Một nhà văn lớn phải là nhà văn có phong cách: “Là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì người nào khác” Tuốc-ghê-nhép - Thể hiện bản chất của
Trang 1Đề cương ôn tập thi TN & ĐH năm 2009-2010.
PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
A CẤU TRÚC ĐỀ THI
I Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm):
Câu I (2 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học VN.
- Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945
- Hai đứa trẻ- Thạch Lam
- Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân
- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ)- Vũ Trọng Phụng
- Nam Cao
- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô)- Nguyễn Huy Tưởng
- Vội vàng- Xuân Diệu
- Một thời đại trong thi ca (trích)- Hoài Thanh và Hoài Chân
- Khái quát văn học VN từ Cách mạng tháng Tam năm 1945 đến hết thế kỷ XX
- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ðình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Ðồng.
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Ðất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Ðiềm.
- Sóng - Xuân Quỳnh.
- Ðàn ghita của Lorca - Thanh Thảo.
- Người lái đò sông Ðà (trích) - Nguyễn Tuân.
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu.
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ.
Câu 2.(3 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 600 từ).
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
II Phần riêng (5 điểm):
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học (Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu)
Câu III (5 điểm):
Ngoài nội dung, kiến thức yêu cầu như đối với thí sinh thi theo chương trình chuẩn, chương trình nâng cao
còn có thêm yêu cầu kiến thức liên quan đến các tác giả: Nam Cao, Xuân Diệu, Tố Hữu, Nguyễn Tuân; có
Trang 2thêm nội dung kiến thức liên quan đến các tác phẩm: Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên, Một người Hà Nội-
Nguyễn Khải
B HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC ÔN TẬP.
Để nắm vững kiến thức và có thể làm tốt phần viết văn, HS cần nắm vững các vấn đề sau:
1/ Về hoàn cảnh sáng tác: cần nắm
- Hoàn cảnh xã hội, không khí lịch sử mà tác phẩm ra đời
- Hoàn cảnh cụ thể, riêng của nhà văn: Sáng tác ở đâu ? trong thời gian nào? Trong tâm trạng, tâm thế như thế nào? với ý đồ gì?
2/ Quan điểm sáng tác (Quan điểm/ quan niệm sáng tác)
+ Là gì:
- Chỗ đứng, điểm nhìn để nhà văn sáng tác.
- Phải được hiện thực hoá trong quá trình sáng tác.
- Được phát biểu trực tiếp hay thể hiện gián tiếp qua các tác phẩm.
- Nhà văn nào cũng có quan điểm/quan niệm sáng tác nhưng để tạo thành một hệ thống có giá trị thì
không phải ai cũng làm được
+ Vai trò:
- Chi phối toàn bộ quá trình sáng tác (lựa chọn đề tài, hình tượng, lựa chọn lối viết, các ht nghệ thụât )
- Phần nào thể hiện tầm tư tưởng của nhà văn.
- Thạch Lam, một nhà văn trong Tự Lục văn đoàn, là nhà văn lãng mạn, nhưng quan điểm của ông về vai trò tác dụng của văn chương đối với con người và xã hội lại rất tích cực:ông quan niệm: “Đối với tôi, văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li hay sự quên; trái lại, văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác vừa làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn” với khát vọng muốn “Thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác”, hướng con người tới cái thiện và sự cao cả.
- Là một trong những điều kiện quan trọng để đánh giá vị trí, tài năng của nghệ sĩ Một nhà văn lớn
phải là nhà văn có phong cách: “Là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì người nào khác” ( Tuốc-ghê-nhép)
- Thể hiện bản chất của văn chương: hoạt động sáng tạo
+ Ví dụ:
- Phong cách nghệ thuật Xuân Diệu: Thơ dù viết về đề nào cũng nồng nàn thao thiết niềm giao cảm với đời Tư tưởng nghệ thuật độc đáo này được chuyển hoá vào hệ thống các phương tiện biểu hiện mới mẻ
Trang 3(bút pháp tương giao; ngôn ngữ rất Tây, tinh tế; cách cấu tứ theo sự vận động của thời gian cùng giọng điệu thơ đa dạng, phong phú đủ để tái hiện những cung bậc, những biến thái tinh vi nhất, chân xác nhất của thế giới cũng như tình cảm con người).
- Phong cách nghệ thuật Tố Hữu: mang tính chất thơ trữ tình chính trị sâu sắc; đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn; giọng điệu tâm tình ngọt ngào tha thiết; đậm đà tính dân tộc
- Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân: tài hoa, uyên bác; cảm quan sắc nhọn phong phú; chữ nghĩa giàu có; tuỳ bút tài hoa => “Ngông”.
+ Biểu hiện cụ thể trong tác phẩm văn học:
- Đề tài: mỗi nhà văn nhìn nhận, khám phá thể hiện riêng.( nông dân trong truyện Nam cao, Ngô Tất Tố,
Thạch Lam ; đề tài tình yêu trong thơ Xuân Diệu: Thiết tha, say đắm, rạo rực “ niềm khát khao giao cảm với
đời”, Nguyễn Bính- thơ thẩn quê mùa, chân chất trong câu ca của nhà quê Xuân Diệu một tiếng thơ mới
lạ, Nguyễn Bính một tiếng thơ quen
- Kết cấu truyện: độc đáo riêng biệt, mới lạ
• Ví dụ: Truyện Nam Cao mở đầu thường bất ngờ, không đi theo lối thông thường( giới thiệu hoàn cảnh nhân vật, hoặc miêu tả cảnh) Tác phẩm của NC mở đầu rất nhanh, bỏ qua những tình tiết vụn
• Truyện Thạch Lam, cốt truyện giản dị, hầu như không có truyện “Truyện không có cốt truyện”, mà vẫn chứa đựng nội dung giàu tính nhân văn( Hai đứa trẻ mở đầu bằng cảnh chiều tàn “tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ, từng tiếng một vang xa xa để gọi buổi chiều”
• Kết cấu tác phẩm của Nguyễn Tuân viết thiên về thể loại tùy bút-viết “không có phép tắc” “lối văn độc tấu”, mạch văn quá phóng túng theo lối tùy hứng, khó theo dõi ( Chữ người tử tù: mở đầu bằng cách giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện của nhân vật Huấn Cao qua các lời thoại giữa viên Quản ngục và thầy Thơ lại)
- Giọng văn: “ ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu…ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận”
- Khắc họa tính cách nhân vật, thể hiện tư tưởng của nhà văn trước các vấn đề của thời đại
- Xuất phát từ đặc trưng truyện ngắn: dung lượng nhỏ, thể hiện nhân vật qua một khoảnh khắc ngắn ngủi của đời sống (tiểu thuyết: dài, theo sát toàn bộ cuộc đời, số phận nhân vật…) => Tình huống phải giống như thứ nước rửa ảnh làm nổi lên hình sắc nhân vật và tư tưởng nhà văn => Xây dựng được tình huống truyện độc đáo là dấu hiệu của: Một tác phẩm có giá trị; Một tác giả tài năng
+ Ví dụ:
- Tình huống đợi tàu ám ảnh (Hai đứa trẻ), tình huống cuộc gặp gỡ đầy éo le, oái oăm giữa quản ngục và Huấn Cao (Chữ người tử tù), tình huống nhặt được vợ của anh Tràng giữa nạn đói năm 1945, tình huống nhận thức (Chiếc thuyền ngoài xa)…
+ Ứng dụng:
Phân tích tình huống truyện trong: Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ nhặt, Chữ người tử tù,…
5/ Con người và sự nghiệp văn chương của một tác giả
+ Con người tác giả
- Tên tật, bút danh, năm sinh - mất, quê quán, thời đại, gia đình, thành phần xuất thân
- Đặc điểm con người ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác
Trang 4+ Sự nghiệp văn chương
- Sự nghiệp sáng tác có thể chia thành mấy thời kì?
