Cơ hội và thách thức với doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập
Trang 1Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nớc khởi xớng và lãnh đạo, đội ngũ cácchủ DN xuất hiện và ngày càng tăng, khẳng định đợc vai trò to lớn của mình đốivới sự phát triển của đất nớc Họ đợc đánh giá là nguyên khí của quốc gia, đội ngũtiên phong của công cuộc đổi mới Bác Hồ đã từng viết : “Việc nớc, việc nhà baogiờ cũng đi đôi với nhau, nền kinh tế quốc dân thịnh vợng nghĩa là sự kinh doanhcủa các nhà công nghiệp, thơng nghiệp thịnh vợng" Vì thế, Việt Nam muốn phồnvinh, sánh vai với các cờng quốc phát triển trên thế giới thì phải tạo dựng đợc một
đội ngũ chủ DN hùng mạnh, trong đó có đội ngũ chủ DNV&N
Trong những năm gần đây các DNV&N đã đợc hình thành, phát triển và đóng gópmột phần đáng kể cho sự tăng trởng của nền kinh tế ở Việt Nam trong suốt thập kỷqua Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều nhà kinh tế, các DNV&N hiện nay chaphát huy đợc hết tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân mộtphần do bản thân các DNV&N cha có nhiều kinh nghiệm nhất định trong nền kinh
tế thị trờng, cha đủ năng động và sáng tạo trong kinh doanh; mặt khác quan trọnghơn, là do cha có một khung khổ chính sách rõ ràng của Nhà nớc trong việc đa ranhững biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện cho các DNV&N phát huy hết khả năngcủa mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc
Từ những cấp thiết đó, nhóm chúng tôi xin chọn đề tài “Cơ hội và thách thức đối với chủ DNV&N mới thành lập”
2 Mục đích nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chủ DNV&N mới thành lập trong khuvực kinh tế t nhân ở Việt Nam
- Trên cơ sở đó, đề tài hớng tới một cách nhìn đúng đắn hơn về đội ngũ chủDNV&N hiện nay Đề tài đa ra những thành công, đóng góp và cơ hội của họ đốivới sự phát triển kinh tế đất nớc, đồng thời đa ra những khó khăn, thách thức và v-ớng mắc trong kinh doanh Từ đó đa ra những giải pháp hỗ trợ, giúp đỡ nhằm pháthuy tối đa sức mạnh tiềm năng của đội ngũ chủ DNV&N
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ DNV&N trong khu vực kinh tế t nhân ở ViệtNam, vai trò và vị trí của họ trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, làm nổi bật lênhình ảnh ngời chủ DNV&N mới thành lập, cũng nh những cơ hội và thách thức họphải đơng đầu; trên cơ sở đó tìm ra giải pháp giúp họ phát huy đợc thế mạnh
Trang 2Qua nghiên cứu đề tài, phần nào đã xác định đợc vị trí, vai trò và những đóng gópkhông nhỏ của đội ngũ chủ DNV&N trong khu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam, gópphần xây dựng nên đội ngũ chủ DNV&N ngày càng hoàn thiện hơn trong côngcuộc đổi mới.
Đề tài cũng phân tích thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tnhân Việt Nam hiện nay, những cơ hội, thuận lợi cũng nh những khó khăn, hạnchế mà họ đang phải đơng đầu Từ đó đa ra một số giải pháp chủ yếu để hỗ trợ cácchủ DNV&N khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, trongcông cuộc đổi mới đất nớc
6 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đợc chia làm 3 phần:
* Phần I: Lý luận chung về DNV&N
* Phần II: Thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N mới th nh lập ở Việt Nam, cơ hộiành lập ở Việt Nam, cơ hội
v thách thức.ành lập ở Việt Nam, cơ hội
* Phần III: Một số khuyến nghị chủ yếu hỗ trợ chủ DNV&N mới th nh lập Việtành lập ở Việt Nam, cơ hộiNam
Trang 3Phần I
Lý luận chung về chủ DNV&N
1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theopháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trungbình hàng năm không quá 300 ngời
Tại Việt Nam hiện đang tồn tại các loại hình DNV&N bao gồm: các DNthành lập và hoạt động theo luật DN, các DN thành lập và hoạt động theo LuậtDNNN, các HTX thành lập và hoạt động theo Luật HTX, các hộ kinh doanh cá thể
đăng ký theo NĐ 02/2000/ NĐ-CP (3/2/2000) của Chính phủ về Đăng ký kinhdoanh
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các DNV&N ngày càng khẳng định vịtrí và đóng góp của mình trong nền kinh tế DN có một số vai trò sau:
Thứ nhất, DN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm ổn
định, giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội
Thứ hai, DN huy động triệt để các nguồn lực để phát triển kinh tế bao gồm
vốn, công nghệ, tài nguyên, con ngời tạo điều kiện sử dụng tài nguyên sẵn có,nguồn vốn tiết kiệm trong dân c để đầu t tạo động lực cho sự phát triển kinh tế
Trang 4Thứ ba, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
ngời tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc
Thứ t, góp phần gia tăng nguồn hàng xuất nhập khẩu, tăng nguồn thu cho
ngân sách nhà nớc, nguồn thu ngoại tệ, tạo tiền đề cho sự phát triền của đất nớc
Hệ thống các DN chẳng những có một vai trò to lớn đối với công cuộc xâydựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, mà còn giữ vị trí then chốt trongviệc thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc tronggiai đoạn hiện nay Tuy nhiên hệ thống đó có phát triển bền vững hay không cònphụ thuộc rất lớn vào đội ngũ chủ DN nói chung đội ngũ chủ DNV&N nói riêng,
họ là ngời quyết định hiệu quả kinh tế cũng nh sự thành bại của DN
1.2 Chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo quan điểm truyền thống nớc ta thì chỉ có Nhà nớc mới có quyền thànhlập DN và những DN đợc thành lập ra đều là DNNN Vì vậy, khái niệm giám đốc
DN chỉ đợc giới hạn trong phạm vi DNNN Theo khái niệm này, giám đốc DNNNvừa là ngời đại diện cho Nhà nớc, vừa là ngời đại diện cho tập thể những ngời lao
động, quản lý DN theo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết định việc điều hànhmọi hoạt động của DN
Trong cơ chế thị trờng, một DN dù ở quy mô nào, loại hình sở hữu nào cũngphải có ngời đứng đầu mà ta thờng gọi là giám đốc Một định nghĩa ngắn gọn và
đơn giản nhất về giám đốc DN: là ngời thủ trởng cấp cao nhất trong DN
Trong cuốn “Hệ thống quản lý của Nhật Bản, truyền thống và sự đổi mới;khái niệm giám đốc DN đợc hiểu nh sau: giám đốc (tổng giám đốc) là ngời điềuhành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội
đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao”
Theo quan điểm của các nhà kinh tế và quản lý Trung Quốc, giám đốc DN họvừa là ngời đứng đầu, ngời quản lý việc tổ chức sản xuất, vừa là nhà kinh doanh, làthơng nhân giao dịch trên thị trờng, chẳng những điều khiển sự vận hành trong
DN, mà còn phải chèo lái con thuyền DN trong biển cả cạnh tranh
Theo Luật DN (ngày 12/6/1999) thì: Ngời quản lý DN là chủ sở hữu DN tnhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên hội đồng thànhviên, chủ tịch công ty, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc(tổng giám đốc ), cácchức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định đối với công tyTNHH và công ty cổ phần
Trang 5Qua các khái niệm trên, thì quan niệm chủ DNV&N thuộc phạm vi nghiêncứu của đề tài: chủ DNV&N trong khu vực kinh tế t nhân là ngời sở hữu DN vừa làngời quản lý điều hành DN, chịu trách nhiệm trớc DN, trớc DN cấp trên về mọihoạt động của DN cung nh kết quả của các hoạt động đó.
