Lhay vào dó, địch vụ m trong XMI, và sẵn dùng thông qua Web bởi XMI, Kết quả , trang Web bán đỏ ở trên có thẻ mở rộng tỉnh năng của nỏ đễ cung cấp cho một dịch vụ Web mà các đoanh nghiệ
Trang 1BO GL AO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG PAI HOC BACH KHOA HA NOT
LUAN VAN THAC SY KHOA HQC
QUAN LY RUIRO THEO CAC TIEU CHi NEP
CHO CAC DICH VU WEB
NFP (NON-FUNCTIONAL PROPERTY) - AWARE
RISK MANAGEMENT FOR WEB SERVICES
NGANH: CONG NGHE THONG ‘TIN
MA 80:
PHAM VAN DONG Người hướng din khoa hoc: TS VO TH] HUONG GIANG
IIA NOI 2010
Trang 2Quan ly rii ro theo cae tiéu chi NFP cho cdc dich vu Web
LOI CAM DOAN
Tôi — Phạm Văn Đồng, học viên lớp Cao học CNTT 2007-3009 Trường Dai hoc Bach Khoa Lá Nội cam kết Luận văn tốt nghiệp là công trinh nghiên cửu của bản thân tôi đưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Hương Giang, Viện CNTT-LT, Trường Dại học lách Khoa Hà Nội
Trang 3Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
LOI CAM ON
Tôi xin bày tõ lòng biết ơn sâu sắc tới oô giáo, TS Vũ Thị Hương Giang, Viện Công Nghệ Thông Tin va Truyền Thông, trường Đại họu Bách Khoa Hà Nội,
đã khuyên khích và rất tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn Nhờ sự quan tâm chỉ báo và những ÿ kiến đóng góp quý báu của cỏ, tôi mới
có thể hoàn thành luận vẫn mày
Tôi xữi chân thành câm ơn tập thể các thấy, cô giáo trường Đại học Bách
Khoa là Nội nói chung va Viện Công Kghệ Thông Tin và Truyền Thông nói riêng đã tận tỉnh giảng dạy truyền dạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm học vừa qua
Tôi cũng xin vam ơn các giảng viên đồng nghiệp ở trường đại học Mô - Địa chất đã tạo điều kiện vẻ thời gian để tôi có thê học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm em gia đình, người thân đá hết lòng giúp
đỡ hỗ trợ về vật chất lần tinh thắn giúp tôi yên tâm học tập và nghiên cửu trong guối quá trình học lập va thực hiện luận văn
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 3
Trang 4Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
MUG LUC
LOI CAM DOAN
LG1 CAM GN
MUC LUC
DANH MUC CAC HINH VE
DANH MUC CAC BANG
DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẢ
MỞ DẦU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tai
2 Mục đích nghiên cửu
3 Nhiệm vụ nghiền cửu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Phạm vì nghiên cứu
6, Cấu trúc luận văn
CHUONG 1 TONG QUAN VE DICH VỤ WEB
1.1 Khải niệm dịch vụ Web
an ie dịch vụ Web ông cự xây đựng dich vu Webs
“13.1 XML~ Extensible Markup Language
13.2 WSDL - Web Services Description Language
1.3.3 UDDI - Universal Description, Discovery and Inergation
1.3.4 SOAP - Simple Object Accesss Protocol
1.3.5 Tao Web Service
1.4 Các lợi ích của địch vu Web
TONG KET CHUONG
GHƯƠNG 2 QUẦN LY RỦI RO CIO CA
2.1 Giải thiệu
2.2 Khải niệm quản lý rồi ro
2.4 Tich hợp quan lý rồi ro dich vụ Web vào vòng đời phát triển hệ thong - SDLC
(Syston Develop Tile Circle)
2.5 Các vai trò chỉnh của người tham gia quản lý rủi ro diet v va We
2.6 Quy trình quản lý rửi ro cho dịch vụ Web
2.6.1 lánh giá rủi ro cho định vụ Web
¡ nhẹ rủi rõ cho dich vu Web 2.6.3 Liớc lượng và đánh giá
3.5 San sing (Availability)
3.6 Tin cdy (Reliability)
3.7 Phuc hoi (Recovery)
3.8 Tương thao tác (Interoperability)
Trang 5
Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
CHUONG 4 Quant) LY RUT RO CHO DICH VII WER THEO TIỂU CHÍ AN TOAN -
4-3 Thidl lp ngit cinh (Context establishment)
4.3.1 Nghiên cứu tong thé (Gencral consideration)
4.3.2 Các tiêu chi co bin
4.3.3 Nac din pham vi va cde giới hạn
43.4 Vai trò của lỗ chức đối với quản lý r
1 dich vy Web
4.4.1 Mô tả về đánh giá rủi ro an toan dich vu Web
4.3 Xử lý rửi ro an toàn dich vu Web (WS Security Ri Treatment) 90 4.5.1 Mô tả lỗng quái về xứ lý rải ro
4.5.2 Giảm nhẹ rủi ro (Risk Ecdnction)
4.5.3 Duy tii nii ro (Risk retention)
4.5.4 Tránh mii ro (Risk avoidance)
4.5.5 Chuyển đổi rủi ro (Risk Iransfer)
li T0 an loài hvu Web 81
4.2 Theo đấi, xem lại và cải
reviewing and improving)
TONG KET CIUGNG
CHUONG 5 XAY Mt LING THU NGHIEM CHT XINGTRÌNH QUAN LY RUTRO
THỦ NGHIÊM THEO TIBU CHI AN TOAN DOI VỚI CÁC DỊCH VU WEB 101 3.1 Khảo sát thực trạng quản lý rửi ro an toàn và chịu lỗi của địch vụ Web tại một số
3.2 Chương trình thử nghiệm quản lý rủi ro địch vụ Web theo tiêu chi an oàn 105
7 Bước 4.1 Xác định các môi đe doa và điểm yếu, 118
3.2.11 Bước 6.2 Lựa chọn mục tiêu kiểm soát và các kiệm soit 124
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 5
Trang 6Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
3.2.13 Bước 7.1 hướng đẫn tỉnh ứng đụng của kiểm - 127
5.2.14 Bude 8.1 Thute thỉ các kiểm soát đã chọn eo T3
PHU LUC 1 KHAO SAT THUC TRANG QUÁN LÝ RỦI RO AN TOAN VA CHIU
PHỤ LỤC 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUAN LY RUIRO AN TOAN VA CHU
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 6
Trang 7Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.4 Các thành phần cần thiết trong một web service va moi sun giữa các thành
Inh 2.1 Quy trình phương pháp đánh giá rủi ro - 33
Hình 2.3 Biểu dỗ phương pháp giảm nhẹ rủi ro o (Risk Mignon Methotolon 1owchar)
Hình 2 4 Cae kiểm, soát kỹ thuật
Hình 2.5 Các kiểm soái đã thực thí và rủi ro dư thừa
Hình 3.1 Vòng dời thực thí dich vu Web "
Hình 4.1 Quy tình quán lý rủi 1o an toàn dịch vụ Web
Hình 4.2 Hành động xử lý rủi ro
Hình 5.1 Các chức năng chính của hệ thông
Hình 5.2 Thu thập thông tin hệ thông,
Hình 5.3 Các rồi ro của hệ thông
Hình 5.4 Các quyết định quán lý rủi ro
Tĩnh 5.5 Thực thi kiểm sát
Hình S6 Bước 1.1 Xác định phạm vi hệ thông
Nhiệm vụ: dưa ra các tải liệu dược sinh ra bởi hệ thông
Bước 5: Nếu cần thiết, xóa bất kỷ tả liệu khói “Danh sách ti liệu đã chọn"
chon tai liệu và nhấp vào nút "Xóa tải liệu"
Hình 5.7 Bước 1.2 Tải liệu hệ thông,
Hình 5.12 Bước 4.1 Xác định các mỗi đe dọa và điểm yếu - 19
Hình 5.16 Bước 6.2 Lara chon myc tiêu kiểm soát và các kiểm soát 145
Hinh $.18 Bude 7.2 hướng đến tính ứng dụng của kiếm soát
Ilinh $.19 Bước 8.1 Thực thi các kiểm soát đã chọn
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 7
Trang 8Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Bang 2.1 ‘lich hop quan lý rủi ro vào trong SDLC - 29
Bang 2.8 Tỷ lệ rũi to và các hành động cân thiết -48
Bảng 4 Sự liên kết giữa hệ thông quản ký anton tng anv ay tin quản lý rồi ro
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 8
Trang 9Quản hý rủi ro theo các tiên chỉ NEP cho cde dich vu Web
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TAT
2.— |HTML Hyper Text Markup Language
6 _ | SOAP Simple Object Access Protocol
Phạm ăn Đẳng ~ Lớp cao học CNTT 07-09— ĐH Bách Khoa Hà Nội
Trang 10
Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Mo DAU
† Tính cắp thiết của đề tài
Quản lý rúi ro là mọt vấn dễ quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng
về công nghệ thông tín Với việc phát triển như vũ báo hiện may của công, me
Web thủ việc giảm thiêu rũi ro khi khai thác các dich vụ Web là một vẫn để
thiết Bên cạnh dó, việc duy trì các tiêu chỉ mô tả chất lượng dich vu (NEP) như báo mật, chịu lỗi, v.v là mật vấn để rất được các nhà cùng cấp địch vụ quan tâm
'Trên thế giới đã có nhiều nghiên cửu về quấn lý rủi ro cũng như vẻ các tiểu
chi NFP (Non-Funtional Property) cho phan mém noi chung va cho eae dich va
nói riêng, Tuy nhiên, hiện chua có một nghiên cửu cụ thể về mối quan hệ tương hỗ
giữa hai vẫn đẻ này lo không đánh gia được mức độ ảnh hướng của các tiêu chí
NTP đến mức độ rủi zo khi khai thác cáo dịch vụ Web nên rất khó có thể đưa ra
các mô hình quản lý rúi ro phú hợp cho các dịch vụ Web có các tiêu chí NitP khác
nhau
2 Mục đích nghiên cứu
Mục địch của luận văn là nghiên cứu quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dịch vụ Web Trước tiên tư tưởng vá các kỹ thuật dịch vụ Web nói chung,
sẽ được đào sâu nghiên cứu lì biểu Tiếp theo luận văn sẽ nghiên cứu tiêu chí
NIP ctia địch vụ Web là an toàn
Vi mục tiêu là quản lý rủi ro nên luân văn cũng tìm hiểu vẻ các mỏ hình quan ly rid ro, khảo sát tính hình thực tế mả các cơ quan, tổ chứo, doanh nghiệp tại Việt Nam dang gặp phải trong việc quầu lý rủi ro về an toàn và chúu lỗi của địch
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về các dịch vụ web:
Nghiên cứu về quân lý rúi ro
Từn hiểu các tiêu chỉ NFP của các dịch vụ Web : chịu lỗi và an toàn
Phân tích đánh giá sự ảnh hưởng của các tiêu chí rên đến việc quân lý rủi
+o dỗi với các dịch vụ web
«_ Khảo sát hiện trạng quản lý rúiro về an toàn và chịu lỗi của dịch vụ Web tại các cơ quan, tô chức, doanh nghiép tai Viel Nam
«Xây dựng mô hình quận lý rủi ro phù hợp và
Trang 11Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là tìm hiểu rộng tất cả các nghiên cửu đã có trên thể giới về quán lý rủi ro an toàn dich vụ Web Với những kiến thúc đó ta sẽ tổng
hợp, phân tích và đưa ra cáo đề xuất cụ thể Những để xuất, kỹ thuật đó sẽ được
kiểm nghiệm bằng cách xây dựng ứng dụng thử nghiệm chứng mình tính kha thi
dua ra những kiến thức nên tăng cho việc áp dung kỹ thuật quản lý rủi ro cho địch
vụ Web theo tiêu chỉ chịu lỗi và an toản đưa ra được dây đủ toàn diện được tất cả các tiêu chí NFP khác
6 Câu trúc luận văn
Với mục tiêu như trên luận vẫn sẽ được trình bảy theo bố cục như sau
«Chương 1: Tổng quan về dịch vụ Web Chương này đại vẫn đề và trình bày một số khái niệm vá các phương, pháp, kỹ thuật chung trong xây dựng dịch
vụ Web,
« Chương 2: Quần lý rủi rò cho cáo địch vụ Web, Chương tảy Bình bảy về
quy trình quản lý rủi ro đối với các dich vu Web
© Chương 3: Các tiêu chí KEP đổi với địch vụ Web Chương này nghiên cứu các tiêu chí ngoài chức năng (NEP) ánh hưởng đến việc quản lý rữi ro của một dịch vụ Web
« Chương 4 Quân lý rửi ro cho dịch vụ Web theo tiêu chí an toàn Chương
đưa ra một quy trinh giúp quan ly nitro an toan dich vu Web
+ Chương 5: Khảo sát thực trạng vả xây dụng chương trình quản ly rủi ro thử nghiệm theo liêu chỉ an toàn và clúu lỗi dối với dịch vụ Web, Chương này nghiên cứu về tình hình quản lý rủi ro an toản vả chịu lỗi dịch vụ Web tại
các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp tại Việt Nam đẻ hưởng tới xây dựng,
một giổi pháp quan lý rủi ro an toàn và chu lỗi địch vụ Web hiệu quả cho các đơn vị đó Sau đó, luận văn xây đụng một ứng đụng thử nghiệm quy trình quân lý rũi ro an toàn dịch vụ Web,
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 11
Trang 12Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
CHUONG 1 TONG QUAN VE DICH VU WEB
Hiện nay, địch vụ Web dang phái triển mạnh mẽ và cùng (mg cho các nhủ cầu thiết yếu về nhiều mặt của đời sống xã hội như thương rnại điện tử, c-learning, giải
tri, quảng cáo Vậy dịch vụ Web là gì? Dịch vụ Web có cấu trúc như thế nào?
Dịch vụ Web gồm các thành phần nào? Các lợi ích cũng nhụ rủi zo đổi với dịch vụ
Web la gi? Dich vu Web bị tân công đười các hình thức nào? Các nội dung đó sẽ
được sáng tỏ trong chương nảy
1.1 Khái niệm dịch vụ Web
Có nhiều định nghĩa vẻ địch vụ Web, từ định nghĩa theo khoa học công nghệ đến định nghìa một cách đơn giản Ví dụ, tổ chức W3C (World Wide Web
Consortium) — tô chức thiết lập chuẩn cho dịch vụ Wch đưa ra định ghia: “MOL
địch vụ Web là một hệ thông phần mêm được nhận đạng bởi một URI trang đó có các giao điện dùng chung và các kết nổi được định nghĩa và mồ tâ qua XMIT Định nghĩa của W3C có thẻ được nhận biết qua một số hệ thống phân mẻm Các hệ thông phân mềm này có thẻ tương tác với địch vụ Web thỏng qua quy cách dã được định nghĩa, sử đụng thông điệp cơ sở XMI, truyền qua giao thức mạng” Một định nghĩa đơn giản và có lẽ hữu ích hơn đẻ là: “Một dịch vụ Web là một ứng dung phản mẻm, cỏ thể truy cập được trên Wcb thóng qua URL, nó dược truy cập bởi các máy khách qua sit dung giao thitc XML ca 36, nhw Ja Simple Object Aocoss Protocol (SOAP), gửi và nhận thông tin qua cdc giao thie mang, nh la HTTP Các máy trạm truy cập một ứng dụng địch vụ Web qua các giao điện và kết
nổi của ứng dụng đỏ thể hiện qua sử dụng XML, như là một Web Services Delimtion Language (VSDT.) file”
Dịch vụ Web là kết quả của cuộc cách mạng tất yếu của Web Dâu tiên,
Web bao gdm nhiễu site gồm các trang HTML đơn giản Sau đó, các ứng dụng Web động sinh ra các trang HTMI giống nhau Ví đụ một trang Web ban dé ban
đầu chỉ dua ra các liên kết tĩnh dễ kết nỗi các thành phố và dịa điểm Sau do, trang Web này trở thành một ứng đụng bản đồ Web đưa ra các chỉ đẫn lái xe, bản đồ
theo yêu cầu của khách hàng, vả các vẫn để tương tự như thế, Mặc đủ đã mó rộng
về tính năng, các ứng dụng Web vẫn bị giới hạn bởi ràng bude vé Linh nang GUT
của oác trang IITML Dịch vụ Web vượt qua giới hạn này, chúng chia tach trang Web hay ứng dụng từ các trang HTML, và GUI của chúng Lhay vào dó, địch vụ
m trong XMI, và sẵn dùng thông qua Web bởi XMI, Kết quả , trang Web bán đỏ ở trên có thẻ mở rộng tỉnh năng của nỏ đễ cung cấp cho một dịch vụ Web mà các đoanh nghiệp khác có thể sử dụng đề đưa ra các định hướng cho các
về văn phỏng của các doanh nghiệp đỏ, tích hợp với hệ thẳng định vị
vận đè tương Lự như vậy
Trang 13Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Dịch vụ Web, hay đơn gián hơn là các dịch vụ, xây dựng trên nên kiến thức lấy từ nhiều môi trường tỉnh toản phân tản đã có (như là CORBA và Java Remote Method Invocation) để cho phép trao đổi thông tin và thao tác của các phân giữa các ứng dụng đến các ứng dụng dịch vụ Web đưa ra một con đường chuẩn cho các ứng dựng mở rồng tính năng của nó trên nẻn Web hay trao đổi thông tin với các ứng dụng khác trên mạng mà không quan tâm đến sự thực thì của các ứng
đụng, ngôn ngữ lặp trình hay nên tảng máy tính
Dich vụ Web có thê cưng cấp một giải pháp cho một doanh nghiệp để mở rộng, giao dịch, tăng tiện ích khi xử lý kinh doanh va dé cải tiện kinh nghiệm về
khách hãng của doanh nghiệp đó Bằng cách gốp các địch vụ cửa doanh nghiệp
với sự chào hàng của các đối tác, cá doanh nghiệp và đối tác có thể mở rộng khá
năng và cơ sở kih doanh WS không chỉ giúp tự động hóa xứ lý khủt đoạnh mà
nó cỏn có thể tương tác với các dich vụ bên ngoài như lả thẻ tim dụng và các địch
vụ vận chuyển Như vậy, khách hàng được mời chào tối hơn: thêm nhiều lựa chọn
cảng với nhiều tính năng mém déo hon
Dich vụ Web dựa trên kiến trúc hưởng dịch vụ, dõ là kiến trúc dây mạnh
tỉnh tải sử dụng của phan mém bang cách tạo ra các lớp địch vụ có thể tải sử dung
được Kiến trúc hướng đổi tượng truyền thống đây mạnh tính tải sử dụng bằng cách sử dụng lại các lớp và các đối tượng Sau đó, kiến trúc hướng thánh phần nhắn mạnh vào sử dựng các thành phần phần mềm như là các thực thể tái sử dụng Các thành phần nảy bao gồm một tập các lớp liên quan, các tải nguyễn vả các thông tin cầu hình Kiễn trúc hướng thành phản đuy trì một cách thức thiết kế hệ thống phân mẻm mạnh mẽ, tuy nhiên, chúng không xác định cáo vẫn đả phát sinl: thêm trong các mới trường doanh nghuộp hiện tại Ngày nay, các môi trường doanh nghiệp là _khả phúc tạp đo si t dung vô số phần mềm và rên tảng phân cứng, trao
đổi thông tìm phân tán trên riên Lang mang, tich hợp các ứng dụng doanh nghiện
Kiến trúc hưởng địch vụ xác định các vân đẻ này bằng cách sử đụng một địch vụ
như là một thực thể tải sử dụng Các dich vụ có đặc trưng là thỏ cửng, hơn các
thành phần, và chúng tập trung vào tính năng được đưa ra “ma các giao điện Các
dich vu trao đổi thông tin với nhau và với máy khách đầu cuối thông qua các giao diện đã dược định nghĩa vả biết đến Quá trình trao đổi thông tin có phạm vì từ
chuyển tin nhẳn đơn giản giữa các dịch vụ cho đến các kịch băn phức tạp trong đó
một tập các địch vụ cũng nhau hoàn thành muội mục tiêu chúng, Kiến trúc máy cho
phép các máy khách trên mạng có thế gợi các tính năng của dịch vụ thông qua các
giao diện mở ra của dịch vụ
Trong kiến Irúc hướng dịch vụ
«Dịch vụ thục tủ lớp business logic và đưa ra tua các giao diện
«© Piling ky — tại đỏ địch vụ đưa tá giao điện cũa nó dễ cho phép máy khách sữ
dung dich vu
Pham Vain Deng — Lop cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 13
Trang 14Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
® Cac may trạm: (bao gồm các máy có thế tự phục vụ) — khám phá dich vụ
bằng cách sử dụng dãng ký và truy cập địch vụ trực tiếp thông qua các giao điện mở
