1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web

67 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm chứng Các Dịch Vụ Web
Tác giả Nguyen Thuy Nga
Người hướng dẫn TS. Trương Ninh Thuận
Trường học Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đều được tạo ra trên Tuternet, Dich vụ web thường được truy cập trực tiếp bằng các ứng dụng Trong tường hợp này, một địch vụ web gó thể được cơi như một “giao điện chương trình” chơ ph

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HANOI

TRUONG DAI HOC CONG NGHE

——-seLlsts -~

NGUYEN TH] THUY NGA

KIEM CHUNG CAC DICH VU WEB

LUAN VAN THAC SI

Ha Néi, 2011

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HANOI

TRUONG DAI HOC CONG NGHE

—— «[Eleses ~-

NGUYEN TH] THUY NGA

KIEM CHUNG CAC DICH VU WEB

Trang 3

CHƯƠNG 2 DỊCH VỤ WEB VÀ CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA DỊCH VỤ

WER

3.2 Chất lượng dịch vụ của dịch vụ web

CHUONG 3 TONG QUAN VE PHUONG PHAP B

CHUONG 4, TONG QUAN VẺ OWL-S

4⁄3 ServiceProfile và các thuộc tÍnh sissies SS 4.3 Mã hình địch vụ thành các tiễn trình cesses BB

CHƯƠNG 5 KIỀM CHỨNG SỰ PHÙ HỢP CHỨC NĂNG TRONG MÔ HÌNH

Trang 4

Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF Splitter

A watermark is added at the end of each output PDF file

To remove the watermark, you need to purchase the software from

hitpz/Avww.anypdftools.comibuy/buy-pdi-spliter.html

Trang 5

CIIUONG 1 DAT VAN DE:

1.1 Lý do chon dé tai

Tịnh vụ web là một chương Bình có thể buy cập được nếu được công bố trên mạng vả được các chương trình khác sử dụng Các ví dụ vẻ dịch vụ web như: địch vụ đăng ký vé máy bay, dịch vụ dự báo thời tiết, đều được tạo ra

trên Tuternet, Dich vụ web thường được truy cập trực tiếp bằng các ứng dụng

Trong tường hợp này, một địch vụ web gó thể được cơi như một “giao điện

chương trình” chơ phép các img dụng có thể giao tiếp với nhau,

Khám phá dịch vụ web WSD (Web service discovery) là một tiến trinh tim kiểm một dịch vụ web phù hợp với một nhiệm vụ cho trước Mục đích lả để khách hàng có thế dùng một địch vụ, nhà cưng cấp thưởng thêm vào cuối dich

vụ web một đặc tả giao điệu ding WSDL (Web Services Description Language) Mét nha cung cap dang ky mét dich vụ với noi dang ky dich vu (Web service regisuy) nhuw UDD1 (Universal Description, Discovery, and Integration) hoặc công bổ thêm cáo tải ligu WSIL (Web Services Inspection Language) dự tính để việc khám phá được dễ dàng Những Người yêu cẩu dịch

vụ hoặc khách hàng cỏ thẻ tìm kiếm dich vu web bang tay hoặc tư đông

Với sự phát triển của địch vụ web như Ïả một giải pháp thương mại để doanh nghiệp tích hợp các ứng dụng, chất hượng của các dịch vụ (Quality of Service - Qo8) cung cấp bởi dich vụ web sẽ trở thành ưu thế số một cho bên

cung cấp dịch vụ Do chất lượng của các nhà cung cắp dịch vụ và môi trường tự

nhiên của web là không thế đự đoán được nên việc chọn một QoS phủ hợp thực

sư là một thách thức lớn của những tổ chức yêu cầu dịch vụ QoS của dịch vụ web chính là chất lượng, cả chức năng cũng như phi chức răng, một hướng phát triển của một dịch vụ web, Diéu nay bao gdm, tinh thực thị, độ tin cậy, tỉnh toàn vẹn, tính truy cập được, độ sẵn sàng, và đô an toàn Việc tích hợp các QoS trong 'WSD dược thực liệu trong pha tau khan

Trang 6

Tuy nửnên, các địch vụ cung cấp và yêu cầu thường có cách nhìn và sự

hiểu biết khác nhau về củng một địch vụ Nó không hiện thực hóa cac quảng bá

và yêu cầu mong đợi tương ứng Diễu này gây ra nhiều khó khăn khi tim kiếm các dịch vụ cung cấp phủ hợp trong các ứng dung có sử dụng địch vụ web

Trong pha phân tich của phát triển phần mêm, sự mô phóng và kiểm tra các mô hình phần mềm là một nguyên tắc quan trọng Hành động này cho phép

chúng tu phát hiện lỗi lại giải đoạn đầu của phát triển và xem xét tính khả tí của

hệ thông trước khi triên khai Các phương pháp hình thức được sử dụng do tỉnh hiện quả của nó, nghĩa là việc phân tích phần mêm có thế nhữ vào các mô hình Toán học và các công cụ hỗ trợ hiệu quả cao của nó,

Phuong pháp hình thức B có một cơ chẻ đặc biệt được đừng để chuyến Từng bước một một đặc lã trừu lượng sang cụ thể Vì vậy thật là hợp lý và thích hợp là dùng khái niệm B để hình thức hỏa các yêu cầu mong đợi cúa bên yêu câu dịch vụ web và các chức năng của nhả cung cấp dịch vụ web, Thêm nữa, các bước chứng mình của đặc tã B được tạo ra và chứng mình một cách tự động bởi

sự hỗ trợ gủa các công cu thi AteherB, B-Toolkit và B4Frec Chúng cho phép chúng ta phân tích sự đổi sánh giữa hai khía cạnh hình thức cúa hai mô hinh dich vu web

12 Mục tiêu của luận văn

Luận văn này dễ xuất một hưởng tiếp cận hình thức và kiểm chứng các

mô hình WSD dùng cải tiến B, gồm cả khia cạnh chức năng và phi chúc năng

Trang 7

“a

+ Các chức năng của nhá cung cấp địch vụ web được mô tả bởi một máy cải

tiến B

©_ Sự phủ hợp giữa các yêu cầu mong muốn của người dimg dich vu web va

các chức nắng cúa nhà cung cập dịch vụ web được phân tích bởi các công

cụ hồ trợ l3

1.3 Cầu trúc của luận văn

Phan cén lại của luận văn gồm các chương sau:

Chương 2: Đưa ra cải nhìn tổng quát vẻ địch vụ web, tìm hiểu vẻ các thánh phần chuẩn được sứ dựng trong dịch vụ web, kiến trúc của dịch vụ web Đồng,

thời cũng tim hiếu cơ bản về chất lượng địch vụ của dịch vụ web

Chương 3: Đưa ra cái nhin tăng quan về phương pháp B, tìm hiểu các khái niệm cơ bản thông qua một vi du cụ thế

Chương 4: Dưa ra cải nhìn tống quát về ngôn ngĩt OWL-S, các nguyên tắc

để chuyến các yêu câu của bên yêu câu địch vụ thành máy trừu tượng B và

chuyển các chức răng của nÏá cụng cáp địch vụ thành máy cải tiến B

Chương 5: Đưa ra vi du thực nghiệm đề minh họa cho các nguyên tắc đã

đưa ra trong chương 4, và đưa ra các tìm hiểu về công cu Atelier B dimg để

kiếm chứng sự phù hợp giữa các yêu câu mong muốn của bên yêu cầu địch vu

và các chức năng được cung cấp bởi nhà cung, cấp dịch vụ

Chuong 6: Banh giá kết quả của luận văn và đưa ra các hướng phát triển

eda Juan var

Trang 8

CHUONG 2 DICH VU WEB VA CHAT LƯỢNG DICH VU CUA

DICH VU WEB

2.1 Dich vu web

Dich vu web là một giao diện truy cập mạng đến các ứng dụng chức năng,

được xây dựng từ việc sử dụng các công nghệ chuẩn Internet [1] Được minh

hoa trong hình dưới đây

UDDI trên nên tảng các giao thức Internet với mục tiêu tích hợp ứng dụng và

truyền thông điệp XML được sử dụng đề đánh dâu dữ liệu, SOAP được dùng đề truyền dữ liệu, WSDL được sử dụng đẻ mô tả các dịch vụ có sẵn và ƯDDI được

sử dụng đề liệt kê những dịch vụ nảo hiện tại đang sẵn sảng đề dùng,

Không giỏng như mô hình Client/Server truyền thống, chăng hạn như hệ thong Webserver/webpage, dich vu web không cung cấp cho người dùng giao

điện đỗ hoạ, mả đơn thuần chỉ là việc chia sẽ các đữ liệu logic và xử lý các dữ

liệu đó thông qua một giao diện chương trình ứng dung được cải đặt xuyên suốt trên mạng máy tính Tuy nhiên người phát triển dịch vụ web hoàn toàn có thê

địch vụ web vào một giao điện đồ hoạ người dùng (chẳng hạn như là một trang,

Trang 9

web hoặc một chương trình thực thủ nào đó) để có thể cưng cấp thém các chức năng đặc biệt cho người dùng,

Ngày nay, dich vụ web có thể được triển khai trên Thiernel dudi dang mot Website HTML, chính vỉ thế, các dich vu ứng dụng cẩn phải có một cơ thể cho

việc công bổ, quản lý, tìm kiểm va phục hỏi nội dung dược người sử dụng truy

cập thông qua giao thức chuẩn HTTP và định dạng dữ liệu HTML Củc ứng dụng Client (như Web Browsor) cần phẩt hiểu các chuẩn mà dịch vụ web hỗ trợ

để có thể tương tác với các dịch vụ nhằm thực thí một nhiệm vụ như việc đặt

mua sách, gửi thiệp mừng hoặc là đọc bán tin

Dich vụ web cung cắp tính trừu tượng cho các giao diện chuẩn, cho nên sẽ

không nảy sinh ra bắt kì vẫn dé gi trong quá trình tương tác khi các dịch vụ được viết trên Java vá trình duyệt được viết bằng C+t, hoặc các địch vụ được triển khai trên Unix trong khi các trình duyệt lại được triển khai trên Windows

Dịch vụ web cha phép giao tiếp giữa các platform khác nhau có thế hoạt động

cùng nhau theo nguyên tắc tạo ra một platform trung gian cỏ liên quan

Tính tương thích là một lợi thẻ vô củng mạnh mỹ của dịch vụ web, thông, thường, các công nghệ Java và công nghệ của Microsoft rất khó có thể tích hợp được với nhau, nhưng với địch vụ web thi các ứng đụng và máy khách sử dụng,

2 công nghệ trên hoản toàn cỏ khả năng tương tác với nhau thông qua dịch vụ web

Tất nhiều nhà cung cấp ứng đựng như IBM và Microsoft đu đã hã trợ địch vụ web trong các sân phẩm của họ IBM hỗ trợ dịch vụ web thang qua gói WebSphere, Tivoli, Lolus va DB2 va Mietosoft với “NET cũng đã hỗ trợ địch vụ

web:

31.1 Dặc điểm của địch vụ 1ueb

Dich vu web là các ứng dựng độc lập, tự mồ tá và modun hóa có thể được

công bố, nằm hoặc gọi trên Web Các địch vụ web Thục hiện các chức năng, từ các yêu cầu dơn giãn dến việc kết hợp nác bến trình nghiệp vụ Một địch vụ web

Trang 10

được triển khai, các ứng dựng khác (và cả các dich vu web khác) có thể phát hiện ra và gọi dịch vụ đã triển khai

Dịch vụ web cho phép các ủng dụng khác nhau từ các nguồn khác nhau

có thẻ giao tiếp với các ứng dụng khác mà không dỏi hỏi nhiều thời gian coding,

do tất cả các quả trình giao tiếp đều tuần theo định dang XML, cho nén dich vụ web không bị phụ thuộc váo bất ki hé điều hành hay ngôn ngữ lặp trình nào Ví

đụ, chương trinh viết bằng ngôn ngữ Java cũng có thể traa đổi dit ligu với các

chương trình viết bằng Perl, các ứng đựng chạy trên nên Windows cũng cỏ thé

trao đối dữ liệu với các ứng đụng chạy trên nên Limw Dịch vụ web không yêu

cầu phải sử dụng trình đuyệt và ngôn ngữ HTML, đôi khi nó còn được gợi là các địch vụ ứng dụng,

Tà sự kết hợp của việc phát triển theo hướng lừng thành phần với những

Tinh vuc cu thể và cơ số hạ lẳng Web, đưa ra những lợi ich cho cả doanh nghiệp, khách hàng, những nhà cung cấp khác và cả những cá nhân thông qua mang Internet

Ngày nay dịch vụ Web đang rất phát triển, những lĩnh vục trong cuộc sống có thể áp dựng và tích hợp dịch vụ Web là khá rộng lớn như địch vụ chọn lọc và phân loại từn lức, ứng dụng cho các địch vụ du lịch (cung cấp giá vé,

thông tin về dịa điểm ), thông tỉn thương mại như giá cả, tỷ giá hỏi đoái, dấu

gid qua mạng hay dịch vụ giao địch trực tuyến (cho cã B2B và B2] như dặt

vẻ máy bay, mua sắm trực tuyên,

'Với những ưu điểm nổi trội trên, địch vụ web đang được phát triển một cách nhanh chêng và là ưu tiên hàng dau của các doanh nghiệp hiện nay

31.2 u, nhược điểm của dịch vụ sueb

Ưu điểm:

Dịch vụ Web cung cấp chức năng hoạt động rộng lớn với các ứng dụng phân mềm khác nhau chạy trên những nên tng khác nhau

Trang 11

Sử dụng các giao thức và chuẩn mở Gino thức và dịnh đụng đữ liêu dựa

trên văn bản (text), giúp các lập trình viên dễ dàng hiểu dược,

Có khả năng tái sử dụng cao Do vậy và giảm chỉ phí sân xuất và phát

triển, tăng doanh thu cho doanh ngluép

Thúc đấy đầu Lư các hệ thông phân mm đã tổn tại bằng cách cho phép

các tiến trinh/chức răng nghiệp vụ đồng gói rong giao diện dịch vụ Web,

Tạo nối quan hệ tương lác lân nhau và mỗm dêo giữa các thành phản

trong hệ thống, để đàng cho việc phát triển các ứng dung plan tn

Thúc đây hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thông, lạ giá thành

hoạt động, phát triển hệ thống nhanh và tương Tác hiệu quả với hệ thống của các

đuanh nghiệp khác

Nhược điểm:

Những thiệt hại kn y ra vào khoảng thời gian chết của Dịch vụ Web,

giao điện không thay đối, có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp,

thiểu các giao thức cho việc vận lành

Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ Wcb khẩn người dùng khó nằm bat

Do phát triển trong môi trường internet, các dịch vụ web cần được quan

tâm nhiều hơn đến tĩnh bảo mật và an toàn

21.3 Kiểu mic cita dich vy web

Kiển trúc của dịch vụ web yêu câu phải có 3 thao tác cơ bản do Ja: Hind (Tim kiém), Publish (Céng bé), Bind (Két néi)[2]

Trang 12

Service provider

Publish

Find

nh 2 3 Kiển mic của địch vụ web

Trong kiến trùc của dịch vụ web, nha cung cấp dịch vụ công bỏ các dịch

vụ với nhà môi giới dịch vụ Người yêu cầu địch vụ tìm kiểm các dịch vụ mà họ cân sử dụng tại nhà môi giới dịch vụ Người yêu câu địch vụ có thể là một người hoặc cứng có thê là một chương trinh Sau đó người yêu cầu địch vụ sẽ kết nổi với nhà cưng cấp địch vụ dé str dung dich vu

Ki thuật mô ta dich vụ là một trong những thành phản chủ chốt của kiên trúc dịch vụ web Các thông tin mô tả đây đủ nhất vẻ kiến trúc địch vụ web được thế hiện trong hai tài liệu riêng biệt, đó là NASSL (Network Accessible Service Specification Language) và WDS (Web-Delnsd Service) NASST 12 mot tai

Tigu ducn dang chuan cia XMT cho ede dich vu chạy trên nên mạng, nỗ được sử

dụng dễ dưa ra rác thông tim về hoại động của địch vụ web, chẳng hạn thư đanh sách các dịch vụ, các mô tả về dịch vụ, ngày hết hạn của dịch vụ và các thông,

êm quan đến các Nhà cưng cấp dịch vụ, như lên, địa chỉ Tải liệu WDS là

một tải liệu uang tỉnh đáp ứng dây đủ cho tải liêu NASSL Khi te két hợp hai tải

Trang 13

13

phần cơ sở hạ tâng Người yêu cau dich vu tìm một địch vụ đề hoàn thành công

việc của mình, nhả cung cap dịch vụ cung cập một dịch vụ được tìm kiểm bởi Tigười yêu câu

Một đặc tả về dịch vụ mong đợi được gọi là một yêu cau chức năng

Trong phát triên địch vụ web nỏ là một tiền trình mà các client sử dụng một đặc

tả khai báo vẻ một dịch vụ đề yêu câu cái gì đỏ của dịch vụ và đưa ra được câu

trả lời

3.1.4 Kiến trúc phân tầng của Web Service

Kiến trúc của dịch vụ web được thực hiện năm tầng như mô tả trong Hinh

Mô hình kiên trúc phân tầng của địch vụ web tương tự với mỏ hình

TCP/IP được sử dụng để mô tả kiến trúc Internet

Trang 14

Các lẳng truyền thống thir Packaging, Descnplion, v4 Discovery trong, kién trie phan ting eda dich vu web 14 nhiing tang, cung cap kha ning tich hợp

và cân thiết cho mö hình ngôn ngữ lập trình trung lập

Tầng Khám phá (Discovery): Tâng khám phá cung cấp cơ chế chờ người dùng khả năng lẫy các thông tin mồ tá vẻ các nhà cung cấp dich vu Cong

nghệ được sử dụng tại lâng may dỏ chỉnh là UDDT (Universal Deseription,

Discovery and Integration)

Ting Mé ti Meseription): Khi dich vu web được: thực thì, nó cẩn phải

đưa ra các quyét dinh về các giao thúc trên các tầng Mang, Vận chuyển và Đông gói mà nó sẽ hỗ trợ trong quả trình thực thi Các mỏ tả vẻ dich vụ sẽ dua

ra phương pháp dé lam thể nảo má Người yêu cấu dịch vụ có thể liên kết và sử dụng các địch vụ đó Tại tâng Mô tá, sông nghệ được sử dựng ở đây chỉnh là WSDL Neoai ra, it phé bién hon, chúng ta càn cá 2 ngôn ngũ khác được định nghĩa bởi tế chức W3C đó là ngôn ngữ môt tá tải nguyễn - W3C's Resource

Desciption Framework (RDF) và ngôn ngữ đánh đấu su kigén DARPA Ca hai

ngôn ngữ này đều có khả năng cưng cấp việc mô tả địch vụ web mạnh hơn ngôn ngữ WSDL try nhiên đo tính phức tạp của chúng nên không được phát triển rong rai

Tầng Đóng gói (Packaging}: Việc thục hiện vận chuyện các dữ liệu của dich vu web được thực hiện bởi tằng Vận chuyển, ruy nhiên trước khi được vận chuyên, cáo đữ liệu cần phải được đóng gói lại theo các định dạng đã định trước

đề các thành phần tham gia vao md tinh địch vụ web có thế hiểu được, việc đóng gói đữ liệu được thí bởi lâng Đóng gói Việc đồng gói dit liệu bao gồm các công việc dịnh dang dữ liệu, mã hỏa các giả trị di kẽm đữ liệu dỏ và các công, việc kháe

Các dữ liệu có thể được dóng gói đưới dạng các tài liệu HTML, tuy nhiên với các tì gu HTMI, thường không thuận hiện cho yêu cầu máy bởi vì TMI chỉ có ưu diễm trong việc thể hiện dữ liêu hơn là trình bảy ý nghĩa đữ liệu đó XML lá một dịnh dạng cơ bản nhất cho việc trình bảy đữ liệu, bởi ví XML có

Trang 15

thé duge sir dumg dé trình bảy ý nghữa dữ liệu dược vận chuyển, và hơn thể nữa,

hiện tại đa số các ứng dụng chạy trên nên Wcb-Basc đều hỗ trợ các bộ phản tích

cú phap XML SOAP là công nghệ chủ yếu được sử dụng tại tảng nảy, nỏ là một

giao thức đóng gói dữ liệu phỏ biến dựa trên nên ting XML

'tầng Vận chuyển (IransporÐ: Làng vận chuyên cỏ vai trò dám nhiệm

việc vận chuyển các thông chếp của địch vụ web lại đây, bao gồm một vải dạng

cổng nghệ khác nhau cho phép các giao tiếp trực tiếp giữa các ứng dụng dua

trên tâng Mạng Mỗi công nghệ bao gồm các giao thức như TCP, HITP, SMTE,

JABBLR,

Việc lựa chọn giao thức vận chuyên được dựa trên mỗi nhu cầu giao tiếp

cúa các dịch vụ web Ví dụ: với giao thức HI"LP là một giao thức vận chuyển

kha phé biển được sứ dựng cho các ứng dựng Web-l3ase, nhưng nó không cung cấp cơ chế giao tiếp bất đối xứng Iabber, xét trên phương điện khác, nó không, phải là một chuẩn nhưng có khả năng cung cắp tết các kênh giao tiếp bất đối xứng

Tamg Mang (Network): Tang Mang gidng tang Mang trong mô hình giao thúc TCP/IP Né cung cap khả năng giao tiếp cơ bản, định địa chỉ và định tuyến