Theo quan điểm này, chủ DN chính là chủ sở hữu DN đồng thời là giám đốc
DN Cho nên trong đề tài này đồng hoá 3 khái niệm: chủ DN, chủ sở hữu DN,giám đốc DN
1.2.2 Đặc điểm của giám đốc DN
Thứ nhất, giám đốc là một nghề.
Mà đã là một nghề cần đòi hỏi phải đợc đào tạo, nhng dù đào tạo ở hình thứcnào thì ngời giám đốc cũng phải nắm cho đợc một nghề và hơn nữa phải có taynghề cao - nghệ thuật
Đặc điểm này đợc hiểu là: Giám đốc phải có khát vọng làm giàu- không baogiờ đợc thoả mãn với những gì mình đã có mà phải luôn vơn lên để giàu sang hơn;giám đốc là ngời có kiến thức cả ở tầm tổng quan vĩ mô và các kiến thức chuyênmôn; giám đốc là ngời có óc quan sát, t duy sáng kiến và tự tin, có tầm nhìn xatrông rộng, khả năng tiên đoán, phân tích những tình huống có khả năng xảy ratrong tơng lai để có thể đa ra các giải pháp kịp thời; giám đốc là ngời có ý chí nghịlực, tính kiên nhẫn và lòng quyết tâm; giám đốc phải gơng mẫu có đạo đức trongkinh doanh, giữ chữ tín với khách hàng, tôn trọng cấp trên, thuỷ chung với bạn bè
đồng nghiệp, độ lợng bao dung với cấp dới
Thứ hai, giám đốc là một nhà quản trị kinh doanh Biết tạo vốn và sử dụng
vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Phải xác định đợc số vốn cần thiếttrong kinh doanh: Chính xác là bao nhiêu, lúc nào và thời gian bao lâu, để có thể
có biện pháp giải quyết và xử lý Nếu không đủ thì phải huy động và tìm nguồn tàitrợ nhng phải khẳng định chắc chắn rằng khi kinh doanh doanh nghiệp sẽ có lãi
Thứ ba, giám đốc là ngời có năng lực quản lý, biết phân quyền và giao nhiệm
vụ cho cấp dới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiện vụ Đảm bảo thu nhập chongời lao động, phát triển nghề nghiệp, tạo điều kiện cho họ tiến bộ Biết khơi dậykhát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho doanh nghiệp, cho xã hội và cá nhântheo pháp luật Giám đốc còn phải biết sống công bằng dân chủ Biết đãi ngộ đúngmức, biết lắng nghe, quyết đoán mà không độc đoán
Thứ t, giám đốc là nhà hoạt động xã hội, hiểu thấu đáo và tuân thủ pháp luật,
các chính sách, chế độ quy định của Nhà nớc Biết tham gia vào công tác xã hội
Trang 6Thứ năm, sản phẩm của giám đốc là những quyết định.
Quyết định của giám đốc ảnh hởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực, nhiều con
ng-ời Vì vậy trớc khi ra quết định cần phải nghiên cứu một cách thấu đáo và tỷ mỷ tấtcả các vấn đề có kiên quan Chất lợng của quyết định phụ thuộc vào trình độ nhậnthức, khả năng vận dụng quy luật kinh tế xã hội khách quan và kinh nghiệm nghệthuật của giám đốc Muốn nâng cao chất lợng quyết định thì đòi hỏi ngời giám đốcphải có uy tín, có khả năng s phạm, hiểu biết khoa học quản lý và tâm lý Cần ápdụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc lựa chọn quyết định Phải nắm đ-
ợc thông tin và xử lý thông tin chính xác
1.2.3 Vai trò của chủ DN
a/ Vai trò của giám đốc trong DN.
Trong ba cấp quản trị DN, giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là thủ trởngcấp cao nhất trong DN Mỗi quyết định của giám đốc có ảnh hởng rất lớn trongphạm vi toàn DN, giám đốc phải là ngời tập hợp đợc trí tuệ của mọi ngời lao độngtrong DN, đảm bảo cho quyết định đúng đắn, đem lai hiệu quả kinh tế cao
Vai trò quan trọng khác của giám đốc là tổ chức bộ máy quản lý đủ về sốluợng, mạnh về chất lợng, bố trí hợp lý, cân đối lực lợng quản trị viên đảm bảoquan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốtmục tiêu đã đề ra
Về lao động: Giám đốc quản lý hàng trăm, hàng nghìn, thậm chí hàng vạn lao
động Vai trò của giám đốc không chỉ ở chỗ chịu trách nhiệm về việc làm, thunhập, đời sống của số lợng lớn lao động mà còn chịu trách nhiệm về đời sống tinhthần, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn của họ, tạo cho họ những cơ hội đểthăng tiến
Về tài chính: Giám đốc là ngời quản lý, là chủ tài khoản của hàng trăm triệu,
hàng tỷ đồng Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, giám đốc phải có trách nhiệm vềbảo toàn và phát triển vốn Một quyết định sai lầm có thể dẫn đến làm thiệt hạihàng tỷ đồng của doanh nghiệp
Theo quan điểm của Khoa học Quản lý, chủ DN có 3 vai trò chủ yếu trong
DN
Thứ nhất, thể hiện là ngời có vị trí cao nhất, là khâu trung tâm liên kết các bộ
phận, cá nhân, các yếu tố nguồn lực thành một thể thống nhất, để thực hiện tốtmục tiêu của doanh nghiệp
Trang 7Thứ hai, chủ DN một mặt đại diện cho lợi ích xã hội (lợi ích của Nhà nớc,
bạn hàng, khách hàng), lợi ích của DN, mặt khác đại diện cho lợi ích của nhânviên và những ngời lao động do họ quản lý (tiền lơng, tiền thởng)
Thứ ba, chủ DN thể hiện là ngời đứng mũi chịu sào, trực tiếp vận dụng các
quy luật khách quan (kinh tế, tâm lý, xã hội…) để đ) để đa ra những quyết định quản lý,tạo ra thắng lợi cho doanh nghiệp
b/ Vai trò của chủ DN đối với nền kinh tế.
Thứ nhất, đội ngũ chủ DN là lực lợng xung kích trong công cuộc đổi mới đất
của Đảng và Nhà nớc, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế" (Báo diễn đàn doanh nghiệp số 52 ngày 28/6/2001)
1.2.4 Những yêu cầu đặt ra đối với chủ doanh nghiệp.
Theo quan điểm của trờng Thơng Mại Harvard, chủ DN cần hội tụ ba điểm
sau:
Về kỹ năng: Chủ DN phải có năng lực suy xét vấn đề một cách sáng tạo có
khả năng xoá bỏ những t duy cũ và khuân mẫu truyền thống để t duy một cachsáng tạo, dám đổi mới
V ề kiến thức: Ngoài kiến thức tổng hợp thì cần phải tinh thông ít nhất một
chuyên ngành Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về lĩnh vực mà DN đangkinh doanh Bên cạnh đó chủ DN phải có kiến thức về kinh tế quốc tế, nắm bắt đợc
xu thế toàn cầu, phát hiện ra cơ hội của DN trong thơng mại quốc tế
V ề đạo đức: Phải nắm vững các nguyên tắc cơ bản về đạo đức, và cố gắng
thực hiện các nguyên tắc đó Có ý thức trách nhiệm đối với các cá nhân, DN và xãhội Luôn không ngừng nâng cao trình độ của bản thân Biết điểm mạnh, điểm yếucủa mình, biết tiếp thu phê bình, biết rút ra bài học từ trong sai lầm và thất bại,luôn tạo đợc niềm tin với mọi ngời
Vậy, làm thế nào để xác định yêu cầu cần phải có của một chủ DNV&N ViệtNam? Chính là việc làm cần thiết nhất để phát huy tối đa năng lực và vai trò của
Trang 8chủ DNV&N đối với sự phát triển của đất nớc Từ việc nghiên cứu và tham khảocác tài liệu, đề tài của chúng tôi xin đa ra những yêu cầu cơ bản cần phải có củamột chủ DN.
Thứ nhất, có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực đồng thời phải giỏi chuyên
môn đối với lĩnh vực mình đang hoạt động kinh doanh, ngoài ra phải có nhữngkiến thức nhất định về luật pháp, kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ hai, phải có năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh
một cách khoa học và có hiệu quả
Thứ ba, phải có t duy đổi mới, năng động và sáng tạo, dám mạo hiểm và chấp
nhận rủi ro
Thứ t, chủ doanh nghiệp phải có tinh thần đoàn kết, biết kết hợp hài hoà lợi
ích xã hội, lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của ngời lao động
Thứ năm, phải có t cách đạo đức của một nhà kinh doanh chân chính, phải
làm tấm gơng cho mọi ngời trong DN noi theo; phải luôn đặt chữ tín lên hàng đầu,tôn trọng khách hàng, bạn hàng, tôn trọng pháp luật và hoàn thành mọi nhiệm vụ
đóng góp đối với nhà nớc và cộng đồng xã hội
Trang 9Phần II Thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N mới thành lập Việt Nam, cơ hội và thách thức
2.1 Đội ngũ chủ DNV&N đang từng bớc khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh.
2.1.1 Đội ngũ chủ doanh nghiệp ngày càng tăng
Nh chúng ta đã biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế t nhân mới
đ-ợc chính thức thừa nhận từ 1990, khi luật DN t nhân và Luật công ty đđ-ợc thôngqua Từ đó đến nay, loại hình DN ở Việt Nam cũng trở nên phong phú hơn, vớinhững loại hình nh cá nhân và nhóm kinh doanh, DN t nhân, công ty TNHH, công
ty cổ phần
Theo kết quả điều tra kinh doanh (Dự thảo báo cáo điều tra kinh doanh tại các
DN, VIE/97/09, Hà Nội, 5/1999) có tới 284 trong số 325 (chiếm 87,4%) DNphỏng vấn đợc thành lập từ 1992 Cụ thể có 70 trong số 96 DNNN (72,9%); 36trong số 42 HTX (85,7%); 85 trong số 90 Công ty TNHH (94,4%); 4 (100%),Công ty TNHH đợc thành lập trong giai đoạn 1992- 1998
Luật DN (12/6/1999) thay thế cho Luật Công ty và DN t nhân có hiệu lực từ1/1/2003 Khu vc kinh tế t nhân trong báo cáo này bao gồm các hộ kinh doanh, các
DN t nhân, các công ty TNHH và các công ty cổ phần
Từ đó đến nay về mặt số lợng, chủ DN tăng chủ yếu ở khu vực ngoài quốcdoanh, sau đó là khui vực có vốn đầu t nớc ngoài, DNNN giảm do tổ chức sản xuấtlại và cổ phần hoá chuyển sang khu vực ngoài quốc doanh
Số DN thức tế đang hoạt động trong các ngành kinh doanh tăng bình quân25,8%/năm (2 năm tăng 23,1 ngàn DN) Trong đó: DNNN giảm 4,8% (2 năm giảm
498 DN); DNNQD tăng 30,3% (2 năm tăng 22,85 ngàn DN); DN có vốn đầu t nớcngoài tăng 22,8% ( 2 năm tăng 775 DN)
Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế
Số DN đang hoạt động
1-1- 2001 1-1-2002 1-1-2003
Trang 10Tổng số 1- Chia theo khu vực:
51.0575.06743.9933.61422.55416.1891.6361.997
3.42412.95122.8495.5882.5353.710
62.8925.03355.5554.11224.81823.5873.0382.3041.5663.37615.81827.6337.8143.2515.000
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế 2000-2003
Số lợng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở 3 vùng: (i): Vùng ĐBSCL(24%); (ii): Vùng ĐBSH (21%); (iii): Vùng Miền Đông Nam Bộ (19%); Tiếp đó làvùng khu Bốn cũ (13%); Duyên hải Miền Trung (10%); miền núi và trung du(9%); Tây Nguyên (4%) Nh vậy 3 vùng (từ i-iii) chiếm trên 60% tổng số đơn vịkinh doanh t nhân trên địa bàn cả nớc
Bảng 2: Phân bố các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Khu Bốn cũ
4.Duyênhải Miền Trung
3.915.322.7420.64
3.7932.702.444.71
1,9622,881,317,19
12,4948,078,7211,20
9,6221,1913,2610,14
Trang 111,3153,5911,760,01
2,1412,804,580,20
3,7218,4323,6398,09
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của các DNV&N.
Xét về ngành nghề kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinh
tế t nhân chủ yếu hoạt động trong 3 ngành: (i); dịch vụ thơng nghiệp, sửa chữa xe
động cơ, mô tô xe máy(chiếm 46%); (ii) trong công nghiệp chế biến (chiếm22%) ; (iii) hách sạn nhà hàng (chiếm 13%);
Bảng 3: Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành
Trang 1213.Giáo dục và đào tạo 0,00 0,01 0,00 0,00 0,0214.Y tế và các hoạt động cứu trợ xã
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
Điều đáng lu ý là có 21% số DN t nhân hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản và26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tài chính tíndụng Số đơn vị kinh doanh t nhân trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng không nhiều(13% cá nhân và hộ kinh doanh; 4,5% DN t nhân; 3% công ty cổ phần và 4% công
ty TNHH)
2.1.3 Trình độ
Hiện nay nếu xét trên mặt bằng của xã hội Việt Nam, trình độ của chủ DNcòn thấp Tuy nhiên về cơ bản các chủ DN Việt Nam có nền tảng học vấn tơng đốicao so với các nớc khác có cùng mức thu nhập Đa số các chủ DN có trình độ họcvấn cơ sở tơng đối khá thể hiện ở khu vực doanh nghiệp quốc doanh, 18% có trình
độ đại học, 33% có trình độ trung cấp và sơ cấp
Tại Hà Nội, hiện nay chỉ có 25% chủ DNV&N có trình độ đại học Theothông tin từ Hiệp hội DNV&N Hà Nội, khoảng một nửa (khoảng 5.000) chủDNV&N Hà Nội hiện nay cha qua đào tạo chính thức, hầu hết là tự đào tạo lấy
Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh của các chủ
DN Hà Nội Cũng theo tin từ Hiệp hội, Hà Nội có trên 12.000 DN đang hoạt động,trong đó có khoảng 20-30% chủ DNV&N qua đào tạo đại học chính quy, còn lại
khoảng 15– 20% các chủ DN chỉ đào tạo qua các trờng dạy nghề (Thời Báo kinh
tế 22/2/2004)
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các chủ DN Việt Nam không ngừngtiếp thu những tri thức mới, say mê học hỏi để nâng cao trình độ học vấn cũng nhkinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, tìm hiểu và ứng dụng các tiến bộ củakhoa học kỷ thuật, công nghệ mới
2.1.4 Những đóng góp của đội ngũ chủ DNV&N đối với sự phát triển kinh tế
Việt Nam
a/ Về giải quyết việc làm
Trang 13DNV&N thu hút rất nhiều lao động ở Việt Nam Hàng năm nớc ta cókhoảng 1 triệu ngời đến tuổi lao động Hiện chiếm tới 42,7% chủ DNV&N là lao
động từ khu vực Nhà nớc chuyển sang trong quá trình sắp xếp lại DNNN, gópphần giải quyết việc làm, thu nhập và ổn định tình hình kinh tế xã hội Ước tínhcủa một nghiên cứu cho thấy DNV&N giải quyết khoảng 26% lao động cả nớc(không kể lao động trong hộ gia đình, một lực lợng đông đảo ở Việt Nam hiệnnay) Con số này cho thấy vai trò quan trọng của DNV&N lớn hơn 2,5 lần so vớicác DNNN về số lợng lao động (7,8 triệu so với 3 triệu) ậ Việt Nam theo ớc tính
có khoảng 7,8 triệu lao động đợc thu hút vào làm việc cho các DNV&N Đây làmột cách phát triển góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang ngày càng giatăng do dân số đông Bảng dới đây cho thấy tỷ lệ đóng góp của DNV&N thuộc cáclĩnh vực khac nhau trong việc thu hút lao động
Bảng 4: Tỷ lệ lao động của các DNV&N trong các ngành.
Nguồn: Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam, NXB CTQG, tr.23
6 tháng đầu năm 2003 khu vực kinh tế t nhân đã gải quyết việc làm cho 257.5ngàn ngời (tăng 6,5% so với cùng kỳ 2002) trong đó số ngời có việc làm ổn định là77% (tăng 7,1%) Số ngời đăng ký xin làm việc ớc tính cuối tháng 6 tăng 8,4% (sovới tháng 6/2002); số ngời đăng ký xin việc làm là bộ đội hoàn thành nghĩa vụ
quân sự tăng 2,3% và học sinh thôi học tăng 0,5% (Nguồn: Con số &sự kiện tr.14
Trang 14(Nguồn: Kỷ yếu KH, dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N ở Việt Nam, Học viện chính trị quốc gia HCM, Hà Nội, 1996)
Phần lớn lao động khu vực kinh tế t nhân làm việc trong 2 ngành thơng mại vàdịch vụ sửa chữa, và công nghiệp chế biến Mỗi ngành chiếm khoảng 31% tổng sốlao động trong khu vực kinh tế t nhân
Khoảng gần một nửa (49% số lao động khu vực kinh tế t nhân làm việc ởcùng miền Đông Nam Bộ và ĐBSCL Tiếp đó là vùng ĐBSH (19%) và Vùng khuBốn cũ (11%)
Bảng 5: Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng
lãnh thổ (có đến 31/12/1996)
Đơn vị: %Phân theo vùng lãnh
Trang 150,0612,150,182,960,1075,958,60
5,4334,999,4914,813,1726,355,84
7,4019,0611,8610,952,9322,5725,24
Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
b/ Đóng góp cho Nhà nớc:
Xét về doanh thu của các loại hình DN của khu vực kinh tế t nhân, thì cá nhân
và nhóm kinh doanh chỉ chiếm 40% tổng doanh thu của khu vực kinh tế t nhân
Nh vậy, về khía cạnh này, nhóm DN đăng ký chính thức, gồm DN t nhân, công tyTNHH,công ty cổ phần chiếm phần quan trọng hơn (57%)
Điều này có thể có phần do cá nhân và nhóm kinh doanh không khai báo
đúng mức doanh thu của họ, và khai báo thấp hơn, thực tế là điều có thể xảy ra.Tuy vậy nó phản ánh một thực tế là các DN có đăng ký chính thức có quy môkinh doanh lớn hơn Vì nếu muốn kinh doanh quy mô lớn thì chắc chắn phảichuyển đổi sang hình thức DN đăng ký chính thức, hoạt động theo những nguyêntắc luật lệ của cơ chế thị trờng
