1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng

131 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn phát triển bền vững du lịch biển Cát Bà Hải Phòng
Tác giả Vũ ĐềxH Thuyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Binh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn thạc sĩ về du lịch
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bền vững - Khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch biến ở Cát Bà - Phân tích các nguyên nhân khiển du lịch biển Cát Bà thiểu bên vững, - Đưa ra những giải pháp phủ hợp hướng đến phát tri

Trang 1

ĐẠI TIỌC QUỐC GIÁ HIÀ NỘI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

VŨ ĐÌXH THUYÊN

PHAT TRIEN BEN VUNG DU LICH BIEN

CAT BA (HAI PHONG)

Chuyén nganh: Du lich

(Chương trình dao tau thi diém}

LUAN VAN THAC SY DU LICH

NGƯỜI HƯỚNG I3ÃN KHOA HỌC: PGS.TS NGUY ÊN BINH HOK

1Iả Nội - 2013

Trang 2

MỤC LỰC

PHAN MO BAU

1 Lý do chọn để tải

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng vả phạm vị nghiên cửu

4 Phuong pháp nghiên cứu

5 Tổng quan nghiên cứu

6 Bố cục luận văn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINII NGIHẸM ĐỀ PHÁT

BEN VỮNG

1.1 Cơ sở lý luận về loại hình du lịch biển

1.1.1 Khái niệm du lịch biển

1.1.2 Dặc điểm của loại hình du lịch biến

1.1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển

1.1.4 Các loại hình du lịch biên

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển bền vững

1.2.1 Phát triển du lịch bền vững

1.2.2 Phát triển du lịch biển bền vững

1.3 Kinh nghiệm phái triển du lịch biển bền vững

1.3.1 Phát triển du lịch biển ở Hawau (49)

1.3.2 Phát triển du lịch biển ở Bunaken (Indénéxia)

Tiểu kết chương 1

CHUONG 2: HLEN TRANG PHAT TRIEN DU LICH BLEN

BEN VUNG TAI CAT BA (IAI PIIONG)

Trang 3

2.1 Nguồn lực phát triển du lịch biển Cát Bà 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tải nguyên du lịch Cát Hà 30

2.1.2 Diều kiện kinh tế - xã hội óc cac 38

2.4 Tác động của du lịch lên phân hệ sĩnh thái tự nhiên - 50

2.4.3 Thiếu điện, thiếu nước ngọt trong vụ cao điểm 53

2.4.4 Môi trường cảnh quan bị phá vỡ 54

2.46 Dánh giá clung ào cà cà nà hen tuy 55

2.5 Chỉ liêu đáp ứng nhu cầu của khách du lịch 56

2.5.3 Sở thích của các thị trường khách trọng điểm 38

Trang 4

CHƯƠNG 3: MỘT SỎ GIẢI PHÁP GOP PITAN PITAT TRIEN

BEN VUNG DU LICH BIEN CAT BA (HAI PHONG)

3.1 Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về du lịch

3.1.1 Kiện toàn bộ máy quán lý nhà nước về du lịch

3.1.2 Thành lập quỹ mỗi trường

3.1.3 Quy hoạch vùng nuôi thủy hải sản cụ thể

3.1.4 Xây dựng quy chế quán lý môi trưởng riêng cho Cát Bả

3.1.5 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ

mỗi lrường

3.2 Nhóm giải pháp trong ngành du lịch

3.2.1 Xây dựng bản tin đự báo thời tiết riểng cho Cát Bà

3.2.2 Xây dựng sẵn nhẩm du lịch biển đặc trưng cho Cát Bà

3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch

3.2.4 Kích cầu đu lịch ngoài vụ

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến

Trang 5

Chữ viết tắt

DANIMỤC CHỮ VIET TAT

Nghĩa

ASEAN Association of Southeast Asian Nauons

(Hiệp hội các quốc gia Dong Nam A)

BOD Nhu cầu ôxy hóa sinh học (đề xác định xem các sinh vật

sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm thế nào)

TUCN International Union for Conservation of Nature

(Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới)

86 VH-TI-DL | S@ Văn hóa, “Thể thao và Du lich

Phòng

VI-TT-TT-DL Phòng Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch

pH Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiểrô trong dung dịch

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization (I'6 chute Gido duc, Khoa hoc va Vin héa

của Liên hiệp quốc)

WTO World Tourism Organizations (TỔ chức du lịch thể giới)

WTTC World Travel and Tourism Council

(Hội dỗng du lịch và lữ hành thể giới)

Trang 6

DANH SÁCH CAC BANG, BIEU DO

Hình 2.1: Bản đề Cát Bà "—

Bang 0.1: Nội dưng điều tra khách du lịch biển ở Cát Bà

Bang 1.1: Mỗi quan hệ giữa các loại thái độ cư xứ với du khách

Bảng 1.2: Các kiểu bãi biển

Bang 1.3: Phân loại các loại hình du lịch biển -

Bang 1.4: Hé thống chỉ thị môi trường dùng để đánh giá nhanh tỉnh

bên vững của một diễm du lịch

Bang 1.5: Phân biệt du lịch đại chúng và du lịch bền vững,

Tắng 1.6: Khả năng tải của bãi biển

Bảng 1.7: Tiêu chuẩn quy hoạch bén vững với các khu du lịch biển

Bang 2.1: Hiện trạng khách du lịch đến Hai Phong

Bang 2.2: [ién trang khách du lich đến Cát Bà

Bang 2.3: Thị trường khách đu lịch đến Cát Bà

Bảng 2.4 Hiện trạng doanh thu du lịch Cát Bà

Bang 2.5: Số lượng các cơ sở lưu trú tai Cal Ba

Bang 2.6: Chất lượng cư sở lưu trú ở Cát Bà năm 201]

Bang 2.7: Số lượng phương tiện vận chuyển tại Cát Bà

Bang 2.8: Số lượng lao động du lịch tại Cát Bà

Bảng 2.9: Phân loại chất thải rắn tại Cát Đà

Bảng 2.10: Khả năng quay lại Cát Bà của khách du lịch

Bang 2.11: Phân doạn các thị trường khách quắc tế đến Cát Bà

Bảng 2.12: Các hoạt động ta thích của khách quốc tế tại Cát Bà

Bang 2.13: Các hoại dộng ưa thích của khách nội dia tai Cat Ba

Bảng 3.1: Nguồn gốc xung dột giữa du lịch và các hoạt dông kinh tế,

Trang 7

Tiẳng 3.2: 8ự quan tâm của du khách đến phái triển du lịch biển bên

ego a eddie fob ioe ok iaidok dei nie ioioioioinioit i dokabyoiioiotooiok tok deb

Biểu đỗ 2.1: 'Tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch đến Cát Ba 38 Tiêu đồ 2.2: Lượng khách quốc tế, khách nội địa đến Cát Bà — 40

Biểu đỗ 2.3: Cơ cầu đoanh thu du lịch Cát Ba -Öò 42

Biểu đỗ 2.4: Sư đánh giá của khách du lịch nôi địa về một số yếu tô

phục vụ việc phát triển du lịch biển ở Cát Bà - 4

Biểu đỗ 2.5: Sự đánh giá của khách du lịch quốc tế về một số yếu tổ

37

iêu đồ 2.6: Loại hình lưu trú ưa thịch của khách quốc tế tại Cát Bà 60

phục vụ việc phát triển du lịch biển ở Cát Ba

Biểu đỗ 2.7: Dịa điểm ăn uống ưa thích của khách quốc tế tại Cat Ba 60

Tiêu đồ 2.8: Cơ cấu chỉ tiêu của khách quốc tế tại Cát Bà 61

Biéu đỗ 2.9: Loại hình lưu tru ưa thích của khách nội dịa tai Cat Ba 62

Biểu để 2.10: Dịa điểm ăn uống ưa thích của khách nội địa tại Cát Bả 63

Biéu dé 2.11: Cơ cầu chỉ tiểu của khách nội địa tại Cát Bà 63 Biểu dé 3.1: Thực trạnp tham gia của công dồng trong việc bảo vệ

môi trường ở Cát DÀ cà vn nh nn nh nan rsreee C72

Trang 8

MỞ ĐÀU

1 LÝ DO CHON BE TAI

Môi tường biển và các hệ sinh thái của nỏ đã tạo ra yếu tố đầu vào cơ

bin (vốn sinh thái) đối với phát triển du lịch biển Do vậy, tỉnh bền vững

trong phát triển du lịch biển phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và mức độ

bảo toàn nguồn vốn này Tuy nhiên, do lài nguyên biển 14 dang tải nguyễn

chia sẻ và thường bị “khai thác tự đo”, nên nó đang phải trứng chịu sự tàn phá

#igày cảng gia tăng của con người IIệ quả tất yêu của hiện trạng này là sinh

thái biển bị hủy hoại, môi trường sống bị đc dọa và du lịch biển sẽ không còn

sức hấp dẫn với du khách Từ đó, “Liêu chuẩn du lịch bên vững toàn cầu”

được hình thành, xu hướng phát triển du lịch biển bên vững trở nên phổ biến

trên khắp thể giới và dang thu được những kết quá rất khá quan

Trong rất nhiều điểm du lịch biển đẹp, nỗi tiếng ở Việt Nam, người viết

đặc biết quan tâm đến trường hợp Cát Bá (Hải Phòng) Bởi lễ, trong những

năm gan day, su ô nhiễm mỗi trưởng tại Cát Bả (nhất là tại khu vực ven bờ)

đã tới nức báo động Sự phát triển du lịch Š ạt, sự gia tăng nhanh chóng của

các làng chải, lồng bẻ nuôi cà, cộng thêm với ý thức gin giữ mỗi trường biển

của du khách, của các công ty lữ hành và cộng đẳng chưa cao dã làm gia tăng gánh nặng lên môi trường sinh thái đão ngọc, khiển mặt nước biển ven dio

không còn xanh tươi thay vào đó là những vệt dầu loang lễ, rác thải chẳng

chất và mũi hôi tanh khó chịu Sự khai thác theo hướng tận thu đã và đang đặt

biển Cát Bà trước nguy cơ bị hủy hoại, đồng nghĩa với việc cham dit hoat

động du lịch biển nơi đây l3o đó, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải tìm giải pháp giúp hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường biển ở Cát Bả và sâu hơn là giúp du lịch biển Cát Bà có hướng phát triển bồn vững,

lrên thực tế, đã có nhiều luận văn, khỏa luận, công trình khoa học

nghiên cửu về du lịch ở Cát Bà Nhưng hầu hết các công trình đều đánh giá ở

Trang 9

góc độ phát triển du lịch nói chung như: đánh giá chất lượng các địch vụ du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, xác lập chiến lược quảng bả điểm

đến Còn góc độ phát triển du lịch bền vững, hầu như chỉ dé cập qua Vì vậy, phát triển biển bền vững có thể coi lá một hướng nghiên cửu mới với

trường hợp Cát Bà

Từ ba lý do chính nêu trên, người viết quyết định lựa chọn “Phát triển

bổn vững du lịch biển Cát Bà - Hải Phỏng” lâm để tải nghiên cửu cho luận

văn của minh

2 MUC TIEU NGINEN CUU VA NITEM VU CUA DE TAL

3.1 Mục tiêu nghiên cứa

Đề tải tiến hành đánh giá tổng quát hiện trạng phát triển du lịch biển bên

vững ở Cát Bà đưới các góc dộ: kinh tế, xã hội, môi trường, khả năng đáp ứng

yêu cầu của du khách Từ đó chỉ ra các yếu tố chưa bên vững, nguyên nhân và

giải pháp khắc phục

3.2 Nhiệm vụ của để tài

- Khái quát về đu lich biển và phát triển du lịch biển bền vững

- Khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch biến ở Cát Bà

- Phân tích các nguyên nhân khiển du lịch biển Cát Bà thiểu bên vững,

- Đưa ra những giải pháp phủ hợp hướng đến phát triển du lịch biển bên vig ta Cát Bà

3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đỗi trọng nghiên cứu

- Hoạt déng du lịch biển tại Cát Bà (Hải Phòng) với 2 mặt: bên vững -

chưa bên vững và đảnh giá bằng hệ thống chỉ thị môi trường đùng để đảnh giá

xhhanh tính bền vững của một điểm du lịch (gồm 4 bộ chỉ thị: chí tiêu dáp ứng nhu cầu của du khách, tác déng của du lịch lên phân hệ sinh thái tự nhiên —

kính tế - xã hội nhãn văn)

Trang 10

3.2 Phạm ví nghiên cửu

- Pham vi về nội dưng: 12o nghiên cứu một trường hợp Cát Hà nên kết

quả nghiên cửu chỉ nhằm áp đụng cho đu lịch biến ở Cát Bà

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được liến hành dựa trên sự phân tích,

tổng hợp các tài liệu, số liệu từ năm 2005 đến 2011 Cuộc khảo sắt tại điểm

được tiền hành 2 đợt vào thang 6/2011 và tháng 5/2012

- Phạm vi về không pian: Nghiên cứu dược tiến hành trên địa bản Cát Ba, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng

4 PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dit liệu thứ cấp

Để có cái nhin khái quát về vẫn đề phát triển du lịch biển bên vững,

người viết đã thu thập các thông tin cơ bản từ nhiều nguồn khác nhau như

sách, giáo trình, tạp chí, báo cáo khoa học, các để tài khoa học, luận văn đặc biệt là các tài liệu có liên quan đến du lịch biển Cát Bà (các số liệu được

sử dung cập nhật từ năm 2005 dến hết nim 2011) Sau đó, người viết tiến

hành phân tích đữ liệu, đánh giá tổng hợp rồi đúc rút thành co sé lý luận và cơ

sở thực tiến để phục vụ cho nội dung chương 1, chương 2

4.2 Phương pháp diễn gid

Với sự giúp đỡ của phòng Nghiệp vụ du lịch (trực thuộc Sở VII — TT —

DL Hai Phòng) và Phỏng VH — TT — TT — ĐL huyện Cát Hải, người viết đã

tiển hành 2 cuộc khảo sát tại điểm vào tháng 6/2011 vả tháng 5/2012

Đợt 1 từ 5/6/2011 đến 7/6/2011: người viết đã khảo sắt lại cáu bãi tắm

Cát Cỏ 1, Cát đó 2, Cát Có 3, bãi tắm ở Đảo Khi và trên vịnh Lan Hạ Trong

đỏ, người viết tập trung quan sát mức độ ô nhiễm mặt nước biển (ô nhiễm đo dầu loang: rác thải Lừ hoạt động du lịch và tử các lỗng bẻ nuôi cá; chất thái,

nước thải từ sinh hoạt của người dân và du khách), mật dộ du khách, mức độ

10

Trang 11

sử dụng các địch vụ du lịch, ý thức gủa người dân địa phương và khách du lịch trong việc bảo vệ môi trường

Dợt 2 từ 29/4/2012 đến 2/5/2012: người viết tiếp tục khảo sát các hiện

trạng như: ô nhiễm nước biển trên vịnh Lan Hạ; hoạt động cúa các làu bé ra vào vịnh; hoạt động của các lổng bẻ nuôi cá; tiển trình tản phá vụng Dông Hỗ

để xây dựng khu vui chơi giải trí Kinh Thành: nạn khai thác cát trái phóp để

nuồi tu hải

Các kết quả quan sát được người viết sử dụng trong chương 2 để đánh

giá tính bên vững của du lịch hiển Cát Bà đưới góc độ: môi trường, kinh tế, xã

hội và khá năng dap img nhu cầu của du khách

4.3 Phương pháp sử dụng bằng hỏi

Trong 2 đợt kháo sát vào tháng 6/2011 vả tháng 5/2012, người viết dã

tiến hành phát phiếu điều tra cho du khách nội địa và du khách quốc tế tham

gia hoạt động du lịch biển ở Cát Bà Cả 2 đợt đều được thực hiện vào những

tháng cao điểm của du lịch biển Cát Bà

Bảng 0.1: Nội dung điền tra khách du lịch biển ở Cát Hà

Bảng hỏi khách | Bảng hỏi khách

Phiéu điều tra được người viết trình bảy trong phụ lục 1 và phụ lục 3 của

luận văn, phiếu được xây dựng để tìm hiểu: lý do du khách lựa chọn Cát Bà;

kênh thông tin giúp khách tìm hiểu vẻ du lịch biển Cat Ba: hinh thite tổ chức

chuyển đi; các hoạt động, loại hinh lưu trủ, địa điểm ăn uống khách ưa thích,

ý kiến của du khách về hiện trạng môi trường, giao thông, cơ sở vật chất, lao

11

Trang 12

động, sự đón tiếp của người dân địa phương và độ an toàn của Cát Bà Đằng

thời khảo sát sự quan tâm của du khách với mục tiêu phát triển du lịch biến bén vững ở Cát Bà và khả năng quay trổ lại Cát Bà của họ Sau đỏ người viết

đã dùng phần mồm SPSS xử lý các câu trả lời vả tổng hợp thành 2 bang kết quả: 1 bảng của khách quốc tế (phụ lục 2], 1 bảng của khách trong nước (phụ

lục 4) Đảng kết quả này là cơ sở đánh giá “chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu của đu

khách” trong chương 2 vá đưa ra giải pháp rong chương 3

4.4 Phương pháp phẳng vẫn

Trong quá trình thực hiện, người viết đã tiến hành phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp và qua diện thoại với một số án bộ của 8ỡ VH —'ƑT —

DL 114i Phong va Phong VII TT TT DL CátHHäi về hiện trạng phát triển

du lich biển ở Cát Bả và hiện trạng ô nhiễm mỗi trường, đặc biết là õ nhiễm mặt nước biển nơi đây Những chia sẻ, nhân định của họ đã giúp người viết có

định hướng xác thực cho nghiên cửu của mỉnh

5 TONG QUAN NGHIEN CUU

Cho đến thời điểm hiện tại đã có khá nhiêu các công trình nghiên cứu về

hoạt động du lịch ở Cát Dà hoặc định hưởng phát triển du lịch biển bền vững

Có thể kế đến các đề tài như:

1 Trin Thi Kim Anh, (2010) Nghiên cứu phái triển đu lịch biển Dà Nẵng,

ĐH KHXH & NV

2 Phạm Thị Vân Anh, (2009) Nghiên củu chất lượng dịch vụ du lịch tại Cát

Bà cho khách nội địa, ĐI KIDAI & NV

3 Nguyễn Thu Hạnh, (2011) Hiện rạng và giải pháp phát triển các khá dụ

lịch biên quốc gia tại vùng dụ lịch Bắc Trung Bộ, Viện Nghiên cứu phát triển

du lịch

4 Nguyễn Thu Hạnh, (2005) Aghiên cứu xây dựng sản phẩm dịu lịch biên dâo

vùng du lịch Bắc Bộ, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch

12

Trang 13

5 Nguyễn Thu lạnh, (2001) Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc

cảnh quan các đảo du lịch ven bờ Đông Bắc trên quan điểm phát triển bên

vững, Viện Nghiên cứu phát trién du lịch

6 Dinh Thi Tra Nhi, (2010) Xáy dung va phat triển thương hiệu du lịch thành

phé Ba Néng, DH KHXH & NV

7 Phạm Trung Lương, (2002) Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi

trường du lịch với sự tam gia của cộng dồng góp phân phát triển du lịch bền

vững trên đảo Cát Bà - Tdi Phong Viện Nghiên cứu phát triển du lịch

§ Phạm Trung Lương, (2003) Dự án khu bảo tồn bién Hon Mun, Viện

Nghiên cứu phát triển du lịch

9, Phạm Trung Lương, (2008) Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bà

vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Viên Nghiên cứu phát triển du lịch

'Tuy nhiên ở góc độ phát triển du lịch biển bền vững với phạm vị không,

gian là đảo Cát Bà (huyện Cát Hải, thành phố lái Phòng) và phạm vi thời

gian từ 2005 dến 2012 dược cơi là hưởng di mới, không trùng lặp với các dé

tai đi trước

6 BO CUC CUA DE TAL

Luận văn gỗm 94 trang Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liêu

tham khảo, luận văn được chia lâm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm để phát triển du lịch biển bền

Trang 14

NỘI DUNG

CIIUONG 1: CO SO LY LUAN VA KINII NGIDEM DE

PHAT TRIEN DU LICH BIEN BEN VUNG

1.1 Cơ sử lý luận về loại hình du lịch biển

1.1.1 Khải niệm dụ lịch biến

Theo Viện nghiền cửu vả phát triển du lịch Việt Nam (năm 2010), du lịch biển là “loại hình du lịch được phái triển dựa trên cơ sở khai thác tài nguyên

biển, gắn liền với loại tài nguyên này là các hoạt dộng rhưc - : tẫm biển, tắm nẵng, tắm khi trời, ht thê khí trời, thế thao nước nhằm thỏa mẫn như cầu

nghỉ ngơi, chữa bệnh, vui chơi, giải trí của du khách tại vùng biễn Nói cách

khác, du lịch biển là loại hình du lịch ở vùng dat ven biển, trên bãi biễn, trên mặt nước và vùng đâi mặt nước biến °

Theo Tran Đức Thanh , du lịch biển là loại hình du lịch với - “mực đích

chủ yên của du khách là về với thiên nhiên, tham gia các hoạt động như tắm

biển, thế thao biển ” `

Theo Pham Trung Lương, “du lịch biển là hoạt động du lịch dược lỗ

chức, phái triển ở vùng địa lì đặc thù là vùng ven biển và hãi đảo trên cơ sở

khai thác các đặc điềm ñiễm năng lài nguyên, mỗi trường du lịch biến "7

Như vậy, có thể hiểu : du lịch biển là hoạt động du lịch của du khách được tiến hành ở vùng bờ biển nhằm mục đích nghỉ ngơi , thư giãn hoặc để

tim hiểu, khám phá vả thụ hư ởng những sản vật từ biển “Theo quan diém

phát triển du lịch thi vùng bờ biển là những khoảng không gian hẹp trong

T; A8, tr29

?; B88

14

Trang 15

phạm vi tương táo biển — lục địa mà tại đó có các tài nguyên du lịch thu hút

khách Đó thường là vừng bờ biến cát có hãi tắm, có vách biển và đãi đất hẹp

xen biến dùng để phát triển cơ sở hạ ting du lịch, rừng ngập mặn, ám tiêu san

hô, vùng vịnh, đầm phá, sửa sông, cồn cát, các đảo, các ngư trường gan bo phục vụ phát triển du lịch” ',

1.12 Dặc điểm của loại hình du lich bién

Rudi ban dầu, sự bủng nổ của hoạt động đu lịch lả do những đỏng khách

nghỉ biển tạo nên Cho đến nay, “du lịch nghỉ biển vẫn là đèng khách chính

»2 Bay 1a lý do chúng ta có khải niệm du lịch 38: biển (se), cát

trên thể giới

(sand), anh ning (sz)

Tu lịch biển được tổ chức chủ yêu ở “vùng bờ biển” Đây là vùng địa lý

với hệ sinh thái tự nhiễn rất nhạy cảm „ đễ biển đổi bởi các tác động của việc phat triển kinh tế, xã hội và thiên tai nên loại hình này chịu ảnh hướng sâu sắc

tử các yêu tổ khí hậu

“thời gian thuận lợi cho loại hình nảy là mùa - nóng, khi “nhiệt độ nước biển và không khí trên 20°C” ', cũng là thời gian rãnh của nhiễu cá nhân , gia

đình, cơ quan, lổ chức Các hoạt động chủ yếu là: tắm biển, tắm nẵng, lướt

ván, đi mô tô nước, lặn biển ngắm san hô, dù hượn, bóng chuyển bãi biển,

bóng đá mini bãi biển, team builđing, kéo co bãi biển, thả điều, câu cá đêm

Tu lịch biển mang lính thời vụ rõ nét Ở nước 12, thời vụ du lịch biển

thường ngắn, chếnh lệch cường dộ giữa mủa du lịch chính so với thời kỷ

Trang 16

1.1.3.1 Diễu kiện chung

3®) Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội

T lịch nói chung vả du lịch biển nói riêng chỉ có thế phát triển trong bau

không khi hòa bình, Ổn định Chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, thiên tai số đc

đọa rất lớn đến hoạt động du lịch biển

#) Điều kiên kinh Lễ:

Yếu tổ nảy thể hiện ở hai khía cạnh Thứ nhất, nền kinh tế chung phát

triển là tiên đề cho sự chỉ trả của khách, biển nhu câu thành cầu đu lịch Thứ

bai, bỡi du lịch lệ thuộc vào thành quá, sản phẩm của các ngành kinh tế khác, nên khi các ngảnh khác phát triển, du lịch sẽ phát triển theo

*) Chỉnh sách phát triển du lịch:

Đây là yếu tổ võ củng quan trong „ bởi dủ khu vực này cỏ tải nguyên du

lịch biển phong phú, mức sống của người dân không thắp nhưng chính quyền

địa phương không yếm trợ cho các hoạt động du lịch thì hoạt động này cũng

không thể phát triển được Đặc biệt chính sách phát triển du lịch phủ hap co

vai trỏ lớn trong việc thay đổi thái đô của cư dân địa phương với đu khách từ

thụ động sang chủ động, tử tiêu cực sang tích cực

Bảng 1.1: Mỗi quan hệ giữa các loại thái độ c« xử với du khách

Tich cwc | Ung hệ manh mé hoat Chap nhận hoạt động du lich

= động du lịch và du khách và sự có mặt của du khách

tg x at

Tiêu cực | Chống dối kịch hột du lich [Laing lẽ chống dỗ:

và tô thải độ thủ địch với

Trang 17

*) Điều kiện Lự nhiên vả các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến du lịch biển:

- Vị trí địa lý: khoảng cách từ nơi cấp khách đến điểm du lịch biển có ý

nghĩa rất quan trọng Bãi biến ở xa điểm gửi khách cóba diém bit loi: du

khách phải chỉ thêm tiền cho việc di lại vì khoảng cách xa „ du khách phải rút

ngắn Thời gian lưu Ì ại ở điểm du lịchvì mắt nhiễu thời gian di chuyển ; du

khách bị hao tốn sức khỏe cho việc đi chuyển Ngược lại, khoảng cách ngắn

sẽ là diều kiện thuận lợi dễ du khách đến đồng hơn và lưu trủ lại lâu hơn

- Khí hậu: nhìn chung, những nơi có khi hậu ôn hỏa thưởng được du

khách ưa thích Với loại hình du lịch biển, khí hậu nóng „ dộ âm vita phai ,

không mưa, nhiệt độ nước biển từ 20°C dến 25°U dược coi là thích hợp nhất

- Thể giới động thực v ât: thảm thực vật xanh tươi , đa dạng là một trong,

những yếu tổ tạo nên sức hắp dẫn chơ du lịch biển Đẳng thời, các loại hãi sẵn cũng cung cấp một nguồn thực phẩm bễ dưỡng du khách và là đối tượng dể

phat triển loại hình câu cá, lặn biển, nghiên cứu sinh vật biển

- Sóng biển: những vùng bờ có sóng lừng (sóng đại dương) biên dộ cao

thường rất phù hợp với loai hình lướt sóng, lướt ván và các trỏ thể thao biển

khác Tuy nhiên, chế độ sóng phụ thuộ nhiêu vào thời tiết Các bãi biển có

sóng lớn thường hay bị phá hủy, xói mòn

- Thủy triều: đây là một trong những yêu tố quan trọng ảnh hướng đến du lịch biển Các phu kỳ nhật triểu, bán nhật triểu đều hay không đều và biên độ

triểu là những tham số đáng chủ ý Biên độ triểu là hiệu số cao của mức triều

lên (cao nhất vào kỳ triều cường) và mức triểu rút (thấp nhất vào kỷ triều kiệt) Ở những khu vực có biên độ triểu lớn thường có bãi biển rộng, thời gian

phơi nắng đải tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch biến phát triển

- Dòng biển: đông biển có thể dược Lao ra do sóng hoặc đo túy tiểu Nó

có tác dụng vận chuyển vật liêu xói mòn và rác thải Tuy nhiên, các dòng,

17

Trang 18

chây sát đây sinh ra do sóng rút sau khi vỗ bờ nhiều khi có Lốc độ mạnh, rất nguy hiểm cho du khách

- Bãi biển: để một bãi biển trở thành bãi biển du lịch cần thóa mãn đủ

bốn tiêu chuẩn : sun, soa, sand, sighL Tức lá có đủ cáo yêu tổ ảnh sáng mặt

trời rực rỡ, nước biển trong xanh, bãi cát mịn trải đãi và cảnh quan thiên nhiên

thơ mộng Tùy theo đặc điểm địa lý có thể chỉa thành ác kiểu bãi biển khác

nhau như sau

Bảng 1.2: Các kiểu bãi biển

3 Lãi về phía biển

Bãi gỗm cuội tầng kích thước lớn

Phân bổ đọc các dường có cồn cát, không có

rừng ngập mặn

vào hình dạng các mũi nhồ

Hình thái da dạng tùy thuộc

D Bai bién cat cao Doc theo ba bidn ed con eat chin, thường dạng

tuyển phia sau cẳn cát có thể có vụng,

G Bãi biển nhân tạo

Neudn: NeuyinDinh Hoe Ad, ir 114

- Bên cạnh lợi ích, biển cũng có những mỗi nguy hiểm tiểm ẩn dối với du khách như: cẩm nổng (khi nhiệt độ cơ thể vượt qua 40°C, dẫn tới co thé không thể diễu hoà và tự lâm mat dể bù lại lượng nước do mỗ hồi thoát ra),

18

Trang 19

cháy nắng (những Ủa cực tỉm trong anh sáng mặt trời tiếp xúc với đa sẽ giết chết những tế bào sống, về lâu đài có thể gây đột biển gen trơng các tế bào da

và dẫn đến ung thư da), sứa (nọc độc từ xúc tu của sứa có thể gây đau, ngứa,

xắn đỏ, thậm chí có thê gây chết người), ví khuẩn A4RS4 (đây là loại siêu vĩ

khuẩn thường an nap trên các bãi biến, chúng gây nhiễm khuẩn da ở mức độ

nghiêm trọng và khi đi vào cơ thể, chúng có thế dẫn đến nhiễm trùng xương,

phổi và các cơ quan khác gây de dọa tính mạng người bị nhiễm Do đó, du khách nên tắm trước và sau khi tim bién), va E.colt (đây là loại vi khuẩn sống trong ruột ở những động vật có vú, trong dé có cũ con người E.coli gầy mệt

mỗi, nôn mữa, tiêu chảy có máu, dau bụng đữ dội vả sốt Vì vậy, các tổ chức

Y tế khuyến cáo du khách khi tắm biển không nên nuốt nước biển)

*) Điều kiên kinh tế xã hội

- Ban sắc văn hóa địa phương: khách du lịch biển không chỉ có nhu cầu tắm biển, nghỉ ngơi mà còn có nhu cầu tìm hiểu những nét văn hóa đặc trưng

Bởi vậy, các yếu tổ văn hóa (di tích, lễ hội, âm thực, phong tục tập quan )

càng khác la, riêng biết, càng có sức hấp dẫn du khách

- Các sự kiện đặc biệt như: hội nghị, hội đảm, các cuộc thị, các lễ kỷ

niệm, các festival, carnaval là những “thỏi nam châm” hút khách hiệu quá

Ví như: cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, lễ hội đường phố carival Hạ Long, festival du thuyén quốc tổ Nha Trang, cuộc thì Hoa hậu hoán vũ 2008 tai Nha ‘lrang

- Su sin sang đón tiếp du khách: thế hiện ở ba nhóm điều kiện chính diều kiện về tổ chức, quản lý du lịch; diễu kiện vỀ cơ sở vật chất kỹ thuật và

cơ sở hạ tầng du lịch; điều kiện về kinh tế

- Nếu người dân ứng hộ và tích cực tham gia vào hoạt đông du lịch biển

thì hoạt động này sẽ diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều

1.1.4 Các loại hình du lịch biến

19

Trang 20

Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) đã chia các loại hình du lịch chính

theo mục đích cơ bản của thị trường khách như sau : nghỉ dưỡng, tiêu khiển

giải trí, nghỉ mát, thăm thân, thương mại, công vụ, chữa bệnh, tín ngưỡng và

các mục đích khác Tất cản hững mục đích này đều là đi du lịch vì ý thích

(nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ mát), hoặc là đi du lịch vì nghĩavụ (thương mại, công vu, chữa bệnh)

Cũng tương tự như vậy có thể chia du lịch biển thành hai nhóm chính là

đi du lịch vì ý thích vả đi du | ich vi nghia vụ Đi du lịch vì ý thích chung (là thị trường khách chủ yếu) có: du lịch nghỉ dưỡng, tham quan biển và du lịch bằng tàu biển Đi du lịch vì ý thích đặc biệt có: tham gia các hoạt động thể

thao biển, mạo hiểm biển, sinh thái biển, du lịch công đồng ven biển, lễ hội

biển và tìm hiểu văn hóa vùng biển Đi du lịch vì nghĩa vụ có: du lịch biển kết hợp chữa bệnh, công vụ và hội nghị

Bảng 1.3: Phân loại các loại hình du lịch biển

Dulịch biển | Theoÿthích |

Văn hóa vùng biển Í—Í

Nguôn: Phạm Trung Lương BS, tr.12

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển bền ving

1.2.1 Phát triển du lịch bằn vững

20

Trang 21

1.2.1.1 Quan điểm phát triển âu lịch bên vững

Hiện nay, có nhiều quan điểm về phát triển bền vững, song nhìn chung

mọi quan điểm đều xoay quanh ba thánh tô chính: môi trường bền vững kinh tế bền vững — xã hội bền vững Theo Hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế

(WTIC): “Ow lịch bền vững là việc đáp ứng các như cẩu Hiện tại của dụ

khách và vùng đu lịch mà vẫn bảo đâm những khã năng đáp ứng nhu cầu cho

các thê hệ tương lai " Ì

Tu lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả cdc dang tài nguyên theo

cách nảo đó dễ chủng 1a có thé dap img các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm

mỹ trong khi vẫn duy trì dược bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản,

đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống Để đánh giá nhanh tỉnh bên vững của một điểm du lịch cụ thể có thể căn cứ vào bảng chỉ thị sau

Hảng 1.4: Hệ thông chỉ thị môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bên

vững của một điểm đu lịch

1 Bộ chỉ thị về đáp | - Tỷ lệ % số khách quay lạU tông du khách

ứng nhu cầu của du | - $4 ngay lưu trú bình quân/ đầu du khách

khách - Tỷ lệ % các rủi ro về sức khỏe (bệnh tật, tai

nạn ) đo du lịch/ số lượng du khách

2 Bộ chỉ thị dễ dánh | - % chất thải chưa được thu gom vả xử lý

giá tác động của du | - Lượng điện tiéu thụ/du khách/ngày (theo mua)

lịch lên phân hệ sinh | - Lượng nước tiểu thụ/du khach/ngay (Lhco mua)

thải tự nhiên - % điện tích cảnh quan bị xuống cấp do xây dựng/

tổng điện tích sử dựng đo du lịch

- % sé công trình kiến trúc không phù hợp với kiến

Ì; A4, tr6š

Trang 22

trúc bản địa (hoặc cảnh quan} tông số công trình

~ Mức độ tiêu thụ các sản phẩm dông, thực vật quý

hiểm (phổ biến — hiểm — không có)

- #¿ khả năng vận tải sạch/ khả năng vận tải cơ giới

- % von dâu tư từ du lịch cho các phúc lợi xã hội

của địa phương sơ với tổng giả trị đầu tư từ các

nguồn khác

- %4 số chỗ làm việc trong ngảnh du lịch dành cho

người địa phương so với tông số lao động địa phương

- % GP của kinh tế địa phương bị thiệt hại do du

lịch gây ra hoặc du lịch mang lại

- %4 chỉ phỉ vật liệu xây dựng địa phương/ tổng chi

lên phân hệ xã hội —

nhân văn - Chi s6 Doxey

- Sự xuất hiện các bệnh/địch liên quan với du lịch

~ Tệ nạn xã hội liên quan dén du lich

- Hiện trạng các di tích lịch sử - văn hóa của địa

phương (so với dạng nguyên thủy)

- 8ố người ăn xin/sễ dân địa phương

- Tỷ lệ % mắt giá đồng tiễn vào mủa cao điểm du

lịch

- Mức độ thương mại hóa của các sinh hoạt văn hỏa

truyền thống (lễ hội, ma chay, cưới xin, phong tục

Trang 23

chuyên gia

tập quán ) xác định thông qua trao đổi với các

Nguằn: Nhgo‡ễn Đình Hòc Ad, tr 107

Như vậy, du lịch bền vững sẽ được thiết lập nêu thỏa mãn các yêu cầu sau:

~ Nhu cầu du khách: đáp ứng cao độ những nhu cầu hợp lý, chính đảng

- Phân hệ sinh thải tự nhiên: không bị suy thoải

- Phân hệ kinh tế: tăng trưởng kinh tế cho cá doanh nghiệp, chỉnh quyền

và cộng đồng địa phương,

- Phân hệ xã hôi nhân văn: giữ gìn được bản sắc văn hóa truyện thông của cộng đồng địa phương trên cơ sở tăng cường văn mính do mở rộng giao lưu với du khách

1.3.1.2 Mục tiêu của du lịch bên vững

- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của đu lịch vào kinh tế và môi trường,

- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

- Câi thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng ban dia

- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

~ I3uy trì chất lượng mỗi trường,

1.2.1.3 Phân biệt du lịch bên vững và du lịch đại chúng

4 Tập trung vào giải trí cho khách

3 Do địa phương điều khiển (nhất

một phan)

4 'Tập trung vảo các kinh nghiêm

Trang 24

§ Phẫn lớn lợi tức được đưa về cho

các nhà dầu tư bên ngoải

§ Có nhiều lợi tức được đề lại cho

Nguén: Khu bao tn bién Quéc Gia NOAA

{hitp://sanctuaries naaa gow/management/internationalipdfiiday]_concepts_manual_viet pdfj

lIiện nay, xu hướng phát triển du lịch bên vững đã lan rộng khắp thế

giới “Theo khảo sát được thực hiện bởi Mori, dai điện cho các công ty lữ

thành Anh Quốc (ABTA): 85% đu khách Anh tin tưởng rằng diéu quan trọ ng

là không phả hủy môi trường, 36% sẵn sảng tiết kiệm nước bằng cach tam vei

hoa sen thay vì tắm hồn , 18% để nghị nên tắt máy điều hòa không khi để tiết

kiệm năng lượng , 17% cho rằng không nên giặt khăn tắm hảng ngày _ Khi

được hồi họ sẵn sàng trả thêm bao nhiều cho việc đấm bảo môi trưởng, , xã hội

và từ thiện, 31% nói sẽ trả thêm 2% (20%) cho những chuyển đi dưới 1000%

và 33% nói sẽ trả thém 5% (508) cho những chuyến đi trên 10008 Theo khán

sát của Ñesaenalyse, 659 du khách Đức đánh giá cao các bãi biển sạch và

42% muốn tìm những nơi ở thân thiện với môi trưởng Những cuộc khảo sát ở các quốo ma châu Âu khác và Hoa Kỳ cũng cho kết quả tương tu” +, Như vậy,

hau hết du khách đều úng hộ quan điểm phát triển bền vững vả sẵn sảng chi trả nhiễu hơn cho các giá trị bền vững này

1.2.2 Phat trién âu lịch biển bằn vững

tlp:/sanctuories.noaa.gov/managenentinternationalipdfileay! concepls manual viet pelf

Trang 25

1.221 Quan điểm phát triển du lịch biển bền vững

I3 lịch biển bổn ving là loại hình du lịch được phát trién với phương

châm: sạch môi trường, đẹp văn hóa, hiện đại, đân tộc và độc đáo Dây là

hình thái phát triển nhằm: "hỏa mãn các như cầu du lịch của Ứg trường, đem

lại những hiệu quả linh tế - xã hội lớn cho điểm đến mà không làm suy giảm

quả nhiều chất lượng lài nguyên và môi trường biển trong tương lai” (Viên

nghiên cứu phát triển du lich) Trong đỏ, môi trường biển bao gdm tài nguyên

sinh vật, hệ sinh thải biển và chất lượng nước biển (Theo công trớc của Liên

Hợp Quốc về luật biển 1982)

1.2.2.2 Quy hoạch du lich biển bền vững

%) Khái niệm khá nắng tải:

Đổi với bãi biển, khả năng tải được hiểu là cường dộ sử đụng tối da

nhưng không làm suy thoái tài nguyên và môi trường biển Tuy nhiên, việc

xác định chính xác khả năng tải là điều khó khăn vì có đến ba loại khả năng

tải cần phải dồng thời xác dịnh là: sinh thái, kinh tế và xã hội l3o đỏ, cơ quan

hợp tác quốc tế Nhật (J1CA) đã để xuất các chuẩn khả năng tải bãi biển dựa vào số du khách/1km chiều dài bãi biến

Bảng 1.6: Khả năng tải của bãi biển

Loại bãi Số du khách/1km chiều dài bãi biển

Phát triển hạn chế 100 (hoặc lŨm/ 1 người)

Nguẫn: theo JICA 444, tr 122

* Tiêu chuẩn quy hoạch du lich biển bên vững

'tiêu chuẩn quy hoạch bên vững với các khu du lịch biển được 'Iồ chức

du lịch thể giới (UNWTO) xây dựng nhằm cung cấp cách đánh giá số lượng,

bo on

Trang 26

du khách ở ngưỡng chịu đựng của điểm du lịch biển theo khả năng tải, điện tích xây dựng, đất trồng, nhu cầu cơ sở ha tầng, dịch vụ

Bông 1.7: Tiêu chuẩn quy hoạch bên vững với các khu du lịch biển

Cơ sở |2 Nhả nghỉ ven biển 15 mổ/] giường,

- Diện tích cho giao thong $ 25% tong dién tich

1 Bê bơi trong khách sạn 3m21 khách

‘Tién |2 Không gian trỗng 20 40m 1 giường

khác |4 Tiện nghỉ bãi biên Cứ 400 người cần 5 buông vệ

sinh, 2 bền rửa mặt, 4 vòi tắm

Trang 27

$ Tau, thuyền du lich 150 500/1 điểm du lịch

6 Năng lực cắng 75 — 100 tàu/1ha

7 Xưởng bảo dường, sửa chữa 100 tàu/1 ha

Nghôn: Theo UNWTO A4, tr.122 1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch biển bền vững

1.3.1 Phát triển du lich biến ở Hamai (Mỹ)

Hawaii la một quân đảo của Mỹ, trong đó có 4 đáo lớn 66 người sinh

sống vả khách du lịch thưởng dén 14 Oahu, Honolulu, Maiu, Kauai Thể dân ở đây xưa kia sống bằng nghề đánh cá vả mỏ ngọc trai nhưng bây giờ , họ là

công nhân chính thức cho công nghiệp du lịch của hỏn dáo này Cát ở các bãi

biễn Hawaii có thể không trắng nhưng bờ biển lại sạch sẽ, không có một cong

rác Khách du lịch đến đây không được cầu bắt cá vả không được uống bia

tại bãi tắm để bảo dầm môi trường tự nhiên dũng như sự an toàn Các vỏi tắm

nước ngọt cũng được thiết kế lộ thiên cùng các nhả vệ sinh miễn phí được xây

đọc theo bờ biển Phong cảnh tuyệt dẹp cùng định hướng phát triển phủ hợp

là lý do Hawaii luôn dược xếp trong những hòn dao hap dẫn nhất thể giới với

lượng du khách đến đây không đưởi 3 triệu khách mỗi năm

Cho đến nay, vẫn chưa có địa đanh nào trên thể piới vượt qua Hawaii

trong các cuộc bình chọn “điểm du lịch trăng mật quyến rũ nhất” ( năm 2006

cũng là lần thứ 10, Iawaii nhận được danh hiệu này ), đảo Maui của IIawaii

còn được 'Tạp chi Forbes bình chon la “Hon đảo tuyệt vời nhất hành tỉnh” Ở

đây, du khách có thể tìm thây những liều thuốc bổ cho tỉnh thần rất hiệu quả: Một chuyến đi bộ quanh trang trại trồng toàn tháo dược và cây ăn Wai tu qua

hay đi bách bộ theo con đường mòn ven biển, lướt ván trên sóng nước, ngồi

trên thuyền độc mộc, cưỡi trên lưng mấy chú cá voi hoặc bơi lặn giữa đàn cá

nhiệt đới Cưỡi xe dạp dã ngoại hoặc leo núi cũng là những chuyến di thú vị

Maui còn nỗi tiếng với cây Macadania - một loại cây cho hạt ăn bui bai, giống

Trang 28

như hạt đào của ViệL Nam - được trỗng thành rừng khắp đảo Đặc biệt,

Hawaii còn là tiểu bang duy nhất ở Mỹ vẫn đang “ mọc ” lên do các déng

đưng nham chuyển động dưới lỏng các núi lửa Dến nay, du khách s ẽ được

mmụo kích cánh núi lửa đang phun trảo nham thạch tại Công viên Núi lửa Quốc

gia - nơi đặt trạm quan sát núi lửa ở Hawali - một cảnh tượng “độc nhật vô

nhị” mả bạn không thé mục kích được bắt cứ nơi đâu trên thế giới

1.3.2 Phải trién du lich biển ở Bunaken (Indénéxia)

Năm về phía Bắc Sulawesi - hòn đảo hình bạch tuộc thuộc Indonesia,

Công viên Quốc gia Bunaken bao gồm 5 hòn đảo nhỏ ld Manado Tua,

Siladen, Mantebage, Nain va hn dao cing tên Bunaken, trải rộng trên diện

tích gần 90.000 hecta Nam 2003, Céng vién Quéc gia Bunaken giành được

giải thưởng "Điểm du lịch của ngảy mai" (Tourism for Tomorrow) do hing

hàng không Anh Quốc trao tặng, trở thành đấu chấm son trên bản dé du lịch

chau A va thé giới Buaaken hiện là một ví dụ điển hình trong nỗ lực phát

triển du lịch bền vững, vốn luôn gắn liền với việc bảo vệ sự đa dạng của môi

trường tự nhiên vả môi trường văn hóa

TIơn mật thập niên trước, Dunaken là một láng chải hoang sơ Nhưng

chính quyền địa phương đã kết hợp với hiệp hội các môn thé thao dưới nước

Bac Sulawesi va kéu gọi người đân tham gia vảo kế ho ach bién Bunaken

thành điểm du lịch lặn hấp dẫn thế giới Chính nhờ nỗ lực này mả ngày nay

Bunaken và Sulawesi được xem là khu dự trữ sinh quyển đại dương lớn nhất

thể giới với hơn L.000 luải

và 350 loài san hô

Từ tháng 3-2001, mỗi đu khách dến Bunakcn phải trả phí 6$ tham gia

vào hoạt động lặn biển hoặc trả 17% nếu muốn trở thành hội viên của công

viên quốc gia dễ được hưởng những ưu đãi - dặc biệt Một phần số tiễn thu

được (ước tính mỗi năm khoảng 150.000%) dược dùng để trả lương cho các cư

din noi day, phan còn lại được sử dụng cho công việc bảo tồn công viên và

Trang 29

các chương trình phát triển cộng đẳng Ngoài ra, mỗi năm ban Quản lý Công

viên Quốc gia Bunaken nhận được 20.000 từ Seacology để thực hiện dự án

khôi phục các rặng san hô bị tàn phá bởi hóa chất và thuốc nỗ bằng cách áp

dụng công nghệ BuoRocl (Lái tạo cáo rặng san hỗ bằng cách sử dụng gốm)

Dy an nay hướng đến mục tiêu khôi phục toàn bộ hệ san hô ở Sulawesi,

Indonesia và xa hơn sẽ là oáo khu bảo Lồn sinh vật biển thuộc áo quốc gia

trong khu vực Bunaken cỏn thành công trong việc phát động chiến dịch

chống lại nạn tham những, quan liêu của quan chức chính quyền địa phương

để thụ hút dẫu tư vào việc phát triển du lịch nhằm ngảy cảng tăng lượng khách du lịch nước ngoài đến với Sulawesi

- Với hoạt động du lịch biễn, môi trường biển sạch sẽ, phong cảnh hoang

sơ, không khí trong lành là vêu tỔ quan trọng hàng đầu - trong việc thu hái

khách

- Các loại hình dịch vụ thân thiện với thiên nhiên luôn nhận duoc ser

quan lâm của du khách Nhiều du khách sẵn sững trả thêm tiền lowr để đảm

bảo các tiêu chuẩn về đạo đức nhục mức lương công bằng hay đảo ngược sự Ô

nhiềm môi trường do hoạt động du lịch gây nên

- Du lịch tinh duc (sex tour) có thé mang lại ngudn lợi lớn nhưng cũng

nhanh chóng búy hoại các khu âu lịch biến cả về mặt môi trường và xã hột

- Cộng dng địa phương và cả cyếu lÔ văn hóa bản dia cling co ảnh hưởng lớn dẫn hoạt dộng dụ lịch biển

Trang 30

- Chú trọng khai thác tính “biệt lập”, “riêng be” cùng môi Irường sinh

thải trong lành của đãa Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa du lich biển ở đảo

va du lich biển ở vùng ven biển, giáp biển

Đảo Cát Bà thuộc quần đảo Cát Bả (cùng với 366 đảo khác), huyện Cát

Tải, thành phố Hải Phong Pao nằm ở phia nam Vinh Ha Long, cach trung

tim thành phổ Hải Phòng khoảng 30km và cách thành phố Ha I.ong khoảng,

25km Tương truyền xưa kia tên đáo là Các Bả, là hậu phương cho Các Ông

theo Thánh Gióng đánh giặc Ân, sau này gọi lệch đi thành đảo Cát Bà

Cát Bà là một trong những điểm du lịch biển nỗi tiếng ở miền Bắc Viết

Nam với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, khí hậu mát mẻ, trong lành; bãi

biển thơ mộng hòa quyện với núi non trùng điệp và hệ thống sinh quyển đa

dang, đặc sắc Tất cả tạo nên một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú, giúp giải tôa mọi ong thẳng, ưu tư của cuộp sống hàng ngà

Hình 21: Bản đỗ Cát Bà

30

Trang 31

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên du lịch Cát Bà

2.1.1.1 Đặc điểm địa hình

Đảo Cát Bà gồm 2 dạng cấu trúc cơ bản là đổi, núi đá trên đảo va bãi

triều Đảo Cát Bà có hình dạng chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có

độ cao trung bình 50m — 200m, cao nhất là đỉnh Cao Vọng (322m), thấp nhất

là áng Tôm (dưới mặt nước biển 10m — 30m) Độ dốc sườn núi trung bình 30° Xen ké hé thống núi có một số thung lũng như Khe Sâu, Xuân Đám, Việt

Hải, Hiền Hào, Trung Trang Trên đảo còn có một số hang động đẹp, có giá

tri phát triển du lịch như: Khẩu Quy (Thiên Long), Hang Luén, động Hà Sen, Trung Trang, Đá Hoa, Quân Y

Địa hình đảo Cát Bà rất phức tạp nhưng có một hê thống luồn lach day đặc, liên hoàn cho phép tàu thuyền có mực nước 2m đi lại quanh đảo, luồn

sâu vào các vũng vịnh tham quan hang động rất thuận tiên Bãi triều khu vực

phía Đông, Đông — Nam có cấu trúc các vỏ sinh vật từ mảnh san hô tạo thành

31

Trang 32

các bãi triều sạch đẹp, rất thích hợp cho phát triển du lịch sinh thái biển Khu vực bãi triều tông — Bắc có cấu trúc bùn bột chứa các mảnh vô sinh vật phân

bố trên các thềm san hồ đã chết là điểm thuận lợi cho sinh trưởng của một số loài hái sán quý như: ngọc trai, tu hải, đồi mỗi, hải sâm, bản ngư, ôm hom

4.1.1.2 Tài nguyên khi hậu

Đảo Cát Bà nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh

hướng trực tiếp của khi hậu dại dương Khí hậu dao nhin chung ít khắc nghiệt

hơn các vùng có cùng vĩ độ ở đất liên Khí hậu đão chịu ảnh hưởng của 4 mùa xuân, hạ, thu, dông nhưng chia làm 2 mủa chủ dạo: mủa nóng (từ tháng 5 đến tháng 9) và mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3) Nhiệt dé không khí trưng

bình là 23 24°C, tháng cao nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình 28 29°C

(cao nhất là 32°C), tháng thấp nhất là tháng 1, nhiệt dộ trung binh 16 — 17°C

(hấp nhất là 10°G)

Độ ẩm không khí trung bình cả năm 14 86% Lượng mưa bình quân đạt

1700 — 1800 mm, mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 7,8,9 Tổng số ngày

nắng trong năm khoảng 150 — 160 ngảy Hướng gió thính hành về mùa khô là

về mùa mưa là Đông, Đông Nam Giông bão thường xuất

Đông, Đồng

hiện từ tháng ó đến tháng 10, trung bình 2,6 trận bão/năm

Nhìn chung, khí hậu Cát Dà trong lành, mát mẻ; không khí thoáng đẩng,

dỗ chịu, rất lý tưởng cho hạt động du lịch biển

2.1.1.3 Tài nguyên biển

Cát Bà là khu vực có biên độ thủy triều cao nhất trong vùng ven biến TIải

Thỏng (cực dại tới 4,3m) Hoạt đồng hàng ngày của thủy triều lả tác nhân xâm

thực, mai mén hệ thống đảo đá vôi, tạo nền sự đa dạng về địa hình

Độ mặn của nước biển ổn dịnh và tương đối đồng dễu trong toán đảo và đẳng nhất theo chiều thẳng đứng với giá trị trung bình 31 — 32%0 trong mùa

khô và 26 27%0 trong mùa mưa Nhiệt độ nước biển trung bình từ tháng 4

32

Trang 33

đến tháng 11 là 23'C, phù hợp với lắm biển va sự phát triển của một số loài

hải sản quý như: ngọc trai, cá song, tu hài, bào ngư

Hảm lượng chất lơ lửng thập từ 100 120gam⁄n Nước biển trong xanh

quanh năm Các bãi tắm ở Cát Bả thường nhỏ nhưng tuyệt vời trên mọi

phương diện: cảnh quan đẹp, nước biển trong, cát sạch mịn, đệ an toản cao,

có thể lắm biển vào bắt cứ lúc nào Bãi biển kiểu này chỉ có ở khu vực Cái Bà

vì đây là những bãi cát rỉa rạn san hô, tựa lưng vảo địa hình nủi đá vỗi, vật liệu cát tạo bãi là các mảnh vụn vỏ vôi sinh vật biển nên rat sach, min va nhe

2.1.1.4 Tài nguyén made

Đảo Cát Bà có nguồn nước ngằm với trữ lượng khá lớn, tập trung dọc

theo đứt gãy trung tâm đáo và tại các khe nứt kiến tạo Kha năng khai thác

nguồn nước khoáng ở đây có thể dạt hảng triệu linăm Chất lượng nước khoáng ở đây có thể so với một số loại nước khoáng nỗi tiếng trong nước

Các nguồn nước điển hình ở Cát Bà bao gồm: suối Thuồng Luang, suối IIai

‘Trang Trang, suối 'Ireo Cơm, suối Việt Hai, nguồn nước Ao Ech

'Tuy nhiên, Cát Ba lại gắp khó khăn về nguồn nước ngọt tại chỗ, đặc biết

thiêu trầm trọng khi nhụ cầu sinh hoạt và du lịch ngày cảng cao

Đảo Cát Bà có hệ thống động thực vật khá phong phú và đa dạng Ở đây

có sự kết hợp của nhiều hộ sinh thái khác nhau: hệ sinh thái rừng thường xanh

trên nủi đá vôi, hệ sinh thái rừng ngập nước trên núi cao, hệ sinh thái rừng ngập min vùng duyên hải, hệ smh thái vùng biển với các ran san hô gần bở,

hệ thống hang động với đặc trưng riêng biết là nơi cư trú của họ nhà Dai va

hệ canh tác nằm giữa các thung lũng như ở Khe Sâu hoặc các khu dân cư

Cát Bà hiện có 745 loài thực vật, trong đó 350 loài có khả năng sử dựng,

lầm thuốc chữa bệnh và nhiều loài nằm trong danh mục quỷ hiểm, cần bảo vệ

như: kim giao, chè đãi, lát hoa, lim xet IIệ động vật đa dạng với 282 loài,

33

Trang 34

bao gồm 20 loài thú, 69 loài chìm, 20 loài bò sát là lưỡng cư, 11 loài ếch nhái Động vật phủ du có khoảng 98 loài, cá biển 196 loài, san hô 177 loài Đặc

biệt, đây là nơi cư trú đuy nhất trên thế giới của loài voọc đầu trắng - một

trong S loài linh trưởng gủa Việt Nam có lên trong 25 loài trên thể giới đứng trước nguy cơ tuyệt chủng,

Với da dang sinh hoe cao, quần đảo Cát Bả đã được UNESCO chính thức công nhận lả Khu dự trữ sinh quyển thể giới ngày 02/12/2004 Đây là cơ

hội tuyệt vời để phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển

2.1.1.6 Tài nguyên du lịch

Cat Hà, còn gọi là đâo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất trên tổng số 1.969 đảo

thuộc quần đảo lạ Long - nơi được UNDSCO công nhận là “di sân thiên

nhiên thể piới” Nơi dây nỗi tiếng với cảnh quan núi dá vôi hap dẫn, xen kế

những bãi cát vàng, bãi san hô, là nơi có thể tễ chức các loại hình: tắm biến, tắm nắng, nghỉ dưỡng biển, thể thao biển, lặn biển, sinh thái biển

“Trên đảo có rừng nguyên sinh nhiệt đới da dạng, có nhiều thung lũng, hang động Xung quanh quần đảo Cát Bà có trên 100 bãi cát trắng muốt, thơ

mộng, là các hãi tắm lý lưởng cho du khách

'Thiên nhiên Cát Bà cẻn giữ nguyên dầu ấn của quá trình vận động, kiến

tạo đữ dội thời tiền sử nên có sức hap dẫn đặc biệt với du khách IIệ sinh thái

san hô ngầm dưới biển đặc sắc, được đánh giá là “độc nhất võ nhị” trên Vĩnh

Hạ Long là điều kiện đề phát triển du lịch lặn biển, thám hiểm đáy biển

Tiên cạnh đá, Cát Bà là vùng đất trủ phú, đã được khai phá từ lâu đời Ở

dây đã phát hiện dược nhiều di tích khảo cổ thuộc thời ky dé da mdi (di chi

Cái Bẻo), di tích văn hóa Hạ Long vả dấu vết của người Việt cỗ Hiện nha

truyền thống huyện đã sưu tầm dược 93 hiện vật thuộc các di chỉ khảo cỗ học

Cái Bèo, Cát Đồn, bến lãng Hiền Hao, Phù long vả trên 50 ảnh tư liệu về

những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của huyện qua các thời ky Tinh

34

Trang 35

đến hết năm 2011, toàn huyện có 2 công trình văn hóa được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia (nơi Bác Hỗ về thăm làng cá vả di chỉ khảo cổ

học Cái Bẻo) và 5 công trình di tích văn hóa cấp tỉnh Dến với Cát Bả, du

khách còn được hỏa mình vào 15 lễ hội được tổ chức vào dịp đầu năm, trong

đó có 14 lễ hội din gian tại các đỉnh, chùa và l lễ hội văn hóa, thể thao

Những yếu tố trên uững góp phân thu hút khách du lịch đến với Cát Bà

Nhin chung, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của Cat Ba kha da

đạng, đặc sắc Dây là tiềm lực đề phát triển du lịch Cát Bà nói chung và du

lịch biển nói riêng

3.1.3 Điều kiện kinh tả, xã hội

TIuyện Cát Hải có điện tích 345 km, đân số gân 30 ngàn người, mật độ

77 người/kmẺ, tỷ lệ tầng dân số tự nhiên giữ ở mức 0,15% Giai doạn 2005 —

2011, kinh tế Cát Bà luôn duy trì tốc độ phát triển Ổn định và có nhiễu chuyển

biến tích cực, tốc độ tầng trưởng kih tế năm sau cao hon nim trước, bình

quân dạt 16%/năm Cơ cầu kinh tế chuyển dich theo hướng công nghiện hóa,

hiện đại hóa, tỷ trọng nhóm ngành du dịch vụ chiểm 62,3%, nhóm ngành

nông nghiệp chiém 23,9%, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm

13,8% GIOP bình quân đạt 14,8 triệu đồng/người

Tiên cạnh dó, với ngư trường rộng hơn 450 hải lí vuông, Cát Bà có thể mạnh đặc hiệt trong hoạt động đánh bắt thủy sẵn xa bờ Nghề gá Cát Bà đã trở thành hoạt động kinh tế chủ yếu, đem lại giá trị sản xuất lớn, góp phần phát triển kinh tế cho huyện đảo IHện nay, ở Cát Dà có hơn 900 tau đánh cá với

hơn 1200 ngự dân hoạt động phê đánh bắt cá vơn lông và xa bở thu hút hơn

80% lao động địa phương, đặc biệt là lao động trẻ, giải quyết việc làm cho

hơn 600 lao dộng với mức thu nhập từ 5 — 7 triệu dồng/người tháng Ngư trường Cát Bá có trữ lượng và chúng loại hãi sản phong phú như tôm (chủ yêu là tôm he, tôm sắt ), mực và nhiều loại cá quý (cá trích, cả hồng, cá

w or

Trang 36

phèn ) IIải sản đánh bắt về không chỉ được bản trực tiếp cho các tư thương,

các đại lí thu mua, mà còn được cung cấp tới các thị trường lân cận như Móng,

Cái, Lạng Sơn và xuất khẩu sang Trung Quốc Một số lượng lớn khác được

cung cấp cho các khách sạn, nhà hàng ngay tại khu du lich Cat Ba, tạo thành những món đặc sản biển hấp dẫn, góp phần quảng bá thêm cho tiềm năng du

lịch biển đảo của địa phương

Củng với sự phát triển kinh t, sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế cũng,

được quan tâm đầu tư và đạt nhiều kết quá tích cực: tỷ lệ hộ nghèo trên đảo

giăm xuống cỏn 7,26%, 60% người dân đã dược sử dụng nước sạch, 100%

các xã, thị trấn đã có nhà văn hóa, có trường mẫm non, trưởng tiểu học, trung,

học cơ sở; toản huyện đảo có I bệnh viện, 3 phòng khám đa khoa, lẾ trạm y

tế phường với 135 can bộ y tế

Như vậy, có thể thầy, đời sống của người cư dân địa phương trên dao căn

bản được bảo đầm ổn định Đây là nền tảng quan trọng để phát triển du lịch

biển Cát Hà

2.13 Cơ sé ha tang phục vu du lich

Cat Ba cách IIà Nội 150km, từ IIà Nội đến đây thuận tiện nhất là đ bằng

đường bộ hoặc đường sắt đến Hải Phòng, sau đó đi ra đảo bằng đường thủy

Du khách có thé lựa chọn cho mình 1 trong 3 cách: Cách thứ nhất đi băng đường bộ thông qua tuyến đường xuyên đảo Đình Vũ — Cát Hải — Cat Ba qua

2 pha Dinh Va, pha Got Ôtô sẽ đón khách tại bổn Bính di chuyển tới Dinh

Vũ, sau đó đi tàu tới thẳng Cái Viễng, rồi tiếp tục hành trình bằng ôtô tới thị trấn Cát Bà Cách thứ 2, du khách có thể di tàu cao tốc dến thẳng Cát Bả từ

bến Bính không qua đường bộ Cách thứ 3, từ Tuần Châu Quang Ninh, du

khách có thể di phả tới Gia Luận Việc phải triển da đạng các dịch vụ vận chuyển dén Cat Bà đã góp phần quan trọng cho hoạt động du lịch nơi đây

36

Trang 37

Điển Cát Bà, một điều đễ nhận ra là hệ thẳng giao thông nội đáo phục vụ phát triển du lịch tương đối hoàn chỉnh Ngoài tuyến đường trung tâm du lịch

1⁄4, đường Núi Ngọc, đường Hà Sen được đưa vào sử đụng và phát huy hiệu

quả nhiều năm nay, còn một số dự án giao thông quan trọng mới được hoàn thành và đưa vào sử dụng như: đường du lịch Gia Luận - Vườn Quốc gia,

đường du lịch Vườn Quốc gia - thị trấn Cát Bà, nhà chờ bến làu du lịch Cát

Đà Những công trình nảy vừa phục vụ nhu cầu di lại của người dân trên dão vừa đáp ứng nhủ cầu phát triển du lịch cộng đẳng, sinh thái cho các xã xa

trung tâm huyện như Xuân Đảm, Trân Châu, Gia Luận Để nâng cấp, phát triển hơn nữa hệ thống giao thông, Cát Bà dang triển khai thực hiện đự án mở

rộng đường xuyên đão đoạn Cái Viềng - Méc Tring, dự án mở rộng đường

Khe Sau - Ang Soi va dự án xây dựng bến phả Gia Luan — Tuần Châu

I3ự án cắp nước sạch chơ lchu đu lịch Cát Bà hoàn thành giai đoạn 1 đã

góp phân giải quyết cơ bản tình trạng khan hiếm nước ngọt ở đây, đặc biệt là

vào rùa cao điểm du lịch hẻ Ngoài ra, việc thành phố dầu tư xây dựng hd

chứa nước ngọt lrân Châu (với công suất 450 nghìn nï/năm), dư án công

trình thủy lợi và hồ chứa nước xã Xuân Đảm cũng là yếu tố quan trọng thúc

đấy nâng cao chất lượng địch vụ du lịch ở Cát Bà

Tự án đường điện 110KV Chợ Rộc - Cát Bà đang trong quá trình triển

khai thực hiện Khi hoàn thành, nó không những hạn chế tình trạng mắt điện

vào giờ cao điểm, ngày cuối tuần mà cỏn giải quyết cơ bản tỉnh trạng tốn

kém, lãng phí do phải đầu tư máy nỗ dự phỏng và nhất là sự than phiên của du khách về một khu du lịch bắt cập cả về nguồn diện và nước sinh hoạt

Bên cạnh đó, Cát Bà đã được phủ sóng điện thoại di động, mạng internet

dén hầu hết các khu vực trên đão Đồng thời, hệ thống bưu chính, ngân hàng,

các dịch vụ bảo hiểm, chuyển tiền nhanh, giải dap thông tỉ, tư vẫn pháp

37

Trang 38

luật cũng được mở rộng vả trang bị hiện đại lạo điều kiện thuận lợi cho du

khách đến tham quan, công tác

2.1.4 Đảnh giá chung về nguẫn lực phát triển du lịch biến Cat Ba

- Tải nguyễn du lịch biển Cát Bà khá phong phú, đa dạng và có sức hấp

dẫn với du khách Tuy nhiên, du lịch biễn Cát Hà vẫn chưa phát triển tương

xứng với Liễm năng

- Định hướng ưu tiên phát triển của Cát Bà chưa rõ ràng, chưa xác định

16 du lich hay nghé thủy sản là ngành kinh té trong điểm để tập trung đầu tư

¿ “làng chải nổi” với ô lồng nuôi cả đã và dang làm ô

nhiễm nghiêm trọng môi trường biển và gây ảnh hưởng xấu dến hoạt dộng du

lịch biển tại day

- Pin séng cu din huyén dao cơ bain dugc dam bảo Đây là nền tảng quan

trọng để thu hút sự tham gia của công đồng vào hoạt động du lich

-HIệ thống co sé ha ting phục vụ đu lịch, đặc biệt là hệ thống giao thông

đường bộ, đường thủy được cải thiện dáng kể trong những năm pần dây, tạo

điều kiên thuận lợi cho du khách đến Cát Ba Song hién trang thiểu nước

ngọi, thiếu điện vào mùa du lịch vẫn điển ra phổ biến, gây nhiều phiền loái,

Trang 39

Nguén: S#VH TT DL Hải Phòng năm 2011 A11

'Irong những năm qua, lượng khách du lịch đến Cát Bà có sự tăng trưởng,

mạnh mẽ Năm 2005 có 450 ngản lượt khách đến Cát Bà; năm 2007 đón 729

ngắn lượi khách (gấp 1,7 lần so với năm 2005); đến năm 2009 đón 1.005 ngắn

lượt (gấp 2,3 lần so với năm 2005) và năm 2011 đón 1203 ngàn lượt (gấp 2,8

Nguân: Phòng VH— TT— TT— DL Cải Hải năm 2011 A14

Tốc đô tăng trướng bình quân toản giai doạn là 19,2% Sự tăng trưởng,

nảy là do Cát Bà có cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, khí hậu mát mẻ, trong

lảnh; bãi biển thơ mộng hỏa quyện với núi non trừng diệp và hệ thống sinh

quyền da dạng, đặc sắc rất phủ hợp cho du lịch biển, du lịch sinh thái và nghỉ đưỡng Thêm vào đó, địch vụ vận tải đến Cát Bả ngày cảng được đa dạng hóa

với giá cả phủ hợp nên du khách có thể để đáng dến đảo bằng nhiều cách khác

nhau 'Irong cơ cấu khách đến Cát Bà, trên 95% là khách du lịch biển Như vậy có thể thấy, đu lịch biển là sản phẩm đặc trưng, có ý nghĩa chiến hược của

Cát Bà

Hiểu đã 2.1: Tốc độ tăng trưởng lượng khúch du lịch đến Cát Bà

39

Trang 40

Nguồn: Phòng LH ~ TT ~ TT ~ DL Cát Hải năm 2011 414

Tỷ lệ % số lượng khách đến Cát Bà so với toàn thành phố Hải Phòng

cũng có sự tăng trưởng cao Năm 2005, lượng khách đến Cat Ba chi chiếm

17,9% tổng lượng khách đến Hải Phòng Đến năm 2007, tăng lên 20,1%; năm

2009 tăng lên 25,1% và năm 2011 là 28,4% Như vay, một lượng lớn khách

du lịch đến đây đều lựa chọn Cát Bà làm điểm du lịch chính hoặc điểm du lịch kết hợp cho chuyến đi của mình

2.2.1.2 Thị trường khách

*) Khách quốc tế

Lượng khách quốc tế đến Cát Bà chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng lượng

khách du lịch đến Cát Bà và có sự tăng trưởng dần đều qua các năm Năm

2005, có 122 ngàn lượt khách quốc tế đến Cát Bà (chiếm 289% tổng khách)

Năm 2007, có 224 ngàn lượt (chiếm 30,7%) Năm 2009, có 286,2 ngàn lượt

(chiếm 28,5%) Và năm 2011, có 310 ngàn lượt (chiếm 25,89%)

Nhìn vào bảng 2.3, có thé thay lương khách quốc tế đến Cát Bà chiếm phần lớn trong tổng lượng khách quốc tế đến Hải Phỏng, đặc biệt trong những,

năm gần đây Năm 2010 chiếm đến 50,8%; năm 2011 chiếm 55,7% Kết quả

40

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  0.1:  Nội  dung  điền  tra  khách  du  lịch  biển  ở  Cát  Hà - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 0.1: Nội dung điền tra khách du lịch biển ở Cát Hà (Trang 11)
Bảng  1.1:  Mỗi  quan  hệ  giữa  cỏc  loại  thỏi  độ cô xử  với  du  khỏch - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 1.1: Mỗi quan hệ giữa cỏc loại thỏi độ cô xử với du khỏch (Trang 16)
Bảng  1.2:  Các  kiểu  bãi  biển - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 1.2: Các kiểu bãi biển (Trang 18)
Bảng  1.3:  Phân  loại  các  loại  hình  du  lịch biển - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 1.3: Phân loại các loại hình du lịch biển (Trang 20)
Hình  thái  phát  triển  nhằm:  "hỏa  mãn  các  như  cầu  du  lịch  của  Ứg  trường,  đem - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
nh thái phát triển nhằm: "hỏa mãn các như cầu du lịch của Ứg trường, đem (Trang 25)
Bảng  2.9:  Phân  loại  chất  thải  rẫn  tại  Cát  Bà - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 2.9: Phân loại chất thải rẫn tại Cát Bà (Trang 55)
Bảng  2.11:  Phân  đoạn  các  thị  trường  khách  quốc  tế  đến  Cát  Bà - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 2.11: Phân đoạn các thị trường khách quốc tế đến Cát Bà (Trang 61)
Bảng  2.13:  Các  hoạt  động  ưa  thích  của  khách  nội  địa  tại  Cát  Bà - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 2.13: Các hoạt động ưa thích của khách nội địa tại Cát Bà (Trang 64)
Bảng  3.3:  Đánh  giả  mức  độ  thuận  lợi  trong  việc  khai  thác  các  loại  hình - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 3.3: Đánh giả mức độ thuận lợi trong việc khai thác các loại hình (Trang 77)
Bảng  3.5:  Lựa  chọn  giá  trị  nỗi  bật,  độc  đáo  của  Cát  Bà  đễ  xây  dựng - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
ng 3.5: Lựa chọn giá trị nỗi bật, độc đáo của Cát Bà đễ xây dựng (Trang 86)
Hình  thức  Số  lượng  Tỷ  lệ - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
nh thức Số lượng Tỷ lệ (Trang 103)
BẢNG  GIÁ  TRỊ  GIỚI  HẠN  CÁC  TIIÔNG  SỐ  CHÁT  LƯỢNG - Luận văn phát triển bền vững du lịch biển cát bà hải phòng
BẢNG GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC TIIÔNG SỐ CHÁT LƯỢNG (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN