1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội

116 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương - Hà Nội
Tác giả Bùi Văn Bách
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính vi vậy nhiều hệ gia đỉnh, cơ sở sản xuất do tập trung làm kinh tế dẫn đến không có nhiêu thời gian cho cuộc sống, cho gia đình 'Từ những bất cập trên, là người sinh ra và lớn lên

Trang 1

DAI HQC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KTNH TẾ

BUI VAN BACII

QUAN TRI TINH GON TRONG SAN XUAT BUN

TAI LANG NGHE THANH LU ONG - HA NOI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN TRI KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

TR Nội - 2019

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE

BÙI VĂN BACH

QUAN TRI TINH GỌN TRONG SÁN XUẤT BÚN

TAI LANG NGHE THANH LUONG — HA NOI

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: Quản trị tĩnh gọn trong sân xuất bún tại làng

nghề Thanh Lương — Hà Nội là không sao chứp từ luận văn, từ đồ án của gì

khác Dây là công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng thực tiễn của riêng tôi

và tuân thủ thoo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Minh

Ban thân tự thu thập thông tin dữ liệu kết hợp phóng vấn trực triếp từ các

hộ gia đỉnh, cơ sở sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương từ đó chọn lọc những thông In, số liệu cần thiết nhất để phục vụ cho bải viết

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam doan của mình

Xin trần trọng cảm ơn!

‘Vac giả luận văn

Trang 4

LOL CAM ON

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh dén toan thể các thầy cô giáo khoa

Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế - ĐIQGHN đã tạo mọi điều

kiện thuận lợi chơ tôi học tập, nghiên cửu và hoản thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Minh —

Người thầy đã dưa tôi đến “Quản trị tỉnh gọn”, người thầy đã truyền cám

hứng cho tôi về “Tâm thế”, giúp tôi có thêm cơ sở thực hiện bài luận văn này

Tôi oũng xin gửi lời cảm ơn dễn toàn thể các hộ gia dinh, cơ sở sản xuất

bún tại làng nghề Thanh | ong dã tận tỉnh giúp đỡ trong việc tham gia trả lời

bâng khảo sát cũng như những góp ý về những, thiếu sót trong bảng khảo sát

Sau cùng tôi xin pửi những tỉnh cám yêu thương, lời biết ơn sầu sắc dến

tất cả những người thân yêu trong gia đình, những người đã luôn tạo điều kiện

tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận vẫn

Mặc đủ tôi dã nỗ lực tìm hiểu, khảo sát, nghiền cứu để hoàn thành luận

vin này tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được

những đóng góp lận Link ola cdc thay cô giảng viên và các đọc gần xa

Trang 5

MUC LUC

DANH MUC KY HIRU VIET TAT

DANII MUC BANG

PHAN MG PAU

2 Mục dích của nghiên cửu

3 Đối tượng vào phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cửu:

b Phạm vi nghiên cứu:

4 Những đóng góp cúa luận văn

5 Kết cấu của luận văn

CHƯƠNG l1 : TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ

LUAN VA THUC TIEN VE QUAN TRI TINH GON

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luân về quan tri tinh gọn 1.21 Khải niệm quân trị tình gọn

1.22 Các nguyên tắc của quan tr tinh gon 1.2.3 Ađục tiêu của Quản trị tình gon

1.24 Công cụ và phương pháp trong quán trị tình gọn

1.2.4.2 Phương pháp cải nên liên tục Katzen:

1.2.4.3 Công cụ quản lý trực quan (Visual management}

Kết luận chương 1

Trang 6

2.1 Quy trình nghiên cứu - 26

2.2 Phương pháp thu thập đữ liệu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cẩn - - 28

2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - 29

2.221 Phương pháp phỏng vẫn cd nhân trực tiếp 29

2.2.2.2 Phương pháp điều tra nhóm chuyên đề - 30

3.2.2.3 Phương áp quan sát được áp dụng trong thực (Ê doanh nghiệp

- *hên địa hign vat (Genchi Genbutsu) 30

2.3 Phương pháp phân tích đỡ liệu 31

3.3.1 Phương pháp phân tich sé liéu thứ cấp - 31 2.3.2 Phương pháp xử b) số liệu sơ cấp: 31

CHIƯƠNG 3: THỰC TRANG CÁC LÃNG PHÍ TRONG IIOAT ĐỘNG SẢN

XUAT BUN TATCAC Cd 86 SAN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ BÚN

THANH LUONG DUGI GOC NHIN QUAN TRI TINH GON 32

3.1 Giới thiệu về làng nghề bún Thanh lương, - - 32

3.1.1 Tổng quan về làng nghệ bún Thanh Lương 32

3.2"hực trang sẵn xuất làng nghề Hún dựa trên phân tích sơ đồ chuỗi giả trị 49

3.2.1 Phân (ích thực trạng sán xuất khâu ngâm gạo 50

Trang 7

3.3.2 Phân tích thực trạng sẵn xuất khâu máy gạo - 54

3.2.3 Phân tích thực trạng sản xuất khâu ép bội $7

3.2.4 Phân tích thực trạng sản xuất khâu quấy bội - 59

3.2.5 Phan tich thực trạng sản xuất khâu đất bún 62 3.2 6 Phân tích thực trạng sản xuất khâu dong bún

3.3.2.2 Thực trạng sản xuất tại làng nghệ qua đặc tỉnh “ Sắp xếp” T0

3.3.2 3 Thực trạng sản xuất các cơ sở sản xuất bún qua đặc tính của

id cita phương pháp quản lý trực quan, Äaisen - 75

Kết luận chương 3 77

CHUONG 4: MOT $6 GIAIPHAP AP DUNG QUAN TRI TINH GON

VAO HOAT DONG SAN XUAT BUN ‘TAI LANG NGHE 80 THANH

4.1 Nâng cao nhận thức và hiểu biết của người lao đồng, các cơ sở sản xuât

Trang 8

4.1.1 Mời chuyên gia hỗ trợ - 80

4.1.2 Tạo điều kiện thúc đây sự tham gia của người lao động, các hộ sản

4.1.3 Hoạt động dao tao cần dược chủ trọng - 85 4.1.4 Chính sách khen thưởng, khuyên khích 87 4.1.5 Nâng cao hiệu quả áp đụng 55 87

4.2 Đề xuất các giai doạn triển khai áp dung QUTG tai ling nghé ban ‘Thanh

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU VIET TAT

5$ |PDCA Plan - Do - Check - Act

9 |RDGA Standardize - Io - Check - Act

12 |UBNI) Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANILMUC BANG

1 | Bang 1.1 Công thức quản tri tinh gon Made in 9

Vidi Nam Bang 3.1 Nhận đạng lãng phí từ các bước làm | 39,10,41,42,43,44

bún trên cơ sở quan sát khâu sẵn xuất

2 | Bảng32 Ahận dạng lãng phí từ cdc bude lam| — 46,47,48.49

bún trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị

3 | Bang 4.1 Hảng để xuất nội dung hoạt dong Ban 82,83

chấp hành hột các cơ sở sản xuất bún

Trang 11

DANII MUC UNIT

1 Hinhl.l Năm nguyên lý nên tẳng của quản trị tinh gon 12

5 Hinh3.2 Quy trình làm bún thco dây chuyển sản xuất 45

6 Hinh33 Khaungam gao %2

7 Hỉnh3.4 Những hoạt động tạo giá trị gia tăng vả không tạo | 53

giả trị gia tăng trong khâu ngâm gạo

8 Hỉnh35 Những hoạt động tạo giả trị gia tăng và không tạo| 56

giá trị gia từng trong khâu máy gạo

10 Hình3.7 Hoat dng tao ra gid tri gia ting va khéng tao ragia | 58

trị gia tăng trong khâu ép bột

12 Ilinh3.9 Những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng và không | 61

tạo ra giá trị gia tấng trong khâu quấy hột

14 Hinh 3.11 Những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng và không | 63

tạo ra giá trị gia tăng trong khâu đãi bún

16 Hinh313 Những hoạt động lạo ra giá trị gia lăng và nhimg| 65

hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trong khâu

đong bún

iti

Trang 12

18 Hinh 4.1 Mô hình các bước thực hiện quản trị tinh gọn tại

các cơ sở sắn xuất bún tại làng nghề Thanh Lương

89

iv

Trang 13

PHAN MO DAU

1 Tính cấp thiết của dễ tài

Trong xu thê hội nhập với nền kinh tế Thể giới ngay càng sâu rộng hiện

nay cùng với sự phát triển của những ngành công nghiệp nặng, địch vụ thì

việc bảo tôn và phát triển những làng nghề truyền thống đã và đang đóng góp

những giá trị quan trọng cho nền kinh tổ nước ta hiện nay

Nghề làm bùn truyền thống tại làng nghề Thanh Tương — Bích Hỏa —

Thanh Oai Tà Nội đã có gần 100 năm nay, cung cấp lượng bủn tiêu thụ Tất

lớn cho thị trường Hà Nội tuy nhiên không nhiều người biết đến thương hệu của loại bún này và trong quá trình sản xuất đã bộc lộ những hạn chế vẻ chất

lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất

Lang nghé Thanh Tarong phát triển chưa dược quy hoạch hợp lý, quy

mồ sẵn xuất nhớ lẻ dưới hình thức tự phát cá nhân hoặc hộ gia đình Cùng với

đó là những hạn chế về mặt công nghệ sản xuất, hiện nay tại làng nghễ tuy đã

được áp dụng những máy móc vào sản xuất nhưng chỉ là những máy móc nhố

lễ cho từng công đoạn Chưa có một dây chuyển sản xuất thực sự hiểu quả

khép kín năng suất cao và đâm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản

xuất Các công đoạn sân xuất bún mắt rất nhiều thời gian, công sức, nguồn

nhân lực chính vi vậy nhiều hệ gia đỉnh, cơ sở sản xuất do tập trung làm

kinh tế dẫn đến không có nhiêu thời gian cho cuộc sống, cho gia đình

'Từ những bất cập trên, là người sinh ra và lớn lên tại làng nghề hơn ai

hết tôi thấy được những hạn chế trong các hoạt động sẵn xuất bún của làng nghề, diéu kiện làm việc vất vả, tốn nhiều nhân lực vật lực, năng suất lao

động không cao chính vi vậy học viên xin đăng ký thực hiện đề tải “Quân

tri tỉnh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương — Hà Nội”

nhằm trả lời 02 câu hỏi sau:

Trang 14

-_ MộLlã: Đang tồn tại những lãng phí nảo trong hoại động sẵn xuất bún

tại các 55 cơ sở sẵn xuất tại làng nghề 'Lhanh lương — Hả Nội ?

- Hai là: Có những giải pháp nào để cắt giảm được những lăng phí

trong quy trình sản xuất tải các oơ sở sản xuất của làng nghề để nâng cao năng suất sản xuất ?

Muc đích và nhiệm vu của nghiên cứu

Mục dịch nghiên cửa:

Giới thiệu về quản trị tỉnh gọn gầm các công cụ vả phương pháp

nhằm cắt giám lãng phi trong hoạt động sản xuất Lại các cơ sở sản xuất tại làng nghề bứn Thanh I zương

Nhiém vụ đặt nghiên cứu:

Hệ thống hóa, cập nhật các kiến thức lý luận về quản trị tinh gon Van

dụng lý luận vào phân tích, tìm ra các lãng phí trong hoạt động sản

xuất tại các cơ sở sân xuất tại làng nghề bún Thanh Lương thông qua

khảo sát thực tế tại các cơ sử sân xuất của làng nghề dễ từ đó đề xuất

phương án nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ, phương pháp trên

Đổi tượng vào phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Các hộ cơ sở sản xuất: 55 hộ cơ sở sân xuất đang áp dụng máy móc đạng

bán ông nghiệp vào sắn xuất bún tại làng nghề Thanh Lương,

Trang 15

® Từ 1991 đến nay Đây là giai đoạn các hộ sản xuất bất đầu sẵn

xuất bản công nghiệp Các hộ gia đình bắt đầu áp đụng một phần sáo máy móc vào sẵn xuất như máy xay bột, máy xay sáL

gao, máy nhào bột chạy bằng điện và động cơ

~ _ Phạm vi nội dung

+ _ Các hoạt động sản xuất trong quy trình làm bún tại các hộ sơ

sỡ sắn xuất

4 Những dóng gúp của luận vẫn

Đóng góp nỗi bật của bài luận văn là nêu lên được những mặt

khiếm khuyết (tạo ra lãng phi võ hình vả lãng phí hữu hình) trong quá

trình sản xuất bún tại các cơ sở sân xuất bún tai lang nghề Thanh Luong

— IIA N6i, tir đó đề xuất phương án áp dụng tư duy quản trị tinh gon

nhằm thúc đẩy các hoạt động sẵn xuất dạt hiệu quả hơn trong công tác

sản xuất bún tại làng nghề

5 Kết cầu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 04 chương,

Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về Quấn trị

tinh gon

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng gác lãng phí trong hoạt động sản xuất búm tại các

cơ sở sẵn xuất tại lắng nghề bún ‘Thanh Luong dưới góc nhìn quản tình gọn

Chương 4: Xiột số giải pháp áp dụng quản trị tỉnh gọn vào hoạt động sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương,

Trang 16

CIIVONG 1: TONG QUAN TINILUINITNGIIEN CUU, CO SO LY

LUAN VA THUC TIEN VE QUAN TRI TINH GON

1.1 Téng quan tinh hình nghiên cứu:

Nền móng của Lư duy quần trị linh gọn bắt nguồn tử việc nghiên cứu bí quyết để thực hiện phương pháp sản xuất tình gọn thành công từ đó các học giá nhà nghiên cứu đã cho ra đời triết lý và tư duy quản trị tỉnh gọn

Sơ lược qua về lịch sứ ra dời của quản trị tỉnh gọn được bắt nguồn sâu xa

từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith sau dé Eli Whitney (1765

1825) người dầu tiên đặt ra tiêu chuẩn cho việc chế lạo súng ở Mỹ đã đặt ra tiêu chuẩn cho sân phẩm để dựa vào đó các nhà sản xuất hoản thành công việc tốt hơn,

Quản trị tỉnh gọn chỉ thực sự được quan tâm và nghiên cứu áp dụng rộng,

rãi kế tử khi Kichmo Toyoda (1894-1952) học hỏi phương pháp sản xuất

hàng loạt của IIenry Eord (1863-1947) mang về và áp dụng ý tưởng về JIT tai

công ty ô tô Toyota đã tạo ra dây chuyển sản xuất tình gon theo phong cách

Thật Hân 1uy nhiên quản trị tình gọn theo phong cách Nhật Bản chí thực sự

hoàn thiện khi Tanchi Ohno cha đẻ của phương thức sẵn xuất Toyota (TP8)

phát triển chỉ tiết hơn về khái niệm JTT và Tidoka cũng như cách kết hợp

chúng trong sản xuất tại Tập đoản Toyota Nhật Bắn

Cho tới hiện nay quán trị tinh gọn đã được áp dụng trong nhiều tổ chức, ngành nghề trong nhiều lĩnh vực khác nhau rit da đạng từ những hoạt động

kinh doanh, kinh tế đến những hoạt động điều hành hành chính công vả

đặc biệt quản trị tỉnh pọn đã được nhiều nước có diễu kiến tự nhiên, văn hỏa,

con người tương đối tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc, Thái Lan, Maylaysia, Singapore Quin tri inh gọn là một trong những công cụ dưa các nước trên phát triển như ngày nay, chính vì vậy dó cũng là những bài học,

động lực để Việt Nam học Tập và áp dụng Quản trị tỉnh gọn.

Trang 17

Quân trị tinh gọn có thể được hiểu đơn giản là phương pháp quần lý, kiểm soát nhằm loại bỏ các tôi đa lãng phí trong quá trình sản xuất thông qua vii

ấp đụng các công cụ như: 55, Kaizen, Quản lý trực quan Dưới đây la

một số nghiên dứu tiêu biểu học viên đã tìm hiểu

Nguyễn Dãng Minh “Quản trị tình gọn tại iệt Nam — Đường tới thành

công”, 2015 Phần đầu cuốn sách này tác giả đã đưa ra khái miêm hoàn toàn

mới đó là “Tâm thé”, day chính là điểm mẫu chốt tại sao các doanh nghiệp

'Việt Nam hiện nay mặc dủ đã áp dụng QTTG nhưng chưa thành công hoặc

xới chỉ mang tính hình thức Theo tác giá “Tâm thế” chính là chia khóa quan

trong trong Q@IG dễ có thể thành công được với các doanh nghiệp Việt

am

Nguyễn Đăng Minh, Ứng dung thực tién cia “Bao tri sin xudt ting thé

TPA4 tại các nhà máy sản xuất công nghiệp ở Nhật Ban”, (“Fotal Productive

Maintenance: an Application for Japanese Automobile Plant”), 2011 Trong

bài bao nay tác giả đã chỉ ra rằng chỉ cá thực hiện và duy trì năng suất tổng, thé (IPM) một cách hiệu quả phải được thực hiện từ các cấp lãnh đạo đến

từng nhân viên, đồng thời táu giả cũng giới thiệu những công cụ khác như 58,

6 sigma va hiệu quả của những phương pháp trên

Bai phat biểu của PCS.TS Nguyễn Đăng Minh và nhóm nghiên cứu

Quản trị tinh gọn tại hội thảo “Quản ti tinh gon trong doanh nghiệp Việt

Nam — các mô hình áp dụng thực tiễn” Tại hội thảo, các chuyên gia, nhà

khoa học đã đưa ra nhiều ý kiến thiết thực nhằm góp phần xây dựng mô

hình quán trị đoanh nghiệp tỉnh gon phù hợp với mỗi trưởng của Việt Nam

Theo đó, các đại biển cho rằng cần tạo điều kiện để người lao động kiến tạo

quy tinh lam việc theo tư duy của quần trị tỉnh gọn, lãnh dạo vá người lao

đồng cùng nhau tham gia cải tiến, nânp cao năng lực, cắt bỏ tối đa lãng phí

Trang 18

đẳng thời cần xây dựng quá trình làm việc bằng “Tâm thế” và tư duy phương,

pháp làm việc của quản trị tinh gon

Bài phát biểu của PGS.TS Nguyễn Dăng Minh trong hội thảo ngày

29/4/2014 Trường ĐHKT - ĐHQGHN phối hợp với Viện Kinh tế và Quản lý

- Irường Dại học Bách khoa Hà Nội tổ chức hội thảo quốc gia với chủ để

“Ap dựng Quản trị tình gọn trong doanh nghiệp Uiệt Nam: Thực trạng và giải pháp" Đuỗi hội tháo là tập hợp các nhà nghiên cửu, các nhà thực tiễn củng

nghiên cứu đưa Quản trị tỉnh gọn vào đoanh nghiệp Việt sao cho người Việt

có thể sử dụng dược lâu dài và biển Quản lrị tỉnh gọn thành kựi thế kinh

doanh, hình thành những nhà quản trị kinh doanh theo trường phải tỉnh gọn

Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui “Đóng góp của quản lý chất lượng và

sin xudt cing luc vao hiéu qua sdn xudt”, (Contribution of quality

management and just-in-time production practices to manufacturing

performance), 2010 Nhỏm tác giả đã chỉ ra trong nghiên cứu này những đóng

gop của quản lý chất lượng vá sản xuất đúng lúc tới hiệu suất vả tính lĩnh hoạt

của các xưởng sân xuất thông qua khảo sát 163 xưởng sản xuất tại 5 quốc gia Dya vào phân tích số liệu thấy rằng các xưởng có kết quả sản xuất cao đều là

các xưởng tập trung sử dụng hai công cụ quản lí chất lượng (QM) va Just In

Time (JIT) Bén cạnh đó, nhóm tác giả cũng nêu bật được lợi ích khu vận

dụng cả hai gông cụ hơn là áp dụng một công cụ riêng ló

Chu Thị Thủy, Vương Thị Huệ, 2015 “Áp đụng quân trị tinh gọn ở các

doanh nghiệp Nhật Bản và bài học cha Việt Nam” Tảo Khoa học & Thương

mại, số 80 - tháng 04/2015, trang 64-71 Trong bải báo nhóm tác giả đã giới

thiệu sơ qua về lịch sử hình thành quân trị tỉnh gọn phong cách Nhật Bản, déng thởi nhóm lác giả cũng giới thiệu một số trường hợp áp dụng quản trị

tinh gon thành công trong những lĩnh vực như sản xuất ô tô, y tế theo mô

Trang 19

hình quản trị tỉnh gọn của Nhật bản, chỉ ra thực trạng, cơ hội và thách thức khi

áp dụng mô hình quản tri tinh gọn của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam

Phan Chí Anh, 2015 Quản trị sản xuất tình gon Mét sé kinh nghiệm

thế giới Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nôi Trong cuỗn sách tác giả đã hướng dẫn áp dụng những công cụ trong quan tri tinh gọn vào thực

tế tại các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, cho phép các nhà sẵn xuất

đẳng thời tạo ra các lợi thể cạnh tranh vỀ chất lượng chỉ phi, thời gian

Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp Công nghiệp HỄ trợ và Viện Nghiên

cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp, 2016 “SỐ /qy hướng dẫn áp dụng

mô hình quân lÒ sản xuất tình gọn — Lean Manufacturing trong sân xuất cơ

khi” Cuỗn sễ tay đã đưa ra các yêu cầu, công cụ của quản lý sin xuất tỉnh

gon — [can Manufacturme, các hưởng dẫn, gợi ý áp dụng trong doanh nghiệp

sin xuất cơ khí chế tạo được làm rõ trong cuốn sổ tay Cuốn số tay này đã

hướng dẫn chỉ tiết cho đoanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo xây đựng và áp

dụng mô hình sản xuất tình gon — |.e2an Manufacturing vào thực tế sản xuất,

qua dé day manh việc cắt giảm lãng phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của

minh

Hiroshi Katayama, 12avid Bennett “SAG trong thế giới cạnh tranh thay

đổi: Viễn cảnh Nhật Bản", (Lean production in a changing competitive

world: a Japanese perspective), 1996 Điện ngũ tác giá đã chỉ ra những khái

tiệm cơ bản của và xu hướng của Nhật Bản, phân tích được vì sao

trong giai đoạn khủng hoảng những yếu tổ môi trường bao gồm cả bên trong

và bên ngoài Nhật Bản lại không hề ảnh hưởng đến khả tổn tại và phát triển

của SXTG tại đây Dội ngũ tác giả đã thực tế khảo sát 4 trường hợp cụ thế để tìm ra các vẫn dé trong việc áp dụng SXTG tại Nhật Bản dỗng thời dội ngũ

tác giả cũng giới thiệu một số khái niệm mới phù hợp hơn với thực trạng

Trang 20

Robert Maurer, “Bước di nho thay déi cudc ai — Triét hi Kaizen”, 2006

'Tác giả đã chỉ ra tiễm năng phát triển của Kaizen, chính nhờ Kaizen má người Nhat với những bước đi nhỏ và vững chắc đã giảnh được nhiễu thành tụu vĩ

đại và bền vững Các công ty, doanh nghiệp kể cá từ khi mới thành lập hay

đang trên đà phát triển hướng đến thành công bền vững đều có thể áp dụng duye Kaizen