Điều đáng lu ý là doanh thu của khu vực Miền Đông Nam Bộ, gồm cả thànhphố Hồ Chí Minh chiếm tới 51% tổng doanh thu của khu vực tu nhân trên cả nớc.Tiếp đến là vùng ĐBSCL (22%) và vùng ĐBSH (12%) Nh vậy, xét về doanh thu,thì hoạt động của khu vực t nhân ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở miền Nam ViệtNam
Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo cùng
lãnh thổ
Đơn vị: %
Loại hình DN
Trang 16Phân theo vùng lãnh thổ
thể1.Vùng núi và trung du
1,3415,890,624,371,8568,057,8736,04
0,267,480,121,340,0586,014,733,75
4,6812,9025,399,034,5331,9811,492,43
4,9712,074,857,913,2238,9628,0240,60
3,1211,733,056,122,4351,4622,08100
Xét về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nớc, thì số thuế của cá nhân và nhóm kinh
doanh chiếm 54% tổng số thuế của khu vực kinh tế t nhân, không kể thuế của khuvực nông nghiệp, tiếp đến là công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân (40%)
Phần lớn thuế mà các đơn vị kinh doanh của khu vực ngoài quốc doanh nộp
đều tập trung ở 2 ngành: thơng mại dịch vụ (50% tổng số thuế của khu vực t nhân)
Trang 179.Vận tải, kho bãi và thông
tin liên lạc
10.Tài chính, tín dụng 0,03 0,00 44,16 0,80 0,00 1,3811.Hoạt động khoa học và
Bảng 8: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của cả nớc 9 tháng năm
2003
9 tháng năm
2003 (Tỷ đồng)
Cơ cấu(%)
16,80,964,615,91,8
109,7123,8109,8123,0105,4
Trang 18111,4113,688,6116,4
d/ Thông qua phát triển DN tạo ra cơ cấu kinh tế mới gồm nhiều thành phần, nhiều ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh phong phú và đa dạng:
Trớc năm 2000, DN phát triển chủ yếu trong ngành công nghiệp với vai tròquyết định là DNNN, các ngành khác hoạt động của cá thể, hộ gia đình là chínhchiếm từ 85-95% sản lợng toàn ngành (nh nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thơngmại….) Đến năm 2002, hoạt động của loại hình DN có mặt ở hầu hết các ngànhsản xuất kinh doanh; trong đó ngành công nghiệp, DN chiếm trên 90% giá trị sảnxuất toàn ngành, thơng mại, khách sạn nhà hàng chiếm từ 20-30%, xây dựng, vậntải trên 60%, hoạt động tài chính ngân hàng chiếm 95-98% Một số ngành nhhoạt động khoa học công nghệ, văn hoá thể thao, cứu trợ xã hội, hoạt động phục vụcá nhân và cộng đồng, cũng xuất hiện trên 700 DN với số vốn gần 7.700 tỷ đồng,nộp ngân sách 183 tỷ đồng
Các loại hình kinh tế trong DN phát triển đa dạng gồm nhiều thành phần,trong đó DNNN và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất, cácloại hình DN t nhân tuy còn nhỏ nhng phát triển nhanh và rộng khắp ở các ngành
và các địa phơng trong cả nớc, loại hình kinh tế tập thể đang đợc khôi phục và cóbớc phát triển mới
Cơ cấu một số loại hình trong các chỉ tiêu kinh tế cảu doanh nghiệp nh sau (số
liệu năm 2002)
Số doanh nghiệp
Lao động Nguồn vốn Doanh
thu
Nộp ngân sách Tổng số
6,539,5
100,046,138,6
3,67,5
100,055,919,6
0,92,5
100,049,431,4
1,07,8
100,046,112,5
0,31,7
Trang 1920,57,0
15,3
9,56,7
24,6
17,25,5
19,2
7,62,8
là 46 triệu USD Qua đó đã góp phần làm giảm mức thâm hụt của cán cân thơngmại, cán cân thanh toán quốc tế cũng nh giảm sức ép đối với tỷ giá đồng tiền ViệtNam Tạo ra sự ổn định và tăng trởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam
(Nguồn: Vốn bài toán khó cho các DNV&N – Th ơng nghiệp thị trờng Việt Nam, số tân niên, phần đầu t- phát triển, tr.32-33)
2.1.5 Một số DN và chủ DNV&N
Trong tình hình đổi mới phát triển kinh tế của đất nớc, các DN và chủDNV&N đã có những thành công nổi bật trong kinh doanh và góp phần không nhỏvào sự tăng trởng của nền kinh tế Việt Nam
Các nhà DN trẻ Việt Nam đang điều hành trên 75% tổng số DN ngoài quốcdoanh, trên 25% số DN quốc doanh, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao độngkhắp mọi miền đất nớc Sau 5 năm triển khai giải thởng Sao Đỏ, đến nay đã cótổng cộng 53 DN trẻ Sao Đỏ, trong số đó có 46 nhà DN trẻ nam (chiếm 86,8%) và
7 nhà DN trẻ nữ (chiếm 13,2 %) Trong số 53 DN trẻ Sao Đỏ, số DNQD chiếm33,96%, DNNQD chiếm 60,38 % và DN có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 5,66%.Tính trung bình năm 2003, mỗi DN trẻ có doanh thu gần 400 tỷ đồng, giải quyếtviệc làm cho 2247 ngời và đóng góp vào ngân sách của Nhà nớc với số tiền lên tới19,24 tỷ đồng Trong số 53 đơn vị đợc nhận danh hiệu Sao Đỏ có 18 DNNN, 32DNNQD và 3 DN có vốn đầu t nớc ngoài dẫn đầu về số lợng đợc giải là Hà Nội(15), thành phố Hồ Chí Minh (11), Hải Phòng (3)… Tổng doanh thu 2003 củakhối DN này là gần 21.000 tỷ đồng, số lao động sử dụng là trên 110.000 ngời, tổng
đóng góp ngân sách Nhà nớc trên 1.000 tỷ đồng Năm 2003, Hội đồng các nhà DN
Trang 20trẻ Việt Nam đã chon đợc 10 gơng mặt trẻ xuất sắc nhất trong năm để trao tặnggiải thởng Sao Đỏ
10 DN trẻ tiêu biểu đợc trao tặng giải thởng Sao Đỏ năm 2003
5 Đỗ Anh Dũng,
Tổng GĐ
Cty TNHH TM&DVKhách Sạn Tân Hoàng
Tổng Cty xâydựng Việt Nam
9 GĐ Trần Nghĩa Vinh Cty CP bảo hiểm
Bộ Giao ThôngVận Tải
Một số doanh nhân trẻ tiêu biểu Việt Nam.