21.5 Các thành phần của dịch vụ web

2.1.4.1 SOAP

SOAP là một giao thức giao tiếp ding trong dịch vụ web được xây đựng,

đựa trên XMI, SOÁAP được sử dụng để đặc tả và trao đôi thông tim về gác cầu trúc đữ liệu cũng như oác kiểu đữ liệu giữa các thành phần trong hệ thông,

Si dung SOAP, img dụng có thể yêu câu thục thi phương thức trên các may tinh ở xa mà không cần quan tâm đến chủ tiết về nên tổng cũng nhì cốc phần mềm trên các máy tính đó

SOAP có nhiều ưu điển khi sử dụng như:

Trang 16

16

© Cung cập chức năng mở rộng phuc vu cho nhu câu đặc thủ của ứng dụng,

và nhà cung cấp Các chức năng vẻ bảo mật, tăng độ tin cây cỏ thể đưa

vào phần mở rộng của SOAP Các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, tủy

vào đặc điểm hệ thống của minh có thể định nghĩa thêm các chức năng

mở rộng nhằm tăng thêm lợi thế cạnh tranh cũng như cung cấp thêm tiên

Thông điệp XML là các tải liêu XML được dùng đề trao đổi thông tì

giữa các ứng dụng Nó cung cap tinh mém déo cho các ứng dụng trong quả trinh giao tiếp với nhau vả là một dạng cơ bản của SOAP

Các thông điệp nay có thẻ lá bất cử thứ gì: Hóa đơn thanh toán, yêu câu

vẻ giả cô phiêu, một truy vẫn tới một công cụ tìm kiểm hoặc có thẻ là bất kỉ

thông tin nảo cỏ quan hệ tới từng thành phần của ứng dụng,

Hinh 2.6 Thong diép XML

Do XML khéng phu thuge vảo một ửng dụng cụ thể, hệ điều hành hay ngôn ngữ lập trình nên các thông điệp XML có thể được sử dụng trong tắt cả các

môi trường Một chương trình Windows Perl có thể tạo ra một thông điệp XMLL, trình bảy thông điệp đó và gửi đến cho một chương trình cải đặt bằng ngôn ngữ

Java được triên khai trên nen Unix,

b RPC va EDI

Trang 17

Sử dụng thông điệp XML, nên SOAP có 2 ứng dụng liên quan la: RPC va

EDI Thủ tục gọi hàm từ xa RPC (Remote Procedure Call) lả một đạng tỉnh toán

phan tan cơ bản, mô tả cách thức để một chương trinh tạo ra một thủ tục (ham

hoặc phương thức) gọi một thủ thục (hàm hoặc phương thức) khác, truyền đổi số

va lay giá trí trả vẻ Trao đổi tải liêu điên tử EDI (Electronie Document

Interchange) là một giao dịch thương mại tự động cơ bản , nó định nghĩa các

chuẩn định dang va thong dịch của các tải liệu, thông điệp tài chính vả thương

mại

Nếu sử dụng SOAP cho EDI, khi đỏ thông điệp XMU có thể là các hóa đơn thanh toán, trả tiền thuê, hoặc các tải liệu tương tự Nêu sử dụng SOAP cho

RPC khi do thong điệp XML cỏ thê trình bảy các đối số hoặc các giả trị trả về

c Thông điệp SOAP

Thông điệp SOAP bao gồm phân tử gốc envelope bao trùm toản bộ nỏi dung thông điệp SOAP, vả các phân tử header vả body Phân tử header chửa các

khối thông tin có liên quan đến cách thức các thông điệp được xử lý như thế nao No bao gồm việc định tuyến vả các thiết lập cho việc phân phối các thông

điệp Ngoài ra phan tt: Header còn có thẻ chứa các thông tin vẻ việc thâm định quyền, xác minh và các ngữ cảnh cho các transaction Các dữ liêu thực sư được

lưu trữ tại phản tử body Bắt cử thứ gì có thể trình bảy cú phap XML déu nằm trong phần tử body của một thông điệp SOAP[3]

SOAP header Header block Header block

Trang 18

Hinh 2.7 Cu mic cita mét théng diép SOAP TẤt cã các phần tử envelape đều chứa chính xãc một phản tử body Thần

SOAP faults 1a m6t dang thong điệp SOAP dặc biệt dược dùng dé thong

táo lỗi trong quá tình trao đối théng tin, SOAP faults c6 thé xufit hiện trong quả

trình xủ lý các thông điệp SOAP Thông điệp SOAP faulls có thể được mô tả như sau

Các thông tin rong SOAP faults gồm:

eTault oode: Các thuật toán phát hiện lỗi sẽ tự sinh ra các giá trị ding dé phân biệt các kiểu kỗi xuất hiệu Các giá đị mày phải là là các XMT Quahlied

Name, diéu đó có nghĩa là các lên của t

lỗi chỉ có ý nghĩa duy nhất trong

ving dinh nghia XM1 Namespace

® Fault string: Chí các lỗi mà người dùng có thể dọc hiểu được

Trang 19

Fault actor: La déu hiệu nhận dạng duy nhất của các nột xứ lý gác thông,

điệp nơi mà các lỗi có khả năng xuất hiện

eFanlt đetails: Được sử đụng để trình bày các thang tin cụ thế của ứng,

dụng về lỗi mà nó xuất hiện Nó phải dược trình bảy nếu só lỗi xuất hiện liên

quan trực tiếp đến phần thần của thông điệp Fault delatls không cản phải sử dụng, tuy nhiên nó dùng dễ mô tá thông tin về lỗi xuất hiện trong mỗi quan hệ

tới các phần con lại của quy trình xứ lý các thông điệp SOAP

SOAP

Kiểu dữ liệu hỗ uy kigu ma loa SOAP 1a các kiểu đữ liệu được dịnh

nghĩa bởi các kiểu dữ liệu XMI, Schema Tal cA wie kidu dit liệu đùng trong khối SOAP phải hoặc được lấy uực tiếp tr đặc tä XMI, Shema hoặc dẫn ra lừ

các loại dõ

Mũ SOAP cung cấp hơi củ pháp thay thể tên cáo trường hợp cửa

các kiêu dữ liệu trong SOAP envelope Vi du sau cho thay hai bidu thức tương,

dương vẻ một số nguyên có giá tri bang 36

<SCA2-ENC: int>36</SOAP-ENC:int>

evalue xsi:tyoe="xsdiint">3¢</value>

Phương pháp thứ nhất được biết đến với cái tên là my cập nặc danh,

thường được từu thấy trong các mảng ma hoa SOAP No la “nde dank” vì tên của người truy cập cở nghĩa là kiểu của nó hơn là xác định một giá trị Phương, pháp thử hai là một củ pháp truy cập có tên như chúng ta đã nhìn thấy Cá hai sẽ hợp lệ khi chúng có thể liên kết trục tiếp lại với các kiểu đữ bệu XML Schema

£ Vận chuyển SOÁP

SOAP duge dat & ting Packaging trong kiến trúc phân tầng của dịch vụ web, nỏ đứng trên tầng Network va ting Transport Như một giao thức đỏng gi, SOAP không quan tâm đến việc giao thức vận chuyển nảo được sử dựng trong quá trình trao đôi các thông điệp, điều đó làm cho giao thức thực sự mềm đẻo tại

bat ki mồi tường SOAP được triển khai nào Tỉnh mêm dẻo của SOAP được thé

Trang 20

hiện qua việc SOAP có thê sử dụng các giao thức vận chuyên khác nhau đề trao

đổi các thông điệp, như HTTP, FTP, SMTP, POP3, MQUERY va Jabber

Hién nay, HTTP duge sit dung phỏ biến trên Internet, chỉnh vi tỉnh phổ

biển của nó, cho nên HTTP hiện tại đang là giao thức vận chuyên phô biển nhất

cho việc vận chuyển các thông điệp SOAP

SOAP théng qua HTTP rat thuan tién cho SOAP RPC trong việc gọi yêu

dap ứng bởi vi bản chất HTTP chỉnh là giao thức dựa trên nên tảng gọi các yêu cầu và nhận các đáp ứng Các thông điệp yêu cầu cau va nhận các thông dig

SOAP được gửi tới HTTP server và các thông điệp đáp ứng được trả lại trên một

kết nối HTTP tương tự

ATT post» SON? request ( \

HTTP response + SOAP response

HTTP server HTTP dient

Hình 2.7 Mô tả việc trao đôi thông điệp SOAP thông qua giao thức HTTP 2.1.4.2 WSDL

'Việc đặc tả chức năng, giao diện giao tiếp của một dich vu web được thực

hiện dựa vào WSDL (Web Service Description Language) Việc đặc tả này bao

gồm giao thức được sử dụng, câu trúc vả định dạng dữ liệu dùng đề giao tiếp

Trang 21

Hinh 2.8 Cétu trite cia WSDL [3]

Các thank phan cla WSDL:

® Service: Clim cae phương thức có thể được sử dụng thông qua các giao

thức web

s Port, Dia chi cing dé kết nồi đến dịch vụ web Thông thường, ports được

mé ta bing mét IITTP URL

© PortType: Dink nghĩa một địch vụ web, cá

yuma dich vu cung cap

và định dạng các thông điệp được sử dụng để khối động các tác vụ này

® Öimding: Chỉ định Portlype, các thao tac, SOAP (RPC/Document), giao

thức SOAP được dùng

® Message: Mỗi thông điệp tương ứng với một thao tác và chứa các thông tin cần thiết để thực thủ thao tác đó Mỗi thông điệp có một lên đuy nhất

© Type: Thanh phần type dụh nghĩa kiểu dữ liệu được sử đụng cho địch vụ

web Để đám báo tỉnh không phụ thuộc vào platform, WSIL, sử dụng cầu trúc của lược đỗ XMIL để định nghĩa kiểu dữ liệu

Trong ví dụ trên phần tử <portType> đình nghấa “glossaryTerms” là tên

tủa muội ông, và “geLTormr” là lên của ruội loán tử.

Trang 22

Toán tử “geLTenn” cỏ thông điệp vào gợi là "geLTenuRequest” và thông

digp ra goila “getTonmResponse”

Các phần tử <message> dink nghia ede phan cửa mỗi thông điệp và sự kết

hợp giữa các kiểu đữ liêu

UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration) la mét chuan

dua tén XML ding cho để mê tả, công bề vả tim kiếm dich vu web

&UDDI là một mô lä về ding ky phan tan cia dich vu web

«UDD1 la mot nén tang độc lập, khung làm việc mở,

«UDDI giao tiếp thông qua SOAP, CORBA, Java RMI Protocal

sUDDI dùng WSDL, đề mö tã giao diện cho các dịch vụ web,

&UDDI cùng voi SOAP va WSDL duge xem là 3 chuẩn cơ bán của địch vụ web

SUDDT la một kỹ thuật mở đầu tiên cho phép các quy trình thương mại diện tử có thể khám phá lẫn nhau và dịnh nghĩa cách thức tương táo với nhau

qua Tifernet

UDDT cé 2 phan

Phan dang ky cua tét ca cdc metadata cua dich vụ web, bao gồm cá việc

tró đến tải liệu WSDL mô tả dịch vụ

Phin thiét lap WSDL Port type định nghĩa cho các thao tác vả tìm kiểm thông tin đăng ký

Một doanh nghiệp hoặc công ty có thế đăng ký ba loại thống tin với một

đăng ký LDDI Các thông tin này được chứa trong ba phan bir eta UDDI

Trang 23

« 1rang trắng - White pages: Chứa thông tin liên hệ xà các dịnh dạng chỉnh

yếu của địch vụ Web, chăng hạn tên giao dịch, địa chỉ, thông tin nhận dạng, Những thông tin nảy cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ

sTrang vang - Yellow pages: Chita théng tin md 14 dich vu Web thes nhữmg loại khác nhau Những thông tín mày cho phép các đối lượng thấy được

dịch vụ Web theo từng loại với nó,

« Lrang xanh - Green pages: chứa thông tin kỹ thuật mồ tả các hảnh vị và các chức năng của địch vụ Web,

TIDDI chưa mật lược đẻ XMT, mô tà năm loại cầu trúc đữ liệu

a Cau tric dé ligu businessEntity

Cầu trúc đữ liệu businessEntity đình bay nha cung cap dich vu web Cau

trúc này chữa các thông lin về công ly, bao gồm dønh sách liên lạc, [hông lin, phân biệt các tổ chức thương mạu và danh sách các nhà cung cắp dịch vụ web

b Cấu trúc dữ liệu husinessService

Cau trúc dữ liệu busmessServicc trình bảy một địch vụ web độc lập dược

cụng cấp bởi businessEntily Nó mô tả gác thông tin về cách thức lên kết với

dịch vụ web, dinh nghia kidu dich vu web và phân loại danh muục được liệt kê trong do

e Cấu Irúc đữ

bindingTemplate

bndiugTemplale là kĩ thuật mô tả cửa địch vụ web được trình bày bởi cầu

Inde dit ligu businessService bindingTomplale trình bảy hoạt động Thực 1é dich

Trang 24

vu web, md 1d công nghệ sử đụng dé giao liếp với dịch vụ web Môi businessServiee có thể có nhiều bindiagTemplate, cho nên dịch vụ phải chỉ rõ

các hành động cụ thể khảe nhau trong củng một địch vụ

a

d u trac dir ligu (Mode)

(Model là lối trong cúng của kiểu dữ hệu, nhưng rất khó có khả nắng dé

có thể nắm bắt được hết ÄModel là chuẩn cho qnô bình kĩ thuật

(Model Tà phương pháp để mỏ là một vài quy trình thương mại, địch vụ và cáp cầu trae wu leu trữ trong UDDN regiany Bất kì muội khải niệm trừu tượng, nào đều cá thể được đăng ký trong UDDI như là một (Model Ví đụ: chúng tá có thể định nghữa ra một kiểu công (pơn 1ype) WSDI, mới, và đồng nghĩa với đó ta

có thẻ dịnh nghĩa ra một tModel mới mà trình bảy kiêu công đó trong UDDI

e Cấu trúc dữ liệu publisherAssertion

Đây là một cấu trúc đỡ liệu quan hệ mả nó dặt sự kết hợp giữa hai hoặc

nhiều cầu trúc dữ liệu busimessEntty theo một kiểu quan hệ cụ thể, chẳng hạn

như môi công ty cơn hoặc ruột phòng ban

Cấu trúc đữ liệu pubisherAssertion bao gém ba thinh phan chính fromkey (BusinessKey dấu liên, toKey (hussinesskey thir hai) va

keyedReference

KeyReference thiét ké ra kidu- mdi quan hé két hop trong cặp thuật ngữ keyName, keyValuc trong tModel Tham chiều duy nhật bởi tModelkey

2.1.4.4 XML

XML (eXtensible Markup Language) La mét chuẩn mé do W3C đưa ra

cho cách thức mô tả đữ liệu, nó được sử dụng dé định nghĩa các thành phân dữ

liệu trên trang web và cho những tài liệu B2B Vẻ hình thức, XML hoàn toàn có

cầu trúc thẻ giống như ngôn ngữ HTMI, nhưng HTMI, định nghĩa thành phần được hiển thị như thể nào thì XMT, lại định nghĩa những thành phần đó chữa ái

eì Với XML, các thẻ có thể được lập trình viễn tự tạo ra trên mỗi trang web va

Trang 25

được chọn là dink dang thông dip chudn béi tinh phd bidn va higu qua ma

nguồn mở

Do địch vụ Web là sự kết hợp của nhiều thành phân khác nhau nên nó sử

dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phan dé dé giao tiếp XML là

công cụ chỉnh dẻ giải quyết vẫn dé nay và là kiến trúc nên táng cho việc xây dung mat dich vụ Wcb, tắt cả dũ liệu số dược chuyển saug định đựng thẻ XMI,

Khi đó, các thông tin mã hóa sẽ hoản toàn phủ hợp với các thông tr theo chuẩn

của SOAP hoặc XML-RPC và cỏ thể tương tác với nhau trong một thể thông,

Kin law lượng thông tin quả lớn, chức răng cân bằng tâi có thể giúp

chuyển hướng dòng thông tín sang server khác và giảm bớt tình trạng tắt nghẽn

có chai Một vài bộ chuyến mạch có chức năng phân biệt được động thông lần,

ví dụ giao thứe truyền tập tin FTP, giáo thức viêu văn bản HTTP Web mà chúng,

ta vấn thường dùng và chuyển hưởng chúng theo những quy tắc dã dược dinh

trước Hiệu quả sử dụng mạng dược cái thiện rat tốt, tuy nhiền thực chất ở dâu?

Qo8 cho phép cáo nhà quận trị điểu khiển đồng thông tin ở mức độ căn bản hơn, xác dịnh phương thức dễ dòng thông tin của một ứng dung nao dé di

qua các bộ định tuyển và chuyên mạch cúa mạng

Tuy nhiên, Qo8 còn liên quan dến nhiều yếu tổ khác chứ không chỉ là việc quyết dịnh dòng thông tin néo sé di qua công nỏi trước tiên Nó lá nền tảng,

cho chỉnh sách vận hành mạng, một chính sách sẽ xác định cách thức sử đụng tải

nguyên mạng trong những diễu kiện dặc biệt với mức băng thông dược phân bổ.

Trang 26

Nhà quân trị mạng có thể cưng cập dựa vào giá trị nghiệp vụ của dòng đữ liệu —

ví dụ cấp quyền ưu tiên cho giao địch mua bản cổ phiếu cao hơn yêu câu thông,

tim

Các chỉnh sách cũng có thể nhận biết một vải đồng đỡ liêu có thể thay đồi

vẻ dung lượng và tim quan trọng vảo những thởi diễm khác nhau Vi du, dong thông tĩn bản hàng có thể có mức ưu tiên cao hơn ủa kế toàn ngoại trừ những,

thời điểm vào cuỗi mỗi quý khi mà bộ phận kế toán phải tính toán và làm báo

cáo,

232 TÌm quan trọng cña QoŠ đối với địch vụ web

Với sự phát triển nhanh phóng và phố biên của công nghệ địch vụ web, Chat luong các dịch vụ web sẽ trở thành muột yêu tổ quan trọng trong việc đánh

giả sự thành công của các nhà cung cấp dich vụ web Qo8 sẽ quyết định đến chức năng sử dụng và tỉnh hữu ich của địch vụ, cả hai yếu tổ này dễu ảnh hưởng đến tỉnh phỏ biển của một dịch vụ web

Trong thời dại hiện nay, với sự phát triển nuạnh ruế của thương mại điện tử, một yêu cầu đặt ra là phái làm sao cò thể tích hợp liển mạch các quy trình thương mại, cáo ứng đụng thương mại điện tử và các địch vụ web thông qua môi trường Internet Việc đánh giá chất lượng một dịch vụ web là một thách thức lớn, vi môi trường Teruet cùng các ứng dụng Web-Base ngày cảng phát triển

mạnh mẽ, cũng chỉnh vi thể nén các yêu câu về chất lượng dịch vụ cũng luôn

thay đổi và không thé dự doan theo cach tự nhiền được Các ứng dụng với các đặc điểm và yêu cầu riêng biệt sẽ cạnh tranh nhau vẻ tải nguyên mạng vốn đã rất han chế Sự thay đổi luu lượng thông tin trên mạng, tấn công từ chối dịch vụ, ảnh hưởng của cơ sở lạ tầng công nghệ thông tín yếu kém và vấn đề am nĩnh cho các ứng dụng Web dã tạo ra sự cần thiết của việc dua ra các chuẩn chất lượng, cho các dịch vụ trên Internet Thông thường, khí không đáp ứng được các yêu

cầu QoS là một nguyên nhân then chốt dẫn tới các giao tác có hiệu suất hoạt

động thấp.

Trang 27

Với các chuẩn như SOAP, UUDDI và WSDT đã dược thống nhất sử dụng

trong các lĩnh vực của dịch vụ web bao gồm các dịch vụ tải chính, công nghệ

cao, da phương tiện vả giải trí Tat ca ode dich vu web dang cân phải duge gn

kết với nhau để trở thánh chuẩn, Qo5 sẽ là một yếu tổ then chốt để đánh giá sự

thánh cỏng cũng như sự khác nhau vẻ chất lượng phục vụ của các dịch vụ Web

2.3.3 Các yêu cầu về chất lượng địch vụ của địch vụ web

Cúc yêu cầu về chất lượng dịch vụ của địch vụ web phải đếp ứng được các yêu cầu đưới sau [7]

Tink sẵn sàng: Tỉnh sẵn sàng thể hiện một khia cạnh của chất hượng địch

vụ, tỉnh sẵn sảng móồ ta dịch vụ có sẵn để đừng tại một thời điểm cu thé hay

không Tỉnh sẵn sảng mô tã xác suất mã dịch vụ sẵn sang phục vụ Trong tinh

sẵn sảng, một giá In thời gian được dùng để mô tả liệu môi dịch vụ có sẵn sàng

để phục vụ hay không Nếu gia ti Jon hơn tức là địch vụ luôn sẵn sàng dễ sử dụng, ngược lại nêu giá trị nhỏ hơn tức là không thể dự doán được liệu dịch vụ

có sẵn trong khoăng thời gian cụ thẻ hiện tại hay không Thông thưởng, người ta thường sứ dụng một đại lượng thời gian để kết hợp với tính sẵn sàng của một địch vụ, đại lượng thời gian đó được gọi là Thời gian phục hỏi (TTR - Tữne to Repair ) TTR mô tả khoảng thời gian được dùng đế phục hỏi một địch vụ web nếu có lỗi xảy ra Thời gian phục hỏi lý tướng và được mong đợi lá thời gian

phục hồi có giá trị nhỏ

Tình truy cập được: Tỉnh truy cập được thể hiện khia cạnh chất lượng dịch vụ qua mức độ, khả năng phục vụ các yêu câu dịch vụ web Nó diễn tã khả

năng tróc hrợng bao gêm tắc độ thành công hoặc sự thay đối thanh công của một

địch vụ cụ thể trong một thời điểm Tính truy cập được còn được thế hiện thông

qua tính sẵn sảng của địch vụ Web, Một địch vụ web có tính truy cập cao khi hệ

thông triển khai dịch vụ web đó có đồ niễm đếo cao Độ mỗm: dếo tham chiếu tới khả nẵng phục vụ các yêu cầu một cách nhật quản mặc đủ có thế có nhiều

yêu câu khác nhau cũng tôn lạt trong muội tập hợp các yêu câu

Trang 28

Tink iodn ven Tinh loan ven la mot khia canh chat Tượng của mội địch vụ

đâm bảo sự đúng dẫn trong tương tác tác về tải nguyễn Sự thực thi đúng dẫn

của các giao táo dịch vụ web sẽ cung cấp tình dùng dẫn trong các tương tác, Một giao tác sẽ tham chiếu tới trình tự làm việc của các thao tác được xứ lý như một

don vi cong việc dộc lặp Tất cả các hoạt động dược hoàn thành dễ tạo sự thành công cho một giao tác Khi một giao tác không được thực hiện thánh công, tất cả

các thay đổi sẽ được phục hỏi lại trạng thải ban đầu

Trình thie thi: ‘Vinh due thi thé hiện một khia cạnh chất lượng dịch vu ma

nd dùng đề đo lường giới hạn của thông lượng va độ trễ Giá trị thông lượng cao

hơn và độ trễ tháp thé hiện một dich vụ web hoạt động tốt Thông lượng mô tả

số lượng yêu cầu dịch vụ web phục vụ tại một đơn vị thời gian định ki Dẫ trể là thời gian xoay vòng giữa việc gửi yêu cầu vả nhận các đáp ứng

Tĩnh ta cậy: Tính tìn cậy là một khía cạnh của chất lượng dịch vụ mô tà kha ning đảm bảo địch vụ và chất lượng địch vụ Tính tin cậy được tính qua số

lượng lỗi trên một tháng hay một nằm Theo hướng tiếp cận khác tính tin cậy

tham chiêu đến việc phân phát đúng đắn và đảm bảo các thông điệp sẽ được gửi

và nhận bởi các địch vụ yêu câu và các địch vụ đáp ứng,

Tính linh động: Tính linh động thê hiện chất lượng địch vụ ở khía cạnh

dịch vụ có thế thích ứng với cáo luật, các quy tắc và khả năng kết hợp chuẩn và thiết lập các địch vụ mức cao hơn Dịch vụ web sử dụng một số chuẩn như

SOAP, UDDI, WSDL Su tuân thủ ngặt nghèo các chuẩn để đâm bảo tỉnh đúng đấn của các phiên bản (VD SOAP V1.2) bởi các nhà cung cấp địch vụ web là một yêu tô cảu thiết cho các yên cầu đúng đắn của dịch vụ web từ người yêu cân

địch vụ Web có thể có các hướng tiếp gân khác nhau dẻ đảm bảo đô an toàn cho

vì địch vụ web được gọi ra lrên Talermet Các rủ cung cấp

các dich vu web.

Trang 29

23.4 Dịch uụ Web cá cho phép QoS

WSDI, quy định kỹ liệu cú pháp nhưng không quy định ngữ nghĩa hay khía cạnh phi chức năng nảo Các địch vụ web có chơ phép Qo8 yếu cầu một vải ngôn ngữ Qo8 khá nhau dễ trã lời một số các câu hỏi sau [7]

«Thời gian tế mong chờ là báo nhiều?

« Khoáng thời gian rounduip-tine chấp nhận dược là bao nhiều?

Lập trinh viên cần phải có khá năng hiểu được các đặc điểm (Qo8 của dịch

vụ web trong quả trình phát triển các mg đụng gọi dịch vụ web

Trên lý tưởng, thi dich vu web ca cho phép QoS hé trợ nhiều kiếu ứng

dụng khác nhau với gác yêu cầu Qo8 khác nhau, các quy lắc giao tiếp kháo nhan

và tải nguyên máy tính khác nhau

2.2.5 Diéu chink va thiét lập ràng budc QoS

Dưới đây là các bước mà các địch vụ web phải thực lưện trong quá trình

thiết lập ràng buộc sử dụng một nén ting các địch vụ web có cho phép Qo8 [7]

e Người yêu cầu dich vụ đưa ra yêu cầu thiết lập liên kết ràng buộc bằng cách thiết lập tham chiều tới một giao điện địch vụ web Những yêu câu này chỉ

chứa các quy định về Qo§

eQa8 broker tim kiểm các nhà cumg cp dich vy trong UDDI

«Q08 Droker thục tú việc thương lượng chất lượng dịch vụ như sau:

ø_ Qo8 broker dịch vụ web sơ sảnh các Qo8 của các nhà cung cắp dịch vụ với các yêu cầu Qo5 mã nó đặt ra, và sứ đụng thông tin nội bộ của nó đề quyết định chấp nhận Qo5 Quả trình nảy được gọi là thương lượng QeS

a Nếu quá trình thương lượng chất lượng dịch vụ thành công,

người yêu cầu dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ sẽ dược thông

Trang 30

30

bao rằng quá trình thương lượng đã thành công và ràng buộc

QoS giữa 2 phia đã được thiết lập Từ lúc nảy trớ đi, các đối tượng nảy có thê tương tác với nhau thông qua liên kết đó

23.6 Phương pháp tiếp cận dễ cung cấp QøŠ cho địch vụ web

Co thả cùng cấp địch vụ trên nền web có thể có các phương pháp tiếp

cận khác nhau đề cưng cấp QoS cho các địch vụ web tuỷ váo nhu cau về từng loại địch vụ Hiện tại bai phương pháp đâm báo chất lượng dịch vụ dang dược

sử dung rộng rãi do Ja can bang tai và sử dụng bộ nhớ đệm Hai phương pháp nảy đều có khá năng thực thị tốt tại cả mức độ đỏ là Web Server và các ứng đụng của Web server Phương pháp cân bằng tải thể hiện qua mức độ um tién

của hru lượng và đảm bảo mỗi yêu câu đếu được giải quyết một cách thích hợp

tuỷ vào mức độ tải nguyên đối với yêu câu đó[7]

Mét nhà cưng cắp địch vụ web có thẻ thực thi mô hình năng lực để tạo ra

mệt mô hình thông tượng yêu câu, sử dụng khả năng hiện thời,

quã của QoS theo hướng top-down Nhà cụng cấp địch vụ cũng có thể phân loại thông lượng dich vu web bang số lượng thông lượng, thông lượng hoặc sự khác nhau giữa các loại ứng đụng dịch vụ, vả thông lượng từ các nguồn tài nguyên khác nhau Điều này sẽ giúp cho vide hicu duoe kha wing yéu cau dé cung cap mot chất

lượng dịch vụ tốt cho gác luống trallic đồng thời có thể xây dựng được một kế

hoạch cung cắp chất lượng địch vụ trong tương lai, vỉ dụ như xác định chuỗi các

yêu câu liên tiếp để phân cụm Ta các server phục Yụ

Mỗi một yêu cầu nghiệp vụ khác nhau cũng sẽ có các yêu cầu về QoS khác nhan cho từng loại nglúệp vụ, việc dưa trên khả trăng mô hình hoá của Qo§

có thế đâm bảo liếp cận về mức độ QoS cho cáo ứng dụng và các khách hàng

khác nhau Ví dụ: một dich vụ web cung cấp các địch vụ đa phương tiện thi

thường yêu cầu Qo3 thiên vẻ thong lượng tót, tuy nhiên với các dịch vụ web

cung cấp các dịch vụ ngàn hang thì yêu cầu Qo5 thuờng thiên về đám báo độ an

toàn cho các giao dịch,

Trang 31

31

CIIUONG 3 TONG QUAN VE PIIUONG PILAP B

Phuong pháp bình thức là phương pháp cho phép sử dụng toán học (tập

hợp lý thuyết và logic) đễ đặc tá, tnết kế và thực tú phần niềm Mã kết quả có

thể được chứng minh thông qua các dặc tả nguyễn bản Phương pháp Ð là một

phương pháp hình thức cho phép chúng ta dưa ra các bước chứng mình dễ

chứng minh việc cái tiên vả thiết kế lả đúng đân

3.1 Giới thiệu chung

Ti là một phương pháp hình thức đừng đế đặc đã, cãi tiến và thực thì phẩn

miểm Từ lưỡng chính của B là bắt đầu với một mô hình rất trừu Lượng cửa một

hệ thống chưa phát triểu và dần dẫn thêm các chỉ tiết bằng cách xây dung mot đây các mô hình cụ thể Một tiên trình phát triển cản một số bước chứng mình,

để đấm báo tính chính xác Các bước chứng mmh nay sau dé duge ching minh

ty dng hoặc được chứng runnh tương tác Mục tiêu của Ð lả thu được một mnô hình dã kiểm chứng |8|

3.2 Khái niệm máy trừu tượng

Các pha phát triển phân mẻm khác nhau được mô tả bằng tập các máy

trừu lượng Một may doug gói một trạng thái và các toán tủ trên trạng thải Trạng thái được biểu điền bởi một lập các biến [9]

Một mấy trừu lượng của một tên cho trước chứa thông tín về CONSTANTS mô lã cấu trúc của bài loán Nó gồm PROPERTIES mô tả các hằng số và ASSERTIONS là danh sách các quy tắc dùng để chứng mình Máy cũng dhứa VARIABLES, TNTTIALL1ZATION va TNVARIANT, mỏ tâ các thuộc tình không dỏi của một hay nhiều biến Mệnh để OPER.ATIONS mô tả các thủ tue máy dự định thực hiện Mẫu cúa một máy được biéu diễn như Hình 3.1

Trang 32

Tình 3.1 Nội Máy trina tượng tổng quát

hi may là một cái tiên cua một máy trùu tượng nguyên thúy, một mệnh

đề mới được đưa ra gọi là RERINES, nó dùng đề kết nối cả hai máy

3.3 Trang thai ban dấu của thiết kế

Xét một vi dụ don giãn: Tìm kiểm một phần tử y trong máng nguyễn F kich thước ø Thuật toàn đưa ra sẽ trá lại giá trị /rwe (đụng) nêu phân tử y được tim thấy trong mang va la false (sai) néu là không tỉm thay

Đầu tiên một máy trừu tượng mồ tả ý tưởng được tạo ra, goi la may

“searcb:” Từ thuật toán, chúng †a thấy cỏ các hằng số cản được định nghĩa là r

và m Khi đó, r là một mắng nguyên kich thước ø, ø được lấy từ một tập N và

mảng £ cỏ các phần tử từ //07 đến #/-1J

Ménh dé OPERATIONS ding dé chi ra rang chuong trinh tim gia tri v vả nếu được tìm thây trong mảng thi 6 nhan gid wi la true, ngược lại là false

Trang 33

b:=blse END

ép ral gi voi may nguyên thủy, tuy nhiên

é No lay các dặc tả thông qua một đấy các

bước thiết kế hướng thực thì Nói cách khác, máy M được cái tiên thành M” nêu

May bia trong da cai tiện kế

nó thêm một vài chỉ tiết vào thuời

và chỉ nêu M’ [i một sự thay thê cho MM trong, tắt cá các trường hợp À1 được định nghĩa Diéu nay không cỏ nghĩa là M” là tương đương với M

Để tiên gắn tới sự thực thi của một chương trình, một mày mới Search"

duce tao ra dé cai tién ‘search’ May làm việc trên cùng một tập các hằng số có

củng thuộc tỉnh như trong máy 'search” Tuy nhiên, các thay dỏi xuất hiện trong,

ménh dé OPERATIONS

May moi ‘searchR’ sit dung mét vong ip while voi bién dém i dé duyét

mảng ¿ và thiết lập ở lả we khi tim thấy một phần tứ trong máng va khéng Ia gi

khi không tim thấy phần tử đỏ, vá ð ban đâu được gan bing false

Ngày đăng: 21/05/2025, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Dịch  vụ  cho  phép  tray  cấp  tới  các  code  tìng  dụng  sử  dựng  chuẩn  công - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh 2.1 Dịch vụ cho phép tray cấp tới các code tìng dụng sử dựng chuẩn công (Trang 8)
Hình  2.4  Kiên  trúc phân  tẳng  của  dịch  vụ  web - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh 2.4 Kiên trúc phân tẳng của dịch vụ web (Trang 13)
Hình  2.7  Mô  tả  việc  trao  đôi  thông  điệp  SOAP  thông  qua  giao  thức  HTTP. - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh 2.7 Mô tả việc trao đôi thông điệp SOAP thông qua giao thức HTTP (Trang 20)
Hinh  5.1  Hình  thức  hóa  các  yêu  cầu  thành  máy  trừu  tượng  B - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
inh 5.1 Hình thức hóa các yêu cầu thành máy trừu tượng B (Trang 49)
Hình  3.2  Hình  tuức  hỏa  các  chúc  năng  của  nhữ  cùng  cấp  thành  một  máy  cải  tiểu  B - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh 3.2 Hình tuức hỏa các chúc năng của nhữ cùng cấp thành một máy cải tiểu B (Trang 49)
%.3  Hình  thức  hỏa  và  kiểm  chúng - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
3 Hình thức hỏa và kiểm chúng (Trang 53)
Tình  5.4  Hình  thúc  bóa  mô  hình  IS  của  hé  thdng  Changefiee  béi  B - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh 5.4 Hình thúc bóa mô hình IS của hé thdng Changefiee béi B (Trang 54)
Hình  thức  hóa  trong  mục  5.3.1  va  tao  ra  trong  Atelier  B  nhu  trong  Hinh  Š.7 - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh thức hóa trong mục 5.3.1 va tao ra trong Atelier B nhu trong Hinh Š.7 (Trang 58)
Hình  5.10  Kết  quả  sau  khí  kiểm  tra  bing  Atelier  B - Luận văn kiểm chứng các dịch vụ web
nh 5.10 Kết quả sau khí kiểm tra bing Atelier B (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN