chính vi vậy nhiều hệ gia đỉnh, cơ sở sản xuất do tập trung làm kinh tế dẫn đến không có nhiêu thời gian cho cuộc sống, cho gia đình 'Từ những bất cập trên, là người sinh ra và lớn lên
Trang 1
DAI HQC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KTNH TẾ
BUI VAN BACII
QUAN TRI TINH GON TRONG SAN XUAT BUN
TAI LANG NGHE THANH LU ONG - HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN TRI KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
TR Nội - 2019
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE
BÙI VĂN BACH
QUAN TRI TINH GỌN TRONG SÁN XUẤT BÚN
TAI LANG NGHE THANH LUONG — HA NOI
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: Quản trị tĩnh gọn trong sân xuất bún tại làng
nghề Thanh Lương — Hà Nội là không sao chứp từ luận văn, từ đồ án của gì
khác Dây là công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng thực tiễn của riêng tôi
và tuân thủ thoo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Minh
Ban thân tự thu thập thông tin dữ liệu kết hợp phóng vấn trực triếp từ các
hộ gia đỉnh, cơ sở sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương từ đó chọn lọc những thông In, số liệu cần thiết nhất để phục vụ cho bải viết
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam doan của mình
Xin trần trọng cảm ơn!
‘Vac giả luận văn
Trang 4LOL CAM ON
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh dén toan thể các thầy cô giáo khoa
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế - ĐIQGHN đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi chơ tôi học tập, nghiên cửu và hoản thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Minh —
Người thầy đã dưa tôi đến “Quản trị tỉnh gọn”, người thầy đã truyền cám
hứng cho tôi về “Tâm thế”, giúp tôi có thêm cơ sở thực hiện bài luận văn này
Tôi oũng xin gửi lời cảm ơn dễn toàn thể các hộ gia dinh, cơ sở sản xuất
bún tại làng nghề Thanh | ong dã tận tỉnh giúp đỡ trong việc tham gia trả lời
bâng khảo sát cũng như những góp ý về những, thiếu sót trong bảng khảo sát
Sau cùng tôi xin pửi những tỉnh cám yêu thương, lời biết ơn sầu sắc dến
tất cả những người thân yêu trong gia đình, những người đã luôn tạo điều kiện
tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận vẫn
Mặc đủ tôi dã nỗ lực tìm hiểu, khảo sát, nghiền cứu để hoàn thành luận
vin này tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được
những đóng góp lận Link ola cdc thay cô giảng viên và các đọc gần xa
Trang 5MUC LUC
DANH MUC KY HIRU VIET TAT
DANII MUC BANG
PHAN MG PAU
2 Mục dích của nghiên cửu
3 Đối tượng vào phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cửu:
b Phạm vi nghiên cứu:
4 Những đóng góp cúa luận văn
5 Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG l1 : TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUAN VA THUC TIEN VE QUAN TRI TINH GON
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2 Cơ sở lý luân về quan tri tinh gọn 1.21 Khải niệm quân trị tình gọn
1.22 Các nguyên tắc của quan tr tinh gon 1.2.3 Ađục tiêu của Quản trị tình gon
1.24 Công cụ và phương pháp trong quán trị tình gọn
1.2.4.2 Phương pháp cải nên liên tục Katzen:
1.2.4.3 Công cụ quản lý trực quan (Visual management}
Kết luận chương 1
Trang 6
2.1 Quy trình nghiên cứu - 26
2.2 Phương pháp thu thập đữ liệu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cẩn - - 28
2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - 29
2.221 Phương pháp phỏng vẫn cd nhân trực tiếp 29
2.2.2.2 Phương pháp điều tra nhóm chuyên đề - 30
3.2.2.3 Phương áp quan sát được áp dụng trong thực (Ê doanh nghiệp
- *hên địa hign vat (Genchi Genbutsu) 30
2.3 Phương pháp phân tích đỡ liệu 31
3.3.1 Phương pháp phân tich sé liéu thứ cấp - 31 2.3.2 Phương pháp xử b) số liệu sơ cấp: 31
CHIƯƠNG 3: THỰC TRANG CÁC LÃNG PHÍ TRONG IIOAT ĐỘNG SẢN
XUAT BUN TATCAC Cd 86 SAN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ BÚN
THANH LUONG DUGI GOC NHIN QUAN TRI TINH GON 32
3.1 Giới thiệu về làng nghề bún Thanh lương, - - 32
3.1.1 Tổng quan về làng nghệ bún Thanh Lương 32
3.2"hực trang sẵn xuất làng nghề Hún dựa trên phân tích sơ đồ chuỗi giả trị 49
3.2.1 Phân (ích thực trạng sán xuất khâu ngâm gạo 50
Trang 73.3.2 Phân tích thực trạng sẵn xuất khâu máy gạo - 54
3.2.3 Phân tích thực trạng sản xuất khâu ép bội $7
3.2.4 Phân tích thực trạng sản xuất khâu quấy bội - 59
3.2.5 Phan tich thực trạng sản xuất khâu đất bún 62 3.2 6 Phân tích thực trạng sản xuất khâu dong bún
3.3.2.2 Thực trạng sản xuất tại làng nghệ qua đặc tỉnh “ Sắp xếp” T0
3.3.2 3 Thực trạng sản xuất các cơ sở sản xuất bún qua đặc tính của
id cita phương pháp quản lý trực quan, Äaisen - 75
Kết luận chương 3 77
CHUONG 4: MOT $6 GIAIPHAP AP DUNG QUAN TRI TINH GON
VAO HOAT DONG SAN XUAT BUN ‘TAI LANG NGHE 80 THANH
4.1 Nâng cao nhận thức và hiểu biết của người lao đồng, các cơ sở sản xuât
Trang 84.1.1 Mời chuyên gia hỗ trợ - 80
4.1.2 Tạo điều kiện thúc đây sự tham gia của người lao động, các hộ sản
4.1.3 Hoạt động dao tao cần dược chủ trọng - 85 4.1.4 Chính sách khen thưởng, khuyên khích 87 4.1.5 Nâng cao hiệu quả áp đụng 55 87
4.2 Đề xuất các giai doạn triển khai áp dung QUTG tai ling nghé ban ‘Thanh
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU VIET TAT
5$ |PDCA Plan - Do - Check - Act
9 |RDGA Standardize - Io - Check - Act
12 |UBNI) Ủy ban nhân dân
Trang 10DANILMUC BANG
1 | Bang 1.1 Công thức quản tri tinh gon Made in 9
Vidi Nam Bang 3.1 Nhận đạng lãng phí từ các bước làm | 39,10,41,42,43,44
bún trên cơ sở quan sát khâu sẵn xuất
2 | Bảng32 Ahận dạng lãng phí từ cdc bude lam| — 46,47,48.49
bún trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị
3 | Bang 4.1 Hảng để xuất nội dung hoạt dong Ban 82,83
chấp hành hột các cơ sở sản xuất bún
Trang 11DANII MUC UNIT
1 Hinhl.l Năm nguyên lý nên tẳng của quản trị tinh gon 12
5 Hinh3.2 Quy trình làm bún thco dây chuyển sản xuất 45
6 Hinh33 Khaungam gao %2
7 Hỉnh3.4 Những hoạt động tạo giá trị gia tăng vả không tạo | 53
giả trị gia tăng trong khâu ngâm gạo
8 Hỉnh35 Những hoạt động tạo giả trị gia tăng và không tạo| 56
giá trị gia từng trong khâu máy gạo
10 Hình3.7 Hoat dng tao ra gid tri gia ting va khéng tao ragia | 58
trị gia tăng trong khâu ép bột
12 Ilinh3.9 Những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng và không | 61
tạo ra giá trị gia tấng trong khâu quấy hột
14 Hinh 3.11 Những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng và không | 63
tạo ra giá trị gia tăng trong khâu đãi bún
16 Hinh313 Những hoạt động lạo ra giá trị gia lăng và nhimg| 65
hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trong khâu
đong bún
iti
Trang 12
18 Hinh 4.1 Mô hình các bước thực hiện quản trị tinh gọn tại
các cơ sở sắn xuất bún tại làng nghề Thanh Lương
89
iv
Trang 13PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Trong xu thê hội nhập với nền kinh tế Thể giới ngay càng sâu rộng hiện
nay cùng với sự phát triển của những ngành công nghiệp nặng, địch vụ thì
việc bảo tôn và phát triển những làng nghề truyền thống đã và đang đóng góp
những giá trị quan trọng cho nền kinh tổ nước ta hiện nay
Nghề làm bùn truyền thống tại làng nghề Thanh Tương — Bích Hỏa —
Thanh Oai Tà Nội đã có gần 100 năm nay, cung cấp lượng bủn tiêu thụ Tất
lớn cho thị trường Hà Nội tuy nhiên không nhiều người biết đến thương hệu của loại bún này và trong quá trình sản xuất đã bộc lộ những hạn chế vẻ chất
lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất
Lang nghé Thanh Tarong phát triển chưa dược quy hoạch hợp lý, quy
mồ sẵn xuất nhớ lẻ dưới hình thức tự phát cá nhân hoặc hộ gia đình Cùng với
đó là những hạn chế về mặt công nghệ sản xuất, hiện nay tại làng nghễ tuy đã
được áp dụng những máy móc vào sản xuất nhưng chỉ là những máy móc nhố
lễ cho từng công đoạn Chưa có một dây chuyển sản xuất thực sự hiểu quả
khép kín năng suất cao và đâm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản
xuất Các công đoạn sân xuất bún mắt rất nhiều thời gian, công sức, nguồn
nhân lực chính vi vậy nhiều hệ gia đỉnh, cơ sở sản xuất do tập trung làm
kinh tế dẫn đến không có nhiêu thời gian cho cuộc sống, cho gia đình
'Từ những bất cập trên, là người sinh ra và lớn lên tại làng nghề hơn ai
hết tôi thấy được những hạn chế trong các hoạt động sẵn xuất bún của làng nghề, diéu kiện làm việc vất vả, tốn nhiều nhân lực vật lực, năng suất lao
động không cao chính vi vậy học viên xin đăng ký thực hiện đề tải “Quân
tri tỉnh gọn trong sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương — Hà Nội”
nhằm trả lời 02 câu hỏi sau:
Trang 14-_ MộLlã: Đang tồn tại những lãng phí nảo trong hoại động sẵn xuất bún
tại các 55 cơ sở sẵn xuất tại làng nghề 'Lhanh lương — Hả Nội ?
- Hai là: Có những giải pháp nào để cắt giảm được những lăng phí
trong quy trình sản xuất tải các oơ sở sản xuất của làng nghề để nâng cao năng suất sản xuất ?
Muc đích và nhiệm vu của nghiên cứu
Mục dịch nghiên cửa:
Giới thiệu về quản trị tỉnh gọn gầm các công cụ vả phương pháp
nhằm cắt giám lãng phi trong hoạt động sản xuất Lại các cơ sở sản xuất tại làng nghề bứn Thanh I zương
Nhiém vụ đặt nghiên cứu:
Hệ thống hóa, cập nhật các kiến thức lý luận về quản trị tinh gon Van
dụng lý luận vào phân tích, tìm ra các lãng phí trong hoạt động sản
xuất tại các cơ sở sân xuất tại làng nghề bún Thanh Lương thông qua
khảo sát thực tế tại các cơ sử sân xuất của làng nghề dễ từ đó đề xuất
phương án nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ, phương pháp trên
Đổi tượng vào phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Các hộ cơ sở sản xuất: 55 hộ cơ sở sân xuất đang áp dụng máy móc đạng
bán ông nghiệp vào sắn xuất bún tại làng nghề Thanh Lương,
Trang 15® Từ 1991 đến nay Đây là giai đoạn các hộ sản xuất bất đầu sẵn
xuất bản công nghiệp Các hộ gia đình bắt đầu áp đụng một phần sáo máy móc vào sẵn xuất như máy xay bột, máy xay sáL
gao, máy nhào bột chạy bằng điện và động cơ
~ _ Phạm vi nội dung
+ _ Các hoạt động sản xuất trong quy trình làm bún tại các hộ sơ
sỡ sắn xuất
4 Những dóng gúp của luận vẫn
Đóng góp nỗi bật của bài luận văn là nêu lên được những mặt
khiếm khuyết (tạo ra lãng phi võ hình vả lãng phí hữu hình) trong quá
trình sản xuất bún tại các cơ sở sân xuất bún tai lang nghề Thanh Luong
— IIA N6i, tir đó đề xuất phương án áp dụng tư duy quản trị tinh gon
nhằm thúc đẩy các hoạt động sẵn xuất dạt hiệu quả hơn trong công tác
sản xuất bún tại làng nghề
5 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 04 chương,
Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về Quấn trị
tinh gon
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng gác lãng phí trong hoạt động sản xuất búm tại các
cơ sở sẵn xuất tại lắng nghề bún ‘Thanh Luong dưới góc nhìn quản tình gọn
Chương 4: Xiột số giải pháp áp dụng quản trị tỉnh gọn vào hoạt động sản xuất bún tại làng nghề Thanh Lương,
Trang 16CIIVONG 1: TONG QUAN TINILUINITNGIIEN CUU, CO SO LY
LUAN VA THUC TIEN VE QUAN TRI TINH GON
1.1 Téng quan tinh hình nghiên cứu:
Nền móng của Lư duy quần trị linh gọn bắt nguồn tử việc nghiên cứu bí quyết để thực hiện phương pháp sản xuất tình gọn thành công từ đó các học giá nhà nghiên cứu đã cho ra đời triết lý và tư duy quản trị tỉnh gọn
Sơ lược qua về lịch sứ ra dời của quản trị tỉnh gọn được bắt nguồn sâu xa
từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith sau dé Eli Whitney (1765
1825) người dầu tiên đặt ra tiêu chuẩn cho việc chế lạo súng ở Mỹ đã đặt ra tiêu chuẩn cho sân phẩm để dựa vào đó các nhà sản xuất hoản thành công việc tốt hơn,
Quản trị tỉnh gọn chỉ thực sự được quan tâm và nghiên cứu áp dụng rộng,
rãi kế tử khi Kichmo Toyoda (1894-1952) học hỏi phương pháp sản xuất
hàng loạt của IIenry Eord (1863-1947) mang về và áp dụng ý tưởng về JIT tai
công ty ô tô Toyota đã tạo ra dây chuyển sản xuất tình gon theo phong cách
Thật Hân 1uy nhiên quản trị tình gọn theo phong cách Nhật Bản chí thực sự
hoàn thiện khi Tanchi Ohno cha đẻ của phương thức sẵn xuất Toyota (TP8)
phát triển chỉ tiết hơn về khái niệm JTT và Tidoka cũng như cách kết hợp
chúng trong sản xuất tại Tập đoản Toyota Nhật Bắn
Cho tới hiện nay quán trị tinh gọn đã được áp dụng trong nhiều tổ chức, ngành nghề trong nhiều lĩnh vực khác nhau rit da đạng từ những hoạt động
kinh doanh, kinh tế đến những hoạt động điều hành hành chính công vả
đặc biệt quản trị tỉnh pọn đã được nhiều nước có diễu kiến tự nhiên, văn hỏa,
con người tương đối tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc, Thái Lan, Maylaysia, Singapore Quin tri inh gọn là một trong những công cụ dưa các nước trên phát triển như ngày nay, chính vì vậy dó cũng là những bài học,
động lực để Việt Nam học Tập và áp dụng Quản trị tỉnh gọn.
Trang 17Quân trị tinh gọn có thể được hiểu đơn giản là phương pháp quần lý, kiểm soát nhằm loại bỏ các tôi đa lãng phí trong quá trình sản xuất thông qua vii
ấp đụng các công cụ như: 55, Kaizen, Quản lý trực quan Dưới đây la
một số nghiên dứu tiêu biểu học viên đã tìm hiểu
Nguyễn Dãng Minh “Quản trị tình gọn tại iệt Nam — Đường tới thành
công”, 2015 Phần đầu cuốn sách này tác giả đã đưa ra khái miêm hoàn toàn
mới đó là “Tâm thé”, day chính là điểm mẫu chốt tại sao các doanh nghiệp
'Việt Nam hiện nay mặc dủ đã áp dụng QTTG nhưng chưa thành công hoặc
xới chỉ mang tính hình thức Theo tác giá “Tâm thế” chính là chia khóa quan
trong trong Q@IG dễ có thể thành công được với các doanh nghiệp Việt
am
Nguyễn Đăng Minh, Ứng dung thực tién cia “Bao tri sin xudt ting thé
TPA4 tại các nhà máy sản xuất công nghiệp ở Nhật Ban”, (“Fotal Productive
Maintenance: an Application for Japanese Automobile Plant”), 2011 Trong
bài bao nay tác giả đã chỉ ra rằng chỉ cá thực hiện và duy trì năng suất tổng, thé (IPM) một cách hiệu quả phải được thực hiện từ các cấp lãnh đạo đến
từng nhân viên, đồng thời táu giả cũng giới thiệu những công cụ khác như 58,
6 sigma va hiệu quả của những phương pháp trên
Bai phat biểu của PCS.TS Nguyễn Đăng Minh và nhóm nghiên cứu
Quản trị tinh gọn tại hội thảo “Quản ti tinh gon trong doanh nghiệp Việt
Nam — các mô hình áp dụng thực tiễn” Tại hội thảo, các chuyên gia, nhà
khoa học đã đưa ra nhiều ý kiến thiết thực nhằm góp phần xây dựng mô
hình quán trị đoanh nghiệp tỉnh gon phù hợp với mỗi trưởng của Việt Nam
Theo đó, các đại biển cho rằng cần tạo điều kiện để người lao động kiến tạo
quy tinh lam việc theo tư duy của quần trị tỉnh gọn, lãnh dạo vá người lao
đồng cùng nhau tham gia cải tiến, nânp cao năng lực, cắt bỏ tối đa lãng phí
Trang 18đẳng thời cần xây dựng quá trình làm việc bằng “Tâm thế” và tư duy phương,
pháp làm việc của quản trị tinh gon
Bài phát biểu của PGS.TS Nguyễn Dăng Minh trong hội thảo ngày
29/4/2014 Trường ĐHKT - ĐHQGHN phối hợp với Viện Kinh tế và Quản lý
- Irường Dại học Bách khoa Hà Nội tổ chức hội thảo quốc gia với chủ để
“Ap dựng Quản trị tình gọn trong doanh nghiệp Uiệt Nam: Thực trạng và giải pháp" Đuỗi hội tháo là tập hợp các nhà nghiên cửu, các nhà thực tiễn củng
nghiên cứu đưa Quản trị tỉnh gọn vào đoanh nghiệp Việt sao cho người Việt
có thể sử dụng dược lâu dài và biển Quản lrị tỉnh gọn thành kựi thế kinh
doanh, hình thành những nhà quản trị kinh doanh theo trường phải tỉnh gọn
Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui “Đóng góp của quản lý chất lượng và
sin xudt cing luc vao hiéu qua sdn xudt”, (Contribution of quality
management and just-in-time production practices to manufacturing
performance), 2010 Nhỏm tác giả đã chỉ ra trong nghiên cứu này những đóng
gop của quản lý chất lượng vá sản xuất đúng lúc tới hiệu suất vả tính lĩnh hoạt
của các xưởng sân xuất thông qua khảo sát 163 xưởng sản xuất tại 5 quốc gia Dya vào phân tích số liệu thấy rằng các xưởng có kết quả sản xuất cao đều là
các xưởng tập trung sử dụng hai công cụ quản lí chất lượng (QM) va Just In
Time (JIT) Bén cạnh đó, nhóm tác giả cũng nêu bật được lợi ích khu vận
dụng cả hai gông cụ hơn là áp dụng một công cụ riêng ló
Chu Thị Thủy, Vương Thị Huệ, 2015 “Áp đụng quân trị tinh gọn ở các
doanh nghiệp Nhật Bản và bài học cha Việt Nam” Tảo Khoa học & Thương
mại, số 80 - tháng 04/2015, trang 64-71 Trong bải báo nhóm tác giả đã giới
thiệu sơ qua về lịch sử hình thành quân trị tỉnh gọn phong cách Nhật Bản, déng thởi nhóm lác giả cũng giới thiệu một số trường hợp áp dụng quản trị
tinh gon thành công trong những lĩnh vực như sản xuất ô tô, y tế theo mô
Trang 19hình quản trị tỉnh gọn của Nhật bản, chỉ ra thực trạng, cơ hội và thách thức khi
áp dụng mô hình quản tri tinh gọn của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam
Phan Chí Anh, 2015 Quản trị sản xuất tình gon Mét sé kinh nghiệm
thế giới Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nôi Trong cuỗn sách tác giả đã hướng dẫn áp dụng những công cụ trong quan tri tinh gọn vào thực
tế tại các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, cho phép các nhà sẵn xuất
đẳng thời tạo ra các lợi thể cạnh tranh vỀ chất lượng chỉ phi, thời gian
Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp Công nghiệp HỄ trợ và Viện Nghiên
cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp, 2016 “SỐ /qy hướng dẫn áp dụng
mô hình quân lÒ sản xuất tình gọn — Lean Manufacturing trong sân xuất cơ
khi” Cuỗn sễ tay đã đưa ra các yêu cầu, công cụ của quản lý sin xuất tỉnh
gon — [can Manufacturme, các hưởng dẫn, gợi ý áp dụng trong doanh nghiệp
sin xuất cơ khí chế tạo được làm rõ trong cuốn sổ tay Cuốn số tay này đã
hướng dẫn chỉ tiết cho đoanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo xây đựng và áp
dụng mô hình sản xuất tình gon — |.e2an Manufacturing vào thực tế sản xuất,
qua dé day manh việc cắt giảm lãng phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của
minh
Hiroshi Katayama, 12avid Bennett “SAG trong thế giới cạnh tranh thay
đổi: Viễn cảnh Nhật Bản", (Lean production in a changing competitive
world: a Japanese perspective), 1996 Điện ngũ tác giá đã chỉ ra những khái
tiệm cơ bản của và xu hướng của Nhật Bản, phân tích được vì sao
trong giai đoạn khủng hoảng những yếu tổ môi trường bao gồm cả bên trong
và bên ngoài Nhật Bản lại không hề ảnh hưởng đến khả tổn tại và phát triển
của SXTG tại đây Dội ngũ tác giả đã thực tế khảo sát 4 trường hợp cụ thế để tìm ra các vẫn dé trong việc áp dụng SXTG tại Nhật Bản dỗng thời dội ngũ
tác giả cũng giới thiệu một số khái niệm mới phù hợp hơn với thực trạng
Trang 20Robert Maurer, “Bước di nho thay déi cudc ai — Triét hi Kaizen”, 2006
'Tác giả đã chỉ ra tiễm năng phát triển của Kaizen, chính nhờ Kaizen má người Nhat với những bước đi nhỏ và vững chắc đã giảnh được nhiễu thành tụu vĩ
đại và bền vững Các công ty, doanh nghiệp kể cá từ khi mới thành lập hay
đang trên đà phát triển hướng đến thành công bền vững đều có thể áp dụng duye Kaizen
Jons J Dahlgaard, Su Mi Dahlgaard-Park, "Sdn xudt tinh gon, 6 sigma,
quân lì chất lượng toàn điện và văn hỏa DN", (Lean produclion, six sigma
quality, TOM and company culture), 2006 Nghiên cứu của tác giá đã chỉ ra
triết lý SXTG và 6 sigma cơ bản là giếng nhau, cả hai có chung nguồn gốc là quản lý chất lượng tổng thể (TQM) của Nhat Ban Déng thời tác giả cũng chỉ
ra SXTG và 6 sigma sẽ lả những cổng cụ mới thay thể cho TQM của Nhật Bản Tác giả cũng đưa ra lời khuyên đôi khi không nên tập trung quá nhiều
vào những công cụ đào tạo con người mả bỏ qua ý thức, hiểu biết của họ
Yang Pingyu, Yuyu 2010 “Những rào cần trong việc dp dung sản xuất
tinh gon tai các doanh nghiệp nhỏ và vừa và một số giải phép: Trường hợp
các doanh nghiệp nhỏ và vica o Wenzhou’ (The barriers to SMEs’
implementation of lean production and countermeasures- Based on SME in
Wenzhou) Théng qua việc khão sắt đánh giá các đoanh nghiệp vừa vả nhỏ tại
thành phố Wonzhou (thành phố Ôn Châu, tính Chiết Giang, Trưng Quốc), đội
ngũ tác giá đã chỉ ra những khỏ khăn mà các doanh nghiệp tại đây gặp phải
khi họ áp dụng SXTG, thông qua đó đội ngũ tác giả đã để xuất một số giải
pháp với hốn trọng tâm chính: Sự quan tâm của dội ngũ lãnh đạo trong công
ty, kỹ năng giao tiếp, hệ thống tổ chức đảo tạo và hệ thống đánh giá năng
suất,
"Tại Việt Nam với số dông là quy mô kinh doanh hộ gia dình hoặc các tổ
chức sản xuất làng nghề truyền théng, qua tim hiểu tác giả thấy việc áp dụng
Trang 21QTTG vào các đơn vị kinh doanh sẵn xuất như trên là gần như chưa có
'Thông qua việc tim hiểu các nghiên cứu trên về †I'IG đế có thể áp dụng,
QTTG với các phương pháp như 5S, Kaizen, quản lý trực quan vào rất xhhiều ngành nghề khác nhau trong đó có cáo làng nghề truyền thống lại Việt vam
1⁄2 Cơ sở ý hiện về quản trị tinh gon
1.2.1 Khái niệm quấn trị tính gon
Quản trị tỉnh gọn là phương pháp quân trị hưởng tới đáp ứng tối đa nhu
cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua cất piảm tối da lãng phí (Worack, 1990; Rao, 1999)
John Shock “Kacho” (quan lý) người Mỹ lần đầu tiên làm việc tại tập
doan Toyota Nhật Bản hiện là chuyên gia làm việc tại Viên nghiên cửu I.can
tai Anh quốc — định nghĩa “tình gọn” là “một triết lý sản xuất rút ngắn thời
gian từ khi nhận được đơn hàng của khách hàng đến khi giao hàng bằng cách
cắt giảm lãng phí” (1.iker, 2004)
Năm 1990, trong cuốn "The Machine that Changed the World" (C3 may
lầm thay đổi thể giới) của đội ngũ tác gid Daniel Jones, James Womack va
IDanile Roos lần đầu tiên thuật ngữ “I.ean manufacturing” được giới thiệu đến
công chúng và cũng là lần đầu tiên thuật ngữ “Lean" được sử dụng làm tên
gọi cho hệ phương pháp SXTG, liên tue cdi tiển các quy trình kinh doanh
Các cấp độ khác nhau của Quản trị tinh gợn la:
~ Lean ManufacLuring — Sản xuất tỉnh gọn
- Lean enterprise — Doanh nghiép tinh gon
- Lean thinking Tư duy tỉnh gọn
Nguyễn Đăng Minh, “Quán trị tỉnh gọn tại Việt Nam — đường tới thành công”, 2015 thì quản trị tình gọn là tư duy quản trị tao ra loi nhuan/gia tri gia
tăng cho đoanh nghiệp, tổ chức bằng cách dùng trí tuệ của con người (hoặc trí
Trang 22tuệ của tổ chức) nhằm cắt giảm tải da chi phi ling phi Tư duy này có thể
được diễn giải thông qua hệ công thức trong bảng dưới đây
Bang công thức tư duy quản trị tỉnh gọn LỢI NHUẬN - DOANH THU - CHI PHÍ
"rong đó: Chi phí — Chi phí thực + Chi phi lãng phi Chỉ phí lãng phí — Chỉ phí lãng phí hữu hình + Chỉ phí lãng phí vô hình
Bảng 1.) Công thức quân trị tình gọn Made in Viét Nam
(Nguồn: Quản trị nh son tại Việt Nam - Đường đến thành công,
Nguyễn Đăng Minh, 2014)
Chỉ phí lãng phí tồn tại dưới hai hình thức là chỉ phí lãng phí hữu hình và
chỉ phi lăng phí vô hình Những loại lãng phí về cơ sở vật chất, lăng phí nguyễn vật liệu trong quả trình sẵn xuất do đủng quả nhiều nguyên liệu, sẵn xuất thừa hay các thói quen lãng phí như không tất đẻn, tắt van nước
lãng phí đo sai hỏng, lăng phí thời gian được xếp vào lãng phi hữu hình
Chỉ phí lãng phí hữu hính khả phổ biến và dễ nhận dạng trong quá trình sản
xuât — kimh doanh Những loại lãng phí trong tư duy và trong phương pháp
làm việc, chi phí lãng phí này được cho là nhiều hơn rất nhiều so với các chỉ
phí lãng phí hữu hình mà chúng ta thường để cập như quên không tắt đèn, tắt
van nước, hàng hỏng phế phẩm được xếp vào lãng phí vô hình
Thông qua phương pháp phương pháp sán xuất tỉnh gọn — một phương,
pháp đã và đang được tất nhiều các doanh nghiệp sản xuất lớn trên Thế giới
áp dung thành công đã hình thánh nên tư đuy quản trị mới đó là tư duy
“Quan tri tinh gon”
1.2.2 Các nguyên tắc của quấn trị tỉnh gon
Các nội dụng nền tăng của quản trị tinh gọn xuất phát từ sự thấu hiểu
khách hang và thấu hiểu chính doanh nghiệp, bao gồm
10
Trang 23Trong cuốn sách "The Machine That Changed the World" Womack và
Jones xác định 5 nguyễn tắc của lean Manufacturing (Quan tri tinh gon) Thhững nguyên tắc này là:
~ Tạo giá trị từ quan điểm khách hàng: Xác định đúng nhu oầu của khách
hàng, thấu hiểu tổ chức và tạo ra văn hóa từ lỗi tư duy tỉnh gọn
- Nhận đạng chuỗi giá trị: Xác định các điểm núi tạo ra giá trị cho doanh
nghiệp và khách hảng, từ dó xác định dược các lãng phí trong hoạt động sản
xuât kinh doanh của doanh nghiệp
- Tạo đỏng chãy sẵn xuất: Thông qua nhận dạng chuỗi gia trị
- Kéo dòng chảy: Sản xuất kéo đó là theo chiều xuất phát từ khách hàng,
thông qua chuỗi giá trị đến nguyền vật liệu đầu vào
- Cái tiến liên tục hưởng đến sự hoàn hảo: Phần đầu sự hoàn hảo về chất
lượng sản phẩm
Việc áp dụng năm nguyễn tắc nảy theo một vòng tròn khép kín như hình
dưới dây sẽ giúp doanh nghiệp loại bô được các lãng phí (Miuda) — những
hoạt đông và hành v1 không tạo 1a giá trị gia tăng từ góc nhìn của khách hàng
11
Trang 24Hinh 1.1: Nam ngwyén lý nên tăng của quan tri tinh gon
Nguén: Womack va Jones, 1996
Nỗ lực cắt giảm lãng phi và đạt đến sự hoàn háo thông qua cãi liền liên
tục là nỗ lực không bao giờ kết thúc
Các nguyên lý này giúp doanh nghiệp dần dẫn nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, dat dược các tiêu chí về chất lượng, chỉ phí, thời gian giao
hàng, hưởng tới bảo vệ môi trường, hướng tới thực hiện trách nhiệm xã hội
Nguyên tắc 1: Nhận dạng lãng phí vả tạo ra giá trị từ quan điểm cũa
khách hàng,
Trang 25
Hinh 1.2 Cac dang lang phi Nguồn: Quản trị tinh gon tai Viet Nam—Duéng tới thành công”
Nguyễn Đăng Minh, 2015
Trong một doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được
chia thành ba nhỏm sau đây
Các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng (value - added activities): Là các
hoạt động chuyển hóa vật tư trở thành đúng sản phẩm mà khách hảng yêu
cau (Mekong Capital, 2004, trang 5)
Các hoạt động không tạo ra giá trị gia tang (nonvalue - added activities):
Là các hoạt đông không cần thiết cho việc chuyển hóa vật tư thành sản phẩm
mà khách hàng mong muốn Những gì làm tăng thêm thời gian, công sức hay chi phí không cần thiết đều được xem là không tạo ra giá trị tăng thêm Một
cách nhìn khác về sự lãng phí đó là bất kỳ vật tư hay hoạt động mả khách
hàng không sẵn lòng trả tiền mua Ví dụ như thử nghiêm và kiểm tra nguyên
13
Trang 26vật liệu cũng được xem là lãng phí vì chúng có thể được loại từ trong trường
hợp quy trình sản xuất được cải thiện để loại bỏ các khuyết tật (Miekong,
đổi trong khoảng thời gian ngắn Chẳng hạn như mức tồn kho cao được yêu
cầu dùng lắm kho - đệm dự phòng có thể dẫn dần được giảm thiểu khi hoạt đồng sẵn xuất trở nên ổn dinh hon (Mekong Capital, 2004, trang 5)
Taiichi Ohno, phó chủ tịch Toyota đã đưa ra báy loại lăng phí cơ bản
Tuy nhiên, danh sách này đã dược điều chính và mở rộng bối những người
thực hành sản xuất tỉnh gọn (ean manufacturing), nhin chung bao gồm các
loại lãng phí sau:
-_Owerproduction (sản xuất dư thừa): Sản xuất nhiều hơn hoặc sớm hơn
cả khi khách hàng yêu cầu, bắt kỳ loại tồn kho nào đều là lãng phí
- Queuss (sự chờ đợi: “Thời gian chết” - thời gian chờ đến công đoạn
tiếp theo, cất trữ đều là lãng phí vì nó không gia tăng giá trị
- Transportation (sự di chuyển): Vận chuyển nguyên liệu giữa các địa điểm sản xuất, giữ lại hàng hỏa nhiều hơn 1 lần
- Inventory (tồn kho): Những nguyên liệu thô không cần thiết, các loại
hàng tồn, hang dang san xuất dở dang được cất trong kho mà không tạo ra
dược giá tri gia tăng
- Motion (thao tác): Các thao tác của máy móc hoặc con người mả không
tạo ra giá trị cho quả trình sẵn xuất
- Overprocessing (gia công thừa): Việc sản xuất thừa nhiều so với số
lượng sản phẩm khách hàng yêu cầu
14
Trang 27- Defect (ỗi): Sản phẩm lỗi, khuyết tật, hàng bị trả lại Trong thời gian
Ap dung sau đó, một số loại lãng phí khác đã được bỗ sung thêm
- Correction (sự sửa sai): Sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được lảm lại bởi vì nó không được làm đúng trong lần đầu tiên Quá trình này không chỉ gây nền việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm
giản đoạn luỗng sản xuất dẫn đến những ách tắo và đình trệ trong quy trình
TNgoài ra, các vấn dễ liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn thời gian dáng kể
của cấp quản lý và vi vậy làm tăng thêm chỉ phí quản lý sản xuất chung
- Knowledge disconncetion (kién thức rời rac} Kiến thức rời rạc là
trường hợp khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại dịa điểm hay vàn lúc
được cần đến Ở đây cũng bao gdm théng tin về các thủ tục quy trình, thông
số kỹ thuật và cách thức giải quyết vấn dà Thiếu những thông tin chính xác
thường gây ra phế phẩm vả tắc nghẽn luỗng sẵn xuất Vỉ dụ, thiếu thông tin
về công thức phổi trộn nguyên liệu, pha màu có thể làm đỉnh trệ toản bộ quy
trình sản xuẤt hoặc tạo ra các sản phẩm lỗi do các lần thử sai tổn rất nhiều
thời gian (Mlekong Capital, 2004, trang 6)
Nguyên tắc 2: Nhận dạng chuỗi giá trị
Dòng giá trị là một loạt các quy trình liên quan đến nhau mả tạo ra các
gid trị Chúng ta đang nghiên cứu các dòng giá trị từ quan điểm của sản phẩm,
không nhìn vào bé phận nào hay ngay cả toàn bộ công ly Điều này gó thể
được ánh xạ bằng cách sử dụng các công cụ như bản đồ dòng giá trị để tạo
bản đề hiện trạng vả tương lai của dòng chảy chung
a Chuỗi giá trị:
Chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động cho một sản phẩm/dịch vụ, bao gồm:
- Các hoạt dộng giải quyết vẫn dễ trong quá trình thiết kế sản xuất sản
phẩm
Trang 28- Các hoạt động quản lý thông tin trong quá trình tiếp nhận đơn hàng, hoạch định và quản lý quá trình nhận nguyễn vật liệu, sản xuất, giao hảng,
- Các hoạt động chuyển đối vật lý trong quá trình tiếp nhận nguyên vật
liệu từ nhà cung cấp, gia oông, lắn ráp thành phẩm cho khách hàng
b - Sơ đã chuỗi giá trị:
Chuỗi giá trị thường được mô hình hóa theo sơ đề Sơ dé chuỗi giá trị
của một sẵn phẩm hay một họ sản phẩm bao gồm đỏng vật tư và dòng thông
tin Dòng vật tư biếu diễn các hoạt động chuyến đổi vật lý trong quá trinh tiếp
nhận nguyên vật hệu từ nhà cung cấp, gia công lắp ráp thành phẩm cho khách
hàng, Dòng thông tin bao gồm các hoạt động quản lý thông tin nhằm kiểm
soát đồng vật tư, trong quá trình tiếp nhận đơn hàng, hoạch định và điều động quả trinh nhận nguyên liệu, sản xuất và giao hàng,
c _ Phân tích chuỗi giá trị:
Sau khi xây đựng được chuỗi giá trị chủng ta cần phân tích chuỗi giá trị
đó để phân loại được các hoạt động: Hoạt dông gia tăng giá trị và hoạt déng
không gia tăng giá trị Hoạt động không gia tăng giá trị là các hoạt động lãng,
phí Quả trình phân lích chuỗi giá trị sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng được
các lãng phí từ đó giảm thiểu hay loại bỏ được các lắng phí đó
Nguyên tắc 3: Tạo dòng chãy
Sau khi xây dựng được chuỗi giá trị củng những phân tích về nó, doanh
nghiệp cần tạo cho chuỗi giá trị đó một dỏng chảy liên tục L2òng chảy liên tục
ở đây thể hiện ở dòng chảy vật tư hay địch vụ chảy liên tục không bị gián
đoạn, ngắt quãng, xếp hàng, chờ đợi Để tạo động chảy liên tục cho các bước
gia ting giá trị, chuỗi giá trị cần tập trưng theo quan điểm của đối tượng hay sẵn phẩm là hàng hỏa trong hệ thống chế Lạo hay khách hàng trong hệ thông
dịch vụ Chuỗi giá trị nên được tổ chức theo quá trình hơn là theo chức năng
16
Trang 29Nguyén tic 4: Kéo dùng chảy
khi thiết lập dòng chảy vật tư, dòng chây vật tư được kiểm soát theo hai phương pháp cơ bản là đẩy và kéo Phương pháp đấy là đấy vật tư trên dòng chấy từ rước ra sau đến khi thành phẩm tới tay khách hàng Phương pháp kéo thì ngược lại, kéo vật từ sau ra trước, bắt đầu từ nhu cầu của khách hang Nguyên tắc quân trị tỉnh gọn là sử đụng phương pháp kéo Phương pháp kéo
chỉ tạo ra sản phẩm khi có yêu cầu từ phía khách hàng gũng như tử công doạn
sau nó Chính vì vậy nó tạo ra các sản phẩm cần thiết đáp ứng nhu cầu ngắn
hạn của khách hàng, không sản xuất thừa Hệ thống kéo giúp giảm lượng tồn kho Một trong những lãng phí lớn nhất trong hệ thẳng bắt kỳ là hàng tồn kho,
hing tn kho sé giấu tất cả các vấn để khác trong hệ thống của doanh nghiệp
và gây ra rất nhiều lãng phí khác Hàng tổn kho chiểm không gian, nó dòi hải
phải sắp xếp, lưu trữ và vận chuyến, nó “ăn” vốn của doanh nghiệp rất lớn
ó được thể hiện qua các nguyên nhân sau:
- Kiểm soát lỗi kém trong san xuất theo lỗ: Khi sản xuất theo lô, sẽ có
nhiễu sẵn phẩm lỗi được tao ra trước khi bị phát hiện ở công đoạn sản xuất
tiếp theo Ví dụ, nếu kích thước mỗi lô ở công đoạn in bao là 3000 bao trước
khi chuyển cho công đoạn kế tiếp, đồng thời nhân viên kiếm tra sản phim
không phát hiện được lỗi (do chỉ kiểm xác suất), sẽ có rất nhiêu khả năng là
võ số bao ïn lỗi được tạo ra trước khi sai sót được phát hiện ở công đoạn sin
xuất kế tiếp
- 1lư hồng và lăng phí do lưu kho và đi chuyển: Một số lỗi phát sinh
trong quá trình dị chuyển và trong thời gian lưu kho Ví dụ trong ngành sẵn
xuất đồ gỗ, việc bán thành phẩm bị tăng độ Ấm do tiếp xúc với môi trường m
trong quá trình gia công cũng dược xem lá lỗi Trong khi đó, việc lưu kho cần
thêm lao động, năng lượng và mặt bằng
17
Trang 30- Trach nhiém trye tiép: Khi bán thành phẩm nằm chờ xử lý giữa các công đoạn sản xuất, tức mắt đi mối liên hệ trực tiến giữa hai công đoạn Công đoạn sau có rất ít khả năng phân biệt được một sin phẩm cụ thể do một công,
nhân hay nhóm nảo sẵn xuất Khi công nhân hay tổ lao động ở công đoạn
trước chịu trách nhiệm ít hơn sẽ cảng có nhiều khả năng gây ra sản phẩm lỗi
hay sai quy cách so với yêu cầu của khách hing Ngược lại, việo bản giao trực
tiếp và sử dụng ngay vật tư bán thành phẩm bởi công doạn theo sau sẽ piúp
đầm bảo rằng công nhân hay tế lao động ở công đoạn trước nhận lãnh trách
nhiệm hoản toàn trong việc chỉ làm ra những sản phẩm tốt dược công doạn sau chấp nhận
Việc giảm tối đa lượng tồn kho sẽ đem lại rất nhiễu lợi ích cũng như
giảm được lãng phí cho doanh nghiệp
Người Nhật thường đùng hé théng Kanban dé sit dung trong phương
pháp sản xuất kéo “Kanban” nghĩa là các thẻ được sử dụng để chuyển đổi
iữa các phần trong sản xuất Irơng hệ théng Kanban, mỗi thẻ dược sử dụng,
như một đầu hiệu đánh dấu cho từng phần cụ thể ngay từ đầu dòng sản xuẤt
Lượng công việc còn tôn tại và cần được giải quyết ngay, sau khi đã hoàn
thành, thẻ được git ra (Mark 1 Spearman, David | Woodruff, va Wallace
JIlopp, 1990, CONWIP: a pull alternative to Kaban (PDF), vol 28, no 5, 879-894)
Nguyễn tắc lến liên tục hướng tới sự hoàn hảo
Nếu doanh nghiệp đạt được bốn bước đầu liên họ sẽ đã ngăn chặn một số
lượng lớn các lãng phí xuất hiện trong quá trình vận hành của doanh nghiệp Giá trị của sản phẩm dịch vụ ngày cảng được xác định một cách chính xác hơn Tuy nhiên, với sự giúp dỡ và hỗ trợ của tất cả các nhân viên của doanh
nghiệp, họ cẩn phải phân dấu hướng tới sự hoàn hảo, cung cấp chính xác
những gì khách hàng muốn, khi họ muốn nó ở một sản phim va dich vụ chấp
18
Trang 31nhận được (tối thiểu) với lãng phí bằng không, mục đích là không lãng phi va
khả năng để cung cấp giá trị lớn nhất cho khách hàng của doanh nghiệp
1.2.3 Mục tiêu của Qudn ti tinh gon
Thắm liên Lục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sẵn xuất Lợi
ích chính của hệ thông nảy là giảm chỉ phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sẵn xuất Nguyên Lắc chủ đạo của Quản trị tỉnh gọn là gia tăng
giá trị cho khách hàng thông qua việc liên tục loại bỏ lãng phí trong quả trình
sẵn xuất cung cấp sẵn phẩm và địch vụ Muốn áp dụng “Lean”, doanh nghiệp phải hiểu dâu là những điều khách hàng thật sự quan Lâm, những giá trị Lừ sản phẩm và dịch vụ cung cắp dược khách hàng sẵn sàng trả tiền lrên cơ sở dó,
doanh nghiệp sẽ biết cách giảm thiểu hoặc loại bô những hoạt động nào làm phát
sinh chỉ phí và kéo dải thời gian chờ dợi của khách hang Pé cu thé hơn những
li ích trên, chúng ta có thể thầy quần trị tỉnh gon có những mục tiểu sau
- Phế phẩm và sự lăng phí: Giảm thời gian quy trình và chu ky sin xuất
bằng cách giảm thiểu thời gian chờ dợi giữa các công doạn, cũng như thời gian
chuẩn bị cho quy trình vả thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sẵn phẩm
- Mức tồn kho: Giảm thiểu mức hàng tổn kho ở tất cả công đoạn sản
xuất, nhất là sản phẫm đở dang giữa các công đoạn Mức tần kho thấp hơn
đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động it hon
- Năng suất laa động: Cải thiện năng suất lao động bằng cách vừa giảm
thời gian nhàn rỗi của công nhân đồng thời phải đảm báo công nhân dat ning
suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết)
- Tận đựng thiết bị và mặt bằng: Sử dụng thiết bị và mặt bằng sân xuất hiệu
qua hon bằng cách loại bó các trường hợp ủn tắc và gia tầng tối đa hiệu suất sẵn xuất trên các thiết bị hiện có déng thời giảm thiểu thời gian dừng máy
19
Trang 32- Tính linh động: Có khả năng sản xuất nhiễu loại sắn phẩm khác nhau một cách linh động hơn với chỉ phí và thới gian chuyển đổi thấp nhất
- Sản lượng: Nếu có thế giảm chu kỷ sản xuất, tăng năng suất lao động,
giãm (hiểu ủn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tĩng sản lượng
một cách đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có Hầu hết các lợi ích trên đêu dẫn
đến việc giảm giá thành sẵn xuất
1.2.4 Công cự và phương pháp trong quản tị tỉnh gọn
1241 Phương pháp 9S
Phương pháp 58 bắt nguồn từ tỉnh thần làm việc của người Nhật và khi
được cing ty Toyota dp dung nó đã trở thành một tiêu chí quan trọng trong
quan tri tinh gon 5S bao gồm Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke Tại các
nước châu Âu và châu Mỹ thì 58 dược dịch thanh Sorting, Straitcning,
Shining, Standardizing và Sustaining (Lonnie Wilson, 2010) Ở Việt Nam, 58
mang ¥ nghia Sang lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc (chuẩn hóa), Sin sang (hay
“am thế" - Nguyễn Đăng Minh, 2015)
- Seiri (Sang loc): Là một hoạt động chỉ giữ lai những gi cần thiết, xác
định các nhân tố “lạo ra giá trị” — có ích, loại bỏ các yếu tố gây lãng phí
không có giá trị đễ tạo ra nhiều không gian hơn cho sản xuất và cải thiện quy trình sản xuất Việc đánh giá và triển khai Seiri bao gdm: (Theo VPC 2007,
tiêu chí đánh giá thực hành tốt 58)
®Lập kế hoạch vả tiển hành tống vệ sinh định ky
øXây dựng tiêu chí và phân loại đề vật cần thiết, không cần thiết trong công việc
e Xác định và phân loại đồ vật cần thiết và không oần thiết thco liêu chí
trên
&Loại bö đỗ vật không cần thiết ra khối nơi làm việc
20
Trang 33ø Xác định nguyên nhân và khắc phục để giảm thiêu việc lưu trữ những
đề vật không cần thiết tại nơi làm việc
- 8øiton (Sắp xếp): Sắp xếp vá sử dụng các công cụ, phương pháp phân
tích để cải thiện chu trình sản xuất và giảm lãng phí Các đánh giá và duy trì
Seiton (Sắp xếp)
sXây dựng nguyên tắc tổ chức, sắp xếp dé vật cần thiết nhằm dim bao
tính sẵn có, thuận tiện, an toản khi sử dụng nhằm giảm lãng phí
«Pam bao việo 4 thuc hanh nguyên tắc này tại nơi lảm việo
s Thực hiện, duy trì dấu hiệu nhận biết với các đề vật tại nơi lắm việc
- Ñciso (Sạch sẽ}: VỆ sinh nơi làm việc và giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ,
thông qua các hoạt động như lau chài, quét đọn vệ sinh nơi làm việc Hoạt
động Seiso (Sạch sẽ) bao gầm:
sLập kế hoạch thực hiện Seiso định kỷ,
® Thực hiện vệ sinh kết hợp với kiểm tra
&Xác dịnh rõ trách nhiệm thực hiển, trách nhiệm kiểm tra, cách duy tri
sạch sẽ tại từng khu vực
® Ban hành văn bản hướng dẫn, chuẩn mực kiểm tra
« Tổ chức theo dõi, dánh giá dịnh kỳ
«Xác định nguyễn nhân, khắc phục, phòng ngừa thích hợp với các phát
hiện trong quá trình thực hiện bao gồm ca việc chặn nguồn gây bẩn
- 8eiketsu (Săn sóc, chuẩn hóa): Tiêu chuẩn hỏa máy móc trang thiết bị,
đảo tạo dôi ngũ nhân viên Nó bao gồm các hoạt đồng
® Tiêu chuẩn hóa ba hoạt động ở trên, đâm bảo ba hoạt động này được
duy trì thường xuyên
« Thiết lập, áp dựng quy tắc về kiểm soát, quản lý trực quan
se Thiết lập, áp dụng tiêu chuẩn về mã màu từng khu vực
21
Trang 34* Đánh giá định kỳ 58 theo kế hoạch
= Xác dịnh chuẩn mực dánh giá, cán bộ dánh giá phải đủ năng lực, lưu
trữ hồ sơ đảnh giá
e Dưa ra khắc phục kịp thời cho các phát sinh chưa hợp lý sau đánh giá
ø Xây dựng cơ chế khuyến khích thực hiện 58
- Shitsuke (Sẵn sảng): Xây dựng ý thức cho người lao động về việc rèn
luyện táo phong, thói quen, nề nếp thực hiện 5S tại nơi làm việu Đây là hoạt đông quan trọng nhật, giúp nhân viên thấu hiểu ý nghĩa và lợi ích của 5S đôi với bản thân từ đỏ nâng cao ý thức tự nguyện tuân thủ 55 của người lao động
Shitsuke bao gồm:
Thos dai mite dé Luan thi 58 trong tổ chứu
sTuyên truyền, quảng bá về 5S, bài học kinh nghiém vé 4p dung 58
trong tổ chức - Giáo đục đảo Lạo lại về thực hành tốt 58
®Shitsuko còn được hiểu là “Tâm thế” (Quản tri tink gon tai Viel Nam —
Đường tới thành công, Nguyễn Đăng Minh, 2015) Tâm thể là một phạm trà
quản trị, được tác giả định ngiĩa theo công thức sau:
TAM TIE = THẤU 1 + THẦU 2 + Ý
(Tâm thể là hai thấu một ý)
THẤU 1: Thấu hiểu rằng công việc (việc học/việc làm) mà con người
thực hiện là cỏ ích chính cho bản thân mình
THẤU 2: lhấu hiểu rằng con người chỉ có làm thật công việc (học
thậUlàm thật) mới nâng cao được năng lực Lư duy (khi đi học) vá năng lực
lâm việc (khi di lắm) của chính bản thân
Ý: Cơn người có ý thức, thái độ và đạo đức tốt đối với công việc (việc
học4viộc làm) của mình, để soi đường cho thực hiện hai thấu trên
Trang 351242 Phương pháp Cải tiễn liên tục — Kaizen:
“Kaizen chia khoa của sự thành công” được xuất bản thì thuật ngữ
Kaizen đã được cơi là khái niệm cơ bản trong quản lý
Kaizen là một thuật ngữ trong tiếng Nhật được ghép từ “Kai” - thay đổi
hay làm cho đúng và “zon” - tL Kaizon có ý nghĩa là "Sự cải tiến liên
tục", rong kinh doanh Kaizen được hiểu là là những hoạt đông cải tiến liên
tục đối trong công việc của mọi nhân viên, dù là giám đốc hay là các công
nhân trong chuỗi lắp ráp Qua dó, tất cả mọi thành viễn trong tổ chức tử lãnh
đạo đến công nhân đều được khuyến khich đưa ra đề xuất cải tiến đà là nhỏ xuất phái từ những dông việc thường ngày Keizen oững được áp dụng trong các quy trình vận hảnh như mua hàng hoặc logistics (vận chuyển), khiến cho
nó không chỉ được sử dụng trong các doanh nghiệp, tổ chức mà còn góp mặt
trong chuỗi cung ứng Nó cũng dược áp dụng trong các lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe, tâm lý trị liệu, huân luyện, chính trị và ngân hang
Với việc cải tiến các chương trình và quy trình đã được tiêu chuẩn hỏa, Kaizen hướng tới việc loại bỏ sự lãng phí Kaizen lần đầu được ứng đụng bởi
nên kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sau đỏ nó nhận được sự
chú ý từ các giảng viên chuyên ngảnh quản trị chất lượng và cả các doanh
nghiệp từ Mỹ, đáng kể nhất là nó đã góp phần quan trong tao nên phương
thite ‘Toyota (Toyota Way) Kế từ dó, thuật ngữ nảy dã trở nên phé biển trên
toàn thế giới và dần được áp dung trong cả những lĩnh vực khác ngoài kinh
doanh vả sắn xuất
Đặc điểm của Kaizen
- La quá trình cải tiển liên tục nơi làm việc
- Tập trung nâng cao năng suất và thoả mãn yêu cầu khách hàng thông
qua giảm lãng phi
Trang 36- Triển khai dựa trên sự tham gia nhiệt tình của mọi thành viên với sự
cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo
- Nhân mạnh hoạt động nhóm
- Thu thập và phân lích dữ liệu là công cụ hữu hiệu
Kaizen duge tiếp cận theo quá trinh, khi các quá trỉnh được cải tiễn thi
kết quả sẽ được cái tiễn Khi kết quá không dạt dược đỏ là sự sai lỗi của quả
trình Người quản lý cần phải nhận biết và phục hồi các quá trinh sai lỗi Định
hướng theo quá trinh được áp dụng khi áp đụng các chiến lược Kaizen khác nhau như: PDCA (Plan - Do - Check - Act), SDCA (Standardize - De - Check
- Act), QCD (Quality, Cost and Delivery), JIT Just In Time)
L243 Công cụ quân lý trực quan (Visual management)
TIệ thống công cụ quản lý trực quan có thế giúp các công nhân cũng như
nha quan lf theo đõi được đầy đủ quy trình sản xuất, tiến dé nhằm thực hiện
đúng mọi công đoạn
- Báng hiển trị trực quan: Các loại biểu đề đo lường hiệu quả, tài liệu,
thủ tục quy trinh
- Các bảng kiểm soát trực quan: Bảng thông tin theo đõi chất lượng,
thông tin về tiễn dộ sản xuất (ví dụ: các thẻ Kanban)
- Các chỉ dẫn hình ảnh: Các ô kẻ vẽ hoặc màu sắc để thế hiện quy trình, luỗng vật tư
Khi thực hiện quản lý bằng công cụ trực quan sẽ piúp cho các bộ phân trong doanh nghiệp sẽ giảm thời gian tim kiểm, loại bỏ tình trạng chán nắn công
việc, lăng tính an toàn, nâng cao trao đối thông tín vả làm tăng sự hải lòng về công việc Để áp dựng được quản lý bằng công cụ trực quan vào hoạt dộng sản xuất,
kinh doanh thì doanh nghiệp cần thực hiện tốt phương pháp 5S.
Trang 37Kết luận chương 1:
Tw igi ích trên, tác giả quyết định chọn cơ sở lý luận đã rêu ở mục 1.2
Tu Wing Quan ti tinh gon “Made im Viet Nam” làm cơ sở nghiên cứu dé (ai với lý do:
- Dây là cơ sở lý luận đây đủ về quản trị tỉnh gọn, thừa kế tỉnh hoa của
khoa học quản trị tỉnh gọn vả có tính thực tiễn cao tại Việt Nam
- Dã có minh chứng kết quả tốt tại những cơ sở áp đụng Quản trị tỉnh
gon “Made in Viét nam”
- Phù hợp với dặc thủ vấn hoá của người lao dộng Việt Nam
- Để áp đụng cơ sở lý luận trên, tác giả xin đề xuất phương pháp nghiên
gửu trong chương 2 đưới đây
Trang 38CHƯƠNG 2: PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Trong luận văn này tác giả sử đụng phương pháp nghiên cứu chứng
thực với ba phương pháp là: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
quan sát trực tiếp, phương pháp điều tra khảo sát được tiến hành theo 3 bước
sau
Giải thích các bước theo hình sau.
Trang 39Ap dung Quản trị tình gọn vào sản xuất bún tại làng nghề
Thanh Lương — Hà Nội
Bước 2
*
Phân tích đữ liệu tìm ra các loại lãng
phi trong hoạt động san xuat bin
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu,
Nguồn: Tác giả tự đề xuất
27
Trang 40Bước 1: Táo giả đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết về
QPT đồng thời nghiên cứu thực tiễn sản xuất tại làng nghề ‘Thanh Lung, ‘long
luận văn tác giả cũng sử dụng phương pháp thu thập đữ liệu sơ cấp thông qua việu (hực hiện điều tra khảo sát thực tiễn trực tIẾp Lại các cơ sở sẵn xuất, dấu
hộ kinh doanh tại làng nghễ
Bước 2: Với những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập ở bước 1 trên, tác
giá dã phần tích vẫn để tồn tại trong hoạt động sản xuất của làng nghề sử
dụng phương pháp phân tích tông hợp
Bước 3: Với việc phân lích của bước 2, tác giả lìm ra các giải pháp dể
triển khai tại làng nghề thông qua việc nghiên cửu dễ xuất mô hinh QUIG áp
dụng vảo hoạt động sản xuất tại các hộ gia đình, cơ sở sản xuất tại lang nghề 2.2 Phương pháp thu thập đữ liệu
3.2.1 Phương pháp tha thập dữ liệu thứ cắp
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập đữ liệu thứ cấp dé phan tích và
khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến hoạt dông sản xuất lắng
nghề nói chung và hoạt động sản xuất bún nói riêng như các công trình
nghiên cứu, các báo cáo thống kế, công bổ hội thảo số liệu làng nghề
'Thanh lương trong cơ sở lưu trữ của LIBNI) Xã Bich Hòa từ 1991 trở lại đây
Nhằm mục đích có thêm cơ sở thực tiễn, tính khả thi trong việc (mg
dụng QTTG vào làng nghề sắn xuất bửn Thanh Lương, lac gid bước đầu
nghiên cứu bằng phiểu khảo sát để tìm hiểu việc áp dụng (}L'IG vào hoạt
động sản xuất của làng nghề tại thời điểm nghiên cứu
- Mục tiêu của diễu tra khảo sắt
« Tìm hiểu nhận thức của các hộ gia dinh, cơ sở sản xuất, cá nhân về
QTTG.