Jons J Dahlgaard, Su Mi Dahlgaard-Park, "Sdn xudt tinh gon, 6 sigma,

quân lì chất lượng toàn điện và văn hỏa DN", (Lean produclion, six sigma

quality, TOM and company culture), 2006 Nghiên cứu của tác giá đã chỉ ra

triết lý SXTG và 6 sigma cơ bản là giếng nhau, cả hai có chung nguồn gốc là quản lý chất lượng tổng thể (TQM) của Nhat Ban Déng thời tác giả cũng chỉ

ra SXTG và 6 sigma sẽ lả những cổng cụ mới thay thể cho TQM của Nhật Bản Tác giả cũng đưa ra lời khuyên đôi khi không nên tập trung quá nhiều

vào những công cụ đào tạo con người mả bỏ qua ý thức, hiểu biết của họ

Yang Pingyu, Yuyu 2010 “Những rào cần trong việc dp dung sản xuất

tinh gon tai các doanh nghiệp nhỏ và vừa và một số giải phép: Trường hợp

các doanh nghiệp nhỏ và vica o Wenzhou’ (The barriers to SMEs’

implementation of lean production and countermeasures- Based on SME in

Wenzhou) Théng qua việc khão sắt đánh giá các đoanh nghiệp vừa vả nhỏ tại

thành phố Wonzhou (thành phố Ôn Châu, tính Chiết Giang, Trưng Quốc), đội

ngũ tác giá đã chỉ ra những khỏ khăn mà các doanh nghiệp tại đây gặp phải

khi họ áp dụng SXTG, thông qua đó đội ngũ tác giả đã để xuất một số giải

pháp với hốn trọng tâm chính: Sự quan tâm của dội ngũ lãnh đạo trong công

ty, kỹ năng giao tiếp, hệ thống tổ chức đảo tạo và hệ thống đánh giá năng

suất,

"Tại Việt Nam với số dông là quy mô kinh doanh hộ gia dình hoặc các tổ

chức sản xuất làng nghề truyền théng, qua tim hiểu tác giả thấy việc áp dụng

Trang 21

QTTG vào các đơn vị kinh doanh sẵn xuất như trên là gần như chưa có

'Thông qua việc tim hiểu các nghiên cứu trên về †I'IG đế có thể áp dụng,

QTTG với các phương pháp như 5S, Kaizen, quản lý trực quan vào rất xhhiều ngành nghề khác nhau trong đó có cáo làng nghề truyền thống lại Việt vam

1⁄2 Cơ sở ý hiện về quản trị tinh gon

1.2.1 Khái niệm quấn trị tính gon

Quản trị tỉnh gọn là phương pháp quân trị hưởng tới đáp ứng tối đa nhu

cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua cất piảm tối da lãng phí (Worack, 1990; Rao, 1999)

John Shock “Kacho” (quan lý) người Mỹ lần đầu tiên làm việc tại tập

doan Toyota Nhật Bản hiện là chuyên gia làm việc tại Viên nghiên cửu I.can

tai Anh quốc — định nghĩa “tình gọn” là “một triết lý sản xuất rút ngắn thời

gian từ khi nhận được đơn hàng của khách hàng đến khi giao hàng bằng cách

cắt giảm lãng phí” (1.iker, 2004)

Năm 1990, trong cuốn "The Machine that Changed the World" (C3 may

lầm thay đổi thể giới) của đội ngũ tác gid Daniel Jones, James Womack va

IDanile Roos lần đầu tiên thuật ngữ “I.ean manufacturing” được giới thiệu đến

công chúng và cũng là lần đầu tiên thuật ngữ “Lean" được sử dụng làm tên

gọi cho hệ phương pháp SXTG, liên tue cdi tiển các quy trình kinh doanh

Các cấp độ khác nhau của Quản trị tinh gợn la:

~ Lean ManufacLuring — Sản xuất tỉnh gọn

- Lean enterprise — Doanh nghiép tinh gon

- Lean thinking Tư duy tỉnh gọn

Nguyễn Đăng Minh, “Quán trị tỉnh gọn tại Việt Nam — đường tới thành công”, 2015 thì quản trị tình gọn là tư duy quản trị tao ra loi nhuan/gia tri gia

tăng cho đoanh nghiệp, tổ chức bằng cách dùng trí tuệ của con người (hoặc trí

Trang 22

tuệ của tổ chức) nhằm cắt giảm tải da chi phi ling phi Tư duy này có thể

được diễn giải thông qua hệ công thức trong bảng dưới đây

Bang công thức tư duy quản trị tỉnh gọn LỢI NHUẬN - DOANH THU - CHI PHÍ

"rong đó: Chi phí — Chi phí thực + Chi phi lãng phi Chỉ phí lãng phí — Chỉ phí lãng phí hữu hình + Chỉ phí lãng phí vô hình

Bảng 1.) Công thức quân trị tình gọn Made in Viét Nam

(Nguồn: Quản trị nh son tại Việt Nam - Đường đến thành công,

Nguyễn Đăng Minh, 2014)

Chỉ phí lãng phí tồn tại dưới hai hình thức là chỉ phí lãng phí hữu hình và

chỉ phi lăng phí vô hình Những loại lãng phí về cơ sở vật chất, lăng phí nguyễn vật liệu trong quả trình sẵn xuất do đủng quả nhiều nguyên liệu, sẵn xuất thừa hay các thói quen lãng phí như không tất đẻn, tắt van nước

lãng phí đo sai hỏng, lăng phí thời gian được xếp vào lãng phi hữu hình

Chỉ phí lãng phí hữu hính khả phổ biến và dễ nhận dạng trong quá trình sản

xuât — kimh doanh Những loại lãng phí trong tư duy và trong phương pháp

làm việc, chi phí lãng phí này được cho là nhiều hơn rất nhiều so với các chỉ

phí lãng phí hữu hình mà chúng ta thường để cập như quên không tắt đèn, tắt

van nước, hàng hỏng phế phẩm được xếp vào lãng phí vô hình

Thông qua phương pháp phương pháp sán xuất tỉnh gọn — một phương,

pháp đã và đang được tất nhiều các doanh nghiệp sản xuất lớn trên Thế giới

áp dung thành công đã hình thánh nên tư đuy quản trị mới đó là tư duy

“Quan tri tinh gon”

1.2.2 Các nguyên tắc của quấn trị tỉnh gon

Các nội dụng nền tăng của quản trị tinh gọn xuất phát từ sự thấu hiểu

khách hang và thấu hiểu chính doanh nghiệp, bao gồm

10

Trang 23

Trong cuốn sách "The Machine That Changed the World" Womack và

Jones xác định 5 nguyễn tắc của lean Manufacturing (Quan tri tinh gon) Thhững nguyên tắc này là:

~ Tạo giá trị từ quan điểm khách hàng: Xác định đúng nhu oầu của khách

hàng, thấu hiểu tổ chức và tạo ra văn hóa từ lỗi tư duy tỉnh gọn

- Nhận đạng chuỗi giá trị: Xác định các điểm núi tạo ra giá trị cho doanh

nghiệp và khách hảng, từ dó xác định dược các lãng phí trong hoạt động sản

xuât kinh doanh của doanh nghiệp

- Tạo đỏng chãy sẵn xuất: Thông qua nhận dạng chuỗi gia trị

- Kéo dòng chảy: Sản xuất kéo đó là theo chiều xuất phát từ khách hàng,

thông qua chuỗi giá trị đến nguyền vật liệu đầu vào

- Cái tiến liên tục hưởng đến sự hoàn hảo: Phần đầu sự hoàn hảo về chất

lượng sản phẩm

Việc áp dụng năm nguyễn tắc nảy theo một vòng tròn khép kín như hình

dưới dây sẽ giúp doanh nghiệp loại bô được các lãng phí (Miuda) — những

hoạt đông và hành v1 không tạo 1a giá trị gia tăng từ góc nhìn của khách hàng

11

Trang 24

Hinh 1.1: Nam ngwyén lý nên tăng của quan tri tinh gon

Nguén: Womack va Jones, 1996

Nỗ lực cắt giảm lãng phi và đạt đến sự hoàn háo thông qua cãi liền liên

tục là nỗ lực không bao giờ kết thúc

Các nguyên lý này giúp doanh nghiệp dần dẫn nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh, dat dược các tiêu chí về chất lượng, chỉ phí, thời gian giao

hàng, hưởng tới bảo vệ môi trường, hướng tới thực hiện trách nhiệm xã hội

Nguyên tắc 1: Nhận dạng lãng phí vả tạo ra giá trị từ quan điểm cũa

khách hàng,

Trang 25

Hinh 1.2 Cac dang lang phi Nguồn: Quản trị tinh gon tai Viet Nam—Duéng tới thành công”

Nguyễn Đăng Minh, 2015

Trong một doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được

chia thành ba nhỏm sau đây

Các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng (value - added activities): Là các

hoạt động chuyển hóa vật tư trở thành đúng sản phẩm mà khách hảng yêu

cau (Mekong Capital, 2004, trang 5)

Các hoạt động không tạo ra giá trị gia tang (nonvalue - added activities):

Là các hoạt đông không cần thiết cho việc chuyển hóa vật tư thành sản phẩm

mà khách hàng mong muốn Những gì làm tăng thêm thời gian, công sức hay chi phí không cần thiết đều được xem là không tạo ra giá trị tăng thêm Một

cách nhìn khác về sự lãng phí đó là bất kỳ vật tư hay hoạt động mả khách

hàng không sẵn lòng trả tiền mua Ví dụ như thử nghiêm và kiểm tra nguyên

13

Trang 26

vật liệu cũng được xem là lãng phí vì chúng có thể được loại từ trong trường

hợp quy trình sản xuất được cải thiện để loại bỏ các khuyết tật (Miekong,

đổi trong khoảng thời gian ngắn Chẳng hạn như mức tồn kho cao được yêu

cầu dùng lắm kho - đệm dự phòng có thể dẫn dần được giảm thiểu khi hoạt đồng sẵn xuất trở nên ổn dinh hon (Mekong Capital, 2004, trang 5)

Taiichi Ohno, phó chủ tịch Toyota đã đưa ra báy loại lăng phí cơ bản

Tuy nhiên, danh sách này đã dược điều chính và mở rộng bối những người

thực hành sản xuất tỉnh gọn (ean manufacturing), nhin chung bao gồm các

loại lãng phí sau:

-_Owerproduction (sản xuất dư thừa): Sản xuất nhiều hơn hoặc sớm hơn

cả khi khách hàng yêu cầu, bắt kỳ loại tồn kho nào đều là lãng phí

- Queuss (sự chờ đợi: “Thời gian chết” - thời gian chờ đến công đoạn

tiếp theo, cất trữ đều là lãng phí vì nó không gia tăng giá trị

- Transportation (sự di chuyển): Vận chuyển nguyên liệu giữa các địa điểm sản xuất, giữ lại hàng hỏa nhiều hơn 1 lần

- Inventory (tồn kho): Những nguyên liệu thô không cần thiết, các loại

hàng tồn, hang dang san xuất dở dang được cất trong kho mà không tạo ra

dược giá tri gia tăng

- Motion (thao tác): Các thao tác của máy móc hoặc con người mả không

tạo ra giá trị cho quả trình sẵn xuất

- Overprocessing (gia công thừa): Việc sản xuất thừa nhiều so với số

lượng sản phẩm khách hàng yêu cầu

14

Trang 27

- Defect (ỗi): Sản phẩm lỗi, khuyết tật, hàng bị trả lại Trong thời gian

Ap dung sau đó, một số loại lãng phí khác đã được bỗ sung thêm

- Correction (sự sửa sai): Sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được lảm lại bởi vì nó không được làm đúng trong lần đầu tiên Quá trình này không chỉ gây nền việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm

giản đoạn luỗng sản xuất dẫn đến những ách tắo và đình trệ trong quy trình

TNgoài ra, các vấn dễ liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn thời gian dáng kể

của cấp quản lý và vi vậy làm tăng thêm chỉ phí quản lý sản xuất chung

- Knowledge disconncetion (kién thức rời rac} Kiến thức rời rạc là

trường hợp khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại dịa điểm hay vàn lúc

được cần đến Ở đây cũng bao gdm théng tin về các thủ tục quy trình, thông

số kỹ thuật và cách thức giải quyết vấn dà Thiếu những thông tin chính xác

thường gây ra phế phẩm vả tắc nghẽn luỗng sẵn xuất Vỉ dụ, thiếu thông tin

về công thức phổi trộn nguyên liệu, pha màu có thể làm đỉnh trệ toản bộ quy

trình sản xuẤt hoặc tạo ra các sản phẩm lỗi do các lần thử sai tổn rất nhiều

thời gian (Mlekong Capital, 2004, trang 6)

Nguyên tắc 2: Nhận dạng chuỗi giá trị

Dòng giá trị là một loạt các quy trình liên quan đến nhau mả tạo ra các

gid trị Chúng ta đang nghiên cứu các dòng giá trị từ quan điểm của sản phẩm,

không nhìn vào bé phận nào hay ngay cả toàn bộ công ly Điều này gó thể

được ánh xạ bằng cách sử dụng các công cụ như bản đồ dòng giá trị để tạo

bản đề hiện trạng vả tương lai của dòng chảy chung

a Chuỗi giá trị:

Chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động cho một sản phẩm/dịch vụ, bao gồm:

- Các hoạt dộng giải quyết vẫn dễ trong quá trình thiết kế sản xuất sản

phẩm

Trang 28

- Các hoạt động quản lý thông tin trong quá trình tiếp nhận đơn hàng, hoạch định và quản lý quá trình nhận nguyễn vật liệu, sản xuất, giao hảng,

- Các hoạt động chuyển đối vật lý trong quá trình tiếp nhận nguyên vật

liệu từ nhà cung cấp, gia oông, lắn ráp thành phẩm cho khách hàng

b - Sơ đã chuỗi giá trị:

Chuỗi giá trị thường được mô hình hóa theo sơ đề Sơ dé chuỗi giá trị

của một sẵn phẩm hay một họ sản phẩm bao gồm đỏng vật tư và dòng thông

tin Dòng vật tư biếu diễn các hoạt động chuyến đổi vật lý trong quá trinh tiếp

nhận nguyên vật hệu từ nhà cung cấp, gia công lắp ráp thành phẩm cho khách

hàng, Dòng thông tin bao gồm các hoạt động quản lý thông tin nhằm kiểm

soát đồng vật tư, trong quá trình tiếp nhận đơn hàng, hoạch định và điều động quả trinh nhận nguyên liệu, sản xuất và giao hàng,

c _ Phân tích chuỗi giá trị:

Sau khi xây đựng được chuỗi giá trị chủng ta cần phân tích chuỗi giá trị

đó để phân loại được các hoạt động: Hoạt dông gia tăng giá trị và hoạt déng

không gia tăng giá trị Hoạt động không gia tăng giá trị là các hoạt động lãng,

phí Quả trình phân lích chuỗi giá trị sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng được

các lãng phí từ đó giảm thiểu hay loại bỏ được các lắng phí đó

Nguyên tắc 3: Tạo dòng chãy

Sau khi xây dựng được chuỗi giá trị củng những phân tích về nó, doanh

nghiệp cần tạo cho chuỗi giá trị đó một dỏng chảy liên tục L2òng chảy liên tục

ở đây thể hiện ở dòng chảy vật tư hay địch vụ chảy liên tục không bị gián

đoạn, ngắt quãng, xếp hàng, chờ đợi Để tạo động chảy liên tục cho các bước

gia ting giá trị, chuỗi giá trị cần tập trưng theo quan điểm của đối tượng hay sẵn phẩm là hàng hỏa trong hệ thống chế Lạo hay khách hàng trong hệ thông

dịch vụ Chuỗi giá trị nên được tổ chức theo quá trình hơn là theo chức năng

16

Trang 29

Nguyén tic 4: Kéo dùng chảy

khi thiết lập dòng chảy vật tư, dòng chây vật tư được kiểm soát theo hai phương pháp cơ bản là đẩy và kéo Phương pháp đấy là đấy vật tư trên dòng chấy từ rước ra sau đến khi thành phẩm tới tay khách hàng Phương pháp kéo thì ngược lại, kéo vật từ sau ra trước, bắt đầu từ nhu cầu của khách hang Nguyên tắc quân trị tỉnh gọn là sử đụng phương pháp kéo Phương pháp kéo

chỉ tạo ra sản phẩm khi có yêu cầu từ phía khách hàng gũng như tử công doạn

sau nó Chính vì vậy nó tạo ra các sản phẩm cần thiết đáp ứng nhu cầu ngắn

hạn của khách hàng, không sản xuất thừa Hệ thống kéo giúp giảm lượng tồn kho Một trong những lãng phí lớn nhất trong hệ thẳng bắt kỳ là hàng tồn kho,

hing tn kho sé giấu tất cả các vấn để khác trong hệ thống của doanh nghiệp

và gây ra rất nhiều lãng phí khác Hàng tổn kho chiểm không gian, nó dòi hải

phải sắp xếp, lưu trữ và vận chuyến, nó “ăn” vốn của doanh nghiệp rất lớn

ó được thể hiện qua các nguyên nhân sau:

- Kiểm soát lỗi kém trong san xuất theo lỗ: Khi sản xuất theo lô, sẽ có

nhiễu sẵn phẩm lỗi được tao ra trước khi bị phát hiện ở công đoạn sản xuất

tiếp theo Ví dụ, nếu kích thước mỗi lô ở công đoạn in bao là 3000 bao trước

khi chuyển cho công đoạn kế tiếp, đồng thời nhân viên kiếm tra sản phim

không phát hiện được lỗi (do chỉ kiểm xác suất), sẽ có rất nhiêu khả năng là

võ số bao ïn lỗi được tạo ra trước khi sai sót được phát hiện ở công đoạn sin

xuất kế tiếp

- 1lư hồng và lăng phí do lưu kho và đi chuyển: Một số lỗi phát sinh

trong quá trình dị chuyển và trong thời gian lưu kho Ví dụ trong ngành sẵn

xuất đồ gỗ, việc bán thành phẩm bị tăng độ Ấm do tiếp xúc với môi trường m

trong quá trình gia công cũng dược xem lá lỗi Trong khi đó, việc lưu kho cần

thêm lao động, năng lượng và mặt bằng

17

Trang 30

- Trach nhiém trye tiép: Khi bán thành phẩm nằm chờ xử lý giữa các công đoạn sản xuất, tức mắt đi mối liên hệ trực tiến giữa hai công đoạn Công đoạn sau có rất ít khả năng phân biệt được một sin phẩm cụ thể do một công,

nhân hay nhóm nảo sẵn xuất Khi công nhân hay tổ lao động ở công đoạn

trước chịu trách nhiệm ít hơn sẽ cảng có nhiều khả năng gây ra sản phẩm lỗi

hay sai quy cách so với yêu cầu của khách hing Ngược lại, việo bản giao trực

tiếp và sử dụng ngay vật tư bán thành phẩm bởi công doạn theo sau sẽ piúp

đầm bảo rằng công nhân hay tế lao động ở công đoạn trước nhận lãnh trách

nhiệm hoản toàn trong việc chỉ làm ra những sản phẩm tốt dược công doạn sau chấp nhận

Việc giảm tối đa lượng tồn kho sẽ đem lại rất nhiễu lợi ích cũng như

giảm được lãng phí cho doanh nghiệp

Người Nhật thường đùng hé théng Kanban dé sit dung trong phương

pháp sản xuất kéo “Kanban” nghĩa là các thẻ được sử dụng để chuyển đổi

iữa các phần trong sản xuất Irơng hệ théng Kanban, mỗi thẻ dược sử dụng,

như một đầu hiệu đánh dấu cho từng phần cụ thể ngay từ đầu dòng sản xuẤt

Lượng công việc còn tôn tại và cần được giải quyết ngay, sau khi đã hoàn

thành, thẻ được git ra (Mark 1 Spearman, David | Woodruff, va Wallace

JIlopp, 1990, CONWIP: a pull alternative to Kaban (PDF), vol 28, no 5, 879-894)

Nguyễn tắc lến liên tục hướng tới sự hoàn hảo

Nếu doanh nghiệp đạt được bốn bước đầu liên họ sẽ đã ngăn chặn một số

lượng lớn các lãng phí xuất hiện trong quá trình vận hành của doanh nghiệp Giá trị của sản phẩm dịch vụ ngày cảng được xác định một cách chính xác hơn Tuy nhiên, với sự giúp dỡ và hỗ trợ của tất cả các nhân viên của doanh

nghiệp, họ cẩn phải phân dấu hướng tới sự hoàn hảo, cung cấp chính xác

những gì khách hàng muốn, khi họ muốn nó ở một sản phim va dich vụ chấp

18

Trang 31

nhận được (tối thiểu) với lãng phí bằng không, mục đích là không lãng phi va

khả năng để cung cấp giá trị lớn nhất cho khách hàng của doanh nghiệp

1.2.3 Mục tiêu của Qudn ti tinh gon

Thắm liên Lục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sẵn xuất Lợi

ích chính của hệ thông nảy là giảm chỉ phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sẵn xuất Nguyên Lắc chủ đạo của Quản trị tỉnh gọn là gia tăng

giá trị cho khách hàng thông qua việc liên tục loại bỏ lãng phí trong quả trình

sẵn xuất cung cấp sẵn phẩm và địch vụ Muốn áp dụng “Lean”, doanh nghiệp phải hiểu dâu là những điều khách hàng thật sự quan Lâm, những giá trị Lừ sản phẩm và dịch vụ cung cắp dược khách hàng sẵn sàng trả tiền lrên cơ sở dó,

doanh nghiệp sẽ biết cách giảm thiểu hoặc loại bô những hoạt động nào làm phát

sinh chỉ phí và kéo dải thời gian chờ dợi của khách hang Pé cu thé hơn những

li ích trên, chúng ta có thể thầy quần trị tỉnh gon có những mục tiểu sau

- Phế phẩm và sự lăng phí: Giảm thời gian quy trình và chu ky sin xuất

bằng cách giảm thiểu thời gian chờ dợi giữa các công doạn, cũng như thời gian

chuẩn bị cho quy trình vả thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sẵn phẩm

- Mức tồn kho: Giảm thiểu mức hàng tổn kho ở tất cả công đoạn sản

xuất, nhất là sản phẫm đở dang giữa các công đoạn Mức tần kho thấp hơn

đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động it hon

- Năng suất laa động: Cải thiện năng suất lao động bằng cách vừa giảm

thời gian nhàn rỗi của công nhân đồng thời phải đảm báo công nhân dat ning

suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết)

- Tận đựng thiết bị và mặt bằng: Sử dụng thiết bị và mặt bằng sân xuất hiệu

qua hon bằng cách loại bó các trường hợp ủn tắc và gia tầng tối đa hiệu suất sẵn xuất trên các thiết bị hiện có déng thời giảm thiểu thời gian dừng máy

19

Trang 32

- Tính linh động: Có khả năng sản xuất nhiễu loại sắn phẩm khác nhau một cách linh động hơn với chỉ phí và thới gian chuyển đổi thấp nhất

- Sản lượng: Nếu có thế giảm chu kỷ sản xuất, tăng năng suất lao động,

giãm (hiểu ủn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tĩng sản lượng

một cách đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có Hầu hết các lợi ích trên đêu dẫn

đến việc giảm giá thành sẵn xuất

1.2.4 Công cự và phương pháp trong quản tị tỉnh gọn

1241 Phương pháp 9S

Phương pháp 58 bắt nguồn từ tỉnh thần làm việc của người Nhật và khi

được cing ty Toyota dp dung nó đã trở thành một tiêu chí quan trọng trong

quan tri tinh gon 5S bao gồm Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke Tại các

nước châu Âu và châu Mỹ thì 58 dược dịch thanh Sorting, Straitcning,

Shining, Standardizing và Sustaining (Lonnie Wilson, 2010) Ở Việt Nam, 58

mang ¥ nghia Sang lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc (chuẩn hóa), Sin sang (hay

“am thế" - Nguyễn Đăng Minh, 2015)

- Seiri (Sang loc): Là một hoạt động chỉ giữ lai những gi cần thiết, xác

định các nhân tố “lạo ra giá trị” — có ích, loại bỏ các yếu tố gây lãng phí

không có giá trị đễ tạo ra nhiều không gian hơn cho sản xuất và cải thiện quy trình sản xuất Việc đánh giá và triển khai Seiri bao gdm: (Theo VPC 2007,

tiêu chí đánh giá thực hành tốt 58)

®Lập kế hoạch vả tiển hành tống vệ sinh định ky

øXây dựng tiêu chí và phân loại đề vật cần thiết, không cần thiết trong công việc

e Xác định và phân loại đồ vật cần thiết và không oần thiết thco liêu chí

trên

&Loại bö đỗ vật không cần thiết ra khối nơi làm việc

20

Trang 33

ø Xác định nguyên nhân và khắc phục để giảm thiêu việc lưu trữ những

đề vật không cần thiết tại nơi làm việc

- 8øiton (Sắp xếp): Sắp xếp vá sử dụng các công cụ, phương pháp phân

tích để cải thiện chu trình sản xuất và giảm lãng phí Các đánh giá và duy trì

Seiton (Sắp xếp)

sXây dựng nguyên tắc tổ chức, sắp xếp dé vật cần thiết nhằm dim bao

tính sẵn có, thuận tiện, an toản khi sử dụng nhằm giảm lãng phí

«Pam bao việo 4 thuc hanh nguyên tắc này tại nơi lảm việo

s Thực hiện, duy trì dấu hiệu nhận biết với các đề vật tại nơi lắm việc

- Ñciso (Sạch sẽ}: VỆ sinh nơi làm việc và giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ,

thông qua các hoạt động như lau chài, quét đọn vệ sinh nơi làm việc Hoạt

động Seiso (Sạch sẽ) bao gầm:

sLập kế hoạch thực hiện Seiso định kỷ,

® Thực hiện vệ sinh kết hợp với kiểm tra

&Xác dịnh rõ trách nhiệm thực hiển, trách nhiệm kiểm tra, cách duy tri

sạch sẽ tại từng khu vực

® Ban hành văn bản hướng dẫn, chuẩn mực kiểm tra

« Tổ chức theo dõi, dánh giá dịnh kỳ

«Xác định nguyễn nhân, khắc phục, phòng ngừa thích hợp với các phát

hiện trong quá trình thực hiện bao gồm ca việc chặn nguồn gây bẩn

- 8eiketsu (Săn sóc, chuẩn hóa): Tiêu chuẩn hỏa máy móc trang thiết bị,

đảo tạo dôi ngũ nhân viên Nó bao gồm các hoạt đồng

® Tiêu chuẩn hóa ba hoạt động ở trên, đâm bảo ba hoạt động này được

duy trì thường xuyên

« Thiết lập, áp dựng quy tắc về kiểm soát, quản lý trực quan

se Thiết lập, áp dụng tiêu chuẩn về mã màu từng khu vực

21

Trang 34

* Đánh giá định kỳ 58 theo kế hoạch

= Xác dịnh chuẩn mực dánh giá, cán bộ dánh giá phải đủ năng lực, lưu

trữ hồ sơ đảnh giá

e Dưa ra khắc phục kịp thời cho các phát sinh chưa hợp lý sau đánh giá

ø Xây dựng cơ chế khuyến khích thực hiện 58

- Shitsuke (Sẵn sảng): Xây dựng ý thức cho người lao động về việc rèn

luyện táo phong, thói quen, nề nếp thực hiện 5S tại nơi làm việu Đây là hoạt đông quan trọng nhật, giúp nhân viên thấu hiểu ý nghĩa và lợi ích của 5S đôi với bản thân từ đỏ nâng cao ý thức tự nguyện tuân thủ 55 của người lao động

Shitsuke bao gồm:

Thos dai mite dé Luan thi 58 trong tổ chứu

sTuyên truyền, quảng bá về 5S, bài học kinh nghiém vé 4p dung 58

trong tổ chức - Giáo đục đảo Lạo lại về thực hành tốt 58

®Shitsuko còn được hiểu là “Tâm thế” (Quản tri tink gon tai Viel Nam —

Đường tới thành công, Nguyễn Đăng Minh, 2015) Tâm thể là một phạm trà

quản trị, được tác giả định ngiĩa theo công thức sau:

TAM TIE = THẤU 1 + THẦU 2 + Ý

(Tâm thể là hai thấu một ý)

THẤU 1: Thấu hiểu rằng công việc (việc học/việc làm) mà con người

thực hiện là cỏ ích chính cho bản thân mình

THẤU 2: lhấu hiểu rằng con người chỉ có làm thật công việc (học

thậUlàm thật) mới nâng cao được năng lực Lư duy (khi đi học) vá năng lực

lâm việc (khi di lắm) của chính bản thân

Ý: Cơn người có ý thức, thái độ và đạo đức tốt đối với công việc (việc

học4viộc làm) của mình, để soi đường cho thực hiện hai thấu trên

Trang 35

1242 Phương pháp Cải tiễn liên tục — Kaizen:

“Kaizen chia khoa của sự thành công” được xuất bản thì thuật ngữ

Kaizen đã được cơi là khái niệm cơ bản trong quản lý

Kaizen là một thuật ngữ trong tiếng Nhật được ghép từ “Kai” - thay đổi

hay làm cho đúng và “zon” - tL Kaizon có ý nghĩa là "Sự cải tiến liên

tục", rong kinh doanh Kaizen được hiểu là là những hoạt đông cải tiến liên

tục đối trong công việc của mọi nhân viên, dù là giám đốc hay là các công

nhân trong chuỗi lắp ráp Qua dó, tất cả mọi thành viễn trong tổ chức tử lãnh

đạo đến công nhân đều được khuyến khich đưa ra đề xuất cải tiến đà là nhỏ xuất phái từ những dông việc thường ngày Keizen oững được áp dụng trong các quy trình vận hảnh như mua hàng hoặc logistics (vận chuyển), khiến cho

nó không chỉ được sử dụng trong các doanh nghiệp, tổ chức mà còn góp mặt

trong chuỗi cung ứng Nó cũng dược áp dụng trong các lĩnh vực chăm sóc sức

khỏe, tâm lý trị liệu, huân luyện, chính trị và ngân hang

Với việc cải tiến các chương trình và quy trình đã được tiêu chuẩn hỏa, Kaizen hướng tới việc loại bỏ sự lãng phí Kaizen lần đầu được ứng đụng bởi

nên kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sau đỏ nó nhận được sự

chú ý từ các giảng viên chuyên ngảnh quản trị chất lượng và cả các doanh

nghiệp từ Mỹ, đáng kể nhất là nó đã góp phần quan trong tao nên phương

thite ‘Toyota (Toyota Way) Kế từ dó, thuật ngữ nảy dã trở nên phé biển trên

toàn thế giới và dần được áp dung trong cả những lĩnh vực khác ngoài kinh

doanh vả sắn xuất

Đặc điểm của Kaizen

- La quá trình cải tiển liên tục nơi làm việc

- Tập trung nâng cao năng suất và thoả mãn yêu cầu khách hàng thông

qua giảm lãng phi

Trang 36

- Triển khai dựa trên sự tham gia nhiệt tình của mọi thành viên với sự

cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo

- Nhân mạnh hoạt động nhóm

- Thu thập và phân lích dữ liệu là công cụ hữu hiệu

Kaizen duge tiếp cận theo quá trinh, khi các quá trỉnh được cải tiễn thi

kết quả sẽ được cái tiễn Khi kết quá không dạt dược đỏ là sự sai lỗi của quả

trình Người quản lý cần phải nhận biết và phục hồi các quá trinh sai lỗi Định

hướng theo quá trinh được áp dụng khi áp đụng các chiến lược Kaizen khác nhau như: PDCA (Plan - Do - Check - Act), SDCA (Standardize - De - Check

- Act), QCD (Quality, Cost and Delivery), JIT Just In Time)

L243 Công cụ quân lý trực quan (Visual management)

TIệ thống công cụ quản lý trực quan có thế giúp các công nhân cũng như

nha quan lf theo đõi được đầy đủ quy trình sản xuất, tiến dé nhằm thực hiện

đúng mọi công đoạn

- Báng hiển trị trực quan: Các loại biểu đề đo lường hiệu quả, tài liệu,

thủ tục quy trinh

- Các bảng kiểm soát trực quan: Bảng thông tin theo đõi chất lượng,

thông tin về tiễn dộ sản xuất (ví dụ: các thẻ Kanban)

- Các chỉ dẫn hình ảnh: Các ô kẻ vẽ hoặc màu sắc để thế hiện quy trình, luỗng vật tư

Khi thực hiện quản lý bằng công cụ trực quan sẽ piúp cho các bộ phân trong doanh nghiệp sẽ giảm thời gian tim kiểm, loại bỏ tình trạng chán nắn công

việc, lăng tính an toàn, nâng cao trao đối thông tín vả làm tăng sự hải lòng về công việc Để áp dựng được quản lý bằng công cụ trực quan vào hoạt dộng sản xuất,

kinh doanh thì doanh nghiệp cần thực hiện tốt phương pháp 5S.

Trang 37

Kết luận chương 1:

Tw igi ích trên, tác giả quyết định chọn cơ sở lý luận đã rêu ở mục 1.2

Tu Wing Quan ti tinh gon “Made im Viet Nam” làm cơ sở nghiên cứu dé (ai với lý do:

- Dây là cơ sở lý luận đây đủ về quản trị tỉnh gọn, thừa kế tỉnh hoa của

khoa học quản trị tỉnh gọn vả có tính thực tiễn cao tại Việt Nam

- Dã có minh chứng kết quả tốt tại những cơ sở áp đụng Quản trị tỉnh

gon “Made in Viét nam”

- Phù hợp với dặc thủ vấn hoá của người lao dộng Việt Nam

- Để áp đụng cơ sở lý luận trên, tác giả xin đề xuất phương pháp nghiên

gửu trong chương 2 đưới đây

Trang 38

CHƯƠNG 2: PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Trong luận văn này tác giả sử đụng phương pháp nghiên cứu chứng

thực với ba phương pháp là: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp

quan sát trực tiếp, phương pháp điều tra khảo sát được tiến hành theo 3 bước

sau

Giải thích các bước theo hình sau.

Trang 39

Ap dung Quản trị tình gọn vào sản xuất bún tại làng nghề

Thanh Lương — Hà Nội

Bước 2

*

Phân tích đữ liệu tìm ra các loại lãng

phi trong hoạt động san xuat bin

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu,

Nguồn: Tác giả tự đề xuất

27

Trang 40

Bước 1: Táo giả đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết về

QPT đồng thời nghiên cứu thực tiễn sản xuất tại làng nghề ‘Thanh Lung, ‘long

luận văn tác giả cũng sử dụng phương pháp thu thập đữ liệu sơ cấp thông qua việu (hực hiện điều tra khảo sát thực tiễn trực tIẾp Lại các cơ sở sẵn xuất, dấu

hộ kinh doanh tại làng nghễ

Bước 2: Với những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập ở bước 1 trên, tác

giá dã phần tích vẫn để tồn tại trong hoạt động sản xuất của làng nghề sử

dụng phương pháp phân tích tông hợp

Bước 3: Với việc phân lích của bước 2, tác giả lìm ra các giải pháp dể

triển khai tại làng nghề thông qua việc nghiên cửu dễ xuất mô hinh QUIG áp

dụng vảo hoạt động sản xuất tại các hộ gia đình, cơ sở sản xuất tại lang nghề 2.2 Phương pháp thu thập đữ liệu

3.2.1 Phương pháp tha thập dữ liệu thứ cắp

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập đữ liệu thứ cấp dé phan tích và

khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến hoạt dông sản xuất lắng

nghề nói chung và hoạt động sản xuất bún nói riêng như các công trình

nghiên cứu, các báo cáo thống kế, công bổ hội thảo số liệu làng nghề

'Thanh lương trong cơ sở lưu trữ của LIBNI) Xã Bich Hòa từ 1991 trở lại đây

Nhằm mục đích có thêm cơ sở thực tiễn, tính khả thi trong việc (mg

dụng QTTG vào làng nghề sắn xuất bửn Thanh Lương, lac gid bước đầu

nghiên cứu bằng phiểu khảo sát để tìm hiểu việc áp dụng (}L'IG vào hoạt

động sản xuất của làng nghề tại thời điểm nghiên cứu

- Mục tiêu của diễu tra khảo sắt

« Tìm hiểu nhận thức của các hộ gia dinh, cơ sở sản xuất, cá nhân về

QTTG.

Ngày đăng: 24/05/2025, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Đăng Minh, 2015. Quan tri tink gon tại Liệt Nam — Đường tới thành công. 114 N6i: Nha xuất ban Dai hoc Quốc G1a TIà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan tri tink gon tại Liệt Nam — Đường tới thành công
Tác giả: Nguyễn Đăng Minh
Nhà XB: Nha xuất ban Dai hoc Quốc G1a TIà Nội
Năm: 2015
5. Nguyễn Đăng Minh vả công sự, 2013. Áp dung 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam — 'Thực trang và khuyến nghị. Chuyênsan kinh tế và kinh đoanh — Tạp chỉ Khoa học, tập 29 (số 1), trang 23-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam — Thực trạng và khuyến nghị
Tác giả: Nguyễn Đăng Minh và Công Sự
Nhà XB: Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh — Tạp chí Khoa học
Năm: 2013
6. Nguyễn Đăng Minh, Ứg đụng thực Hiẫn của "Bảo trì sân xuất tẳng thể TPM tai cde nha may san xuất công nghiệp & Nhat Ban”, (“Yotal ProductiveMaintenance: an Application for Japanese Automobile Plant"), 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yotal ProductiveMaintenance: an Application for Japanese Automobile Plant
Tác giả: Nguyễn Đăng Minh
Năm: 2011
7. Mekong Capital, 04/06/2004, Gidi thiéu vé Lean manufacturing cho các doanh nghiện Việt Nam, [ Tr.4-5-6-7 -1 5 -18 ].§ Thich Di Sun, 2010. Di tích lịch sử và kiến trúc đình Thanh Ky -Thanh Oai. Hà Nội .Lài liệu nội bộ lưu trữ tại Chùa Thanh Lương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích lịch sử và kiến trúc đình Thanh Ky -Thanh Oai
Tác giả: Thich Di Sun
Năm: 2010
10. Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp Công nghiệp Hỗ trợ và Viên Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công nghiép , 2016. “Sé tay hướng dẫn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sé tay hướng dẫn
Nhà XB: Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp Công nghiệp Hỗ trợ và Viên Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp
Năm: 2016
1, Phan Chi Anh, 2015. Quản trị sản xuất tình gon Mét số kinh nghiệm thể giới. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quậu Gia Hà Nội.2 Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui, 2010. Contribution of qualitymanagement and just-in-time production practices to manufacturingperformance.3 Dỗ Tiến Long, 2010. Triết lý Kaizen và lãnh đạo doanh nghiệp. Chuyênsan Kinh tễ và Kinh doanh — Tạp chí Khoa học, tập 26, trang 262-270 Khác
9. Chu Thị Thủy, Vương Thị Huệ, 2015 “Áp đụng quản trị tình gọn ở các doanh nghiệp Nhat Ran và bài học cho Việt Nam” Báo Khoa học & Thương mại, số 80 - tháng 04/2015, trang 64-71 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Quy  trình  nghiên  cứu,  Nguồn:  Tác  giả  tự  đề  xuất - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 2.1 Quy trình nghiên cứu, Nguồn: Tác giả tự đề xuất (Trang 39)
Hình  3.1  Bằng  công  nhận  làng  nghề - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.1 Bằng công nhận làng nghề (Trang 48)
Hình  3.2  Quy  trình  làm  bún  theo  dây  chuyên  sản  xuất - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.2 Quy trình làm bún theo dây chuyên sản xuất (Trang 57)
Bảng  3.2  nhận  dạng  lãng  phí  từ  các  bước  làm  bún  trên  cơ  sử  phân  tích  chuỗi - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
ng 3.2 nhận dạng lãng phí từ các bước làm bún trên cơ sử phân tích chuỗi (Trang 61)
Hình  3.3:  Khâu  ngâm  gạo - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.3: Khâu ngâm gạo (Trang 64)
Hình  3.4  Những  hoạt  động  tạo  giá  trị  gia  tăng  và  không  tạo  giá  trị  gia  tăng - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.4 Những hoạt động tạo giá trị gia tăng và không tạo giá trị gia tăng (Trang 65)
Hình  3.6:  Khâu  máy  gạo - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.6: Khâu máy gạo (Trang 69)
Hình  3.8:  Khâu  ép  bột - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.8: Khâu ép bột (Trang 71)
Hình  3.10:  Khâu  quay  bét - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.10: Khâu quay bét (Trang 74)
Hình  3.11.  Những  hoạt  động  tạo  ra  giá  trị  gia  tăng  và  không  tạo  ra  gia  tri  gia - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.11. Những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng và không tạo ra gia tri gia (Trang 75)
Hình  3.12:  Khâu  đãi  bún - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.12: Khâu đãi bún (Trang 76)
Hình  3.13  Những  hoạt  động  tạo  ra  giá  trị  gia  tăng  và  những  hoạt  động  không - Luận văn thạc sĩ quản trị tinh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề thanh lương hà nội
nh 3.13 Những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng và những hoạt động không (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm