1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web

86 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
Tác giả Hoàng Xuân Huy
Người hướng dẫn TS. Võ Định Hiếu
Trường học Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DAXH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1: Phân loại thành nhóm thuộc tính chất lượng địch vụ trong địch vụ Web L4 Bang 3-1: Méi quan hé gitta phân cấp ngữ cảnh và phân cấp mô tả trong mồ hình Bang 4

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUONG DAI HỌC CÔNG NGHỆ

HOANG XUAN HUY

XAY DUNG KHUNG DAM PHAN

CHAT LUQNG DICH VU CHO DICH VU WEB

LUAN VAN THAC SI CONG NGHE THONG TIN

Ha Noi- 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

HOANG XUAN HUY

XÂY DỰNG KHUNG ĐÀM PHAN

CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO DỊCH VỤ WEB

Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: K$ thuật phần mềm

Mã số: 60.48.01.03

LUẬN VĂN THẠC SI CONG NGHE THONG TIN

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS VO DINH HIẾU

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAX

Tôi xin cam đoan rằng, đây là kết quả nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp đỡ rất

lớn của thầy hướng dẫn Các nội đụng nghiên cứu và kết quả trong để tải nay hoàn toàn trung thực

Trong luận văn, tôi có tham khảo dến một số tài liệu của một số tảe giá đã dược liệt

*ẽ tại phân tài liệu tham khảo ở cuối luận văn

Hà Nội, tháng năm Học viên thực biện

Hoàng Xuân Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Lôi xin dược gửi lời cảm ơn dến tật cả quý thầy cô đã giảng day trong chương Trình Cao học khỏa 18, ngành công nghệ phần mễm, khoa công nghệ

thông tỉn trường đại học Công Nghệ Đặc biệt, tôi xin cảm on TS Phạm Ngọc

‘Hime đã nhiệt tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học

Tôi xin chân thành cắm ơn sâu sắc TS Võ Dinh liễu, thấy đã tận tỉnh và tâm huyết hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn

1o thời gian có hạn và kinh nghiệm trong nghiên củu khoa học chưa nhiều nên hiận văn vẫn còn những thiếu xót, tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thây/Cô và các anh chị học viên

Hà Nội, thắng năm Học viên thực hiện

Hoàng Xuân Huy

Trang 5

2.1.1 Các thuộc tính chất lượng dịch vụ cec vvvvevvecirirrrirree

2.1.2 Phương pháp cùng cấp chất lượng, dịch vụ oococsssce con

22

Giới thiệu về dich Va Web cavssesssssa sentence stneeieeene

Kiến trúc dịch vụ WGb con eeriiee

SOAP WSDT

TUDDT

Mô hình phân lớp dang ngăn xếp trong địch vụ Web Phương nháp xây dung địch vụ Web kết hợp

Tổng kết Chất lượng dịch vụ

Đảm phán dich vu Web 2.3.1 Chỉnh sách dâm phan

22.2 Thông điệp dâm phán

323 Giao thức đảm phán

23 Tổng kết

Chương3: TÌM HIBU VE AXIS2

31

3.11 Các đặc điểm chính của Axi:

Giới thiệu Axi82 co ser ssussentseeseneenetstnteneeeeie

Trang 6

33.1 Xửlý trong Axis2 (1landier) - - 28 33.2 Giai đoạn trong Axis2 - - - 30

33.3 Đặc điểm hưởng trong Axis2 (Flow) - - 32

3.4.2 Triển khai nóng vả cập nhật nóng ¬—.ˆ

3.4.3 Mô dunuiÖnkhai, c.eeeceeeeieeeeeoeiooooo3S

3.5 MO dum thông tm "— 3.6 Mô dưn giao điện lập trinh ứng dựng khách hàng (Client APD) 36

4.3.1 Các phương thức của địch vụ kết họp Travel WS - 44 4.3.2 Biểu đồ tuần tự quả trình đâm phán - - 48 4.3.3 Lược đồ hoạt động của quá trình đảm phán 48 4.3.4 Thời gian giới hạn sử dựng của địch vụ kết hợp s2

44 Dịch vụ Web thánh phân trong khumg dam phán s2 4.4.1 Thông tin cầu hình của các địch vụ Web thành phẩn, 2)

44.2 Phương thức dâm phản của địch vụ Web thành phần BookingHotel 53

Trang 7

4.4.3 Phuong thie dam phản của địch vụ Web thành phân BookingTour ,.55 4.4.4 Thời gian giới hạn sử dụng của các dịch vụ thành phản Š7 4.5 Các giao diện của dịch vụ thành phản cceeoeeeeeieo.Ð

461 tựa chọn hàm chức năng đựa vào phương pháp tính tổng 58 4.62 tựa chọn hàm chức nang dua vào phương pháp chuẩn hóa 59 4.63 Lựa chọn hàm chức năng đựa vào phương pháp gan trong số 6

4.64 Áp dụng phương pháp gán trọng số để so sánh các hảm chức năng,

TÀI LIỆU THAM KHẢO nen ereeeeeeeseeoeoeo.OÐ)

PHL LUC A: GIAO DIBN WSDL CUA BOOKINGHOEHL 7] PHL LUC B: GLAO DIEN WSDL CUA BOOKING TOUR .

Trang 8

DANH MUC TU VIET TAT

Chữ viết tắt 'Tiếng Anh

XML eXtensible Markup Language

SOẠP Simple Object Access Protocol

WSDL Web Services Description Language

UDDI Universal Description, Discovery and Integration

JSON JavaScript Object Notation

REST Representalional State Transfer

AXIOM AXis Object Model

TITTP LlyperText Transfer Protocol

SMTP Simple Mail Transfer Protocol

FTP File Transfer Protocol

JMS Java Message Service

TCP Transmission Control Protecol

MEPs Message Exchange Patlerns

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hinh 1-1 Mö hinh JAXRPC [18], ào

Hình 1-2 Mö hình phân lớp dạng ngăn xếp trong công nghệ của địch vu Web |8| 11

Hình 1-3 Vòng dời địch vụ Web kết hợp |12| 12 Hình 3-1 Mô tả cầu trúc đữ liệu trong UDDI | 1ó 16

Tình 3-2 Tược đồ miền của chính sách đêm phan [10] - - 21

Tình 3-1 Các thành phân chính trong kiến trúc của Axix2 []] - 24

Hình 3-2 Mô hình xử lý thông điệp SOÁP [3] - - 37

Hinh 3-3 Cầu trúc thông điệp mở rộng với một vài tiên đề [3] 29

Hình 3-4 Các giai đoạn của luông xử lý trong kiến trúc Axis2 [S] 30

linh 3-6 Lời gọi dịch vụ Web bất đẳng bộ [2] 137

THình 4-5 Lược đổ hoạt đêng của quả tinh đảm phán giữa dich vu kết hợp

Tình 4-6 Thông tín cầu hình của dịch vụ thành phần BookingHotel 32 Tình 4-7 Thông tín cầu hình chất lượng địch vụ của địch vụ Web kết hợp, 61

Trang 10

DAXH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2-1: Phân loại thành nhóm thuộc tính chất lượng địch vụ trong địch vụ Web L4

Bang 3-1: Méi quan hé gitta phân cấp ngữ cảnh và phân cấp mô tả trong mồ hình

Bang 4-1: Minh hoa phuong pháp s 30 5 sinh dua t trên tổng các thuộc tinh chit Tượng

Bang 4-6: Bing biéu diễn tổng cóc thuộc tính chất lượng dich vụ của các hâm chức

Bang 4-7: Bang biểu diễn tổng các tiuộc tính chất lượng dich vụ e hàm chức

Bang 4-8: Bang biểu diễn tổng cáo thuộc tính chất lượng dịch vụ của địch vụ thành

Trang 11

MO DAT

Ngày nay, công nghệ dịch vụ Web được áp dung phổ biển và trở một phân quan trong trong các hệ thống thòng tin Dịch vụ Web dược áp dụng trên nhiều

miễn ủng dụng khác nhau như trong thương mại diện tử, du lịch, giáo dục Có

được điều này do địch vụ Wcb cung cấp phương tiền cho phép các ứng dụng phân xuêm chạy trên nhiều nên lãng khác nhau trao đối với rhau lrên môi trưởng mạng

Số lượng nhà cũng cấp địch vụ Web vả người sử đụng dịch vu Web ciing ting nhanh, đồng thời các yêu cầu của người ding ngay cảng trở nên phúc tạp hơn Trong công nghệ dịch vụ Web, một địch vụ Web mới có thể được xây đựng bằng

cách sử dụng các địch vụ Web đã tổn tại Dịch vụ Web mới được gọi là địch vụ

Web kết hợp Các dịch vụ Web có sẵn là dịch vụ Web thành phân Dịch vụ Web kết

hợp không, chỉ phụ thuộc vào chức năng của các địch vụ thánh phản mà còn phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ của các dịch vụ đó

Tuan van nay tập trưng vào khía cạnh chất lượng dịch vụ của địch vụ Web

kết hợp Cụ thế, luận văn tìm tiểu về van dé dam phan giữa địch vụ Web kết hợp và các dịch vụ Web thành phần dé chọn các thông số chất lượng địch vụ cho phù hop với yêu cầu của người đùng Bài toán sẽ là: người dựng đưa ra yêu cầu chất lượng, dich vụ cho địch vụ Web kết hợp là WS, làm thé nao dé WS dam phan va chon ra dịch vụ Web thành phần théa man yéu cau dưa ra Luận văn đề xuất một khung dàm phán chất lượng địch vụ cho dịch vụ Web kết hợp Dịch vụ Web kết hợp trong,

khung duợc cung cấp các giá trị thuộc tính chất lượng dịch và các ràng buộc của nó

từ phía người dùng Số luợng thuộc tính chất lượng dịch vụ trong khung đàm phán

nay không bị giới han Khung này sử dụng phương pháp gán trợng lrọng số dé phân tiệt độ ưu tiên của các thuộc tỉnh chat hong địch vụ

Nội dung chính của luận vấn được chia thành bến chương Chương 1 trình

‘bay tổng quan về địch vụ Web, kiến trúc của địch vụ Web, mô hình phân tầng trong dịch vụ Web, các phương, pháp tiếp cận xây dựng dịch vụ Web kết hợp

Chương 2 trình bảy về chất lượng dịch vụ trong địch vụ Web, các thuộc tính chất lượng dịch vụ, các phương pháp cung cấp chất lượng dich vy Van dé dam

phán trong địch vụ Wơb như chính sách đảm phán, giao thúc đầm phản, thông điệp dim phan cũng được trình bảy trong chương này

Chương 3 trình bảy tống quan về Axis2, các đặc điểm của Axis2, giới thiệu cáo mô đưn trong Axis2 bao gầm: mô đưn xử lý XML, mô đun thông tin, mô dun

xử lý thông điệp SOAP, mé đun triển khai, mé dun client API Cac mé dun nay 1a

Trang 12

by

những thành phần chính trong kiến trúc Axis2 Mỗi mỏ đun có một chức nắng nhiệm vụ riêng và chúng liên kết với nhau tạo thành hệ thống trong Axis2

Chương 4 đưa ra mô hình khung đầm pháu chất lượng dich vu dich vu Web,

các địch vụ được triển khai trên Axis2, cài đặt thử nghiệm bằng ngôn ngữ Tava và

sử dụng các tư viện cũa Axis?

Phần cuối của luận văn lả kết luận và hưởng phát triển

Trang 13

Chuwong 1: TONG QUAN VE DICH VU WEB

Chương này giới thiệu tổng quan vẻ dịch vụ Web Mục 1.1 trình bảy khái

niệm và đặc điểm của địch vụ Web Kiến trúc của dịch vụ Web được trình bày ở

xmục 1.2 và các đặc điểm quan trọng của dịch vụ Web như SOAP, W§DL, UDDI

được trình bảy ở mục 1.3, 1.4 và 1.5 Mục 1.6 trình bảy tổng quan về mô hình phân tang trong dịch vụ, điều này giúp chúng ta hiểu được kiểu trúc vả các khá năng phat triển của địch vu Web Muc 1.7 trình bảy về các vẫn đề xây dựng địch vụ Web kếL

hợp

1.1 Giới thiệu về dịch vụ Web

Có nhiều định nghĩa về địch vụ Web, theo định nghĩa của [8] “Một dich vu Web là phần mềm mà làm cho bản thân nỗ luôn sẵn sang trén Internet va sit dung

kệ thông thông diệp dựa các tiểu chuẩn XML XML dược sử dụng, dễ mã hóa tắt cả giao tiếp với địch vụ WGb, Ví đụ, một khách hang goi mat dich vu Web bằng cách

gửi thông điệp XMI,

trên dich vụ Web là XMI, nên các địch vụ Web không gắn bãi kỳ với hệ thống hệ

au đó chờ XMI, phần hỏi Lương ứng Bởi vì tất cả giáo liếp

điền hành hoặc ngôn ngĩt lập trình nảo Các ứng đựng có thế giao tiếp với nhau mà

không phục thuộc vào hệ điều hành và nên tảng của nhau." Dịch vụ Web cưng cẤp giao thức và các định dạng đữ liệu phổ biển như IITTP, XML, SOAP, RUST, WSDL, 1SON dễ cho phép cáo ứng dụng trao dỗi với nhau thông qua dich vu Web Dưới dây là một số đặc diém chính của dịch vu Web [6]

Dich vu Web co tính đẳng bộ và bất đồng bộ Tính đồng bộ hơi

bộ được đề cập trong lời gọi của khách bảng khi muốn thực hiện một địch vụ WWchb

ặc bất đẳng

Tỉnh đồng bộ là khối khách hàng phải chờ cho các hoạt động trước nó phải hoàn

thành trước khi nã muốn được thực hiện Tính bát đồng bộ cho phép khách hàng gọi

xmột dịch vụ sau đỏ thực hiện chức năng khác Tính Không đồng bộ là yêu tố quan

trọng đề giúp hệ thông địch vụ Web có mềm đềo và linh hoạt hơn

Dich vụ Web hỗ trợ các lời gọi từ xa (RPC) Dịch vụ Web cho phép khách

hang gọi các hằm, các thủ tục vá phương thức trên di tượng diều khiển từ xa thông

qua giao thúc đựa trên XMIL Cả hai công nghệ Buterprisc JavaBenns (RJBS) mm NET được phân phối và truy cập thông qua một loạt các cơ chế RPC Hình 11 dưới đây mô tả mô hình JAX- RPC, IAX- RPC là thư viện phổ biến trên

java hỗ trợ cho việc trao đổi thông điệp giữa người sử đụng địch vụ (client) và nhà cung cấp địch vụ Web (Web servioe)

ôn ngữ

Trang 14

Dịch vụ Web hỗ trợ cấu trúc dữ liệu dạng văn bản XML được sử dụng

để biểu diễn dữ liệu cho tất cả giao thức và thông điệp của dịch vụ Web Nên dich

vụ Web có khả năng hỗ trợ cầu trúc dữ liệu đạng văn bản Điều này cho phép dịch

vụ Web biểu diễn các trúc dữ liệu từ đơn giản đến phức tạp và làm cho dịch vụ Web trở nên mềm đẻo và lĩnh hoạt hơn trong trao đôi dữ liệu

xây dựng dịch vụ Web và làm cho dịch vụ đỏ luôn ở trạng thái sẵn sảng được sử

dụng Nhà yêu cầu dịch vụ Web là đối tượng cần sử dụng dịch vụ Web, các đổi tượng nảy sẽ gọi dịch vụ Web bằng cách gửi một thông điệp yêu cầu SOAP Đăng,

ký dịch Web là một nơi tập trung chứa thông tin các dịch vụ, cho phép các nhà phát

triển hoặc nhà cung cập có thẻ xuất bản một dịch vụ Web mới hoặc tìm ra một dịch

vụ đã tổn tại Trong dịch vụ Web cỏ ba thành phần chỉnh la SOAP, WSDL va

UDDI

Trang 15

- SOAP được quy ước theo một định dạng, được đóng gói và được hướng, dẫn định tuyển giảng như dạng phong bị thư Dạng phong bì thư có ý nghĩa cho mô

tả nội dụng của thông điệp Cầu trúc thông điệp SOAP bao gồm hai thành phần chính là phần tiêu để và phản thân và chủng được gói trong phân phong bì thư

- SOAP cé mét phương tiện vận chuyên hoặc một giao thức ràng buộc để

cung cấp ruột cơ chế chưng cho phép gữi một phong bỉ SOÁP thông qua một giao

thúc ở mức thấp như HTTP.,

-_ SOAP có quy lắc mã hỏa cung cấp muội quy ước biểu diễn các thể dụa trên

XML

- SOAP có cơ chế gọi các thủ tục từ xa (Remote Procedure Call) kí hiệu lã

RPC, nghĩa là SOAP hỗ trợ các lởi gọi hảm từ xa Một trong những mục tiểu của

SOAP là xây dựng cơ chế đóng gói thông điệp vả thực hiện trao đổi thông qua các

lời hỏi bàm từ xa Sứ dụng SOAP cho RPC không bị giới hạn giao thức nhung, thông thường lay sử dụng giao thức HTTP

Một vẫn để đặt ra là, làm thể ảo phân biệt cầu trúc dữ liệu XMT, và

dữ liệu SOAP, khi nào dữ liệu XMI, trở thành SOAP Giả sử chúng ta có cầu trúc

đữ liệu về một don hang dang XML nhu 4 vi du 1.1, cấu trúc đữ liệu này không

phải lả một tài liệu SOAP, nó chỉ đơn giản là một tài liêu XML Các bước chuyển cấu trủc đữ liệu XML cua vi dy 1.1 thành một tài liệu SOAP theo những bước sau: gói dữ liệu XML 6 vao bén trong một phân thân của SOAP Gói phản thân của

SOAP vào bên trong phòng bì thư SOAP Dưa tùy chọn vào phẩn tiêu đề của

SOAP, khai báo không gian tên (namespacc), mã hỏa đữ liêu XMIL, thiết lập các rang bude wong SOAP Khi dé, ta có cấu trúc dữ liệu một tải ligu SOAP như ở ví dụ

1.2,

sâu trúc

Ví dụ 1.1: mô tả cầu trúc đứ liệu XML về thông tin một đơn hàng

¿ vergion="_.0" encoding="UTF 8" standzlone="ne"?2

<PurchaseOrder xmlsn "u„rn:xwl~samplz"">

ipTo vounley=

<nane>hoang auan hoy</neme>

Trang 16

<zkrooL>123 xuan Lhuy2/sLreei>

<ema11>huyhztgmai1 ecm</ ema.i1>

<nama>Fcanz xuan hi</name>

<zLreoL>13 xuân Lhuy</øLroeL>

Trang 17

Ngôn ngĩt miêu tả dịch vụ Web (Web Services Description Language) durgc

viết tắt là WSDL WSDT, là một định dang XML, WSDL dinh nghia các củ pháp XML để miều tả trừu trượng các thành phần của một địch vụ Web Theo [7] WSDL duge chia fam hai phan

Phan mé tả triu trong

Phan nay chỉ cung cấp thông tin về dặc diễm giao diện của dich vy Web ma

không có bất kỳ sự mồ tả hoặc các thông lin Bên quan đến công nghệ sử dụng để cải

đặt địch vụ Web Điều nay làm cho địch vụ Web không phải thay đổi phần mô tã

khi nên tăng công nghệ triển khai địch vụ Web bị thay đối Phân má †ã trừu tượng

của WSDL bao gdm cac phan tir †ypes, message và partType

Phan tit types định nghĩa các kiêu đữ liệu liên quan đến các thông điệp nhận

và thông điệp gửi của dịch vụ Web, Phần tử types sử dụng dịnh nghĩa lược dễ XML (XML schema definitions) viét tắt XSD dé mô tá các kiểu đữ liệu cho phan tit types

Ví dụ 1.3 mö tả câu trúc phần tử types trong một WSDL,

'Ví dụ 1.3: Câu trie phan tt types trong mat WSDL

Trang 18

Phan tử message dễ biểu diễn tru tượng cảu trúc của thông diệp Thông điệp

là phương tiện dễ trao dỗi giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ Một thông điệp bao gồm một hoặc nhiều phần tử part Một phan tử part miều tả một

dữ liệu và kiểu dữ lệu của thông điệp Ví dụ 1.4 mê lâ cầu trde 2 thông điệp

phì

có lên là GellastTradePriceInput, ŒfeT.astTradePriceOulp Thông điệp

GelT.astTradePricelnpul chứa phan tử có têu là boẩy và kiến đữ Hiểu TradePriceReqnest, kiểu này được mô tả ở ví dụ 13

Thông điệp GetLastTradePriceOutput cũng chứa phần tử có tên là body và

kiểu đũ liệu TradePrice, kiểu này cũng được mồ tả ở vị dụ 1.3

Ví dụ 1.4: ví dụ nnô lâ dâu Irie phan ti message Irong WSDIT,

“message nane "GetLastlraclePr: mut 3

Trang 19

Phan nay bao gồm cac phan ui binding, port va service Trong do, phan Lit

bìndĩng đặc tả định đạng thông điệp và một giao thức cụ thể như 8OAP, HTTP, 'MIMRE cho các hoạt động

Ví dụ 17: Câu trúc liên kết giữa các phần tứ service và port trong WSDL,

Trang 20

<pert name="SLuckGuslePerl” binding="Las :SLochQ.ole@inding™>

<soap:addrese locaticn="http: //example,com/steckquote"/>

=L>

</service>

Kết hợp các phần của các ví dụ từ 1.3 đến vị dụ 1.7 ta có mô tả đây di cla WSDL

về một dịch Web cung cấp giá cổ phiếu

và cho phép tim kiếm dịch vụ Một số đặc diểm chính của UDDI bao gồm: UDDI là

xmột tiêu chuẩn dựa trên XML đễ mô tả, xuat ban va tim kiểm các địch vụ Web

UDDI là một nền lãng độc lập và mội khung mở ƯDDI có thễ giao liếp trên các

giao thức SOAP, CORBA và sử đụng WSDL để miều tả giao điện cho các địch vụ Web

1.6 Mô hình phân lớp dạng ngăn xếp trong dịch vụ Web

Trong kiến trúc dịch vụ Web bao gồm hai thành phần là thành phần lõi và thành phần mở rộng Trong đó, thành phần lõi là thành phẩn bắt buộc cửa một dịch

vu Web bao gồm các lớp ray sau: lớp giao thức giao tiếp, lớp thông điệp, lớp miều

1ä địch vụ Web (WSDL) và lớp khám phá dịch vụ Web (UDDID) Lớp giao thức giao

tiếp có thế sử đụng một số giao thức HTTP, SMTP, FTP trong địch vụ Web Lớp

thông điệp gồm các đữ liệu đạng XML và giao thức SOẠT

"Thành phần mớ rộng bao gềm lớp chất lượng dịch vụ và lớp xứ lý logic

'Thánh phần mở có vai trò hễ trợ phát triển các yêu cầu cao cắp trong xây dựng dịch

vụ Web Vì vậy các mô hình của thành phần mở rộng này được xây đựng tủy thuộc

vào như cầu tổ chức phát triển Hình 1.2 mô tả tất các lớp ở dang ngắn xép trong

công nghệ dịch vụ Wcb Từ đó chúng ta thấy được một khả năng quan trọng của dịch vụ Web là cho phép kết hợp các địch vụ đơn lẽ để tạo thành một địch mới, để

có thể đáp ứng các yêu câu phúc tạp của người đùng

Trang 21

Choreography Bonne Proce

Hinh 1-2 Mé hinh phan lép dạng ngăn xếp trong công nghệ của dịch vụ Web [8]

1.7 Phương pháp xây dựng dịch vụ Web kết hợp

Dich vụ Web kết hợp lả sự kết hợp của hai hay nhiều dịch vụ Web thành phần đề tạo thảnh một địch vụ mới thỏa mãn các yêu cầu hay nghiệp vụ phức tạp của người đủng Có hai loại dịch vụ Web kết hợp lả địch vụ Web kết hợp bằng tay

vả dịch vụ Web kết hợp tự động Nhược điểm của dịch vụ Web kết hợp bằng tay lả

mắt nhiều thời gian đẻ tổng hợp, dễ bị lỗi và không khó có khả năng mở rộng Vi

vậy, các nghiên cứu về xây dựng hợp dịch vụ Web kết hợp chủ yếu tập trung cho

dịch vụ Web kết hợp tự động Xây dựng dịch vụ Web kết hợp tự động có hai

phương pháp tiếp cân chỉnh lả: phương pháp dựa trên quy trình công việc

(workflow) va phuong pháp dựa vào lập kế hoạch trí tué nhân tạo [12

Phương pháp lâp kế hoạch dựa trí tuệ nhân tạo bao gồm các yêu tô sau: mô tả trạng thải của các địch vụ Web, xác định mục tiêu mong muồn của trạng thải, mô tả tập hợp các hoạt động có thể đẻ chuyên đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác Cac thành phân lập kẻ hoạch có mục đích tìm ra chuối các hành động đề làm thay

đổi trạng thải của thế giới thực từ trạng thải ban đầu đến trạng thải mục tiêu Các kỹ thuật lập kẻ hoạch dựa trên trí tuệ nhân tạo trong xây dựng dịch vụ Web kết hợp đã

được nghiên cứu khoảng hơn 10 năm Tuy nhiên, các kỹ thuật này không đạt được thành công đối với các ứng dụng trong thực tế

Trang 22

Phương pháp xây dựng dịch vụ Web kết hợp dựa quy trình làm việc được thực hiện dựa vào việc trừu tượng quy trình thực tế và chúng có khả năng cao đẻ

chuyên hóa từ mỏ hình thực tế sang mô hình dịch vụ Web kết hợp Một quy trình

làm việc thường không phù hợp ngay với dản các dịch vụ Web bởi một số lý do

các dịch vụ Web không thẻ ngay lập tức phủ hợp với các thành phản trong quy trinh

làm việc, các dịch vụ Web trong giàn nhạc cỏ tính ràng buộc với nhau nhưng không

phải dễ dàng có thể ứng dụng trong quy trình kinh doanh

‘Stage 1:Goal Specification

On -} =)

Service Requester

+E ce ClassesafCindidare se Web Services Stage'S: Service Maintenance

CenaeteWss chage3; ServiceSeleclon and Monitoring

~ Giai đoạn đặc tả mục tiêu: trong đỏ các mục tiêu và các sở thích của nhà

yêu cầu dịch vụ được xác định Sau đỏ mục tiêu nảy được phân rã tự động hoặc bán

tự động thành các quả trình kinh doanh Quá trình kinh doanh bao gồm các nhiệm

vu (task), méi nhiém vụ có một chức năng rõ ràng cùng với kiểm soát luỏng dữ liệu

qua lại giữa các nhiệm vụ

~_ Giai đoạn phát hiện dịch vụ: các dịch vụ Web cu thể phủ hợp với yêu câu

chức năng vả phi chức năng của nhiệm vụ được tìm kiểm ở nơi đăng ky dich vụ như UDDI Kết quả của tìm kiếm cỏ khả năng trả ra nhiều hơn một dịch vụ

~ Giai đoạn lựa chọn dịch vụ: giai đoạn nảy được thực hiện sau khi phát

hiện ra các dịch vụ Trong giai đoạn nảy, rất nhiều phương pháp được đề xuất đề

Trang 23

lựa chọn ra dịch vụ Web thành phân tối ưu nhất Từ đó, dịch vụ Web kết hợp dược tạo ra từ sự kết hợp các địch vụ thành phản này,

~_ Giai đoạn thực hiện và giảm sắt dịch vụ: khi lựa chọn địch vụ thành phần được hoàn thánh, thì có thể sử dụng được dịch vụ kết hợp này bằng cách thực hiện dich vu (Service execution) Qua trinh stt dung dich vu két hop được theo đối và

giảm sát để kiểm soát sự thay đổi các trạng thái hay kiểm soát sự thất bại của các địch vụ trong quá trình kết hợp

1.8 Tổng kết

Chương này đã Irình bay long quan về dich vu Web, vé kiến trúc dịch vụ

Web, về các thành phần chinh trong mét dich vu Web 1A SOAP, WSDL va UDDI,

é m6 hinh phan ting các lớp dạng ngăn xếp trong dich vụ Web Ngoài ra, chương

nảy cũng trình bảy các vẫn để xung quanh xây dụng dịch vụ Web kết hợp và đặc biệt là xây dựng dịch vụ Web kết hợp tự động

Trang 24

Chương 2: CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ VA DAM PHAN DICH

VỤ WEB

Chương này trinh bảy tống quan về chất lượng địch vụ của địch vụ Web và

các thuộc tính chất lượng địch vụ ở mục 2.1.1 Mục 2.12 trình bảy các phương,

pháp cung cấp thông tin chất lượng dich cho địch vụ Web, Mục 2.2 trình bảy các vấn đẻ liên quan đến đảm phản dich vu Web

2.1 Chất lượng dịch vụ

Ngày nay, sự phát triển của địch vụ Web như là một giải pháp kinh doanh được tích hợp vào các ứng đụng của đoanh nghiệp nên chất lượng địch vụ cho địch

vụ Weh ngày cảng trở nên quan trọng đổi với nhà cưng cấp dịch vụ và khách hảng

Chất lượng dich vụ của dịch vụ Web bị ảnh hưởng bởi nhiều yêu tổ như: sự thực hiện của chính các dịch vụ Web, nên táng, lưu trữ vả đường truyền mang Cac nha cung cấp dịch vụ cần phải đảm bảo chất lượng dịch vụ để cỏ khả năng duy trí, khả

cho dich vu Web

wing canh Iranh và đạt được liệu suất tốt nh bụng cấp chất

lượng dich vụ Wcb tốt hơn, các nhà cung cấp đâu tiên cân phải xác định các yêu

chất lượng dịch vụ có thể cho dịch vụ Web, Ở mục 2.1.1 s

yếu cần chất lượng địch vụ cho địch vụ Web [L7]

UL

nỗ tả chỉ tiệt hon ve eae

2.1.1 Các thuộc tính chất lượng địch vụ

Cao yêu cầu chất lượng dịch vụ cho địch vụ Web chủ yêu dễ cập dến các khía cạnh chất lượng của một dịch vụ Web Chất lượng địch vụ của dịch vụ Web

bao gồm: độ sang, độ tin „ tỉnh an nình, thời gim đáp ứng, chỉ phí, thông

lượng, khả năng tương lắc và các yêu cầu chất lượng địch vụ liên quan đến mạng

Tiện suất Thời gian phân hêi | I.à khoâng thời gian trỗi giữa sự bắt đân yêu câu địch vụ và hoàn thành phản hồi của dịch

vụ Thời gian phan héi = Thời gian thực hiện

+ thgi gian chờ

Trang 25

dich vu

Thông lượng dịch vụ = So yêu cau tối da / Bon vị thời gian

Độ tin cậy Lá khả năng chức năng yêu câu trong dich va

Web duge thực hiện:

Giá cả là bên yêu cầu dịch vụ phái trả khi gọi

một hoạt động đặc biệt của dịch vụ Web Giá

cả của chức năng trong dịch vụ Wcb cảng cao

Tinh toan ver, ‘Trong dịch vụ Web, để ngăn không cho kế

trộm nghe lén thông diệp trong dich vu Web

Phương pháp mã hóa thông điệp trước gũi và giải mã thông điệp nhận dem lại tính tin cậy

trong bão mật cửa dich vu Web

Trơng một số trường hợp trao đổi thông điệp,

dữ liệu này quan trọng Vì vậy bộ phận nhận thông điệp xáo nhận thông điệp không bị sửa

đổi trong quá trình tuyên Điểu này đâm bảo

kẽ xâm nhập không thế thay thẻ thông điệp

bat hợp pháp 1lay nói cách khác, nó chính là tỉnh toàn vẹn trong, trao đổi thông điệp

Trang 26

2.1.2 Phương pháp cung cấp chất lượng dịch vụ

Cung cấp thông tin chất lượng dịch vụ của các dịch vụ Web thành phan dong vai trò quan trọng trong việc xây dựng dich vu Web kết hợp Đổi với môi dịch vụ

Web thành phan da co nhieu giải pháp được đề xuất để cung cap thong tin chat

luong dich vu

Phuong phap 1: cung cap thong tin chat lượng dich vụ dwa vao UDDI

UDDI ngoài các chức năng chính chứa thông tin dịch vụ Web, cung cấp xuất bản và tìm kiểm dịch vụ Web thì UDDI có khả năng chứa thông tin chất lượng dịch vu cho

dịch vụ Web Câu trúc của UDDI cho phép mô tả thêm các thông tin chất lượng

=blndingTcmplatc> ¬

‘Technical information of ete bate Specification implement by

Hình 2-1 Mô tả cầu trúc dữ liệu trong UDDI [16]

Hình 2.1 thể hiện cầu trúc dữ liêu của UDDI, bao gồm năm thảnh phản như

Trang 27

~ Thành phần bmdingTemplate chứa một văn bản mô tả vả địa chỉ của điểm

truy cập của dịch vụ Web Ngoài ra bindingTemplate đóng vai trỏ là một con trỏ đề

trồ đến thành phan tModel

~ Thảnh phản tModel chửa thông tin mô tả đặc điểm của dịch vụ Web đề con trỏ của tModel có thể tham chiêu đến dịch vụ đó Hơn nữa, thành phan {Model cho

phép chửa chứa thông tin chất lượng dịch vụ Thông tin của chất lượng dịch vụ

trong tModel bao gồm: name, value, unit Như vậy, thông ti chất lượng dịch vụ cỏ

thể chứa trong mô hình tModel Ví dụ 2.1 dưới đây minh họa thông tỉn chất lượng

dich vụ chứa trong UDDI

Ví dụ 2.1: Lưu trữ thông tin chất lượng địch vụ ở UDDI

<tModel tModelKey="uuid: 17620754-09E4-4930-AA19-70%C62E52166">

Phương pháp 2: cung câp thông tin chất lượng dịch vụ dựa vào SOAP Do

SOAP có khả năng hỗ trợ tìm kiểm dịch vụ Web, nên chúng ta có thẻ đỉnh kèm

thông tin chất lượng dịch vụ trong mục tìm kiểm này Việc này được thực hiện bằng,

cach mở rộng cấu trúc của thông điệp SOAP Giả sử chúng ta cỏ một thông điệp

SOAP chứa thông tin truy vẫn đề tìm một địch vụ đặt xe chứa thông tin chất lượng

dịch vụ với đồ sẵn sảng là 0.9 được mô tả như vỉ dụ 2.2 [17]

Ví dụ 2.2: Lưu trữ thông tin chất lượng dịch vụ 6 UDDI

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>

<envelop xmlns= "http: //schmas.xmlsoap.org/soap/envelop/">

<body>

Trang 28

<Lind service busines 0"

tuzn:udđi org: api" maxRows="5"'>

Thương pháp 3: dịch vụ Web thành phân chứa các hàm chất lượng dịch vụ

Trong phương pháp này, địch vụ Web thanh phản xây đựng thêm các hàm chất lượng địch vụ, các ham nay có chúc nắng chỉ cung cắp thông tin chất lượng địch vụ

cha các hàm chức năng trong địch vụ Web, Vì vậy, các hảm chất lượng dich vu nay

cũng được mô tá ở rên WBDL của dịch vụ Web Trước khi người dùng muốn sứ

dụng một hảm chức năng, người dùng có kiểm tra thông tia chất lượng địch vụ của

Trên đây là ba phương pháp để thế hiện chất lượng địch vụ trong địch vụ

Web Mỗi phương pháp đều có ưu điểm ra nhược điểm riêng, Trong néi dung luận văn này, tác giả chọn phương phép 3 để chwa thông tín chất lượng dịch vụ cho dich

vụ Web thành phản Phương pháp nảy sẽ được trình bảy cụ thể ong chương 4 của

luận văn

2.2 Đàm phản dịch vụ Web

Dam phan là sự tương tác giữa cáo bên trong một nỗ lực đạt được một số thỏa thuận về một khía cạnh cụ thể Một quá trình đám phán có thể gởm một hoặc nhiều vòng dàm phán Trong mỗi vong dam phan, bên khởi tạo (mitiator) gửi n

đẻ nghị tới bên khác, Nếu dẻ nghị này dược chấp nhận thi vòng dam phan này kết

Trang 29

Các cuộc dâm phán của các bên có thẻ là song phương hoặc da phương, Các

bên giao tiếp với nhau bằng sử dụng các giao thức đàm phán cho đến khi dạt dược

sự thổa thuận với nhau Trong đâm phán được chỉa làm hai loại Loại đầu tiên là đảm phán phân phối hay thường gọi là đàm phán thẳng thua (win-lose) Nghĩa là khi hai bên thực hiện đảm phản thì một bên đạt được mục đích của minh và bên còn lại thi bị hỏng và không nhận ra chính nó Loại thứ hai lả đảm phán tích hợp hay

thường gọi là dam phan thắng thắng (win-win) Dàm phán tích hợp để cập đến quá

trình mà cả hai bền đều xác định được mục tiêu cho minh thông qua việo hai bên thỏa thuận cùng đạt được một tiện ¡ch chung Một ưu diễm chính của đàm phán tích hợp là luôn giảm khả năng dàm phán sẽ thất bại Vì vậy đảm phản tích hợp được sử dung nhiều hơn

Trong tổng hợp chất lượng địch vụ của địch vụ Web thuờng sử dụng đàm phán về hiệp định ở raức độ địch vụ (Service Level Agreements) được viết tắt là SLAs Các xử lý đàm phản liên quan đến các đặc điểm kỹ thuật của tham số đàm phản, sự trao đối giữa các thành phần trong quả trình đâm phán và cuối cùng tạo ra SLAs néu các bên đàm phán đi đến một sự đẳng thuận Dễ xây đụng mô hình dam phản thöa thuận ở mức dộ dịch vụ của dịch vụ Web thường dựa vào một số dic điểm sau: dựa vào các thuộc tính của địch vụ, đựa vào đặc điểm yêu cầu của người

đùng, dựa vào mức độ ưu tiên

Pam phán địch vụ Web là một trong những vẫn để được quan tâm rhiển, tiến

có rất nhiều nghiên cửu về đàm phán địch vụ Web TNSPTEE [19] là khung đảm phan dich vụ Web hỗ trợ trong lĩnh vực văn hóa INSPTRT có thể tiến hành đảm

phản nặc đanh (nepotiatian anonvmousiy), đánh giá các lời đề nghị và xem lại lịch

s& cla qué trinh dam phan INSPIRE hé tro nhiệm vụ ưu tiên, phân tích các đề nghị, thay thể dễ nghị, dành giả các phần hồi cung cấp và đánh gia hiệu quả của sự thỏa hiệp bằng cách sử dụng tôi ưu Pareto

xnột vẫn đề đại điện, để cung cấp thông tín, để duy trì một câu trúc cho phép đẳng

nhất và có hợp lệ của một mô hình được xác minh NegoPlan tập trưng vẻ chiến lược cho các hoạt động đảm phán, nên NegoPlan không hỗ trợ cho các khía cạnh

khảo của hoạt động đâm phán

Tete-a-Tete [21] là một ứng dụng bản lẽ và Tete-a-Lete dã tích hợp hương pháp đàm phản vào ứng dung Dai ly mua hang va ban hang thương lượng qua

nhiều điều khoản của giao dịch bao gồm cảnh báo, thời gian giao địch, hợp đẳng,

địch vụ, chính sách trả, tùy chọn cho vay, địch vụ quả lặng, các địch vụ gia tăng

Trang 30

Các khung đàm phản được nêu ở trên da số chỉ tập trung giải quyết một bài toán cụ thể, nếu muốn áp dụng bài toán khác vào trong khung thì vẫn dé này clta

thấy đề cập đến Vi vậy, muc dich trong khung dam phan dich vu Web của luận văn sẽ tập trung xây đụng khung đàm phán về khia chất lượng địch vụ, khung đâm

bảo có tính mềm đềo, có thể áp đụng được nhiều toán khác nhau

2.2.1 Chính sách dam phan

Chính sách được hiêu cơ bắn lả đặt ra các quy tắc trong đó xác định một

nhận được thực hiện khi muội điệu kiện nhi định nào dó

chọn và một số yếu tổ khác như ở hình 2-2

Yếu tổ ngữ cảnh: có ba loại ngữ cảnh được để cập trong chỉnh sách đảm phản Một là ngữ cánh dam phan (Negohation Context), ngữ cảnh nay ding dé cập một bối cánh cụ thể mà chỉnh sách sẽ áp dụng, liai là ngữ cảnh người tiêu dừng,

độ cao như: độ sẵn sảng cúa dịch vụ, thời gian phản hếi hay chỉ phí phái trá khi sử

dụng dịch vụ Căn cứ vao nức độ của mục tiêu mà các nhà cung cấp dịch vụ có thễ đưa ra bang phân cấp các đặc điểm kỹ thuật về chính sách đảm phản

Các vẫn dễ và tùy chọn: các vấn dễ là những tham số dâm phản trong một nhà cung cấp dịch vụ và các Lùy chọn là các giá trị khác nhau rnà các tham số đâm

thải xác định giá trị tốt nhất, giả trị lồi nhất,

giá trị chấp nhận được đối với rừng tùy chọn

Trang 31

vẻ thông điệp trong xử lý đảm phán thuê xe ô tô

Vi dụ 2.3: Thông điệp đàm phản thuê xe ô tô

<negotiationMessage id="1954" ref="None" type="Offer">

<sender>user example com</sender>

Trang 32

Giao thức đâm phán sử dưượt để mô tã cơ chế và quy Lắc của các bên dam

phán Các giao thức này xác định các bên có thể tương lắc với nhau và trả ra ảnh thưởng quyết định chứng Các địch vụ đàn phán này thường là một dịch vụ Web,

địch vụ đàm phán xác định một tập các giao thức đâm phán nguyên thủy để nhà yêu cầu dịch vụ và nha cung cấp địch vụ có thẻ giao tiếp vã hoạt động cùng nhau Dưới

đây là các giao thức cơ bản thường đùng trong đàm phán [9]

-_ Giao thức Call For Proposal (CEP) thường dùng đẻ gợi một dễ nghị

- Giao thie Propose dung dé dé xuất một dễ nghị hoặc mời truy cập với bền

dam phan khác

~_ Giao thức AccpL dùng để chấp nhận một dé nghi hay mét loi moi tham gia

từ bên đầm phán khác

~_ Giao thức Terminate dừng đề chấp đút quả trình dam phan

~_ Giao thức Reject dùng để từ chỗi một lời để nghị hoặc lời mời tham gia từ

bên đàm phán Tuy nhiên bên sẵn sảng sẽ phải xem xét lời để nghị hoặc lời mời tham gia

- Giao thite Acknowledge dimg, dé xac nhận việc tiếp nhận lời dẻ nghị hay

lai mời (lan gia

~_ Giao thức Modify dùng để thay đổi lời để nghị hay lời mời ham gia trước

khi phân hỗi cho bên đầm phán kia

Giao thức đâm phán có nhiều ngữ nghĩa hơn thông điệp đảm phán Mỗi giao thức đâm phán có tiền điều kiện vả hậu điều kiện, một số giao thức trơng đương

với thông điệp Tuy nhiên các giao thức phải tưần theo cáo quy định và cáo rằng buộc của các bên đàm phán

2.3 Lỗng kết

Chương này đã trình bày tổng quan về chất lượng địch của địch vụ Web Các

thuộc tính chất lượng địch vụ chính là thành phân cơ bản vẻ chất lượng địch vụ của

địch vụ Web Ngoài ra, chương này đã giới thiệu một sẽ kÿ thuật có thể biểu diễn chất lượng địch vu cho dịch vụ Web Phân còn lại của chương này đã trình bảy về van dé dam phan địch vụ Web như: thông điệp đảm phản, giao thức đàm phán và

chính sách dâm phan

Trang 33

Chương 3: TÌM HIEU VE AXIS2

Axis? la khung chương trình để triển khai địch vụ Web Tất cả các địch vụ

Web trong khung đàm phán của luận văn được triển khai trên Axis2 Mục 3.1 giới

thiệu tổng quan về Axis2 Lhành phân chính trong kiến trúc của Axis2 là bao gồm

các mô đun: mổ đun xứ lý XMIL, mô đun xử lý thông điệp SOAP, mô đưn giao vận,

xô đun triển khai, mô đun thông tin, m6 dun giao diện lập trình ủng dung cho

khách hàng Mục 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 số lần lượi giới thiệu vi

c trổ dun nay, 3.1 Giới thiệu Axis2

Thể hệ đâu tiên của khung chương trình địch vụ Web là Apache SOAP Thế

hệ thứ hai là Apache Axis, các đặc điểm của Axis tham khảo tại [1] Axis trở thành

„một trong những dự ản thành công nhất của Apache và dược sử dụng nhiều trong, công nghiệp Do sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp dịch vụ Web nên rất nhiều ác lỗ chức đá chuyển sang sử dụng địch vụ Web, từ đỏ phát sinh ra các liều chuẩn mới về địch vụ Web Đặc biệt, sự phat triển của điện toán đám mây (Cloud computing) cing diva ra mdt sé thach thức với công nghệ dịch vụ Web Vì vậy

Apache Axis không thể đáp ứng được hết các yêu cầu hiện tại

Một dự án phát triển Apache Axis2 được ra đời vào năm 2004 Axis2 là thể

hệ tiếp theo của Axisl, Axis? được xây dựng trên một kiến trúc mới thỏa mãn tính mềm déo, hiệu quả hơn Axis] Một số tình năng mới và sự cãi tiến được giới thiệu

ở Axis2 như là AXIOM, dịch vụ Web bất dòng bộ, MTOM, hỗ trợ MHPS

3.1.1 Các dặc điểm chính của Axis2

- Axis2 cung cấp một khung chương trình dé xứ lý các thâng điệp SOAP Khung chương trình này có thể được mở rộng trong các xử lý thông điệp SOAP

hoặc trong các hoạt động cơ sở Liơn nữa, Axis2 cho phép mö hình hóa các dạng

trao đổi thông điệp khác nhau (MIĐS) để được sứ dụng ở trong khung xứ lý

(processing framework) [3]

- Axis? co kha nang tién khai mét dich vu Web véi su hé tro cia WSDL

hoặc không can WSDL

~_ Axis2 cưng

ấp giao điện thao tác người đừng (ChenL APD) sử dựng đề gọi

các địch vụ Web Giao điện thao tác người dùng có thể hỗ trợ cho các hai mô hình

đồng bộ và bất đồng bộ

- Axis? cho phép thay đổi thông tin cấu hình hoặc ở các thành phản của nó trong triển khai địch vụ Web

Trang 34

~_ Axis2 cung cập khả năng nhân vả gửi các thông điệp SOAP với nhiều giao thức khác nhau

3.12 Ưu điểm của Axis2

Axis2 đã cải thiện tốc độ xử lỷ XML bằng việc sử dụng công nghệ phân tich

cú pháp, khả năng linh hoạt trong mở rộng kiến trúc, hỗ trợ các tiêu chuân kỹ thuật

của dịch vụ Web hiện tại cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật trong tương lại Ngảy nay, Apache Axis2 là một mã nguồn mở của khung chương trình dịch vụ Web cho

ngôn ngữ lava và Axis2 được sử dụng, nhiều trong ngành công nghiệp vả cả trong giới học thuật

Sự tách biệt giữa logic (logic) và trạng thái (states) trong Axis2, nên các đoạn mã xử lý không có trạng thái bèn trong Axis2 Điều nảy cho phép các đoạn mã

cỏ thể thực hiện tự do bởi các luồng song song (pararellel threads),

Tat cả các thông tin của Axis2 được giữ trong một mỏ đun thông tin, điều nảy cho phép hệ thông bị đình chỉ hay tiếp tục sử dụng Khả năng mở rộng các hỗ trợ cho các dịch vụ Web mã không cần câu hình phức tạp ở phia kiến trúc lõi

Core Modules Taformation

Processing Model SOAP Processing Model

Transport Model

Hình 3-1 Các thành phần chính trong kiến trúc của Axis2 [1]

Axis2 được xây dựng trên kiến trúc mô đưn (Module) bao gồm các mô đun

lõi tạo nên kiến trúc cốt lõi của Axis2, các module không lõi là một lớp trên của các

mô đụn lõi như ở hình 3.1

3.1.3 Các mô đun lõi của Axis2

M6 dun xix ly XML (XML Processing model): m6 dun nay quản lý hoặc xử

lý thông điệp SOAP là một trong những phân khó khăn nhất trong việc thực hiện một thông điệp Vấn đẻ nâng cao hiệu suất trong xử lý thông điệp mả một trong

Trang 35

tạ a

những nhân tổ quan trọng nhất để quyết dịnh hiệu suất của một hệ thông dịch vụ Web Axis xử dung DOM dé biéu diễn lược đổ của thông điệp thì Axis2 sit dung kỹ thuật XMI, TnfoSet để triều diễn thông điệp SOAT, kỹ thuật ráy được biết đên trong,

Mô đun mô hình thông tỉ (Information model): mô dun này dễ quản lý xứ lý

thông tin Mö hình này có một số đặc diém chính sau như: khả năng lưu trữ hai trạng thái tĩnh và động, có muội thành phan riêng biệt để xô lý các thông tín logic

tương ứng, quản lý phiên làm việc và quân lý vòng đời của một dịch vụ

‘M6 dum triển khứ: tuô dun mày cho phép người dùng dé dàng triển khai các địch vụ, thực hiện câu hình và mở rộng mê hình xử lý SOAP Mô hình này hỗ trợ

cơ chế triển khai nóng, cập nhật nóng nghĩa là cho phép cập nhật thông tin mới nhất

trên môi trường đang chạy

Mô dun giao điện thao tác phía người dùng (Client API): mé dun nay cung cấp một giao diện thao tác thuận tiện cho người đủng tương tác với các dịch vụ Web Khi sú dụng Axis2

Mô đầm giao thie van chuyển định nghĩa một khung vận chuyển cho phép người dùng sử dựng và liếp xúc với các địch vụ lương Lự nhau trong nhiều giao thức vận chuyên khác nhau Các giao thức vận chuyển đó phù hợp với cho những nơi cụ thể trong mô hình xử lý SOAP Axis2 cung cắp mệt vài phương thức

vận chuyên như: IITTP, SMTP, JMS, TCP Ngoài ra, người cùng có thể viết thêm

hoặc tủy chính giao thức vận chuyên trọng trường, hợp cần thiết

3.1.4 Các mô dun khác của Axis2 (Mô dưn không lõi)

Mô đưn sinh mã: Axis? cung cấp một cung cụ sinh mã được tạo từ phía mây

chủ (Server) và phía máy khách (CHenr) củng với một mô tả Công cụ này giúp đơn

giản hòa việc triển khai dịch vụ và gợi dịch vụ, từ đỏ tăng khả năng sử dụng của

Trang 36

3.2 Mô đun xử lý XML

Axis] sit dung DOM để thể hiện lược đồ XML và toản bộ cầu trie phan cấp đây đủ của đổi tượng DOM được lưu trữ trong, bộ nhớ Điều nảy không có vẫn đề g1

khi kích thước của thông điệp là nhỏ Những khí kích thước của thông điệp lớn, nên

đây là một vẫn để của Axis1 Axis2 đã khắc phụ điều này bằng cách sử dụng mội kỹ thuật mới gọi là trục xnô hình đối tượng (AXXTs Objccl Model) viết tắt là AXIOM để

thể hiện lược đồ XMIL,

3.2.1 Trục mô hình đổi tượng (AXIOM)

Trục mỏ hình dối tượng sử dụng mô hình XML Infoset đẻ thể hiện lược dé XML Ngoài ra, AXIOM sử dụng kỷ thuật phân tích cu phap kéo (PULL), trong khi

các kỹ thuật biểu diễn lược đồ MT, khác đều sử dụng kỹ thuật phân tích củ pháp

đây (PUSR) Ưu điểm của kỹ thuật kéo (PULT,) hơn kỹ thuật đẩy (PUSR) là các lời

gọi có loàn quyền kiểm soát trong phân tích cú pháp, trong hành động và

sự kiện tiếp theo chỉ thị của người dùng Người dũng có thế quyết định lưu trữ hoặc

loại bỏ các sự kiện được tạo ra từ phân tích cú pháp Dan đản AXIOM được phát

triển như là một thành phan của Apache Axis2 Tuy nhiên, san đó nó trở thành một

dy an WS Component để cáo dự án khảo Axis2 có thé kế thừa được Đặc diễm chính của trục mồ hình dối tượng (AXIOM) [1]

~_ Tính trợng lượng nhẹ trong biểu diễn XMI (Lightweight) ATXOM 161 ưu hoa trong biểu điển XMI, Tnfoset bằng cách giảm độ sâu của hệ thông phân cấp,

‘ac thud

giảm số lượng các phương thức v tinh trong các đối tượng

-_ Tính tri hoãn (Deferred bưilđing): đây là một trong những đặc điểm nhất

của AXIƠM Diễu này có nghĩa lä xây đụng mô hình đổi tượng chỉ khi nó hoàn

toàn cân thiết Các đối tượng không thực hiện trừ khi cân một nhu câu cho chính họ

-_ Sử dụng kỹ thuật phân tịch kéo: AXIOM xây dụng các aiao điện lập trình từng dụng (APU) cho kỹ thuật phân tích kéo trong xứ lý đữ liệư XML,

Phương pháp truyền thông trong xử lý dứ liệu XMI thường xây dựng giao

điện lập trình ứng dụng dựa trên cây (Tree bascd APIs) bing cach sir dung DOM

Vẻ cơ bản của phương pháp này thường tải loàn bộ dữ liệu XMI, vào bệ nhớ và xử

lý nó Nên các mô hình DOM khi được xây đựng thường lớn hơm so với tài liệu XMH, ban đâu, áo đó gây lăng phí bộ nhớ và ảnh hưởng đến tốc độ truy cập

Một phương pháp mới hơn trong xử lý đữ liệu XMIL lả xây dựng giao diện lập trinh ứng dụng dựa trên sự kiện (Events base APIs ) Khi có một loại phân tích

cu phap duge dua ra cho m6t XML xi ly, no sẽ gửi sự kiện tương từng với các mục

thông tin mà nó tìm thấy Phương pháp nay sử dụng SAX là một tiêu chuẩn phân

Trang 37

tích củ pháp đẻ xử lý XML Phuong phap nảy hiệu qua hon DOM vẻ bô nhớ Nhưng cả hai phương pháp này vẫn gặp phải nhược điểm là không kiểm soát tốt

được tất cả sự kiện trong quá trình phân tích dữ liệu XML Khi một quả trình phân tích XML bắt đầu, phương pháp dựa trên mô hình cây hoặc dựa trên mô hình sự kiện đều phải tiêu thụ toàn bộ luỏng dữ liệu củng một lúc

Vi vay một phương pháp mới phân tích dữ liệu XML của AXIOM sử dụng

mô hình kéo trực tuyển hay gọi tắt la StAX( Streaming API for XML ) đề xử lý dữ liệu XML khắc phục những nhược điểm của các phương pháp trên Trong mô hỉnh nảy, người dùng có thẻ bắt đầu, tiến hảnh, tạm dừng và tiếp tục quả trình phân tích

dữ liệu XML Viée nay hoàn toản được kiêm soát Kiền trúc của trục mô hình đối tuong (AXIOM Architecture) la rat don gian bao gồm

- Giao điện lập trình ứng dung cho AXIOM goi tat la AXIOM API

AXIOM API cung cap cac thu viên cho người dùng

- B6 xay dung (Builder); xay dung mé hinh déi twong XML dua trén kỹ

thuật phân tích củ pháp của SLAX Mô hình đổi tượng nay cung cấp các sự kiện

được tạo bởi từ việc phân tích củ pháp dữ liệu XML Ngoài ra bộ xây dựng này

đóng vai trỏ như một bộ nhớ đêm trong kiến trúc của AXIOM

- XML Stream: dit ligu XML này được lưu ở dạng nhị phân

3.3 Mô đun xử lý thông điệp SOAP

Nhận vả gửi thông điệp SOAP có thể coi là hai trong số những công việc chủ

yếu của máy xử lý SOAP Trong kiến trúc Axis2 cung cấp hai đường ống đề thực

hiện hai hành đông cơ bản là nhân và gửi thông điệp SOAP Hai đường éng này có

tên là InPipe và OutPipe Các mẫu tin nhắn trao đổi phức tạp kỷ hiệu MEPs, nó

được xây dựng bởi kết nồi hai loại ông InPipe và OutPipe Ngoài ra còn hai đường

Hình 3-2 Mô hình xử lý thông điệp SOAP [2].

Trang 38

Khả năng mở rộng của mô hình xử lý SOAP dược cung cấp thông qua cơ chế

xt by (handler), Khi một thông điệp dang dược xử lý, thi các diều khiển này dã

được đăng ký để sẽ thực hiện Các điển khiến này được đã

ý ở mức độ toàn cục, địch vụ, hoặc trong một phạm vi hoạt động giới hạn của máy chủ Axis2 Cuỗi cùng,

Axis? két ndi cac điều khiển của các phạm vi trên thành một chuỗi điêu khiến Các điều khiển có thể hoạt động như một máy đánh chặn, nghĩa là chúng xử lý một phân thông điệp và sau đỏ cung cấp các tiện ích dịch vu (add on services) cho hé thing

khác, Mô tả các bước truyền thông điệp trong mô hình xử lý thông điệp SOAP ở hin 3-2

~_ Khi một thông diệp được gửi đến thông qua Client API, éng OutPipe trên

vùng người dùng được kích hoại Ông OulPipe sẽ gọi các xữ lý (handlers)

- Bộ giao vận gửi thông điệp (Transport sender) trén ving người dùng sẽ

gửi thông điện SOAP Loi dng InPipe trén vung dich vu Thing diép SOAP nay cudi cùng được bộ giao vận gửi thông điệp(Transport sender) trên vừng dịch vụ chuyển tới cuối điểm myc tigu( endpoint) trén ving dich vu

- Théng điệp SOAP này sau đó được nhận bởi bộ giao vận nhận (Transport

reviever) cua vùng, người đảng ở diém muc tiéu (endpoint) Thông digp SOAP tiếp

tạ dược chuyển vào ống InPipe ở vùng người dùng Trong ống InPipe này bao gồm các ao các xử lý( handlers) và kết thúc việc nhận thông điệp SOAT Đồng thời

kết thúc quả trình gửi và nhận thông diép phan hdi SOAP cho Client APT

Quả trình trao đổi thông điệp ở trên xây ra với mỗi thông điệp tại một thời

điểm và với mọi thông điệp Sau khi xử lý xong một thông điệp, Axis2 có thẻ quyết

định tạo ra một thông điệp SOAP khác Axis2 luận luôn xem các thông điệp SOAP

ở dạng xử lý đơn Sự quản lý và kết nối các thông điệp được thục hiện ở lớp trên của khung (framework) Hai dng InPipe và OutPipe không cỏ sự phan biệt khác

nhau giữa vũng máy chú và vùng người đúng,

3.3.1 Xi ly trong Axis? (Handler)

Trong hệ thông truyền thông điệp, các máy bay đánh chin có ý nghĩa thực tế trong ngữ cảnh truyền thông điệp, máy bay đánh chặn có nhiệm vụ chặn dòng chấy

sửa các thông điệp và thực hiện chen ngang các nhiệm vụ mới được phân công Trong thục tế, một máy bay đánh chặn lá một đơn vị thực hiện nhỏ nhất trong hệ thống truyền thông diệp Vi vậy Axis2 cũng sử dụng khải niệm xứ lý hay bộ xử lý (handlers) déng vai trỏ là một máy bay dánh chăn Việc Axis2 xây đựng cơ chế xử

lý (handlors) làm tăng khả nắng mở rộng mềm đẻo trong mô hình xử lý thông điệp SOAP Ngoài việc bộ xứ lý đóng vai trò là máy bay đánh chăn, thì nó còn cưng cấp thêm các tiện ich dich vu (Add on services) cho nhiém vu hay hé théng khéc [3]

Trang 39

Header Block

Hình 3-3 Cấu trúc thông điệp mở rộng với một vài tiêu đề [3]

Xử lý trong Axis2 lả không trạng thải, nghĩa là Axis2 không giữ các trạng thải đã qua thực hiện của chúng trong bộ nhớ Câu trúc thông điệp SOAP một xử lý

thường tiếp xúc với tiêu đẻ của thông điệp SOAP, cỏ thẻ đọc tiêu đề (header), thêm

tiêu de (add a header) hoặc loại bỏ tiêu đề (remove header) như ở hình 3-3 Ngoài

ra, xử lý đó có thê tiếp xúc với thân của thông điệp SOAP giổng như tiếp xúc với tiêu đề Trong suốt thời gian xử lỷ (handlers) tiếp xúc với tiêu đẻ hoặc thân của

thông điệp SOAP, nêu quá trình không thực thi đúng do các thông điệp có thể bị

lỗi Khi đó chúng ta nên đưa vào một ngoại lê và bộ phận lái tiếp theo trong chuỗi của Axis2 sẽ có những hành động cân thiết đề giải quyết tỉnh huồng này

Bat kỳ một xử lý trong Axis2 có thẻ đừng thực thi thông điệp, nghĩa là xử lý

có thể kết thúc luỏng thông điệp nẻu nó không tiếp tục Vì vậy chúng ta có thẻ xây

dựng ra các thông điệp có chất lượng tin cây, hoặc một ngữ cảnh tin cây bằng cách

tạm dừng dòng chạy thông điệp dựa trên một số tiền điều kiện hoặc hậu điều kiện

Viết một xử lý trong Axis2 rất đơn giản Nêu bạn muốn viết một xử lỷ bạn có thể kế

thừa lớp AbstractHandler hoặc viết một Interfaee Handler Một xử lý đơn giản kế

thừa AbstractHandler như ở ví dụ 3.1

Ví dụ 3.1: Đoạn mã mô tả xử lý trong Axis2

public class SimpleHandler extends AbstractHandler

Trang 40

Ching ta có thê có ba giá trị trả ra của phương thức mvoke như sau Invoke

trả ra giá tri “Continue”, nghĩa là xử lý (handler) nghĩ rằng thông điệp sẵn sảng

được đi kế tiếp Invoke trả ra giả trị “Suspend”, nghĩa là xử lý nghĩ rằng thông điệp

không thể được gửi vẻ phía trước vì một số điều kiện không hải lòng Vì vậy, thực

thi bi dinh chi Invoke tra ra gia tri “Abort”, nghĩa là xử lý nghĩ rằng cỏ một cải gì

đã đã sai với thông điệp đo đó thông điệp không được phép đi tiếp

3.3.2 Giai đoạn trong Axis2

Khải niệm giai đoạn (phase) được giới thiệu trong Axis2, giai đoạn la noi dat các xử lý (handlers) trong một chuỗi dây chuyển của các thực hiện Giai đoạn cỏ

nhiệm vụ hồ trợ việc thứ tự đông của các xử lý Có một số định nghĩa về giai đoạn

trong Axis2:

~_ Giai đoạn có oi là một tập hợp lôgic của các xử lý (handlers)

~_ Giai đoạn có thể coi là một thời gian cụ thể trong việc thực hiện các xử lý

(handlers),

- Giao doan cé thé coi la mét thủng nơi đỏ đẻ đặt xử lý

~_ Có thẻ xem xét giai đoạn như một xử lý (handlers)

Hình 3-4 Các giai đoạn của luồng xử ly trong kien trite Axis? [5]

Trong kiên trúc Axis2 có một tập các giai đoạn được xác định trước Chúng được lưu trong tệp câu hình axis2xml Có hai loại giai đoạn là dòng chảy vao (InFlow) va dong chảy ra (OutFlow) Trong đó dòng chảy vào (InFlow) gồm tập các

Ngày đăng: 21/05/2025, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Deepal Jayasinghe&amp;Afkham Azeez, Apache Axis2 Web Services, version 2.0, 2- 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apache Axis2 Web Services
Tác giả: Deepal Jayasinghe, Afkham Azeez
Năm: 2011
[2] Buda Claudio, Web Services &amp; Axis? Architecture &amp; Tutorial, 6- 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Web Services & Axis? Architecture & Tutorial
Tác giả: Buda Claudio
Năm: 2007
[3] Deepal Jayasinghe, Quickstart Apache Avis2, 4- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quickstart Apache Avis2
Tác giả: Deepal Jayasinghe
Năm: 2008
[4] Apache Axis: Webservice-4xis, version 1.4, 2006, ttps://axis.apache.org/axis/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apache Axis: Webservice-4xis, version 1.4
Năm: 2006
[5] Samisa Abeysinghe, Flows, Phases, Handlers and Modules, 2-2007, ittp://wso2.com/library/777/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flows, Phases, Handlers and Modules
Tác giả: Samisa Abeysinghe
Năm: 2007
[6] O'Reilly, Programming Web Services with SOAP, 12-2001 TJOReilly, Java Web Services, version 1,0, 3-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming Web Services with SOAP
Tác giả: O'Reilly
Năm: 2001-12
8] Abdaldhem Albreshne, Patrik Fubrer, Jacque Pasquier Spasquier, Web Services Technologies, State of the Art, 9-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Web Services Technologies, State of the Art
Tác giả: Abdaldhem Albreshne, Patrik Fubrer, Jacque Pasquier Spasquier
Năm: 2009
[9] Patrick CK Hung, Haifei Li, Jun-Tang Jeng. dn Overview of Research Issues WS-Negotiation, Proceedings of the 37th Hawaii international conferenve on systemsciences, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of Research Issues WS-Negotiation
Tác giả: Patrick CK Hung, Haifei Li, Jun-Tang Jeng
Nhà XB: Proceedings of the 37th Hawaii International Conference on Systems Sciences
Năm: 2001
10] Marhana Zulkernine, Patrick Martin, Chris Craddock-SVP, Kirk Wilson-Ph.D, A Policy-based Middleware for Web Services SLA Negotiation Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Policy-based Middleware for Web Services SLA Negotiation
Tác giả: Marhana Zulkernine, Patrick Martin, Chris Craddock-SVP, Kirk Wilson-Ph.D
11] Francis Brazier,Kassidy ClarkMichel Oey,Alexander PapaspyreuPhilip Wieder, Wolfgang Ziegler, W’S-Agreement Negotiation, version 1.0, 1-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: W’S-Agreement Negotiation
Tác giả: Francis Brazier, Kassidy Clark, Michel Oey, Alexander Papaspyreu, Philip Wieder, Wolfgang Ziegler
Năm: 2011
12] Mahboobeh Moghaddam, Joseph G. Davis], Service Selection in Web Service Composition, 1-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Selection in Web Service Composition
Tác giả: Mahboobeh Moghaddam, Joseph G. Davis
Năm: 2011
14] W3C, SOAP 1.2, 4- 2007, bttp:/Awww.w3.ore/TR/soap Sách, tạp chí
Tiêu đề: SOAP 1.2
Tác giả: W3C
Năm: 2007
15] W3C, WSDL 1.7, 3- 2001, hitp:/Avww.w3.org/TRiwsdl 16]W3Schools, UDDI Sách, tạp chí
Tiêu đề: WSDL 1.7
Tác giả: W3C
Nhà XB: W3C
Năm: 2001
13] Abhishek Srivastava, Paul G. Sorenson, Service Selection based on Customer Rating of Quality of Service Attributes, IEEE International Conference on WebServices, 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-3.  Vòng  đời  địch  vụ  Web  kết  hợp  [12] - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 1-3. Vòng đời địch vụ Web kết hợp [12] (Trang 22)
Bảng  21  đưới  đây  phản  loại  thành  từng  nhóm  thuộc  lính  e - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
ng 21 đưới đây phản loại thành từng nhóm thuộc lính e (Trang 24)
Hình  2-1.  Mô  tả  cầu  trúc  dữ  liệu  trong  UDDI  [16] - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 2-1. Mô tả cầu trúc dữ liệu trong UDDI [16] (Trang 26)
Hình  2-2.  Lược  đồ  miền  của  chính  sách  đàm  phán  [10] - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 2-2. Lược đồ miền của chính sách đàm phán [10] (Trang 31)
Hình  3-1.  Các  thành  phần  chính  trong  kiến  trúc  của Axis2  [1]. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 3-1. Các thành phần chính trong kiến trúc của Axis2 [1] (Trang 34)
Hình  3-2.  Mô  hình  xử  lý  thông  điệp  SOAP  [2]. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 3-2. Mô hình xử lý thông điệp SOAP [2] (Trang 37)
Hình  3-3.  Cấu  trúc  thông  điệp  mở  rộng  với  một  vài  tiêu  đề  [3]. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 3-3. Cấu trúc thông điệp mở rộng với một vài tiêu đề [3] (Trang 39)
Hình  3-4.  Các  giai  đoạn  của  luồng  xử  ly  trong  kien  trite  Axis?  [5]. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 3-4. Các giai đoạn của luồng xử ly trong kien trite Axis? [5] (Trang 40)
Bảng  31:  Mỗi  quan  hệ  giữa  nhõn  cẵn  ngữ  cảnh  và  nhõn  cẤn  mụ  tọ  trang  mụ  hỡnh - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
ng 31: Mỗi quan hệ giữa nhõn cẵn ngữ cảnh và nhõn cẤn mụ tọ trang mụ hỡnh (Trang 45)
Hình  3-6.  Lời  gọi  dịch  vụ  Web  bất  đồng  bộ  [2]. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 3-6. Lời gọi dịch vụ Web bất đồng bộ [2] (Trang 47)
Hình  4-1.  Mô  hình  dịch  vụ  Web  kết  hợp  chụn  hàm  chức  năng  của  dịch  vụ  thành - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 4-1. Mô hình dịch vụ Web kết hợp chụn hàm chức năng của dịch vụ thành (Trang 51)
Hình  4-3.  Thông  tin  cấu  hình  của  dịch. vu  Web  |  két  hop  Travel_WS. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh 4-3. Thông tin cấu hình của dịch. vu Web | két hop Travel_WS (Trang 53)
Hình  +5.  Lược  đỗ  hoạt  động  của  quá  rình  đảm  phán  giữa  địch  vụ  kết  hợp. - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
nh +5. Lược đỗ hoạt động của quá rình đảm phán giữa địch vụ kết hợp (Trang 59)
Bảng  4-6:  Bảng  biểu  diễn  tông  các  thuộc  tính  chất  lượng  dịch  vụ  của  các  hàm  chức - Luận văn xây dựng khung Đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web
ng 4-6: Bảng biểu diễn tông các thuộc tính chất lượng dịch vụ của các hàm chức (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w