Mẫn Anh Ngọc, GĐ Cty TNHH Hồng Ngọc, anh là Sao Đỏ trẻ nhất năm
2003 Với mong muốn thoát nghèo, năm 1986 mới 16 tuổi, là học sinh giỏi toáncủa tỉnh Bắc Ninh, anh đã thành lập cơ sở thu đổi phế liệu Lặn lội trên thơng tr-ờng, đợc tiếp xúc với nhiều nhà doanh nhân giỏi, giúp anh sớm hiểu rằng DNmuốn phát triển nhanh và vững, thì phải dựa váo khoa học công nghệ tiên tiến vàtrình độ quản lý hiện đại
Trang 21Thành lập Cty TNHH Hồng Ngọc năm 1994 (tiền thân là cơ sở thu đổi phếliệu), năm 2000, anh đầu t xây dựng nhà máy thiết bị điện Hanaka và khu trungtâm thơng mại Hồng Kông trị giá 220 tỷ đồng Các sản phẩm của DN nhanh chóngchiếm lĩnh thị trờng nhờ chất lợng Hiện nay, công ty đang chuẩn bị tham gia giảithởng chất lợng Châu á- Thái Bình Dơng, một giải thởng cho các DN đạt thànhtích vợt trội trong việc áp dụng và xây dựng hệ thống quản lý chất lợng Từ 9 nhânviên ban đầu, đến nay Cty Hồng Ngọc đã có trên 400 lao động với số vốn lu độngtrên 130 tỷ đồng, có quan hệ bạn hàng rộng lớn với các cơ sở kinh doanh trong nớc
và các tập đoàn tài chính, thơng mại công nghiệp nớc ngoài
Nữ giám đốc Lê Thị Phơng Thuỷ của Công ty Gia Phát - Toàn Mỹ Chị Thuỷvào nghề kinh doanh khi mới 31 tuổi Cho đến nay, công ty của chị đang phát triểnmột cách vững chắc Bộ máy hoạt động của công ty Toàn Mỹ đã bao gồm 4 công
ty con: Gia Phát - Toàn Mỹ thành phố Hồ Chí Minh, Toàn Mỹ Bình Dơng, Toàn
Mỹ - Miền Trung ở Quảng Nam, Toàn Mỹ Hà Nội, công ty nào cũng có nguồn vốn
từ 7 đến 20 tỷ đồng Năm 2000 Toàn mỹ đạt doanh thu 48 tỷ đồng, 250 công nhân
có công việc ổn định, thu nhập bình quân là 1,3 triệu đồng/tháng Sản phẩm củaToàn Mỹ đạt huy chơng vàng tại hội trợ triển lãm hàng công nghiệp quốc tế năm
1997, đợc bình chọn là sản phẩm hàng chất lợng cao Việt Nam năm 1999, 2000.Toàn Mỹ không ngừng vơn tới, đặt mục tiêu xuất khẩu sản phẩm sang thị tròng EU
và Singapore năm 2002 Chính vì thế mà kết quả kinh doanh của Toàn Mỹ đã đanữ giám đốc Lê thị Phơng Thuỷ thành nhà doanh nghiệp xuất sắc, đợc nhận giảithởng sao đỏ thành phố Hồ Chí Minh năm 2000
(Nguồn: Tầm cao của doanh nhân trẻ Việt Nam – Báo LĐ&XH, số 37, ngày 25/3/2004, tr 4)
2.1.5 Một số thành tựu kinh tế nổi bật năm 2003
Năm 2003 – năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, kế hoạch 5 năm
đầu tiên của thế kỷ XXI, về lĩnh vực kinh tế ở nớc ta có rất nhiều sự kiện diễn ra và
đã gặt hái nhiều thành tựu to lớn Cụ thể có các sự kiện sau:
1 Tăng trởng GDP đạt 7,24 % Đây là tốc độ tăng cao nhất trong 6 năm qua.
Đó cũng là tốc độ tăng cao nhất ở khu vực Đông Nam á và cao thứ 2 ở Châu á sauTrung Quốc
2 Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản sau 3 năm tăng cao hơn mục tiêu đề ra
cho 5 năm (5,3 %/năm so với 4,8%/năm) Diện tích lúa giảm nhng sản lợng đạt
Trang 2234,5 triệu tấn, cao nhất từ trớc đến nay và về đích trớc 2 năm so với mục tiêu đề racho năm 2005.
3 Công nghiệp tăng 15,8%, cao nhất trong 3 năm qua, vợt mức kế hoạch năm
và là năm thứ 13 liên tục tăng 2 chữ số Công nghiệp ngoài quốc doanh là năm thứ
3 liên tục tăng cao hơn tôc độ chung Công nghiệp cùng với xây dựng đã chiếm39,94% GDP
4 Tổng vốn đầu t phát triển tăng 18,4%, trong đó khu vực ngoài quốc doanh
tăng tới 25% - kết quả tích cực của việc thực hiện luật DN và chủ trơng phát huynội lực Tỷ lệ so với GDP đạt tới 35,6%, cao nhất từ trớc đến nay và thuộc loại cao
so với cac nớc trong khu vực
5 Kinh tế t nhân đã vơn lên chiếm 26,7% về tổng số vốn đầu t phát triển, gần
27% giá trị sản xuất công nghiệp, 84,4% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thudịch vụ tiêu dùng, gần một nữa kim ngạch XK (không kể dầu thô), 90% tổng sốlao động đang làm việc và tạo ra hầu hết chổ làmviệc mới
6 XK tăng 16,7% , cao gấp 1,5 lần tốc độ tăng của năm trớc, gấp 2 lần tốc độ
tăng của kế hoạch đề ra cho năm 2004
7 Thu ngân sách năm 2003 là năm thứ 6liên tiếp vợt dự toán,tăng 11,3% so
với năm 2002 tổng thu sovới GDP đã đạt 22,5%, cao nhất từ trớc đến nay
2.2 Những cơ hội đối với chủ DNV&N mới thành lập.
2.2.1.Các đặc điểm và lợi thế tiềm năng của các DNV&N
a/ Sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả hơn:
Một trong những lý lẽ kinh tế nêu ra để ủng hộ các DNV&N là liên quan đếnviệc sử dụng các yếu tố đầu vào(vốn, lao động, tàI nguyên) hiệu quả hơn, có khảnăng toàn dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp khác bỏ qua Tính hiệu quả kinh
tế cao hơn này có thể do việc lựa chọn các nhân tố phù hợp hơn, tổng sức sản xuấtcủa các yếu tố hợp thành, hoặc sự kết hợp của cả hai
b/ Khả năng tạo việc làm tăng:
Các DNV&N đợc xem là cần tập trung sức lao động nhiều hơn các doanhnghiệp lớn Điều này có đợc là do việc sử dụng lao động rẻ hơn, công nghệ đòi hỏinhiều lao động, do đó làm nảy sinh vấn đề sử dụng nhiều việc làm hơn trên một
đơn vị vốn đầu t Trong điều kiện hiện tại của Việt Nam, nếu Chỉnh phủ có sự quantâm hơn nữa đến khu vực DNV&N thì hàng năm sẽ giảI quyết đáng kể việc làmcủa xã hội
Trang 23c/ Tiết kiệm ngoại hối
Vì các DNV&N thờng đợc hiểu là sử dụng nhiều công nghệ trong nớc nên đòihỏi ít ngoại hối hơn cho việc nhập khẩu máy móc thiết bị, nhng có khuynh hớng sửdụng nhiều nguyên liệu Hầu hết các nghiên cứu đều có xu hớng cho rằng sự đónggóp của khu vực DNV&N đói với khối lợng hàng xuất khẩu là không đáng kể, nh-
ng sản phăm, dịch vụ xuất khẩu của nó có ý nghĩa xã hội rõ hơn, đó là việc làm và
sử dụng nguyên liệu trong nớc
d/ Tận dụng và làm tăng tiền tiết kiệm trong nớc:
Việc quan tâm thoả đáng đến các DNV&N sẽ khuyến khích các chủ DN trongnớc sử dụng nhiều hơn khoản tiền tiết kiệm của họ, vì thế làm tăng tổng vốn đầu ttrong nền kinh tế Vì các DN nhỏ mới đợc thành lập có khuynh hớng phụ thuộcphần lớn vào khoản tiết kiệm cá nhân của chủ DN và gia đình họ, nên sự thúc đẩycác DNV&N có thể huy động đợc các nguồn vốn này
đ/ Phân phối thu nhập và hàng hoá tiêu dùng cơ bản:
Vì có nhiều ngời kiếm kế sinh nhai từ các DNV&N hơn là từ việc làm việccho các DN lớn, do đó đem lại sự phân phối của cải bình đẳng hơn trong xã hội.Các DNV&N cũng đợc thừa nhận là những đơn vị sản xuất ra những hàng hoá tiêuding đơn giản có chi phí thấp cho những ngời tiêu ding có thu nhập thấp, khả năngcung cấp nội bộ rất lớn, là chỗ dựa trong hoàn cảnh bất ổn về kinh tế quốc gia
e/ Phân tán các ngành về mặt địa lý:
Sự thúc đẩy các DNV&N đợc xem nh là một phơng pháp chống lại sự tậptrung vào các ngành và xu hớng thiên về cac đô thị, thúc đẩy hoạt động kinh tế vàviệc làm trong các khu vực nông thôn
f/ Thúc đẩy các mối liên kết trong nền kinh tế:
Tăng các mối liên kết và hợp đồng phụ giữa các DNV&N và DN lớn do đó hyvọng nền kinh tế phi chính quy nhỏ sẽ hội nhập vào khu vực hiện đại mạnh hơn
Trang 24dựng hành lang pháp lí, tạo điều kiện cho các ngân hàng nới lỏng điều kiện chovay vốn Các ngân hàng cũng chủ động hỗ trợ các DN trong việc lập dự án sảnxuất kinh doanh Mặt khác để hỗ trợ DNV&N tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng,Nhà nớc đã thành lập các định chế tài chính thuộc sở hữu Nhà nớcđể thực hiệnchính sách bảo lãnh tín dụng cho DN Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng đãrất nỗ lực nhằm tạo điều kiện về vốn cho các DNV&N.
Đi tiên phong trong vấn đề này là các Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam(VCB).VCB đã thành lập dự án 500 tỷ đồng cho vay DNV&N Trong quá trìnhtriển khai, chuyên gia tín dụng của VCB đã chủ động hớng dẫn các thủ tục, cáchthức đẻ hoàn tất hồ sơ vay vốn, t vấn để phân tích hiệu quả kinh doanh và dự đoánthị trờng, nâng cao kỹ năng lập dự án…) để đcho các DNV&N.Hiện nay, có gần 1.400DNV&N đang d nợ vốn vay của VCB là hơn 10.500 tỷ đồng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cũng đã tổ chocnhiều hội thảo về cho vay với DN Việt Nam với d nợ hiện tại hơn 10.000 tỷ đồng.Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và phát triểnViệt Nam cũng
đã vào cuộc và triển khai nhiều hoạt động cho vay với các DNV&N là các ngânhàng thơng mại cổ phần Nhiều ngân hàng thơng mại cổ phần có tỷ trọng d nợ chovay DNV&N chiếm 70% tổng d nợ Đó là các Ngân hàng thơng mại cổ phần áChâu, Ngân hàng thơng mại cổ phần nhà Hà Nội (Habubank), Đông á, Phơng
Nam, Kỹ thơng (Nguồn: Vốn Bài toán khó cho các DNV&N, Báo Thơng Nghiệp,
Có thể kể đến là Luật đất đai 1993, đã sửa đổi bổ sung năm1999 tạo điều kiệnthuận lợi về mặt bằng sản xuất kinh doanh; Luật DN (12/6/1999); Nghị định02/2000/NĐ-CP (ngày 3/2/20000) về đăng kí kinh doanh; Nghị định 03/2000/NĐ-
CP về hớng dẫn thi hành một số điều của Luật DN; Quyết định của thủ tớng Chínhphủ số 19/2000/QĐ-TTg (3/2/2000) về việc bãi bỏ 84 loại giấy phép, giấy chứngchỉ hành nghề ; Luật phá sản DN; Luật hải quan; Luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam; Luật khuyến khích đầu t trong nớc…) để đ
Trang 25Ngay năm 1989 Nhà nớc đã ban hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, lần đầutiên Việt Nam đã có một khung khổ pháp lý cho các giao dịch thơng mại trên thịtrờng Không những thế, để tạo đợc tính năng động trong cạnh tranh thì Nhà nớccũng đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến các hành vi cạnh tranh trênthị trờng nh: Bộ luật hình sự, Pháp lệnh Bảo hộ quyến sở hữu công nghiệp, Nghị
định về quảng cáo, các Quy định về quản lý giá…) để đ
Chính sách thơng mại ở Việt Nam đã có những nét đổi mới cơ bản, đặc biệt
là từ vài năm gần đây Sự đổi mới này đã góp phần quan trọng trong việc nâng caokim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút đầu t nớc ngoài, hổ trợ sự tăng trởng kinh tế vềcả chất lẫn lợng Nghị định 57/NĐ-CP (1998) thực sự là khâu đột phá trong chínhsách thơng mại Với Nghị định này, giấy phếp kinh doanh xuất nhập khẩu đã bị bãi
bỏ, tất cả các DN đều đợc quyền xuất nhập khẩu các mặt hàng trong lĩnh vực kinhdoanh của mình, số lợng doanh nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh
tế t nhân đã đợc tăng lên đáng kể sau khi Nghị định này có hiệu lực
Nhận thấy rõ tầm quan trọng của đổi mới cộng nghệ trong tiến trình pháttriển kinh tế, Nhà nớc thực hiện nhiều chính sách về chuyển giao và sở hữu côngnghệ mới đối với các DNV&N Tạo cho các DN có những cơ hội hội nhập và giao
lu với các thị trờng công nghệ phát triển cao, hàng đẩu trên thế giới
Bên cạnh đó, Nhà nớc đã có những chính sách đơn giãn hoá thủ tục xuấtnhập cảnh, các thủ tục Hải quan Thị thực xuất nhập cảnh cho công dân Việt Namkhi qua biên giới Việt Nam đã đợc bãi bỏ Gần đây, 3/3/2000 Chính Phủ ban hànhNghị định 05/2000/NĐ-CP quy định về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam
2.2.4 Cơ hội trong hội nhập quốc tế
Việc mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo nhiều cơ hội cho cỏc doanhnghiệp tiếp cận thị trường khu vực và toàn cầu rộng lớn, tăng khả năng thu hỳtvốn, tiếp cận và chuyển giao cụng nghệ và nguồn lực tri thức, tăng cường năng lựcquản lý, nõng cao năng lực cạnh tranh
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, môi trờng kinhdoanh ngày càng đợc cải thiện Mặt khác, chính sách đối ngoại đúng đắn, các quan
hệ ngoại giao, thơng mại, kinh tế với các nớc không ngừng đợc mở rộng để hộinhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Hiện nay Việt Nam đã và đang thamgia nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế nh: ASEAN, AFTA, APEC, ASEM
Trang 26và WTO cũng nh cộng tác với nhiều tổ chức tài chính quốc tế nh: WB, ADB, IMF,UNDP, UNIDO Đây sẽ tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh, tạo điều kiện phát triểncho các DN đặc biệt là các DNV&N khu vực kinh tế t nhân.
Việc gia nhập WTO sẽ mang cho chúng ta những cơ hội:
Thứ nhất, xuất khẩu của Việt Nam sẽ không bị bó hẹp trong các hiệp định
song phơng và khu vực mà sẽ là thị trờng toàn cầu
Thứ hai, hệ thống chính sách của ta đợc làm theo quy định của WTO, sẽ tạo
điều kiện cho các nhà đầu t yên tâm đầu t vào Việt Nam, tăng khả năng thu hútvốn, công nghệ và học hỏi đợc các kinh nghiệm quản lí tiên tiến
Thứ ba, hệ thống kinh tế thơng mại dựa trên các nguyên tắc chứ không phải
là sức mạnh, sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn với tất cả cácthành viên
Thứ t, việc giảm bớt hàng rào thơng mại cho phép thơng mại tăng trởng, góp
phần tăng trởng và phát triển nền kinh tế
Nhận thấy sự cần thiết tham gia WTO, Văn kiện Đại hội lần thứ VIII của
Đảng xác định: “Xây dựng một nền kinh tế mới hội nhập với khu vực và thế giới.Chủ động tham gia cộng đồng thơng mại thế giới, các diễn đàn, các tổ chức, các
định chế quốc tế một cách có chọn lọc với bớc đi thich hợp” Văn kiện Đại hội lầnthứ IX của Đảng ta khẳng định lại là, phải “tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đốingoại theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá, chủ động hội nhập kinh tế quốc tếtheo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế của nớc ta và đảm bảo thực hiện nhữngcam kết song phơng và đa phơng, tiến tới gia nhập WTO”
Để đẩy nhanh tiến độ gia nhập vào các tổ chức kinh tế, những nhà lãnh đạocấp cao Nhà nớc đã có những hoạt động tích cực trên chính trờng quốc tế nhằmtăng cờng hợp tác, đạt đợc các mối quan hệ song phơng và sự hổ trợ từ phía các n-
ớc phát triển Vừa qua, từ ngày 8 đến 12/3/2004 chủ tịch nớc Trần Đức Lơng đã cóchuyến đi thăm các nớc trong khối kinh tế E.U (Đức, Bỉ) và CuBa Chuyến thămnày đã mang lại những hiệu quả tích cực từ hai phía Phía Việt Nam đợc hứa tài trợkhoảng 2 triệu Euro từ Liên minh Châu Âu nhằm hổ trợ đầu t phát triển cácDNV&V của Việt Nam
2.2.5 Vai trò của các tổ chức phi chính phủ (Hiệp hội ngành nghề, các trung tâm hỗ trợ và các làng nghề)
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức phi chính phủ tiếp tục góp phần thay
đổi mối quan hệ giữa Nhà nớc và xã hội cũng nh vai trò của Nhà nớc trong nền
Trang 27kinh tế Những tổ chức này đã gánh vác một phần công việc ở nhiều lĩnh vực màNhà nớc vẫn thực hiện trớc kia, tạo điều kiện cho Nhà nớc tập trung vào nhữngnhiệm vụ quan trọng nhất của mình Một trong những đặc điểm quan trọng nhấtcủa tổ chức phi chính phủ là hoạt động với mục tiêu phi lợi nhuận.
Tổ chức phi chính phủ có thể đảm nhận vai trò vừa giúp đỡ Nhà nớc đồng thờilại giúp đỡ DN Nh vậy, về nguyên tắc, những tổ chức này có thể nhận đợc nguồntài trợ từ cả phía Nhà nớc lẫn phía DN Những hoạt động hỗ trợ này có thể ở nhữnglĩnh vực nh: cung cấp thông tin, t vấn pháp luật, t vấn quản lý, đào tạo…) để đHình thức
tổ chức thờng là các trung tâm ở một số lĩnh vực, một số vùng Bên cạnh đó còntồn tại một số tổ chức phi chính phủ dới dạng các hiệp hội, tạo điều kiện cho cácthành viên giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau và bảo vệ quyền lợi chung của cả nhóm
2.3 Những thách thức đối với chủ DNV&N mới thành lập.
Cỏc DN ở núi chung và cỏc DNV&N núi riờng ở Việt Nam, ngoài những cơhội trong sản xuất kinh doanh, hiện nay, họ phải đối mặt với biết bao nhiờu khúkhăn và thử thỏch Điều này đặt ra một yờu cầu là họ phải cú một trỡnh độ nhấtđịnh để đối mặt với những thỏch thức đú, từng bước thỏo gỡ những khú khăn đểtồn tại và phỏt triển Đặc biệt là đối với cỏc DNV&N, là một tổ chức thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn khụng nhiều nờn ớt được quan tõm sovới cỏc DN lớn, nhất là trong những chớnh sỏch hỗ trợ của nhà nước Những khúkhăn mà họ phải đối mặt đều là những vấn đề quan trọng cú liờn quan đến sự tồntại và phỏt triển của DN Những khú khăn đú là:
2.3.1 Trỡnh độ quản lý:
Đõy cú thể núi là một vấn đề nan giải nhất đối với mỗi DN núi chung Một DNkhụng thể tồn tại và phỏt triển được nếu cú như bộ mỏy quản lý tồi Vỡ vậy đểphỏt triển, DN phải cú bộ mỏy quản lý cú đầy đủ trỡnh độ, cú khả năng ra cỏcquyết định quan trọng đạt được hiệu quả cao
Tuy nhiờn một thực tế đặt ra đối với cỏc DN ở nước ta núi chung là trỡnh độquản lý cũn rất yếu kộm Cỏc nhà quản lý cú trỡnh độ cao cũn chiếm tỉ lệ rất ớt, và