- Những đề tài, chủ đề chính, tên tác phẩm tiêu biểu
- Khái quát giá trị nội dung, đặc sắc nt của sự nghiệp ấy
• Lưu ý : + Những khám phá mới mẻ, những đóng góp đặc sắc.
+ Cách trình bày súc tích, lời văn mang lượng thông tin cao, không cần dẫn chứng dài dòng, cần tư duy khái quát và năng lực phân tích
6/ Tóm tắt cốt truyện:
- Nội dung cốt truyện
- Ý đồ tư tưởng nghệ thuật nhà văn thể hiện, gửi gắm trong tác phẩm
7/ Giá trị nghệ thuật: tìm hiểu
* Về văn xuôi
- Kết cấu tác phẩm, cốt truyện
- Nghệ thuật tạo tình huống
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nghệ thuật miêu tả và kể chuyện
- Ngôn ngữ và giọng điệu
- Tác phẩm nào cũng có giá trị hiện thực (Vì văn học bắt nguồn từ cuộc sống, “ Văn học là tấm gương
phản ánh xã hội” : hiện thực đời sống sinh hoạt hàng ngày, hiện thực tình cảm, tâm lí…)
+ Biểu hiện:
Hiện thực phản ánh trong tác phẩm thì vô cùng đa dạng và phong phú Tuy nhiên, nói đến giá trị hiện
thực trong một tác phẩm văn học người ta thường đề cập 3 nét chính:
- Phơi bày chân thực, sâu sắc cuộc sống cơ cực, nỗi khổ về vật chất hay tinh thần của những con người
bé nhỏ, bất hạnh
- Chỉ ra nguyên nhân gây ra đau khổ cho con người.
- Miêu tả tinh tế vẻ đẹp tiềm ẩn trong con người., phản ánh số phận con người
* Ở mỗi một tác phẩm cụ thể, giá trị hiện thực được biểu hiện đa dạng Cùng phản ánh tình cảnh khốn quẫn
của người nông dân Việt Nam trước cách mạng, Ngô Tất Tố miêu tả sự chật vật về vật chất của chị Dậu vì nạn sưu cao thuế nặng, một cổ nhiều tròng Nguyễn Công Hoan phơi bày chân thực sự cùng đường tuyệt lộ
của người nông dân (“Bước đường cùng”); Nam Cao lại đi vào mảng hiện thực sâu kín nhất, tăm tối nhất –
địa hạt tâm lí để lột trần bi kịch bị tha hoá, nỗi đau tinh thần khắc khoải của những con người dưới đáy của
xã hội – Chí Phèo.
+ Vai trò:
- Thể hiện cái nhìn hiện thực sâu sắc hay hời hợt của nhà văn.
- Dấu hiệu của một tác phẩm có giá trị.
+ Ứng dụng:
- Phân tích giá trị hiện thực trong tác phẩm (Chí Phèo, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt…)
Trang 5- Phân tích nhân vật làm rõ giá trị hiện thực mới mẻ và độc đáo trong một tác phẩm (nhân vật Chí Phèo,
nhân vật Mị, nhân vật người phụ nữ vợ nhặt…)
8.2 Giá trị nhân đạo
+ Là gì:
- Hạt nhân: Quan tâm đến số phận con người, yêu thương con người, trân trọng con người, đề cao phẩm giá tài năng con người
- Đối tượng: thường là nỗi khổ
+ Biểu hiện: các khía cạnh cơ bản
- Cảm thông thương xót với số phận đau khổ của những con người nhỏ bé, bất hạnh
- Tố cáo các thế lực, cái ác gây ra đau khổ và chà đạp lên quyền sống con người
- Phát hiện, khám phá và ngợi ca phẩm giá, tài năng,vẻ đẹp tiềm ẩn trong những con người bất hạnh
- Trân trọng khát vọng sống, khát vọng làm người( hạnh phúc, tự do…) , thể hiện niềm tin vào con người, vào tương lai tươi sáng, chỉ ra con đường sống cho con người
* Ở mỗi tác phẩm khác nhau, những khía cạnh có sự biến đổi phong phú, linh hoạt Chẳng hạn, cùng viết về người phụ nữ với cái nhìn trân trọng, yêu thương sâu sắc, Ngô Tất Tố khám phá ở Chị Dậu vẻ đẹp truyền thống, thuỷ chung, không tì vết; Kim Lân phát hiện ra nét nữ tính và khát vọng hạnh phúc bất trong tâm hồn người vợ nhặt, còn Tô Hoài thì khơi tìm sức sống tiềm tàng, mãnh liệt nơi cô gái vùng cao - Mị… + Vai trò:
- Thể hiện tầm vóc tư tưởng của nhà văn
“Nhà văn chân chính là nhà nhân đạo từ trong cốt tuỷ” (Biêlinxki)
- Là một trong những dấu hiệu của một tác phẩm giàu giá trị (Văn học là nhân học Nghệ thuật chỉ có nghĩa khi hướng tới con người, yêu thương con người)
+ Ứng dụng:
- Phân tích giá trị nhân đạo trong một tác phẩm (Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ, Chí Phèo…)
- Làm rõ giá trị nhân đạo độc đáo và mới mẻ của một tác phẩm qua việc phân tích nhân vật ( Phân tích nhân vật Tràng, phân tích nhân vật Mị, phân tích nhân vật Chí Phèo…)
+ Mối quan hệ giữa giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:
- Gắn bó hài hoà trong một tác phẩm
- Các khía cạnh biểu hiện nhìn chung tương đồng chỉ khác biệt ở chỗ: nếu nói giá trị hiện thực là nhắc tới sự trình bày, miêu tả hiện thực một cách tương đối khách quan thì nói tới gía trị nhân đạo tức là đã bao hàm thái độ của nhà văn (cảm thông, thương xót, đồng tình, ngợi ca…)
8.3 Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+ Khuynh hướng sử thi:
- Trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt, văn học không thể là tiếng nói riêng của mỗi cá nhân, tất yếu, văn học đề cập tới số phận của cả cộng đồng, của toàn dân.Văn học phản ánh những sự kiện lớn lao, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng
+ Chất sử thi của văn học thể hiện trên các phương diện:
- Đề tài, nội dung,chủ đề: mang tính lịch sử, cộng đồng, toàn dân
- Nhân vật chính diện là những anh hùng tiêu biểu chung cho lí tưởng của dân tộc,thời đại, kết tinh các
phẩm chất cao quý của cộng đồng, gắn bó số phận của mình với số phận đất nước ( Người con gái VN, mẹ suốt, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Dáng đứng VN)
- Giọng điệu, văn phong: ngôn ngữ hào sảng, trang nghiêm,sang trọng thiên về ca ngợi, ngưỡng mộ
+ Cảm hứng lãng mạn: thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp
của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc, tránh đề cập đến cái riêng, cái mất mát, hy sinh và thất bại
+ Khuynh hướng sử thi thường gắn liền với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan
8.4 CN anh hùng cách mạng:
Trang 6Chủ nghĩa anh hùng là 1 đặc điểm cơ bản trong đời sống của người dân Việt, 1 dân tộc từng chịu nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tàn khốc, buộc phải vùng lên bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ và sự yên bình hạnh phúc cho các thế hệ con cháu.
+ Anh hùng: Khái niệm chỉ những con người có hành động dũng cảm, xuất sắc vì chính nghĩa, lí tưởng được mọi người khâm phục
+ Chủ nghĩa anh hùng: là 1 nguyên lí đạo đức,1 nguyên lí tinh thần chi phối cuộc sống con người, được biểu hiện nổi bật trong những thử thách lớn lao, khắc nghiệt của dân tộc
+ Trong thời đại “ ra ngõ gặp anh hùng”, các tác phẩm…đã phản ánh chân thực, phong phú CNAH cách
mạng Việt Nam
- Và đẹp thay những tấm lòng đại nghĩa/ Vừng trăng nào sánh được vẻ kiên trinh
Xưa tiễn chồng cứu nước rời rợi tóc xanh/ Giờ lại tiễn con đi rung rinh đầu bạc.
- Kháng chiến bùng lên biệt thủ đô/ Lên đường rảo bước khoác ba lô
Mang theo ý chí người dân Việt/ Thà chết không làm vong quốc nô.
8.5 Âm hưởng bi tráng:
+ Bi tráng bao gồm hai t/c tương phản “bi” và “tráng” Hai nhân tố trên gắn bó hữu cơ với nhau, nhiều khi
trộn vào nhau, chuyển hóa đầy ấn tượng Nói đến cái bi là nói đến cái “buồn đau”, mất mát nhưng không bi
lụy vẫn mạnh mẽ , rắn rỏi, gân guốc
+ Cái bi gắn bó với cái hùng tráng tạo nên chất bi tráng hào hùng, lẫm liệt
8.6 Tính dân tộc của văn học:
Tính dân tộc là phẩm chất tư tưởng – thẩm mĩ độc đáo của sáng tác văn học, thể hiện sự gắn bó giữa tác phẩm văn học với văn hóa và tinh thần dân tộc Nó thể hiện ở cả phương diện nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm
+ Nội dung: Cảnh sắc thiên nhiên, nhịp điệu đời sống, cái nhìn và tính cách dân tộc.
+ Nghệ thuật: Hình thức thể loại, phương tiện ngôn từ mà dân tộc ấy ưa chuộng.
VD: Tính dân tộc của bài thơ Việt Bắc ( đoạn trích) được thể hiện ở 2 phương diện sau:
* Về nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát truyền thống được vận dụng tài tình giàu âm hưởng, không đơn điệu Câu thơ lúc dung
dị dân dã gần với ca dao, lúc cân xứng , nhịp nhàng, trau chuốt mà trong sáng, nhuần nhị đến cổ điển + Lối kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca được vận dụng 1 cách thích hợp tài tình, phù hợp với nội dung tư tưởng, tổ chức bài thơ
+ Chất liệu văn học và văn hóa dân gian được vận dụng phong phú , đa dạng đặc biệt là ca dao trữ tình
+ Những lối nói giàu hình ảnh, cách chuyển nghĩa truyền thống ( so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ) được
sử dụng thích hợp tạo nên phong vị dân gian và chất cổ điển của bài thơ
Bài thơ, đoạn thơ đã tạo được sự hòa quyện, thống nhất giữa nội dung mang tính cách mạng với truyền thống tinh thần và thẩm mĩ của dân tộc, làm cho tư tưởng, tình cảm, hiện thực mới của thời đại nhập vào nguồn mạch dân tộc 1 cách tự nhiên
C PHƯƠNG PHÁP LÀM MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1/ Phương pháp chung
+ Trước đề văn cần xác định 3 yêu cầu:
- Xác định yêu cầu về thể loại
- Xác định yêu cầu về nội dung
Trang 7- Xác định phạm vi tư liệu dẫn chứng: tác phẩm nào, giai đoạn nào, tư liệu lấy từ đời sống xã hội hay trong văn học Đề bài không hạn chế về phạm vi tư liệu, cần chọn dẫn chứng toàn diện: văn học, đời sống, văn hóa.
+ Lập dàn ý cơ bản: đó là bản thiết kế cho một công trình xây dựng, hệ thống các ý trọng tâm
2/ Phương pháp cụ thể:
a Nghị luận xã hội
Mở bài: giới thiệu, nêu vấn đề cần nghị luận ( cần dẫn trích luận đề)
Thân bài:
- Giải thích các khái niệm hoặc vấn đề mà luận đề đã nêu ( vấn đề đó nghĩa như thế nào)
- Phân tích, biểu hiện của vấn đề
- Khẳng định vấn đề, bàn luận vấn đề, nêu dẫn chứng để khẳng định vấn đề đối với đời sống con người và xã hội
- Phê phán hoặc nêu lên những mặt trái của vấn đề
- Rút ra bài học cho bản thân( về mặt nhận thức và hành động)
Kết bài : đánh giá khẳng định lại vấn đề; ý nghĩa của vấn đề đối với xã hội.
b Nghị luận văn học
Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm( vị trí của tác giả trên văn đàn,hoàn cảnh sáng tác; nọi dung và
nghệ thuật khái quát của tác phẩm)
Thân bài: lần lượt phân tích nội dung và nghệ thuật tác phẩm
Đánh giá ưu, khuyết điểm từng mặt, thái độ của nhà văn
Đối với tác phẩm tự sự-văn xuôi, cần đi vào phân tích nhân vật để làm rõ tư tưởng chủ đề tác phẩm Khi
phân tích cần tập trung vào các điểm sau:
* Về nội dung:
- Ngoại hình của nhân vật (ngoại hình nhân vật được tác giả miêu tả như thế nào)
- Ngôn ngữ, cử chỉ nhân vật biểu hiện tâm lí tính cách nhân vật
- Hành động nhân vật thể hiện những suy nghĩ, tư tưởng tình cảm nhân vật
* Về nghệ thuật: kết cấu tác phẩm, tình huống, cách xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật, giọng điệu.
Đối tác phẩm thơ
- Lần lượt phân tích các ý thơ, hoặc các đoạn thơ
- Đánh giá về nghệ thuật: thể loại, nhịp thơ, ngôn ngữ, hình ảnh thơ, giọng điệu thơ, các biện pháp tu
từ( so sánh, ẩn dụ, điệp từ, ngữ từ láy)
Kết bài: - Tóm tắt những điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật đã phân tích;
- đánh giá sự thành công và hạn chế của tác phẩm, sự đóng góp của tác phẩm trên văn đàn
PHẦN II NỘI DUNG ÔN TẬP CỤ THỂ
I Phần chung cho cả hai CT Cơ bản và CT Nâng cao
Vấn đề 1- Khái quát VHVN từ sau 1945-1975 Câu 1 Hãy nêu ba đặc điểm cơ bản của VHVN từ năm1945 đến năm 1975
a.Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
b.Một nền văn học hướng về đại chúng
c.Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Câu 2 Tại sao nói văn học từ năm 1945 đến năm 1975 chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước?
Sở dĩ nói văn học từ năm 1945 đến năm 1975 chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước là vì:
Trang 8- Do hồn cảnh lịch sử, vì mục tiêu đấu tranh thống nhất đất nước, văn học từ năm 1945 đến năm 1975 vận động theo hướng cách mạng hố, nền văn học mới sớm được kiến tạo theo mơ hình: “ văn hố nghệ thuật cũng là một mặt trận” cùng với kiểu nhà văn mới: nhà văn-chiến sĩ Ý thức trách nhiệm cơng dân của người
nghệ sĩ được đề cao, tình cảm của họ gắn bĩ với dân tộc, với nhân dân đất nước
- Hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến đã đem đến nguồn cảm hứng lớn, những phẩm chất mới cho văn học Văn học trở thành vũ khí phục vụ đắc lực cho cách mạng, cho đất nước, cổ vũ chiến đấu
- Gắn bĩ sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước: văn học phục vụ CM nên quá trình vận động và phát triển hồn tồn gắn liền từng bước đi của CM, theo sát từng nhiệm vụ của đất nước Văn học tập trung phản ánh hai đề tài chính: Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội
Câu 3 Một trong những đặc điểm của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu mang
khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn Anh/ chị hãy nêu rõ nét chính đặc điểm trên?
- Trong hồn cảnh chiến tranh ác liệt, lợi ích của cộng đồng là thiên liêng nhất, được đặt lên trên tất cả Văn
học khơng thể là tiếng nĩi riêng của mỗi cá nhân, tất yếu, văn học đề cập tới số phận của cả cộng đồng, của tồn dân
- Cuộc sống thời chiến tranh, và những ngày đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội vơ cùng gian nan nhưng đầy phấn khởi; con người luơn sống với lí tưởng, sẵn sàng huy sinh quyền lợi cá nhân, thậm chí cả tính mạng nhưng tin tưởng vào ngày mai tất thắng, tạo cơ sở cho cảm hứng lãng mạn phát triển Văn học phản ánh những
sự kiện lớn lao, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng.
- Chất sử thi của văn học thể hiện trên các phương diện:
+ Đề tài: mang tính cộng đồng, lịch sử tồn dân; hình tượng đất nước, hình tượng tổ quốc
+ Nhân vật chính diện là những anh hùng tiêu biểu chung cho lí tưởng của dân tộc,thời đại, kết tinh các
phẩm chất cao quý của cộng đồng, gắn bĩ số phận của mình với số phận đất nước ( Người con gái VN, mẹ suốt, Hoan hơ chiến sĩ Điện Biên, Dáng đứng VN)
+ Xung đột: xung đột mang tính giai cấp, giữa nhân dân, dân tộc một bên là kẻ thù
+ Giọng điệu, văn phong: ngơn ngữ hào sảng, trang nghiêm, sang trọng thiên về ngưỡng mộ ngợi ca người
anh hùng Tinh thầnlạc quan quán xuyến, văn học giai đoạn này tránh đề cập đến cái riêng, tránh nĩi đến mất mát, hy sinh, thất bại
- Khuynh hướng sử thi thường gắn liền với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan
- Cảm hứng lãng mạn chủ yếu thể hiện việc ca ngợi, khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới
và vẻ đẹp con người mới, tin vào tương lai tươi sáng của đất nước
- Hiệu quả của khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: khuynh hướng này đã đáp ứng được yêu cầu phản ánh cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng, văn học thật sự đĩng gĩp lớn cho thắng lợi của đất nước
Câu 4 Thế nào là một nền văn học hướng về đại chúng ?
- Đại chúng vừa là đối tượng thể hiện , vừa là cơng chúng VH, cũng là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho VH Nền văn học hướng về đại chúng được thể hiện ở những phương diện sau:
+ Nền VH xác định đối tượng cần tìm hiểu và ca ngợi là nhân dân lao động Sự thay đổi cách nhìn về nhân dân về quan điểm mới về đất nước: đất nước là của nhân dân, nhân dân lao động là người làm ra và bảo vệ đất nước Phê phán tư tưởng coi thường quần chúng
+ Ca ngợi quần chúng bằng cách xây dựng hình tượng đám đơng sơi động đầy khí thế và sức mạnh hoặc xây d ựng những hình tượng anh hùng kết tinh những phẩm chất tốt đẹp , của giai cấp nhân dân , dân tộc + Khẳng định sự đổi đời của nhân dân nhờ CM
- Hình thức nghệ thuật : Văn học lấy chất liệu từ đời sống nhân dân, diễn tả dưới hình thức VH truyền thống , biểu hiện bằng ngơn ngữ nghệ thuật bình dị, trong sáng dễ hiểu đối với nhân dân
- VH cịn phát hiện , bồi dững đội ngũ sáng tác từ quần chúng
Câu 5 Hãy trình bày những thành tựu và hạn chế của văn học 1945-1975
*/Những thành tựu cơ bản: cĩ ba thành tựu
a, Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử
Trang 9- Văn học ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh vô cùng ác liệt: chống Pháp và chống Mỹ
- Suốt 30 năm chiến tranh, nền văn học luôn là tiếng kèn xung trận, là tiếng trống thúc quân, văn học thời
kì này đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vẻ vang ấy Văn học đã có sự cống hiến lớn cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Nó xứng đáng là một nền văn học “đứng vào hàng ngũ tiên phong của những nền văn học nghệ thuật chống đế quốc trong thời đại ngày nay”
b, Những đóng góp về tư tưởng
Văn học giai đoạn 1945-1975 đã tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc,
Đó là:
+ Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng
- Văn học giai đoạn này đã phản ánh hiện thực, ca ngợi truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc
- Ca ngợi đất nước, con người Việt Nam đẹp đẽ, kiên cường anh dũng qua hai cuộc kháng chiến Khắc họa thành công những tập thể anh hùng
+ Truyền thống nhân đạo
- Là một truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc, đến giai đoạn này, văn học đã phát huy và nối tiếp
- Hướng về nhân dân lao động, diễn tả nổi khổ của họ dưới ách áp bức của giai cấp thống trị; ca ngợi những phẩm chất, đức tính tốt đẹp, đặc biệt là khả năng cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
c, Những thành tựu về nghệ thuật
- Văn học giai đoạn này phát triển cân đối, toàn diện về mặt thể loại: kí sự, truyện kí, bút kí, tùy bút, thơ
ca, phê bình lí luận, kịch
- Phẩm chất thẫm mĩ của các tác phẩm được nâng cao, có chất lượng nghệ thuật
- Hàng loạt nhà thơ trẻ trưởng thành có giọng điệu riêng, phong cách riêng của một thế hệ mới
* Những hạn chế
- Thể hiện con người và cuộc sống một cách đơn giản, xuôi chiều, phiến diện, công thức.Chưa đi sâu vào phản ánh những mặt khác nhau trong cuộc sống, ít miêu tả sâu trạng thái tâm lí nhân vật Nhân vật “ đám đông; nổi trội lên, vai trò cá thể bị giới hạn
- Phẩm chất nghệ thuật của tác phẩm chưa được đề cao, cá tính, phong cách riêng của nhà văn chưa được phát huy mạnh mẽ, cá tính sáng tạo của nhà văn còn hạn chế
Vấn đề 2 - Về Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh Câu 1: Hãy trình bày ngắn gọn q uan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh, chứng minh mối quan hệ có tính nhất quán của quan điểm sáng tác với sự nghiệp văn học ?
* Quan điểm sáng tác:
- HCM là một nhà CM vĩ đại, rất yêu văn nghệ, coi văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ
có hiệu quả cho sự nghiệp CM.Với HCM, văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho CM Người xác
định vị trí và vai trò to lớn của người nghệ sĩ trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.“ Nay ở trong thơ nên có thép/ Nhà thơ cũng phải biết xung phong” “ Văn hoá nghệ thuật là một mặt trân”, các nhà văn là
“chiến sĩ trên mặt trận ấy” đối với Người sáng tác văn thơ là hành vi CM, chứ không phải hành vi thơ văn
- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính “chân thật” “thật thà” chống văn học “giả dối” yêu cầu văn học phải có tính dân tộc Người nhắc nhở giới nghệ sĩ phải “ miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn”, “ nên chú
ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo.
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận, để quyết định nội dung và hình thức
tác phẩm Khi cầm bút, Người luôn đặt câu hỏi: Viết cho ai ? Viết để làm gì ? Sau đó, quyết định: viết cái
gì ? và viết như thế nào?
* Chứng minh mối quan hệ có tính nhất quán:
- Hồ Chí Minh không có ý định xây dựng cho mình một sự nghiệp văn chương, nhưng Người đã nhận ra rằng: văn chương là một vũ khí sắc bén lợi hại, phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng Quan điểm
nghệ thuật: “Nay ở trong thơ nên có thép/ Nhà thơ cũng phải biết xung phong” được người quán triệt trong
Trang 10suốt cuộc đời cầm bút của mình, cho nên tất cả các sáng tác đều trở thành một bộ phận trong sự nghiệp đấu
tranh CM của người Bao giờ cũng vậy, trước khi đặt bút, Người đặt ra và giải đáp những câu hỏi: “viết cho ai?”, “viết để làm gì?”, “viết cái gì?”, “viết như thế nào?”
- Giữa quan điểm sáng tác và sự nghiệp văn học của người có sự thống nhất cao độ, và nhất quán, chính điều này tạo nên sự đa dạng, phong phú trong văn chương của Người
Chẳng hạn:
+ Truyện ngắn của người ra đời từ 1922-1925, viết bằng tiếng Pháp, theo bút pháp hiện đại, tác động vào
đối tượng Pháp, Người viết truyện và kí như: “ một ngòi bút phương Tây sắc sảo, rất điêu luyện, rất Pháp” (
Vi Hành viết đầu năm 1923, nhằm vạch trần bộ mặt xấu xa của tên bù nhìn Khải định, và thủ đoạn lừa gạt
của TDP Lấy việc tố cáo, lật tẩy âm mưu, tất yếu, tác phẩm lựa chọn hình thức thể hiện là châm biếm, đả kích Nghệ thuật châm biếm của tác phẩm thể hiện từ giọng điệu, nhan đề, khắc hoạ hình tượng nhân vật
+ Nhật kí trong tù viết trong hoàn cảnh đặc biệt, nhằm mục đích viết cho chính mình “thi ngôn chí”,và
viết cho đối tượng có trình độ thưởng thức cao, cho nên bút pháp vừa cô động hàm súc, mang vẻ đẹp cổ điển
kết hợp hài hoà tinh thần hiện đại NKTT là những áng văn chương thực thụ: “với phong cách Đường-Tống” ( Phạm Huy Thông )
+ Tuyên ngôn Độc lập: Bố cục ngắn gọn, đầy đủ, lí lẽ chặt chẽ, lời văn đanh thép, văn bản trở thành mẫu
mực cho thể loại văn tuyên ngôn.Với mục đích tuyên cáo, khẳng định độc lập
Câu 2: Hãy trình bày ngắn gọn các lĩnh vực sáng tác văn học của Hồ Chí Minh?
Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và đa dạng về phong
cách nghệ thuật Sự nghiệp sáng tác bao gồm 3 lĩnh vực: văn chính luận, truyện kí, thơ ca.
a Văn chính luận:
- Mục đích: Đấu tranh chính trị, nhằm tiến công trực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CM của dân tộc.
- Nội dung: Lên án chế độ thực dân Pháp và chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô lệ, bị áp bức
liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh chung
- Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo đăng trên tờ báo: Người cùng khổ, Nhân đạo
+ Bản án chế độ thực dân Pháp: là một áng văn chính luận sắc sảo nói lên nỗi thống khổ của người
dân bản xứ, tố cáo trực diện chế độ thực dân Pháp, kêu gọi những người nô lệ đứng lên chống áp bức
+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử lớn lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do và tuyên bố nền độc
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện(1963)
c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ
ca VN
Nhật kí trong tù (133 bài).
Thơ HCM (86 bài)
Thơ chữ Hán HCM (36 bài)
Câu 3 Anh chị hãy trình bày ngắn gọn phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
- Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh phong phú, đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, nhưng thống nhất , có kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng và nghệ thuật, truyền thống và hiện đại Phong cách nghệ thuật của Người thể hiện trên ba nét cơ bản sau:
* Ngắn gọn, trong sáng, giản dị, thể hiện ở đề tài, ở khuôn khổ tác phẩm, ở ngôn từ, giọng điệu
Trang 11* Sự sỏng tạo linh hoạt, hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng cỏc hỡnh thức thể loại ngụn ngữ, cỏc thủ phỏp bỳt phỏp khỏc nhau nhằm mục đớch thiết thực của mỗi tỏc phẩm Hồ Chớ Minh bao giờ cũng đặt cuộc sống lờn trờn văn chương khụng bị cõu thỳc bởi những quy phạm cứng nhắc của nghệ thuật.
* Tư tưởng, tỡnh cảm, hỡnh tượng nghệ thuật luụn luụn vận động một cỏch tự nhiờn hướng về sự sống, ỏnh sỏng và tương lai
( + Phong cỏch nghệ thuật HCM bắt nguồn từ truyền thống gia đỡnh, mụi trường văn hoỏ, hoàn cảnh sống, hoạt động cỏch mạng và cỏ tớnh của Người
+ Thứ hai là do quan điểm sỏng tỏc văn học của Người, tạo nờn da dạng nhiều sắc thỏi của phong cỏch)
- Ở mọi thể loại sỏng tỏc, Người đều tạo ra những nột phong cỏch riờng, độc đỏo, hấp dẫn và cú giỏ trị bền vững
- Văn chớnh luận của HCM thường ngắn gọn, bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu trớ thức văn hoỏ; giàu tớnh luận
chiến: lớ lẽ đanh thộp, bằng chứng đầy sức thuyết phục, đa dạng về bỳt phỏp, vận dụng nhiều phương thức biểu đạt
- Truyện và kớ: là người đặt nền múng cho nền văn học CM VN, nhỡn chung hiện đại, thể hiện tớnh chiến đấu
mạnh mẽ Nghệ thuật trào phỳng sắc bộn thõm thuý , lối kể cú khi chõn thực, gần gũi; cú lỳc chõm biếm, sắc sảo; sỏng tạo tỡnh huống độc đỏo Truyện của Người cú sự kết hợp hài hoà văn hoỏ phương Đụng và phương Tõy.Chất thõm thuý của phương Đụng, cỏi hài hước húm hỉnh của phương Tõy
- Thơ ca cú phong cỏch đa dạng: những bài thơ nhằm mục đớch tuyờn truyền cú lời văn giản dị mộc mạc, gần
lời núi dõn gian hiện đại, dễ nhớ dễ thuộc Những bài thơ nghệ thuật, mang hỡnh thức cổ thi hàm sỳc, cú sự
kết hợp hài hoà giữa bỳt phỏp cổ điển và bỳt phỏp hiện đại, giữa trữ tỡnh và chiến đấu.
Vấn đề 3 - Tuyờn ngụn độc lập Cõu 1: Anh chị hóy cho biết tỏc phẩm “Tuyờn ngụn độc lập” của Hồ Chớ Minh ra đời trong hoàn cảnh nào
và nhằm mục đớch gỡ?
* Hoàn cảnh ra đời
- Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc Phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền trên toàn quốc Ngày 26-08-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về
Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Ngời đã soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập
- Ngày 02-09-1945, tại quảng trờng Ba Đình (Hà Nội) trớc hàng vạn đồng bào, Ngời thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.
* Mục đớch sỏng tỏc:
- Lỳc bấy giờ: ở miền Nam, được sự giỳp sức của quõn đội Anh, Thực dõn Phỏp đang tiến vào Đụng Dương; Ở miền Bắc, bọn Tàu Tưởng tay sai của Đế quốc Mĩ cũng đang ngấp nghộ ngoài biờn giới, HCT biết
rừ hơn ai hết một số nước đế quốc sẽ nhõn nhượng cho Phỏp trỡ lại Đụng Dương
- Hơn nữa, lỳc này, TDP tuyờn bố: Đụng Dương( cú VN ) là thuộc địa của Phỏp, Phỏp cú cụng “khai hoỏ”, “bảo hộ”, bởi vậy khi Phỏt xớt Nhật đầu hàng Đồng Minh, Phỏp trỡ lại Đụng Dương là lẽ tất nhiờn.
Vỡ vậy, bản Tuyờn ngụn Độc lập được HCM viết nhằm khẳng định quyền tự do, độc lập của dõn tộc VN,
đồng thời bỏc bỏ luận điệu sai trỏi của TDP trước dư luận quốc tế, tranh thủ sự đồng tỡnh của nhõn dõn thế giới đối với sự nghiệp chớnh nghĩa của nhõn dõn VN
Cõu 2: Túm tắt giỏ trị lịch sử, giỏ trị văn học của bản Tuyờn ngụn Độc lập?
* Giỏ trị lịch sử:
- Tuyờn ngụn được đọc vào ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đỡnh trước hàng vạn người, đỏnh dấu mốc lịch sử của dõn tộc khai sinh nước VN dõn chủ cộng hũa
- Là văn kiện lịch sử đỳc kết nguyện vọng sõu xa của dõn tộc VN về quyền độc lập, tự do
- Nú là sự tổng kết quỏ trỡnh đấu tranh của dõn tộc ta hơn 80 năm chống TDP
- Tuyờn bố chấm dứt chế độ thực dõn phong kiến, mở ra một kỉ nguyờn mới: kỉ nguyờn độc lập, tự do, kỉ nguyờn làm chủ đất nước
Trang 12
* Giỏ trị văn học
- Là một ỏng văn yờu nước lớn của thời đại Tỏc phẩm đó khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của con người, nờu cao truyền thống yờu nước, truyền thống nhõn đạo của dõn tộc VN
- Là một ỏng văn chớnh luận mẫu mực Dung lượng tỏc phẩm ngắn gọn, cụ động, cú ấn tượng sõu sắc
- Kết cấu tỏc phẩm mạch lạc, chặt chẽ, dẫn chứng cụ thẻ, xỏc thực; lập luận sắc bộn, giàu sức thuyết phục, tỏc động mạnh vào tỡnh cảm người đọc
Cõu 3: Vỡ sao Bản Tuyên ngôn “ Đ ộc lập của Hồ Chí Minh đ” ợc coi là áng văn chính luận mẫu mực?
Tuyờn ngụn Độc lập là một ỏng văn chớnh luận mẫu mực bởi vỡ:
* Nội dung t t ởng :
- Tuyờn ngụn Độc lập là một ỏng văn yờu nước lớn của thời đại Tỏc phẩm đó khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của con người, nờu cao truyền thống yờu nước, truyền thống nhõn đạo của dõn tộc VN Tư tưởng ấy phù hợp với t tởng, tuyên ngôn của các cuộc cách mạng lớn trên thế giới (Pháp và Mĩ) đồng thời góp phần làm phong phú thêm lý tởng của cách mạng thế giới
- Bác đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nớc để tiếp cận chân lý thời đại qua lập luận suy rộng ra “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do.”
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc để kể tội thực dân Pháp trong vũng 80 năm
* Nghệ thuật:
- Tuyờn ngụn độc lập thuyết người đọc bằng những lớ lẽ đanh thộp, những chứng cứ khụng ai chỗi cói được
- Kết cấu mạch lạc, chặt chẽ, lập luận sắc bộn, giàu sức thuyết phục, tỏc động mạnh vào tỡnh cảm người đọc
- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh
- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm
Cõu 4: Phong cỏch nghệ thuật trong văn chớnh luận của Hồ Chớ Minh thể hiện qua Tuyờn ngụn độc lập ?
- Văn phong của HCM trong bản Tuyờn ngụn độc lập rất đanh thộp, hựng hồn, đầy sức thuyết phục
- Cỏch lậpluận chặt chẽ: dẫn trớch mở đàu bằng lời văn trong hai bản Tuyờn ngụn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyờn ngụn Nhõn quyền Dõn quyền của Phỏp (1791 ) làm cơ sở phỏp lớ Dựng thủ phỏp tranh luận theo lối:
“gậy ụng đập lưng ụng”, lập luận theo lụgớc tam đoạn luận.
- Bằng chứng hựng hồn, khụng ai chối cói được ( trờn cỏc lĩnh vực kinh tế, chớnh trị văn hoỏ )
- Ngũi bỳt chớnh luận vừa hựng biện vừa trữ tỡnh, dẫn chứng tiờu biểu, xỏc đỏng, cỏch dựng từ, đặt cõu hết sức linh hoạt
- Tuyờn ngụn độc lập vừa cú giỏ trị lịch sử lớn lao, vừa xứng đỏng là tỏc phẩm văn chương đớch thực, cú thể xem là ỏng thiờn cổ hựng văn của thời đại mới.
Vấn đề 4 - Tõy Tiến (Quang Dũng )
• Cỏc vấn đề trọng tõm:
* Nột đỏng lưu ý về hoàn cảnh ra đời bài thơ Tõy Tiến giỳp người đọc hiểu thờm tỏc phẩm.
* Vẻ đẹp hựng vĩ, dữ dội, hoang vu trắc trở của nỳi rừng miền Tõy ( phần 1)
* Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tỡnh của cảnh và người Tõy Tiến.(phần 2)
* Cảm hứng lóng mạn và tinh thần bi trỏng là hai đặc điểm nổi bật trong bài thơ Tõy Tiến ( yếu tố “bi”
kết hợp với cỏi “hựng trỏng” tạo nờn chất bi trỏng, hào hựng, đem lại cho người chiến binh vẻ đẹp thật lẫm liệt)
* Vẻ đẹp của người lớnh qua hai bài thơ Tõy Tiến và Đồng chớ ( Chớnh Hữu)
( Tõy Tiến được thể hiện trong cảm hứng lóng mạn: tụ dậm cỏi đặc biệt, cỏi phi thường cũn Đồng chớ
được thể hiện trong cảm hứng hiện thực, tụ đậm cỏi bỡnh thường, cỏi cú thật thường thấy hằng ngày )
Trang 13- “Tây Tiến” là tên của một đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào, làm nhiệm vụ đánh tiêu hao lực lượng địch ở thượng Lào, cũng như miền Tây Bắc bộ VN, địa bàn hoạt động khá rộng lớn và hiểm trở
- Thành phần đoàn binh: phần đông chiến sĩ của đoàn binh là sinh viện, học sinh, thanh niên Hà Nội
- Điều kiện sinh hoạt của các chiến sĩ vô cùng thiếu thốn gian khổ, đặc biệt cơn bệnh sốt rét hoành hành dữ dội không thuốc uống Tuy vậy, họ vẫn lạc quan và dũng cảm chiến đấu
- QuangDũng từng làm đại đội trưởng ở đó từ khi mới thành lập đến cuối năm 1948, sau đó chuyển sang đơn
vị khác Nhớ đơn vị cũ, ông viết bài thơ “Nhớ Tây Tiến” Bài thơ in lần đầu năm 1949 – đến năm 1957 được
in lại và đổi tên “TÂY TIẾN”
Câu 2: Có ý kiến cho rằng bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tính chất bi lụy Em có đồng tình với ý kiến
đó không ?
- Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng nói nhiều tới mất mát, hi sinh Mặc dù vậy, bài thơ có phảng phất buồn, có bi thương nhưng vẫn không bi lụy
- Người lính Tây Tiến tự nguyện hiến dâng tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc Họ coi thường gian khổ, hiểm
nguy, coi cái chết nhẹ tựa như lông hồng Người lính Tây Tiến gặp nhiều khó khăn, bệnh tật đến nổi “tóc không mọc”, da “xanh màu lá” nhưng hình hài vẫn chói ngời vẻ đẹp lí tưởng vẫn toát lên vẻ đẹp “dữ oai hùm” Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến mang đậm tính chất bi tráng.
Vấn đề 5 - Tác giả Tố Hữu Câu 1: Hãy cho biết những nhân tố nào ảnh hưởng đến con người thơ Tố Hữu ?
- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng , trầm mặc với sông
Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẫm cổ kính,… và giàu truyền thống văn hóa, văn học Xứ Huế, người Huế, giọng điệu Huế, nền văn hóa Huế ảnh hưởng sâu sắc đến con người nhà thơ giọng điệu ngọt ngào
- Gia đình: Ông thân sinh của nhà thơ là một nhà nho, yêu thích thơ phú và ham sưu tầm văn học dân
gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ, Tố Hữu đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ Phong cách nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế
- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm 18 tuổi, bị
bắt và bị tù đày từ năm 1939- 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếp tục hoạt động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.Nhà thơ CM Dùng thơ văn làm vũ khí CM Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị
Câu 2: Hãy trình bày tóm tắt con đường thơ của Tố Hữu
Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó song hành với các giai đoạn CM, phản ánh những chặng đường cách mạng, đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ
Con đường thơ của Tố Hữu với hơn 60 năm và 7 tập thơ được phân chia thành năm chặng đường thơ:
a Tập thơ Từ ấy: sáng tác trong 10 năm (1936 – 1946) Là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu,
đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng Tập thơ được chia làm ba phần:
- Máu lửa (27 bài) được viết trong thời kì đấu tranh của Mặt trận dân chủ Đông Dương, chống phát xít,
phong kiến, đòi cơm áo, hòa bình Nội dung: là tiếng reo náo nức của một tâm hồn trẻ đang băn khoăn đi tìm
lẽ sống, bỗng bắt gặp chân lí
- Xiềng xích (30 bài) được viết trong nhà giam thể hiện nỗi buồn đau và ý chí, khí phách của người chiến sĩ
cách mạng Khát khao tự do và hành động
- Giải phóng (14 bài) viết từ lúc vượt ngục đến 1 năm sau ngày độc lập, nhằm ngợi ca lí tưởng, và thể hiện
niềm vui chiến thắng của cuộc đổi đời, cái tôi cảm hứng lãng mạn của nhà thơ dâng trào
b Tập thơ Việt Bắc: Là chặng đường thứ hai của thơ Tố Hữu Được sáng tác trong khoảng thời gian
(1946-1954) (trong thời kì kháng chiến chống Pháp)
Trang 14- Là bản anh hùng ca phản ánh những chặng đường gian lao anh dũng đi đến thắng lợi.
- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người VN trong kháng chiến với những cung bậc cảm xúc tiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, tình quân dân, lòng thủy chung cách mạng
- Giọng thơ bay bổng, sảng khoái trong cảm hứng sử thi-trữ tình mang hào khí thời đại, hình thức thơ giàu tính dân tộc và đại chúng
c Gió lộng (1955-1961): khai thác những nguồn cảm hứng lớn, với các chủ đề:
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
+ Phong trào đấu tranh chống Mĩ - Ngụy ở miền Nam
- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ xã hội tốt đẹp Còn là lòng tri
ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân dân
- Những bài thơ tiêu biểu: Trên miền Bắc mùa xuân, Thù muôn đời muôn kiếp không tan, Mẹ Tơm, bài ca mùa xuân 1961
- Hạn chế: Nhìn về hiện thực còn đơn giản, xu hướng lí tưởng hóa đời sống, có khi giáo huấn khô khan
d Ra trận (1962-1971), Máu và Hoa (1972-1977): Phản ánh âm vang khí thế quyết liệt của cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng
- Tập thơ mang đậm tính chính luận-thời sự, chất sử thi, có lúc mang âm hưởng hùng ca
e Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố
Hữu Tập thơ tập trung thể hiện:
- Sự chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời và con người
- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào lòng nhân đạo của con người
Câu 3: Hãy nêu những nét chính của phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
- Tố Hữu, nhà thơ CM, nhà thơ của lí tưởng CS, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị rất sâu sắc Thơ Tố
Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, hoạt động CM Hồn Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung, với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng và cuộc sống CM
- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, chủ yếu đề cập đến những vấn đề có ý
nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân
+ Cái tôi trữ tình trong thơ TH từ buổi đầu là cái tôi-chiến sĩ, rồi đến cái tôi-công dân, càng về sau là cái tôi nhân danh CM, dân tộc
+ Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu là những con người đại diện cho những phẩm chất của dân tộc, mang tầm vóc lịch sử và thời đại
+ Cảm hứng thơ TH là cảm hứng lịch sử-dân tộc chứ không phải cảm hứng thế sự, đời tư Nổi bật trong thơ Tố Hữu là vấn đề vận mệnh dân tộc, cộng đồng, chứ không phải vấn đề số phận cá nhân
- Nét đặc sắc trong thơ Tố Hữu là có giọng điệu riêng Thơ liền mạch, tự nhiên, đằm thắm, chân thành, giọng tâm tình, ngọt ngào tha thiết.
- Nghệ thuật thơ Tố Hữu giàu tính dân tộc Phối hợp tài tình ca dao, dân ca và các thể thơ dân tộc truyền
thống Vận dụng biến hoá cách nói, cách cảm, cách so sánh ví von rất gần gũi với tâm hồn người Thơ Tố Hữu phát huy tính nhạc phong phú của Tiếng Việt
Vấn đề 6 - Bài thơ Việt Bắc
• Các vấn đề trọng tâm:
* Hoàn cảnh ra đời và những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
*Niềm nhớ thương tha thiết của người cán bộ về xuôi đối với cảnh và người Việt Bắc, đồng thời khẳng định tình cảm của Việt Bắc đối với Đảng, Bác, Cách mạng
* Tính dân tộc của bài thơ Việt Bắc
* Cảm nhận các đoạn thơ:
+“Mình đi có nhớ những ngày/ Mưa nguồn suối lũ…Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son”
+ “ Ta về mình có nhớ ta/ ta về ta nhớ những hoa cùng người…Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
Trang 15+ “Những đường Việt Bắc của ta/ …Vui từ Đồng Tháp, An Khê/ Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”
* Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
Bài thơ Việt Bắc có nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:
- Thể thơ lục bát là thể thơ quen thuộc của dân tộc đã được sử dụng thành công Chất liệu văn học và văn hóa dân gian được vận dụng phong phú , đa dạng
- Kết cấu bài thơ theo lối đối đáp thường thấy trong ca dao, dân ca truyền thống, nó được dùng một cách sáng tạo để diễn tả tình cảm phong phú về quê hương con người, Tổ quốc và cách mạng
- Sử dụng cặp đại từ nhân xưng: mình-ta với sự biến hóa linh hoạt và những sắc thái ngữ nghĩa-biểu cảm phong phú vốn có của nó, được khai thác rất hiệu quả
- Sử dụng những biện pháp tu từ, lối nói giàu hình ảnh, cách chuyển nghĩa truyền thống ( so sánh,ẩn dụ, tượng trưng )
Câu 2: Hãy phân tích tính dân tộc được biểu hiện qua bài thơ Việt Bắc
Tính dân tộc của bài thơ Việt Bắc ( đoạn trích) được thể hiện ở 2 phương diện sau:
Câu 1: Hãy nêu vài nét về tác giả và đặc điểm thơ Xuân Quỳnh
- Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ hiện đại, là nhà thơ của hạnh phúc đời thư ờng Thơ chị là tiếng lòng của một
tâm hồn tươi trẻ, luôn khát khao tình yêu, “nâng niu chi chút” từng hạnh phúc bình dị đời thường Trong số
các nhà thơ hiện đại Việt Nam, Xuân Quỳnh xứng đáng được gọi là nhà thơ tình yêu Chị viết nhiều, viết hay
về tình yêu trong đó “Sóng” - là một bài thơ đặc sắc
- Đặc điểm nổi bật trong thơ tình yêu của Xuân Quỳnh: đậm vẻ nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu
trắc ẩn, hồn hậu, chân thật, bình dị vừa khát khao một tình yêu lý tưởng: “Đến Xuân Quỳnh, thơ hiện đại Việt Nam mới có một tiếng nói bày tỏ trực tiếp những khát khao tình yêu vừa hồn nhiên chân thực, vừa mãnh liệt sôi nổi của một trái tim phụ nữ”.
Câu 2: Hãy cho biết x uất xứ và ý nghĩa hình tượng sóng trong bài thơ
Trang 16* Ý nghĩa hình tượng sóng:
- Sóng là hình tượng trung tâm bài thơ và là một hình tượng ẩn dụ, là sự hóa thân, phân thân của cái tôi trữ tình nhà thơ Cùng hình tượng em (hình tượng song hành suốt tác phẩm), Sóng thể hiện những trạng thái, quy luật riêng của tình yêu cùng vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ truyền thống mà rất hiện đại
- Nhà thơ đã sáng tạo hình tượng sóng khá độc đáo với nhiều đối cực, cũng tựa tình yêu có nhiều cung bậc, trạng thái,tình cảm của người phụ nữ đang yêu với nhiều mâu thuẩn mà thống nhất
- Hành trình của sóng tìm về biển khơi như hành trình của tình yêu hướng về cái vô biên, tuyệt đích giống người phụ nữ không chịu chấp nhận sự chật hẹp tù túng
- Sóng luôn vận động như tình yêu gắn liền với những khát khao, trăn trở không yên, như người phụ nữ đang yêu luôn da diết nhớ nhung, ước vọng về một tình yêu bền vững
bài thơ được kiến tạo bằng thể thơ 5 chữ với một âm hưởng đều đặn, luân phiên như nhịp vỗ của sóng
Câu 3: Qua bài thơ Sóng , vẻ đẹp tâm hồn của ng ời phụ nữ trong tình yêu đ ược thể hiện nh ư thế nào ?
- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu Đó là những nét đẹp truyền thống:chung thủy, dịu dàng, đằm thắm, đôn hậu thật dễ thương
- Thể hiện nét đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu: mạnh bạo, chủ động bày tỏ những khao khát yêu đương mãnh liệt và những rung động rạo rực trong lòng mình
- Người phụ nữ ấy thủy chung, nhưng không còn nhẫn nhục, cam chịu nữa Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp đó, để “tìm ra tận bể”, đến với cái cao rộng, bao dung Đó là những nét mới mẻ, “hiện đại” trong tình yêu được thể hiện qua bài thơ.
Vấn đề 8 – Đất Nước ( trích Trường ca mặt đường khát vọng-Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1 : Đoạn thơ trích có sử dụng nhiều chất liệu của văn học dân gian Hãy nêu một số ví dụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu dân gian của tác giả
- Đoạn thơ đã sử dụng đậm đặc chất liệu văn hóa dân gian, trong đó có văn học dân gian
+ Từ các truyền thuyết vào loại xa xưa nhất của dân tộc ta như: Lạc Long Quân và Âu Cơ, Thánh Gióng, Hùng Vương đến cổ tích: Trầu Cau, đặc biệt là nhiều câu ca dao, dân ca, của nhiều miền đất nước:
Ví dụ: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” Là từ câu ca dao:
Tay bưng chén muối đĩa gừng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau
“Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi” gợi nhớ đến câu ca dao:
“Yêu em từ thuở trong nôi
Em nằm em khóc anh ngồi anh ru”
“Biết quí trọng công cầm vàng những ngày lặn lội” là được rút từ câu ca dao:
Cầm vàng mà lội qua sông Vàng rơi chẳng tiếc, tiếc công cầm vàng.
- Chất liệu văn học dân gian đã được tác giả sử dụng vào đoạn thơ một cách linh hoạt và sáng tạo
+ Không lặp lại hoàn toàn các câu ca dao, dân ca, nhà thơ thường chỉ dùng một hình ảnh hoặc một phần của các câu ca đó để đưa vào tạo nên câu thơ của mình
+ Các truyền thuyết và truyện cổ tích cũng được sử dụng theo cách gợi nhắc tới bằng một hình ảnh hoặc tên gọi
+ Tác giả vừa đưa người đọc nhập cả vào môi trường văn hóa, văn học dân gian đồng thời lại thể hiện ược sự đánh giá, cảm nhận được phát hiện của tác giả về kho tàng văn hoá tinh thần ấy của dân tộc
đ-Vấn đề 9 - Ðàn ghita của Lor-ca ( Thanh Thảo)
Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đàn ghita của Lor-ca có những nét gì đáng lưu ý ?
- Rút trong tập Khối vuông ru - bích (1985)
- Bài thơ tiêu biểu cho tư duy thơ Thanh Thảo: giàu suy tư, mãnh liệt, phóng túng trong xúc cảm, ít nhiều nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực