp xếp dễ vật cần thiết nhằm đâm bao tinh sẵn có, thuận tiện, an toàn khi sử dụng nhằm giảm lãng phi

-_ Dâm bảo việc hiểu vả thực hành nguyên tắc này tại nơi làm việc

~ Thực hiện, duy trì dẫu liêu nhận biết với các đỗ vật lại nơi làm việc

+ Seiso (Shine/Sweep) - sạch sẽ: dọn đẹp hàng ngà

gon gang, trật tu Hoat déng Seiso Sach sé bao gam:

igu SETSO định kỳ

- _ Thực hiện vệ sinh kết hợp với kiểm tra

-_ Xâc định rõ trách nhiệm thực hiện, trách nhiệm kiểm tra, cách duy trì

sạch sẽ tại từng khu vực

giữ nơi lâm việc sạch sẽ,

- _ lan hành văn bản hưởng dẫn, chuẩn mực kiểm tra

~_ Tổ chức theo đối, đánh giá định kỳ

- Xac định nguyên nhân, khắc phue/phòng ngừa thích hợp với oáe phát hiện

trong quả trình thực hiện bao gảm cả việc chặn nguồn gây bản

1 Seiletsu (Sfandardize - tiêu chuẩn hóa) - sân sóc: tiêu chuân hóa máy aude trang thiết bị, dao tạo đội ngũ nhân viễn, Khi áp dụng ở Việt Na SHIKHTSU

còn được hiểu là SĂN SÓC, nghữa là

- Tiéu chuẩn hỏa hoạt động “sàng lọc ip xếp”, “sạch sẽ”, đảm bảo ba hoạt động này dược duy trỉ thường xuyên

~ _ Thiết lập, áp đụng quy tắc về kiếm soát, quân lý trực quan

- Thiết lập, áp dụng tiêu chuẩn về mã mẫu từng khu vực

~_ Đình giá định kỳ 38 theo kế hoạch

-_ Xá định chuẩn mục đánh giá, cán bộ đánh giá 5S phải đủ năng lực, lưu

trữ hỗ sơ dành giả

- Đưara khắc phục kịp thời cho các phái sinh chưa hợp lý sau đánh giá

-_ Xây dựng cơ chế khuyên khích thục hiện 5S

+ Shitsuke (Sustain/Self - discipline - duy trì trật tự, ký luật) - sẵn sàng —

tam thé: duy ti bến nguyên tắc hoạt động trên trong mọi điển kiện và suốt quá

trinh hoạt động của DN Qua trinh danh gia 8LLTSUKLE

= Theo doi mức độ Luân thấ 58 trong tỗ chức

-_ Tuyên truyễn, quảng bá vẻ 5S, bài học kinh nghiệm về áp dung 38 trong

tổ chức

it

Trang 22

~_ Giáo đục, dào tạo lại vẻ thực hảnh tốt 58

Người Mỹ đã thêm vào 2S nhằm tạo ra và duy trì môi trưởng làm việc “tỉnh gọn”

+ Safe: sự an toàn trong lao động cần được duy trì trong cả 5 hoạt động trên + Support/Miinlerance: gif bot.cic yu td phy, dias duve lénké boach ou thé, tarkém

Sin sang (tam thẻ) là hoạt động quan trọng nhật, nó chỉ phôi chỉ đạo SS con

ôi tư duy và nhận thức về 45, tư duy về cất bỏ

lãng phí thông qua việc áp dụng 48 là cần thiết, hữu ích cho doanh nghiệ

lại, tâm thể sẵn sảng từ việc thay

ngoài ra

tam thế rèn luyện còn tạo ra một thói quen, né nếp tác phong cha người lao động,

®ú thực hiện 54, mục tiêu chính của Số lả dào tạo mọi người tuân theơ thói quen

làm việc tt, giảm sát nghiêm ngất nội quy tại nơi lam việc và hưởng tới cải thiện

việc thực hiện S5 trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh đoanh

1.1.3 SCủi tiền liền tục — Kaisen:

Kaizen la cach tiếp cận mang tỉnh triết lý và có hệ thông, được Nhật Ban phát

triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 Kaizen la sự tích lũy các cải tiên nhỏ thành kết

quả lớn, tập trung vào xác định van dé, giải quyết vậu để và thay đổi chuẩn để đâm bảo vấn để được giải quyết tận gốc lo đỏ, Kaizen còn hơn một quá trình cải tiến

liên tạe, với niễm tin rằng sức sáng tạo của con người là vỗ hạn Qua đó, tắt cả mọi

thành viên trong tổ chức từ lãnh đạo đến công nhân đều được khuyến khích đưa ra

để xuất cải tiên dủ là nhỏ xuất phát từ những công việc thường ngày,

Khi 4p dung ở nơi làm việc, Kaizen nghĩa là cải tiến liên tục và nó đòi hỏi sự cam kết và nỗ lục liên lụơ gủa mọi người, các cán bộ quản lý cũng như công nhận

Kaizen là những cải tiến nhỏ thực hiện từng bước trong một thời gian dải Thực tế,

các công ty Nhật thường chữ trọng thực hiện Kai⁄en hoặc chương trình có sự Iưam:

gia của nhân viên Kaizen ít tôn kẻm nhưng mang lai biêu quả cao trong việc nâng,

cao chất lượng công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ vả giảm chỉ phí

Thoại động,

Đặc diễm của Kaizen:

« Là quá trinh cải tiến liên tục nơi làm việc;

» Tập trưng nâng cao năng suất và thoả mãn yêu cảu khách hang thông qua

giảm lãng, phí;

Trang 23

+ _ Triển khai dựa trên sự tham gia nhiệt tình của mọi thành viên với sự cam kết

mạnh mẽ của lãnh đạo;

+ Nhân rượnh hoạt động nhóm,

+ Thu thập và phân tích dữ liệu là công cụ hữu hiệu

Eaizen được tiếp cận theo quá trình, khi các quá trình được cải tiễn thì kết quả

sẽ dược cải tiến Khi kết quả không đại được đỏ là sự sai lỗt của quá trình Người

quan lý cần phái nhận biết và phục hồi các quả trình sai lỗi Định hướng theo quá

trình được áp dụng khi áp dụng cáo chiến lược Kaizen khác nhau như: PDCA (Plan

—Do— Cheek — Act), SDCA (Standardize - Do — Check — Acl), QCD (Quality, Cost and Delivery), JIT (lust In Time)

Nhiing Joi ích mà Kaizen mang lại cho tổ chức

Loi ich hữu hình

- Tích luỹ các cãi tiền nhỏ trở thành kết quả lớn;

-_ Giảm các lãng phí, tăng năng suất

Loi ich vô hình

- ‘Tao động lục thúc đẩy cả nhân có các ý tưởng cải tiến,

- Tao tinh than lam việc tập thể, đoàn kết,

- Tao ý thức luôn hướng tới giảm thiểu các lãng phí,

-_ Xây dụng nên văn hoả công ty

1.1.8.6 Công cụ quên lý true quan (Visual management)

Hệ thông công cụ quản lý trực quan cỏ thể giúp các công nhân cũng như nhà quân lý theo đối được đây đủ quy trình sản xuất, tiến độ nhằm thực hiện đứng mọi

1 Cáo chỉ đẫn hình ảnh: các ở kẻ vẽ hoặc màu sắc để thế hiện quy trình,

ludng vat Lư

13

Trang 24

khi thực hiện quản ]ý bằng công cụ trực quan sẽ giúp cho các bộ phận trong

doanh nghiệp sẽ giảm thời gian tim kiếm, loại bố tỉnh trạng chán nắn công việc, tăng tỉnh

an toàn, nâng cao Irao đổi thông tin và làm tăng sự bài lòng về công việc Đề áp dựng được quản ly bang công cụ trục quan vào hoạt dộng sản xuất, kih doanh thi doanl: xghiệp cân thực hiện tốt phương pháp 5S

113.7 Duy trì năng suất tổng thé (Total productive maintenance — TPM)

'TEM có thể được hiểu đơn giản lá sự bảo trí hệ thống sản xuất liên tục nhằm

tránh các lãng phí không, đáng có, giảm chữ phí sản xuất, tăng sẻ lượng hing héa tao ra

xung không được giảm chất lượng Một trong rhững đặc điểm của TPM là chủ động, bao ti (autonomous maintainance), tao ra méi quan hé gitia ngudi van hinh va may

móc, từ đó bản thân nhân viên vận hành sẽ có ý thức hơn trong công tác bảo trị Việc giữ

cho máy mốc luôn ở trạng Thái tốt nhất số đem lại hiệu suất hoại động cao nhật Bằng

cách phân chia trách nhiệm giữa nhân viên phụ trách và nhân viên vận hành, TEM

tướng đến mục tiêu 4 không: không có sự cổ đừng máy, không phế phẩm, không hao

Tụ, không tai nạn

113.8 Sơ đồ chuỗi giá trị (Value stream mapping)

Khái niệm:

~_ Lả một phương pháp trực quan mô tâ quy trình vận hành vẻ mặt vật chất của

đỏng luân chuyển nguyên vật liệu và cách mả những giả trị cung cấp cho khách

trẳng được lạo rà

-_ Chỉ ra những công đoạn chính của quy trình vận hành, bẻn cạnh những, đữ

liệu liên quan đến đòng nguyên vật liệu, chất lượng, thời gian đáp ứng đơn hang va nhịp sẵn xuất Bao gảm cả một sơ đồ biến thị sự luân chuyến của dòng thông tin, và cách mà nó được quản lý, kiểm soát hoặc sự tác động của dòng thông tin lên dòng,

neuyén vat liệu

Trang 25

-_ Giảm thời gian sản xuất,

- "Tạo ra một cải nhịn tổng quan, toản điện của quá trinh, điều nảy cho phép

tránh được hạn chế tạo ra do sự khác biệt về khu vực;

- Tao co sd cho việc triển khai hệ thông sản xuất mới;

- Rủtra những cơ sở đữ liệu cần ưu tiên xử lý trước

Loi ich cia so dd VSM

- Laodng cụ trực quan mé ta luông hoạt động, săn xuất kinh doanh cua doanh nghiép -_ Giúp mọi vẫn đê được nhìn rõ tức thì

-_ Giủp các thành viên thông nhất được nội dung, khu vực, cách thúc cải tiền

-_ Lã giáo trình đảo tạo sinh động

- Lacosé dé lap kế hoạch cải tiến

1.1.4 Cúc đặc điễm của phương pháp quản trị tình gọn

Sự tham gia từ lãnh dạo cấp cao

Bat ou du an quan trọng nào đặc biệt liên quan dén vide thay déi quy tinh sản xuất đều cần dên sự dồng tỉnh, ủng hộ cúa ban lãnh dạo cấp cao Việc áp dung Quan tri tinh gọn ở Việt Nam ban dau thường gặp khó khăn, trục trặc nên điều cần thiết dễ triển khai thành công là sự dồng lòng, toàn tâm của tô chức từ trên xuống,

Bằu đầu bằng cách áp dụng Quân trị tình gọn từng phẫn

Một số bước đơn giản gồm gó:

+ Đo lướng, theo đối sông suật của thiết bị + Thiết lặp và tài Hệu hoá các quy trình sẵn xuất hoặc kinh doanh rõ

ràng hơn

!_ Triển khai hệ thẳng 5S trong quan lý đữ liệu, dụng eụ, nhà xưởng + Quy hoạch lại cách bê trí mặt bằng sản xuất

15

Trang 26

Bit ddu vải quy mô nhữ

Đổ giảm thiểu rủi ro, DN nên bất dẫu áp dụng trên một dây chuyển hoặc một chudi quy trình nhỏ song song với việc tiến hành tập huấn, dào tạo cản bộ công, whan viên về các nguyên tắc cũng như hiểu về lợi ích của Quận trị Linh gon

Lập ké hogch và sự giúp đã của chuyên viên

“Hãy biến nó thành muội phẩn của văn hóa DN”, việc nghiên cứu mô hình của những công ty đã thành công với quản trị tình gọn kết hợp với việc đào tạo con

người cảng sớm cảng tốt, cùng với đó, sự tham gia ở mọi cấp độ, mọi phòng ban

trong DN sẽ là những yêu tổ cân thiết đề thiết lập và duy trì hệ thổ

8, sản xuất theo phương pháp này - Dana Corp, Qwensboro, Ky Bên cạnh đó, trong những bước

bạn đầu, sự trợ giúp cúa một chuyén gia am hiểu về quán trị tình gọn sẽ giúp quả trình áp dụng, diễn ra thuận lợi vả hạn chế các sai lâm không đáng có

1.1.4.2 Phi hợp quan tri tinh gon với các phương pháp khác

Hệ thống sản xuất Toyola (Tayota Productiơn system - TPS}

Công ty sản xuất ô tô Toyoua, nhỏ sân xuất ö tô lớu nhất thể giới với lượng xe bán 1ø lông năm dạt hơn 9 triệu chiếc, là một trong những biểu Lượng về sự [hành công trong

vide áp dụng quản trị tinh gon Ban thân công ty Toyota không hẻ áp đặt muột hệ thống

các quy tắc cứng nhắc mà để cho bân thânTPS được “liên tục cải tiên” và những quan điểm căn bản trong đó đã được nhiên công ty khác trên thể giới áp dụng Có 3 định

œ Thứ ba, lạo cho công ly khả năng phân ứng lĩnh hoại trước sự thay đổi

của nhu câu khách hàng, thu lợi nhuận thông qua các hoat động cắt giãm chỉ phí và

sự thịnh vương lâu đải của toàn công ty

l6

Trang 27

TPS kién quyết loại bỏ các loại lãng phí, sự dư thừa, hoặc không đẳng déu trong mọi lình vực nhằm dâm bảo sự hoạt động thông suốt và hiệu quả TPS được xây dựng nên đựa trên các tiêu chỉ về an toàn sản xuất và sân xuất các sản phẩm có chất lượng cao và được duy trì bằng các công cụ như Kaizen, JTT

Kaizen (cãi tiễn liên lục) chính là “trải lim” cfia TPS, giống như tất cã các bệ

thống sân xuất hàng loại, Toyola yêu câu mọi công việc, cả con người và máy mốc

déu phải được quy định chính xác và đạt tiến chuẩn nhằm nâng cao chất hương sản 'phẩm, hạn chế lăng phí và cải thiện hiệu suất

TT là trụ cột thủ hai trong TP5, hiệu quả của việc đúng bộ phận (một phân

của sản phẩm) được chuyến đến công đoạn tiếp theo, với đúng số lượng khách

hàng yêu cầu sẽ tiết kiệm được thời gian cũng như loại bỏ được sự lãng phi

Jidoka (tự động hóa với táo động của con người), Toyota đã kế thừa nguyên

te nay ti Henry Ford.Bằng cách chia công việc thánh từng khâu ngay trên chuyên, những công nhân phụ trách từng khâu sẽ đắm nhiệm luôn việc cãi tiến trên khẩu đỏ

17

Trang 28

Đền cạnh ba yếu tổ trên, Toyota còn chú trọng vào quan hệ với nhà cung cấp cũng như chủ ý đến mdi quan hé con người trong công ty nhằm đem cho công ty

tiện quả cao nhất bên cạnh sự phát triển hên vững,

6 Sigma là hệ thống cáo quy tắc, đữ liệu được tiếp cân như một phương pháp

đánh giá lỗi sai bằng cách so sánh độ lệch chuẩn giữa trung bình và giới bạn chính xác gân nhất, Cụ thẻ, 6 sigma được đùng làm chuẩn cho quả trình cải tiên liên tục nhắm giảm thiểu số lượng lỗi đẻn chỉ còn 3,4 sản phẩm lỗi trên 1 triệu sản phẩm bắt

kỳ Dây là một phương pháp quản lý chất lượng tập trung vào khách hàng qua phân

tích số liệu Trên thực tễ, việc áp dựng 6 sigma cũng gần tương tự với việc áp dung

TQM nhưng thuận tiện hơn trong cầu ric va Toi ich hơn vì các quy tắc trong TQỢM:

ấn dễ hơn là quan (âm nhiểu đến chỉ phí Việc ap dung

chỉ chú trọng vào giải qu)

thành thạo 6 sigrua có thể giúp DN giảm đến 50% chỉ phí sơ với việc thánh lập quỹ cho cải tiến sản phẩm, giảm chuỗi lãng phí cũng như hiểu rõ hơn nhụ cầu của

khach hang

TSO 9001:2008 là hệ thông các Hiếu chí cụ thể về quản lý chât lượng ở một tô chức về khả năng đáp ứng các nhu câu của khách hàng của sản phẩm cũng như đạt được các tiêu chỉ cần thiết Các tiêu chuẩn quốc tế này tương đổi chung và có khả Trằng áp đụng cho mọi tổ chức, bắt kế loại hình, quy mô và sản phẩm cung cắp

Cá 18O 9001:2008 vá quán trị tỉnh gọn đều nhằm mục địch giãm thiêu tất cả

sự lãng phí và bắt hợp lý trong quả trình sẵn xuất Một cách phân biệt quan trọng là T8O 9001:2008 đòi hỏi tổ

cã các quy trình trong công ty hoặc lỗ chức phải đạt các

tiểu chuấn tối thiểu, trong khi quan tri tinh gọn chủ ý tới liên tục ci tiên quy trình

và cung cấp một laạt phương pháp để dat được các cải tiễn nảy Do đó, ISO

9001:2008 có thể được xem nÏụy một riển tầng tắt cho quảu trị tĩnh gọn và cả hai bỗ

sung cho nhau

12 Tư duy Quản trị tỉnh gọn “Made in Vietnam”

Cúc công cụ, phương pháp của Quân trị tĩnh gọn hiện đang áp dụng ở Việt Nam chưa thành công vì văn hoá, trình độ các nước khác nhau Chính vì vậy, 8 Nguyễn Đăng Minh đã để xuất ra mô hình Quên trị tình gọn “Made im Vietnam”

18

Trang 29

Mô hinh nảy nhân mạnh yéu té “Tam thé” (2 thâu 1 ý) và phù hợp với văn hóa, đặc

thủ sản xuất kinh doanh của Việt Nam

Ở Việt Nam, 5S mang y nghia Sang loc, Sap xếp, Sạch sẽ, Sẵn sàng, Săn soc Tuy nhiên theo TS.Nguyên Đăng Minh, S5 nên được hiểu theo ý nghĩa “Tâm the”,

tức là là người lao động ý thức, hiểu được lợi ích của việc áp dụng 5§ đổi với bản

thân vả doanh nghiệp; từ đó hình thành thái độ tích cực, chủ động trong suốt quá

trình áp dụng 5S

Hình 1.1: Phương pháp 5S

Nguôn: Quản trị tỉnh gọn tại Liệt Nam, Nguyễn Đăng Minh, 2015

Chỉ phi lãng phí tổn tại dưới hai bình thức là chỉ phi lãng phí hữu hình và chỉ

plil ling Hhú võ hình, Chỉ phí lãng ghỉ võ linh gôm chỉ phí ng phí rong tư duy và

trong phương pháp lãm việc, chỉ phí lãng phí này được cho là nhiêu hơn rất nhiều

so với các chỉ phí lãng phí hữu hình mà chúng ta thường đẻ cập như quên không tắt

đèn, tắt van nước, hàng hong phe phẩm

19

Trang 30

À Giá trị gia tăng Giá tị giá tăng

Hình 1.2 Anh hưởng của chỉ phí lãng phi vô hình đối với doanh nghiệp có

cùng/hoặc không củng tư duy phát triển

(Nguồn: Quản trị tỉnh gọn tại Liệt Nam — Đường tới thành công, Nguyễn Đăng Minh, 2015)

Tư duy hay phương pháp làm việc (kể cả động lực làm việc) của từng cá nhân được mình hoạ bằng một véc-tơ có hướng Theo nguyên lý hình học, các véc-tơ có

củng một hướng sẽ tạo ra một vẻe-tơ tổng được nói dải từ các vẻe-tơ thành phan;

ngược lại, khi cộng các véc-tơ khác hưởng hoặc ngược chiêu nhau, độ đài của của

các véẻc-tơ thành phân sẽ bị triệt tiêu Tương tự, nêu như mỗi cá nhân trong doanh

nghiệp có tư duy, phương pháp giải quyết công việc không đỏng nhất sẽ tạo ra lãng

phí trong tư duy và phương pháp của chính bản thân môi cá nhân, từ đỏ ảnh hưởng

tới giả trị gia tăng của toàn doanh nghiệp Ở mức độ cao hơn, khi mỗi cả nhân trong, một tô chức (hay một quốc gia) cỏ động lực phân đâu cùng hướng tới một mục tiêu

chung thì sẽ tao nên một nguồn sức mạnh không lô giúp tổ chức (quốc gia) đó vươn

lên Ngược lại, nêu động lực của mỗi cả nhân có hướng khác nhau, tổng động lực

hay tổng nguồn sức mạnh của doanh nghiệp/tổ chức (quốc gia) sẽ bị suy yếu, dân

tới sự kìm hãm phát triển

Quan tri tinh gon là mô hình quản trị tập trung vào việc dùng trí tuệ của con

người/tỗ chức nhằm cắt giảm tối đa chỉ phi lãng phi Như vậy, để cắt giảm chỉ phí

lãng phi thi can phai phat hién - nhân dạng lãng phí một cách khoa học, từ đó có các phương pháp khoa học để loại bỏ các loại lãng phí nảy Quản trị tỉnh gọn sử dụng

Trang 31

hệ thông các công cụ và phương pháp khoa học như 58, Kaizen, Quan ly true quan,

Jidoka, khoa học giải quyết van đẻ Các công cụ, phương pháp nay là do con

người sáng tạo, do vậy, chúng cũng không ngừng được phát triển vẻ mặt nội dung,

số lượng và đặc biệt là phải phủ hợp với việc cắt bỏ các chỉ phí lãng phi Các

phương pháp, công cụ này được áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt giúp doanh

nghiệp/tổ chức nhận diện và loại bỏ các lãng phí tổn tại trong quá trình sản xuất - kinh doanh Ngoài ra Quan tri tinh gon bao gồm cả triết lý, tầm nhìn, chiến lược,

văn hoá của doanh nghiệp/tổ chức, luôn hưởng tới khách hàng/cộng đồng théng qua

việc không ngừng gia tăng các giả trị (tài chỉnh và phì tải chính) cho doanh

nghiệp/tổ chức

Ngoài ra Quản trị tĩnh gọn bao gồm cả triết lý, tầm nhìn, chiến lược, văn hoá của

doanh nghiệp/tô chức, luôn hướng tới khách hàng/cộng đồng thông qua việc không ngừng,

gia tăng các giá trị (tài chỉnh và phí tài chính) cho doanh nghiệp/tồ chức

3+ Động lực áp dụng và duy trì việc áp dụng theo triết lý tư duy của quản trị tỉnh gọn tại doanh nghiép/té chức

Bằng việc giữ hoặc tăng doanh thu một cách bên vững vả cắt giảm tôi đa chỉ

phí lãng phí, doanh nghiệp/tổ chức sẽ tạo ra lợi nhuân (giả trị gia tăng tải chính cỏ

giá trị A) nào đó, để duy trì và phát triển động lực giúp các doanh nghiệp/tỗ chức

phát triển, áp dụng quản trị tỉnh gọn đẻ phát triển, giá trị A này cân được tái phân bỏ

theo hệ công thức sau:

(Nguồn: Quản tri tinh gọn tại Việt Nam — Đường tới thành công, Nguyễn Đăng Minh, 2015)

Ay, Aa, A, Aa Aa là các thành tổ được tái phân bổ vào hệ thống trong

doanh nghiệp/tổ chức và xã hội nhằm duy trì và thúc đây việc triển khai áp dung

quản trị tình gọn

Bản chất của công thức nảy cũng cho thây doanh nghiệp không nhất thiết phải

có những khoản đầu tư thêm cho các hoạt động quản trị tỉnh gọn khi hệ thong đã

được thiết lập; bản thân lợi ích kinh tế từ việc cắt giảm chi phi lang phi sé la nguồn tài trợ đề tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động quan tri tinh gọn Bản thân các

Trang 32

bên liên quan trong quả trình áp dụng quản trị tỉnh gọn (các bộ phận tham gia trực

tiếp và gián tiếp vào hoạt động sản xuất — kinh doanh của doanh nghiệp: người lao

động, chủ doanh nghiệp, khách hàng và xã hội) đều nhận được lợi ích từ việc áp

dung quản trị tỉnh gọn Hiểu và làm được theo công thức trên sẽ góp phan tạo động,

lực vả duy trì bên vững việc áp dụng quản trị tỉnh gọn vao doanh nghiệp/ tổ chức

Bén cạnh đó, tác giả cũng đã tham khảo một số công trình nghiên cứu về

Quản trị tỉnh gọn áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam và nhận thấy như sau

& Ap dung “Lean Six Sigma” dé cai tién dich vu ngan hang tai Viet Nam — Tap

thể tác giả Nguyễn Thu Hương vả Chủ Nguyên Binh

Xuất phát từ bối cảnh những cơ hội vả thách thức, khó khăn đặt ra đối với các

ngan hang thương mại Việt Nam, tập thẻ tác giả Nguyễn Thu Hương và Chu Nguyên Binh đã nghiên cứu mô hình Lean Six Sigma (LS8) được áp dung tại Việt

Nam như một phương pháp quản trị hiệu quả đề loại bỏ lãng phí, gia tăng hiệu quả

va nang cao chất lượng, dịch vụ ngân hảng Nhỏm tác giả đã khải quát và đánh gia

thực tiên áp dụng mô hình này tại một số ngân hàng ở Việt Nam, từ đỏ đưa ra một

số khuyên nghị đổi với các ngân hàng thương mại nhằm có những bước đột phá, cải tiền dịch vụ, tìm ra phương thức cung cấp dịch vụ “Nhanh hon — Rẻ hơn - Khác

biệt hơn và Tốt hơn”

+ Mô hình kế tóan quản trị chỉ phí môi trường: Mô hình quản trị tỉnh gọn áp

dụng tại Nhà máy Chẻ biên Surimi — Công ty TNHH Bắc Dau — Tac giả Nguyễn

Đăng Toản

Dua trên mô hình kế toán tinh gọn của B.H.Maskell (2004), tác giả đã so sánh

phương pháp kẻ tóan truyền thong và kế toan tinh gọn dành cho công ty áp dụng,

thành công quản trị tính gọn Tác giả nhân định phương pháp ke toán tinh gọn có

các đặc điểm vượt trội đẻ hướng tới lợi ich của quản trị tỉnh gọn trong doanh nghiệp

sản xuất ma phương pháp kế tóan truyền thong dường như chưa phản ánh đây đủ

Bởi phương pháp kế tỏan truyền thong ban chat được phát triển dựa trên mô hình

sản xuất hảng loạt, do đỏ nỏ không phủ hợp với doanh nghiệp sản xuất theo quản trị tỉnh gọn với nguyên tắc “Đúng thời điểm” (Just-in-Time)

22

Trang 33

1.3 T.ợi ích của việc áp dụng quản tri Linh gon vào hoạt động kinh đoanh

1.31 Môi liền hệ giữa quấn trị tinh gọn và liệu quả kinh doanh:

Xuất phát từ công thứ cơ bản về lợi nhuận và chủ phí của doanh nghiệp:

Lợi nhuận = Doanhthu Chỉ phí (1)

Trong đó: Chỉ phí = Chí phí thực + Lãng phí (2)

Chi phi Hing phi Chỉ phí lăng phí hữu hình + Chỉ phí lăng phí vô hình (Nguén: Quan tri tinh gon tai Vist Nam _ Đường tới thành công, Nguyễn Đăng Minh, 2015)

Từ bai công thúc (1) và (2) có thể thấy cách thức hiệu quả giúp làm lăng lợi

nhuận doanh nghiệp chỉnh Ja cắt giảm chỉ phi hoặc tầng doanh thư Việc gia tăng doanh thu thông qua việc tăng giá bản hoặc tăng sản lượng thường có giới hạn do

phụ thuộc vào lâm lý người Liêu dùng, cũng như quan hệ cung — cầu trên thị trưởng

Ở khía cạnh cắt giám clủ phí, đương, nhiên doanh nghiệp khỏng, thể cắt giảm chi phi

cần thiết đẻ duy trì hoạt động kinh doanh đăm bảo chất lượng và dịch vụ như chỉ

phí nguyên vật liệu, lương công nhân , đo đỏ thứ cần thiết cắt bố ở đây là lăng phí

Quản trị tĩnh gọn là mô hình quán trị tập trung vào việc phát hiện nhận dang ling phí (lãng phi hữu hình và lãng phí vô hình), đồng thờiđưa ra các phương pháp khoa

thọc để loại bỗ các loại lãng phí này Thông qua việc cắt giãm được các loại lãng phí

đang tên tại, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ dần được nâng cao,

nâng cao hiệu quả kinh doanh của đoanh nghiệp, tạo nên sự phát triển bên vững cho

doanh nghiệp

1.32 Lợi Ích đạt được khi doanh nghiệp áp dụng quần trị tỉnh gọn

To các đặc điểm cửa phương pháp rên có thế để đàng thấy quản trị tình gọn được sử dụng rộng rãi nhất trong các doanh nghiệp lắp ráp hoặc có quy trình nhân công lặp đi lặp lại (vì dụ: xử lý gỗ, may mặc, lắp ráp, điện tú ) Ở các ngành công

nghiệp mày, tình hiệu quả và khả năng chủ tôm vào việc vận hanh way mde đồng

vai trò quan trọng liên quan dến năng, suất sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm Do đó, việc cải tiến hệ thống có thể loại bỏ được nhiều sự lăng phi và tất hợp lý xây ra trong sản xuất, vận hành Vì giúp loại bổ nhiều vấn đề liên quan đến lịch sản xuất và cân bằng chuyển kém nên nó đặc biệt thích hợp cho các công ty

Trang 34

chưa có hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc hệ thống dễ hoạch định yêu cầu vật tư (MRP), lich san xuất hay điều phối sến xuất Quản trị tính

gọu cũng thích hợp cho các ngành có chiến lược ưu tiền việc rút ngắn thời gian chí

*kỳ sản xuất tới mức tối thiểu để tạo được thế mạnh trong cạnh tranh chơ công ty

Tuy nhiên, không phải chỉ các doanh nghiệp sản xuất mới có thể áp dụng

phương pháp mảy, quân trị lĩnh gọn không phải là một phương pháp cứng nhắc tuả

ban thân nó cũng cần sự liên tục cái tiến, do đỏ tùy theo tỉnh hình của từng doanh

nghiện ma có sự sáng tạo cho nhủ hợp nhất với các điển kiện của bản than doanh

nghiệp đỏ Vậy nên, các doanh nghiệp địch vụ, thậm chỉ cả mợi phòng ban trong

công ty (bao gôm cả phòng tài chính, phỏng thiết kế, phỏng kinh doanh, phòng hành

chính ) đến có thể áp đụng được và nêu thành công còn đem lại hiệu quả rất cao

Cụ thế

Việc áp đụng 5S và Kaizen cũng có thể được áp dụng cho mọi phòng ban

xmột cách linh hoạt Các công cụ nảy sẽ giúp phân loại hiệu quả các vật đựng, trang

thiết bị, vị trí làm việc của nhân viên sao cho tiết kiệm nhất ở mức có thể không gian, thời gian lẫy thiết bị, tìm tải liệu và duy trì sự trật tự ngăn nắp trong mỗi

trường làm việc, nhờ đỏ, sự lâng phí bị loại bỏ cũng như hỗ trợ cho sự hoạt động

thông suốt của toàn doanh nghiệp

Doanh nghigp có thể hinh thánh một quỹ tải đâu từ hoặc phúc lợi xã hội từ chỉnh chỉ phi ling phí đã được cất giảm Quỹ nảy có thể sử dựng để: thưởng cho những người thực hiện tốt các hoạt động quản trị tình gọn (A1), tăng phúc lợi xã hội (A2), đầu tư công nghệ nhằm tắng chất lượng sản phẩm và giảm giá thành(A3), hoặc có thể lưu lại làm tài sân của đoanh nghiệp (A4), Chứng ta có thê thấy rõ hon

qua công thức sau:

AEAI+A2TA3+A4+ +An (Nguồn: Quân trị tinh gon tại Việt Nam, Nguyễn Đăng Minh, 2015)

“Từ các lợi ích trên, có thể thấy quán trị tinh gọn là một phương pháp rất hữu

ích đem lại hiệu quả to lén và lâu đài cho tất cả cáo doanh nghiệp áp dụng thành công nó Trong khi áp lực cạnh tranh đang gia tăng do làn sóng hội nhập, sự biển

Trang 35

động nhanh và mạnh hơn của cả nên kinh tế thể giới và Việt Nam, do đó, việc cẩn thiết nhất cho các doanh nghiệp là nâng cao năng lực bản thin Va quản trị tĩnh gọn

e doanh nghiệp có thể đứng

gó thê được xem như một loa vũ khi hiệu quả dé

vững trong giai doan khỏ khăn.

Trang 36

Kết luận chương 1

'Từ lợi ích trên, tác giã quyết định chọn cơ sở lý luận đã nêu ở mục 1.2.Tư tưởng Quin iri tinh gon “Made in VietNam” lam cơ sở nghiên cứu để tài với lý do:

- Dy la co sé lý luận dây dũ về quản trị tỉnh gọn, mang tỉnh khoa học và thực tiến

-_ Cáo cơ sở lý luận rõ rang, dễ hiểu và để áp dụng

-_ Phù hợp với đặc thủ đoanh nghiệp nghiên cứu, văn hoá Việt Nam nói chung, -_ Mang lại lợi ích lớn cho Ban Nhân sự cũng như toàn doanh nghiệp, giúp tác giả thục hiện được mục địch nghiên cứu

Để áp dụng cổ sở lý luận én, lac gid xin dé xuấi phương pháp nghiên cứu trong,

chương 2 dưới đây,

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu:

Luan van st dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thu thập cả

nguồn thông th sơ cấp vả thông tin thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin:

~ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: thu thâp thông tin từ các bảo cáo nội

bộ, báo - ân phẩm nội bộ (chungta.vn, fox news) của Công ty Cỏ phân Viên thông FPT

từ năm 2010 đến nay, các bài báo của các đơn vị bên ngoải viết vẻ công ty

~ Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

v⁄ Phỏng vẫn chuyên gia: Trưởng Ban Nhân sự, Giảm đốc Đảo tạo

v Khảo sát bằng bảng hỏi với 50 nhân viên tại các phỏng ban khác nhau trong công ty (chọn mâu ngẫu nhiên) Sử dụng công cụ khảo sát qua trang web

www surveymonkey.com đẻ gửi bảng hỏi đến CBNV và tổng hợp kết quả Dữ liệu

được xử lý bằng phan mem excel

Phuong pháp nghiên cứu thực chứng:

Theo hinh 2.1 (trang 34), voi mue dich là trả lời cau héi “Lam the nao de ap dung

quan tri tinh gon có hiệu quả tốt hơn tại Công ty cé phan Vien thong FPT?” Bai

nghiên cứu được thực hiện theo 3 bước sau

° Bước 1: Thu thập dữ liêu thử cấp thông qua các tải liêu vẻ quản trị tỉnh gọn trong và ngoài nước (nghiên cứu lý thuyết) cùng với nghiên cứu thực tế tại chính doanh nghiệp (nghiên cứu thực tiên) cũng như phỏng vẫn chuyên gia về quản

tri tinh gon Sau đó, tiền hành phân tích dữ liệu, so sánh giữa tỉnh hình thực tế tại

doanh nghiệp với lý thuyết đã nghiên cửu

e Bước 2: Sau khi so sánh, bài nghiên cứu tìm ra các vẫn đề lãng phí còn tỏn tại trong doanh nghiệp Từ các vấn đề này bài nghiên cứu đã sử dụng sơ đỏ

cây theo phương pháp nhân qua (5 whys) dé tim ra các nguyên nhân chỉnh của vấn

để Sau đó qua gặp lãnh đạo công ty cũng như các chuyên gia hỗ trợ quản trị tỉnh

gọn đề đổi chiều tính hợp lý của nguyên nhân, tìm ra các nguyên nhân chính nhất

e Bước 3: Từ các nguyên nhân chỉnh bải nghiên cửu đưa ra một số giải

pháp tối ưu và thiết kế mô hình áp dụng, các giải pháp này lần lượt được kiểm tra

27

Trang 38

tính khả thí Cuối cùng, các giải pháp phủ hợp nhất dã được trình bảy trong bai

hảo sát doanh nghiệp và phông vấn chuyên sâu

ước Ï Š quản trị tỉnh gọn, quản trị nhân sự, hành chính

kiến chuyên gia)

Hình 2.1: Quay trình nghiên cứu

Trang 39

2.2 Phương pháp lập bảng khảo sát:

221 Mục đích khảo sát:

Khảo sát tỉnh hình thực tế của công ty đẻ thực hiên đê tài “Quản trị tỉnh gọn tại Công ty cỏ phần Viễn thông FPT” Nội dung khảo sát cụ thẻ

~_ Tìm hiểu tình hình chất lượng hoạt động của 2 bộ phận: Ban Nhân su va

Văn phòng Công ty Cỏ phần Viên thông FPT;

- Tim ra cac van de lang phi dang ton tại ở 2 bộ phân nảy và tìm hiểu

nguyén nhan ;

- Xay dumg mot mé hinh quan tii tinh gọn hiệu qua, phủ hợp cho Ban Nhân

sự và Văn phỏng Công ty Cô phân Viên thông FPT

Tir do, c6 thé dong góp cơ sở lý luận nhằm xây dựng mô hình tiếp cân đẻ áp

dụng quản trị tỉnh gọn hiệu quả cho các doanh nghiệp tương tự

222 Nội dung khảo sát:

Đổi tượng được phỏng vẫn: Ban Giám đốc các phòng ban chuyên môn

Đối tượng phat phiểu điều tra: Lẩy ngầu nhiên 5O nhân viên tại các phỏng

ban khác nhau của Công ty (ngoài Ban Nhân sự và Văn phòng Công ty)

+ Bang khảo sát được chia lam 2 phân chính:

~_ Giới thiêu nội dung khảo sắt: mục đích - ý nghĩa khảo sát

~ _ Câu hỏi khảo sát: 37 câu hỏi với 32 câu hỏi đóng vả Š câu hỏi mở

%È Nội dung câu hỏi trong bảng khảo sát:

~_ Các vấn để liên quan đến chất lượng công việc hiện tại của FHR và

FAD với mục đích tìm ra các lãng phí đang tôn tại

~ Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra lãng phí

- Danh giá thực trang quan tri tinh gon da ap dụng tại công ty

~_ Tìm hiểu nguyên nhân áp dụng thành công/ không thành công tại công ty

Trang 40

Bảng 2.1 Nội đụng khảo sát chất lượng hoạt động của Ban Nhân sự

Nội dung Số câu hỏi | Khu vực đánh gia

Hoạt động hành chính quấn trị 5 Toàn bộ các phòng

Hoạt động dam bao co sé vat chat 6 ban trong công ty

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4     [Biểudử34  Bảng  xếp  hạng  số  ý  tuởng  gin  trong  tuần  03|  của  cỏc  dom  vi     47 - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
4 [Biểudử34 Bảng xếp hạng số ý tuởng gin trong tuần 03| của cỏc dom vi 47 (Trang 10)
Hình  1.1:  Phương  pháp  5S - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
nh 1.1: Phương pháp 5S (Trang 29)
Hình  1.2  Anh  hưởng  của  chỉ  phí  lãng  phi  vô  hình  đối  với  doanh  nghiệp  có - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
nh 1.2 Anh hưởng của chỉ phí lãng phi vô hình đối với doanh nghiệp có (Trang 30)
Hình  2.1:  Quay  trình  nghiên  cứu - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
nh 2.1: Quay trình nghiên cứu (Trang 38)
Bảng  2.1  Nội  đụng  khảo  sát  chất  lượng  hoạt  động  của  Ban  Nhân  sự - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
ng 2.1 Nội đụng khảo sát chất lượng hoạt động của Ban Nhân sự (Trang 40)
Hình  3.1:  Văn  phỏng  FPT - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
nh 3.1: Văn phỏng FPT (Trang 41)
Bảng  3.1.  Tỷ  lệ  đảnh  giá  chất  lượng  hoạt  động  theo  từng  nghiệp  vụ  của  EHR - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
ng 3.1. Tỷ lệ đảnh giá chất lượng hoạt động theo từng nghiệp vụ của EHR (Trang 43)
Bảng  3.3.  Số  điểm  đánh  giá  chất  lượng  hoạt  động  Ban  Nhân  sự - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
ng 3.3. Số điểm đánh giá chất lượng hoạt động Ban Nhân sự (Trang 44)
Bảng  3.2.  Thang  điểm  quy  đổi - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
ng 3.2. Thang điểm quy đổi (Trang 44)
Bảng  3.5.  Số  điểm  đảnh  giả  chất  lượng  hoạt  động  Văn  phỏng - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
ng 3.5. Số điểm đảnh giả chất lượng hoạt động Văn phỏng (Trang 49)
Hình  3.3.  Biểu  tưởng  chiến  dịch  Kaizen  tai  FPT  nam  2009 - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
nh 3.3. Biểu tưởng chiến dịch Kaizen tai FPT nam 2009 (Trang 54)
Hình  3.4  Biểu  tượng  Kaizen  2015  được  dán  ở  tất  cả  các  phòng  ban - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn tại công ty cổ phần viễn thông fpt
nh 3.4 Biểu tượng Kaizen 2015 được dán ở tất cả các phòng ban (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w