Từ khỏ khăn của các cản bộ quản lý đảo tạo khi thực hiện tạo ra các lớp tín chỉ ở đầu mỗi học kỷ, việc tư vẫn hỗ trợ cho học viên khi thực hiện đăng ký cho đến những khỏ khăn của học viê
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GÔNG NGHỆ
TƯƠNG TIẾN CHUNG
HE THONG DICH VU WEB HO TRG CONG TAC DANG KY VA THEO DOI LOP HOC TRONG HE
THONG DAO TAO TIN CHi
LUAN VAN THAC SI
HA NOI 2013
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
*
LUONG TIEN CHUNG
HE THONG DICH VU WEB HO TRG CONG TAC
DANG KY VA THEO DOI LGP HOC TRONG HỆ
THỐNG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
Ngành: CÔNG NGHỆ THONG TIN
Chuyên ngành: CONG NGHE PHAN MEM
Trang 32.1 Cang nghé Web services
2.1.1 WEb serVices là 219 ccssssussisesenenseneesenetee
2.1.2 Dặc điểm của Web seTViGS, ung
2.1.3 Kiến trúc của Web services
3.1.4 Các thành phần của Web szrvices
.2 Cong cu Visual Studio va NET Eramewoti
3.3.1 Giới thiệu vẻ công cụ Visnal Studio
2.2.2 M6i tong NET Framework
3 SQL Server
1.3.1 Giới thiệu vẻ 8QL Server
3.3 Đặc diễm của SQL, Server
CHƯƠNG HI— PHẪN 'LÌCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THÔNG
3.1.5 Cae tiễn tình nghiệp vụ của hệ Ihéng
3.1.6 Tử diễn giải thíeh coi nneenerererrrree
3.2 Phát triển mô hình ca sử dụng ceceeeevrree
Mã
Sh hoe
Trang 4
3.4.1 Thiétké kién tric hé thng vat ly mite ting quate ene S
3.4.3 Công cụ phát triển và môi trường phát triển - 60 3.5 Thiết kế hệ thông đăng ký và theo đối hoạt động lớp tín chi .61 3.5.1 Biêu đỗ lớp thiết kế cúa hệ thông wb
CHUONG IV - CAI DAT VA THU NGHIEM HE THONG "_ 4.1 Kién tric logic hé théng web services TH re 71
4.4.1 Môi trường và công œụ phát triỂn sả o5 Series 78, 4.4.2 Phát triển hệ thẳng web serVices àennieeerieraeaieioi4
4.5 Kết quả thực hiện tt rrerrrrrreirrrrrreariu 25
TẢI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 01: Khảo sát một số hệ thông đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ ở một số
Phụ lục 03: Thiết kế trang cho một số ca sử dụng khác à co ET
Trang 5MO DAU
Đảo tạo tín chỉ là một hình thức đào tạo tiên tiễn va duce ap dụng rộng rãi trên thế giới Ở Việt Nam, từ năm 1995 đã có trường thí điểm áp đụng hình thức đào tạo này, Năm 2010, Bộ GD&DIT yêu cầu tắt cá các trường Dại học và Cao đẳng trong cá nước thực hiện áp đụng đào tạo theo bình thức tỉn chỉ
Qua thực hiện kháo sát ở một số tưởng Đại hợc va Cao đẳng đã áp dụng hình thức đảo tạo theo tín chỉ đã cho thấy việc quản lý và vận hành đào tạo theo hỉnh thức mới này gặp rất nhiều khó khăn Từ khỏ khăn của các cản bộ quản lý đảo tạo khi thực hiện tạo ra các lớp tín chỉ ở đầu mỗi học kỷ, việc tư vẫn hỗ trợ cho học viên khi thực hiện đăng ký cho đến những khỏ khăn của học viên khi thực hiện đăng ký,
Mặc dủ hiện nay dã có một số hệ thống hỗ trợ đăng ký dược xây dựng nhưng, các hệ thông nảy van còn tổn tại những mặt cỏa hạn chế và chưa đáp ứng được nh cầu thực tế trong céng tic quan lý của cán bộ quản lý đào tạo cũng như công, tác ding
ký môn học của học viên
Trước bối cảnh đó, nhụ cầu cấp thiết hiện nay đồi hồi cân phải có một giải pháp mới khắc phục được các mặt cỏn hạn chế đồng thời hỗ trợ tốt cho cản bộ đảo tạo vá học viên trong, quả trình dào tạo
Dé tai "/lệ thống dich vụ eb hỗ trợ công tắc đăng ký và theo dõi lớp học
trang hệ thống đào tạo tín chỉ” tập trang vào nghiên cứu quy trình từ khi tạo ra lớp
tin chỉ cho đến khi tổ chức cho học viễn đăng kỷ xong và đưa vào thực hiện hoạt động
giảng dạy để từ đó xảy dựng giải pháp khắc phục những vấn đề hiện nay còn đang tồn
tại Mặt khác, hệ thống dang ký môn học lả một bài toán nhỏ trong tổng thể một hệ thống quản lý đào tạo tín chỉ Do vậy đòi hỏi cũng cần phải xây dựng giái pháp thiết
kế hệ thẳng sao cho đáp ứng được như cầu ghép nổi với các hệ thẳng khác đã cỏ cũng
như là đáp ứng các thay đổi thường xuyên trong hệ thông đảo tạo hiện may
Qua các yêu câu thực tiễn va phạm vị đẻ tài như trên, kết quả đạt được của để
tài này là giải pháp mới giải quyết các vẫn để đang tên tại hiện nay trong công tác tạo
lập lớp tín chỉ và tố chức cho học viên đăng ký môn học Song song với giải pháp mới 1à hệ thông địch vụ web có thể triển khai trong thực tế hỗ trợ cho céng tac tao lop học
và tổ chức cho học viên đăng ký môn học
'Về mặt lý thuyết, để tài này đưa ra được giải pháp phần tái thang qua tổ chức
các hệ thông máy trạm đẳng ký nhằm giảm lượng học viên truy cập vào hệ thông
chính để thực hiện đăng ký Giải pháp ứng dung dich vu web vào xây đựng hệ thống
nén tâng cung cắp dữ liệu cho hệ thông ứng dựng web quản lý ở tảng trên và ứng dung
Trang 6web ở máy trạm Cuối củng là sử đụng cảng nghệ hướng đối tượng có sử đụng mẫu
thiết kế nhằm giải quyết vẫn đề ghép nội hệ thông với các hệ thông khác độc lập cũng
như là nâng cao tinh mém déo, để thay đổi khi có yêu cầu thay đối trong hoạt động,
đào tạo Về phương điện thực tiễn, hệ thống địch vụ web và ứng dung web có khả năng triển khai trong thực tế hễ trợ tốt cho công tác tạo lập lớp tín chỉ và tổ chức cho học viên có thế đăng ký lớp học nhanh chỏng hơn, giải quyết phân nào các khó khăn hiện đang tốn tại
Nội dung chính của luận văn gồm 4 chương,
Chương †: Thục hiện mồ tả về bài toàn đăng ký môn học trong đảo tảo tín chữ ở các trường Đại học và Cao đẳng nước ta hiện may, Từ đỏ đánh giá các van dé con tin
tại và đưa ra giải pháp giải quyết bài toán
Chương 2: Trình bày về mật số vẫn dễ cơ bản vẻ lý thuyết công nghệ địch vu web va nin tang NET Frauework của MicrosofL cũng như là bộ công cụ xây dựng Visusl Sinio 2008 Express, SQL Server 2005 Exprass
Chương 3: Thực hiện phân tích và thiết kế hệ thống hưởng đổi tượng đựa trên
công nghệ Dịch vụ web và giải pháp tính toán tập trung,
Chương 4: Tiển hành cài đặt chương trình thử nghiệm và giới thiệu cấu trúc,
chức năng cũng như là cách sử đụng khai thác hệ thing web services hé tro céng tic
đăng ký và theo đối tổ chức lớp học trong đảo tạo tín chi
Cuối cùng là kết luận và hướng phát triển tiếp theo của dễ tài
Trang 7vũ
BANG CAC CHU VIET TA’
CASD Computer Aided Software Hngineering
TITTP LiyperText Transfer Protocol
TDE Tnfegrated Teveloprment Envirorwnenl
RDBMS Relational Database Management Systent
SGML Standard Generalized Markup Language
SMIP Simple Mail ‘[ransfer Protocol
SOAP Simple Object Access Protocol
UDDI Universal Description Discovery and Integration
'WSDI, Web Services Description Language
XSD XMI Schema Definition
Trang 8
DANH MUC HINH ANH
Hinh 2.1: Kién trac của web servioe
Hinh 2.2: Cau trac WSDL
Hình 3.7: Mô hình chỉ tiết gói ca sử dung lập lich múc khái quát
Ilinh 3.8: Biển đề tuần tự ca sử đụng cập nhật hệ đảo tạo rrức hệ thông
Hình 3.9: Biễ đỏ lớp phản tích ca sử dụng cập nhật hệ đảo tạo
Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật hệ đảo tạo mức khái niệm
Hình 3.11: Thiết kế giao điện ca sử đụng cập nhật thông tin hệ đào tạo
Hình 3.12: Biểu đỗ tuần tự ca sử dụng cập nhật chương trinh đào tạo múc hệ thông, 1lình 3.13: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dung cập nhật chương trình đão tao
Hình 3.14: Biểu đỗ tuân tự ca sử dụng cập nhật chương trinh đào tạo mức khái niệm Hinh 3.15: Thiết kế giao điện ca sử dụng cập nhật chương trình dào tạo
1lình 3.16: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến
Hình 3.17: Biến đỗ lớp phân tích ca sử dụng lập danh sách lớp tin chỉ đự kiến
Hình 3.18: Biều đỗ tuân tự sa sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến
Tiình 3.19: Thiết kế giao điện ca sử đụng lập đanh sách lớp tín chỉ đự kiến
Hình 2.20: Biểu đỗ tuân tự ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy mức hệ thông,
Hinh 3.21: Biển đồ lớp phân tích ca sử dụng đăng ký thông tin giảng đạy
Tiình 3.22: hiểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng ký thông tin giảng đạy mức khái niệm
Hinh 3.23: Thiết kế giao điện ca sử đụng đăng ký thông tin giảng day
Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ mức hệ thông Tĩình 3.25: Biển đỗ lớp phân tích ca sử dung hoàn thiện đanh sách lớp tin chi
Hinh 3.26: Biểu đồ tuân tự ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ mức khải niệm 1lình 3.27: Thiết kế giao điện ca sử đụng hoàn thiện danh sách lớp tin chỉ
TTình 3.28: Biểu đô tuân tự ca sử dụng đăng ký môn học mức hệ thông
Hinh 3.29: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng đăng ký môn học
Hình 3.30: Biểu đỗ tuân tự ca sử dụng đàng ký môn học rrửe khái niệm
Hình 3.31: Thiết kế giao điện ca sử đụng đăng ký môn học
Hinh 3.32: Biểu đỗ tuân tự ca sử dựng kiểm đuyệt lớp tin chí mức hệ thẳng
Trang 9Hinh 3.33: Biéu dé lớp phân tích ca sit dung kiém duyét lop tín chí
Hinh 3.34: Biểu đồ tuân tự ca sử dụng kiếm duyệt lớp tin chí rước khải niệm
11ình 3.35: Kiểm duyệt lớp tin chỉ sau đăng ký
Hình 3.36: Biên đỗ tuân tự ca sử dụng lập danh sách lớp đủ điền kiên mức hệ thông
Hinh 3.37: Biến đồ lớp phân tích ca sử dụng lập đanh sách lớp tin chí đú điều kiện
Tình 3.38: hiểu đồ tuần tự ca sử dụng lập đanh sảch lớp đủ điền kiện mức khải niệm
Hinh 3.39: Giao diện ca sử đụng lập danh sách lớp đủ diều kiện tổ chức dạy và học
Hình 3.40: Biểu đỗ tuân tự ca sử dụng giảng viên xem thời khóa biểu mức hệ thông
Tĩình 3.41: Biển đỗ lớp phân tỉch ca sử dung xem thời khóa biểu của giảng viên
Hình 3.42: Biều đồ tuân tự ca sử dụng xem thởi khóa biểu của giáng viên
1lình 3.43: Thiết kế giao điện ca sử dụng xem thời khóa biểu của giảng viên
TRình 3.44: Biển đỗ tuân lự ca sử dụng xem thời khỏa biểu của học viên mức hệ thông
Hinh 3.45: Biểu đồ lớp phân tích ca sử đụng xem thời khỏa biểu của giảng viễn
Tiình 3.46: Biểu đồ tuần tự ca sử đụng xem thời khỏa bị
Hình 3.47: Thiết kế giao điện ca sử đụng xem thời khóa biểu của học
Hình 3.48: Kiến trúe hệ thông vật lý của ứmg đụng,
Thình 3.49: hiểu đồ lớp thiết kế của hệ thông,
Hình 3.50: Sơ đề thiết kế kiến Irúc serviec HedaolaoSRV
Hình 3.51: Biến đồ lớp thiết kế ca sử đụng cập nhật hệ đảo tạo
Tlinh 3.52: Sơ đỗ thiết kế kiên trúc service CTIZTSRV
Hình 3.53: Biển đô lớp thiết kế c¡
Hinh 3.54: So dé thiét ké kién trac service LoptinchiSRV
TRnh 3.55: Biển đô lớp thiết kế
Hinh 3.56: So dé thiét ké kién tric service LoptinchiSRV
Hinh 3.57: Biéu dé lop thiét ké ca str dung dang ky thong tin gidng day
Hình 3.58: Sơ đồ thiết kế kiến trúc so LoptinchiSRV
Hinh 3.59: Biéu dé lop thiét ké ca sir dung ding ký lớp tin chí
Hình 3.60: So dé thiét ké kién truc service LoptinchiSRV
Hình 3.61: Biển đỗ lớp thiết kế ca sử đụng kiểm duyệt tớp tín chỉ sau đãng ký
Hinh 3.62: So dé thiét ké kién tric service LoptinchiSRV
Hình 3.63: Hiểu đồ lớp thiết kế ca sử dung lap danh sách lớp tin chỉ đủ điều kiện
Hình 4.1: Kiến trie tong quan ela hé théng web services
Hinh 4.2: Kién truc téng quan cúa máy điều phổi hoạt động đăng ký
Hình 4.3: Kiển trúc tổng quan cúa máy trạm đăng ký
Hình 4.4: Mũ nguồn các
Hinh 4.5: Giao dién web services Chuongtrinhdaotao.asm
Ilinh 4.6: Giao dién clute nang web services Loptinchi asmx
Trang 101lình 4.9: Giao diễn màn hình máy điều phổi hoạt đông đăng ký
Hình 4.10: Giao diện raàn hình máy trạm đăng ký môn học của học viên
Hình 4.11: Giao diện raàn hình cập nhật thông tin đăng ký ở máy tram về máy chú
DAN!
UC BANG BIEU
Bang 3.1: Bảng tống hợp các chức năng nghiệp vụ của hệ (hông
Bàng 3.2: Các đối tượng nghiệp vụ của hệ thông
Bang 3.3: Cac táo nhân nghiệp vụ của hệ thông,
Bảng 3.4: Tử điễn giải thích thuật ngữ và từ viết tắt
Bang 3.5: Cac ludng su kiện chính của ca sử dụng cập nhật thông tin đảo tạo
Bang 3.6: Cac luồng sự kiện chính của ca sử dụng cập nhật ngành đảo tạo
Bảng 3.7: Các luỗng sự kiện chính của ca sử dụng cập nhật khỏa học
Bang 3.8: Cac ludng su kiện chính ca sử dựng cập nhật môn học
Bang 3.9: Cac luéng sự kiện chính ca sử dựng cập nhật chương trình dào tạo
Bảng 3.10: Các luồng sự kiện chỉnh ca sử dụng cập nhật danh sách học viên
Bảng 3.11: Các luồng sự kiện chỉnh ca sử dụng cập nhật danh sách giảng viên
Bảng 3.11: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến
Bang 3.12: Các luỗng sự kiện chỉnh ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy
Bảng 3.13: Các luỗng sự kiện chỉnh ca sử dụng hoàn thiên danh sách lớp tín chi
Bảng 3.14: Các luồng sự kiện chỉnh ca sử dụng đãng ký môn học
Bảng 3.15: Các luồng sự kiện chính ca sử đụng xác nhận tư vân học tập
Tiàng 3.16: Các luỗng sự kiện chính ca sử đụng đăng ký môn học
Bảng 3.17: Các luồng sự kiện chỉnh ca sử dụng xác nhận đãng ký môn học
Bang 3.18:
Tiảng 3.19: Các tuồng sự kiện chính ca sử dụng Tập danh sách lớp tín chỉ đạt yêu cầu
"ác luồng sự kiên chính ca sử dụng kiểm duyệt lớp tin chỉ
Bang 3.20: Các luồng sự kiện chỉnh ca sử đụng lập phiều thu eho học viên
làng 3.21: Các luỗng sự kiện chính ca sử đụng lập phiêu thu cho họe viên
Bảng 3.22: Mô tả chỉ tiết ca sử dụng lập lịch
Bang 3.23: Mé ta chỉ tiết ca sử dụng xem lịch giảng day
Bang 3.24: Mô tả chỉ tiết ca sử dụng xem lịch học
Bảng 3.25: Các gói thiết kế của hệ thẳng
Bang 3.26: Các lớp tham gia thực thí ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo
Tảàng 3.27: Các lớp tham gia thực thí ca sử đụng cập nhật khỏa học
Băng 3.28: Các lớp tưm gia thực thí ca sử dụng lập đanh sách lớp đự kiên
Trang 11xi
Bang 3.29: Các lớp tham gia thực thỉ ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy
Bang 3.30: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng đăng ký môn học
Bang 3.31: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng kiếm duyệt lớp tín chỉ
Bang 3.32: Các lớp tham gia thực thị ca sử dụng lập danh sách lớp đủ điều kiên
66
68
69
Trang 12CHUONG I- MO TA BAI TOAN VA GIAI PHAP
1.1 Bài toán đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ
Quy trình đăng ký lớp tín chỉ của học viên và tổ chức cho các lớp tín chỉ thực ông tác dạy và học chỉ là một quy trình rất nhỏ trong tổng thê cả một quy trình quản lý đảo tạo tín chỉ: Tuy nhiên đây lại là một trong những giai đoạn rất quan trọng Trụ
sách cdc lop tin chi du kiến cho học kỳ tiếp theo căn cứ theo thông tiú về chương trình đảo tạo, khóa học, giảng viên, môn học v.v Sau khi lên được đanh sách các lớp tin chỉ dự kiến Cán bộ quân lý sẽ thông báo cho các giảng viên vào đăng ký các thông (in chỉ tiết như giờ học, buổi học Từ các thông tin chỉ tiết giảng viên đồng ký và danh sách lớp tín chỉ dự kiến ban đâu Cán bộ quản lý sẽ lên danh sách lớp tin chí dự kiến
chỉ tiết và đưa vào hệ thông đăng ký lớp tín chỉ Học viên khi bắt đầu bước vào một ky
học mới sẽ thực hiện đăng ký các môn học sẽ phải học Trước khi thực hiện đăng học viên sẽ xin ÿ kiến tư vẫn của một giáng viên công tác trong khoa Căn cử trên số
man hoc ma hoc viên đã học va số lượng tín chỉ mà học viên tích lïy được mà học
viên được lựa chọn môn học và số lượng tín chỉ nằm trong giỏi hạn cho phép theo đúng quy chế đảo tạo của Bộ GD & ĐT (quyết định sé 43/QD-BGD-DT 2007)
Nhà trường sẽ tổ chức thành bai đợt đăng ký cách nhau 15 ngày Mỗi đợt đăng
ký trong 03 ngày Học viên dược cung cấp danh sách môn học mả học viên có thể
đăng ký Mỗi một môn học sẽ có danh sách các lớp tín chỉ với các giảng viễn và
khung giờ khác nhau Các lớp tín chỉ sẽ có số lượng học viên tối đa và số lượng học
viên tối thiểi lớp Học viễu lựa chọn lớp đăng ký sau đó xác nhận lạt
với bộ phận đăng ký đẻ ghi tên vào lop Sau khi học viên đăng ký xơng, bộ phận đăng,
€ cung cap cho mỗi một học viên các thông tin: thời khóa biếu, tài liệu học tập
khóa biển đã có Các cán bộ quán lý và giảng viên sẽ điều hanh hoạt động ca lớp tin
chỉ diễn ra theo đúng kẻ hoạch học tập cho đến khi kết thúc mền học và cán bộ quản
lý sẽ xấp xếp lịch thi hết học phân
1.2 Các vấn dễ còn tồn tại
Căn cử trên việc khảo sát hiện trạng quy trình nghiệp vụ đăng ký môn học trong dào tạo theo hình thức tín chỉ và căn cứ vào việc khảo sát sơ bộ một số giải pháp, dang ky da dược áp đụng hiện nay (xem Phụ lục Ô1) Có thẻ thây rằng quy trình đãng,
ký môn học của học viên trong đảo tạo theo hình thức tín chỉ hiện nay còn tồn tại một
số hạn chế chưa giải quyết được nhụ sau:
Trang 13©_ Các cán bộ quản lý khi tạo lớp tín chỉ đự kiến còn phải làm thủ công và sử dụng nhiều công cụ khác nhau hỗ trợ Hấu hết các công cụ này đếu không phải
là công cụ chuyên môn hỗ trợ đo vậy ruà việc xếp các lớp tín chỉ dự kiến vào các phòng học khác nhau cho khỏi trung lặp khiến cho cản bộ quản lý đào tạo gặp rất nhiều khó khăn
©_ Trước dắng ký, học viên cân phải được cán bộ làm công tác tư vấn học tập tư vấn và việc tự vấn nảy phái được xác nhận lại lay nhiên, thực tế hiện nay các
trường đang gặp phải vân đẻ thiêu nghiêm trọng nguồn cán bộ tu van trong khi
nh hưởng lớn đến Hiển độ đào tạo
số lượng học viên rất đồng gâ
o Ở thời điểm đăng ký môn học, số lượng học viên đăng ký rất đồng gây ra quả
tải đành cho hệ thẳng đăng ký din đên nhiên vẫn đẻ phát sinh như: không đăng
ký được, đăng ký được nhưng nhằm lớp, không thể đăng ký lớp phủ hop wv Các vẫn để phát sinh gây khó khăn cho cán bộ quản lý dào tao quản lý việc đăng kỷ cũng như lá gây khó khăn công tác tổ chức học tập vả qua đó cũng làm
ảnh hướng đến tiền độ đảo tạo của nhà trưởng
1.3 Giải pháp
Căn cứ trên các khó khăn vả hạn chế còn tên tại thông qua việc khảo sát hiện
trạng quy trình nghiệp vụ đăng ký môn học trong đảo tạo theo hình thức tín chỉ và cắn
cứ vào việc khảo sát sơ bộ một số giải pháp đáng ký dã dược áp dụng hiện nay, Dưới
đây là một số giải pháp giải quyết một phn cae han chế còn tổn tại để có một hệ
thang hã trợ công táo đăng ký mên học tốt hơn hỗ trợ cho học viên cũng như cán bộ
quản lý dào tạo:
©_ Xây dung hệ thẳng hỗ trợ đăng ký môn học trong đảo tạo tín chỉ Hệ thủng này
cung cấp các giải pháp hỗ trợ cho cán bộ quân lý có thể quản lý tra cứu thông, tin cần sử dụng khi tạơ lập lớp tín chí: bố trí phòng học cho các lớp tín chỉ, tra cứu thẳng tin mén cân học trong học kỳ tiếp theo các khóa học v.v
© Tu dong hỏa công tác tư vẫn cho học viên bằng cách đưa ra các thông tin cho
từng học viên như: môn đã học, môn đã học vá dã dạt, môn đã học và chưa dạt, xmôn chưa học, môn cần học trong học kỳ tiếp theo, số lượng tin chỉ có thể được phép đăng ký, đanh sách lớp tín chỉ trong học kỹ tiếp theo „v.v Cũng
căn cứ trên các thông từn như trên, hệ thống tự động, tạo lập các ràng bude cho
học viên khi đăng ký môn học như: được phép đăng ký môn nào, không được
phép môn nào đo chưa đạt điêu kiện về môn tiên điều kiện hoặc là một số ràng
buộc khác
o_ Hệ thống ding ký môn học sử dung giải pháp phân ludng hoe viên đăng ký để giải quyết bài toán quá tải cho hệ thống đăng ký bằng việc phân chia các nhám học viên đăng ký trong phạm vi chỉn tải của hệ thông căn cử ru tiên theo thời điểm học viên đăng nhập vào hệ thống đăng ký, các học viên còn lại được bố
trí sau một khoảng thời gian ngay tiếp san
Trang 142.1 Céng nghé Web services
2.1.1 Web services la gì ?
W3C đã định nghĩa web services là một phần mềm được thiết kế đẻ các thiết bị
có thể tương thích với nhau vả tương tác với nhau qua mạng Nỏ có một giao diện giao tiếp mô tả định dạng xử lỷ (WSDL) và một hệ thống khác muôn giao tiếp với
web services phải theo quy cách đã được quy định thông qua SOAP, thường được
truyền tải sử dụng giao thức HTTP va XML kết hợp tuân tự với các kết nối web chuẩn khác
2.1.2 Đặc điểm của Web services
© Web service cho phép máy khách vả máy chủ tương tác được với nhau mặc dù
chủng hoạt đông trong những môi trường khác nhau (ngôn ngữ lập trình khác
nhau, hệ nẻn khác nhau)
ø_ Web service được thiết kế mở, dựa vào các chuan XML va HTTP 1a nén tang,
kỹ thuật cho web service vì vậy chúng độc lập với ngôn ngữ lập trình vả hệ nên
0 Web service rat linh déng: voi UDDI va WSDL thi viée mo ta va phat trien
web service có thẻ được tự động hóa
© Web service được xây dựng trên nên tảng những công nghệ đã được chap nhận
o Web service cd dang module
© Web service cé thé céng bé (publish) va goi thue hién qua mang
2.1.3 Kiến trúc của Web services
Kien tric ctia web service bao gom các tang như sau:
Trang 15Trong đó bao gồm cdc tang:
© Tang van chuyển với những công nghệ chuẩn là HTTP, SMTP và JMS
© Tầng giao thức tương tác dịch vụ (Service Conununicatien Prolocol) với công
nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa ting van chuyển vả tâng mô
1
théng qua mét message KML
o Tang mé ta dich vy (Service Description) vai cSng nghé chuan 14 WSDL va
XML WSDL là mệt ngôn ngữ mồ tả giao tiếp và thực thi đụa trên XML Web
service sử dụng ngôn ngữ WSDIL để tuyên các tham sé va các thao tác, các chức năng mà web servioe cung cấp
© Tang dich vu (Service): cưng cấp các chức năng của service
© Tang ding ky dich vu (Service Registry) vai céng nghé chuin la UDDL UDDT dùng chơ cả người đùng và SOAP server, né cho phép ding ký dich vu dé
người ding có thể gọi thực biện service từ xa qua mạng, nỏi cách khac một
dich vu web cân phải được đáng ký để che phép các máy khách có thế thực hiện gọi các chức năng
o_ lên cạnh đó để cho các dịch vụ có tính an toàn, toàn ven vá bảo mật thông tin
trang kiên trúc địch vụ weh chúng ta có thèm các tảng Policy, Sectrity,
Transaclion và Maragerenl giúp lăng cường tính bão rnậi, an toàn va loan ven
thông tia khi sử dụng chức nẵng của dịch vụ
2.1.4 Các thành phần cia Web services
2.1.4.1 XML- Extensible Markup Language
XML do W3¢ dé ra va được phat trién ie SGMI XMI, là một ngôn ngữ mô tả
văn bản với cấu trúc do người sử dụng định nghĩa, Vẻ hình thức XML có ký pháp tựa
như LITML nhưng không tuân theo một đặc tá quy ước như ITML Người sử dụng
hay các chương trình có thể quy ước định dang cdc tag KML để giao tiếp với
nhau.Thông tin can truyền tải dược chứa trong các tag XMŨL, ngoài ra không chứa bất
cử thông tin nào khác về cách sử đụng hay hiển thị những thông tin đó,
Do dich vụ web là sự kết hợp của nhiều thánh phần khác nhau, do đó dich vụ
web sử dụng các tinh năng và đặc trưng của các thành phần này để giao tiếp với nhau
áu để giải quyết vẫn để này Từ kế
Vì vậy XMI, là một công cụ chính y
ứng đụng tích hợp vĩ mô tăng cường sử dụng XML Nhờ có khả nắng tổng hop này
má XML đã trở thành kiến trúc nên táng cho việc xây dựng dịch vụ web
2142 WSDL - Web Services Description Language
WSDL dinh nghia cach mé ta web service theo cu phap téng quit XML, bao
gdm cac théng tin sa
© Ténservice
lửa nảy, các
Trang 16© Loại thông tin: những thao tác, những tham số và những kiểu dữ liệu gồm
có giao diện của dịch vụ web, cộng với tên cho giao diện này
Một WSDL hợp lệ gồm có hai phần:
© Phan giao dién mé ta giao diện và giao thức kết nói
¢ Phan thi hanh mé ta thong tin để truy xuất địch vụ
Ca 2 phan trén sé duoc luu trong 2 tap tin XML, bao gém:
© Tap tin giao dién service (cho phan 1)
¢ Tap tin thi hanh service (cho phan 2)
Service Implementation
Hinh 2.2: Cau trite WSDL
a.Tép tin giao dién - Service Interface: WSDL m6 ta 5 loai théng tin chỉnh bao gồm import, types, message, portT ype, binding
al Types:WSDL dinh nghia cdc kiéu dit ligu cia thong diép guti
Trang 17a3 Kiểu cổng (pơrt type): WSDL mô tả cách gửi và nhận thông điệp
WRIL định nghĩa bên kiểu thao tác mà một công có thẻ hổ trợ,
ø_ One-way: công nhận một thông điệp, dỏ là thông diệp nhập
2 Requestresponse: cổng nhận một thông điệp và gửi một thông điệp phân hồi
2 Solicit-response: céng gửi một thông điệp và
a_ Notileatien: cổng gửi một thông điệp, đó là thông điệp xuất
Mỗi kiển thao tác có cú pháp biến đối tùy theo: thứ tự của cáo thông điệp nhập, xuất và thông điệp lỗi
a4 Két hop (Binding): dinh nghĩa cách các web services kết họp với nhau
b Tập tin thi hénh - Service Implementation
'WSDL mô tả 2 loại thông tin chính bao gồm: địch vụ (serviee) và công mở của
dich vu (port)
bi Dich vu (Service)
Nó sẽ thực hiện những gỉ đã được định nghĩa trong tập tỉ giao diện và cách gọi địch vụ web theo thủ tục và phương thức não
Trang 18
Thuée tinh kél hep én la quame tham chiế
dựng chỉnh xác một dia chi mang; Bat ky céng nao trong phần thí hành phải tương
tới một mối kết hợp Một công chứa
ứng chính xác với mệt tham chiều trong phân giao diện
21.43 UDDI — LHiversal Descriptiian, Descavery and Intergration
Tổ có thể sử dụng các dich vụ, trước tiên máy khách phải tìm địch vụ, ghỉ nhận thông tin vẻ cách sử dụng địch vụ và biết được đổi tượng cung cdp dich vu UDDI định nghĩa một số thành phân cho biết trước các thông tin này để cho phép các máy
khách truy tìm và nhận lại những thông tin yên cầu sử dựng dich vu
Cầu trúc LIDDI:
Cấu tric UDDI gồm các thành phần:
1 Trang trắng - White pages chita thong tìn liên hệ và các định dang chính yếu cũa dich vụ web, chẳng, hạn tên giao địch, dịa chỉ
phép các dối Lượng khác xác định dược địch vụ
ñ) Trang vàng - Yellow pages: chữa thông tìa mỏ tả dịch vụ web theo những chúng, loại khác nhau Những thông tm này cho phép các déi trong thấy dich vu web
Những thông tin nảy cho
theo từng chủng loại của nó
i) Trang xanh - Green pages: chữa thông tin kỹ thuật mô tâ các hành vị và các
chức năng của dịch vụ web Các đổi tượng dựa vào đặc điểm của dịch vu web dé
tm kiểm
ivy) Loat dich vụ - fA4odel: chứa các thông tr về loại dịch vụ sử dụng
Những UDDI registry hiện có
9 UDDT Business Registry: b6 ding ky duge bao tri bai Microsoll, IBM
dặc điểm của bộ đăng kỷ này là nó phân tán về mặt vật lý
TRM TesL Registry: bộ đăng ký cho những người phát biển dễ thử
nghiệm công nghệ va kiếm tra những địch vụ của họ,
o Private registries IBM ships: bộ đăng ký UDDI cả nhân
21.44, SOAP - Simple Object Access Protocol
SOAP là một giao hức giao Hế
dạng chung cho các ứng dụng trao dỗi với nhau Ý tưởng bất dầu từ Microsoft và phân mềm LLserland, trái qua nhiều lân thay đổi, hiện tại là phiên bắn SOAP 1.2 với nhiều tưu điểm vuợt trội hơn bản SOAP 1.1 SOAP được xem như lả câu trúc xương sống
Trang 19SOAP được thiết kế đơn giản vả dễ mở rộng
Tất cả các thông điệp SOAP đều được mã hóa sử dụng XML
SOAP sử dụng giao thức truyền dữ liêu riêng
Không cỏ garbage colleetion phân tản vả cũng không cỏ cơ chế tham
chiếu Vì thể SOAP elient không giữ bát kỳ một tham chiếu đây đủ nào
về các đổi tượng ở xa
SOAP khong bi rang buộc bởi bắt kỳ ngôn ngữ lập trình nảo hoặc công
nghé nao
Vi những đặc trưng nảy, nó không quan tâm đến công nghệ gì được sử dụng để
thực hiện miễn là người dùng sử dụng các thông điệp theo định dang XML Tuong tur,
dịch vụ có thể được thực hiện trong bắt kỳ ngôn ngữ nào, miễn lả nỏ cỏ thể xử lý được
những thông điệp theo dinh dang XML
2.1.46 Cau trite mét message theo dang SOAP
Câu trúc một thông điệp theo dang SOAP duge mé ta nhu hinh dưới đây:
SOAP envelope
Header
Entries
Header Element
Body
Element
Fault Element
Hinh 2.3: Cau tric message SOAP
“Thông điệp theo dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các
phân tử sau:
°
°
Phần tử gốc - envelop: phần từ bao gỏi nội dung thông điệp, khai bảo
văn bản XML như là một thông điệp SOAP
Phan tit dau trang — header: chita cac théng tin tiêu đề cho trang, phan
tử nảy không bắt buộc khai bảo trong văn bản Những đâu mục cỏn co thẻ mang những đữ liệu chứng thực, những chữ ký số hỏa vả thông tin
mã hỏa hoặc những cải đặt cho giao tác
©_ Phần tứ khai báo nội dung chính trong thông điệp — body: chữa các
thông tin yêu câu vả phản hỏi
Trang 20a Phần ie phat sinh 181 (Pauli): cung cấp thông tin lỗi xây ra trong qia
trình xử lý thông điệp
'Trong trường hợp đơn giản nhất, phần thân của thông diép SOAP gdm cé:
a_ Tên của thông điệp
2 Mét tham khảo tới một thể hiện dịch vụ
a_ Một hoặc nhiều tham số mang cáo giá trị và mang các tham chiêu Có 3
kiểu thông báo Request messages: với các tham số gọi thực thi một địch
vụ Respense messages với các tham số trả về, được sử đụng khi dap
ting yêu câu Fanlt messages báo tình trạng lỗi
21.47 Những kiểu truyền thông
SOAP hỗ trợ hai kiểu truyền thông khác nhau:
2 Remote procedure call (RPC): cho phép gọi bàm hoặc thủ tục qua mang Kidu nay được khai thác bối nhiêu địch vụ web và có nhiều trợ giúp
Đartnem: được biết như kiểu hướng thông điệp; kiểu này cưng cấp môi tép thập của sự trừu tượng hóa và yếu cau người lập trình nhiều hon khi lam việc
Các định dang thông điệp, tham số và lời gợi dén cac APT thi tương ứng trong, REC và tải liệu là khác nhau Nền việc quyết dịnh chọn cải nảo tủy thuộc vào thời gian xây đựng và sự phù hợp của dịch vụ cần xây dựng,
Trang 2111
2.2 Céng cy Visual Studio va NET Framework
3.2.1 Giới thiệu về công cu Visual Studio
Microsoft Visual Studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình viên xây đựng chr an theo mỗi trường phát triển tích hợp (integrated Development Environment
- IDE) Công cụ này không những cung cấp mọi công cụ lập trình cần thiết mà còn hỗ trợ kiểm tra mã nguồn chương trình, tổ chức dự án cũng như là tạo giao diện phân
mềm tương thích trên mỗi trường Windows
3.2.2 Môi trường NET Framework
Microsoft NUIT kramework là một công nghệ nền táng hỗ trợ việc xây dựng vá thue thi cde (mg dung trén nén Windows Nén ting NET bao gẫm số lượng kăn thự viện lập trinh cỏ tính chất nhất quản, cung cấp mỗi trường phát triển dẳng nhất cho nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau củng như nhiều dạng công nghệ khác nhau Mat dic
XMI Web services, gitip cho cae nba phat triển ứng dụng có thể rhanh chống xây dung các ủng đụng dựa trên nên web services chuyên nghiệp và với quy mê lớn
lếm quan trọng của nên tảng NET là sự hỗ trợ mạnh mẽ cho công nghệ
2.3 SQL Server
2.3.1 Giới thiệu về SOL Server
Microsoft SQL, Server là một hệ quản trị CSDL quan bé (RDBMS) heat déng theo mô hình client — server Nó hỗ trợ cáo tính năng cho phép người sử dụng có thể quan lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu
2.3.2 Dặc điểm của SQL Server
o_ Chí chạy trên nên Windows
o_ Quản lý được dư thừa đữ liệu
o Pam bao Lính nhất quản đữ liệu
o Kha năng chia sẻ dữ liệu (phân quyên truy cập)
© Quin lý tính toàn vẹn đử liệu
o_ Độ phúc tạp thấp (đễ đàng quin tri)
o_ Sử dụng ngôn ngữ SQL chuẩn
Trang 223.1 Đặc tả hệ thống
3.1.1 Các chức năng nghiệp vụ của hệ thông
Công tác tổ chức cho học viên dắng ký lớp tỉn chỉ và theo đối hoạt động, đạy —
học ở các lớp tín chỉ lả một quả trinh diễn ra trong một khoảng thời gian tương đối dài
và được thực hiện thường xuyên ở đâu mỗi học kỳ Toàn bộ quá trình từ lúc tố chức
lớp tín chỉ cho đến khi lớp tín chỉ kết thúc được chia thành các giai đoạn lớn như sau: + _ Cập nhật thông tin đào tạo
Bao gêm các chức năng xử lý thông tia đầu vào của hệ thong Các thông tin đảo tạo như hệ đảo tạo, ngành dào tạo, môn học, chương trình đào tạo dược phòng dào tạo lập sẵn và đưa vào hệ thống thông qua các chức năng quản lý thông tin đào tạo
©_ Lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến:
Vào dầu mỗi học kỹ, cán bộ quản lý sẽ phải lập danh sách các lớp tín chỉ đự kiến cho mỗi khóa học Cán bộ quán lý sẽ dựa vào các thông tin về hệ đảo tạo, ngành học, khỏa học để xác định ra các môn học mả học viền phải học trong học kỳ tiếp theo, số lượng học viên mỗi khỏa học dé có thể lập ra danh sách lớp tin chỉ dự kiến
tương ứng với mỗi môn học
Sau khủ lên được đanh sách lớp tín chỉ đự kiến, các giảng viên sẽ thục hiện
ding kỷ giảng dạy các lớp tin chỉ Sau bước các giảng viên dăng ký giãng dạy, Các cán bộ quản lý sẽ lên được đanh sách các lớp tín chỉ đây đủ cáo thông tin: phỏng học
dự kiên, thời gian học dự kiến
thông tỉn sẽ phục vụ cho công tác tổ chúc thực hiện, theo đõi quả trình dạy và học ở
lớp tín chỉ
ð lượng học viên dự kiến, giảng viên giảng dạy Cáo
+ Dãng ký lớp tín chỉ:
'Trước khi có thể đăng kỷ lớp tin chí thì học viên phái xin ý kiến tư vấn của can
bộ tư vẫn Cán bộ tư vẫn sẽ căn cứ vào thông tin của học viên như: học khóa nào, ngành tảo, đá học những mén nao, trong đó những môn nảo đại, những tôn rảo chưa dạt, số lương tín chỉ dược phép đăng ký tối da trong học kỷ tiếp theo mà dưa ra ý kiến
tr vẫn cho ho viên lựa chọn các môn học nào, số lượng tín chỉ lả bao nhiêu Sau khi
học viên được sự xác nhận của cán bé ur van thi hoc vién mdi được đăng kỹ lớp tín chỉ
Quá trình đăng ký lớp tín chỉ điễn ra trong một khoảng thời gian nhất định (hông thường là quá trình đồng ký diễn ra trong 03 ngày), Nếu như trong khoảng thời gian dãng ký má toàn bộ số học viên đăng ký hết thi cản bộ phỏng dào tạo sẽ thực
Trang 2313
hiện ngay sang giai đoạn tổ chức học tập Ngược lại, trong thục tế sẽ có nhiền học
viên không thế đăng ký được ng:
chức tiếp dot đăng ký thứ hai ngay sau khi Lông hợp các kết quả đăng ký của lần dang
ký đầu tiên (thông thường sẽ lả sau 15 ngày)
điều kiện có thể tổ chức đạy và học hay chưa Nêu như có lớp tín chỉ nào chưa đạt đủ
điều kiện thì sẽ hãy bổ Sai cùng các cán bộ quân lý số lập ra đanh sách lớp tín chữ đai điều kiện và lập danh sách học viên theo học từng lớp tín chỉ để chuẩn bị cho công tác
tổ chức thực hiện
« Tổ chức đạy và học ở lớp tín chỉ:
Sau khi đã có danh sách lớp tin chỉ đạt điều kiện có thể tổ chức dạy và học cùng như lä có đanh sách học viên theo học lớp tin chỉ thì cán bộ quân lý sẽ căn cứ trên thời gian học của lớp tín chỉ được dự kiến ban dẫu dễ lập ra thời khỏa biểu các lớp tin chỉ Trong giai đoạn này, cán bộ quán lý sẽ tiếp nhận và điêu chính các thông, tin can thiết của lớp tín chỉ như: thay đổi phòng học, thay đổi thời gian học v.v Cuối cùng là lên thời khóa biếu cho từng học viên cũng như là thời khóa biếu cho từng giáng viên
Mỗi giai đoạn sẽ có nhiều hoại động nghiệp vụ mà các đổi lượng có liên quan phải thực hiện để đâm bảo dược quy trình dạy và hoc được diễn ra theo dúng chương trình đã được dụ kiến ban đâu Dưới đây là chị tiết các chúc năng nghiệp vụ ở từng giai đoạn của bài toán đặt ra
3.1.1.1 Lập danh súch lúp tín chỉ đự kiến
«©- Cập nhật hệ đảo tạo
"_ Mô tả: Xem danh sách toàn bộ các hệ đảo tạo nhà trường đang tổ chức,
thực hiện chuyến đối dữ liệu hệ đào tạo đã có từ phòng đảo tạo ở các
dạng khác nhau thành đạng dữ liệu tương thích với hệ thống
"_ Nội dung: Tên hệ đảo tao, nắm bắt dầu áp dựng
Trang 24chuyển đổi đữ liệu khóa học đã có từ phòng đào tạo ở các đạng khác nhau thành đạng đữ liệu mrơng thích với hệ thông
Nội dung: Tên khỏa học
Mõ tả: Xem danh sách toàn bộ các học viên theo học khóa học náo đó
Thực hiện chuyển đổi đanh sách học viên theo học từ đạng đữ liệu khác
đã có thành dạng đữ liệu tương thích với hệ thống
Nội dung: Họ và tên học viên, khỏa học theo học, năm nhập học
Tác nhân: Cán bộ quản lý
Hẻ sơ đữ liêu: Học viên, học viên khóa học, chương trình dao tao, khóa học, ngành học, hệ đảo tạo
Lap dành sách lớp tín chỉ đự kiến
Mô tả: Lập ra danh sách lớp tin chí dự kiểu ban đầu cho từng mỏn học
Tà học viên của một khóa học sẽ được học trong học kỳ tiếp theo
Nội đung: Tên lớp tín chỉ, giảng viên đạy, thời gian học, số lượng tín chỉ Tác nhân: Can bé quan ly
Tổ sơ đữ liệu: Lép tín chỉ, khóa học, chương trình đào tạo, ngành học,
Trang 2531.1 Đăng ký lắp tín chỉ
«© Tuvan hoe tap
= Mé t& Cho phép giảng viên Hếp nhận các yêu cầu tư vấn của học viên, thực hiện trã lời cho học viên và xáo nhận học viên đã được tư vẫn học
tập
"_ Nội dung: Học viên, giảng viên, ngày, tiêu dễ, nội dung, phán hỏi
" _ Tác nhân: Giáng viên, học viên
= Hé so đữ liệu: Học viên, khóa học, chương trình đào lạo, ngành học, hệ
«_ Lập danh sách học viên lớp tin chí
= M6 1a: Can b6 quan lý sẽ căn cứ theo danh sác]
6 học viên đã đăng ký thánh công vào các lớp tín chỉ dễ lập ra danh sách các học viên lớp tin chí cho từng lớp tín chỉ
"Nội đưng: Lớptín chỉ Học viên
"- Tác nhân: Cán bộ quân lý
"_ Hỏ sơ dữ liệu Lớp tin chỉ, học viên, học viên lớp tin chỉ
« Lập danh sách lớp tin chỉ đạt diễu kiện
= Mé ta: Can bé quan lý kiểm duyệt các lớp tín chí và lập ra danh sách các lớp tin chỉ đạt đủ điều kiện có thể tiễn bành tố chức giảng dạy
= Noi dung: Lép lin chi
"_ Tác nhân: Cán bộ quân lý
= Ho so dữ liệu Lớp tín chỉ, đanh sách học viên lớp tin chỉ
3.1.1.4 Tả chức dạy và hoc @ lip tin chi
«_ Lập lich học của lớp tin chi
= M6 ta: Sau khi cỏ danh sách các lớp tín chỉ đạt yêu cầu có thể tô chức giảng dạy và danh sách học viên lớp tín chí, Cán bộ quản lý sẽ lập lịch học cho cáo lớp tín chỉ
= Noi dung: Ma lop tin chi, thoi gian học
= Tac nhan; Can bé quan ly
= U6 so dit ligu: Lép tin chi
* Lap théi khéa biéu hoe vién
= M6 ta Cho phép cán bộ quản lý lập thời khóa biểu cho từng học viên
Trang 26"_ Nội đưng: Mã lớp tín chỉ, thời gian học
"- Tác nhân: Cán bộ quân lý
"- Hỗ sơ dữ liệu Lớp tín chỉ
«Lập thời khóa biếu giảng viên
“_ Môtñ: Cho phép cán bộ quán lý lập thời khóa biểu cho từng giáng viên
"- Nội đưng: Mã lớp tín chỉ, thời gian học
"_ Tác nhân: Cán bộ quân lý
"- Hỗ sơ dữ liệu: Lớp tín chỉ
«_ Điển chỉnh thông tin lớp tin chỉ
"_ Mô tả: Trong khoảng thời gian 02 tuân đầu tiên sau khi tổ chức cho các lắp tín chỉ hoạt động đạy - học, cán bộ quản lý sẽ tiếp nhận các yêu cầu điều chỉnh thông tin và điều chỉnh thông tin các lớp tín chỉ sao cho phù
hop véi công tác giảng day
= Noi dung; thoi gian học, phỏng học
"_ Tác nhân: Cán bộ quân lý
"- Hỗ sơ dữ liệu: Lớp tín chỉ 31.14 Hãng tông hợp các chức năng nghiệp vụ
Căn cứ trên các chức năng có được khi xem xét các giai đoạn của tiền trình
nghiệp vụ Chúng ta phan chia thành các nhóm chúc răng cụ thể như satz
1 Cập nhật thông tin Bio tae
1L Tạo danh sách lớp tín chi
1L, Đăng ký lớp tín chỉ
Trang 27
1V Tổ chức dạy và học ở lớp tín chỉ
Bảng 3.1: Bảng tắng bợp các chức năng nghiệp vụ của hệ thông
3.1.2 Các đôi tượng nghiệp vụ
Căn cử từ các mô tả về hoạt động nghiệp vụ ở trên chúng ta xác định được các đổi tượng nghiệp vụ như sau:
Cân bộ quản lý đào tạo Tả cân bộ quân lý hại động dio ino
Giảng viên LA giảng viên của nhã trường
Học viên Tà học viên tham gia theo hoe
Phòng đào tạo Cmg cấp các thông tin đảo tạo cho hè thống
Môn học 'Mội nội dung kiến thức nhất định học viên phải học
Ngành học Thân chia nhỏ nội plumn vì đảo lạo [heo chuyên môn
Lớp tin chí dự kiến 1à các lớp tin chủ được dự kiến thành lập cho các môn học
chương trình đào tạo
Thông tin tư vẫn học tập Nội dụng thông tin mà cân bộ lự vẫn tư vận cho học viễn
trước khi ding ky lớp tín chỉ ở đầu mỗi học kỳ
Thời khỏa biển Lich hoe lập hoặc giảng đạy
Phòng học Là nơi lớp tín chỉ được tổ chức dạy và học
Bang 3.2: Các dỗi tượng nghiệp vụ của hệ thẳng
Trang 28
Cân bộ quản lý
đảo tạo
Là các cán bộ chỉ có thấm quyền quán lý hoat động đào tạo của nhà trưởng:
- Tập đanh sách lớp tin chỉ đự kiến ở đầu mỗi học kỳ đựa trên môn học dhưa học tương ứng cho từng khỏa học
- Lập danh sach học viên lớp tin chỉ
- Lập danh sách lớp tín chỉ đạt điều kiện
- Lập thời khóa biểu cho từng lớp tin chỉ
- Lập thời khóa biểu cho giảng viên
- Lập thời khóa biểu cho học viên
- Xem thời khỏa biểu giảng dạy:
- Xem cáo thông tỉn học tập
- Xin tw van hoe tap
- Dăng ký lớp tín chí ở mỗi đầu hoc ky
- Xem thời khỏa biểu giảng dạy
Phong dio tao Cung cấp các loại thông tin về chương,
trình đảo tạo như:
- Danh sách hệ đào tạo
Trang 3020
3.1.5 Các tiễn trình nghiệp vụ của hệ thông
Lap lop tin chi
9 _| Service Interface Giao điện dịch vụ
Bảng 3.4: Từ điễn giải thích thuật ngữ và từ viết tắt
Trang 313.2 Phát triển mô hình ca sử dung
3.2.1 Xác định các ca sử dụng
Căn cử theo các chức năng có được của hệ thổng sau khi mô tả hoạt động
nghiệp vụ Ta xác định được các gói ca sử dụng của hệ thống sau đây:
o._ Cập nhật thông tin đảo tạo
o Lap danh sach lop tin
(trem Use Case view) + ;
| ecinelude>> <sinchide>>
Lap danh sach lop tin chỉ
Giang vien
em Use Case View)
Hình 3.3 : Mô hình ca sử dụng mức gộp của hệ thông
3.2.3 Mô hình chỉ tiết các gói ca sử dụng
3.2.3.1 Gói ca sử dụng cập nhật thông tìm đào tạo
a Mô hình chỉ tiết gỏi ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo
Trang 32Cap nhat ds hoe vien
Cap nhat ds giang vien
Cap nhat CTDT
Hình 3.4 : Mô hình chỉ tiết gói ca sử dụng cập nhật thông tìn đào tạo mức khái quát
b Mô tả chỉ tiết các ca sử dụng con trong gói ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo
$$ Ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo:
©_ Tác nhân: Cản bộ quản lý dao tao
o Mue dich: Chuyên đổi thông tin các hệ đào tạo của nhà trường từ nhiều
nguồn dữ liệu trở thảnh dữ liệu tương thích với chương trình
Mô tả: Cán bộ quản lý đảo tạo đăng nhập vảo hệ thống và thực hiện vào
chức năng cập nhật thông tin hệ đào tạo Chức năng nảy cho phép cán bộ
quản lý đảo tạo chuyên đổi dữ liệu từ các nguồn đữ liệu bên ngoài như dang
TEXT, EXCEL, XML v.v trở thảnh đạng dữ liệu tương thích với chương,
Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống, Đữ liệu liên quan
1 Chọn chức năng cập nhật 2 Hiển thị biên mẫu cho _
thông tin hệ đảo tạo phép lựa chọn đạng nguồn say
dữ liêu thông dụng để đưa Beas 196
vào chương trình
3 Chon nguén ditligu Nhan | 4 Nhập đữ liệu từ nguồn đữ
chon nut Nhap đữ liệu liệu bên ngoài vào hệ Hé dao tao
Trang 33o_ Chức năng tham chiếu: R1.2 Các luồng sự kiện clính:
ngành đào tạo tạo HỆ đào tạo
3 Chọn hệ đảo lạo 4 Bến thông tin về hệ đáo HỆ đào tao
5 Chơnohứo năng cậpnhật | ó Hiện biến mẫu nhập
danh sách ngành đào tạo nguồn đừ liêu ngành đào Ngành đảo tạo
tạo
7 Chọn đạng đữliệu được hỗ | § Nhập đữliệutừ nguồn đữ
trợ Nhân nút Nhập dữ liều liệu bên ngoài vào hệ Ngành đào tạo
thống Bảng 3.6: Các luông sự kiện chính của ca sử dụng cận nhật ngành đào dạo s* Ca sử dụng cập nhật khóa học
©_ Tác nhân: Cán bộ quân lý đảo tạo o- Mục đích: Thực hiện đưa đữ liệu danh sách khóa đào tao từ nguồn dữ liệu khác thành dang đữ liệu tương thích với hệ thống
o_ Mô rã Cán bộ quần lý đào tạo đăng nhập vào hệ thêng và thục hiện chức xăng cập nhật thông tin khỏa dào tạo Chức năng nảy cho phép cán bộ quản
ý đảo tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác nhu TEXT, EXCEL v.v trở thành dạng đữ liệu tương thích với hệ thống
o_ Chức năng tham chiếu: R1.3 o_ Các huông sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Đáp lại cửa hệ thẳng Đữ liệu liên quan
1 Chon chic rang cap what | 2 liện danh sáchhệ đào a l
3 Chon nganh daa tao 4 Lhận thị thông tin về Ngành đào tạo
ngành đảo tạo
5 Chọm chức năng nhập dữ 6 Hiển thị biểu mẫu nhập
nguôn đừ liệu bên ngoài
Trang 34
niiập Nhân chơn niất Nhập
Bảng 3.7: Các luồng sự kiện chính của ca sữ dụng cập nhật khóa học
Ca sử dụng cập nhật môn học:
o_- Túc nhân: Cán bộ quân lý đảo tạo
©_ Afục đích: Thực hiện đưa dữ liệu danh sách môn học từ nguồn dữ liệu khác thành dạng đữ liệu tương thích với hệ thẳng
M6 ta Can bé quản lý đão tạo đẳng nhập vào hệ thông và thực hiện chức
nẵng cập nhật thông tin mén hoc Chie nang nay cho phép cán bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi đữ liệu các nguồn khác như TEXT, IXCIL
và trở thành dạng đữ liêu tương thích với hệ thống,
ö_ Chức năng tham chiếu: R1
4 Nhập (hông tin về muôn học
Bảng 3.8: Các luỗng sự kiện chính ca xữ dụng cập nhật môn học
ữ dụng cập nhật chương trình đào lạo:
lúc nhân: Cán bộ quần lý dào tạo
©_ Mục đích: Thực biện đưa đữ liệu danh sách chương trình đào tạo từ nguồn
đữ liệu khác thành đạng đữ liệu tương thích với hệ thông
©_ A4õ tã Cán bộ quân lý dào tạo dãng nhập vào hệ thông vả thực hiện chức năng cập nhật thông tỉa chương trình đào tạo Chức năng này cho phép cán
bé quân lý đào tạo thực hiện chuyển đối đữ liệu các nguồn khác như TEXT,
EXCEL v.v trở thành đạng dữ liệu tương thích với hệ thống
©_ Chức năng tham chiêu: R1.5
o_ Các huẳng sự kiện chính:
chương trình dao tao ngành học và biểu miu 118 dio tạo, ngành họo,
chương trình đào tao chương trình đào Tạo
năng nhập dữ liệu chọn loại nguồn đữ tiện din | NGÀnh hee, chron, trình
sách chương trình đào lio ;a Tạo
5 Chọn loại nguồn dữ liệu, 6 Nhập danh sách chương, cha
trình đảo tạo Chương trình đảo tạo
Trang 35
A2 tả: Cán bộ quản lý đào tạo đáng nhập vào hệ thống và thực hiện chức tăng cập nhật danh sách học viên Chức năng này cho phép cán bộ quân lý đảo tạo thực hiện clruyễn đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCHL
v.v trở thành dạng đữ liệu tương thích với hệ thông,
Chức năng tham chiếu: TÀI 6 Các luông sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Đáp bại cứa hệ thắng Dữ liệu ién quan
1 Chon cap nhat danh sách học
viên
2 ¡liên danh sáoh hệ đào Tao,
o Ä#£ đích Thực hiện đưa đữ liệu danh sách giảng viên từ nguồn đữ liệu
khác thành đạng đữ liệu tương tích với hệ thông
©_ À/#ô (ä: Cán bộ quân lý dào tạo dắng nhập vào hệ thông và thực hiện chức năng cập nhật thông tin giảng viên Chức năng nảy cho phép cán bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi đù liệu các nguồn khác như TEXT, EXCTL v.v trở thánh dạng đữ liệu tương thích với hệ thống
o_ Chức năng tham chiếu: R1.T
o_ Các lung sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Dap lai của hệ thông Dữ liệu liên quan
1 Chọn nhập danh sách giảng _ |2 Hiện biểu mẫu cho phép
sách giáng viền
3 Chơn nguôn dữ liệu danh _ | 4 Nhập danh sách giảng viên
Bang 3.11: Các lông sự kiện chính ca sử dụng cập nhật danh sách giảng viêm
Trang 363.2.3.2 Géi ca sử dụng lập danh sách lớp tin chỉ
a Mô hình chỉ tiết gói ca sử dụng lập danh sách lớp tin chi
(Cap nhat thong
<cextend>> |” tin dao tao
A
Giang vien (ftom Use Case View)
Hoan thien danh sach lop tin chi
Hình 3.5 : Mô hình chỉ tiết gói ca sử dụng lập danh sách lớp tin chỉ mức khái quát
b Mô tả chỉ tiết gói ca sử dụng lập danh sách lớp tin chỉ
+ Ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến
©_ Tác nhân: Cân bộ quản lý dao tao
©_ Mục đích: Thực hiện tạo ra lớp tin chỉ dự kiến vào đầu mỗi học kỳ căn cử
trên đanh sách khỏa học, chương trình đảo tạo, môn học chương trình đảo
tạo Các lớp tin chỉ lúc nảy mới chỉ được dự kiến về phỏng học, số lượng học viên tối đa, số lượng học viên tối thiểu
© M6 té Can bé quan ly dao tao dang nhap vio hé thị sng và thực hiện chức
năng lập danh sách lớp tin chỉ Chức năng nảy cho phép cán bộ quản lý tạo
ra danh sách lớp tín chỉ ở mức dự kiến số lượng lớp cho mỗi môn học, số lượng học viên tôi đa, số lượng học viên tôi thiểu
©_ Chức năng tham chiếu: R2.1
©_ Các luông sự kiện chính
Hanh động của tác nhân Đáp lại của hệ thông Dữ liệu liên quan
1 Chọn lập danh sách lớp tin 2 Hiện danh sách hệ đào tao, Hệ đào tạo, ngành học,
chỉ ngành học, chương trình đào | chương trình đào tạo, khóa
3 Chọn một khóa học và thực
hiện chọn xem đanh sách môn
học trong chương trình đào tạo
theo khóa học 4 Hiện danh sách các môn học cân phải học trong học kỷ
đảo tạo
Trang 37
5 Chọn môn học chương trình
đáo lạo và chọn lạo lớp tin chỉ 6 Hiện biểu mẫu tin chung về lở
thông tin hỗ trợ về số lượng,
học viên đang theo học, danh
sách phòng hợc trồng
đào tạo, Danh sách phòng học, Danh sách học viễn
7 Nhập thông tin chương về lớp
tin chi và chọn phòng học sử
dựng Nhập thêm mới § Tạo lớp tn chỉ dự kiên
Lớp tín chỉ
Hàng 3.11: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng lập danh sách lóp tín chủ dự kiến
$* Ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy,
©_ Tác nhân: Giảng viên
© Ä4ục đích: Giảng viên dăng ký thông tin giảng dạy như: dạy môn gì, thời gian lúc nào với phòng đáo tạo sau khi phòng đào tạo thông bảo đăng ký thêng tin giảng dạy truóc mỗi học kỳ
M6 id: Sau khí cần bộ quân lý đào lạo lập danh sách lớp tín chi du kiến Can bộ đào tạo gửi thông báo cho giảng viên đăng ký thông tin giảng dạy
để hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ đự kiên
0 Chite ndng tham chiéu: R2.2 o_ Các buông sự kiện chính:
Hành động của fác nhân Dap lại cửa hệ thẳng Đữ liệu liên quan
1 Chơnđăng ký thông tin giảng
day khóa học, danh sách môn học 2 Hiện danh sách ngành học,
— chuøng trình đảo tạo
Ngành học, khỏa học, danh sách lip tin chỉ dự kiến
sich cáo lớp tin chỉ dự kiến chỉ đụ kiên trong môn học Top tin chi dir kien
5 Chọn một lớp tin chỉ dự kiến | 6 Hiện biểu mẫu nhập thông xxx
và chọn đăng ký thông tin fin về thời gian giảng đạy Lép tin chỉ dự kiện
7 Nhập thông tin về (hời gian _ | 8 Lưu thông tín đăng kỹ thời Lớp chỉ dự kiện
tảng 3.12: Các luông sự kiện chính ca sứ dụng đăng lì thông tin giảng dạy
s*_ Ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tin chí
a Tác nhân: Cán bộ quản
> Mue dick: Can bộ quân lý xác nhận chính thứ giãng viên giảng đạy và thời gian giảng dạy lớp tín chỉ và lập đanh sách lớp tin chỉ cho học viên có thể đăng ký môn học
M2 tả San khi các giãng viên đăng ký thông tin giảng dạy chữnh thúc với phòng, dáo tạo thì cản bộ quản lý dào tạo sẽ căn cử trên thông tỉn đăng ky của các giảng viên cập nhật lại danh sách lớp tín chỉ thông tin giảng viên giảng đạy cũng như là thời gian giảng đạy
o_ Chức năng tham chiếu: T23
©_ Các luẳng sự kiện chính:
Trang 38
Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thông Dữ liệu liên quan
dy me acne | Ns
sauetiarne [suiettneng iss” | tne dein
Joe ae nae [Caner | upinararah
Bảng 3.13: Các luông sự kiện chính ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tin chi
32.33 Gói ca sử dụng đăng ký môn học
a Mô hình chỉ tiết gói ca sử dụng đăng ký môn học
{from 3_Dang ky mon hoe}
Dang ky mon noe |
trom 3_Dang ty men hoe
Hình 3.6: Mô hình chỉ tiết gói ca sứ dụng đăng kỹ môn học mức khái quát
b Mô tả chỉ tiết gói ca sử dụng đăng ký môn học
Trang 3939
& Ca sit dimg cho phép dang ky mén hoc
> Tae nhân: Cán bộ quân lý
o Mue dich: Dén thời điểm dụ kiến bắt dầu thời gian ding ký, cán bộ quan ly đảo tạo sẽ cho phép các học viên cỏ thể vào đăng ký môn học
0 M6 té Cân bộ quân lý đăng nhập vào hệ thông và thực hiện chức răng cho
3 Chơn khóa học 4 Hiện danh sách các môn
học cần phải học Môn học cần phải học
5 Chơn môn cần hoc, cho phép
đăng ký lớp tín chỉ 6 Lamu trang thái cho phép,
Bảng 3.14: Cáo ludng sw kiện chính ca sử dụng đồng lạ môn học
4ˆ Cu sử dụng x g nhận tư vị 1
o_ Tức nhân: Giảng viền làm công tác tư vẫn
©_ Afe đích: Xác nhận đã tự vẫn cho học viên
o_ Mã tử Giảng viên làm công tác tr vẫn sẽ đăng nhập vào hệ thống và thực
hiện chức năng xác nhận tư vẫn cho học viên
Chức năng tham chiếu: R3.2 a_ Các luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Đáp lại cửa hệ thông Đữ liệu liên quan
1, Chọn chức nông xác nhận tư |2 Hiện danh sich hoe vién Danh sách học viên
3 Chợn học viễn đã hr van và
xây nhận 4 Tam trạng thái đá xác nhận
tư văn của học viên Học viên
Bảng 3.15: Các luông sự kiện chính ca sử dụng xác nhận tư tấn học tập
$ Ca sử dụng đăng kỷ môn học:
oœ_ Tác nhân: llọc viên
©_ Mục đích: Cho phép học viên đăng ký lớp tin chỉ cân học trong học kỳ tới
> M6 té Sau kbi duoc phép đăng ký lớp tín chí, học viên đăng nhập vào hệ théng và tiến hành đăng ký lớp tín chỉ
©_ Chức năng tham chiếu: R3.3
Trang 40mon hoc can hoe
3 Chơn môn hoe can hoc, xem
danh sách cáo lớp tín chỉ 4 Hiện danh sách các lớp tín chí của môn học can hoc Lớp tín chỉ
5 Chọn các lớp tin chi va ding 6 Lau tam thời các lớp tin chỉ
A46 đã Sau khi dãng ký các lớp tín chí, học viên cân xác nhận lại việc ding
ký của bản thân để hệ thông căn cứ lưu thông tin đăng ký chính thúc của học viên
o_ Chức năng tham chiếu: R3.4 o_ Các buông sự kiện chính:
Ca sử dụng kiểm duyệt lớp tin chi:
San bộ phòng đảo tạo
© Mue dicir Kiém wa lai các lớp tín chỉ sau đăng ký để xác nhận các lớp tín chỉ đã đạt đủ điều kiện có thể giảng day
© M6 té Sau khi kết thúc đợt đăng kỷ, cán bộ quản lý kiểm duyệt lại các lớp
tín chỉ để có được danh sách các lớp tín chỉ đạt đủ điều kiện
o_ Chức năng tham chiếu: R3.5 o_ Các buông sự kiện chính:
©_ Tác nhân