1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam

92 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Như An
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng với việc thúc đấy mạnh mẽ hoạt động đầu tư ứng dựng cồng nghệ thông tin CNTT, công tác quản lý du an dau wr img dung CNTT của Ngành cùng được quan tâm, hoản thiện song trên thực tế

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TẠO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LUU DUC TRUNG

QUAN LY DU AN DAU TU UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN

TAI CO QUAN BAO HIEM XA HOI VIET NAM

Clnyên ngành : Quản trị kinh đoanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC

TS PHAM THI NHUAN

HA NOI — NAM 2016

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ 86 LY LUAN VA THUC TIEX VE QUAN LY DU AN DAU

1 MỘT SỐ VẤN DỄ CƠ BAN VB QUAN LY DU AN DAL TU UNG

DUNG CONG NGHE THONG TIN

1.1 Khái quát về công nghệ thông lin - ?

1.1.1 Khái niệm về công nghé théng tin

1.12 Khải niệm ứng dung công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ

Thông tin trong hoạt động của các cơ quam Nhà nước - 8

1.1.3 Dặc điểm của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin

1.2 Khải quát chung về dự án đâu tư ứng dụng, công nghệ thông tun 13 1.2.1 Khải niềm dự ản đầu tư ứng dụng công nghệ thông tín 13 1.2.2 Dặc điểm dự án đầu tư ứng dựng công nghệ thông tin 14 1.2.3 Phân loại dự ản đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

13 NỘI DỰNG QUÁN I.Ý DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỰNG CÔNG NGIIỆ

THONG TIN VA CAC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG 7

1.3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 17

1.3.2 Các nhân lỗ ảnh hưởng đến quan ly du an đầu hr ứng dụng công nghệ

Trang 3

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO HIẾM XÃ HỘI VIỆT NAM

21 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VECO QUAN BAO HIEM XÃ HỘI VIỆT

NAM VA NIT CAU VE DAU TU UNG DUNG CONG NGIIỆ THÔNG

TIN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 34

2.1.1 Quá trình hình thành cơ quan Bảo hiểm xổ hội Việt Nam 34

2.1.3 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của eơ quan Báo hiểm xã hội Việt Nam 35

2.1.3 Mục tiểu đâu tư ứng đụng công nghệ thông tin của cơ quan Báo hiểm

22 THỰC TRẠNG QUẦN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 40

3.2.1 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan BHXH Việt

3.3.2 Đánh giả công tác quản lý đầu tư dự án công nghệ thông tin tại một số

2.2.3 Một sé bai học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong quan ly dy an dau tw ung dung cong nghé thông tím Š4

2.3 KET QUA CONG TAC QUAN LY DU AN DAU TI UNG DUNG

23.1 V6 ten dé du ate casceesceeetnetenetneecneisseimuimuensene SO

3.3.4 Nguyên nhân của những tên tại, hạn chế vee 60

CHUGNG III; PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN QUAN LY

DỰ ÁN DẦU TƯ UNG DUNG CONG NGHỆ THONG TIN TAI CO QUAN

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỀN CUA CO QUAN BAO HIẾM XA HOT VIET NAM VA YEU CAU DAT RA TRONG DAU TU UNG DUNG CONG

Trang 4

NGHỆ THÔNG TÌN se nHnHeereaaeooooGS

3.1.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của cơ quan

3.1.3 Định hưởng chủ yếu về đâu tư ứng dụng công nghệ thông tim của cơ

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN QUAN LY DU AN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGIIỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO IIỀM XÃ

3.2.1 Nhóm giai phap tai chinh a ccecseeseststsctestsieniniatientenineens TO

2 Nhóm giải pháp hoàn thiên cơ cấu lỗ chức, bộ máy fhuc hién quan ly

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tứ dự án ứng, dụng,

công nghệ thông tin ới

3.2.4 Nhóm giải pháp hoản thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu tư

2

ng dung cOug nghe thang tit sess seine sinineeiensetinnen eee

3.2.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thie due dn đẫn tư ứng dụng công nghệ

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3 | BTN Tiảo hiểm thất nghiệp

6 |UDCNIT Ung dang công nghệ thông tin

6 |DTXDCB Đấu tư xây dựng co bản

16 |ITNTH 1Iệi nghị Iruyễn hình

17 | Phẩnmẻm 3S Phần mẻm quản lý nghiệp vụ hoạt động

nganh BIIEX] (phan mém 3S)

18 |HSMT/HSYC Hỗ sơ mời thầu Hồ sơ yên cầu

19 [TKTC Thiết kế thi công,

Trang 6

ĐANH MỤC CÁC BẰNG

3 Bảng 22 rin đền hài dh gi chất lượng bảo cáo 40

4 Bảng 23 Bảng đảnh giá chất lượng báo cáo khảo 4

‘ Bảng 3.5 Dang bài dint giá hả sơ thiết kế thí 4

2 Bảng 26 Tng đônh ai ý i chỉnh sửa giai đoạn „

8 Bảng 37 ane Tee ie ia tư, tông dự toán xây 51

9 Bảng 28 eine hân tage ign hop ding EPC 52

11 | Bảng2.I0 Bảng danh mục dự án tạm dừng 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌXH

1 Ilình 1.1 | Trình tự thực hiện dự án đâu tư 1Ð

2 Hình 12 | Các chủ thể tham gia quản lý dự án 30

3 | Hmình2.| | Sơ đồ tổ chức bê máy của hệ thống BHXH Việt Nam | 36

Trang 8

MOG BAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chỉnh của hệ thống an

sinh xã hội quốc gia có liên quan trục tiếp đến sự ồn định an toàn xã hội Chính vì

vậy, BHXH Việt Nam đã nhận được sự quan tâm của Dàng, của Chính phủ ngay từ

những ngày đầu mới thành lập (năm 1995) Cho đến nay sau 18 năm được thành lập

hệ thống ngành DIIXII đã được xây dụng, phát triển trải dài trên pham vi cd nude

lĩnh vực hoạt đồng của BITXII Việt Nam ngày cảng được mở rộng, đem lại loi ich không nhỏ cho an sinh xã hội của đất nước nói chung và cho người lao động nói riêng

Bên cạnh việc hoản thiệu các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho nguời lao động, phục vụ công tác an ainh xã hội theo chức năng nhiệm vụ, BHXH

Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thông cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của ngảnh theo đỏ công tác đần từ ứng dụng công nghệ thông tin trong, ngành BHXH, mua sắm, lắp đặt trang thiết bị CNTT, phát triển phản mắm, xây đựng CSDL ngày càng được chú trọng nhằm đảm bảo điểu kiến vật chất, làm việc

tốt nhất cho cán bộ ngành BITXII cứng nh phục vụ người đàn và doanh nghiệp tham gia BITXIT

Cũng với việc thúc đấy mạnh mẽ hoạt động đầu tư ứng dựng cồng nghệ thông tin (CNTT), công tác quản lý du an dau wr img dung CNTT của Ngành cùng được quan tâm, hoản thiện song trên thực tế vẫn tòn tại những hạn chế, bất cập

trong công tác này như quản lý cấp nhát vốn, quản lý thanh quyết toán vén dy an còn chậm, thủ tục rườm rà, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đầu tư, hiệu quả đầu tư

các dự án úng dụng CNTT của ngành chua cao

Tiên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số quy phạm pháp luật liên

quan đến đều tư ứng đụng CNTT như I.uật Công nghệ thông tin, Tuậi Đầu tư và

các Nghi định, Thông tư liên quan đẻn quản lý đẩu tư ưng dụng CNTT cũng chưa hoàn thiện vừa thiếu còn có những chồng chéo, khó thực hiệu hoặc chưa có hưởng

dẫn rỡ ràng nên đã có những tác động, ảnh huỏng đều công tảo quản lý đâu tư ứng

Trang 9

đụng CNTT nói chung, quân lý đầu tư ứng đụng CNTT tại cơ quan Báo hiểm xã hội

Việt Nam nói riêng,

uất phát tử nhận thức nêu trên, củng với mong muốn tìm hiểu và góp phản

hoàn thiện công táo quân lý ửng dựng CNTT ngành BHXH, để tài: “Quản lý đự án

đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tỉ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam”

được lựa chọn làm để tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản trị kinh

doanh

2 Tình hình nghiên cứu tiền quan đến để tài

Nén tìm hiểu về quản lý dụ án về lĩnh vực xây dựng cơ bản thì chủ để này luôn nhận được nhiều sự quan lâm trên nhiều phương điện ví nhu: văn bản quy pham phap luật, nghiên cứu khoa học vì day lả hoạt đông thường xuyên và phổ biển

ở hằu hết các ngành, các co quan Quan ly dy an đầu tư xây dựng cơ bản cũng là một chữ để được đề cập khả phong phú, đa dạng với nhiều thể loại nhu sách, để tải

nghiên cứu khoa học, luận văn, luận ản, báo, tạp chỉ

- Ở thể loại sách

Một số công trình nghiền cứu đã được công bổ có liên quan đến vấn để quản

lý dự ân đầu tư mà tác giả được biết đến như:

+ Trịnh Quốc Thẳng (2007), “ Quản {0 dự án đầu từ xây dựng °, Nhà xuất bàn

Xây dựng Công lrinh nghiên cửu này đã để cập một số vẫn để về quân lý dự án dau tu XDCB: Quản lý đự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật,

đo đỏ người quản lý dự án ngoài những kiên thúc cơ bản vẻ khoa học quán lý, công,

nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý Dó là sự đổi mới tư duy cần thiết để có thể nằm được những luận thức mới, những tt hrởng mới của lý thuyết

quân lý hiện đại Công trinh cũng cung cáp những vấn để cơ bản của quân lý dụ an

cũng như những công việc cụ thể phải làm Khi quản lý đự an đầu tư xây dụng

+S Keoki Scars Glenn A Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản di dự án

xâu dựng — Cẩm nang hướng dẫn thực hành quân lý thủ công tại công trường ”, Nhà xuất bản Tổng hợp TP Hé Chi Minh, Cuỗn sách đuợc xem là cảm nang hướng,

dẫn toàn điện về quả trình hoạch định lịch trình dự án theo phương pháp đường

w

Trang 10

găng (CPM) Eây là sụ kết hợp gia các nguyên tắc nên tầng cơ bán của phương,

pháp CPM véi trọng tâm hưởng đến quy trình lập kế hoạch đự án được thể hiện

thông qua một dụ án mẫu Nội dung chỉnh nẻu các nguyên tắc lap kế hoạch và các

bước hoạch định quy trinh được áp dụng cho quản lý từng loại đự án xây đựng

- Ở thể loại hiện văn, luận ¿n

Déi với ngành RHXH thì công tác quản lý dự án đầu tư XDCE cũng nhận được sự quan tâm nghiên cứu ở nhiễu giác độ khác nhau, trang đó có thể kể đến

một số công trình tiều biểu như:

| Pham Truong Giang (2003), *' 7Taàn thiện quản Íÿ vấn đấu tị xâp đựng

cơ bản của Bào hiểm xã hội Việt Nam” „ Lnận văn thạc sỹ kinh tễ, Đại học Kinh lễ

quốc dân

+ Đỗ Văn Sinh (2005), “Hoàn thiện quân lý quỹ Đảo hiểm xế hội ở Việt

Nam”, Luận án tiền sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chỉ Minh

+ Vũ Dức Thuật (2006 ), “ Thực trạng và giải pháp hoàa thiện đâu tự trụ sở làm việc của Hệ thông Bảo hiém xã hội Việt Nam”, Dễ tài khoa học, Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Qua sự phân tích ở trên có thể đễ đàng nhận thấy, “Quản lý du án đầu tư ứng đụng Công nghệ thông tin tai co quan Bão hiểm xã hậi Việt Nam” là một

để tải mới không Irùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bó Để lài hận văn được hoàn thành sẽ góp phân làm phong phú thêm cho tỉnh hinh nghiên cứu

khoa học ở lĩnh vục đầu tu ƯDCNTT trong cơ quan nhả nước và có ý nghủa thực tiễn sâu sắc trong hoàn thiện công tác quản lý đự án đần tư Công nghệ thông tin tại

co quan Bao hiểm xã hội Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Iatận văn làm rõ Ihực trạng công tác quản lý đự án đầu iư ứng dựng CNTT

tại cơ quan BHXH Việt Nam giai đoạn 2012-2015 Trên cơ sở đó để xuất các giải

pháp và kiến nghỉ nhằm hoàn thiên công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại cơ quan BHXH Việt Nam

Trang 11

Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn được xác dinh niu sau

- Hệ thống hỏa và làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý dự

án ung dung CNTT

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tai

cơ qman Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Đưa ra cáo giải pháp và kiến nghị nhằm phái triển hoat đông quản lý dụ án

đâu tư ing dung CNTT tai co quan Báo hiểm xã hội Việt Nam nói riếng, ngành

TITXH nói chưng trong thời gian lới

4 Đi tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đâu tư ứng dung CNTT của BHXH Việt Nam như một quy trình quản lý dự ản bao gồm các khâu: lập dự án, chuẩn bị dự án, thục hiện dự án ( thi sông, giảm sát về chất lượng, tiển

độ, an toàn, chỉ phí, môi trường ) và kết thúc dự án

3 Pham vi nghién cirn:

5.1 Phạm: vị và thời gian

Luận vẫn nghiên cứu thục trạng quản lý đự án đâu tư LDCMTT tại cơ quan

TIITXIT Việt Nam từ nắm 2012 đến 2015

5.2 Phạm vị về không gian

Luan van nghiên cửu công tác quản lý dự an dau tư ƯDCNTT tại cơ quan

BHXH Việt Nam

5.3 Pham vi vé adi dung

Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư

ƯDCNTT tại eơ quan BIIXII Việt Nam để chỉ ra nhứng khó khăn, hạn chế trong

việc quân lý dự ăn đầu tư UTX2NTT Từ đó, để xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự

án đầu Lư CNTT tại cơ quan BHXH Việt Nam trong thời gian tới

6 Câu hỏi nghiên cửu

- Thục trạng cong tác quản lý đự án đầu ta ứng dụng CMTT lại cơ quan

BHXH Việt Nam ?

Trang 12

- Nguyên nhân khiển công tác quản lý đự ản đâu tư ứng đụng CNTT tại cơ

quan BHXH Việt Nam còn nhiều hạn chế, chua hiệu quả trong thời gian vừa qua ?

- Cân thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý

dy án đầu tư ting dung CNTT tại cơ quan BHXH Việt Nam?

7 Phương pháp nghiền cứu

7.1 Phương pháp luận

-_ Phương pháp luân duy vật biện chứng,

Thông qua phương pháp luận đuy vật biện chứng sẽ giúp cho nghiên cứu có cải nhìn loàn điện, tổng thể lừng khia cạnh của công tác quản lý dự án dan tue CNTT, trên cơ sở đỏ có sự đánh giá khách quan, chính xác, đẳng thời nhận thức được các nhân tổ ảnh huởng đến quán lý du án nói chung và quản lý đự án đầu tư

CNTT nỏi riêng, từ đó để xuất các giải pháp hoản thiện quản ly dự án đâu từ

ƯDCNTT

-_ Phương pháp định tính, định lượng

Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thông kê để mô tả, so sánh,

phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư ƯDCHTT tại eø quan BIIXII

'Việt Nam trong giai đoạn 2012-20 15

1.2 Phương pháp nghiên cứu

~_ Nhóm các phương pháp thu thập thông tín : Phân tích lài liệu, phỏng vấn ,,

trao đôi

+ Phuong pháp phản tích tải liệu là việc xem xét các thông tín có sẵn, nguồn

số liện fhu thập được về dự án đầu tư CNTT (ví như nguồn ván, tiến độ dự án, công táo giải ngân cấp phát vẫn qua từng nắm ) đề rút ra những thông tin cẳn thiết

nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của để tải

+ Phỏng vẫn, trao đổi là phương pháp cụ thẻ đề thu thập thông lin giữa

người đi hỏi và nguời được hỏi nhằm Ihu thập [hông tin về dự án, công tác quản lý

dự án như những bái cập trong công tác quản lý đự án đâu tư CNTT hay kinh nghiệm của các nhà quán lý đổi với tùng dự án Kết hợp với phỏng vấn, trao đổi lá

Trang 13

quan sắt và lắng nghe để thu thập thông tin được chính xác, hiện quá vả khách quan

dựng các luận cứ khoa học về quản lý dự án đầu tư UDCNTT Các phương pháp

thường được sử đụng là thống kề, xác suất, toán kinh tế vả sử dung máy tính vào

công tác nghiên cứu

8 Kết cầu của luận văn

Ngoài phản mở đâu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, phân nội đụng

chính của đề tải được kết cầu gồm 3 chương, 8 tiết.

Trang 14

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VẺ QUẦN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG

DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1 MỘT SO VAN DE CO BAN VE QUAN LY DU AN DAU TU UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN

1.1 Khái quát về công nghệ thông tin

1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin

Có rát nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, chúng ta sẽ tìm hiểu một số khải niêm về CNTT có tính phố biển

Bách khoa toản thư (Wikipedia) đưa ra khái niệm: *CNTT lả công nghệ ứng dung cho việc xử lý thông tin”

Luật CNTT xác định: "CNTT lả tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ

và trao đổi thông tin số" (Quốc hội, 2006, trang 2)

Nghi quyết 49/CP ký ngảy 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của

chính phú Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tín lả tập hợp các phương pháp

khoa học, các phương tiện và công, cụ kỹ thuật hiện đại - chú yêu là kỹ thuật máy tính vả viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài

nguyên thông tin rất phong phú va tiém nang trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."

Như vậy CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngảnh khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin Theo cách nhìn đó, CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yêu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu

quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động như KT-XH, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Từ đó có thẻ rút ra khái niệm vẻ CNTT: CMTT là tập hợp các phương pháp

Trang 15

khoa học, các phương tiện và công eu kỹ thuật hiên đại, chit yéu là kỹ thuật máy

tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguôn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội Đầy có thể được coi là một khái niệm hoản chỉnh về CNTT vi nó

đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh

vực đời sông KT-XH

1.1.2 Khai niêm ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhả nước

a) Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin

Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH

Ứng dụng CNTT 1a một nhiệm vụ tru tiên trong chiến lược phát triển KT-XH,

là phương tiên chủ lực đẻ di tat don dau, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các

nước di trước Chúng ta nghiên cứu một số khái niệm vẻ ứng dụng CNTT

Chi thi 58 của Bộ chính trị đưa ra quan điểm: ứng dung CNTT là quá trình

đưa CNTT vảo các lĩnh vực KT-XH nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tỉnh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh

va HDH các ngành kinh tế, tăng cường năng lục cạnh tranh của các doanh nghiệp,

hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ đông hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất

lượng cuộc sông của nhân đân, đảm bảo an ninh, quốc phỏng vả tạo khả năng đi tắt

đón đầu để thực hiện thẳng lợi sự nghiệp CNH, HĐH (Bộ chính trị, 2000 trang 1)

Luật CNTT cho rằng: Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt

đông thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác

nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt đông này (Quốc hội,

2006, trang 2)

Như vậy ứng dung CNTT lả việc đưa các sản phẩm của CNTT như phẩn

mềm, thiết bị CNTT, mạng máy tính vảo hoạt đông ở tất cả các lĩnh vực của đời

sống xã hội nhằm HĐH các hoạt động, giải phóng sức lao động, giảm chú phí, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc

Qua đó có thể thấy khái niệm về ứng dụng CNTT trong Luật CNTT lả phù

Trang 16

hợp nhất: “Ứng dựng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực KT-VH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao

năng suất, chất lượng, hiêu quả của các hoạt động nay” (Quoc héi, 2006, trang 2)

6) Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của CONN:

Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động của CỌNN mới được đưa ra trong những năm gân đây, nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ cho công tác quản lý, điều hành vả giao dịch của cơ quan hành chính Nhà nước

Nghỉ định 64 của Chính phủ đưa ra khải niêm: “ứng đựng CNTT trong hoạt động của CỌNN là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của CONN nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoại động nội bộ của CONN va gitta CONN, trong

giao dịch của CQNN với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chinh

nhằm bảo đâm tính công khai, mình bạch trong hoạt động của CỌNN " (Chính phủ,

sách Nhà nước cấp tỉnh

Với quan điểm ứng dụng CNTT trong cơ hoạt động của CQNN như trên, Nghị định 64/2007/NĐ-CP đã đặt ra nhiệm vu cho CQNN đó lả hiện đại hỏa nên hành chính vả hướng tới xây đựng Chỉnh phủ điện tử

1.1.3 Đặc điểm của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin

a) Đặc điểm của công nghệ thông tin

Thứ nhất, CNTT là công nghệ mãi nhọn Công nghệ mũi nhọn là công nghệ

được xây dựng đựa trên những thành quả mới nhất của nhiều ngành công nghệ khác

và của những lý thuyết khoa học hiện đại Do vậy, để xây dựng được một ngành công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở những

lý thuyết hiện đại nhất và có những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng

Trang 17

đụng các tiến bô kỹ thuật của ngảnh đó vào cuộc sống Như vậy CMTT được xây

dựng trêu những thành quả mới nhất của các ngành công nghệ khác nhau dựa trêu

những lý thuyết khoa học hiện đại nhất hiện nay

Thứ hai, CNTT là công nghệ phô biển trong mọi limb vực Ngày nay, CNTT

đã tác động mạnh mẽ đến tắt các lĩnh vục của đời sống xã hội Ứng dụng CNTT trở nên phê biến trong tất cà các lĩnh vực công nghiệp, nêng nghiệp và các dịch vụ

quan trọng Irong đời sống hiện đại của con người như: quản lý công, quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các dich vụ tài chính, ngân hỏng,

bảo hiểm,

Thứ ba, CNTT là mội công nghệ có nhiều đằng lớp CNTT có nhiều tầng lớp

và tằng lớp trên lại được xây dựng dựa trên các tầng lớp đưới Cụ thể CMTT gồm có

các lẳng lớp sau:

+ Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, don vi

! Các chương trình ứnp đụng và hệ phân mềm cơ bân

+ Hệ điêu hành và hệ điển hành mạng là môi trường thiết yêu cho các ứng

dụng hoạt động

! Tâng liếp theo bao gẫm lắt cá các hệ máy lính và mạng máy tỉnh đang hoại

động trên thể giới

I Tắng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử

Thứ từ, CNTT là lĩnh vực phát triển và đào thải nhanh Những nghiên cứu trên thị trường cho thấy, các sản phẩm CNTT vả thiết bị ngoại vi thường có sự

chuyển biếu nhanh duới sự tác động của các tiến bộ khoa học, công nghệ Những

chuyển biển này chạy theo kip da tién của công nghiệp điện tử, với giá cố định thì

khả năng các lình kiện sau I8 tháng lại tăng gấp đôi vẻ công năng (đung lượng bộ nhỏ, tốc độ xử lý thông tin )

Nhu vay, trong CXTT, phản cứng (thiết bị, các bộ set lý ) có tốc đô thay đổi

và đào thải nhanh nhất Trong khi đó, việc thiết kế hệ thông có tốc độ biển chuyển

chậm hơn, cuối cimg phan mềm ứng dụng tổng quát biển chuyển chậm hơn nữa

Trang 18

5) Dặc điêm của ứng dụng công nghệ thông ra

Thứ nhất, CMTT được ứng dung wong moi fink vực CNTT đang được ứng

dựng rộng rãi trong nhiều lĩnh vục, làm tăng năng suất lao đông, thúc đẩy nhanh

quá trình tăng trưởng kinh tế của các nước Nhờ có CMTT, quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế tại các nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn Mệt mặt,

CNTT lâm thay đổi đời sống kinh tế của các quốc gia, mặt khảe, khi điều kiện sống, cách làm việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, phương pháp

học tập của can người CNTT góp phân tạo ra nhiều ngảnh nghề mới, làm thay đổi

sầu sắc các ngành công nghiệp hiện lại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành

công nghiệp truyền thống thông qua rnội hệ thông hỗ Irợ như viễn thông, thương mại điện tử, địch vụ truyền thông đa phương tiện Mức độ ửng dụng rộng và tốc độ phát triển ứng dụng CNTT nhanh đã làm đảo lộn tổ chức nhiều ngành nghề

Thứ hai, ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức giao tiếp Nhờ có ứng, đụng,

CNTT, hàng tý người trên thể giới cỏ thể truy cập Internet cùng một lúc và tham gia

vào những cuộc gặp gỡ điện tử theo thời gian thực, có thể tiếp nhận tin tức hàng,

ngày, hàng giờ, tiến hành các giao địch thương mại hoặc trò truyện với bạn bè,

người thâu trên khắp thé giới Việc giao tiếp cả nhân va giao tiếp công vụ ngày nay

có thể được thục hiện trong môi trưởng mạng, không cân gặp mặt Cáo phương tiện

giao tiếp mới của CNTT còn làm cho các phương tiên giao tiếp cñ trở nên lạc hận,

kém hiệu quả, văn hóa giao tiếp cũng bị thay đổi rất nhiều Tuy nhiên, việc phát triển mạng ở quy mô toàn càu sẽ đụng, chạm đến các mỗi quan hệ quốc tế khi đông

thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công ty đa quắc gia sử đựng mạng,

toàn cầu vào mục đích riêng, Vấn để lớn nhất cho mọi thành viên trong xã hội lá hiểu được mình sử dụng các thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đại

trong giao tiếp như thế nào Các vấn để về bỉ mật đời riêng, báo mật gặp những thách thức lớn về kỹ thuật và xã hội

Thứ ba, ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin Nhờ có ứng

dung CNTT ma ngay nay bat kỷ ai cũng cỏ thể tiếp cân, yêu sầu hoặc sao chép mọi

cuốn sách, tạp chí, bằng video, dữ liệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bắt kỳ ngôn

rv

Trang 19

ngữ nảo Nhờ có công cụ phần mém, ngudi †a có thể lựa chọn phương thúc trình

bay theo ý mình: số liệu, văn bản, hinh ảnh, âm thanh, làm tăng thêm giá trị và hiểu biết của mỗi cá nhản Tuy nhiên, chính đo điểm này của ứng dụng CNTT má van dé tan trọng quyền sở hữu trí tuệ, Luật bản quyển bị đc doa nhiều khủ không có khả năng kiểm suát

Thứ tư, ứng dụng CNTT làm biến đôi cách thức học đập Ngày nay, bat kỳ cả

nhân nào cũng cỏ thể tham gia những chương trình học tập trên mạng, không phụ thuộc vị trí địa lý, tuổi tác, hạn chẻ thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân Mọi

nguời đều cỏ thẻ tiếp cận kho tải liệu giáo dục, để đảng tim lại những bài học đã

qua, cập nhật các ky nang va Ina chon cho mình một phương pháp hiệu quả nhật trong số rất nhiền phương pháp giảng đạy khác nhau

Thứ năm, ứng dụng CNTT làm biển đôi bản chất thương mọi Khách hàng có

thể liếp xủe với các công Iy một cách đễ dàng đủ đang ở đâu Công ty số nhận được phản hỏi từ khách hàng ngay lập tức, do đó có thể nhanh chóng điểu chỉnh chiến lược tiếp thị hoặc danh mục hảng hoá trên cơ sở những phản hồi đó Kgười tiêu

dùng có thể yêu cầu những mặt hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý một cách thuận lợi

nhất từ nhà riêng, khách sạn hay văn phòng, Việc mua sắm nảy được thực hiện an

toàn vì nó cho phép người bán lẻ và nhà cung cấp nhận được tiên ngay lập tức Tuy

nhiên, vẫn đề đặi ra 4 độ an loàn của mạng truyền Ihỏng, của máy tỉnh và các phản

mem tng dung,

Thứ sâu, ứng dụng CNTT làm thay đỗi cách thúc guân lý và làm việc của các CONN Khi CNTT được ủng đụng rộng rãi trong hoạt động của CỌNN, sẽ làm thay đổi cách thức làm việc của cản bộ, công chức, viên chức trong các CỌNN Từ

phương thức làm việc cử, thủ công giấy tờ chuyển sang phương thức làm việc điện

tủ, trên mỗi trường mạng Cách thức quản lý cũng thay đổi từ quản lý trực tiếp sang

quân lỷ giản tiếp, sự giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên sẽ chuyển sang môi hình

thức giao liếp mới thay cho giao liếp trực tiếp, đó là giao tiếp trên môi trường mạng thông qua các ứng dụng CNTT của các CỢNM Việc giao tiếp giữa người dân,

doanh nghiệp với các CQIK sẽ thuận lợi hon khi các ứng dụng phục vụ cho người

Trang 20

đân và doanh nghiệp được các CONN triển khai và đưa vào hoạt động

e) TẦm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoại động của

ede cơ quan nhà nước:

Ứng dụng CNTT trong hoại động của CQNN 1a céng dụ không thẻ thiểu để

hưởng tỏi Chính phủ điện tử nhằm đáp ứng mọi nhù cảu của công đân bằng việc nang cao chất lượng hoạt động của bệ máy chính quyển từ Trung tương tới cơ sở

như quản lý nhân sự, quy trình tác nghiệp, v.v Chính phủ Điện tử đem lại sự thuận tiện, cung cấp các địch vụ một cách hiệu quả vả kíp thời cho người đân, đoanh nghiệp Đối với người đân và đoanh nghiệp, Chính phủ điện tử là sự đơn giản hóa các thủ tục và tăng tỉnh hiện quả của quá trình xử lý công việc Đối với Chính phủ, Chính phủ điển tú hỗ trợ quan hệ giữa các cơ quan của chính quyên nhằm đảm bao đưa ra các quyết định một cách chính xác vả kịp thời

Déi voi hoạt động của CQNN, trên cơ sở img dung CNTT đề điện tử hoá các

hoạt động của CONN đang hình thanh và ngày cảng trở nên phê biển Cáo hệ thẳng tng dụng CNTT lớn và mạnh có thể kết nối CƠNN với các đối tượng quản lý, giúp

cho quá trình ra quyết định được thực hiện nhanh chỏng, kịp thời và chính xác, tiết kiệm thời gian thông qua các hoạt động họp, giao ban trực tuyến từ Trung ương đến

cơ sở theo định kỳ hoặc khi có sự vụ đột biển xây ra

1.2 Khải quát chung về đụ án đầu tu dng dụng công nghệ thông tin

1.3.1 Khải niệm du dn din te ing dung công nghệ thông tin

Mục 7 Điền 4 Luậi Đâu thầu định nghĩa: Dự án lả tập hợp các đề xuất để thực

hiện một phân hay toản bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cảu nào đó

trong một thời gian nhất định đụa trên nguồn vốn xác định

Dw an đầu tư được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt được

những lợi ich kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc nguồn

lực đã được xác định

Mực 1, Diễu 2 Nghị định 102/2009/XD-CP định nghĩa: "Dụ ân ứng dụng công

nghệ thông tin" là tập hợp những để xuất có liên quan đến việc bỏ vên để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thẳng hạ lắng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dít

Trang 21

liêu nhằm đạt được sự cái thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng,

địch vụ trong it nhất một chu kỷ phát triển của công nghệ thông tỉn

Như vậy, đủ xét theo bất kỹ góc độ nảo, một đự án đầu tu ƯDCNTT đều bao

gầm các vấn để chính sau đây:

- Mục tiêu của dy an: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lầu dải

+ Mục tiêu trước mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực tiện

dự án

1 Mục tiêu lâu đài: Lả nâng cao chất lượng sản phẩm dich vu hay cac loi ich

xã hội do thục hiện đự án đâu tư mang lại

Các kết quả của dự án: Đỏ là các tai sản cổ đình của dự án, được tạo ra lử các hoạt động đâu tu, phát triển của dự án nhu hệ thông mạng, hệ thống CSDL hoặc phần mềm nội bộ Đây là điệu kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự

Án

- Các hoạt động của dự án: Lả những nhiệm vụ hoặc hành động được thực

hiện trong dự án để tạo ra cáo kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ

tạo thành kế hoạch làm việc của đự án

ịc nguồn lục của đự án: Đó chính là các nguồn lực về vậi chất, tải chính va con người cẩn thiết để tiên hành các hoạt động dự án Các nguồn lực này được biểu hiện dưới dạng giá trị chỉnh lả vốn đầu tư CNTT của dự án

Trong các thánh phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiễn bộ

1.3.2 Đặc didm dy an dau he ieng dung công nghệ thông tìn

Dự ản có lính thay đổi: Dự án ửng dụng CNTT khéng tén tai mét cach én dinth cúng, hàng loạt phản tủ của nó đều có thẻ thay đổi trong quá trình thực thi đo nhiều

nguyên nhân ( nguyễn nhân bên trong và bên ngoài)

Trang 22

Dự ản cỏ tính duy nhật: Mỗi đự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực

hiệu trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thởi gian và

mỗi trường luôn thay đi

Dự án có hạn chế vẻ thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ rằng và thường có một số kỳ hạn có hiên quan

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rẽ rằng trong

mỗi dụ án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chỉ phí của dự

an

Dự án có liên quan đến nhiễn nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quả trinh Ihực hiến một chuỗi các để xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vi vậy để thực hiện được nỏ chúng ta phải huy động nhiều nguôn lực

khác nhan, việc kết hợp hải hoả các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tổ góp phẩm nâng cao hiệu quả đự án

1.2.3 Phân loại dụ dn đầu tr ứng dụng công nghệ thong tin

Với khải niệm về dự án đầu tư UDCNTT như trên, thì việc phân loại dự án

đần nr ƯDCNTT eé ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án Tiện nay có hai

cách tiếp cận phân loại dụ án đầu tư ƯDCNTT đỏ là theo tính chất, quy mô đầu tư

va theo ngnén vốn đâu tư Tại Điều 4, Nghị định 102/2009/NĐ-CP phân loại cụ thể

như sau

a) Theo tính chất và gi mô đầu tư:

Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, đự án ứng dụng công nghệ

thông tin sử dụng nguẫn vốn ngân sách nhà nước được phân loại thanh cáo nhóm-

dự án quan trọng quốc gia, nhom A, nhóm B, nhóm C để quản lý Đặc trưng của

mỗi nhom được quy định như sau:

Bang 1.1 Bang phan loai quy mé di dn Adu te ing dung céng nghé thang tin

1 | Dự án ứng đụng công nghệ thông Iin quan trọng | Theo Nghị quyết của

Nhom A

Trang 23

thiết lập mới, mớ rộng hoặc nâng cấp hạ tẳng kỹ

thuật, phẩn mềm và cơ sở đữ liệu phục vụ phát

Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm

thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp ha tang ky thuật, phần mễm và cơ sở đữ liệu phục vụ phát

thiết lập mới, mớ rộng hoặc nâng cấp hạ tẳng kỹ

thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ phải

triển ngành, vững, lãnh thổ, Từ 20 lý ding tro

- Dự án sử đựng vốn tín dựng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tin đụng đầu tư phái

triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhả nước,

- Dự án sử đụng vấn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vấn

Với hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư DCNTT như vậy, ở luận vấn

16

nay học viên chọn tiếp cận theo nguén vén đầu tr, đi sâu nghiên cứm các dự án sử

đụng vốn ngân sách nhà nước, nguên vốn của đoanh nghiệp cỏ nguồn gốc từ ngân

Trang 24

sách nhà nước

1.3 NOL DUNG QUAN LY DU AN DAL TU UNG DUNG CONG NGTIE

THONG TIN VA CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG

1.3.1 Nội dụng quân lý dự án đâu tr ứng dụng công nghệ thông tín

đ) Quản lý vĩ mô đổi với dự ¿n đầu tư ứng dụng công nghệ thông tia

Quản lý vì mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tông thể cáo biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tổ của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc

đự an

Trong quả trinh triển khai dụ án, Nhà nước mà đại điện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo đối chặt chế, định hướng vả chí phối hoại động của

dy an nhằm đâm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xà

hội Những, công cụ quản lý vĩ mô chính cia Nha nude dé quan ky dy an bao gam

các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách vẻ tài chỉnh, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính, sách đâu tu, chính sách thuẻ, hệ thống luật pháp, những quy định về chế

độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương,

- Nội dung quan ly nha nude vé UDCNTT:

¡ Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách

ứng dụng và phát triển CNTT

+ Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tỗ chức thực hiện văn bản quy pham pháp luật, liêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực CNTT

+ Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ƯDCNTT

1 Tế chức quản lý sử dụng tải nguyên thông tin, cơ sở dữ liện quốc gia

1 Quản lý và tạo điều kiện thúc đầy công tác hợp tác quốc tế về CNTT

1 Quản lý, đảo tạa, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lục CNTT

+ Xây dựng cơ chế chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vu công ích trong lĩnh vực CNTT

+ Xây dựng cơ chế, chính sách vả các quy định về việc huy động nguồn

lực CNTT phục vu quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp.

Trang 25

| Quản lý thẳng kê và CNTT, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiểu nại, tổ

cáo, xử lý ví phạm trong lĩnh vực CNTT

4) Quần lý vì mô đi vái dự án ứng dụng công nghệ thông fìi

Quản lý dự ản ở tầm vì mô la quản lý các hoạt động cụ thể của đự án Nó bao

gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động

của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vẫn để như quản lý thời gian, chị phí, nguồn vấn đầu tư, rhi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý được thực

hiện trong suốt các giai đoạn tù chuẩn bị đầu tr: đền giai đoạn vận hảnh, khai thác

các kết quả của đự án Trong lửng giai đoạn, huy đổi lượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đến phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoại động quản lý dự šn lả: thời gian, chỉ phí và kết quả hoàn thành Có nhiều cách tiếp cân quản lý dự án, song

trong luận vẫn này, quản lỷ đự án được nghiên cửu tiếp cận theo quy trình quản lý

Trang 26

ụ ii das về nguồn cưng ứng dau tư Diều tra, 'Thẩm định, phê

tưvả quy mô đấu | thiết bị nguân vớn | | khảo sát, lụa chọn duyệt dự ăn

Khao sat Snag sal bd sung bo Xin thỏa thuận sử ở Lập, phê đuyệt thiết et thi d

(nên oan ih pine dụng tân s, tài kế thì công, TISMT,

vụ lập nice RSP || nguyên số quốc gia | HSYC, 15 che Iva

tong i fon ie hoặc CSDL quốc gia | chọn nhà thầu, ky HD

Dưa vào khai thắc

nghiệm (hu, quyết

- Tử những đòi hỏi thục tế, do ý muốn chủ quan hay khách quan, chủ đầu tr

cân thực hiên cáo công việc cho "Giai đoan khởi đầu" như tim hiểu thị trường, marketing nhu cầu, để lập bảo cáo nghiên ctm kha thi hoặc báo cảo đầu tư ƯDCNTT xin phép cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tr Giai đoạn chuẩn bị

19

Trang 27

đầu tư bao gằm những bước chính sau:

+ Nghiên cứu thị trường, khả năng đâu từ và lựa chọn địa điểm đầu tư Lập bảo

cáo thuyết minh đầu tư trình đơn vị có thẳm quyển phê duyệt chủ trương đâu mư

Tiến hảnh khảo sát, lập thiết kế sơ bộ

1 Lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tr UDCNTT để trình cấp có

thấm quyền phê đuyệt dự án Trường hợp đự án nhóm A chưa nấm trong kế hoạch ứng,

dụng công nghệ thông tin được duyệt, hoặc chưa có quyết định chủ truong đầu tư thả

trước khi lập dụ ản phải được Thủ tướng, Chỉnh phủ xem xét, đồng ý vẻ chủ trương đâu

tư Dễi với các dự án nhóm B, C chua nằm trong kế hoạch ứng dựng công nghệ thông tin được duyệt thì trước khi lập dự án phải có quyết định chủ trương đâu tư của Người

có thẩm quyền quyết định đầu tr

- Nguyên tắc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là:

+ Phải phù hợp với yêu cầu của đơn vị trụ hướng,

! Phải luân thú các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ tbuật công nghệ thông lin ap

dụng đối với từng nội dung cầu ứng dụng công nghệ thông tin

+ Phải đảm bảo dủ điều kiện để xác định khối lượng dự toán của nội dung chỉ

ng đụng công nghệ thông tin và phải tuân thú nguyên tắc không trùng lặp

+ Cáo thuyết mính phải làm rõ được những nội dung mà các mẫu biểu chua thể hiện được cùng các nội dung khác theo yên câu của đơn vị thụ hưởng

+ Dự toán phải được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn, dinh mite, don giá đã

được các cơ quan nhà nước có thảm quyển ban hành Dối với các nội dung chưa có

tiêu chuẩn, định mức, đơn gia được ban hành thi căn cứ theo yêu câu kỳ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xảy dụng định mức, đơn giá hoặc áp dụng các định

mức, đơn giá tương tự ở các đụ án, nhiệm vụ khác đã đuợc cấp có thẩm quyển phê

duyét và phải có thuyết rninh rõ cắn cử tỉnh toán

- Mậi dụng của Báo cáa nghiên cứu khả thị:

+ Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá như cầu thị trường, hình thức đâu

tu CNTT, địa điểm đần tư, nhu cầu sử dựng về thuết bị CNTT hay yêu câu về tính

năng phát triển, nâng cấp phan mềm nổi bê, điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị vả các yêu tổ khác

Trang 28

! Mã tả về quy mô đâu tư: các yếu tổ công nghệ, kỹ thuật phải đáp ứng, các

yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng uục đâu tư chính và phụ, dự kiến địa điểm đều

ta, đự kiến về môi truởng phát triển, kiểm thử, đào tạo, triển khai thí điểm, hệ thống, vận hành thực tề vả hệ thống dự phỏng Quy mô lắp đặt, cải đặt thiết bị

+ Phân tích lựa chọn phương án, công nghệ

+ Dánh giá mức độ an toàn thông tin, bảo mật CSDL và cáo yêu cầu về an

ninh quắc phòng,

1 Tổng mức đâu tr du án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cắp

vốn theo liễn độ, phương án hoàn trả vốn đễi với dự án cỏ yêu cầu [hu hổi vốn, các chí liều tải chỉnh và phân tích đánh giá hiệu quá kinh 16, hiệu quả xã hội của dự án

- Thiất kế sơ bộ của đự án: Phẫi luân thủ các quy chuẩn, tiên chuẩn được áp dụng; Phải thể hiện được các thông số chú yếu của hệ thẳng hạ tẳng kỹ thuật hoặc đảm bảo đủ điều kiện để xác định giả trị của phản mẻm nội bộ, Phải đảm báo xác định được tổng mức đâu tư Nội dung thiết ké sơ bộ bao gồm

* Phần thuyết minh:

+ Giới thiệu tóm tắt nội đụng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế,

+ Danh mục quy chuẩn, tiên chuẩn kỹ thuật được áp dụng:

+ Yêu cầu đổi với hạ tẳng kỹ thuật của dự án;

+ Phương án kỹ thuật vả công nghệ, kết nói ra bên ngoài;

+ Khối lượng sơ bộ các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, thiết bị

mềm thương mại; mẻ lä yêu cẩu kỹ thuật cẳn đáp ứng của phân rẻm nội bộ,

~+Các vẫn để cân chú ý đối với phương an kỹ thuật, công nghệ,

* Phần bản vẽ:

+ Cáo tài liệu vẻ hiện trạng hạ tẳng kỹ thưật và các điều kiện khác;

+ Bản vẽ lắp đặt đối với hạ tằng kỹ thuật của dự ản và kết nỗi ra bên ngoài

- Chủ đầu tu có trách nhiệm gửi Hỗ sơ dụ án đầu tư ứng dụng CNTT tới người

quyết định đâu tư để phê duyệt

- Dối với trường hợp dau tw nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng công,

nghệ thông tin hiện có (bao gồm cả việo đầu tư mót các hạng, mục ứng dụng công

Trang 29

nghệ thêng tin thuộc hệ thông đã có) sứ dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức vẫn

dưới 03 tỷ đồng, bao gồm:

+ Phát triển, nâng cáp phan mém nội bộ;

+ Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cải đặt thiết bị công nghệ thông tin (phẩn

mạng, phân cứng, phân mêm thương mại) nhằm đuy trì hoạt động thường xuyên có

tổng giả trị trên 100 triểu đóng,

Thị chủ đầu tư chỉ cần lập để cương và đụ toán chỉ tiết tới người quyết định

đầu tư để phẻ dưyệt

đ) Giai đoạn thực biện đầu te

Giai đoạn thực hiện là mai đoạn quản lý dự án bao gồm các oông việc cẳn thực

hiện như việc chuẩn bị hạ tằng, lựa chọn công nghệ, giải pháp, mua sắm thiết bị CNTT và lắp đất, cài đất thiết bị CNTT Đây lá giai đoạn chiếm nhiền thời gian

và nỗ lực nhất

Qua trình tổ chức thực hiện dự án bao gồm những bước chỉnh san

- Chuan bi ha tang trién khai

- Tuyển chon tu van khảo sát, thiết ké sơ bộ, giám định kỹ thuật và chất lượng

dự án

- Thắm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, đự toán hạng mục đầu tư

- Xin thỏa thuận sử dụng tân số, tải nguyên số quốc gia (nêu yêu cầu phải có thỏa thuận về sử dụng tấn số, tải nguyên số theo quy định của Nhà nước)

- Xin cấp quyết định đâu tư phê đuyệt kế hoạch đầu thầu

- Tổ chúc đầu thâu theo kế hoạch đầu thân được duyệt

- Thí công xây lắp, lắp đặt hạ tẳng kỹ thưậi công nghệ thông tin va thi cong các gói thân khác

- Riểm tra, giám sát việc thực hiện họp đồng,

- Nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu tông thể đụ ản đầu tư

Thực hiện đây đủ các yêu câu về trinh tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những

khỏ khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt đông đầu tư ƯDCNTT gây ra

Những quy định vẻ trình tự, đân tư CMTT có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến

chất lượng hệ thống CNTT, chỉ phí dau tư trong quả trình Iriển khai lắp đặi, xây

22

Trang 30

đựng phần mềm và tác động của đự ản sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đối với

hiệu quả công việc cũng như tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế

#) Quản lý kết thúc dự án

Trong giai đoạn kết thúc của chu k dự án, cân thực hiện những công việc còn

lại như hoàn thành sản phẩm, bản giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh

giá đự án, giải phóng nguồn lực

Quá trình kết thủc dự án bao gồm những bước chính sau:

- Chuyên giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án

- Vận hành, khai thác, đảo tạo, chuyển giao công nghệ và hướng dẫn sử dụng

- Nghiềm thu, bán giao dự án

- Bảo hành sản phẩm của dư án

- Thực hiện việc kết tháo dự án

- Quyết taán vẫn đầu tư và phê duyệt quyết loan

Theo lý thuyết có thể chia quản lý dự án đần tư ƯDCNTT làm 3 giai đoạn như trên chỉ la sự trong đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo

tuần tụ như vậy Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng,

có những việc của một số dự án có thể làm gối đâu hoặc làm song song, đẻ rút ngắn thời gian thực hiện Vi như vừa lắm thủ tục xin kinh phí chuẩn bị đầu tư vừa thiết kế

sơ bộ hoặc vừa lập dụ án đầu từ ở giai đoạn 1 vừa xin thủ tục chơ nụ

tại gìai đoạn 2 như (thẳm định giá thiết bị, lập thiết kế sơ bộ) để kịp tiến độ

Việc tuân thủ đây đủ trình tự đầu tr ƯDCNTT tà một

công việc

ặc trung cơ bản trong

hoạt đông đầu tu, có tác động trực tiếp và gián Hiếp như những nhân tế ảnh hướng

đến tình trạng lăng phí, that thoát, tham những trong hoạt đêng đâu tr Vì thẻ, ở mỗi

giai đoạn của quá trinh đân Iư cẩn phải có giải pháp quản lý thích hợp để ngăn chăn các hiện tượng tiêu cực gây ra lăng phí, thất thoải, Ibam những có (hễ xảy ra

Như vậy, có thể thấy quản lý dự án CNTT đa dạng cả về nội đung lẫn hình

thức, có rất nhiều cách tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý dự án ƯDCNTT từ

quản lý vị mô cho đến quản lý vi mé, dù quản lý theo lĩnh vực hay quản lý theo chủ

kỷ, quy trình thì mục tiêu eơ bản và quan trọng nhất của quản lý dự án vẫn là kết

Trang 31

quả đạt được cúa dự án cứng như thỏi gian và chỉ phí đầu tư cho toàn đự án Luận văn nảy sẽ đi sâu vào nghiên cửu quân lý đự ảu ƯDCNTT theo quy trình quản lý, từ giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự ản cho đến giai đoạn kết thúc dự án

1.32 Cúc nhân tổ ảnh hông đến quan lý dự én đầu từ ứng dụng công nghệ

thong tir

Do các tính chất của công việc quan Lý dự án nói chung cũng như quản lý dự

án đầu tư CNTT nói riêng, người ta đã xác định được một số nhân tổ ảnh hưởng đến

công tác quản lý đự án đâu tư UDCNTT Có thể chia các nhân tổ ảnh hưởng ra

thành hai nhóm: nhóm nhân tổ khách quan và nhóm nhân lố chủ quan dựa trên cơ

sở tỉnh chất của sự tác động đến công việc quản lý dự án

a, Các nhân tổ khách quan

- Chính sách quản lý đối với hoạt động đầu tư UDCNTT: Chỉnh phủ và các

cơ quan quản lý thông qua những sự thay đổi vẻ cơ chế chỉnh sách tác động đến công tac quản lý đự án CNTT Do các đự án đầu tư ƯDCNTT có thời gian ngin (trung bình từ 6 tháng đến 1 năm), nên hệ thống các chính sách pháp luật cha có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đén hoạt động đầu tr ƯDCNTT Liệ thông chính

sách pháp Iuật vừa thiêu vừa yêu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kế hở tạo điền kiện

cho liên cục, tham những thất thoải, lãng phí trong đẫn tư ƯDCNTT Các văn bản, thông lư hướng dẫn không sái thực lẩ, chẳng chéo, nhiễu thủ tục phiên hả cũng làm nắn lòng các nhà đầu tư vá đo vậy giản tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu

tu ƯDCXTT Có th nhận thấy các chỉnh sách quản lý đâu tư UDCNTT dễu có tỉnh

đặc thù, bắt kể một thay đổi dù là nhỏ nhất của hệ thẳng chính sách đều tác động

trực tiếp đến dự ản Do đó hệ thẳng chính sách pháp luật về đầu tư hoạt động CNTT

nói chung và đầu tư ƯDCNTT nói riêng phải được thể chế hoá: phải được bỗ sung,

sửa đổi cho phù hợp với tỉnh hình mới đáp ứng sự thay đổi nhanh của công nghệ Bằng cách điển chính chế độ tiên lương cơ bản, quy định về định mức linh chỉ phí

dự án hay thay đổi quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thông CNTT đều có thé ảnh hưởng nhất định đền việc triển khai dự án Tuy xu thể có thể điểu chỉnh, bổ

sung theo hướng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ

Trang 32

chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chính mức lưeng tất thiểu, điêu

kiệu cải đặt, lắp đặt bay thay đổi các điều kiện khác từ các cấp chỉnh quyển địa phương Đi củng với sự thay đổi ở quy mô vĩ mỏ, ở cấp địa phương cũng có những vận dựng khác nhau nền việc thực hiện các dự án có quy mmỗ tương, tự nhau những, ở các địa phương khác nhau sẽ gặp những khó khăn khác nhau

- Năng lực các nhà thâu tr vấn, th: công, lắp đặt đóng vai trà quan trọng đối với việc dự án có được thực hiện đúng tiền độ hay không Quá trình thực hiện đầu tr

ƯDCNTT thiểu tính chất ấn định, luôn bị biến đông như chủu tác động của yếu tổ tự

nhiền, sự thay đổi thiết kể của chủ đầu tư, thay đổi về giái pháp công nghệ hoặc yêu can chin sta vé tính năng phẩn mễm nội bộ, thiếu thiết hị nền phương pháp tỗ chức sản xuất và biện pháp kỷ thuật, công nghệ cũng thay đổi cho phủ hợp với mỗi

nơi Trong đâu tư ƯDCMTT, sản phẩm CNTT luôn thay đổi, hàng ngày các công nghệ, tiêu chuẩn mới ra đời để đáp ứng với tham vọng của nhân loại và hiện tượng,

đầu tr dư án xong thi công nghệ, thiết bị đã thành công nghệ cũ, lạc hậu la điểu

hoàn toàn bình thường trang thời đại CNTT bùng nỗ Khững đặc điểm như vậy đòi

hỏi đơn vị thí công phải có phương pháp, cách thức cung tng vật tư, thiết bi hợp lý

đảm bảo tiến độ thi công Nếu nhà thâu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ

xây ra nh trạng thiểu vật Iu, thiết bị thậm chí không đủ nhân lực phục vụ triển khai

'Nguôn vốn của nhà thấu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng lớn tới dự án Tuy nhà thấu đuọc thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng phẩn vốn

nảy là chưa đủ, chựa đáp ủng được nhu cầu về mặt tài chính cho từng giai đoạn thí

t ù

Trang 33

công của đự án, nhất là khí tiến độ giải ngân thanh toán không theo kịp với tiền đô

thí công Vì vậy, nhả thâu phải huy động được một lượng vốn lưu đệng đảng kẻ đảnh riêng cho đụ an Khi dy án đầu tư ƯDCNTT chậm vốn thì ảnh huởng lớn đến nguồn vật tư, nhân lực, thiết bị, gây chậm tiền độ thị công, triển kai của toàn đự án,

và nễu không có vồn thì dự án sẽ đình trệ hoản toàn

Do vậy nến nhà thâu có năng lực kẻm, phần bể các nguồn lực thiểu hợp lý

có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, nắng suất lao đông thắp, tâm lý tạm

bo, tity tiên trong làm việc và sinh hoạt của cản bộ kỹ su, công nhân gây ảnh hưởng đến hiện quả của cả dự án

b Các nhân lễ chủ quan

- Nguồn vốn đầu tư : Nguồn vốn dâu tư lá một yếu tô dầu vào của sản xuất,

muốn đạt được tốc độ tăng trướng GDP theo dự kiến thi cản phải giải quyết mỗi quan hệ cung, cầu về vốn vả các yếu tố khác Trong đầu tư DCNTT thi phần vốn đầu tư của nhà nước bao gồm: ngân sách nhà nước cắp phát; vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn tin dụng đầu tr phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho v:

hoặc nhà nước đi vay để cho vay lại đầu tư vào các đự án thuộc lĩnh vực được tụ

ự theo lãi suất tru đãi bằng nguằn vốn tự có

tiên, và vốn vay nợ viện trợ từ bên ngoài của Chỉnh phủ thông qma kẽnh hỗ trợ phát

triển chính thức (ODA) Trong haal động ƯDCNTT nhất là đân lư UID2CNTT của

nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rắt khó quản lý sử dụng, đễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng, Ở đây quyền sở hữu vẻ

vốn khang tring hợp với quyền sử dụng và quản lý vi thể trách nhiệm quản lý vấn không cao Động lực cá nhân đổi với việc sử đụng hiệu quả đồng vến không rõ ràng, mạnh rẽ như nguồn vốn tư nhân Do việc quản lý liệu quả vốn trong đầu tư

ƯDCNTT rất khỏ khăn, phức tạp nên cần xây dựng các phương án sử đụng vẫn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoái lăng phí

- Năng lực bê máy và công lác quản lý hành chỉnh nhà nước: Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến liệu quả hoạt động đầu tư

ƯDCNTT Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người và năng.

Trang 34

lực của 16 chức tham gia vào lĩnh vrc đầu tư LDCNTT Nếu năng lực con người và

tổ chức bộ máy yêu thì không thẻ có hiện quả cao trong đâu tư ƯDCNTT Nắng lực

con người là nhân tô tác động gián tiếp vả trục tiếp đến công tác đầu tư UDCNTT Hoạt động đầu tư rt phúc tạp vả đa đạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp,

nhiều lĩnh vực, vì vậy cán bộ quản lỷ dự án đầu tư ƯDCNTT cân phải được trang bị

đầy đủ kiến thức, kỹ năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trang thiết bị nhục vụ công việc và có phẩm chất đạo đức tốt để hoán thành những nhiệm vụ được giao

Néu không cỏ trình đâ chuyên môn, kinh nghiệm quân lý, thie thi thi sé ảnh hưởng không những gián tiếp mà còn trục tiếp đến các dự án CNTT, khó đạt được mục đích để ra gây châm tiến độ, chậm bản giao, hệ thẳng CNTT, C&DI, không đảm báo

vé các yếu tố an ninh, an toản thông tin, phần mềm nội bộ không đáp ứng được

công việc dẫn đến giảm nắng suất lao động

- Ngoài ra công tác quản lý hành chính nhà nước trong đầu tư ƯDCRTTT cũng,

có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đâu tư Thực tế cho thầy nêu quản lỷ nhả nước yếu

kém, hành chính quan liêu, thủ tục hảnh chính rườm rả sẽ ảnh hưởng đến chỉ phí

đầu tr và hậu quả là hiển quả hoạt động đầu tư thấp Muôn nâng cao hiện quả hoạt

động đầu tư LDCMTT cần phải đổi mới quán lý hành chỉnh trong các tổ chức tham

gia vào Tĩnh vực đâu In DCNTT

1.3.3 Các hình thức quản bj de dn dau te ing dung công nghệ thông tin

Cỏ nhiều mỏ hình tổ chức quản lý dự ản Tuỷ thuộc mục đích nghiên cửu mà phân loại các mỏ lủnh tổ chức dự án cho phù hợp Cân cứ vào điểu kiện nắng lực của

cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu câu của đự án có thể chia hình thức tế chức quản lý

dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vẫn quản lý dụ án và hình thức chủ

đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

4) Chủ đâu tư trực tiếp quản (# đự án

Chủ đầu tir trac liếp quản lý dự án là hình thức chủ đần tur sử dụng bộ máy của

co quan, don vi minh dé trực tiếp tổ chức quản lý thực hiền dự án hoặc giao cho Ban quan ly dy an do minh thanh lap ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể

như sau;

Trang 35

- Mô hình 1: Chú đẫu tư không thành lập Dan quản lý đự an mà sử đụng bộ máy hiện có của mình đề trục tiếp tỏ chức quân lỷ thực hiện dự án Mô hình này được áp

đụng đối với dự ản quy mỏ nhỏ cỏ tổng, mức đầu ta đưới 01 tỷ đồng, khi bộ máy của

chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện đự án

Chủ đâu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực trếp quản lý thực hiện dự án,

phải có quyết định cử người tham gia quản lý dụ án và phân công nhiệm vụ cụ thẻ, trong đó phải có người trục tiếp phụ trách công việc quản lý dụ án Những người được cứ tham gia quân lý du án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc cinyyên trách

-_ Mô hình 3: Chủ đâu tư thành lập Tian quản lý dụ án để giúp mình trục tiếp

tổ chức quản lý thục hiện dự an

Việc thành lập Ban quản lý dụ án phải bảo đảm các nguyễn tắc sau dây:

+ Ban quan ly dy an do chi đầu tư thành lập, lẻ đơn vị trực thuộc chủ đầu tư

Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao

+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ

đầu tr đề tả chức quản lý thực hiện dự ân

1 Cơ cấu tố chức của Ban quan by dur én bao gôm giám đốc (hoặc Trưởng ban),

các phỏ giảm đốc (hoặc Phó trướng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ câu bộ mảy của Dan quản lý dụ án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bản đảm

dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiêm chỉ phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quân lý thực hiện nhiễu

dự án nhưng phải bảo đám từng dự án được theo dõi, giu chép riêng và quyết (oán: kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

1 Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đản tư ban hành, chịn

trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý đự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bào đảm dự án được thực hiện đúng, nội dung và tiền độ đã được phè đuyệt Chủ dâu tư phải chịu trách nhiệm toản điện về

những công việc thuộc nhiệm vụ, quyển hạn của :nình theo quy định của pháp luật,

Trang 36

kế cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện

Chủ đâu từ và Ban quản lý dự án nẻu cỏ đủ điều kiên năng lực theo quy định

thì được tự thực hiện những công việc thuộc đự ản như: lập, thâm định thiết kế sơ bô,

dự toán; lựa chọn nhà thâu; giám sát thi công lắp đặt, cải đặt, triển khai nâng cấp thiết

bị CNTT và phần mềm nội bộ; kiểm định chất lượng hề thông, phần mềm nội bộ,

Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vẫn để thực hiện

những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự an,

b Hình thức Chù đâu tư thuê tổ chức te vẫn quản lý điều hành

Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án la hình thức chủ đầu tư kỷ hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bô phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy

của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư vả quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư văn quản lỷ dự án

Tư vẫn QLDA phải có đủ năng lực phủ hợp với công việc đảm nhận theo quy định Tư vẫn QLDA thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp dong

ký với CĐT Hợp đồng thuê tư vẫn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyển hạn, trách nhiệm của tư vấn và của CDT

‘Tw van QLDA cỏ trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách đề trực tiếp thực hiền nhiệm vụ quản lý thực hiện dự ản theo hợp đồng đã kỷ với CDT Tu

vấn QLDA phải cỏ văn bản thông báo vẻ nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách

và bộ máy của tư ván trực tiếp thực hiện quản lỷ dự án cho chú đầu tư biết và thông bảo tới các nhà thâu khác và tô chức, cả nhân có liên quan

“Tư vẫn QLDA được thuê thêm tổ chức, cả nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được CĐT chấp thuận

1.3.4 Các chủ thể tham gia quản l} dự án đầu trr ứng dụng công nghệ thông tin

Quả trình quản lý đầu tư và xây dưng của một dự an cỏ sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khải quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư nhu sau’

Trang 37

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Hình 1.3 Các chủ thể tham gia quan ly de an

Trong cơ chế điển hành, quản lý dụ an din te UDCNTT néu trên, mỗi cơ quan, tổ chức cỏ nhiệm vụ, quyển bạn vả trách nhiệm được quy định cụ thể trong,

Luật công nghệ thông tin va Nghỉ định số 102/2009/NĐ-CP

a) Chủ đầu te:

Cha dau ta UDCNTT là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và

30

Trang 38

sử dụng von để đâu tư các hoạt động về ứng đụng CNTT Đối vải các dự án sử đụng,

vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình đo người quyết định đầu tư

quyết định trước khi lập dự án đầu tư ƯDCNTT phù hợp với quy định cửa Luật Ngân

sách nhà nước

Dỗi với dự án do Thủ tướng Chính phú quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan kháo ở Trung tương (gọi chung 14 co quan cấp Rộ), Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phổ trực thuậc Trung nơng (gọi chung là Ủy ban nhân đân cập tỉnh) và đoanh

nghiệp nhà nước;

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ lrưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân đân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư lả đơn vị quản lý, sử dụng dự án

b TỔ chúc tư vẫn ứng dụng công nghệ thông tin:

Tu vấn đầu tư ứng đụng công nghệ thông tin lả tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh (hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở khổng có đăng ký kính doanh) phủ hợp, hoạt động từ van đầu tr ứng dụng công nghệ thông tin

Củng cấp thông tin về văn bán quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách đầu tư

ứng dụng công nghệ thông tin; Khảo sái, lập, quản ]ÿ dự án ứng dụng công nghệ

thông tin; thiết kế sơ bộ, thiết kế thì công; soạn thảo hỗ sơ mời thâu; giảm sát; lựa

chọn nhà thâu; tư vẫn ứng dụng cỏng nghệ thông tin và thực hiện các dịch vụ công, nghệ thông tin lcháo có liên quan

ø Doanh nghiện công nghệ thông tin ( nhà thâu về công nghệ thông hm}

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, oó đăng ký kinh

đoanh vẻ lĩnh vục CNTT Doanh nghiệp CNTT có mồi quan hệ với rất nhiều đổi tác

khác nhan nhưng trục tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịn sự kiểm tra giám sat thường xuyên về chải lượng công trinh xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước (heo phân cấp quản lý

Nhà thâu CNTT có trách nhiệm sau:

- Xác định địa điểm đầu tư, Lập sơ đề, bản vẽ bố trí hệ thẳng hạ tầng kỹ thuật,

31

Trang 39

mô tả nội đung thiết kế, yêu cầu kỹ thuật cân đáp trng đảm báo việc thi công lắp đất,

cải đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tín, phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở đữ liệu

- Chịu trách nhiệm quản lý vẻ: khối lượng, chất lượng, tiến độ các công tác lắp

đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chình sửa phân mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu do nhà

thấu thỉ công thực hiện theo: hợp đẳng, thiết kẻ thị công được duyệt, hệ thẳng danh

mục tiêu chuẩn kỹ thuật câng nghệ thông tìn và các yêu cầu đối với giải pháp ứng

dụng công nghệ thông lin được áp đụng Tổ chức vả thục hiện nhiệm vụ thiết kế thì công và lập dự toán, tổng dự toán, chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung và chất lượng của thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán và bảo vệ quyền tác giả của cá

nhân đổi với bản quyền phan mềm nội bộ hoặc cơ sở đũ liệu

- Phát hiện những, sai sót hoặc chua hợp lý của thiết kế để kiến nghị với chủ

đầu tư đề nghị thiết kể lại

- Dễ xuất với chủ đầu tr những phát sinh của công việc do những lý da khách quan, chủ quan hay bắt khả kháng để xử lỷ kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng du án

hoặc làm cho dự án hợp lý hơn

- Chịu sự giảm sảI của các chủ thể: Nhà nước, chủ đâu Iu, tư vẫn giám sát và của nhân dan

- Nghiệm (hu bản giao đưa dự án vào sứ dụng,

- Thanh quyết toán với chủ dẫu tư

- Bảo hành phân mềm, thiết bị theo quy định

- Giải quyết các vẫn để khảo có liên quan đến dự án

Nhà thầu CXTT chịu trách nhiệm vẻ chất lượng đự án CNTT, chỉu trách nhiệm vẻ các nhiệm vụ của nhà thâu trong suốt quả trình triển khai dự án, chịu Irách nhiệm trước chủ đầu tư qua các thỏa thuận đã ký trong họp đồng lriển khai UDCNTT vả chịu trách nhiệm với Nhà nước bằng pháp luật

d Co quan quan lf nha nước về dần tư ứng dụng công nghệ thông tin

Chính phử thông nhất quản lý nhà nước về UDCNTT trong, phạnt vì cả nước

32

Trang 40

Bộ Thông tin và Truyền thắng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thục hiện

thông nhất quản lý nhà nước vẻ CNTT

Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của minh

phối hợp với Bộ TT&TT để thực hiện quản ly nhà nước vẻ CMTT

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về CNTT trên địa bản theo nhân cấp của Chinh phủ

e Mét quan hê của CDT với các ơn vị liên quan

CĐT là chú thể chiu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và

quản lý đự án đầu tr ƯDCNTT, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quân lý và chịu sự quản lý của nhiễn Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà

trục tiếp là người quyết định đâu tu

33

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3  Bảng  22  rin đền  hài  dh gi  chất  lượng  bảo  cáo  40 - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
3 Bảng 22 rin đền hài dh gi chất lượng bảo cáo 40 (Trang 6)
2  Hình  12  |  Các  chủ  thể  tham  gia  quản  lý  dự  án  30 - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
2 Hình 12 | Các chủ thể tham gia quản lý dự án 30 (Trang 7)
Hình  1.3.  Các  chủ  thể  tham  gia  quan  ly  de  an. - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
nh 1.3. Các chủ thể tham gia quan ly de an (Trang 37)
Bảng  2.4.  Bàng  số  liệu  đánh  giá  về  chất  lượng  hồ  sơ  trình  phâ  duyệt  dự  án - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
ng 2.4. Bàng số liệu đánh giá về chất lượng hồ sơ trình phâ duyệt dự án (Trang 50)
Bảng  2.5.  Bảng  số  liệu  đánh  giá  hô  sơ  thiểt  kế  thì  công  và  tông  dự  toán - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
ng 2.5. Bảng số liệu đánh giá hô sơ thiểt kế thì công và tông dự toán (Trang 53)
Bảng  2.6.  Đánh  giá  tỷ  lệ  chỉnh  sữa  giai  đoạn  lựa  chọn  nhà  thâu - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
ng 2.6. Đánh giá tỷ lệ chỉnh sữa giai đoạn lựa chọn nhà thâu (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w