Một thuận lợi lớn của kiến trúc hướng dịch vụ đỏ là nó cho phép sự pháp triển của
cae clip img dung (looscly-couplcd applieation) dó là có thể phân lần và truy cập
được thông qua mạng Để sử dụng kiến trú này, chúng ta cản:
ø_ Co chẻ cho phép các máy khách đăng ký và truy cập dịch vụ
« Cơ chế cho phép các địch vụ khác nhau đăng ký và một cách thức cho các máy khách tìm kiếm đăng ký cho các địch vụ Dịch vụ Web được đựa trên
kiên trie trong đó địch vụ có thế được đặt trên mạng vả vị trí của nó là
trong suốt qua đỏ các máy khách có thế tự động khám phá ra một phần dich vụ nà họ muốn số dụng,
Cơ chế cho các dịch vụ mở ra các giao điện thân thiện vả một con đường để
khách Iruy cập vào các giao điện đó
Mệt điểm lưu ý quan trọng đó là địch vụ Web hỗ trợ rất mạnh bằng cach 40 hỏa toàn bộ các người chơi chỉnh trong vũ đải Web (Web arena) Sự hỗ trợ áo này
bão đâm rằng công nghệ dịch vụ Web đang hiện hữu và sự chấp nhận được của nó
sẽ trở nên rộng rãi Khiác với các mỏi trường phân tản truyền thống, dịch vụ Web
nhân mạnh tính thao tác phân Dịch vụ Web không phụ thuộc vào một
ngôn ngữ lập trình cụ thẻ nảo, trong khi đỏ các môi trưởng truyền thông thường
giới hạu ở miột ngôn nự ữ lap tinh nao do
Tương tự như vậy, do chủng có thế để dàng giới hạn bởi một số cơ chế vận: chuyển, dịch vụ Web đưa ra tịnh khá chuyển hơn trong việc lựa chọn các cơ chế nảy Hơn nữa, không giống như các môi trường lập trình truyền Ihồng, địch vụ Web thường không giới bạn bởi các máy khách khác nhau hay nên táng, của máy chủ Khờ vào XMI,, địch vụ Wob nhận được một số thuận tiện hơn, từ khủ XMI,
lam cho dich vụ Web có thể sử dụng tải liện thông qua môi truờng không đẳng
Web Tuy rhiên, trong khi chúng có thể thân thiện hơn các môi trường tỉnh toàn
truyền thống, thì địch vụ Web cũng không dự định sẽ tiện ích hơn trong việc xử lý
thời giai và không gian
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 14
Trang 15Quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dich vu Web
Hinh 1.1 Kién tric dich vu Web
Trong đỏ bao gồm các tang
Tang van chuyên (Transport) với những công nghệ chuẩn là HTTP,
SMTP va JMS
Tang giao thite tuong tac dich vu (Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyên vả tầng mô tả thông tin vẻ dich vụ, SOAP cho phép
ngudi ding triệu gọi một service từ xa thông qua một message XMI, Tầng mô tả dịch vụ (Service Description) với công nghệ chuẩn là WSDL và XML WSDL là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp vả thực thí dựa trên XML Web service st dung ngôn ngữ WSDL để truyền các
tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác, chức nang ma web
service cung cap
Tang dich vu (Service): cung cáp các chức năng của service
Tang dang ky dich vu (Service Registry) voi céng nghệ chuẩn là UDDI UDDI dùng cho cả người dùng và SOAP server, nỏ cho phép
đăng ký dịch vụ để người dùng có thể gọi thực hiện service từ xa qua
mạng, hay nói cách khác một service cân phải được đăng ký để cho phép các client có thể gọi thực hiện
Phạm Văn Đông — Lỏp cao học CNIT 07-09 ĐH Bách Khoa Hà Nội 15
Trang 16Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
- Bén cạnh đó dễ chớ các service có tính an loàn, toàn vẹn và bảo ruật
thông tin trong kiên trúc web service chúng †a có thêm các tẳng
Policy, Security, ‘Transaction, Management giup tăng cường tinh báo
mật, an toàn và toàn vẹn thông tin khi sử đụng địch vụ
1.3 Các công cụ xây dựng dịch vụ Web
1.3.1 XML- Extensible Markup Language
XM do W3C dé ra va được phát tién ir SGML XMI la một ngôn ngữ mô tả
vin ban với cầu trúo đo người sử dụng định nghĩa Về hình thức XMIL có ký pháp
tựa như HTML nhưng không tuân theo một dic ta quy ude nhu HTML Nguoi sir
đụng hay cáo chương trình có thể quy ước định đạng các tap XMT, để giao tiếp với
nhau.Thông tin cần truyền tái dược chua trong cac tag XML,ngoai ra Thông chửa
bắt cứ thông tim nào khác về cách sử dụng hay hiển thị những thông tin ấy
Do web service lả sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau, do dé web services
sử đụng oác tính năng và đặc trưng của các thành phân này để giao tiếp với nhau
ác (ng đụng lớn lrên các
hệ điều hành khác nhau cho chủng giao tiếp với nhau Yêu cầu này được đáp ứng với lập trình với Java, một ngôn ngữ viết một lần sử dụng mới nơi là một chọn lựa
thích hợp cho phat bién web services
1.3.2 WSDL - Web Services Description Language
WSDI, định ngÌữa cách mô tả web serviee theo củ phap tong quat KML, bao gồm
cáo thông tin:
- _ Phần giao diện mồ tá giao diện vả giao thức kết nói
-_ Phần thì hành mô tả thông tin để truy xuất serviee
Cà 2 phần trên sẽ được lưu trong 2 tập tin XML, bao gồm:
- Tap tin giao dign service (cho phan 1)
- Tap tin thi hanh service (cho phan 2)
Pham Vain Deng — Lop cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 16
Trang 17Quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dich vu Web
Hình 1.2 Cấu trúc WSDL
1.3.2.1 tin giao diện - Service Interface
WSDL mô ve Š loại thông tin chính bao gom: import, types, message, portType,
Những định nghĩa message được sử dụng bởi phan ti thi hanh service Nhiéu thao
tác có thê tham chiều tới củng định nghĩa message
Thao tác và những message được mô hình riêng rế đề hỗ trợ tỉnh linh hoạt và đơn
giãn hỏa việc tải sử dụng lại Chẳng hạn, hai thao tác với củng tham số cỏ thẻ chia
WSDL định nghĩa bỏn kiêu thao tác mà một công có thẻ hỗ trợ
- One-way: céng nhan mét message, message dé 14 message nhap
- Requlest-response: công nhận một message vả gửi một message phản hỏi
~_ Solieit-response: công gửi một message và nhận về một message
- Notification: cong gtri mot message, message dé la message xuat
Phạm VénDéng —Lép cao hoc CNIT 07-09 ĐH Bách Khoa Hà Nội 17
Trang 18Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Mỗi kiểu thao Lắc có cú pháp biển đổi tay theo: thir tu cia cde message nap, xual
‘wsdl Delinihiems >
‘wsdl operatian name="nmtoken” parameterOrder="nmtokens">
-cwsdl:input name="nmtoken"? message="quame’
«wsdl: output name—"nmtoken"? message" qname"/>
<wsdl-fault name="nmtcken" message="qname"‘>*
-_ Những giao thức mở rộng cho những giao tac va nhiing message bac gồm
thông tin URN va ma héa cho SOAP
-_ Mỗi một kết hợp tham chiếu đến một loại cổng; một kiểu céng (portl'ype}
có thé được sử dụng trong nhigu mdi kết hợp Tắt cả các thao tác dịnh nghĩa bên trong kiểu công phải năm trong phạm vì mỗi kết hợp
h cae web servict
kết hợp với nhau
1.3.2.2 Tập tin thi hành - Service Implementation
WSDL mé ta 2 loai théng tin chinh bao gdm: service va port
a Dịch vụ (Service): Nó sẽ thục hiện những gì đã được định nghĩa trong tập tin giao diện và cách gọi web services theo thủ tục và phương thức náo:
trong phản giao điện
Trang 19Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
1.3.2.3 WSDL API
'WSDLAAI là một dự án nguồn mở , hiện tại có một WSDL Java API được gọi là WSDL4T Bộ WSIDL4I cùng cấp cho chúng ta các hảm ADI để thục hiện
việc tạo WSDL dễ đảng hơn so với cách sử dụng trực tiếp cú pháp theo dang tag
như trên Tên gói chứa các APT nay la javax.wsdl
1.3.3.UDDI - Ui
Để có t
thông tin về cach
arsal Description, Discovery and Intergration
a dung cde dich vu, inde tién lien phải lim dịch vụ, ghỉ nhận
Câu trúc UDDI gồm các thành phan
-_ Trang trắng -While pagos: chứa thông tin liên hệ vả các dịnh dạng chính yêu của web services, chẳng hạn tên giao dịch, địa chí, Những thông ti nảy cho phép cáo đổi tượng khác xác định được service
- Trang vang -Yellow pages: chúa thông tin mô tả web servicos theo những
chủng loại khác nhau Những thông tin này cho phép các đổi tượng thấy
web services theo từng chủng loại của nỗ
~ Trang xanh -Green pages: chita thong in ky thudt m6 (4 cac hành vì và các:
chức năng của web services Các dối tượng dựa vào đặc diễm của web
services dé Lim kiếm
Loại địch vụ - Model: chita cae thông tin về loại dịch vụ sử đụng
Những UDDiï regisuy hiện có
- UDDI Business Registry: bộ đăng kỷ được bảo trì bởi Microsoft, IBM dic
điểm của bộ đảng, ký này là nó phân tản về mặt vật lý
- TBM Test Rcgiauy: bộ đăng kỷ cho những người phát triển để thữ nghiệm công nghệ và kiểm tra những service của họ
~_ Privale rogiatrios IRM ships: bộ đăng ký UDDI cá nhân
1.3.4 SOAP - Simple Object Accesss Protocol
Bin day ching ta đã hiểu được web services là như thể nào, nd được công
bồ và truy xuất ở đâu Nhung chứng ta vẫn cỏn một vẫn để khá quan trong dé là: lam thể nào chúng ta truy xuất địch vụ khi tim thấy? Câu tra lai la web servicves có thể truy xuất bằng một giao thức là Simple Objeet Aecess Proloeol — SOAP Nói cách khác chúng tạ có thế truy xuất đến UDDI rogiatry thằng các lệnh gọi hoàn toàn theo kiểu SOAP
SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu tric nhu XML và mã hóa thành đính dạng chung cho các ứng dụng trao đổi với nhau Ý tưởng bắt đầu từ Microsoft và phân mềm Userlan4, trải qua nhiều lần thay đổi, hiện tại là phiên
ban SOAP 1.2 với nhiều ưu điểm vuợt trội hơn bản SOÁT 1.1 SOAP được
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 19
Trang 20Quản hý rủi ro theo các tiên chỉ NEP cho cde dich vu Web
xem như lả câu trúc xương sông của các ứng dụng phân tán xây dưng từ nhiều
ngôn ngữ, hệ điêu hành khác nhau
1.3.4.1 Đặc trưng SOAP
SOẠP có những đặc trmg sau:
- SOAP duoc thiết kế đơn giản và để mở rồng,
- Tat ca cdc message SOAP đều được mã hóa sử dụng XML
~_ SOAP sử dùng giao thức truyền dữ liêu riêng
- Khéng c6 garbage collection phan tan, va cing khéng có cơ chế tham
chiêu Ví thể SOAP client không giữ bất kỳ một tham chiều đây đủ nào vẻ các đổi tượng ở xa
- SOAP không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trinh nào hoặc công nghé nao
Vi những đặc trưng nảy, nó không quan tâm đến công nghệ gi được sử dụng dé
thực hiện miễn là người dùng sử dụng các message theo định dạng XML Tương
tự, service có thẻ được thực hiện trong bắt kỳ ngôn ngữ nảo, miễn là nỏ có thẻ xử
lý được những message theo dinh dang XML
1.3.4.2 Cấu trúc một message theo dạng SOAP
Cau trúc mot message theo dang SOAP được mô tả như hình dưới đây:
Võ bọc
SOẠP Mục nhập phần đầu
Hinh 1.3 Cau tric message SOAP
Message theo dang SOAP la mét van bản XML bình thường bao gồm các phan
tử sau:
- Phan tir g6c - envelop : phan tir bao trùm nôi dung message, khai bao van
ban XML nhu 1a mot thong diép SOAP
~_ Phân tử đâu trang — header : chửa các thông tin tiêu dé cho trang, phan tir
nảy không bắt buộc khai báo trong văn bản Những dau mục còn có thê
mang những dữ liệu chứng thực, những chữ ký số hỏa, vả thông tin mã hóa, hoặc những cài đặt cho giao tác
~_ Phân tử khai bảo nội dung chính trong thỏng điệp - body, chứa các thông
tin yéu cau va phan hoi
Phạm ăn Đẳng ~ Lớp cao học CNTT 07-09— ĐH Bách Khoa Hà Nội 20
Trang 21Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
- M6t tham khao toi mét thé hign service
-_ Một hoặc nhiều tham sổ mang các giả trị vả mang các tham chiếu Có 3 kiến thông báo:
©_ Request messapcs: với các tham số gọi thực thi một serYico
© Response messages với các tham số trâ vẻ, được sử đụng khi đáp ứng yêu cầu
© Faull messages bao Linh trang 168
1.3.4.3 Những kiểu truyền thông
SOAP hé tro hai kiểu truyền thông khác nhan:
- Remote procedure call (RPC): cho phép gọi ham hoặc thủ tục qua mạng Kiéu này được khai tháo bôi nhiéu web service và có nhiều trợ giúp
- Document: duge biết như kiểu hướng message: kiểu nay cung cấp một lớp
thấp của sự trừu tượng hóa, và yêu câu người lập trình nhiều hơn khi làm
việc
Cae dinh dang message, tham lời gọi đến các API thi trong img trong RPC
và đoonmenl là khác nhau Nên việc quyết định chọn cái nào tủy thuộc vào thời
gian xảy dựng vá sự phủ hợp của service cân xảy dựng,
1.3.4.4 Mô hình dữ liệu
Mục địch của mô hình đữ liệu SOAP là cung cấp những một sự trừu tượng hóa
độc lập ngôn ngit cho kiểu ngôn ngữ lập trình chung Nó gồm có:
-_ Những kiểu X8D đơn gián như những kiểu đữ liệu cơ bản trong đa số các Tigôn ngữ lập trình thư iul, strirys, date,
-_ Những kiểu phúc tạp, có hai loại là struct và array
‘Tat cã các phân tử và những định đanh có trong mô hình dữ liệu SOAP thì dược dindinghia bang namespace SOAP-ENC
1.3.4.5 Ma hia
Trong những môi trường tỉnh loán phân tán, mã hóa định nghĩa làm sao giá
trị của đữ liệu trang ứng đụng có thể được dịch từ khuôn dạng nghi thức Khuôn đang ngìu tức cho những web servioe là XML, giả sử ở đây chúng ta giả thiết
ring service requestor va service provider phat trién trong Java Vì vậy, mã hóa
SOAP la trong môi ưường thực tu iam thé nao chuyển đôi từ sầu trúc dữ liệu
Java sang SOAP XMIL và ngược lại Một ánh xạ định nghĩa là mối quan hệ giữa
một phần tử XML, một lớp Java, và một trong những loại mã hóa giới thiệu ở trên
Mol ảnh xạ chỉ rõ làm cách nào, để khi đã suã hôn mà ruột phân tử XMI, đầu vào
vẫn chuyển đổi được tới một lớp Iava và ngược lại Chúng ta quan tâm tới hai
phương hưởng ánh xạ lá XML tới Java và Java tới XML Bất kỳ môi trường thực
Trang 22Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
1.3.5 Tao Web Service
Dé tạo một web service ching ta can xAy dung cae tang can thidl trong kiến
lay noi each khdc fa xay đựng và đuết lập các thành phần trong, vac ting do, cụ thể là các thành phẩn SOAP, WSDL, UDDI, XML, trong do:
-_ SOAP là giao thức nằm giữa tẳng vận chuyển và tầng mô tâ thông tin về
dich vu, SOAP cho phép người đùng triệu gọi một service từ xa thông qua mét message XML
- WSDT 14 mét ngén ngữ mô tả giao tiếp và thực thì đựa trên XMI, Web
service sử dụng ngôn ngữ WSDL để tuyển các tham số và các loại đữ liệu cho các thao tác, các chức nắng mà web service cung cấp
- UDDI dimg cho cả người đùng và SOA server, nó cho phép đăng ký địch
vụ dễ người dùng có thẻ gọi thực thì các hàm, các chức năng cia web
service hay nói cách khác một servioe cẩn phải được đăng ký để cho phép
các client có thể gọi thực hiện
-_ Bên cạnh đỏ chúng ta cũng phải quan tâm đến việc làm sao để cho gác
service có tính an toàn, toàn vẹn và bảo mật thông tin trong, web services
nhất lả ác servioe liên quan dến giao dịch thương mại vả tái chỉnh Chúng
1a sẽ tâm hiểu nội dung xảy trong các phan tiếp theo
So đỗ dưới dây cho chúng ta thấy rõ hơn về các thành phân cẳn thiết trong một web service và môi quan hệ giữa các thành phân
trúc web servi
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 22
Trang 23Quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dich vu Web
1.4 Các lợi ích của dịch vụ Web
WS dang được phỏ biến dựa vào các lợi ích mà chủng cung cấp Ở đây liệt kế
một số lợi ích chính của WS:
Phạm Lăn
Tương thao tác giữa các phần trong môi trường không đồng nhất - Cỏ
lẽ lợi ích chính của mỏ hình WS là nó cho phép các dịch vụ phan tán khác
nhau có thé chay trên nhiều nên tảng phần mềm, kiến trúc khác nhau vả cho
phép chủng có thê được việt lại bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau Khi
các doanh nghiệp phát tin, theo thời gian, họ thêm các hệ thống và giải
pháp yêu câu thường xuyên các nên tảng khác nhau và thường không trao
đổi thông tin với nhau Sau đỏ, do yêu câu của sự đông nhat hay su ding
thêm các ứng dụng khác, việc cân thiết là gắn kết các chức năng tách biệt
này Sức mạnh lớn nhật của WS là khả năng của WS trong việc cho phép
xử lý giữa các phần trong môi trường không đồng nhất, Ngay sau khi các
hệ thống khác nhau được cho phép WWS thì chúng có thẻ được sử dựng các
dịch vụ đề thao tác giữa các phân
Các dịch vụ kinh doanh trên Web ~ Một doanh nghiệp có thể sử dụng
WS đề thúc đây các thuận lợi của Web và các tính năng của nỏ Ví dụ, một doanh nghiệp có thể tạo Ta các danh mục sản phẩm và hàng hỏa tồn kho sẵn
sảng cho các nhà cung cấp thông qua WS để đạt được sự quản lý theo dây
chuyên cung câp tot hon
Sự tích hợp với các hệ thống đã có - Hầu hết các doanh nghiệp đều cỏ một lượng dữ liệu lưu trữ không lỗ tại các bệ thống thông tin doanh nghiệp,
và cải giá đề thay thể các hệ thông này là không hẻ nhỏ WS cho phép các
n Đằng — Lớp cao học CNTT 07-09 ĐH Bách Khoa Hà Nội 23
Trang 24Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
nhà phát triển ứng dụng doanh nghiệp lái sử dụng các tải sản thông tin đã
; WS cung cấp cho các nhà phát triển một oon đường chuẩn để truy cập tầng Middle-tier, và tích hợp chúng với các ứug dựng khác Thêm và
đó, vì các dịch vụ này được cing cấp nhất quản rên các nhỏ phái triển không cẳn học các mô hình hay kiêu lập trình mới khi mà cần tích hợp
ø_ Tự do lựa chọn — Các chuẩn WS đã mỏ ra một thị trường lớn cho các tool,
sản phẩm vá công nghệ Điều này đưa cho các doanh nghiệp sự da dạng
trong chọn lựa và họ oó thê lụa chọn cấu bình phủ hợp nhất đối với yên cầu
tứng dụng của họ Các nhà phát triển có thể tăng, Cường năng, suất của họ,
thay vì phát triển giải pháp của chính họ, họ có thể lựa chọn lừ các thành
phan ứng cùng đã có sẵn trên thị trưởng Liơn nửa, các tool cung cấp khả
xăng nhanh gọn và dễ đàng hơn tương việc chuyển tử ruột cấu hình này
sang câu hình kháo theo yêu cầu WS cing cho phép tiêu chuẩn hóa các tool, do đỏ các tool phát triển có thể được các tooÌ mới kế thừa, từ các nhà
cụng cấp máy chủ hay các nhà phát triển tool thứ 3
ø _ Hỗ trợ nhiều loại máy khách - Khi đếi tượng chính của WS là tăng cường tính năng thao tác giữa các phần, mớ rộng các ủng dụng và địch vụ đã tổn lại, thì W8 cũng từng phạm vì để vươn lới các loại tuáy khách khác nhau Diễu này không quan tôm đến nên tảng của cáo máy khách: không văn để
Bi khi mà các máy trạm dược xây đựng dựa trên nen ting Java hay
Microsoli hay tharn cl nó tựa trên nên lắng không dây Trước mắt, một
WS có thể giúp bạn mở rộng ứng dụng và dịch vụ tới một tập lớn các loại
may khách
ø Ning suất lập t lăng nẵng suất Irong kinh tế thông tin,
khả năng phát triển và triển khai cáo ứng đựng theo thời gian Cáo ứng đụng
phải dược ra thật nhanh từ khuôn mẫu dễn sản phẩm và bắt buộc phải tiếp
tụe mở ra ngay cả sau khi chủng đá được đặt vào trong sân phẩm Năng suất được tăng lên khi đội phát triên trng dụng có một chuẩn để truy cập các dich vụ yêu cầu bởi các íng đụng da lồng và chuẩn đề hỗ trợ được sự da dạng của cáo máy khách WS, bằng cách tạo ra một chuân lập trình chung, trợ giúp lăng cường năng suất lập trình Theo sự xuất hiện của WS, các nhà
phat triển lập trình trong môi trường tỉnh toán phân tán đã đựa vào tập gồm
nhiều loại khá nhau các công nghệ không thường xuyên tương thích Các nhà phát triển nỗ lực để gắn kết các hệ thông đầu cuối khác nhau, như là cả các hệ thông quản lý đữ liệu chuẩn và tùy chọn, và các xử lý giao dịch, với
các công nghệ Web truyền thống, nhưng dã có quan hệ với vô số các mô
hình lập trình Bói vì WS giới thiệu một chuẩn thêng dựng trên Web, các
nhà cung cấp, trong sự quan tâm đến việc chỗ ạnh tranh, dã phù hợp
hơn trang việc phát triển các tool và công nghệ tốt hơn Các tool và công
nghệ nảy sẽ thu hút cáo nhà phát triển vì chúng nhẫn mạnh việc tăng năng,
dụng riêng biệt hỗ trợ một kiểu riêng biệt máy khách hay một vải kiểu đồng thời
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 24
Trang 25Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Trang 26Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
TONG KET CHUONG
Chương này đã đua ra những nghiên cửu cơ bản về địch vụ Web Dịch vụ Web là sự kết hợp các máy tính cá nhân với các thiết bị khác, các cơ sở đữ liệu vả các mạng máy tỉnh để tạo thành một cơ cu tình toán ão má người sử dụng có thể
làm việc thông qua các trình duyệt mạng
Dich vu Web đựa trên kiến trúc hướng dịch vụ, đỏ là kiến trúc đây mạnh
tinh tai sử dụng, của phẩn mềm bằng cách tạo ra các lớp dich vụ có thế tải sử dụng được Kiến trúc hướng đối lượng truyền thống đẩy ruanh tính tái sử dụng bắt cách sử đụng lại các lớp và các đối tượng San đỏ, kiến trúc hướng thành phân
nhắn mạnh vào sử dụng các thành phẩn phản mềm như là các thực thê tải sử dụng, Chương này cfmg đã nên rõ nhưng lợi ích của địch vụ Web Cụ thể đó là
Tương thao tác giữa các phần trong môi trường không đồng nhất
Các dịch vụ kinh đoanh trên Web
Khả năng Lích hợp với các hệ thống, đã có
Tự do lựa chọn
Hỗ trợ nhiều loại máy khách
© Tang nang suất lập tình
Vi mục tiêu của chúng ta là quản lý rủi ra đổi với các địch vụ Web nên chương tiếp theo sẽ nghiên cửu dễ xuất quy trình quản lý rúi rơ dối với dịch vụ Web
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 26
Trang 27Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Quy trình quản lý rủi ro hiệu quả là nhân tô quan trọng của một chương
trình an toàn thông tin thánh công, Mục dích chính của quy trình quản lý rủi ro của
một tổ chức nên để báo vệ tổ chức và các khá năng của tổ chúc đỏ đã thực hiện được nhiệm vụ của nỏ, chứ không chí lá bão vệ các tải sắn thông tin của tổ chức
đó Do đó, quy trình quản lý rủi ro không nên được xem như là một chức năng
công nghệ được đưa ra bỏi các chuyên gia công nghệ thông tin, những người quản
Jy vA van hành hệ thống công nghệ thông tin, mà cản nhì là một chức năng quản
lý chủ yếu của tổ chức
2.2 Khái niệm quản lý rủi ro
€ö nhiều khái niệm về rủi ro tủy theo từng lĩnh vực khác nhau Chúng ta
xét đến khải niệm rũï ro của địch vụ Web, tại đây, rủi ro là những nguy cơ mả địch
vụ Web có thể bị gây hại Các rúi ro nảy tác động gây ra tính nguy hiểm, tính dễ bị lấn công của quả trình sử dụng địch vụ Wcb, tính dến cA bai mit xdc suất xây ra và ảnh hưởng của rũi ro Quản ly rủi ro địch vụ Web là một quy trình bao gồm nhận đong rủi ro, đánh giá rủi ro, và làm Limg bude dé giảm thiểu rủi ro đến tuội mức có
Quán lý rủi ro dịch vụ Web bao gốm 3 quả trình: dành giá rúi ro (risk assessment), gia nhe rii ro (risk miligation), định giá và đánh giá lại các rủi ro (risk evaluation and assessment)
Quan ly rai re dịch vụ Web là quy trình cho phép cac nha quan ly IT can
bằng giữa các thao tác, chi phi kink ké eda sur bao vé va loi ich qua bao vé dich va Web dễ hỗ trợ tổ chức hoàn thánh các nhiệm vụ của họ Quy trình nảy là không duy nhất đổi với các môi trường dịch vụ Wcb, mả nỏ da đạng trong việc ra quyết định trong mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện tại Lấy vi dụ trong trường hợp của việc an toàn nhá ở Rất nhiều người quyết dịnh triển khai một hệ thông an toàn nha
ð và trả phí hàng tháng cho nha cung cap dich vụ để cho các hệ thông này được theo dõi giúp báo vệ tốt hơn các tài sắn của họ Chắc chấn là các chú nhà đã ước
lượng giả cả của việc cài đặt hệ thống báo vệ và theo đối với giá trị được bão vệ
của cáo đỗ đạc trong nhá và sự an toàn của gia định
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội hà St
Trang 28Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Người đứng đâu trong đơn vị ca tổ chức phải chắc chắn rằng tỗ chức có day di cde tinh nang can thiết dễ hoàn thành các công việc của nó Người chịu
trách nhiệm cho các công việc phái xác định khả năng an toàn mả các dịch vụ
Web bắt buộc phái có để đưa ra mức độ hỗ trợ mong muốn trong quả trình đối mặt
với các mỗi nguy hiểm trong thế giới thực TTâu hết các tả chức có một ngân sách
hạn hẹp cho an toàn 1T; do đó, việc chỉ tiêu cho an toàn IT phải được xem trước
kỹ lưỡng như là các quyết định khảo Một phương pháp quản lý rủi ro có cẩu trúc
tốt, khi được sử đụng hiệu quả có thẻ giúp cho việc quản lý nhận ra các kiểm soát thích hợp để đưa ra các tính năng an toản thỏng tin cản thiết
2.3 Các rủi ro của dịch vụ Web
Rồi ro là sự kết hợp giữa mức độ nguy luéin và tân xuất xây ra hoặc có thể xây ra,
Rito = Mite độ nguy hiểm x Tân xuất có thể xảy ra
Mới dịch vụ Web có thể gặp nhiều rủi ro theo liệt kẽ dưới đây:
«_ Rủiro về mặt vật lý, như lửa, nước, phá hủy thiết bi
«_ Các sự kiện tự nhiên về khí hậu, địa chân, lũ lụt
œ Thiểu các dich vụ cản thiết như mắt điện, hỏng hóc của các thiết bị viễn
Thông,
œ_ Nhiễu loạn do bức xạ như bức xạ điện từ, bức xạ nhiệt, xung, điện tir
© Gay hai théng tin nhu chin eac tin higu, gin digp ti xa, ăn cắp tai liệu, ăn cắp thiết bị, can thiệp vào sứng, can thiệp vào phần mềm
ø - Hồng hóc kỹ thuật như các hông hóc, sự cỗ của thiết bị, sự có phân mẻm
° Các hành động không cho phép như sử dụng thiết bị trai phép, sao chép phân mêm, xử lý đữ liệu trái phép
ø_ Gây hại cáo chức năng như lễi khi sử đụng, lạm dụng quyền hạn
Các rủi ro trên của một dịch vụ Web có thể bị gây ra bởi các nguồn dưới dây:
©) Hacker, cracker
«Tội phạm máy tinh
« Khủng bố
«_ Gián điệp công nghệ
Khi xây dựng các ímg đụng trên nền tăng dịch vụ Web chúng ta cũng có thể gặp các rủi ro đưới đây:
® Mức độ kinh nghiệm an toàn thấp của một phản nhân viên phát triển phân mềm, điều đó dân đến ứng dụng có thể dược viết ra má không quan quan tâm đây đủ đến au toàn hệ thống Trong tình huỗng đỏ, các cuộc tấn công,
gay trân bộ dệm có thể dẫn đến phả húy hệ thống
* Cac vòng đời phát triển sin pham ngén han, do do thời ạ trưng toàn bệ vào v êm vả thực thí các tính năng có l
hơn là tập trung vào kiểm tra và đâm bảo an toàn
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 28
Trang 29Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
ø Các ứng đụng Intemet có thể không được thực thí chính xác theo giao thức
và có thể chuyên thông tin mà thông tín đó có thể được sử dụng dé gây hại cho hệ thông,
«Trong tình hudng méL img dung duge thuc thi chinh xác theo giao thức, thì
sự phát triển mạnh mẽ của các giao thức mạng củng gây ra các lỗ hồng trong chính các giao thie dé
© Cac quan trị viên tạo lập và triển khai các ứng đụng trên các xuáy chủ Web của họ có tiém an các lỗi cầu hình với mỗi ứng đụng mã họ thêm vào
2.4 Tích hợp quản lý rủi ro dịch vự Web vào vòng đời phát triển
hệ thông - SDLC (System Develop Life Circle)
'Tếi thiểu hóa mức độ ảnh hưởng tiểu cực đến một
thiết cơ bản trong việc ra quyết định là các lý do chính củ
quy trình quản lý rủi ro đối với địch vụ Web Quản lý rũi ro hiện quả bắt buộc phải
được tích hợp toản bộ vào trong SDLC Một SDLC của một địch vụ Web có 5
pha: khởi tạo, phái niên, thì hành, duy tỉ (maintenanee), và lủy bỏ Trong muội số trường hợp, một dịch vụ Web có thể chiếm một vải pha trong củng một thời diễm Tuy thiên, phương pháp quần lý rủi ro trông giống như một pha SĐL,C trong đó
quả trình đánh giá đang được kiểm soát Quản lý rủi ro địch vụ Web là một quy
trình lặp lại, nó có thể được thi bành trong mỗi một pha của SDLC vả chỉ ra trong mỗi pha, quản lý rủi ro được thực hiện như thể nào
hức vả nhu cầu cân
tạo vụ Web và tài liệu hỏa các | dụng dễ hỗ trợ phát triển các yêu
tuc dich và phạm vì của hệ hé thang, gdm cả các yêu
Pha 2 Phát Dịch vụ Web được thiết kẻ, | Các rúi ro nhận ra được trong triển hay dại dược mưa, dược lập trình, | pha này có thể dược sử dụng để được được phải triển, hay các xảy | hỗ trợ việc phân tích an toàn dich
dựng khác vụ Web, điều nảy có thể đại đến
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 29
Trang 30
Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
trường mô hình cña nỗ
Pha 4 — Hoạt Hệ thống thực tu các chức | Các hoạt động quản lý rủi ro
động hoặc duy năng của nỏ
ti
đang được thi hành cùng với việc quản trị lại hệ thống theo định kỳ
hoặc là khi có sự thay đối chính
trong cáo hoạt động của địch vụ Web
mềm Các hoạt động có thể | sản sảng hoặc thay thế đẻ chắc
bao gồm: đi chuyên, lưu tri, | chin ring phan cimg va phan loại bó hay phá húy thông | mềm đang sẵn sảng hoạt động, tin và giảm nhẹ các phân | các đữ liệu dư thửa được xử lý
cửng và phản mềm thich hop, qua trinh di tru hệ
thông được kiểm soát an toàn và
các rủi ro củng với yêu cầu sự hỗ trợ và cáo tác vụ liên quan khác từ người
quản lý chính
Giảm đốc điều hành (Chief Trfbmnatiơn Offieer - CTO) chịu trách nhiệm về
kê hoạch công nghệ thêng tin, ngân sách và sự thực hiện tại một chỉ nhánh
có chữa cáo thánh phân an toán địch vụ Web, Các quyết định ở dây nên dụa vào một chương trình quản lý rủi ro hiệu quả
Nguời quản lý thông tí và quân lý hệ ( tông {System and Information Owners) 1 người chịu trách nhiệm bao dam rằng các điều khiển thích hợp
đã chúnh xác hay chưa để hệ thống và dữ liệu của họ đại được tỉnh loàn vẹn,
tin cần, và sẵn sảng, có thể dùng được Thông thường người quản lý théng
tin và quản lý hệ thẳng có trách nluệm trong việc thay dỗi các hệ thẳng công nghệ thông tin Do đó, họ thường phê duyệt các thay đổi trong hệ
thống công nghệ thông tim (vi dụ: nàng cao hệ thống, các thay đổi chính trong phân cứng va phần mẽm) Người quản lý thông tin và hệ thông phải
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 30
Trang 31
Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
luểu vai ưỏ cửa họ trong quy trình quân lý rủi ro và hồ trợ dây đỗ quy trình nav
« Newdi quin ly chiu trách nhiệm cho các hoạt động kinh doanh và quy trinh
công nghệ thông tim (usiess and J'unctional Managers) bat buộc phải
đóng mội vai trò hiệu quả rong quy trình quản lý rũi ro Những người quân
lý là các cá nhân riêng lẽ với quyên lực và trách nhiệm vê viêo cân bằng các quyết định ban dâu đẻ hoàn thành nhiệm vụ 8ự liên quan của họ đến quy trình quản lý rủi ro cho phép đạt được an toàn thích hợp cho các địch vụ
Web, trong, dé, nêu dược quản lý thích hợp, không những sẽ mang, lại sự
hiệu quả của nhiệm vụ mã còn sử dụng tôi thiếu các tài nguyên
«- Người quản ly chương trình an toàn công nghệ thông En và người chỉ huy
an toàn máy tính - ISSO (TT security program manasers) chịu trách nhiệm
về khả năng an toàn của tổ chức, bao gồm cả quần lý rủi ro Do dó, họ đồng
vai trò then chết trang việc đưa ra một phương, phán thích hợp để trợ giúp
nhân dạng, dảnh giả và tôi thiểu hỏa rồi ro của cáo hệ thống công nghệ
Thông tin hỗ trợ nhiệm vụ của tế chúc I55O cũng đóng một vai trò trợ lý
cốt yêu như là việc hỗ trợ người quán lý chỉnh khẳng định được các thao láo này là cơ sở nên tảng để hoạt động
© Nhimg ngudi dang thue thi on loam théng lin (IT Security Practitioners) (vi
đụ: mạng máy tính, hệ thống, ứng đụng, quản trị cơ sở đữ liệu; các chuyên gia vẻ may tính, những người phân tích an toàn, những người tư vấn ai
toàn) là những người chịu trách nhiệm cho quá tình thục thì thích hợp cản các yêu cầu an toàn trong các hệ thông công nghệ thông tin của họ Khi các
thay đổi xuất hiện trong môi Trường tiệ thông công nghệ thông tim đã có (ví
đụ: sự mở rộng khả năng kết nói mạng, thay đổi trong cơ sở hạ tầng đã có
và các chính sách của tô chức, sự ra dời của các công nghệ mới), những,
người đang thực hiện an toàn thông tin phải hỗ trợ hay sử đụng quy trình quản lý rủi ro đề nhận dang va đánh giá các rủi ro tiểm nẵng mới và thực
Tiện các kiểm soát en toàn mới đề bão về các địch vụ Web của họ
Nhân viên của tô chức lả những người sử dụng của các hệ thống công nghệ thông tin Sử đụng của các hệ thông công nghệ thông tim và đ liệu dựa vào chính sách, hướng, đẫn và luật lệ của tổ chức là yêu tổ then chốt đề giảm nhẹ rủi ro và bảo vệ các tài nguyên công nghệ thông tín của tổ chức Để tối thiểu hỏa rủi rơ dồi với các hệ thống công nghệ thông tin, người sử dụng hệ thông và ứng dụng phải
được huấn luyện vẻ an toàn thông tin Do đó, những người huân luyện an toàn
công nghệ thông lin hay các chuyển gia vẻ an toàn phải hiểu quy trình quân lý rủi
ro đề họ có thể xây dựng một phương pháp dạy thích hợp và kết hợp chặt chẽ đánh giả rũi ro vào trong các chương trình dạy để truyền lại cho người dùng đầu cuối
2.6 Quy trình quản lý rủi ro cho dịch vụ Web
Quân lý rủi ro cho dich va Web bao gồm 3 quả trình: đánh giá rủi ro (assessment), giảm nhẹ rủi ro (mitigation), định giá và đánh pia (evaluation &
assessment)
Pham Vain Deng — Lop cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 31
Trang 32Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
2.6.1 Banh gia rai ro cho dich vu Web
Banh giả rủi ro là bước dầu tiên trong quy trình quân lý rủi ro, Kết quả của
quy trinh này giúp nhận dạng các kiếm soát thích hợp để giảm rủi ro trong quy
trình giãm nhẹ rúi ro
ĐỂ xác đmh được khả năng có thể xây ra của một sự kiện có hại trong
tương lai, cáo môi đe dọa đến dịch vụ Web phái được phân tích cùng với tính để bị tân gông tiềm năng và các kiểm soát của địch vu Web
Phương pháp đánh giá rủi ro bao gồm 9 bước chính:
ø Tuốcl—Môtãhệthông
® Bước 2-— Nhận đạng các mối đe doa
ø® Buớc3- Nhận đạng điểm yêu
«- Buốc 4— Phản lích kiếm soái
© Bude 5— Xác định khả năng xây ra
© Bude 6— Phin lich anti hưởng
© Bude 7— Xée dinh ri ro
« Bước§— Đưa ra kiểm soái
«- Bước 9— Tải liệu hỏa kết quả
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội
ặt song song sau khi bước 1 dã hoàn
32
Trang 33Quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dich vu Web
“Các hoại động đình giả nhỉ rơ
Tải hếu hỏa cá kết sua — | mm
Hình 2.1 Quy trình phương pháp đánh giá rủi ro
2.6.1.1 Bước 1: Mô tả hệ thống
Đề đánh giá rủi ro cho địch vụ Web, bước đầu tiên là xác định phạm vi cần
đạt được Trong bước nảy, các giới bạn của dịch vụ Web được nhận biết, cũng với các tải nguyên và thông tin cau thành hệ thông, Mô tả dịch vụ Web, thiết lập phạm
vi của ket quả đánh giả rủi ro, vạch rõ các giới hạn về quyền hạn, và cung cấp các
thông tin cân thiết (vi dụ: phân cứng, phản mềm, kết nôi hệ thông, và người hỗ
trợ) đề xác định rủi ro
Phạm Văn Đông — Lỏp cao học CNIT 07-09 ĐH Bách Khoa Hà Nội 33
Trang 34Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Phuong pháp mô tả wong phan may có thể áp dụng dễ đánh giá các hệ thông
tương quan với nhau
2&1.1.1 Các thông ñn liên quan đến hệ thông
Nhận đạng rủi ro đổi với địch vụ Web yêu cần sự am hiểu rõ rảng về môi
trường xử lý của hệ thống Người quản lý đánh giá rủi ro dịch vụ Web phải thu
thập thông tin liên quan dén hệ thống, các thông tin đó thường được phân loại như
sau:
Phản cửng
Phản mềm
Các giao điện hệ thống
Dữ liệu và thông tin
Những người hỗ trợ và sử dụng dich vu Web
Nhiệm vụ của hệ thông
Su quyết định của hệ thông và đữ liệu (ví đụ: giá trị của hệ thống hay sự quan trọng, đổi với tổ chức)
«_ Mức độ bảo vệ yêu cẩu dễ duy trì hệ thống và toàn vẹn dữ liệu, đô tin cây
và sẵn sảng sử dụng,
Cáo thông tin liên quan thêm đến môi trường của dịch vụ Web vả các dữ liệu kèm theo của nó
«- Các yêu câu về chức năng của dịch vụ Web
®_ Người dùng của hệ thống (ví dụ: người dùng hệ thông - người đưa ra các hỗ
trợ kỹ thuật cho địch vụ Web: người đúng ứng dụng - người sử đụng dịch
vụ Web đề thực hiện các chức năng thương mại)
=_ Các chính sách an toán hệ thông chủ yêu của dịch vụ Web(các chính sách
chức, các yêu cầu liên bang, luật pháp, thục tiễn công nghệ)
«Kiến trúc mm toàn hệ thông
® Luễng tháng tin gắn liên với địch vụ Web (ví đụ: giao điện hệ thông, biếu
đề tiến trình vào ra của hệ thông)
=- Các điều khiển kỹ thuật được dùng đối với dịch vụ Web(ví dụ: sản phẩm an
loan đá có sẵn hay gắn thôm má sản phẩm đỏ hỗ trợ nhân dạng và quản tị, điêu khiển truy cập bắt buộc hay không bắt buộc, kiểm định, báo vệ thông, lim dự thừa, các phương pháp mã hóa)
©_ Các diệu khiển quân lý sử dụng cho dịch vụ Web (ví dự: các quy tắc hoạt đông, kế hoạch an toàn)
ø- Các điều khiến hoạt động sử đụng đối với địch vụ Web (vỉ dụ: an toàn nhân viên, sao lưu, sự việc xáy ra ngầu nhiên, các thao tác thục hiện tiếp theo và phục hỏi, bảo trì hệ thống; lưu trữ o[i-site; thiết lập tài khoản người dùng và
Trang 35Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
xóa bỏ các thủ tục, điều khiển sự phân cha các chức năng người dùng, như
là người dùng truy cập đặc quyền và người đúng truy cập thông thường)
® Môi trường an toàn vật lý của dịch vụ Web (vi dụ: đễ đảng an toàn, sử đựng trung tâm đữ liệu)
a_ Môi trường an toàn thực thị đối với môi trường xử lý dich vu Web (vi du: các điều khiến cho độ âm, nước, nguồn diện, ô nhiễm, nhiệt dộ, và hỏa
chất)
Bi với cáo dịch vụ Web đang trong giai đoạn khởi đâu hay trong pha thiết
kế, thông tin dịch vụ Web có thể được nhận lây từ các tài liệu thiết kế hay yêu cầu
Đôi với một địch vụ Web đang phát triển, cầu phải xác định các quy tắc
tính bảo mật chính dự định cho dịch vụ Web tương lai Các tài liệu thiết kế hệ
thống và kế hoạch an toàn có thể đưa ra thông tì hữu ích vẻ an toản của dịch vụ
Web đang phát triển
Đổi với một dịch vụ Web dã sẵn sàng dễ dùng, đữ liệu được tập hợp về địch vụ Web từ môi trường sản xuất của nó, bao gồm đữ liệu về câu hình hệ thông, két nối, và các thú tục và thực tiễn chưa đưa vào tải liệu hay đã tải liệu hóa De đỏ,
mồ tâ dịch vụ Web có thể được dựa vào an Loàn cung cấp bởi hạ Lẳng cơ sở đô hay
là cáo kế hoạch an toàn tuơng lai đôi với địch vụ Web
3.6.1.1.3 ÄƑ thuật thu thập thông tim
Các kỹ thuật sau có thể dùng dễ thu thập các thông tin của địch vụ Web ở
trong giới hạn sử đụng của nó:
s- Bảng câu hỏi Đề thú thập các thông tin thích đảng, người đánh giả rối ro có thể lập mot bang cau hỏi liên quan đến quản lý và các điều khiến hoạt đi
được dịnh kế hoạch bay sử dụng dỗi với dịch vụ Web Bảng câu hỏi này niên được phân phát cho người quản lý — những người đang thiết kế và hỗ
trợ dịch vụ Web láng câu hỏi cũng được sử dụng trong quá trình viếng thắm on-site va trong các cuộc phỏng van
œ Thông vẫn œrsite Phỏng vẫn đối với địch vụ Web và người quảu lý có thế cho phép người đánh giả rúi ro thu thập các thông tỉa hữu ích về địch vụ
Web (vi du lam cach nie dich va Web được thực thủ và quan ly) Cae ©
viêng thấm en-site cũng cho phép người đánh giá rũi ro theo đõi và thu thập
các thông tin về an toàn vật lý, an toàn về môi trường, và an toàn hoạt động, của địch vụ Wcb Đối với các hệ thống vấn đơng trong pha thiết kế, các cuộc viếng thăm on-site sẽ dối mặt với thu thập dữ liệu qua thực hanh va cd thể đưa ra cơ hội để đánh giá môi trường vật lý trong đó địch vụ Web sẽ
hoạt động
ø_ Xem lại tải liệu Các tài liệu về chính sách (ví đụ: tài liệu lập pháp, chỉ
tái liệu về hệ thống (vi dụ: hướng dẫn người đàng hệ thông, hưởng
quản trị hệ thống, lãi liệu thiết kế và yêu cau hệ thông), và tài liệu liên
an toán (ví dụ: báo cáo kiểm định trước kia, báo cáo đánh giả rủi
ro, kết quả kiểm tra hệ thống, kế hoạch an toàn hệ thống, các chính sách an:
Trang 36Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
loàn) có thế dưa ra các thông tin tốt về kiểm soát an toản dã dược sử dụng,
và lập kế hoạch đổi với dich vu Web
* Str dung céng cụ quyết tự động Các phụ pháp kỹ thuật tiên phong có
thể được sử đụng đẻ thu thập thông tin hệ thông một cách hiệu quá Vỉ dụ, công cụ bản để rung có (hệ nhận dạng các dịch vụ chạy trong một nhóm lớn các máy chủ và đưa ra cách thức nhanh chóng để xáy dựng từng profile riêng lẽ của dịch vụ Web đích
'Thu thập thông tín có thể được chỉ dẫn trong suốt quy trình quân lý rủi ro, từ bước
1 cho den bude 9
2.6.1.2 Bước 2: Nhận dạng mắi đe dọa
Môi de doa (threat) la khả nãng đối với một nguồn de dọa cu thé thành:
: bại (exploitation) với địch vụ Web Tính dễ bị tốn hại là điểm yếu có thể xuất hiện bắt ngờ hay bị khai thác Nguễn gây tên hại không hiển thủ ra các rủi rơ khi không có các thành phần dé pay ton hai Để xác định được một mối đe dọa có khã năng xây ra bay không, chúng ta cẩn xem xét cáo nguôn gây tên hại, điểm yêu tiêm năng, vá cáo kiểm soát đã od
2.61.2.1 Nhận dạng nguồn gãy tẫn lại
Mục liêu của hước này là nhận dạng các nguồn gây lồn hại tiêm năng và
liệt kế các nguồn đó sao cho chúng thích hợp với địch vụ Web đang được đánh giá
Các nguồn gây tốn lại phố biến:
œ- Tên hại tự nhiên — Bão lụt, động đất, bão tấp, lở đất, tuyết lỡ, bão điện lừ,
vả các nguồn khác tương tự như và
œ lên hại từ phía con người Các sự kiện gảy ra bởi cơn người hay do con
người cho phép, như là các lành động không chủ ÿ (vô ý lrong nhập đữ liệu vào hệ thống) hay các hành động có ý (tân công mạng máy tính, tải lên mạng các phân mềm dộc hại, truy cập trái phép vào các dữ liệu mật)
hại từ mỗi trường Nguồn điện không hoạt động dài hạn, ö nhiễm, hóa
không xây ra, các tốn hại từ mỗi trường như là nỗ đường dng có thế nhanh chúng
gây ngập lụi phòng máy tính và gây lồn hại đến các lải sâm và tải nguyên IT của lỗ
chức Con người có thê trở thành một nguiễn gây tốn hại qua các hành động có ý,
như là các tân công cố ý bởi những người dộc ác hay các nhân viên bắt mãn, hoặc
các hành động vô tâm, như là việc câu thả hay sai lâm
Trang 37Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Một cuộc tần công cổ ý có thể là một trong hai kiểu sau: (1) một cuộc tấn
công cố tỉnh làm hai để truy cập trai phép vào một dịch vụ Web (ví du: qua du đoán mật khâu) để làm bại hệ thông và tính toàn vẹn dữ liệu, tính sẵn sảng hay báo
mat dé liệu, hoặc là (2) một việc 1 ang để phá võ ma nănh hệ
thống một ví dụ cha kiểu thử 2 của tân công cổ ý là viết một chương trình “ con ngựa thành Troa” dễ đi vòng qua an ninh hệ thông khiến cho “gạo dã thành cơm”
2.6.1.2.2 Đậng cơ thúc đấy và các hành động de doa
Động cơ thúc đt các tài nguyên để thực hiện tắn công tạo ra các nguồn
gây tốn hại nguy hiểm tiểm ân từ phía con người lãng 3-1 đưa ra cải nhìn tông,
quan vé cae ngudn gay nguy hiểm phổ biển từ con người hiện nay, các động cơ
thúc đây khả di, và các phương pháp hay hành động tổn hại mã họ có thể tạo ra
cuộc tân công
Thảng tin này sẽ hữu ích cho các tổ chức nghiên cứu mới trường tốn hại từ
eon người của họ và tủy chính các tuyên bổ vẻ tồn hại do con người Thêm vào đỏ, xem lại lịch 1 oông vào hệ thống ngân hãng; các báo cáo về vi phạm
an toàn; báo cáo sự việc; và các bài phóng vẫn với người quán trị hệ thông, và toàn
Đô người dùng trong suốt quả trình thụ thập (hông ln số giúp nhận dạng các nguồn gây nguy hiểm từ con người, các nguồn đó eó tiêm năng gây tồn hai cho dich vu Web vá đữ liệu của nó
Bảng 2.2 Các tên hại đo con ngưở
Nguôn gây tổn hại Dộng cơ thúc đấy Tiàảnh động gây tốn hại
Phát huy cá nhân « Xâm nhập hệ thông, tấn công
tin bat hợp pháp + Hành vi lừa dối
Thay đổi đữ liệu trái — + Giả mạo
Khủng bả "Tổng tiên ^ Phá hủy/ khủng bễ
(Yerrorist) Pha hoai + Chiến tranh thông tia
+ Can thiệp vào hệ thông Công nghệ gián Giảnh lợi thể cạnh * Khai thác kinh tế chính trị
Gian điệp kinh tế + Xâm phạm đời tư cá nhân
+ 8ooial cnginocrine, + Thâm nhập hệ thông
+ Truy cập trái phép vào hệ thông,
Người trong nội bộ Tính hiểu kỳ + Tân công từ một nhân viên:
Phạm Vân Đồng — Lớp cao hoe CNIT 07-09 —DH Bach Khoa Hà Nội 37
Trang 38
Quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dich vu Web
(được huân luyện _ | Muôn khẳng định mình | s Tổng tiên
kém cỏi, bất bình, | Thông minh + Xem các thông tin riêng
không trung trực, | Trả thủ + Gian lận và trộm cắp
hay các nhân viên | Các lỗi vô ý và chênh - | * Mua chuộc thông tin
đã chấm dứt hợp _ | mảng trong công việc _ | * Giả mạo dữ liệu vào, dữ liêu mua
đồng) (vi dụ: nhập dữ liệu lỗi, | chuộc
lỗi lập trinh) * Ngăn chăn
+ Mã độc hại (vi dụ: virus, phá hủy
logic, Trojan horse)
+ Bán thông tin cá nhân + Lỗi hệ thông
Sau khi đã nhận dạng được các nguồn gây tồn hại, đề ngăn chặn được một
cuộc tấn công thi can yêu câu ước lượng động cơ, các tải nguyên và khả năng của
cuộc tan công đỏ, để quyết định khả nang co the xây ra hay không của việc sử dụng
môi nguy hiểm tấn công vào điểm yếu của hệ thông
Bảo cáo môi nguy hiểm, hay danh sách của các nguồn gây tồn hai tiem an,
niên thích ứng với từng tổ chức riêng lẻ và môi trường của nó Nhin chung, thông
tin về các tôn hại tự nhiên (vi dụ: lụt lội, động dat, bao) nén co san Cac ton hai
như vậy đã được xác định bởi rất nhiều chính phủ và các tổ chức riêng lẻ Các
công cụ đỏ tìm sự xâm nhập cũng đang trở nên thịnh hành hơn, và chính phủ và
các tô chức công nghiệp liên tục thu thập đữ liệu qua các sự kiện an toàn, qua do
cải thiện khả năng đánh giá các môi đe dọa Các nguồn của thông tin bao gồm:
Intelligence agencies
Federal Computer Incident Response Center (FedCIRC)
© Cac phuong tién truyền thông đại chủng, đặc biệt là các nguồn trên Web
như là http:/Avww.securityfocus.com/,
http://www securitywatch.com/home.html, _http:/Avww.securityportal.org/,
http:/Avww.sans.org/
2.6.1.3 Bước 3: Nhận dạng điểm yếu dễ bị tấn công
Việc phân tích các môi đe dọa đến một dịch vụ Web bặt buộc phải cỏ phân tích vẻ các điểm yêu đề bị tân công liên quan đến môi trường hệ thông Mục tiêu
của bước nảy là phát trién một danh sách các điểm yêu đẻ bị tan công của hệ thông
mã các điểm yêu đỏ có thể bị tân công bởi các nguôn gây nguy hiểm tiém an,
Bang 2.3 đưa ra các ví dụ về các khả năng gây tôn thương đến hệ thông
Phạm Văn Đông — Lỏp cao học CNIT 07-09 ĐH Bách Khoa Hà Nội 38
Trang 39Quan ly ria ro theo cdc tiéu chi NFP cho các dịch vụ Web
Bang 2.3 Vulnerability/lhreat Pairs
Khả năng gây tốn hại hệ
'ường lửa của tô chức
cho phép truy cập lừ xa,
và ID khách được cho
phép tại một máy chủ
XYZ nao do
Nguồn gây tốn hại
Các nhân viên đã nghi việc
Nguoi dimg trải phép
(hacker, nhân viên đã hũy
hợp đồng, tội phạm máy tính, kẻ khủng bế)
1iảnh động gây tốn hại
Vào mạng của tổ chức và iruy cập vào các đử liệu riêng
Sit dung kết nối từ xa đến
các lỗ bông trong thiết kế
an toàn của hệ thông
Tung lâm đữ liệu sử
đụng bình phưn nước để
cửu hỡa, vải nhựa để bảo
vệ phần cứng và các thốt
bị khỏi sự phá hủy của
nước — khỏng dược thay
phép vào các file nhạy Tên tại cáo truy cập trái
cảm của hệ thống đựa vào
ác điểm yếu đã biết của
hệ thông Binh phím nước dược
kích hoạt trong, trung tâm
dữ liệu
Các phương thức để cập ở trên đối với nhận đạng các điểm để bị tổn thương
của hệ thống là việc sử dụng của các nguồn gây tốn hại, sự thực thi của các kiểm tra an toàn hệ thống, và sự phát triển của bản liệt kế các yêu cầu an toà
Cân chủ ý đến các kiểu gây tốn thương và phương pháp cần thiết để xác định khi
nào các sự xâm phạm liệu hữu, sẽ là luôn luôu thay đổi dựa vào trạng thái tự nhiên của bệ thủng và các pha của nó trong SDLC:
œ_ Nếu địch vụ Web chưa được thiết kể, việc tr kiếm các điểm yếu dé gay
êu tập trưng và các chỉnh ách an ranh của hệ thông, các thủ tục an
lên hại nê
ninh trong kẻ hoạch, và các yêu câu hệ thông, và các bản phân tích an toàn
của các nhà cung cấp hay nhà phát triển
œ Nếu dịch vụ Web đang thị hành, việc nhận dạng các điểm yếu dễ gây tốn
thương đến hệ thống nên được mỡ rộng tình đến cả các thông tim đặc biệ như là các tỉnh năng an toàn mỏ tả trong tải liệu thiết kế an toàn hệ
él quả của việc kiểm tra và đánh giá cấp giấy chứng nhận cho hệ
Trang 40Quản lý rủi ro theo các tiêu chỉ NEP cho các dich vu Web
«Nếu dịch vụ Web đang sẵn sảng hoạt động, quy trình xác định các điểm yêu
dễ gây tồn thương đến hệ thông nên phân tích vẻ các tỉnh năng an toàn dich
vụ Web va các kiểm soát an toàn được sử dung dé bão vệ hệ thông
2.61.3.1 Các nguồn dễ gây tôn thương đến hệ thỗng
Các nguồn dé gay ton thương về kỹ thuật và không kỹ thuật đến môi trường,
xử lý của hệ thông có thẻ được xác định thông qua các kỹ thuật thu thập thông tin
đã mô tả trong phần trước Việc xem lại các nguồn gốc công nghệ khác (vỉ dụ: các
trang Web ctia nha cung cấp có lỗi và điểm yêu hệ thông) sẽ rất hữu ích để chuân
bị cho việc phỏng vấn và phát triển bảng câu hỏi hiệu quả dé xác định các điểm
yêu dễ gây tôn thương thích hợp đối với một địch vụ Web riêng biệt (ví dụ: một
phiên bản của một hệ điều hanh nao đó) Mạng máy tính cũng lả một nguồn thông
tin khác trong đó các điểm yêu dễ gay tén thương đã được các nhà cung cap thong
báo, cùng với các bản vả lỗi để giảm nhẹ hoặc loại trừ các lỗ hồng nỏi trên Tải
liêu vẻ các nguồn gây tổn hại nên được xem xét trong quá trình phân tích ton hại
dưới đây:
© Cac tai liéu danh giả rủi ro trước đỏ
¢ Danh sach các điềm yêu để bị tân công của hệ thông, như là cơ sở dữ liệu
NIST I-CAT (http://www.nist.gov )
Các tư vẫn an toàn thông tin, như la FedCIRC
Các tư vẫn của nhà cung cấp
Đội cửu hộ máy tính thương mại và danh sách thông bảo
Các bản tin và các cảnh bảo vẻ diem yêu cần đâm bảo thông tin cho các hệ
thống quân đội
¢ Cac phan tích an toàn phần mềm hệ thông
2.61.32 Kiém tra an toan dich vu Web
Các phương pháp tiên phong nhằm kiểm tra hệ thông nhân viên có thẻ được
sử dụng đề nhận dạng các điểm yếu một cách hiệu quả, phụ thuộc và tính then
chết của hệ thông và các tài nguyên sẵn có (vi dụ: ngân quỹ, công nghệ sẵn có,
con người đủ năng lực đề thực hiện kiêm tra) Các phương pháp kiêm tra bao gồm:
© Công cu do tim điểm yêu tự động,
Dinh gia va kiệm tra an toàn (ST&E)
©- Kiểm tra sự thầm nhập hệ thông
Công cụ dò tìm điểm yêu tự động được sử dụng đẻ đỏ tìm một nhóm các
may chủ hoặc mạng đẻ biết được các dịch vụ dễ bị tân công (vỉ dụ: hệ thông cho
phép giao thức truyện file nặc danh, gửi thư chuyên tiếp) Tuy nhiên, chúng ta chủ
ý rằng một số điểm yếu tiêm năng xác định bởi công cụ dỏ tìm tự động nảy cỏ thẻ
không đưa ra các điểm yếu dễ bị tân công thực sự ' trong môi trường dich vu Web
Ví dụ, một số công cụ đỏ tìm đánh giả các điểm dé gầy ton hai ma khong xem xét
đến môi trường và yêu cầu của site Một số điểm yêu được đánh đầu bởi các phần mềm đỏ tìm tự động thực tế có thể không dễ bị tân công đổi với một site riêng biệt
Phạm Văn Đông — Lỏp cao học CNIT 07-09 ĐH Bách Khoa Hà Nội 40