1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng

72 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu dịch vụ Web OGC và Ứng dụng
Tác giả Đặng Trung Nguyên
Người hướng dẫn PGS. TS. Đặng Văn Dức
Trường học Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và như chúng ta đã biết, WebGIS kết hợp với các chuẩn mở OGC là con đường giới thiệu những sẵn phẩm về GIS và dữ liệu địa lý nhanh và hiệu quả đến công đẳng mạng toàn thể giới Trong nộ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRUONG DAI HOC CONG NGHE

HO TRUNG NGUYEN

NGITIÊN CỨU DỊCH VỤ WEB OGC

(open geospatial consortium) VA UNG DUNG

Ngành Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Kỹ thuật phân mềm

LUẬN VAN TIIAC Si CONG NGIIE TIONG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS 15 ĐẶNG VĂN ĐỨC

HÀ NỌI - 2014

Trang 3

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung và những kết quả của luận văn tốt nghiệp nay là

đo tôi tự nghiên cứu dưới sự hướng đẫn của PGS.TS Dặng Văn Dức Trong toản bộ

nội dung của luận văn những điều được trình bày là của oá nhân tôi hoặc được tổng,

hợp từ nhiễn nguần tải liệu khác Tất cả các tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ rảng ở phản cuỗi của luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và châu tuợi hình thức kỹ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

1à Nội, ngày tháng năm 2014

lọc viên

Hỗ Trung Nguyên

Trang 4

2 LOI CAM ON

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giứp đỡ của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Dáng Văn Dức Thây đã tận tính giúp đõ tôi về chuyên môn, nghiên cứu và định hướng phát triển trong suối thời gian làm hiện

ăn

x cam ơn đến tập thể ô giáo Irong Khoa CNTT — ĐH

Công Nghệ - ĐH Quốc Gia Hà Nội vì đã truyền đạt những kiển thức bổ ích, hiện đại

cảng các phương pháp nghiên cửu khoa học để tôi có được cơ sở vững chắc và hoàn

thành luận vẫn này

Cam ơn bạn học viên cao học khỏa K18 đã tạo điều kiện cho tối trao đối, chúa sẻ

kiển thúc vả kinh nghiệm thực tế qua các môn học, các buổi tháo luận và làm việc cùng nhóm Mợi người đã giúp tôi hiểu thêm những văn để mả tôi không có điều kiện tìm hiểu, chí cho tôi những thử tôi chưa làm được

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cam ơn tới gia đình tôi vì đã luôn ủng hộ tỏi trên con

ảng hết sức trong quá trình làm luận văn nhưng không thể tránh khỏi thiêu sót, rắt mong nhận

được những góp ý của thấy cô và các bạn

đường học lập và nghiên cửu với nhiều khó khăn, vất vã Tuy rằng, L

Hà Nội, Tháng 4— Năm 2014

Trang 5

3

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Ngày nay, ITệ thẳng thông tin dia ly (GIS — Geographic Information System) 4a

phát triển rất mạnh Cùng với sự bủng nỗ vẻ công nghệ ứng dụng Internet, các phát

triển công nghệ G15 cho phép chia sẻ thông tin thông qua mạng toàn cầu bằng cách kết hop GIS va Web hay cén gọi là WebGTS Nó được ứng đựng vào rất nhiêu ngành và Tĩnh vực khác nhau như lmhvựe vẻ kinh tế - xã hội, tài nguyên mỗi trường, bản đồ tìm

đường đi, bản đổ địa chất, khoáng sản Vì thế, những trì điểm của cổng nghệ GI5

đang được quan tâm vá phát triển Tuy nhiên chi phi cho phan mém vé GIS [a rat cao

Vì vậy, xu hướng phát triển phân mềm đựa trên công nghệ mã nguồn mở cũng dang

được phát trì

(manh và nhanh chóng được sự hưởng ứng và đóng góp của nhiều tổ

chúc trên thể giới Tổ chúc OGC (Open Geospatial Consortium) với mục tiêu xây

dung các chuẩn thực thì chúng cho lĩnh vực đứ liệu không gian cảng đua GI8 gân đến

với mọi người hen Và như chúng ta đã biết, WebGIS kết hợp với các chuẩn mở OGC

là con đường giới thiệu những sẵn phẩm về GIS và dữ liệu địa lý nhanh và hiệu quả

đến công đẳng mạng toàn thể giới

Trong nộ dung luận văn, mục dịch chính là cung cáp một số khải niệm cơ bản nhất vẻ hệ thống thông tin địa lý (G18), WebGl8 và một số công nghệ mã nguồn

mở, trên cơ sở đó xây dựng địch vụ Web ứng đựng trong thống kê kinh tế - xã hội của một thành phê

Phương pháp nghiên cứu chính của luận văn là tìm hiểu về các phảm mêm mã

nguiển mở, tìm đọc các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, trên cơ sở đỏ xây

dung dich vụ WebGIS ứng dựng thẳng kê kinh tế - xã hội thành phố Đảng Hới tỉnh

Quảng Bình Cài đặt và thử nghiệm địch vụ WebGT đã xây đụng,

Trang 6

DANH MỤC CÁC BANG BIRU

CHUONG 1 TÔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA 1Ý

1.1 Giới thiệu tổng quan về (18

1.1.3.1 Thu thập (Cature.) ceniereeeerrre

1.1.3.2, Lưu trữ ( Btore ) sàn neiiereeeerrre

1.1.3.3 Truy vấn ( Query)

1.1.3.4 Phân tích ( Analyze )

1.1.3.5, Hiển thị ( Display ) a

1.1.3.6, Xuất đữ liệu ( Qufput) cac

1.2 Các mô hình đữ liệu GIS

1.2.1 Mô bình dữ liệu Vector _—

1.3.1.1 Giới thiệu mô hình đữ liệu Vector

1.2.1.2 Cau tric trong dit liệu Veetor ccceerere

1.23 Mô hình đữ liện Raster

1.2.3.1 Giới thiệu rô hình dữ liệu Raster

1.2.3.2 Đặc điểm đữ liệu raster

1.3.3.3 Chuyên đổi cơ sở đữ liệu dạng vecLer và rasLer

1.2.3.4 So sánh tu và nhược điểm của đữ liệu raster vả vector

1.3 Tổng quan vé WebGIs

1.3.1 Kiến trác WebGIS

5 Phương pháp phân tích is nu cưa

Trang 7

2.1 Khải niệm và nguyên ay hoại động của kiến trúc buông dịch vụ (SOA) 30

2.2.2, OGC Web service (OWS) c:sccscesessssiseseneessiesseseie 32

2.2.4, Web Feature Service (WHS) _ Keeeeeeerreo 3S 2.3 Công nghệ mã nguồn mở dựng để xây y dụng WebGIS 36 3.3.1 PostgreSQL kemerareiiarerereeoooeo SỔ

3.1.2, Phân tích hệ thống và dịnh hướng, sông nghệ 1 "

3.1.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống c5

3.242 Thiết kế chức năng - - - - 46 3.4.2.1 So 4d chute năng chính - 46

3.43 Thiết kế giao điện - - - - 7

Trang 8

3.5.1.2 Dua CSDL trong postgreSQL lên GeoServer và tạo kiểu hiển thị (tye)

cho cde [6p dit HAW el anne nein de TỐ

Trang 9

ANG CAC KY HIEU VA CHU VIET TA’

GIS Geographic Information System 11ệ thống thông tin địa lý

oct Open Geospatial Consortium Mã 6 che bà tụng các chui me rnd

trên cơ sở vị trí và không gian địa ly

WebGIS Website Coser hông thông, tín dịa lý trên nên tảng

SOA Service Oriented Architecture — Kiến trủc hướng dịchvụ

Myc Model-View-Controller Kiến tric phan mém MVC

TITML — | IiyperText Markup Language Xgônngừ đánh đấu siêuvănbản

HTTP Hypertext Transfer Protocal Giao thie truyén siéu van bin

XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ dánh dấu mỡ rộng,

GML Geography Markup Language Ngôn ngữ đánh đâu địa lý

WMS Web Map Service Tạo và hiển thị các bản dé

WES | Web Feature Service on đã liên thưc được mã hóa

CAT Catalog Interface Dinh nghia cac piao dién chuan

stp Styled Layer Descriptor Một mã bóa cho đặc t2 WMS

CSDL Database System Cơ sở dữ liệu của hệ thống

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

THỉnh 1.1 Các thành phản ela GTS

Hình 1.2 Biểu diễn ban dé vector( Nguồn: Đăng \ Van Due, 200

Hình 1.3 Dữ liệu topology vector

Hình 1.4 Biểu đỗ dữ liệu raster (Nguôn: Đăng Van Đức, S201)

Hình 1.5 Biểu diễn các déi tượng cơ 36 trong raster

Hình 1.6 Sự chuyển đổi giữa hai mô hình vector và raster

Hinb 1.7 Chuyén déi cdu tric dit ligu (Nguén: Tor Bembar sen, 1993),

Llinb 1.8 Mé hinh WebGIS Nguễn hp://gis.asoe.net/ST18/eng,

Hình 1.9 Mô hình 3 lớp trong kiến trủc WebGIS

Tinh 2.1 Mê hình eơ bản của SƠA co eeiee

1Hình 2.2 Giao điện cũa Web Map Serviee

Linh 2.3 Mô hình MapDuilder

1Hình 2.4 Giao điện GeoBerver ìcceociniiieree

Tinh 2.5 Quy trinh hién thị bản đó trên ŒeoServer

THình 3.1 Sơ đồ hệ thông -

Tình 3.2: Sơ đồ các chức năng chính

Tình 3.3: Sơ đỗ web đảnh cho người quân trị

Hinh 3.4: So dé web danh cho người đẳng

Tình 3.5: Giao diện trang chủ

Hình 3.6: Giao diên bản đề

Hinh 3 7 So dé 16 chite trang Web

Hinth 3.8 Cau tric templale_posigis

Tình 3.9 Gino din pgAdmin TTT cia PosgreSQT

Tình 3.10 Giao điện lạo mới Database

/main2-3.hirml

Tình 3.11, Cầu trúc tạo Dạtabase, con

Hitth 3.12 Restore Database vao CSTD

tình 3.13 Câu trúc bảng trong C8DL 2 2222 se

Tình 3.14 Cấu tric template_posigis

Hình 3.15 Tạo mới G15 database trên cơ số template_postgis

Hình 3.16 Menu Plugins trong PostgreSQL

Hình 3.17 Cửa số Shape Kile to PostG18 Importer

Hình 3.18 Dữ liệu bằng cây xanh trong pgAdmin TT,

Hình 3.19, Hộp thoai tao Workspace cccsscsnessessieenentsiensnnessansine

Hình 3.20 Hộp thoại tạo Store

Llinh 3.21 Llép thoai thông tin về kho đỡ liệu

Trang 11

9

Hinh 3.22 Hop thoại chọn hệ tọa đỏ trong coSGrYdL óc

Tình 3.23 Code tạo kiểu hiển thị

Hình 3.24 Code tạo kiểu hiển thị hành chỉnh phường khu

Tình 3.25, Hộp thơại chọn kiểu ign thi (style) cho lop ban dé ayer)

Hình 3.26 Lớp bán đỗ hành chính phường dược chọn kiểu hiển thi

Trang 13

11

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VẺ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

1.1 Giới thiện tũng quan về GIS

1.1.1 GIS la gi

Hệ thống thing tin dia ly (GIS — Geographic Tnfarmation System) ra doi Lie

những năm 1960 và phát triển mạnh mé trong khodng 10 nam wé lai day GIS la mat

công cụ máy lính để lập bản dé và phân lích các sự vật, hiện lượng thực trên trái đâL Công nghệ GI8 kết hợp các cơ sở đữ liệu thông thường và các phép phân tích thống

Xô, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý là hình ảnh được cừng cấp từ các

khoa học và quán lý Chúng ta có thể gặp nhiều cách định nghĩa vẻ GI8,

- GIS 14 một tập hợp của các phân cứng, phân mém may tính cửng với các thông,

tin địa lý mô tả không gian Tập hop nay được thiết kế để có thể tìm thập, lưu trữ, cập

nhật, thao lac, phan tich, thé h at ca cae hinh there thong tin mang tính không gian

- GIS 1a một hệ thông máy tỉnh được thiết kế đề làm việc với cdc dé ligu trong

các tỉnh chất của một vùng của dối tượng,

'Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách tổng quát về GI8 như sau Theo [2]

“TIệ thống các công cụ nền máy tính dùng đề thu thập,bai trữ, tru) cập và biến adi, phân tích và thể hiện dã liệu liên quan đến các vị trí trên bề mặt trái đất và tích hợp

các thông tin này vàn quá trình ra quyết định”

1.1.2 Các thành phân của Gis

GIS được kết hợp bởi 5 thanh phân co bản: Con người, phản cứng, phân mềm,

đử liệu và phương pháp phân tích

Trang 14

Cac thanh phan GIS

Hình 1.1 Các thành phần của GIS 1.1.2.1 Phần cứng

Phân cứng là hệ thống máy tính mà trên đó một hệ GIS hoạt động Phân cứng bao gồm máy tính, máy ¡n, mản hình, thiết bị nhập đữ liệu vả các thiết bị mạng cần

thiết khi triển khai GIS trên môi trường mạng

1.1.2.2 Phần mềm

Một phần mềm GIS thường có 4 chức năng chính

~ Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác nhau

~ Lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật vả tô chức các thông tin không gian và thông tin thuộc

tính

~ Phân tích biển đổi thông tin trong cơ sở đữ liệu nhằm giải quyết các bải toán tôi ưu

và mô hình mô phỏng không gian- thời gian

- Hiển thị và trình bảy thông tin dưới các dạng khác nhau, với các biện pháp khác nhau

1.1.2.3 Dữ liệu

Dữ liệu trong hệ thống thông tìn địa lý là những dữ liệu luôn thay đổi và rất phức tạp Chủng bao gồm những mô tả số của hình ảnh bản đỏ , mỗi quan hệ logic giữa các hình ảnh đỏ, những dữ liêu thể hiện các đặc tỉnh của hình ảnh và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa ly xác định Theo [4] “Dữ liệu địa lý được tham chiếu

tới các vị trí trên bê mặt Trái Đắt thông qua việc sử dụng một hệ thong các tọa độ

chuẩn Hệ thông này có thể mang tính chất cục bộ như trong trường hợp khảo sát

một khu vực có điện tích nhỏ, hoặc cũng có thể được định vị trong một hệ tọa độ

mang tính quốc gia hoặc quốc tế ”

Trang 15

13

Một cơ sử dữ liệu dịa lý thường được chúa thành bai loại đữ liệu cơ bản đỏ là dữ liệu không gim và đũ liệu phi không gian Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng,

khác nhau về yêu câu lưu trữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị

Dữ liệu không gian ( spahial) cho ta biết vẻ kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đổi tượng trên bẻ mặt trải đất Các dữ liệu không gian biểu diễn các đổi tượng địa 1ý ứng với những sự vật đã được định vị của thế giới thực

Dữ liệu phi không gian (non-spatial) hay còn gọi là đữ liệu thuộc tính: Là các đữ

liêu ở dạng văn bản mô là các đặc điểm của các đôi Lượng địa lý

1.1.2.4 Con người

Con người là nhân tố thực hiện các thao tác điều hành sự hoạt động của các hệ

théng G15, vi G15 thường là hệ thống lớn và phức tạp nên cũng có nhiều đổi tượng, cơn người khác nhau với các mục đích khác nhau như

- Người ding GIS: Là những người sử dụng cac phan mém GIS dé giai quyết các

bài toán không gian [heo mục đích của họ Họ thường là những người được đảo tạo tối

về lĩnh vực G15 hay là các chuyên gia

- Người xây dựng bán đổ: Sứ dụng các lớp bán đồ được lẫy từ nhiều nguồn khác nhau, chính sửa đữ liệu để tạo ra các bản đồ theo yêu câu

- Người xuất bản: Sử dụng phần mềm GT8 để kết xuất ra bản đỏ dưới nhiều định

đạng khác nhau

- Người phân tích: Giải quyết các vẫn dễ như tha kiếm, xác định vị trí

- Người xây đựng đữ liệu: La những người chuyền nhập dữ liện bản đỏ bằng các cách khác nhau: vẽ, chuyên đổi từ định đạng khác, truy nhập CSDL

- Người quân ti CSDL: Quan lý CSDL GIS và đảm bảo hệ thông vận hành tốt

- Người thiết kế CSI2L: Xây dựng, các mồ hình dữ liệu lồg¡c và vật lý

1.1.2.5 Phương pháp phân tích

Pay là phần rất quan trọng dé đảm bão khả năng hoạt động của hệ thông, là yếu

tổ quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GI8 Hệ thống GI8 cần

được điều hành bởi một bộ phận quân lý, bộ phận mảy được giao nhiệm vụ xây đựng,

hoặc cải tạo các phần mén GI8 dễ dáp ứng các nhủ cầu cụ thể

1.1.3 Các chức năng của GIS

Hệ thống thông tin địa lý có sáu chức năng chính: Thu thập, hm trữ, truy vấn,

phân tích, hiển thị và xuất d

Trang 16

1.1.3.1 Thu thập (Cature )

Dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể được cung cấp từ bản đồ giầy, số liệu

lu nhận trên giấy, ãnh vệ tĩnh hoặc ảnh máy bay, các thiết bị do đạc kỹ thuật số, các

thiết bị định vị mặt đất, các thiết bi dinh vi vé tinh (GPS: Global Position System), hé

thống thu thập đữ liệu tự động (SCADA: Supervisory Control! And Data

Acquisition),

1.13.2 Luu tra (Store)

Các dỗi tượng không gian địa lý có thể biểu điển theo mé hinh vector hoe raster

1.1.3.3 Truy van ( Query )

Người dùng có thể truy vẫn thông tím để họa hiển thị trên bản đỗ

1.1.3.5 Hién thi (Display )

Dtr ligu GIS được hiển thị lên mãn hình may tính hoặc trên giấy in để cung cấp

thông tin chớ người dùng Trong G18 người ta dúng hình ảnh, hình vẽ, mô hình trực

bảng thống kẻ, ký hiệu, mâu sắc, 4m thanh để trình bày vị trí và thuộc tính của các đổi tượng vẻ các kết quả phân tích

1.1.3.6 Xuất đữ liệu ( dutpnt}

Hỗ trợ việc kết xuất dữ hệu bản dỗ dưới nhiều định dạng: Giấy in, ảnh, file

1.2 Các mô hình đữ liệu GIS

1.2.1 Mô hình đữ liệu Vector

Mô hình đữ liệu vector cơi các dối lượng là lập cáo thục thể không gian cơ sở

và lỗ hợp giữa chúng Các đổi tượng không gian khi biển diễn ở câu trúc đữ liệu vector

được tổ chức dưới dạng điểm (pơinQ, đường (lme) và vùng (polygon) va duge biểu

điên trên ruột hệ thẳng toa dé nao đó

- Điểm: Điểm là hình thức cơ bán nhất của đỡữ liệu vector Điểm (thực thể địa lý) được thể hiện như một vector có độ đài bằng không (không có kích thước), và vị trí của nẻ được xác định bởi một cặp tọa độ (x,v) duy nhất Ngoài ra thi các đữ liệu mô tả điểm do như kỷ hiệu, tên gọi cũng được lưu trữ củng với cặp tọa dộ

Trang 17

15

Điểm biểu dién cae feature (tỉnh năng) không có miễn bao hay dé dai, nhiéu khi

xó biểu điển các lính năng có kích thước quá nhồ so với tý lệ của bản đỗ Ví đụ như vị trí các cột đèn, vị tri xây ra tai nạn, các trung tâm (địa chỉ, chủ sở hữu)

- Dường: Thực thể đường (line entity): được định nghĩa nhu lá tập hợp các thục thể địa lý được xác định bằng những đoạn thẳng cò ít nhất bai hay nhiều cặp tọa độ Đường đơn giản nhất là đường nổi giữa hai điểm bất kỳ có toạ độ (Xi, Yi) va (Xj VY)

và có thể kẻm theo đữ liệu ký hiệu thể hiện nó trên bán đồ Diễm xuất phát và điểm kết

thúo của đường gọi là mút (node) và các điểm tạo nên đường gọi là đỉnh (Vertices)

Đường dùng để biểu diễn các Íealine có chiều đại xác định nhưng không có miễn

ao hay những [eatrre rất hẹp so với tỷ lệ bản đổ Ví dụ như Đường phố, sông suối,

Hệ thông nước

- Vùng Polygons là đối tượng hai chiểu, có vị trí, có chiều đải, và có cả chiều

rộng (hay có diện tích) khép kín bởi các đường Vậy vùng lá tổ hợp của đường khép

kin nén toa độ của vũng tại ranh giới vừng chính là toạ độ của các điểm (mút hoặc vertex) nim trong céc đường hình thành nên vũng, Khi có bắt ký toạ độ nảo nằm trong

vùng mà không được ghi nhận trong co sé dir ligu vimg, GIS có thế cho phép đưa ra

toạ độ của chúng bằng các modul nội suy một cách nhanh chóng và chính xác

‘Ving được dừng đề biểu điễn các tính năng có miễn bao xác định: ruông đất, ao,

Co tông tính tông cũng

"Tình L2 Biếu diễn ban dé vector [1]

Trang 18

1.2.1.2 Cấu trúc trong đữ liệu Vector

1.2.1.2.1 Cau trie Spaghetti:

Câu trúc dữ liêu Spaghetti mdi điểm được xác định bằng cặp tọa độ (x,y), mỗi đường được biểu diễn bằng một chuối những cắp tọa độ (x;,y;) nảy, và mỗi ving cing được xác định bằng một chuỗi các cặp tọa độ (x,y¡) nhưng có tọa độ điểm đầu và tọa

đô cuối trùng nhau Cấu trúc Spagheti không lưu trữ các đặc trưng giống nhau

của các đối tượng không gian trên củng hệ tọa độ, nghĩa là tại đường chung của hai

vùng kẻ nhau thi có hai đường độc lập

Ví dụ cho hai vùng : Vũng a và vùng b có cung AB chung, cau tric Spaghetti

biểu diễn hai vùng như sau:

Bp b

Bảng 1.1 Cầu trúe Spaghetti

Đặc trưng Vị trí

Diem A (a Ya)

Điểm B (Sp, Ye)

Cung AB (Xa ya), (Xp, YB)

‘Ving a (Xa, Ya), Gans Yau): + + Qéas» Yas) » Op, YB), (Xa Ya)

‘Vung b (Xa Ya) (bis You)s (vas Yor) Cts Yos) » (py Ys)s Cas Ya)

Trang 19

17

Cầu trúc Spaghetti thường được sử dụng để lập bãn đỏ số, nhưng không thích

hop cho bài toán phan tich GIS vì không mô tả được các quan hệ không gian

1.2.2.2.2 Câu trúc Topology

Để giải quyết vẫn đề quan hệ không gian thì câu trúc Topology lả một phương án

khả thí Trong hệ thống thông tin địa lý, cấu trúc Topology còn được gọi là câu trúc

cung-mut (are-node) Cau tric Topology được xây dựng trên mô hình dữ liệu cung-nút

với cung là phân tử cơ sở Việc xác định các đổi tương không gian dựa trên các định

nghĩa sau:

Mỗi cung được xác định bởi hai điểm đầu va diem cuỗi gọi là nút, còn các điểm

giữa cung xác định hình đạng của cung goi lả đỉnh

Các cung giao nhau tại nút, kết thúc một cung phải là nút

Vùng lả tập hop các cung nói liên và khép kinh, những cung nảy chính là đường

biên của vùng Một vùng có thê được giới hạn bởi hai đường cong khép kin long vao

nhau và không cắt nhau

Trong câu trúc Topology, cá đổi tượng không gian được mô tả trong bỏn bảng

dữ liệu: bảng tọa độ cung, bảng topology cung, bảng topology nut va bang topology

vùng Giữa các bảng nảy cỏ quan hệ với nhau thông qua cung Từ đây, ta có thẻ phân tích các quan hệ của các doi tượng không gian trên cùng một hệ tọa độ

Cung 2aÐ

Trang 20

Rang 1.2 Bang Topology ving

Trang 21

Bảng 1.5 Bảng đữ liệu tọa độ cung

Đữ liệu tọa độ cưng,

Cung Nut dau (x,y) Dinh vertextxy) | Nút eudi (x,y)

- Bang Topology viry xác định những cung làm đường biên cửa vùng, phần bên

ngoài bản đỗ cũng được xem như một vững không xác định cung đường biên

- Bảng ropology nút xác định mỗi nút thuộc những cung nảo

- Bảng Topoleey cung xác định quan hệ của nút và vùng với cưng

Từ ba bảng này, ta có thế phân tích các quan hệ của các phân tử trong bản đề

Bảng thứ tư lưu trữ tọa dộ của các cung bằng cách lưu trữ tọa dộ của các mút và các đình của cưng, để 1ừ đó vị trì của mỗi phân tử trên bản dé được Hiến hệ với thê giới

thực

1.2.3 Mô hình dữ liệu Raster

1.2.3.1 Giới thiệu mô hình đữ liệu Raster

Câu trúc raster là một trong những câu trúc đữ liệu đơn giản nhật trong GIS

Nó còn được gọi là “lễ chức theo ð vuông của đứ liệu không giam” (cellulr

organization of spatial data) Nó biển điễn các đặc trưng dia ly bằng các điểm ảnh (pixel) Pixel la phản tử cơ sở của câu trúc đữ liệu Raster để biếu diễn một đặc trưng

Trang 22

20

địa lý f(x,y) nào đó, giá trị của pixel chỉ tính chất của đổi tượng không gian Giả trị số của pixel chỉnh lả mã được gắn cho đôi tượng không gian (tức là mỗi đổi tượng không gian cỏ một mã nhất định) Giá trị bằng không thường lả những pixel chỉ vùng ngoài

khu vực nghiên cửu Dữ liệu Raster gắn liên với dữ liệu dạng ảnh hoặc đữ liệu có tính

liên tục cao Dữ liệu Raster có thể biểu điển được rất nhiều các đổi tượng từ hình ảnh

be mat dat den anh chụp từ vệ tình, ảnh quét và ảnh chụp Định dạng dữ liêu Raster rất

đơn giản nhưng hỗ trợ rất nhiêu kiêu dữ liệu khác nhau Có thẻ sử dụng số nguyên, số thực, ký tự hay tô hợp chúng đề làm giả trị Mỗi đặc tính giỏng nhau sẽ có cùng giá trị

số Độ chỉnh xác của mỏ hình raster phụ thuộc vào kích thước hay độ phân giải của cae pixel Một điểm co the la la một điểm ảnh, một đường là vải điểm ảnh liên kẻ

nhau, một ving 1a tap hợp nhiêu điểm anh, Tóm lại, theo [3] thì “Mô hình đữ liệu

raster chit yéu dig đề phản ánh các đối tượng dạng vùng, ứng dụng cho các bài toán tiễn hành trên các đồi tượng dạng vùng: phân loại, chông xếp”

Trang 23

21

định bởi chỉ số dòng và chỉ số cột, dồng thời nó chứa một số nguyễn ( hoặc số thực) biểu điển kiểu hay giá tị thuộc tỉnh xuất hiện Irên bản đề

Kích thước của cell trong raster phụ thuộc nhiều vào độ phân giải dữ liệu Cell

phải có kích thước đủ nhé để có thể thu thập chỉ tiết đữ liệu, nhưng cũng phải có kích thước đủ lớn dé co thé phân tích dữ liệu một cách thuận tiện

Trang 24

22

Hình 1.5 Biêu diễn các đối tượng cơ sở trong raster

Cac nguồn dữ liệu xây dựng nên dữ liệu raster có thể bao gồm:

~ Ảnh chụp từ vệ tinh, chụp từ máy bay, ảnh viễn thám

~ Chuyên từ dữ liêu vector sang,

~ Lưu trữ dữ liệu dạng raster

~ Nền theo hang (Run lengh coding)

~ Nén theo chia nhỏ thành từng phan (Quadtree)

~ Nén theo ngữ cảnh (Fractal)

1.2.3.3 Chuyển đổi cơ sở dữ liệu dạng vector va raster

Tuy theo yéu câu của người dùng hoặc yêu câu của hệ thông may tinh ma cỏ thẻ

chọn câu trúc dữ liệu dạng vector hoặc raster Một số công cụ phân tích GI8 phụ thuộc

chặt chế vào mô hình dữ liệu raster, do vậy nỏ đòi quá trình biển đổi mô hình dữ liệu

vector sang dữ liệu raster, hay có thé goi la raster hoa Hoặc ngược lại, biển đổi tử

raster sang mô hình vector, hay còn gọi là vector hóa Raster hóa là tiền trình chia đường hay vùng thanh các ô vuông (pixeel) Vector hoa 1a tap hop cae pixcel de tao thành đường hay vùng

Trang 25

Để chuyển đổi đữt liệu raster sang vector thường, dụa váo sự khác biệt máu sắc tir © dén 256 byte của mau Đối với dường thì thi việc chuyên dỗi như sau: Vector đường sẽ gắn mã theo mức độ xảm bay theo giả trị số mau của duéng trong raster Ddi với điểm câu trúc vector được tạo nên bằng hệ tọa độ(x,y) của pixel và có giá trị thuộc tỉnh hình học bằng giá trị bảng máu từ ảnh raster Dễ chuyển một vùng từ raster sang yector trước hết nhận dạng đường biên của vùng bằng sự khác biệt các mã máu hoặc mức xám của các pixel trong vừng, sau đỏ chuyển đường biên dé sang dang vectar

xihư là một đường,

Nhiệm vụ biển đổi vector sang raster là tìm tập hợp các pixel Irong không gian raator trùng khớp với vị trí của điểm, đường, đường cong hay đu giác trong biểu diễn

vector, Tổng quát, tiến trình biến đối là tiến trình xắp xỉ vì với vùng không gian cho

trước thì mô hình rasler sẽ chỉ có khả năng địa chỉ hoá các vị trí toa độ nguyên Trong,

mô hình veetor, dộ chính xác của điểm cuối vector dược giới hạn bởi mật độ hệ thông

toa dé ban dé con vi tri khác của đoạn thẳng được xác định bởi hàm toán học

thuyễn đối ñtt Hậu Vector sang ait Hu Raster

Hinh 1.7, Chuyén dỗi cầu trúc dữ liệu (Nguôn: Tor Bernhardsen, 1992)

1.2.3.4 So sánh œu và nhược điểm của đữ liệu raster va vector

Dữ liệu raster có những tru điểm sau:

~ Trơng mô hình raster toàn bộ đữ liệu hình thành bản đỗ được lưu trơng bộ nhớ

máy tính Do vậy, các thao tác kiểu như so sánh được thục hiện để dàng,

Trang 26

- Khó khăn trong việc lưu trữ đữ hệu Bởi vì bàn đỗ thường được chữa làm

é điển một đặc trưng dia Ky nao do, cho niên số lương hưu trữ dữ liệu là không 16, điều này dẫn đến khó khăn cho hệ thống

(kích thước pixel lớn ) thi sự sai lệch này cảng tăng,

Dữ liêu vector có những ưu diểm sau:

- Vị trí của các đối tượng được định vị chính xác ( nhất là các đổi tượng điểm,

đường và đường bao)

- Dễ lưu trữ đữ liệu hơn hệ thắng đỡ liệu raster nhờ đung lượng đứt liệu nhỏ, truy

cập nhanh, chuyển đổi nhanh

- Bản đỗ gốc có thể dược hiển diện ở sự phân giải gốc của nó Điều nay giúp cho người sử dung dé dang bién tap ban dé, chỉnh sửa, in ân

Nhược điểm:

- Khi thực hiện các phép chồng xếp và gập nhật bản dé thì rất phúc tạp

- Vị trí của diễm dinh cân dược lưa trữ một cách rõ rảng, Mối quan liệ của những, điểm này phải dược định dang trong một cầu trúc thuộc vẻ địa hình hoc, mà nó rất khỏ

để hiểu và điều khiển

- Giá thành thu thập đữ liệu đắt

1.3 Tống quan về WebG18

WebGIS có nhiều định nghĩa Thường các định nghĩa của WebGIS dựa trên những định nghĩa đa đạng của GI8 và có thêm các thành phần của Web Đây là một số định nghĩa về WebGIS

WebGIS la một hệ thống phức tạp cung cấp truy cập trên mạng với những chức năng như: bất giữ hình ảnh (capturing), hu tr, hop nhất dữ liệu (integrating), diễu khiển bằng tay (maripulating), phân tích và kiên thí dữ liệu không gian 0beo Harder

1998)

Trang 27

Hinh 1.8 M6 hinh WebGIS Nguén http://gis.ascc.net/STIS/eng/main2-3.html

Dịch vụ web thông tin địa lý hay còn được gọi là WebGIS được xây dựng để

cung cấp các dịch vụ vẻ thông tin địa lý theo công nghệ web service Vi vậy các 'WebGIS được xây dựng trước tiên cũng phải thỏa mãn kiên trúc ba tầng thông dụng của một ứng dụng web Sau đó tủy thuộc vào từng loại công nghệ và các cách thức phát triển, mở rộng khác nhau mả WebGIS sẽ trở thảnh kiến trúc da tang (n- tầng)

Trang 28

26

khác nhau Kiến trúc 3 tầng cơ bản của WebGIS dược mô tả bao gồm tảng trình bảy, tầng giao địch và lằng dữ liêu

1.3.1.1.Tầng trình bày (Presentation tier)

Tang trinh bây là các trình đuyệt Internet Explorer, Mozilla Firefox để mỡ

các trang web theo URL được định sẵn Các ứng đựng olieni có thế là một website, Applet, Flash, được viết bằng các công ughé theo chuẩn của W3C Các chenL đột khi cũng là một ứng dung desktop tuong tu nhu phan mém MapInfo, ArcMap,

1.3.1.2 Tang gian dich (Bussines tier)

Tang nay thường được tích hop trong mét webserver nao 46, vi du nh Tomcat,

Apache, Intemet Information Server Dé 1A mét tng dung phia server va nhiém vu

chính của nỏ thường là tiếp nhận các yêu câu tir client , lay đữ liệu từ cơ sở dữ liệu

theo yêu cầu chient, trình bày đữ liệu theo cầu hình định sẵn hoặc thea yêu cầu của client va tra két qua vé theo yéu cầu Tủy theo yêu cầu của client mã kết quả về khác

nhau Có thể là “một hinh anh dang bimap (jpeg, gif, png) hay dang vector duce ma hóa như SVG, KML, GML, Một lhi dạng vector được trả vẻ thì việc trình bày hình

ảnh bản để được đảm nhiêm bởi elient, thậm chí client có thế xử lý một số bài toán về

không gian Thong thường các response và requesL đều theo chuẩn HTTP POST hoặc

GET

1.3.1.3 Tầng dữ liệu (Data tier)

Tâng dữ liệu là nai hưu trữ các đủ liệu dia by bao gdm cả các đữ liệu không gian

và phi không gian Các dữ liệu nảy được quán trị bởi các hệ quần trị cơ sở đữ Hệu như

ORACLE, MS SQL SERVER, ESRI SDE, POSGRISQL hoặc là các file dữ liệu

dang flat nhu shapefile, tab, XML, Cac đữ liệu này được thiết kế, cải đặt và xây

dung theo từng quy trình, tùy theo từng quy mô của hệ tháng mã lựa chon hé quản trị

cơ sở đữ liệu phủ hợp.

Trang 29

Third Tier Second Tier First Tier

(ata tier) Client (Web browser)

Hình 1.9 Mô hình 3 lớp trong kiến trúc IebGIS

Kiến trúc 3 tảng lả kiến trúc thông dụng nhất dành cho các ứng dụng web, tuy nhiên trong thực tế đẻ giải quyết nhiều vấn đẻ chúng ta phải kết nói, trao đổi thành

phần hệ thông lại với nhau hoặc kết nỗi các hệ thông lại với nhau để cỏ thẻ đạt được

các tỉnh năng tốt nhất có thẻ cỏ Với thực tẻ đỏ kiến trúc 3 tâng sẽ trở nên không linh

hoạt va nang ne trong vận hảnh Trong hoàn cảnh nảy các kien trúc n tang sẽ được

phát triển va mở rông cho các hệ thông thông tin Kiến trúc n tầng thường được áp

dụng cho các hệ thông phân tán, tức là các hê thông độc lập nhưng cỏ khả năng kết

hợp lại với nhau thành một hệ thông lớn hơn

Đề thực hiện một yêu câu của người sử dụng hệ thông theo kiến trúc n tầng cần phải truy cập, trao đôi thông điệp và xử lý qua nhiều tâng giao dịch của nhiều hệ thông

hay thành phần khác nhau Trong nhiều mõ hình, kiến trúc n tầng còn được thẻ hiện

qua sư tương tác trực tiếp của client với nhiều hệ thông,

1.3.2 Chức năng WebGIS

'WebGIS có rất nhiều chức năng nhưng thưởng ta chỉ quan tâm đến hai chức năng chỉnh lả chức năng hiển thị và chức năng phân tích và thiết kẻ

Chức năng hiển thị -_ Hiển thị toàn bộ các lớp ban đỏ

Trang 30

28

-_ Hiển thị các lớp bân đỗ theo tùy chọn

-_ Thay đổi tỉ lệ hiển thị bản dỗ(phóng to, thu nhỏ)

-_ Di chuyển khu vực hiến thị

- Hiển thị thông lim về đốt tượng eu thé

-_ In bắn đỗ

Chức năng phân tích vá thiết kế

1.3.3

a,

- Thực hiện việc tìm kiểm các đữ liệu phủ hợp với yêu cầu

-_ Chỉnh sửa đối lượng sẵn có thông tin về màu sắc thông qua 1 chuẩn bản để

-_ Thếng kẻ, quản lÿ mạng lưới y tễ, giao dục

-_ Điều tra và quản lý hệ thống cơ sở hạ tâng,

b Quin lý rừng

-_ Theo đối sự thay dỗi của rừng,

- _ Phân loại rừng

- _ Nghiên cứu tỉnh trạng xói mòn đất

Nghiên cửu hỗ trợ các chương trình quy hoạch phát triển -_ Dánh giá khả năng thích nghỉ của cây trồng, vật nuôi và động vật hoang dã

- Định hướng và xác định các vùng phát triển tối mì trong sản xuất nông

nghiệp -_ Hỗ trợ quy hoạch vả quản lý các vùng bảo tổn thiên nhiên

-_ Dánh giả khả năng và định hướng quy hoạch các vùng đô thị, công nghiệp lớn.

Trang 31

công trình đã nghiêm tie khai thác công nghệ này để ứng đựng trong lĩnh vực của

sẽ rất khỏ khăn khi phải tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn Ví dụ như bản đỗ dường ống,

nước của sở Tài nguyên thiên nhiên và môi trường không chồng lớp với đường day

điện đo sở Diện lực quản lý vì sử đựng lưới chiến khác nhan Diễu này dẫn đến việc

tốn kém thời gian, chỉ phí trong việc quản lý chung, Như vậy, chỉ phí và nhũ câu về sự

đông bộ là vẫn đề cân quan tâm trong sự phát triển rộng rãi của GIS

Các nhà khoa học và các nhà nghiên cửu mã nguồn mở thấy đuợc nhu cầu và lợi ich của việc đẳng bộ hóa đữ liêu GIS nên đã cùng nhau tìm giải pháp cho van dé nay,

đó là thành lập một tổ chức nghiên cứu phát triển về sự tích hợp các cơ sở dữ hệ địa lý

ma khéng quan lâm đến đữ liệu nên được thực hiện bằng phẩn mm nào

‘Thang 10/1994, Céng ty “Open Geospatial Consortium, Ine” ra đời OQC được thành lập với 8 thành viên: Camber Corporation, Đại học Arkansas-CAST, trung tâm

nghiên cứu thiết kế cho môi trường tại trường đại học Califamia — Berkeley,

Intergraph Corporation, PIC Remote Sensing, QUABA, USACERL (US Anny Corps

of Engineers Research Laboratory), va Dich vy bao tén at USDA

OGC đưa ra nhan hiệu “OpenGIS" Nhãn hiệu này được bảo vệ chính thức của “

Cộng đồng sẽ hữu trí tuệ - Cammaumity infellactual property”, điều này là rất cần thiết

46 kich heat OGC phat triển xứng tầm với vị trí của mình và các sâu phẩm cửa

Trang 32

30

OpenGIS (OpenGIS Spooiications) thật sự “mở” và cung cấp trung lập (vendor —

neutral)

2.2 Dịch vu OGC cho GIS

Trên thể giới có rất nhiễu công nghệ G18 khác nhau như: ESRI, GEOMEDIA,

MAPINEO, DOLSOFT với các format dữ liệu khác nhau, trên các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu, hệ diều hành khác nhau Tổ chức OGC ra dời với mục tiêu làm cho các GI8 có

thể “giao tiếp” được với nhau Tư tướng giải quyết vấn đề này là sứ dung SOA(Service

Oriented Architecture) véi eae OGC Web service (OWS)

2.2.1 Khải niệm và nguyên lý hoạt dộng của kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) 2.2.1.1 Khái niệm

SOA (Service Oriented Architecture) — Kién trúc hướng địch vụ là một hướng

tiếp cận với việc thiết kê và tích hợp các phản mềm, chức năng, hệ thẳng theo dang

mnodul Kiên trúc SOA rất giống với câu trúc của các phân mềm hướng đổi tượng gồm

nhiều module Tuy nhiên khái niệm modhle trong SOA không đơn thuần là một gói

phân mềm, hay một bộ thư viện nao đó Thay vào đó, mỗi module trong một ứng đụng,

SOA là một dich vụ được cung cấp rãi rác ở nhiều nơi khác nhau và có thể truy cập thêng qua môi trường mạng Hiểu một cách đem giản thì một hệ thống SOA là một tập

hợp nhiều dịch vụ được cung cấp trên mạng, được tích hợp lại với nhau để cùng công tác thực hiện các tác vụ nào đó theo yêu câu của khách hàng

Dich vụ (xervicc) là yếu Lô then chốt trong SÓA Có thể hiểu địch vụ như là một

loại module thực hiện một quy trình nghiệp vụ nào dé Một trong những mục dích của

SOA là giúp các ứng dụng có thể “giao tiếp” được với nhau mà không cản biết các chi tiết kỹ thuật bên trong Đề thực hiện điều dé SOA dinh ra một chuẩn giao tiếp (dùng

để gợi hàm dịch vụ) dược dịnh nghĩa rõ ràng và dộc lập với nên tâng hệ thống, và cỏ thể tái sử dung Như vậy, SOA là cấp độ cao hơn của phát triển ứng dụng, chủ trọng, đến quy trình nghiệp vụ va dime giao tiép chuẩn dễ giúp che di sự phức tạp kỹ thuật bên dưới Sự trờu tượng lả cốt lõi của khải miệm dich vụ, nó giúp cho các doanh nghiệp có thể tịch hợp các thành phần hiện có vào các ứng đụng mới và các thành phần này có thé được chia sẻ hoặc tái sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của công ty đó mà không cần phải chỉnh sửa mã nguồn hay phải tái cau trúc lại hệ thêng, Bến nguyên tắc chính của hệ thống SOA

- Sự phân dịnh rạch ròi giữa các dịch vụ Các địch vụ thực hiện quả trình tương,

tảo thường thông qua thành phần giao tiếp Thành phần giao tiếp này sẽ quy định về những dịnh dạng sử dụng trong quả trình trao đổi Thông điệp nào dược chấp nhận va thông diệp nảo không được chấp nhận Và dây chỉnh là cách để các đổi tượng bên

Trang 33

31

ngoải có thể truy cập thông tin và chức năng của dịch vụ Ta chỉ cần gửi các thông

điệp theo các định dang đã được định nghĩa trước mả không cần quan tâm đến cách xử

ly cia dich vu như thẻ nảo( mỗi trường thực thủ, ngôn ngữ lập trình ) Điều nảy đạt được do tách biệt giữa thành phân giao tiếp và thành phần xử lý trong kiến trúc của

dịch vụ

~ Tính tự trị: Các dịch vụ cản phải được triên khai và hoạt động như những thực

thể độc lập mà không lệ thuộc vào dịch vụ khác Dịch vụ phải có tính bền vững cao,

nghĩa là nó sẽ không bị sụp đề khi có sự cô

- Các dịch vụ chia sẻ lược đỏ: Các dịch vụ nên cung cắp các thành phân giao tiếp của nó ra bên ngoài, và hỗ trợ chia sẻ các câu trúc thông tin, các rảng buộc dữ liêu thông qua các lược đỏ đữ liêu chuẩn( độc lập ngôn ngữ, độc lập hệ nen) Nhu vậy hệ thống sẻ có tỉnh liên kết và mở rông hệ thông

~ Tính tương thỉch của hé thong dưa trên chính sách: Một dịch vụ muốn tương,

tác với dịch vụ khác thi phải thỏa mãn các chính sách( poliey) vả yêu cầu của dich vu

đỏ như mã hỏa, bảo mật Để thực hiện điều nảy, mỗi dịch vụ cân phải cung cấp công,

khai các yêu câu, chính sách đó

_EE DSMEEE service request Fj consumer Ea

to chủ yêu hình thành nên SOA Từ các quy trình, chính sách, nguyên lý hay phương,

pháp hiện thực trong SOA đều hưởng đến khai niém dich vu Các công cụ được lựa

chọn bởi SOA hưởng đến việc tạo vả triển khai các dịch vụ, ngay cả cơ sở hạ tầng thực thi được cung cấp bởi SOA cũng hướng đến việc thực thì và quản lý các dịch vụ

SOA tìm cách giải quyết một số vẫn đề theo cách nhìn lấy ứng dụng lâm trung tâm Có thể tóm gọn những phát biêu đó theo các nguyên lý như sau

- Ứng dụng phải mở ra khả năng cho phép các ứng dụng mới hoặc ứng dụng

đang tốn tại có thể sử dụng được Nỏ cũng phải có khả năng kết nỗi tới các dịch vụ

Trang 34

32

được đưa ra bởi các ứng dụng khác để tạo thánh các dịch vụ cao cấp hon hay còn gọi

là ứng dụng tổ hợp

- Sự khác biệt về công nghệ không thành vẫn đẻ và khã năng tương tác trở thành

muc tiêu then chốt

- Các chuẩn mở phải được thông qua để cho phép tích hợp giữa các doanh

ác thậm chỉ

nghiệp Phối hợp tiến trình nghiệp vụ giữa nhiều nhà cung cấp, nhiều đối

có thế với câ khách hang

- Phát chú ý tới việc quân lý va va dim bao khã năng có thể quân trị của hệ thông,

để dãm bảo tính lình hoạt do ba nguyễn tắc dâu tiên không bị xảo trộn và xung đột với

nhau

Nói cách khác, SOA nhân mạnh việc hạ thấp các rào cản truyền thông tới khả

năng tái sử đụng của ứng đụng Tên trọng nguyên tác thiết kế nay của SOA sẽ giải quyết được bài toán lớn về vẫn đề tích hợp cũng như bảo tri hệ thống phân mềm đang,

1à thách thức đối với các nhà phát triển công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay

Dựa trên nguyên lý, hệ thông SOA có những tỉnh chat co bản Để có thể xem xét

hoạt động và xây đựng được hệ thống thì việc hiểu rõ tỉnh chất của hệ thông dóng vai

trỏ rit quan trong,

2.2.2 OGC Web service (OWS)

W3C Web Service ca bin bao gồm SOAP, WSDT va UDDT thi OGC Web

Service có 16 specifications (dace 14) co ban duge coi la chuẩn mở nhầm: trao doi thông

tì giữa các G18 khác nhau

1 Catalog Interface (CAT) Dinh nghia cdc giao dign chuẩn có khá năng hỗ trợ

các ứng dụng thiết lập các chức năng truy vấn, liệt kê và khám phá đổi với các máy chú lưu trữ các cataloa gốc va khỏng thuần nhất, phân tản

2 Coordimale Transformallon Services (CT) Cung cấp các giao điện cho việc

chuyến đối tọa độ, hệ quy chiếu và vị trí

3 Filter Bneoding (Filler) Tài liệu này định nghĩa việc mã hóa dưới dạng XMI,

cho các biểu thức lọc (truy vẫn) dữ liệu

4, Geography Markup Language (GML): Ngôn ngữ đánh dâu địa lý là một dạng

ngôn ngữ đựa trên nên XMIL để truyền tãi và hm trit cdc thông tin dia

hình thức và thuậc tính của đối tượng địa lý Khả năng tích hop tất cã các dang thông

tin dia ly la diém néi bat cia GML

5 GO-1 Application Objects (AOS): Đặc l2 AOS định nghĩa một tập hợp các

Trang 35

33

thiết bị 2D( mản hình, chuột, bản phim, ) và hỗ trợ các lớp.Thực hiện các API sẽ hỗ

trợ các yêu câu của nhiều người sử địmg thơng tín hình học và khơng gian địa lý

6 Grid Coverages (GC): Dac ta nay dược thiết kế dễ tăng cường việc dồng vận hành giữa các phần mêm của nhiều hãng , cung cấp các khá năng xứ lý và phân tích

các đữ liệu kiểu lưới

¡ liệu chỉ định nhiều

7 OGC Web Service Connnon Spscification (Comrnon): T;

điện mao ma duoc coi a chung cho tat c& hay cho nhiều đặc tả hiện thực các giao điện

của OGC Web Servicc (OWS) Những đặu lä này hiện tại bao gém Web map Servis (WMS), Web Feature Service (WFS) va Web Coverage Service (WCS) Cac dién mao

chung bao gồm : nội dung tequost ví

sponse cia bành động, các tham số cĩ ương

request va response, va mdi hỏa các requosL vũ rosponse đĩ

8 OpenGI§ Loeation 8ervices (OpenLS): Đặc t hiện thực nảy mơ tả các dịch vụ

vị tri (OpenG1S Location Services va được biết dưới cải tên GeoMobility Server

(GMS), là một nên tảng mở cho các địch vụ ứng dụng trên nên tảng vị trí Nĩ cịn là

các chí dẫn vẻ tâm vực và mơi quan hệ cúa OpenLS với các đặc tả khác vá các hành động chuẩn hĩa khá Mục tiêu đâu tiên của OpenLS là xác định cách thức truy cập

đến các dịch vụ cơ bản và các loại đữ liệu trằu tượng (ADT) của geoMobility Server -

một nên tăng mở cho các dịch vụ vị trí

9 Simple Feature — CORBA (SFC) Giao dign lap tinh dua irén đặc tả SFC cung

cấp việc cơng bổ,hm trữ, truy cập và các chức nang don giản trên các đơi tương đơn

giản (Sưmple Fentures : pọuL, linc, polygon, MultipoinL, ) trêu chuẩn CORBA

10, Simple Heatue - SQL (SES) Các giao diện lập trình ứng dụng dựa trên các

đặc tả (SF5) cung cấp khá năng cơng bĩ, lưu trữ, truy cập vá các thao tác đơn giãn trên các đối tượng đơn giản (Sunple Features : point, line, polyeon, multi-point, ) trên

SQL

11 Simple Features OLE/COM (SEO) Các giao điện lập trình ứng đụng đựa trên

đặc tả (SFO) cung cap khả nàng cơng bố, lm trữ, truy cập và các thao tác đơn giản

trên các đổi tượng đơn giản (Simple Features : point, line, polygon, muhi-point )

trên nên cơng nghệ OLE/COM

12, Styled Layer Descriptor (SLD) BLD là một mã hĩa cho đặc tả WMS cĩ thể

mở rộng dé cho phép ký hiệu hĩa đữ liệu theo yêu cầu người sử dụng,

13 Web Coverage Servioes (WCS) Đây là giao diện mở rộng cia WMS cho

phép truy cập đến các dữ liệu kiên “phủ trùm” thế hiện các giá trị và thuộc tính của các

vị trí khơng gian hơn là chỉ đơn thuần thể hiện bãn để đã được tổng hợp (dạng hình ảnh, pietures)

Trang 36

34

14 Web Feature Service (WES): Là cách phối hợp các đặc trưng địa lý thông qua

một dịch vụ Web đến với ứng dụng phía người dùng hoặc một trinh duyệt Người dùng có thể yêu cầu dữ liêu một cách có chọn lọc đề phục vụ cho mục đích của mình

Web Feature Service là một sự chuẩn hoả của việc phân phối dữ liêu vector đến người

dùng, đồng thời khách hàng có thể nhập dữ liệu dạng vector khi yêu câu thông tin va

WES sé dap ứng yêu cau do

15 Web Map Context Document (WMCS) Tai liệu này là một đặc tả kết hợp với

đặc tả WMS nhằm chỉ định cụ thể một may chủ cá thẻ cỏ thể mô tả và cung cấp nội dung bản đồ như thể nảo Đặc tả WMS hiện tại khẳng định việc nhóm lại các bản đồ từ một hay nhiều servers có thể được mô tả trong một định dạng độc lập, uyễn chuyển đẻ lưu trữ trong các repository hay truyền tải giữa các clients

16 Web Map Service (WMS) Cung cấp ba nghi thức thao tác cơ bản

getCapabilities, getMap, getFeaturelnfo nhắm hỗ trợ việc tạo và hiển thị các hình ảnh

tựa bản đỏ theo định dạng ược áp đặt hay được đăng ký (các định dạng nảy là SVG,

JPEG, PNG,TIFF, GIF, WSF) đồng thời đi đến từ các nguồn khác nhau không thuân

nhất trên mạng Internet

Trong 16 đặc tả này hai đặc tả Web Feature Service (WFS) và Web Map Service

(WMS) đều nằm trên Web Map Server, chủng chính là hai chuẩn công nghệ chỉnh

hình thành nên Web Map Server

2.2.3 Web Map Service (WMS)

Web Map Service cung cấp ba nghĩ thức cơ bản gồm: GetCapabilities, GetMap,

GetFeaturelnfo nhằm hỗ trợ việc tạo và hiển thị các bản đỏ theo định dạng được áp đặt

hay được đăng kỷ từ các nguồn dữ liệu đa dạng khác nhau không thuân nhất trên mạng

Internet

(không bắt buộc) (bắt buộc) (bắt buộc)

Hình 2.2 Giao diện cia Web Map Service

Ngày đăng: 21/05/2025, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Các  thành  phần  của  GIS  1.1.2.1.  Phần  cứng - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 1.1. Các thành phần của GIS 1.1.2.1. Phần cứng (Trang 14)
Bảng  1.5.  Bảng  đữ  liệu  tọa  độ  cung - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
ng 1.5. Bảng đữ liệu tọa độ cung (Trang 21)
Hình  1.4.  Biêu  đồ  dữ  liệu  raster  [1] - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 1.4. Biêu đồ dữ liệu raster [1] (Trang 22)
Hình  1.5.  Biêu  diễn  các  đối  tượng  cơ  sở  trong  raster - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 1.5. Biêu diễn các đối tượng cơ sở trong raster (Trang 24)
Hình  1.9.  Mô  hình  3  lớp  trong  kiến  trúc  IebGIS - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 1.9. Mô hình 3 lớp trong kiến trúc IebGIS (Trang 29)
Hình  thành  nên  Web  Map  Server. - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh thành nên Web Map Server (Trang 36)
Hình  2.5.  Quy  trình  hiển  thị  bả  đồ  trên  GeoServer - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 2.5. Quy trình hiển thị bả đồ trên GeoServer (Trang 43)
Hình  3.1  Sơ  đô  hệ  thống - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.1 Sơ đô hệ thống (Trang 47)
Hình  3.3:  Sơ  đô  web  dành  cho  người  quản  trị - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.3: Sơ đô web dành cho người quản trị (Trang 49)
Hình  3.7.  Sơ  đồ  tổ  chức  trang  Heb - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.7. Sơ đồ tổ chức trang Heb (Trang 52)
Hình  3.11.  Cau  trite  tao  Database - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.11. Cau trite tao Database (Trang 54)
Hình  3.15.  Tao  méi  GIS  database  trén  co  sé  template_postgis - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.15. Tao méi GIS database trén co sé template_postgis (Trang 56)
Hình  3.14.  Cấu  trúc  template_postgis - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.14. Cấu trúc template_postgis (Trang 56)
Hình  3.18.  Dữ  liệu  bảng  cây  xanh  trong  pgAdmin  IIT - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.18. Dữ liệu bảng cây xanh trong pgAdmin IIT (Trang 58)
Hình  3.26.  Lớp  bản  đồ  hành  chính  phường  được  chọn  kiêu  hiễn  thị - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web ogc open geospatial consortium và Ứng dụng
nh 3.26. Lớp bản đồ hành chính phường được chọn kiêu hiễn thị (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w