6 Mô tả cầu trúc của một thông digp SOAP - 7 Mô lâ việc trao đổi thông digp SOAP thông qua giao thức HTTP 1 Mô hình chất lượng web service 2 Cáo yêu tô chất hrong Web Service 3 Các l
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
TIẢ QUANG HÒNG
KIEN TRUC DICH VU WEB-MO HINH CHAT LUQNG
VA AP DUNG CHO HE THONG TRAC NGHIEM
THEO CHUAN QTI
Ngành: Công nghệ thông tìn Chuyên ngành: Công nghệ phần mêm
Mã số: 60480103
LUAN VAN THAC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Dình Hóa
Hà Nội - 2014
Trang 2
Tôi xin chân thánh cầm ơn các thấy cô giáo khoa Công nghệ Thông tín, trường,
Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Ha Nội, những người dã tận Lình truyền dạt các kiến thức, quan tâm, động viên trong suối thời gian lôi học tập và nghiên cứu tại
Trưởng,
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn be, dang nghiép dã cỗ vũ động viên tôi trong suốt thời giản học lập vừa qua Tuy dã có nhiều cỗ gắng nhưng do thời gian và trình
độ có hạn nên chắc chắn luận van vẫn còn những thiểu sót và hạn chế nhất định Kính
mong nhận được sự gáp ý của thây cô và cáo bạn đễ luận văn được hoàn thiện hơn
'Tôi xin chân thành cám on!
Học viên
1Ià Quang Lồng
Trang 3LOLCAM DOAN
Tôi xin cam doan: 14n luận văn "Kiến trac Web Service Mô hình chất lượng địch vụ va 4p dung cho hệ thông trắc nghiệm theo chuân QTT" là công trình nghiên
cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Dình Hóa, tham kháo
các nguồn tải liệu đã chỉ rõ trong trích dẫn vả danh mục tài liệu tham khảo Các nội
đụng công bồ và kết quả trinh bày trong luận văn này là trung thực và chua từng được
ai công bổ trong bật cứ công trình nào
Học viên
Hà Quang Hồng
Trang 41.1 Kién trac budng dich vu SOA °
111 Khátniệm kiến trúc hướng d dich vu SOA 1.1.2 Nguyén tic thiét ké cia SOA
1.2 Công nghệ Web Serviee
1.231 Khai niém địchvụWeb
1.2.2 Đặc diễm của Web Serviee
.233_ Cơ chế hoạt động của Web Service
1.2.4 Kiến trúc phân tảng của Web 8ervice
1.3 Các công nghệ của địch vụ Web ieeiieecee
13.25 Van chuyén SOAP
143.3 Ngén ngit mé ta dich vu Web - WSDL
13.3.1 Khái niệm co ban vé WSDL
1.3.3.2 Các thành phần của WSDI,
1.34 Đăng ký địchvụ UDDI
13.41 Khải niệm cơ bản về ƯDDT
13.4.2 Mã hình dữ liệu của UDDI
Chương 2: MÔ HÌNH GIIÁT LƯỢNG DỊCII VỤ WEB
2.1 Mô hình chất lượng địch vụ Web,
22 Cáo yêu tô chat lượng của địch vụ Web
23 Liên kết chất lượng của địch vụ Web
2.3.1 Người đặt hang (Stakeholder)
Trang 5
Người dim bão chất lượng (Quality Assurer) ceeeseroeu3Ô) Người quân lý chất lượng(Quality Manager) 30
2.5.2 Các yêu tổ chất lượng con của chất lượng ở mức dịch vụ 32
3.1 Téng quan vé TMS QTT (Question & Test Trucraperability) 35 3.2 Các tài hiệu trong dặc tà ÏMS QTI, eo 3Ó,
3.2.2 _Mé hinh théng tin (information Model) 36
3.3 Cáo đối tượng cơ bản trong đặc tả [MS Q11, „u37
BAL ASS65SHEHE si cài ni conrerneee keeasraao.3Ó
Chương 4 XÂY DỰNG MỘT SỐ DICH VU WEB TRONG HE THONG SAT HACH TRAC NGHIEM THEO CHUAN QTI VA BO BAC THONG SỐ
Al Xây dựng một số dịch vụ web cung cấp tiện ích phục vụ trắc nghiệm bằng
4.11 Tao eau héi trae nghiệm t theo chuẩn QTI dạng một lựa chạn AL 4.1.2 Tạo câu hỏi trắc nghiệm theo chudn QUT dạng yes/ao 41
Trang 64.1.3 Tạo câu hỏi trắc nghiệm theo chuẩn QTT dang nhập văn bản 4.144 Kiểm tra phù hợp chuẩn QTL
4.1.5 Hiển hị nội đụng câu hỏi lưu trong lp tin xm (Huong pha triển) 4.16 Đóng gối câu hỏi theo chuân TMS TT (Hướng phải triển)
4.2 Xây dựng bé thong sal bach wie nghiệm theo kiến trúc hướng địch vụ
43 Sử dụng công cụsoapUT để đo chất lượng Weh Serviec
4.3.1 Giới thiệu công cụsoapUL
43.2 Điểu kiện kiểm thủ 4.3.3 Kiểm thứ chức năng (EFunction TesQ
4.3.4 Kiểm thứ tái (Load EesÙ coi KÉT LUẬN
TẢI LIPU THAM KIIẢO
át lượng Web Service
Trang 72 Web Service cung cấp một tẳng trừu tượng giữa
3 Cơ chẻ hoạt động của dịch vụ Web
4 Phân tằng công nghệ dịch vụ Web
$ Mô tả câu trúc của một thông điệp XMIL
6 Mô tả cầu trúc của một thông digp SOAP -
7 Mô lâ việc trao đổi thông digp SOAP thông qua giao thức HTTP
1 Mô hình chất lượng web service
2 Cáo yêu tô chất hrong Web Service
3 Các liên kết chất hượng của web services
1 Các thành phản tham gia hệ thông đặc ta IMS QTL
3 Câu trúc bải thi trong đặc tả IMS QTT
web service di tan
3 Giao diện trang web phía client sử đụng webservice đã tạo
3Kết quả kiểm thứ tải của TestCase 1
4 Kết quả kiểm thứ
của TeslCase 2
4.3 Sơ dỗ kết quả kiểm thử lãi của chức năng creatcSimploChoice
6 Sơ đồ kết quả kiểm thử lãi của chức năng crealeTextQuestiert
7 So dé két qua kiểm thử tải cia chute nang create ¥esNoQuestion
Trang 8DANH MỤC CÁC BẰNG
TRằng 1 1 Các thành phần chỉnh trong tài Hiệu WSDM,
Ring 1 2 Các kiểu thao lác được WSDI, định nghĩa
Bang 4 1 Bang kết quả kiểm thử tải của chức năng createSimpleChoice Bang 4 2 Bảng kết quả kiểm thử tải của chức năng croatcTcxtQuostion
Bảng 4 3 Bảng kết quả kiểm thứ tải của chức năng create YesNoQuestion
Bang 4, 4 Bảng kết quả kiểm thử tãi của chức năng validatcQi
Bảng 4 5 Bang kết quả kiểm thứ tái của TestCasel
Trang 9
DANH MUC CAC TV VIET TAT
2 Broker Architecture tuong chung
Defense Advanced Research | Co quan các dự án nghiên cứu
DCOM Distributed Component Mô hình đối tượng thành phân
EDI Electronic Document Trao đôi tải liệu điện tử
11 | LOM Learning Object Metadata Siêu dữ liệu đối tượng hoc tap
Network Accessible Service _ | Ngôn ngữ đặc tả dịch vụ có thể
NASSL 1
12 Specification Language truy cập mạng
Organization Advancing Tổ chức thúc đây các tiêu chuân
OASIS | Open Standards for the mở cho xác hội thông tin
14 | QoS Quality of Service Chat luong dich vu
or Question & Test Cau hoi va bai kiếm tra có khả
Resource Desciption Framework m6 ta nguon tai
RDF a
17 | RPC Remote Procedure Call "Thủ tục gọi tử xa
SCORM Sharable Content Object Mô hình tham khảo đổi tượng
18 Reference Model có thể chia sẻ nội dung
19 | SOA Service Oriented Architecture | kiên trúc hướng dịch vụ
Trang 10Soap Simple Object Access Giao thức truy cập đối tượng
20 Protocol đơn giản
TCpAp TasmisienConuol Giao thúc diệu khiến truyền
21 Đrotoeol / Internet Protoool — | dẫu/giao thức InlerneL
Uppy Universal Deseription, Tích hợp, khám pha và mô tả đa
22 Discovery and Integration _| ning
Là một tổ chức lập ra các chuận
23 |WAC WoddWideWebComorium | Tho các công nghệ chay rên
Tiên Irdernet, đặc biệt là Word
Wide Web 24/WDS Web Defined Service Dịch vụ định nghĩa Web
Wap, WebSevieesDesaipion |NgôunaữmôtidihvWeb
25 Language (IBM/Microsoft)
Sau, CXtonsible Markup Language | Ngén mpi dan dau 6 thd mo
26 rộng,
Trang 1111
GIỚI THIỆU
Kiển trúc hưởng dich vụ nói chung và địch vụ Web nói riêng là một nô hình phát triển ứng dựng Web tiên tiến, cha phép xây đựng một hệ tháng hoàn chỉnh từ nhiều thành phân dich vụ khác nhau Tuy nhiên, hiệu năng của hệ thông tổng thé phụ thuộc
rất nhiều vào chat hrong của từng địch vụ thành phân Dã có nhiều nghiên cứu đẻ cập
đến mê hình chất lượng địch vụ web (Web Services Quality ModeÙ, thỏa thuận chất Tượng ở mức dịch vụ và đo lường đánh giá chất lượng địch vụ web,
Trong lĩnh vực giáo dục đảo tạo, các ứng đựng web rất hữu ích vì tính tiện lợi và phố biến của công nghệ web Nhiễu hệ thống eLearning là ứng đựng trên nên web Việc đánh giá kết quả học lập cũng được thực biện thông qua img dụng web Nhiều hệ thông sát hạch trac nghiém bing may tính đã được xây dựng Tương Lự như chuẩn SCORM đối với các hệ théng cl.carning quản trị học lập, nội dụng học lập
(.MSH.CMS), chuẩn TMS QTT nhà
nguyễn câu hồi và bài thì trắc nghiệm giữa các hệ thông sát hạch bằng máy tỉnh
h lạo điểu kiện thuận lợi để clua sẽ nguồn tải
Chúng tôi chọn để lài: “Kiến trúc địch vụ web — Mô hình chất lượng và áp dụng, cho hệ thông sát hạch trắc nghiệm theo chuân QTT” với mục tiêu nghiên cửu vẻ đánh giả hiệu năng của hệ thống sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính dựa trên kiến trúc web services Néi dung nghiên cứu cần thực hiện là tìm hiểu về kiến trúc web services, các
mô hình chất lượng địch vụ web và cách sử dụng phan inéin soapUT dễ do lường tham
số, dảnh giả chất lượng dịch vụ Nội dụng thực hảnh sẽ lả thứ nghiệm ap dung cho mét
số dịch vụ wcb liên quan đến sát hạch trắc nghiêm bằng máy tỉnh theo chuẩn OTI
Tổ cục của luận văn dược trình bảy như sau:
GIÓI THE
Dật vẫn đề vẻ ý nghĩa, tỉnh cấp thiết và tỉnh thực tế của để tài
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ WEB
Chương nảy Irình bày về kiến trúc hướng dich vu SOA, tip trung vào tìm hiểu
công nghệ Wob sorvice, các thành phẩn kiến trúc của Web Servicc cũng như cáo lợi
ich khi sử đụng công nghệ này Sau đó đi sâu tìm hiểu mô hình và các chuấn công,
nghệ áp đựng trong vòng đời của dich vu Web, tir bước phát triển cho đến bước xuất bán, sẵn sảng cưng cấp dịch vụ
CHUONG 2: M6 HINH CHAT LUQNG DICH VU WEB VA DO LUONG CAC YEU TO CHAT LUQNG
Chương này trình bày mô hình chất lượng dịch vụ Wcb (WSQM) do tổ chức OASIS [8] dua ra, day là mô hình chất lượng dich vu dang được sử dụng phổ biên nhất hiện nay trên thể giới và là tài liên cực kỳ hữm ích cho nhimg ai quan tim đến van dé
chất lượng web service (người phát triển, người sử đụng, người giám sát và người
Trang 12CHƯƠNG 3: TÔNG QUAN VỀ CHUẨN IMS QTL
Chương nảy trình bay tổng quan về chuẩn IMS QT1, lợi ích của việc sử dụng chuẩn
1MS QII, đi sâu vào phân tích các đổi tượng cơ bán trong chuẩn 1MS QTI và cầu trúc
của Asscssmertitem (Câu hỏi), Assessmenl (bài kiểm Ira), là những nội dung kiến
thức quan trọng cần hiểu rõ khi muốn xây dựng hệ thông sáL hạch rắc nghiệm theo
chuẩn TMS QTT
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MỘT SỐ DỊCH VỤ WEB TRONG LIE THONG
SAT TIACH TRAC NGUIEM THEO CIICAN QTI VA DO DẠC THÔNG SỐ
CHẮT LƯỢNG
Chương này trình bảy việc xây dựng một số địch vụ web có thể sử dụng trong,
hệ thẳng sát hạch trắc nghiệm băng máy tính theo chuẩn IMS QTI vả với mục tiêu
nâng cao hiệu năng hệ thông tống thẻ, chúng tôi sẽ thử nghiệm việc áp đụng mô hình
chất lượng dịch vụ web, đo lường thaưn số, đánh giá chất lượng địch vụ cho một số
dich vụ đã tạo ra bằng công cụ soapUI
"Phần kết luận, tôm tất các kết quá đã dạt dược và gợi mở những lưởng nghiên cứu tiếp theo
Trang 1313
CHƯƠNG 1: CÔ
NGHE WEB SERVICE
Chương này bắt đầu bằng việc trình bày về kiến trúc hướng địch vụ SOA, tập trung vào im hiểu công nghệ Web service, các thành phan kién tric cia Web Service cing như các lợi ích khi sử đụng công nghệ này Sau đó di sau tìm hiểu mô hình và các chuẩn công nghệ áp dụng trong vòng đời của dịch vụ Ieb, từ bước phái triển cho đến bước xuất bản, sẵn sàng cung cấp địch vụ
1.1 Kiến trúc hướng dịch vụ SOA
1.1.1 Khái niệm kiến trúc hướng địch vu SOA
SOA - viết tắt của thuật ngữ Service Oriented Architecture (kiến trúc hưởng dich vụ) là “Khải niệm về hệ thông trong đỏ mỗi ứng dụng được xem như :nột nguồn cũng cấp địch vụ” [10]
Dich vụ là yếu tế then chết trong SÓA Có thể hiểu dịch vụ như là hàm chức năng, (module phần mềm) thực hiện quy trình nghiệp vụ nảo đỏ, một cách cơ bản, SÓA là
tập hợp các dịch vụ kết nói mềm dễo với nhau (nghĩa là một ứng dung có thể nói chuyện với một ứng dựng khác má không cản biết các chỉ tiết kĩ thuật bên trong), có giao tiếp (dùng dé gọi ham dịch vụ) dược dịnh nghĩa rõ ràng và dộc lập với nên tảng,
hệ thông, và có thể tái sử dụng, SOA là cấp độ cao hơn của phát triển ứng dung, chu trọng đến quy trình nghiệp vụ và dùng giao tiếp chuẩn để giúp che đi sự phức tạp cửa
ki thuật bên dưới,
Thiết kế SOA tách riêng phần thực hiện dịch vụ (phản mẻm) với giao tiếp gọi dịch
vụ Diễn này tạo nên một giao tiếp nhất quán cho img, dung khách sử dựng dịch vụ bắt
chấp công nghệ thực hiện dịch vụ Thay vi xây dựng các ứng dụng đơn lẻ và đỗ sộ,
nhà phát triển sẽ xây dựng các địch vụ có tính lình hoạt có thế triển khai và tái sử đựng,
trong toàn bộ quy trình nghiệp vụ Diều nảy cho phép tái sử đụng phần mềm tốt hơn,
cũng nhĩ tầng sự linh hoạt vì nhà phát triển có thế cãi tiên địch vụ mà không làm ảnh
thưởng đến khách hàng sử đụng dịch vụ
Thực ra khải niệm SOA không hoàn toàn mới DCOM và CORBA cũng có kiến
trúc tương tự Tuy nhiên các kiến trúc cũ ràng lộc cdc thành phần với nhau quá chit,
ví đụ các ứng đựng phân tán muốn làm việc với nhan phải đạt đuợc thoả thuận về chỉ
tiết tập hàm API, một thay đổi mã lênh trong thành phần COM sẽ yêu cầu những thay đổi lương ứng đối với mã lệnh truy cập thành phần COM này
Ưu điểm quan trọng nhật của SOA là khả năng kết nỗi mềm đêo (nhờ sự chuẩn hoá
giao liếp) và tái sử dụng Cáo dich vụ có thể được sử đựng với trình khách chạy trên
nén Lang bắt kì và được viết bởi ngôn ngữ bất ki
Trang 141.12 Nguyên tắc thiết kế của SOA
SOA dựa trên hai nguyên tắc thiết kể quan trong [9]:
«- Mô-đum: đỏ là tách các vận đề lớn thánh nhiều vẫn đẻ nhỏ hơn
œ Đông gói: che đi dữ liệu vả lô-gic trong từng mö-đun đối với các truy cập từ
bên ngoài
Hai tinh chat nay sẽ dẫn đến đặc điểm thiết kế của kiến trúc SOA đó là các dịch vụ tương tác với nhau qua các thảnh phân giao tiếp Tuy nhiên các dịch vụ đỏ vẫn hoạt
động độc lập với nhau, chia sẻ các lược đỏ dữ liệu cho nhau vả tuân thủ các chính sách
của kiến trúc chung nhất
1.2 Công nghệ Web Service
1.2.1 Khái niệm dịch vụ Web
Web Service la mét giao diện truy cập mạng đến các ứng dụng chức năng, được
xây dựng từ việc sử dung các công nghệ chuẩn Internet [7] Được minh hoa trong hình dưới đây
Webservice
‘Hinh 1 1: Web Service cho phép truy cip tt cite code ting dung
1.2.2 Đặc điểm của Web Service
Web Service cho phép các ứng dụng khác nhau từ các nguồn khác nhau có thẻ
giao tiếp với các ứng dụng khác mả không đỏi hỏi nhiều thời gian viết mã Do tất cả các quả trình giao tiếp đều tuân theo định dạng XMIL, cho nên dịch vụ Web không bị
phụ thuộc vào bất kỉ hệ điều hành hay ngôn ngữ lập trinh nảo Web Service cho phép
phía khách và phía chủ có thể tương tác được với nhau trên các nên tảng khác nhau mả
không cản bất cứ thay đổi bay yêu cầu đặc biệt nào Ví dụ, chương trỉnh viết bằng
ngôn ngữ Java cũng có thẻ trao đổi dữ liệu với các chương trình viết bằng Perl; cac img dụng chạy trên nên Windows cũng có thể trao đổi dữ liêu với các ứng dụng chạy
trên nên Linux Công nghệ dịch vụ Web không yêu cầu phải sử dụng trình duyệt và ngôn ngữ HTML, đôi khi Web Service con duge goi la Application Services
Phan lớn kỹ thuật của Web Service được xây dựng trên mã nguồn mở và được
phát triển tử các chuẩn đã được công nhân Nó tich hợp các ứng dụng trên nên web lại
với nhau bằng cách sử dụng các công nghệ XML, SOAP, WSDL và UDDI trên nẻn tảng các giao thức Internet với mục tiêu tích hợp ứng dụng vả truyền thông điệp XML
được sử dụng để đánh dâu dữ liệu, SOAP được dùng đẻ truyền đữ liệu, WSDL được
sử dụng để mô tả các dịch vụ có san va UDDI duoc sit dung để liệt kê những dịch vụ
nảo hiện tại đang có sẵn đề có thê sử dụng Web Service cho phép các tổ chức cỏ thê
Trang 1515
trao đổi dữ liêu với nhau mà không cần phải có kiến thức hiểu biết về hệ thông thông,
tin đứng ở phía sau các tưởng lửa [7]
Web Service có thê gồm nhiều mô đun và được công bồ trên Internet Nỏ lả sự kết hợp của việc phát triển hưởng thành phan voi những lĩnh vực cụ thể và cở sở hạ tầng,
Web, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, khách hàng, những nhả cung cấp dịch vụ khác cũng như các cá nhân thông qua mạng Intemet
Web Service khi được triên khai sẽ hoạt động theo mô hình khách-chủ Nó có thể
được triển khai bởi một phan mêm ứng dụng phía may cht nhu PHP, JSP, ASP.NET, Không giống như mô hình khách-chủ truyền thông, chẳng hạn như hệ thông máy chi Web — trang web, Web Service khong cung cấp cho người đùng một giao diện đỏ hoa nao Web Service don thuần chỉ là việc chía sẻ các đữ liêu và logic xử lý các dữ
liệu đó thông qua một giao điện chương trình ứng dụng được cải đặt xuyên suốt trên
mạng máy tính Tuy nhiên người phát triển Web Service hoan toan có thẻ đưa Web
Service vào một giao diện đồ hoạ người dùng (chẳng hạn như là một trang web hoặc một chương trình thực thi nào đỏ) đề có thể cung cấp thêm các chức năng đặc biệt cho
người dùng
Như Hình 1.1 va Hinh 1.2 da minh hoa, Web Service là mốt giao diện ứng dụng
được đặt giữa mã lệnh của ứng dụng và người sử dụng các mã lệnh đó Nó có thẻ được
ví như một tâng trừu tượng, phân tách giữa nen tang hệ thông vả ngôn ngữ lập trình
Nỏ mồ tả cách thức mà các mã lệnh ứng dụng được triệu gọi như thê nảo Điều này có
nghĩa nêu bắt kỉ một ngôn ngữ lập trinh nảo hỗ trợ Web Service đều có thể truy cập
các chức năng ứng dụng của nhau
ướt
ort and guage | † _ #Mfwmdfdlipqugt
gentecamencsion ` Ì _ 4PMI%MPnifte
Hình 1.2 Web Service cung cap một tằng trầu tượng giữa
ứng dụng clicnt và ứng dụng cản gọi tối
Tính tương thích (Inteoperability) là một lợi thê vô cùng mạnh mẽ của dịch vụ Web Thông thường, các công nghệ Java vả công nghề của Microsoft rất khỏ cỏ thể
tích hợp được với nhau, nhưng với dich vu Web thi các ứng dụng vả trình khách sử
dụng 2 công nghệ trên hoản toàn có khả năng tương tác với nhau thông qua dịch vụ
Web Nhiéu nha cung cấp ứng dụng như IBM va Microsoft déu da hé trg dich vu Web
trong các sản phẩm của họ IBM hỗ trợ dịch vụ Web thông qua g6i WebSphere, Tivoli,
Lotus va DB2 va Microsoft cing da hé tro dich vu Web voi NET
1.2.3 Cơ chế hoạt động của Web Service
Cơ chế hoạt động của dịch vụ Web yêu câu phải có 3 thao tác đó là: Tìm kiếm
(Find), Xuất bản (Publie), Kết buộc (Bind) [7]
Trang 1616
“Trong kiên trúc dịch vụ Web, bên cung cap dich vu (Service Provider) céng bỏ các
mô tä vẻ các địch vụ thông qua Đăng ky dịch vụ (Service Registry) Bên tiêu dùng
dịch vụ (Service Consumer) tim kiếm trong các Đăng kỷ dịch vụ để tìm ra các dịch vụ
mà họ cân sử dụng Bên tiêu dùng dịch vụ có thê là một người hoặc cũng có thẻ là một
chương trình
Mình 1 3 Cơ chế hoạt động của địch vụ Web
Kĩ thuật mỏ tà địch vụ là một trong những thành phân chủ chót của kiễn trúc dịch
vụ Web Các thông tin mô tả đây đủ nhất vẻ kiến trúc dịch vụ Web được thể hiện trong
hai tai liệu riêng biệt, đỏ là NASSL (Network Aeeessible Service Specification Language) va WDS (Web Defined Service) NASSL 1a mot tai liêu XML tiêu chuẩn
cho các dịch vụ chay trên nên mang Nó được sử dụng đẻ chỉ ra các thông tin hoạt
động của dịch vụ Web, chẳng hạn như danh sách các dịch vụ, các mô tả dịch vụ, ngảy
hết hạn của dịch vụ vả các thông tim liên quan đến các bên cung cấp dich vu như tẻn,
địa chỉ Tải liêu WDS là một tài liệu bỗ sung cho NASSL Khi kết hợp hai tải liệu này
với nhau, ta sẽ cỏ được mô tả một cách đây đủ vẻ các dịch vụ đề cho phía yêu câu dịch
vụ có thê đề dàng tìm kiểm và gọi các địch vụ đó
1.2.4 Kiến trúc phân tầng của Web Service
Mô hình kiến trúc phân tằng của dịch vụ Web tương tự với mô hình TCP/IP được
sử dụng đề mô tả kiên trúc Internet [7]
Trang 17Cae lắng truyền thống như Đóng gới (Packnging), Mô tả (Deserptlinn), và Phái hiện (Diseovery) trong mô hình tầng công nghệ dịch vụ Web là những tằng cung cấp
khả năng tích hop và cân thiệt cho mô hình ngôn ngữ lập trình trung lập
Tang Phat hign (Discovery): Cung cấp co chế dé cha người đủng có khả năng lây
các thông tin mô tả về các bên cung cấp dịch vụ Công nghệ được sử dụng tại tầng nảy
chinh la UDDI Universal Description, Discovery and Integration
Tầng Mô tả (Đescription): Khi dịch vụ Web được thực thủ, nó cần phải dua ra các quyết định vi
giao thức trên các tầng Mạng (Network), Van chuyển
(Transport), Dong géi (Packaging) ma nié sé hé trợ trong quá trình thực thủ Các mô tả
dich vụ sẽ đưa ra phương pháp, làm thể nào để bêu tiêu đúng dịch vụ có thể liên kết và
sử đụng các dịch vụ đó Tại tầng MIô tả, công nghệ được sử dụng ở đầy chỉnh là 'WSDL (Web Serviee Desciption Language — Ngân ngữ mô tä địch vụ Web) Ngoài ra,
it phé biến hơn, chứng ta cờn có 2 ngôn ngũ khác được định nghĩa bởi tổ chức W3C
Đó là ngôn ngữ mồ 1á tải nguyên RDF (Resource Desciption Framework) và ngôn ngữ
đánh đấu sự kiện DDAPA, Cá hai ngôn ngữ nảy đều có khả năng cung cắp mỏ tả dịch:
vu Web manh hơn ngôn ngít WSDI, Tuy nhiền do tính phú tạp của chúng nên không,
được phát triển rộng rãi
Thằng Đóng gói (Pachaging):
được thục hiện bởi tắng Vận chuyển Tuy nhiên trước khi được vận chuyển, cáo đữ
liệu cẩn phải được đóng gói lại theo các định dạng đã định trước đế các thành phần
tham gia vào mô hình dich vụ Web có thể hiểu được Việc đóng gói dữ liệu được thực thủ bởi tầng Dóng gói Dóng gói đữ liệu bao gồm việc định dạng dữ liệu, mã hóa các
giá trị đi kèm dữ liệu đỏ và các công việc kháo
ác đữ liệu dịch vụ Wch
thực hiện vận chuyểi
ác dữ liệu cỏ thể được đóng gói dưới dạng cúc tài hên HTML, tuy nhiên tài liệu
THTMI, thường không thuận tiện cho yêu cầu này bởi vì HTML chỉ mạnh trong việc
thể hiện dữ liệu hơn là trình b
SOAP là công nghệ chú yêu được sử dựng tại tảng này Nó là một giao thức dong
gói b nhận hồ biển dua trén nén ting XML
chuyéen (Transport): cS vai to dam nhiệm việc van chuyén các thông
asp dinh vụ su Man Ở dây có vải công nghề khúc nhau cho phúp giao tiếp trực tiếp ứng đụng — tôi — ứng dụng dựa trên tẳng Mạng Mỗi công nghệ bao gồm các giao thúc nhìy
tep, hitp, smtp va jabber vv
Việc lựa chọn giao thức vận chuyển cia trén timg nhu cau giao tiép ctia cdc dich
vu Web Vi du, giao thức HTTP lả một giao thức vận chuyên khá phổ biển được sử dụng cho các ứng dụng trên nên Web, nhưng nó không cưng cấp cơ chế giao tiếp bat
Trang 18
đổi xứng, Tabbơr, xét trên phương điện khác, nó không phải là một chuẩn nhưng có
khả năng cung cấp Lit cde kênh giao tiếp bất đối xứng,
Tang Mang (Network): Trong công nghệ địch vụ Web tâng Mạng chính xác giống,
nhur ting Mang trong mé hinh giao thức TCP/IP Né cung cap kha nang giao tiép ca
có thể được gọi tir xa thông qua môi trường mạng nảy lính Giao điện này có
thể là một ham dơn giãn nhưng cũng có thê là một thư viện API không lỏ
© XML - RPC là một hướng tiếp cận dễ và rõ rằng nhất cho Web Servioe, nó
cung cập phương thức gọi một ứng đụng từ một mảy tinh local dén mét may
tỉnh lừ xa théng qua môi trường mạng,
© XML RPC cho phép chương trình có khả năng tạo ra các hảm hoặc các thủ tục gọi hàm thông qua mạng máy tính
ø_ XML—BRDC sứ dịng giao thức HTTP để vận chuyến thông tin từ Client đến Server
«e XML RPC sit dung ngôn ngữ XML để mô tá các thông điệp yêu cầu vả các thông điệp đáp ứng gân gũi với ngôn ngữ tự nhiên
© XML—RPC Chem chỉ ra cụ thể các thông tin về tên thủ tục, các tham
biển trong thing diép XML request, va Server trả về lỗi hoặc trả vẻ thông điện
response trong thang digp XMI response
© Cac tham số của XML-RPC đơn giãu chí là kiểu đữ liệu và nội dung, tuy nhiền
u phức tạp như struct, array cũng được hỗ trợ bởi XML -RPC
1.3.2 Giao thức truyền thông điệp SOAP
SOAP viết tắt cho cụm tử - Simple Object Aecess Protocol nghĩa là giao thức truy
cập đổi tượng đơn gián Irong kiến trúc phân tẳng của dịch vụ Web, SOAP nằm ở
tang déng goi (Packaging) SOAP là một giao thức đỏng gói các dữ liệu chia sẻ chung giữa các ứng dụng Xót về cơ bản, SOAP là XML hay mỏi chính xác hơn SOAP là một
ứng dụng cụ thể của XMIL, dược xây dựng lên từ các chuẩn XMIL, nửuz XMT, Schema
va XML Namespaces Ung dung cu thé này phục vụ cho việc định nghia SOAP va cac
chức năng cửa nó [7] Các thành phân cơ bãn của SOAT gém cé:
1.3.2.1 Thông điệp XML
XML : viết tắt của cựm từ lixtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh đầu mở
rộng được Thông điệp XML lá các tải liệu XML được đủng để trao đổi thông tin
các câu wie dit
Trang 19
19
giữa các ứng dụng No cung cap tinh mém déo cho các ứng dụng trong quả trình giao
tiếp với nhau vả là một dạng cơ bản của SOAP
Các thông điệp nảy cỏ thê lả bất cứ thirgi: Hoa don thanh toản, yêu cầu về giả
cổ phiếu, một truy vân tới một công cụ tìm kiếm hoặc cỏ thê là bắt kỉ thông tin nảo cỏ
quan hệ tới từng thành phân của ứng dụng
Apolication XML message > Noptiation
Hinh 1, 5 M6 ta cin tric cia mét théng digp XML
Boi vi XML khéng phu thuée vao một ứng dụng cụ thẻ, hệ điều hành hay ngôn ngữ
lập trình nảo, cho nên các thông điệp XML cỏ thể sử dụng trong tắt cả các môi trường
Một chương trình Windows Perl có thể tạo ra một thông điệp XML, trình bảy thông
điệp đó vả gửi den cho một chương trình cải đặt bằng ngôn ngữ Java được triển khai trên nên Unix
1.3.2.2 RPC và EDI
Sử dụng thông điệp XML, đương nhiên SOAP có 2 ứng dung liên quan: RPC va
EDL Thủ tục gọi hàm từ xa RPC (Remote Procedure Call) là một dạng tỉnh toán phân
tán cơ bản, mô tả cách thức để một chương trình tạo ra một thủ tục gọi hảm hoặc
phương thức tới một máy tỉnh khác, truyền đổi so va lay gia tri trả vẻ Trao đối tải liêu
điện từ EDI (Electronie Document Interchange) là mỏt dang transaction co ban cho quy trình thương mại nó định nghĩa các chuẩn định dạng và thông dịch của các tải
liệu, thông điệp tải chính và thương mại
Neu str dung SOAP cho EDI, khi đỏ thông điệp XMU cỏ thể lả các hóa đơn thanh
toán, trả tiên thuế, hoặc các tài liệu tương tự Nều sử dụng SOAP cho RPC khi đỏ
thông điệp XML có thẻ trình bảy các đối số hoặc các giả trị trả về
1.3.2.3 Thông điệp SOAP
Thông điệp SOAP bao gồm phản tử gốc envelope bao trim toan bé néi dung thông
điệp SOAP, và các phản tử header và body Phần tử header chứa các khỏi thông tin có liên quan đền cách thức các thông điệp được xử ly nhu thé nao No bao gồm việc định tuyển và các thiết lập cho việc phân phỏi các thông điệp Ngoài ra phần tử Header con
có thể chứa các thông tin vẻ việc thâm định quyền, xác mình và các ngữ cảnh cho các
transaction Cac dữ liêu thưc sự được lưu trữ tại phần tử body Bat cir thir gi co the
trình bảy cú pháp XML đều nằm trong phân tử body của một thông điệp SOAP[7]
Trang 20
Mình 1 6 Mô tả cẩu trúc của một thông điệp SOAP'
Tắt cả các phân tử envelope đều chứa chính xác một phần tử body Phân tử body cỏ thể chứa các nốt con theo yêu câu Nội dung của phân tử body là các thông điệp Nếu phản tử envelope mả chứa phân tử header, nó chỉ chứa không nhiều hơn một phân tử header va phan ti header nay bat buộc phải là phản từ con đầu tiên của phần tử envelope Mỗi một phân tử chứa header đều được goi la header block Mue đích của header block cung cắp giao tiếp các thông tin theo ngữ cảnh có liên quan đến quy trình
xử lý các thông điệp SOAP
1.3.2.4 SOAP Faults
SOAP faults là một dạng thông điệp SOAP đặc biệt được dùng đề thông bảo lỗi
trong quá trình trao đổi thông tin, SOAP faults có thẻ xuất hiện trong quá trình xử lý
các thông điệp SOAP [7]
Các thông tin về SOAP faults được diễn tả dưới đây:
© Fault code: Cac thuat toan phat hién 16i sẽ tự sinh ra các giá trì dùng dé phan biệt các kiêu lỗi xuất hiện Các giá trị nảy phải là các XML Qualiied Name,
Trang 2121
điều đó có nghĩa lả các tên của các mã lỗi chỉ có ý nghĩa duy nhất trong vùng,
định nghĩa XML Namespace
©_ Faultstring: Diễn tả các lỗi mả người dùng có thể đọc hiệu được
© Fault actor: Day là dâu hiệu nhân dang duy nhất của các nót xử lý các thông điệp nơi mả các lỗi có khả năng xuất hiện
© Fault details: Được sử dụng đề trình bảy các thông tin cụ thẻ của ứng dụng vẻ lỗi mã nó xuất hiện Nó phải được trình bảy nếu cỏ lỗi xuất hiền trực tiếp có
liên quan đến các vân đẻ vẻ phản thân của thông điệp Fault details có thẻ
không cân sử dụng, tuy nhiên sẽ cần thiết khi ta cân trình bày cụ thê về thông
tin lỗi xuất hiện trong mỗi quan hệ tới các phân còn lại của quy trình xử lý các
thông điệp SOAP
13.2.5 Van chuyén SOAP
SOAP nam 6 tang dong goi (Packaging) trong kien trúc phân tầng của dịch vụ
Web SOAP nim trén tang Mang (Network) va tang Van chuyen (Transport) Vi thé
SOAP khéng quan tam đẻn việc giao thức vận chuyển nảo được sử dụng trong quả
trình trao đổi các thông điệp Điều đỏ lảm cho giao thức thực sự mềm đẻo tại bắt kì
môi trường triển khai SOAP nào Tính mềm dẻo của SOAP được thẻ hiện qua việc SOAP có thẻ sử dụng các giao thức vận chuyên khác nhau đẻ trao đổi các thông điệp
như HTTP, FTP, SMTP, POP3, MQUERY và Jabber [7]
Hiện nay, HTTP là giao thức được sử dụng phổ biển trên Internet Chính vì thẻ
nên HTTP hiện tại đang là giao thức vận chuyển phỏ biển nhất cho việc vân chuyển
các thông điệp SOAP
SOAP thông qua HTTP rất thuận tiên cho SOAP RPC trong việc gọi yêu cau va nhân các thông điệp đáp ứng bởi vì bản chất HTTP chính là giao thức dua trén nen tảng gọi các yêu câu và nhận các đáp ứng (request-response-base protoeol) Các thông,
điệp yêu cau (request) được gửi tới máy chủ HTTP dùng phương thức POST và máy
chi HTTP tra lại thông điệp đáp ứng (response) dùng các HTTP response
ITP post» SOW request [
ATTPrepeese + SAP eponse
Hình 1 7 Mô tả việc trao đổi thông điện SOAP thông qua giao thúc HTTP
Trang 2222
1.3.3 Ngôn ngữ mô tả dịch vụ Web - WSDL
1.3.3.1 Khái niệm cơ bản về WSDL
WSDL là viết tắt của cụm từ dịch vụ Web Service Description Language — Ngôn
ngữ mô tả dịch vụ Web WSDL ra đời dưới sự phát triển của IBM va Microsoft
WSDL dựa trên giao thức XML đẻ trao đôi thông tin trong môi trường tập trung
1.3.3.2 Các thanh phan cia WSDL
Một tài liêu WSDL thường bao gồm các thành phân chính sau đầy:
<type> Định nghĩa kiêu dữ liệu được đủng trong dịch vụ Web
<message> Các thông điệp được sử dung trong dich vu Web
<port type> Các thao tác được thực thì bởi dịch vụ Web
<bimding> Các giao thức giao tiếp đùng cho địch vụ Web
Bing 1, 1 Các thành phần chính trong tài liệu WSDL
Giải thích ý nghĩa các thành phần:
Type : Thành phân type định nghĩa kiêu dữ liệu được sử dụng cho dịch vụ Web Đề
dam bảo tính không phụ thuộc vào hệ thông nên, WSDL sử dụng câu trúc của lược đỏ XML đề định nghĩa kiểu dữ liệu
Message : Thanh phan message dùng đẻ định nghĩa các thành phân đữ liêu vả các thông điệp mà nó được gọi tới Mỗi thông điệp có thẻ bao gôm một hoặc nhiêu phân, các thánh phần này có thẻ so sánh với các câu lệnh của các lời gọi hàm trong các ngôn
ngữ lập trình truyền thông
Port Type : Day 1a thanh phan quan trong nhat trong một tải liệu WSDL Nó được
sử dụng đẻ mô tả địch vụ Web, các thao tác được thực thi và các lời gọi thông điệp
Thành phân port type có thể được so sánh với các thư viện hảm (hoặc các mồ đun, các
lớp) trong các ngôn ngữ lập trình
Trong thành phản <port Type>, ta thường gặp 4 kiểu thao tác được WSDL định
nghĩa dưới đây:
Trang 23One-way Thao tác nảy thẻ hiện răng nó chỉ nhận các lời gọi thông
điệp nhưng không trả lại thông điệp đáp ứng
Request-response Thao tac nay bao gom viée nhan cac thông điệp yêu câu
và trả về các thông điệp đáp ứng
Solicit-response Thao tác nảy sẽ gửi đi các yêu câu và đợi các dap ứng
Notification Thao tac nay sẽ gửi đi các yêu câu nhưng không đợi để
nhận các đáp ứng,
Bảng 1.2 Các kiểu thao tác được WSDL định nghĩa
Binding: Thanh phan này định nghĩa các định dạng thông điệp, các mỏ tả cụ thể về các giao thức cho mỗi port
Một thành phản binding thông thường bao gồm 2 thuộc tính: name vả type Thuộc tỉnh
“name” dinh nghia tén ctia “binding”, va thuéc tinh “type” tré dén “port” ctia binding,
vi du port ctia binding 1a “glossaryTerms”
Thanh phan soap: binding cé 2 thuéc tinh la “style” va “transport”
Trang 24
số tuyển vào là “getTermRequost” và trả lại lại kết quả là gơLTermRosporse
1.3.4 Đăng ky dich va UDDI
1.3.4.1 Khái niệm cơ bản về UDDI
UDDI viét tat cia Universal Description, Discovery and Integration, 1A mét chuẩn
đựa trên XMIL dùng cho việc mồ tả, công bổ vả tìm kiếm địch vụ Web Có thể cơi nó
Ja the mục đàng cho việc lưu trữ các thông tin vé giao điện với địch vụ Web, được mô
-_ Phản đăng ký của tắt cả các siêu dữ liệu của địch vụ Web, bao gồm cả việc trỏ
đến tài liệu WSDL, mô tá dịch vụ
- Phan thiét lap WSDL Port type dinh nghĩa cho các thao tác vả tìm kiểm thông,
tin ding ky
UDDI xdy dumg dựa trên các giao thức chuẩn Tnternot được công bê bói W3Œ và
IETF nhu XML, HTTP, va DNS UDDT sé dung WSDT dé mé 14 giao điện của Wch Servico Thêm nữa tính năng độc lập với nến tẳng ngôn ngữ lắp trình đã được điều hợp củng với giao thức SOAT
1.3.4.2 Mô hình đữ liệu của UDDL
UDDI bao gồm một lược đỗ XML, mô tả bến kiểu cầu trúc dữ liệu:
BusinessKntity, BusinessService, Binding Template, tModel, publisherAssertion
essEntity Câu trúc dữ ligu businessEntily trình bảy nhà cong cấp dịch vụ Web Cầu trúc này
a) Cầu trúc dữ liệu bus
chứa các thông tín về công ty, bao gồm đanh sách liên lạc, thông tín, phân biệt sắc Lỗ
chức thương mại, và đanh sách các nhà cụng cấp địch vụ web,
b) Cấu trúc dữ liệu businessService
Câu trúc đữ liệu lrusiness service trình bảy một địch vụ Web độc lập được cung cấp
bởi business entity Nó mô tả các thông trn về cách thức gắn kết với địch vụ Web, định
xghĩa kiểu dịch vụ Web vá phản loại danh mục được liệt kế trong, đó.
Trang 252s
Chủ ý rằng sử dụng đấu hiệu nhận đựng đuy nhất — Universally Unique Identifiers
trong thuộc lính BusinessKey và servicoEcy TẤC cã các businoss cnlily và busincss
service déu 1a dau hiện nhận đạng duy nhất trong UIDDI registries thông qua việc chỉ định UDDI bởi việc đăng ký khi thông tin được nhập vào lần đầu
©) Cấu trúc dữ liệu binding Template
BindingTemplate là kĩ thuật raô tã của dịch vụ Web được trình bày bởi cầu trúc dữ liệu Dusiness Service Binding template trinh bày sự hoạt động thực tế của dịch vụ Web, mỏ tả công nghệ sử dụng dễ giao tiếp với dịch vụ Web Một Business Service có
thé cé nhiéu binding template, cho nén dich vụ phải chỉ rõ các hành động cụ thể khác
nhau (rong clog mot dich vue
d) Câu trúc dữ liệu fModel
{Model là lối trong cùng của kiểu đữ liệu, nhưng rất khó có khả năng để có thể năm bắt được hết tModel là chuẩn cho mã hình kĩ thuật, là phương pháp để mô tả một vài quy trình thương mại, địch vụ và các câu trúc mẫu lưu trữ trang đăng ký LIDDI Tắt kì một khái niệm trừu nao đều có thê được đăng ký trong UDDI như là một tModel Ví dụ: chủng ta có thể định nghĩa ra một kiểu cổng (port type) WSDL mei, va đồng ngÌũa với đỏ ta có thể định ngbia re mét tModel mới má trinh bay kiểu công dó
trong UDDI Sau đó, ta có thế
tbằng việc kết hợp với Model với một khuôn mẫu kết buộc tới địch vụ thương mại
e) Câu trúc đữ liệu publisherAssertinn
Tây là một câu trúc dữ liệu quan hệ, đặt sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều câu trúc
đữ liệu businessntity theo một kiểu quan hệ cụ thể, chẳng hạn như một công ty con
hoặc một phòng ban
Cấu trúc dữ liệu pubisherAsserion bao gồm ba thành phan chinh: fromkey
(BusinessKey dầu tiên), toKey (bussinesskey thu hai) va keyedReference
định ra địch vụ thương mai ma thực thì kiểu cổng đỏ
KeyRcference thiết kế ra kiểu mỗi quan hệ kết hợp trong cặp thuật git keyName, key Value trong Model Tham chiêu duy nhất bởi (Medcikey
Trang 2626
Chương 2: MÔ HÌNH CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ WEB
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của web services giỏng như một giải pháp
nghiệp vụ để tích hợp các ứng dụng, chất lượng của web services ngảy cảng quan
trọng với các nhà cung cắp vả người sử dụng dịch vụ Tuy nhiên, do đặc điểm vẻ tính đông vả không xác định trước của web services, cũng như ảnh hưởng của rất nhiều các
bên liên quan đền chất lượng dịch vụ web như: người cung cấp, người sử dụng, người môi giới, người đảm bảo chất lượng đã dan den không đề dang để cung cap chat
lượng dịch vụ web theo như mong muốn của người sử dụng dịch vụ web Vì vậy, dé
có thể nâng cao được chất lượng web service thì rất cân thiết phải có được một tải liệu toản diện vả có hệ thông vẻ chất lượng dịch vụ web từ nhiều khung nhin khác nhau mà được sử dung bởi các bên liên quan mật thiết như: người phát triển, người cung cấp, người sử dụng dịch vụ vả phản tích một cách day đủ nhiều chỉ tiết của từng khía
cạnh
Trong các hệ thông hưởng dịch vụ, chất lượng địch vụ là một vẫn đẻ quan trọng, được xem xét khi lựa chọn dịch vụ vả tổ hợp các dịch vụ Có nhiều định nghĩa vẻ chất
lượng dịch vụ Web trong kiến trúc hướng địch vụ [8,11,13], tuy nhiên trong nội dung
của luận văn này tôi sẽ trình bảy mô hình chất lương địch vụ Web do tổ chức OASIS
[8] bởi vi nó là mỏ hình chất lượng dịch vụ đang được sử dụng rất phỏ biến hiện nay
và là tải liệu cwe kỳ hữu ích cho những ai quan tâm đến vẫn đẻ chất lượng web service
2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ Web
Mô hình chất lượng dịch vụ Web cầu hình các thành phân chỉnh của dịch vụ Web
vả là nên tảng dam bảo chất lượng mức dịch vụ Theo OASIS [8], mỏ hình chất lượng dịch vụ Web bao gồm 3 thành phân: các yêu tổ chất lượng (Quality Factor) của dịch
vụ web; các liên kết chất lượng (Quality Associates) của dịch vụ web vả các hoạt động,
về chất lượng (Quality Activities) của dịch vụ web
Web Services Quality Modo!
—“ N
Guslty Activity > Quality Associate:
Hình 2 1 Mô hình chất lượng web service Yếu tố chất lượng (Quality Faetor) là một thành phân cơ bản mà công nhân chất lượng Web Service để quản lý chất lượng của nó
Trang 2727
Liên kết chất lượng (Quality Associate): là các tỏ chức hoặc cả nhân liên quan đến sự kiểm tra, tải, cung cấp vả sử dụng các Web services Các liên kết chất lượng có thể là các lập trinh viên, người cung cấp, người sử dụng vả quản lỷ các Web Services Phụ thuộc vào sự quan tâm của mỗi người mà có khung nhìn khác nhau vẻ chất lượng,
Web Service Cac hop đông chất lượng của môi liên kết được thực hiện thông qua dam phán, dựa trên yêu câu mô hình chất lượng
Hoạt động chất lượng (Quality Activity) bao gồm nhiều hoạt động của Web Service như hợp đông giữa các liên kết chất lượng Cỏ 3 kiểu hợp đồng chất lượng: 1) Hợp đồng sử dụng, 2) Hợp đồng phát triển, 3) Hợp đồng quản lý Hợp đồng phát triển
là một cam kết giữa những người liên quan và người phát triển tại thời điểm phát triển
sản phẩm, Hợp đồng sử dụng là một hợp đồng giữa người cung cấp dịch vụ và người
sử dụng để đảm bảo chất lượng Cuồi củng, hợp đỏng quản lý là hợp đồng về chất lượng Web Service yêu câu cho sự quản lý của nó khi người môi giới ủy thác sự quản
lỷ chất lượng đến một cơ sở quản lý chuyên dụng
M6 hinh chat luong Web Services duoc minh họa trong hinh 2.1 liên quan đến các thành phân chất lượng vả các môi liên hệ của chúng Vi hau hết các Web Services
được cung cấp từ xa, chất lượng Web Services có ý nghĩa khi chất lượng trong các
dịch vụ từ xa được xem xét đây đủ
2.2 Các yếu tố chất lượng của dịch vụ Web
Việc xem xét yêu tổ chất lương (Quality Factor) dịch vụ web tủy thuộc khung nhìn
khi sử dụng một dịch vụ Cụ thể là có thẻ phân chia thành 3 lớp (layer) như sau : Lớp
mức nghiệp vụ, Lớp mức Dịch vụ, Lớp mức hệ thống, Môi lớp cỏ một hoặc nhiều nhân tổ chất lượng con (xem hinh 2.2) [8]
Trang 281ớn thứ 2, lớp mức dịch vụ là chát lượng hiệu suất có thể đo được của wcb
service rẻ người sử dụng rửệu dược trong khi sử dụng web serviee và được gọi là
chất lượng đo mite dich vu (Service Measurement Quality), chat hiong mây bao gồm các vấn dễ hiệu suất, sự ôn định vả khả năng mở rồng cũng như thời gian trả về Các yêu tổ chất lượng ở lớp mức người sử dụng có thể đại được bằng việc đánh giá chất
lượng dịch vụ mã theo kinh nghiệm của người sử dụng trong khi sử dựng web service
Lớp thứ 3, lớp mức hệ thống, lớp nay có thể được chia thành lớp có khá năng,
tong tée (Interoperability View Layer) va Lop quan trj va an ninb (Management and Security Layer)
- Lép có kh năng tong tac (Interoperablility View Layer) la lép má xác
dinh xem web service nao được phát triển trong các môi trường hệ thống khác nhau bởi những người phát triển khác nhau có thể tương tác đúng đắn Chất lượng, của lớp
này có thể được chia thành 2 kiển chất lượng phụ thuộc vào sự quan tâm của người
sử đựng Kiểu chất lượng thứ nhất là chất lượng có khả năng lương tác
(Interoperability Quality), 4 14 chat rong định dạng thông điệp được chuyển đổi
giữa cáo web service có phủ hợp với chuẩn và/hoặc hướng đẫn thea quy định bởi các
tổ chức chuấn hóa hay không Kiểu chất lượng thứ hai là chất lượng xử lý nghiệp vụ
(Business Processing Quality), đó là chất lượng của oác thông điệp tương tác có xử lý
đúng logic nghiệp vụ hay không Chât lượng ở lớp khưng nhìn có khâ năng tương tác
có thế đạt được băng việc đánh giá “thông điệp thông tin đăng nhập” mà được ghỉ
tiẳng việc ngần chăn một thông điệp trong khi chuyển đối giữa các web services và
“thông điệp xử lý trạng thái thông tin đăng nhập”, mà được ghí trong khi một thông, điệp được xử lý
- Lép quan trị vã an ninh (Management and Security Layer) 1 lop cho thay
chất lượng từ khưng nhìn quản trị và an ninh của web service và có thể được chia
thành chất lượng quân trị và chất lượng an ninh Chất lượng quân trị là chất lượng
cho thầy khả năng quản trị bên trong hoặc bên ngoài hệ thông Chất lượng an ninh là chất lượng cho thầy mức độ kháng cự của web service với truy cập trái phép hoặc tấn công từ bên ngoài Chất lượng lớp quản trị và an ninh có thể được kiểm thử các tính xăng liên quan dến quần trị và an ninh
2.3 Liên kết chất lượng của dich va Web
'Một liên kết chất lượng Web Service là người mà có liên quan đến mỗi bước trong, vòng đời Web Services như đặt hàng, kiểm tra, tải, cùng cấp và sử dụng hệ thống liên
Trang 29Hình 2 3 Các lién két chit Ingng cia web services
2.3.1 Nguoi dat hang (Stakeholder)
Người đặt hàng chính là người yêu cau phat triển một Web service đến người phát
triển và là người có thảm quyển đặt đơn hàng liên quan đến sự phát hiển của Web Services Người đặt hàng web service cưng cắp các yêu cầu vẻ chất lượng Web serviee
đến người phát triển khi yêu cầu phát triển Đó lả bởi vi Người đặt hàng cỏ kỉ vọng
vảo mức độ chất lượng một web service được phát triển Các yêu cảu chất lượng can được chuẩn bị trước khi được phát triển
2.3.2 Người phát triển (Developer)
Người phát triển xem xét các yêu cầu chat long Web service phi hop với chuân
và thiết kế câu trúc theo yêu cầu chất lương Người phát triển sử dụng các mö hình
chất lượng trong khi kiểm thử xem Web service có phù hợp với mức độ chất lượng đã
được chỉ ra trong các yêu cầu chât lượng
2.3.3 Người cung cap (Provider)
Người cung cấp là người cung cấp cac Web services đã cỏ hoac mét Web service mới được phát triển độc lập bởi người cung cấp Chất luong Web service co một ý
nghĩa quan trọng đổi với người cung cấp dịch vụ bởi vi công ty của người cung cấp
dich vụ sẽ bị mắt lợi nhuận nều một người cung cắp canh tranh có chất lượng dịch vụ
tốt hơn đối với người đặt hàng Do đó, người cung cấp cân tập trung vào việc phát triển vả quản lý Web service để có chất lượng tốt hơn bằng cách đo chất lượng chính xác hơn vẻ phía người cung cấp dịch vụ
2.3.4 Người sử dụng (Consumer)
Người sử dụng dịch vụ là người mả thực sự sử dụng các Web service Nó được
hiểu là một khách hang ma cỏ moi liên quan nhất đền chất lượng Web service bởi vì