1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa

102 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Dương Minh Hoàng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu Bao tén Thiên nhiên Xuân Liền thuộc huyện Thường Xrân của tỉnh Thanh [16a được thành lập tháng 12 năm 1999 với tổng diện tích khu vực là 27.668 ha được đánh giá là nơi có nhiều tiểm

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN

Duong Minh Hoang

NGHIEN CUU PHAT TRIEN BEN VUNG DU LICH SINH

THAI KHU BAO TON THIEN NHIEN XUAN LIEN,

TINH THANH HOA

LUAN VAN THAC SY KHOA HOC

Hà Nôi - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Đương Minh Hoang

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIÊN BEN VỮNG DU LICH SINH

THAI KHU BAO TON THIEN NHIEN

TINH THANH HOA

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường,

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:

PGS TS Nguyén Thi Loan

HÀ Nội - 2015

Trang 3

TỜI CÁM DOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: "Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu báo tẫn thiên nhiên Xuân Liên, tnh Thanh Háa" là công trình nghiên cửu của bản thân với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Loan Nồi dung

kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được zi công bố trong bát kỳ luận văn nào trước đây Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cửu

của mình

Tác giả

Dương Minh Hoàng

Trang 4

LỜI CẮM ƠN

Vải lòng biết ơn sâu sắc, tồi xiu gửi lài cảm ơn chân thành đến PGS T4 Nguyễn Thị Loan, người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp d5 tôi baàn thành luận

văn này

Tôi xin gửi lới trì ân tới các thấy cô giáo trong và ngoài khoa Môi trường đã

đầu dắt, truyền đạt kiển thúc, đạy bảo tôi trang suốt thời gian theo học tại trường

Tôi cling xin gửi lời căm ơn sâu sắc đến Bạn quân lý Khu Bão tôn thiên nhiên

Xuân Liên đã tụo điều kiện thuận lợi chờ tôi trong quá irình học tập và thực hiện luận văn này,

Cuỗi càng tôi xia câm on gia dãnh, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động

viên và giúp đỡ trong thời gian quả

Trang 5

DANIT MUC CAC TY VIET TAT

swor Phương pháp phân tích Điểm mạnh -

Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức TDPTBQ 'Tốc độ phát triển bình quân

VH-TT&DL Van héa-Thé thao vi Du lịch

VQG Vườn quốc gia

in

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN CAC VAN DE NGHIEN CCU

1.1 Tổng quan vẻ du lịch sinh thái bên vững

1.2 Phát triển du lịch sinh thái trên thể giới và Vị

1.3 Tổng quan về Khu Bảo tồn Thiên nhiễn Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Dỗi tượng nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

CTIUONG 3: KET QUÁ NET

3.1.1 Tài nguyên du lịch sinh thái

3.1.2 Cơ sở vật chất va ha tang kỹ thuật phục vụ du lịch

3.2, Thực trạng hoạt động du lịch của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh

3.2.2 Hoại động lưu trú của du kháuh

3.2.3 Doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái của Khu bảo tồn

3.2.4 Lao déng du lich tại Khu BTTN Xuân Liên

3.2.5 Công tác quán lý và quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tại Khu BTTN

3.2.6 1oạt đông quảng bá, xúc tiễn, phát triển thị trường du lịch #?

3.2.7, Công táu bảo lỏn tài nguyên và vệ sinh môi trưởng

Trang 7

3.3 Đánh giá, phân tích tính bền vững của hoạt động du lịch sinh thái Khu Bảo tồn

“Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

3.3.1 Du lịch bền vững về kinh tả

3.2.2 mi lịch bên vững về tài nguyên - môi trườn

3.2.3 Du lịch bên vĩmg về xã hội

3.4 Phân tích điểm mạnh - điểm yêu - cơ hội - thách thú

Xuân Tiên, tỉnh Thanh Hồa

3.5 Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái thco hướng bên vững tú Khu Bảo, tên Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

3.5.1 Nhóm giải pháp phát triểu du lịch bẩn vững về kinh

3.5.2 Nhóm giải pháp phát triển du lịch bẩn vững về tài nguyên - mỗi trường 72

Trang 8

Bang 2.1 Danh mục mẫu phiêu điều tra

Bằng 2.3 Mô hình mu trin SWOT cho DLST Khu BTTN Xuân 1

„ Cấu trúc khu hệ thực vật Khu BTTN Xuân liên Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng các loài đồng vật Khu BTTN Xuân Liêi

Bảng 3.3 Số Lượng Khách Du Lịch đền với Khu BTTN Xuân Liên

Bảng 3.4 Mục Dích Chuyên Di cúa du khách đền Khu BTTN Xuân Liên

Bảng 3.5 Cơ cầu thời gian un trú của du khách

Bảng 3.6 Cơ cấu nơi lưn trú của du khách

Bảng 3.7 Doanh thu tử du lịch ở Khu BTT Xuân Liên giai đoạn 2010 - 2014 42 Bằng 3.8 Trình độ lao đồng của Khu BTTN Xuân Liên năm 2014

Tiảng 3.9 Các văn bản có liên quan đến quản lý và chính sách phị

Khu BTTN Xuân Liên

Bảng 3.10 Hình thức biết thông tin về Khu BTTN Xuân Liên của du khách

Bảng 3.11 Thu nhập vã cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình tại các xã vùng đệm của Khu BTTN Xuân Liên năm 2013 Tae Bảng 3.12 Đanh giá của khách du lịch về Khu BTTN Xuân Liên 54 Tiảng 3.13 Đánh giá của du khách về chất lượng môi trường lại Khu BTTN Xuân

Khu BTTN Xuân Liên

Bang 3.16 Phân tích SWOT của du lịch sinh thái Khu BTTTN Xuân Liên

vi

Trang 9

TIANH MỤC HÌNTT

Hình 3.1 Số lượng khách du lịch đền với Khu BTTN Xuân Liên (Giai đoạn 2010 -

D6 thi 3.2 Cơ cân độ tuổi của du khách đến Khu BTTN Xuân Liên

Đồ thị 3.3 Cơ cầu nghề nghiệp của du khách đến Khu BTTN Xuan Lign

Đề thị 3.4 Cơ cầu doanh thu oá loại hình địch vụ ở Khu BTTN Xuân L

Hình 3.5 Tỏc độ phát triển doanh thu hàng năm tử ngành du lịch của Khu BTTN

Trang 10

MG DAU

1 Tính cấp thiết của để tài

'Trong những năm gần đây, ngành du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển đáng phi nhận, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước Năm 2013, Việt Nam đón được trên 6.5 triệu khách du lịch quốc lế; 35 triệu khách du lịch nội địa: thu nhập du lịch đạt [60 ngàn tỷ đồng, đóng góp

trên 5,0% vào tông GDP cả nước Phát triển du lịch còn tạo nhiều việc làm cho xã

hội, góp phản tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo,

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 đã xác định mục tiêu: "Đến năm 2020 dư lích cả nước cơ bản trở thành

ngành kinh tẾ mỗi nhọn sản phẩm du lịch đạt chất lượng cao, đa dạng có

thương hiệu, mang đậm bản sắc vẫn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước

?rong khu vực và thể giải” ĐỆ thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển du lịch cả

nước, mỗi vùng, miễn; mỗi địa phương cản phải thực hiện chiến hược và mục tiêu

phát triển du lịch trên địa bàn trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đúu, đặc sắc, có thể mạnh nỗi trội

Thanh Hóa là tính có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái với các Vườn quốc gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên có có tính đa đang sinh học cao Khu

Bao tén Thiên nhiên Xuân Liền thuộc huyện Thường Xrân của tỉnh Thanh [16a được thành lập tháng 12 năm 1999 với tổng diện tích khu vực là 27.668 ha được

đánh giá là nơi có nhiều tiểm năng vẻ điều kiện tài nguyên thiên nhiên và kinh lễ xã

hội đỏ phát triển du lịch sinh thái Nơi đây có giá trị da dang sinh hoe exo vai ede bg sinh thai rừng, các khu hệ động thực vật rừng mới lạ rất phong phú và đa dựng, cảnh quan thiên nhiền độc đáo với những thác nước, những hang động; những bản sắc

văn hóa truyền thông của người dân tộc Thái - Mường; có di tích lịch sử dền Cảm

Bá Thước - Bà Chúa thượng ngàn, di tích hội thé Ling Nhai; bén trong có một diện

tích mặt hỗ rông lớn gần 3.000 ha quanh năm mát mẻ Có thể nói với đặc thù đa dựng sinh học, cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Tiên so

Trang 11

với các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia khác trên địa bàn nh Thanh Huá có những ưu điểm nỗi bật về tai nguyên du lịch mà các khu vực khác khó có thế có được Đây là một tiểm năng rất lớn cho khai thác, thu hút hoạt động du lịch sinh thái thăm quan nghỉ dưỡng và nghiền cứu khoa học

'Tuy nhiên du lich sinh thái ở Khu Báo tổn Thiên nhiên Xuân Liên vẫn còn ở

dang tiềm năng các hoạt động và dịch vụ du lich hiện nay ở Khu hảo tồn chỉ mang tỉnh

tự phát quy mô nhỏ Chính vì vậy du lịch sinh thái ở đây vẫn còn nhiều hạn ch Ban

quân lý Khu Bảo tôn Thiên nhiên Xuân Liên và UBND huyện Thường Xuân cũng đã

có biện pháp cũng như quy hoạch đề phát triển loại hình du lịch sinh thái ở dây, tuy

nhiên kế hoạch đặt ra đến nay vẫn không đạt được mục tiêu do nhiễu nguyên nhân

Xhác nhan,

Do vậy để tài "Nghiên cứu phát triển bằn vững du lịch sinh thái khu bảo

tấn thiên nhiên Xuân Liên, tính Thanh Hóa" có tính cấp thiết và thục tiễn cao

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá các tiểm năng phát triển du lịch xinh thái ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích thực trạng phát triền du lịch sinh thái tại Khu Báo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tính Thanh Hóa trong thời gian qua

- Phân tích các yếu tế ánh hưởng tới phát triển du lịch sinh thái theo hướng

bên vững tại Khu Bảo tổn Thiên nhiên Xuân Liên, tính 'Thanh Hóa

- Phân tích điểm mạnh - điểm yêu - cơ hôi - thách thức của DLST Khu TïTTN Xuân Liên lĩnh Thanh Hóa

- ĐỂ xuất một số giải pháp chủ yêu nhằm góp phần phát triển du lịch sinh

thấi theo hưởng bên vững Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

3 Nội dung nghiên cửu

- Vai trò và ý nghĩa của phát triển du lich sinh thai bén vững đổi với đời sống

kinh tế - xã hội - môi trường nói chung và Khu Bảo tôn Thiên nhiên Xuân Liền

tinh Thanh Ilia nói riêng.

Trang 12

- Các tiỂm năng phát triển du lịch sinh thái ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

- Thực trạng vẻ hoạt động ngành du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân

Liên, tỉnh Thanh Hóa thời gian qua Những yếu tổ ảnh hưởng tới phát triển du lịch

sinh thái tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh 16a

- Các giải pháp chủ yêu đề có thể gúp phân phát triển bên vững du lich sinh

thứi tại Khu Bỏo tồn Thiên nhiên Xuñn Liên, tĩnh Thưnh Hứa

- Đưa r¡ những dễ xuất, kiến nghị suu khi nghiên cửu.

Trang 13

CHIYƠNG 1: TỎNG QUAN CÁC VẤN ĐÈ NGIIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái bên vững

1.1.1 Khái niệm đụ lich sinh thái

Tu lịch sinh thái (Beotonrism) là một khái niệm trơng đối mới trong những, năm gần đây và đã nhanh chồng thu hút được sự quan tâm của nhiều người hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đây là một khái niệm rộng, được hiểu theo

những cách khác nhau từ những góc độ tiếp cận khác nhau ĐLST bắt nguồn tử du

lịch thiên nhiên và du lịch ngoài trời Có người quan niệm, DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thải, ít có những tác đông tiêu cực đến sự tôn tại và phát triển

của hệ sinh thái, nơi diễn ra các hoạt động du lịch, Cũng có ý kiến cho rằng DLST

đồng nghĩa với du lịch đạo lý, du lịch có trách nhiệm, du lịch xanh, du lịch có lợi

cho môi trường hay có tính bên vĩữmg

Dinh nghĩa tương đối hoàn chính về I3LST lần đầu tiên được Hector Ceblios

— Lascurain dita ra nam 1987: “DIST la dus lich dén những khu vực tự nhiên càn tt

bị â nhiễm hoặc ít bị thay đổi, với mục địch đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý

thức trân trọng thể giới hoang dã và những giá Irị trăn hóa được khám phá” [9]

Ngoài những khái niệm và định nghữa trên còn có một số định nghĩa mở rộng

hơn về nôi dung của DLST

Theo định nghĩa của hiệp hội du lich sinh thai quéc té thi:"Du lich sinh thái

là việc đi lại có trách nhiềm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tên được mỗi

trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương" [5] [9]

wh

ST 1a du lịch đồn các khu vực còn tương đối haang sor voi muc dich ttm kiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và năn hóa mà không lam thay déi sự toàn ven của các hệ sinh thải Đồng thời lạo ra những cơ hội về kinh tê để ủng hộ việc bảo tấn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người dân cịa phương" (Wood,

1891) [9]

“DLST 14 du lich tai cdc ving còn chưa bị con người làm biển đổi Nó phải

đồng gáp vào HITN và phúc lợi của dân địa plucong” (L ens, 1998) [1]

Trang 14

“DEST la du lịch tại các vũng còn chưa bị con người làm biến dỗi, có mục

dich với các kha tự nhiên, hiểu biết về lịch sử vẫn hóa và lịch sử tự nhiên của môi

trường, Không làm biển đỗi tình trang của hệ sinh thái, đồng thời tạo cơ hội để

phat trién kink té, bào vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên về lợi ích tài chính cho công

đồng địa phương" (1Iiệp hội DLST TĨoa kỳ, 1998) [1] [6]

“DLSY la mét hình thức du lịch dựa văn thiên nhiên và định hướng về môi

trường tự nhiên và nhân văn, được quản lý một cách bên vững và có lợi cha sinh

thất" (Hiệp hội DLST Australia) [1] [5] [9]

Ó Việt Nam, trong lần hội thảo về “Xây dựng chiẩn lược phát triển DLST ở Việt Nam" từ 7/9/1999 đến 9/9/1998 đã đưa ra định nghĩa về DLST là: “DZ.§7 ke loại hình dụ lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, sắn với giáo dục môi

trường, có đồng góp cho nỗ lực bảo tốn và phát triển bằn vững, với sự tham gia tích cục của công đồng địa phương” [1| [3] [5]

Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiển đưới nhiều góc đô khác

nhau, với những tên gợi khác nhau Đa số ý kiến của cấu chuyên gia hàng đầu về

DLST đều cho răng DI.ST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các

hoạt động bảo tôn và được nuồi dưỡng, quản lý theo hưởng bền vững về mặt sinh thái Du khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi

trường để nằng cao hiểu biết, cảm nhận được giả trị thiên nhiên va van hóa mà

không gây ra những tác động không thể chấp nhận đổi vời các hệ sinh thái và van

hóa bản địa

1.1.2 Các đặc trưng cơ băn của du lịch sinh thái

TDỊL.ST là một dạng của hoạt động du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả

những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung, bao gồm: [9]

Tính dụ ngành: Tính đa ngành thể hiện ở đổi tượng được khai thác để phục

vụ du lịch (sự bấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, van héa, co sd ha

tang và các địch vụ kẽm theo ) Thu nhập xã hôi từ du lịch cũng mang lại nguồn

thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cap

cho khách du lịch (điện, nước, nông sẵn hàng hóa, )

Trang 15

Tính da thành phẩn: Biểu hiện ö tính da dyny trong thành phân khách du lịch, những người phục vụ du lịch, công đổng địa phương, các tỏ chức chính phủ và phí chính phú, các tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch

Tính ẩn mục tiêu: Biều hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên,

cảnh quan lịch sử - văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống cửa khách du lịch và người tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế và nông cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong x hội

Tĩnh liên vàng:

điểm du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau,

iểu hiện thông qua các tuyển du lịch với một quần thể các

Tính màu vụ: Biểu hiện ớ thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường độ cao trong năm Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ

cuối tuần vni chơi giải trí (theo tính chất công việc của những người hưởng th

sản phẩm du lịch)

Trình chủ phí: Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch Tà hưởng thụ các sản phẩm

du lịch chứ không phải với mục liêu kiểm tiền

Tính xã hội hóa: Biều hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phân trong xã

hội tham gia (có thể trực tiếp hoặc gián tiếp) vào hoạt động du lịch

liên cạnh các đặc trrng của ngành du lịch nói chung, DLS cing ham chứa

những đặc trưng riêng, bao pằm:

~ Tĩnh giáo dục cao và môi trường: DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tần, nơi có giá trị cao về đã dạng sinh học

và rất nhạy cảm về mặt môi trường Hoạt động du lịch gây nên những áp lực đối với

1nôi trường, và DLST được coi là chiếc chìa khóu nhäm cân bằng giữa mục liêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trưởng

- Gốp phẫn bảo tần các nguồn lài nguyên thiên nhiên và dạy tì lĩnh da dạng

sinh học: [loạt động DLST cô tác dung giáo dục con người báo về tài nguyên thiên

nhiên và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguôn tài nguyên thiên

Trang 16

nhiín cũng như thúc đẩy câc hoạt động bảo tòn, đảm bả yíu cầu phât triển bền

vững,

- Thụ hút sự tham gia của công đồng địu phương: Cộng đồng địa phương chính lă những người chủ sở hữu câc nguồn tăi nguyín thiền nhiễn tại địa phương, xủnh, Phât triển DLST hướng con người đến câc vùng tự nhiín hoang sơ, có giâ trị

cao về đa dang xinh học, điểu năy đặt ra một yíu cầu cấp bâch lă cần phải có sự

tham gia cửa cộng đồng địa phương lại khu vực đó, bởi vì hơn ai hốt chính những người dđn địu phương hiểu rõ nhất về câc nguồn tăi nguyín của mình Sự tham gia

của cộng đồng địa phương có tâc dụng to lớn trong việc giâo dục du khâch bảo vệ

câc nguồn tăi nguyín vă mỗi trưởng, đồng thời cũng góp phần nđng cao hơn nữa nhđn thức cho công đông, tăng câc nguồn thu nhập cho công đồng

1.1.3 Khâi niệm phât triển đu lịch sinh thâi bền vững

“ĐLST bín vững lă việc phât triển câc hoại động du lịch nhằm đúp ủng câc

nha cầu hiện tại của khâch dụ lịch vă người dđn bân địa trong khi Ôö vẫn quan tđm đến việc bảo tđn vă tôn tao câc nguồn tăi nguyín vă phâi triển đụ lịch trong tương

fai” (1) Du Tịch bền vững đưa ra kế hoạch quản lí câc nguồn lêi nguyín nhằm thỏa min câc như cđu về kinh tế, xê hội vă thắm mỹ của con người, mặt khâc vẫn duy trì

được sự toăn vẹn về mặt xê hội, sự đa dạng về sinh học, sự phât triển của câc hệ sinh thâi vă câc hệ thông hỗ trợ cho con người

Phat triĩn DLST bĩn ving không những đóng góp tích cưc cho sự phât triển

bín vững mă còn lăm giđm tối thiểu câc tâc động của khâch du lịch đến văn hóa vă môi trường, đăm bđu cho địa phương được hưởng nguồn lợi tăi nguyín do du lịch

mang lại vă cần chú trọng đến những đóng góp tăi chính cho việc BTTN Phât triển DLST bín vững cần có sự cđn bằng giữa câc mục tiíu kinh tế, xê hội vă môi trường, trong khuôn khô câc nguyín tắc vă câc gid ti dao dite (Allen K., 1993)

Theo đânh giâ cúa câc chuyín gia nghiín cửu về du lịch, muốn cho ngănh du

lịch thật sự có thể phât triển bền vững cần phải dưa văo 3 yếu tố: |4]

- Thứ nhất lă thị trường thể giới về những điểm du lịch mới vă câc sản phẩm

du lịch ngăy căng gia ting

Trang 17

- Thử hai là phát triển phải coi trọng việc bảo tổn tài nguyên thiên nhiên

- Thứ ba là du lich trực tiếp mang lại nhiều lợi ích vẻ kinh tế và cải thiện phúc lợi cho các cộng đồng

"Trong nền công nghiệp du lịch đương đại, cả ba nhân tố trên gắn bó chặt chế

với nhau, để cho người ta nhận biết như một ngành DLST, đâm bảo môi trường và cảnh quan cho mọi điểm du lịch Chính vì vậy, các chuyên gia du lịch đã khẳng

định “sẩn chú ý sự tập trung vào du lịch bẵn vững cùng với vai irò của nỗ trong sự

phát triển cộng déng và bảo tôn là võ cầng quan trọng”

1.1.4 Các nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái bin ving

Là một bộ phận đặc biệt của du lịch, nên trước hết muốn dim bảo phát triển bến vững thì DLST nhất thiết phải tuân thủ chặt chế 10 nguyên tắc cơ bán của

TDLEV [6] Tuy nhiên với đặc thù lầy đổi tương du lịch là các hệ tự nhiên còn hoang

sơ, DLST cồn đời hỏi thêm một số nguyên tắc cơ bản của riêng nó: [1] [2] [16] [20]

- DLST nên khởi đầu với sự giúp đỗ của những thông tin cơ bán nhưng đa

dang của cộng đồng và cộng đồng nên duy trì việc kiểm suất sự phát triễn của du

lịch

- Sử dụng và báo vệ tài nguyên một cách bến vững: bao gồm tài nguyên tự nhiên tầi nguyên nhân văn Cân đối hài hòa trong việc sử dung một cách bằn vững nguồn tài nguyên là nên tảng cơ bản nhất của việc phát triển DLST

- _ Bảo tổn tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa vì DLST lấy bảo tồn là tiêu

chí hàng đầu trong hoạt đông, khai thác du lịch chỉ là hoạt động thứ yếu

~ Thúc đẫy chương trình giáo dục và huần luyện để cải thiện, quản lý di sản

và các loại tài nguyên thiền nhiền một cách hiệu quả Táo động giảm thiểu mức tiêu

thụ tài nguyên hiện có, giảm thiểu lượng chất thải một cách triệt để nhằm nâng cao chất lượng môi trưởng,

- Trong quá trình khai thác hoạt động DLST, cần phối hợp mục tiêu hỗ trợ

phát triển kinh tễ địa phương, góp phân tạo tính tương tác bên ving cho hoạt động

TDLST từ địa bàn sở tại

Trang 18

- Phỏi hyp lồng ghép hài hòa giữa chiến lược phát triển du lich eda dia phương, vùng và của quốc gia,

- Phải thu hút sự tham gia cúa cồng đồng địa phương Điểu này không chí

đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường sinh thái mà còn nhằm tăng cường

khả năng đáp ứng các thị hiếu của du khách

- Triển khai các hoại động tr vẫn các nhóm lợi ích và công chúng Tư vẫn

giữa công nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và eo quan nhằm

đảm bảo chủ sự hợp tác lu dai cũng như giải quyết các xung đội có thể này sinh

- Phải cung cấp cho du khách những thông tin day đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng cúa du khách đân môi trưởng tự nhiên, xã hội và vẫn

hóa khu du lịch, qua đó góp phẫn thỏa mãn như cẩu của du khách

- “Tế chức đào tạo cán bộ quản lý, chuyên nghiệp hóa các nhân viên phục vụ

trong họat động kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lương địch vụ

1.1.5 Ý nghĩa của phát triển bằn vững đu lịch sinh thái [2] [R] [18]

DLST là loại hình du lịch có thế đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của du lịch bên

vững, vì vậy DI.ST có ý nghĩa rất lớn đổi với phát triển du lịch bền vững của một

vùng hay một quốc gia, phù hợp với xu hướng hiện nay trên thẻ giới Những đóng,

góp của DLST được thể hiện qua các mặt sau:

1.1.5.1 Ý nghĩa về kinh rễ

Phat triển loại hình DLST đúng nghĩa, sẽ góp phản làm tăng trưởng kinh tẻ tang thu nhập quốc đân, tạo công ăn việc làm cho người lao động Tại nguyên thiên nhiên (Sông, biển, đất đai, rừng khí hậu, ) thực sự được khai thác phục vụ cho

tăng trưởng kinh lố Việc điều chỉnh cơ cầu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch

vụ - nông nghiệp dược thực hiện Trong khi đó, tài nguyên thiên nhiên một mặt vẫn được khai thác dé phục vụ tăng trưởng, mật khác vẫn được bảo tồn, gìn giữ đảm báo

cho sự tăng trướng kinh tễ bên vững,

Phát triển IDLST sẽ thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và nguễn vốn

đầu tư nước ngoài, hệ thông kết cầu hạ tẳng sẽ có điều kiện đầu tư theo hướng hiện đại hoá, đặc hiệt là đối với các vùng xa xôi hẻo lánh, làm giảm sự chênh lệch về

Trang 19

tình đỏ phát triển kinh (Š và mức sông dân cư giữa các vùng DLST góp phân tôn

vinh những giá trị văn hoá bản địa, các làng nghề truyền thông được duy trì, phát

triển, đem lại lợi ích kinh tỉ cho công đồng cũng như lợi ích quốc gia

1.1.5.2 Ý nghĩa về môi trường

Trong hoạt đông DLST, việc sử dụng những phương tiên vận chuyển thô sơ

sử dụng các kết cáu xây dựng đơn giản sẽ làm giảm rnức độ ô nhiễm môi trường

Việu thực hiện giáo dục và diễn giải môi trường số nâng cuo ý thức Iráuh nhiệm của

người đên, của các nhà diều hành du lịch cũng như của khách du lịch đổi với việc

nhận thức vai trò của những giá trị tự nhiền và văn hoá đối với dời sống của họ Từ

đó, người đân sẽ nỗ lực đổi báo vệ, báo tồn những nguồn tài nguyên đó

Hoạt động DLST sẽ đóng góp nguồn kinh phí thu được tử hoạt động du lịch cho những nỗ lực nhằm bảo tổn thiên nhiền và vân hoá Hoạt động DLST quan tâm tới giới hạn của việc khai thác thông qua khái niệm sức chứa du lịch, tránh được

tình trang quá tải trong hoạt đông từ đó mà giảm nhĩmg tác đồng tiêu cực

1.1.5.3 Ý nghĩa về xã hội

DLST ludn gin Hần với một phạm vi lãnh thổ nhất định mà sự gắn kết cộng đồng được xem là nên tảng, là đặc tính hàng đần trong đời sông văn hoá bản địa Hoạt động DLST sẽ tạo điều kiện cho công đồng dân cư địa phương cung cấp các yếu tổ đâu vào cho hoạt động du lịch: lương thực, thực phẩm, hàng lưu niệm, cung,

cấp nơi ăn, chén ở cho du khách Đồng thời, hoạt động DLST cũng đem lai cho

người đân địa phương việc làm trực tiếp, thu nhập, hoạt động giao lưu văn hoá

(ao ra được mỗi đuần kết trong cộng đồng, đuần kết dân tộc và quốc tẻ

TDLST hoạt động chủ yêu ở những vùng xu dẫn cư, hẻo lánh, những nơi mà

việc đầu tư phát triển các ngành kinh tế khác gặp rải nhiều khó khăn DLST lạo

công ấn việc làm cho người lao động bản xử, công cuộc xoá đối, giảm nghèo được

thực hiện, tạo ra sư phát triển cân đối, đồng đểu, xoá dẫn sự cách biệt về trình độ

phát triển kinh (Ế và trình độ văn hoá, giảm thiểu ảnh hưởng của những văn hoá lai căng không lành rnạnh, giảm thắt nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, nâng cao chất lượng

và vỂn sứ công động đà

cuộc sống của công đông dân cư

10

Trang 20

1.2 Phát triển du lịch sinh thái trên thể giới và Việt Nam

1.3.1 Mội vài kinh nghiệm về phái triển Âu lịch xinh thái ở cúc Vườn quốc

gia và Khu bao tén thiên nhiên trên thể giới

1.2.1.1 Dự lịch sinh thái tai VOG Gatdpagas - Ecuador [19] [23]

Nam 1934 Chinh pit Ecuador thanh lip Khu bao tin déng vat hoang d& ur nhign tại quần đão Galápagos của Ecuador Du lịch bắt đầu ở vùng biển đảo này vào năm 1969 và từ đồ cáo hoạt động du lịch tăng lên liên tục Mặo dù có chưa tới hơn 5.000 khách năm 1970, số khách tăng lên đến hơn 66.000 năm 1999

Có rất nhiều biện pháp và quy định đã được áp dụng, nhằm tăng cường hon nữa hiệu quả công tác bảo tồn tự nhiên, bảo vệ môi trường tại quần dio như: giới hạn công suất chứa khách đành cho từng điểm tham quan trên cạn, giấm sát các điểm du lch; đào tạo, cấp giấy phép cho các hướng dấn viên du lịch; cúng cấp

thông tin du lịch chỉ tiết về Galapagos; xây dụng hệ thống tổng hợp, xử lý thông tin

bằng máy tính điên tử Mỗi khi tham quan tại các địa danh cụ thê của Galapagos

du khách phải có cam kết không xâm hại môi trường, hệ động, thực vật tại quần đảo

và phải chịu sự giám sắt của hướng dẫn viên đã qua đào tạo và được gấp chứng chỉ

VQG Galápagos thu phí vào công, hoặc tham quan dành cho du khách với

những mức phí khác nhau được xác định theo Luật Dặc biết về Báo tồn và Phát triển Bến vững Quần đảo Galápagos DLST ở VQG Galápagos mang lại những

nguồn kinh phí quan trọng có lợi cho việc quản lý và bảo tồn các giá trị da dang

sinh học nơi đây từ việc phân bỏ nguồn thu tử phí sử đựng của du khách theo đó 45

% được trích lại trục tiếp cho Ban quản lý VQG Galápagos và khu bảo tồn biển

1.3.1.2 10w lịch sink thai tại khu bảo tân Annapurna - Nepal [19] [24]

Tự án bảo tin khu vue Annapurna của Nepul được tiến hành vào năm 1986

bắt dâu bằng một dựa án nhỏ tại làng Ghanduk Bên cạnh việc xây dựng nhiễu vườn

ươm thực vật phục vụ cho các chương trình trồng mới và trồng lại rừng thì người

dân địa phương được tham gia vào các chương trình đào tạo đặc biệt về lâm nghiệp

và được hưởng các quyền lơi đặc biệt trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên rửng,

đó nêu như họ kỹ dam kết bảo vệ rừng Tiếp theo đó là các huạt động nhằm thay thế

Trang 21

dẫn các nguồn nhiên liệu và năng lượng truyền thông bằng các nguồn nhiên liệu và

nãng lượng mới

Người dân trong khu vực khu bảo tồn đã bỏ dân tập quán sinh hoạt tuyển

thông của mình thay vào đó là các hoạt đông theo hưởng có lợi cho môi trường Du

khách đến đây được cung cấp các thông tín miễn phí về du lịch cũng như những lời

căn dặn về những quy định nghiêm ngặt trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trưởng,

trong khu vực

Một vấn để nữa là việc xử lý chất thái rắn Tại khu bảo tồn Annapurna, moi

nhà trọ đều có hai hỗ rác thải: một dùng để chứa những thứ có thể phân huỷ hoặc

đốt được, một để chứa những thứ không thể phân huỷ sinh vật được Ngoài ra, người ta còn thường xuyên bắt gặp cảnh các quan chức cơ quan địa phương, sinh viên và dân làng cùng làm vẽ sinh, thu dọn rác, khơi thông nguồn nước mặt, tu bd

lại các địa điểm thăm quan nhất là vào cnỗi những mùa du lịch

Năm 1989, Chính phủ Nepal quyết định cho thu phí thăm quan khu bảo tồn

Annapurna, với mức 1000 rupi/khách cho một hành trình tham quan kéo dài 7 ngày

"Toàn bộ số tiền này đều được tái đầu tư trực tiếp cho khu bão tồn trong đá 40-60%

được chỉ cho công tác quán lý và phát triển các hoạt động của cư dân vùng đệm

1.2.1.3 Du lịch sinh thai tai vwén quéc gia Maasai Mara - Kenya [19] [25]

VQG Maasai Mara nam ở nằm Tay nam Kenya (la phan néi tiếp về phía Bắc

của Khu BTTN Serengeti của 1anzania) rộng khoảng 1.500km”, đây là noi thu hit

du khách quốc tế chủ yếu và nguồn thu ngoại tệ chính cho đất nước này Những

hoạt động quản lý và phát triển DI.ST ở VQG này được (hực hiện qua các công việc

cụ thể là:

- Kiểm soát lượng khách ra vào và đóng góp cho ngân sách địa phương: Ban

quản lý và chính quyền địa phương đã áp dụng biện pháp nâng mức phí tham quan khu bảo tổn từ 15 USD/lượt người lớn và 7USD/lượt tré em lên mức đồng hạng

60USD/lượt khách tham quan và không quá 24h

- Sử dụng các nguên năng lượng thay thế - nắng lượng mặt trời: Các cơ sở lưu trú tại Maasai Mara được thiết kế dưới hình đang của những ngôi lầu bạt ân

Trang 22

dười các tin rừng Các cơ sở lưu trú tại dây đều sử dụng điện năng lượng mặt trời

để chiêu sáng và phục vụ sinh hoạt

- Quân lý chất thải: Chất trong phạm vi khu du lịch được thu gom tại một

điểm và phân loại: các chất thải hữm co được tái chế thành các chất tẩy rửa sinh học,

nước thải sau khi được xử lý lắng lọc một phần quay trở lại thành nguồn nước Tnặt

tự nhiên một phần được lưu dẫn đến sử dụng trong các công trường xây dựng nhà

và trường học cho con em người dân tộc thiểu số,

7.2.2 Mét vai vi du về Âu lịch xinh thúi ở các Vườn quốc gia và Khu bản

tân thiên nhiên cũa Việt Nưm [11] [13] [22]

1.2.2.1 Du lich sink thái Vườn quốc gia Phong Nha - Kê Bàng, Quảng Bình 'Vườn quốc gia Phong Nha - Ké Bàng là mệt di sản thiên nhiên thẻ giới của tình Quảng Bình được UNESCO công nhận năm 2002 Tại khu bảo tôn này có hệ

thống hang động kỷ vĩ, rừng nguyên sinh, hệ động thưc vật đa dang, hệ thẳng múi đá

với rộng lớn có điền kiện thuận lợi đễ phát triển DLST Với những tiểm năng sẵn có

hước đầu Quảng Bình đã tận dụng nguồn lực của mình để phát triển DI.ST Du lịch

đã tác động tích cực đến kinh tế: Góp phản tăng trưởng kinh tễ, chuyển địch cơ cầu

kinh tê tạo công ăn việc làm, tảng thu nhập cho người dân, tạo ra nguồn (hú ngoại

tỷ

Để có được những kết quả bước đầu mầ du lịch sinh thái Quảng Bình có

được trong thời gian qua thì do rnôt số nguyên nhân sau: Lành đạo tỉnh các ban

ngành địa phương và người dân có nhận thúc đúng đắn về vai trò, vị trí và tâm quan trọng của du lịch và DI.ST, từ đó đề ra nhiều chính sách phù hợp để phát triển Bên

13

Trang 23

cạnh đó có sự cổ găng nỗ lực của các doznh nghiệp kinh doanh, sự phổi hợp nhịp

nhàng giữa các ngành các địa phương trong công tác quy hoạch và quân lý Đặc

biệt ớ Quảng Bình bước đầu đã khuyến khích người dân địa phương tham gia vào hoạt động kinh doanh du lịch Hoạt đông này không chỉ tạo ra công ăn việc làm,

tầng thu nhập cho người dân địa phương mà có tác dụng rất lớn đền việc bảo vệ môi

trưởng, git gìn sinh thái Tại khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng, người dân sã Sơn Trach không cồn vào rừng khai thác gỗ lậu và săn bắn thứ rừng nữa (một nguồn thu nhập chính cửa người dân xã Sơn Trạch trước dây) và họ ý thức dược việc bảo tồn khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng là trách nhiệm của chính họ

1.2.2.2 Du lịch sinh thái Kha dự trữ sinh quyền thể giới Rừng ngập mặn Cần

Giờ, Thanh phd Hé Chi Mink

Rừng ngập mặn Cần Gié doe UNESCO cong nhận là Khu dự trữ sinh

quyễn thế giới vào năm 2000 tài nguyên rừng và hệ động thực vật rừng ngập mặn

rất phong phú là địa chỉ quen thuộc của du khách đến thành phó IIỗ Chí Minh

Nhân thức được giá trị của tài nguyên thiên nhiên và nhân văn tại Cần Giỏ,

Thanh phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chủ trương quy hoạch huyện Cần Giờ thành

Khu đô thị sinh thái rừng - biển Đễ bão vệ môi trường, thành phổ khuyên khích các

doanh nghiệp đâu rư sử dụng các nguồn năng lượng sạch, hạn chế tối đa sán xuất công nghiệp dé dam bảo môi trường sinh thải rùng ngập mận, tiễn hành nạo vét

khơi thông trên 14.000m cổng các loại, trén 1.400 him ga dim báo thoát nước, vận chuyển xử lý 31 tấn rác/ngày, trang bị hơn 700 thừng rác các loại cho các xã, thị

trần; lập danh mục đâu tư 15 công trình mạo vét, san lắp, xây dựng, nâng cáp, sửa chữa công thoát nước trong khu dân cư,

Đến nay, huyện Cân Giờ đã có trên 50 đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch Các sản phẩm du lịch khá phong phú da dang, tuyển du lịch biển Cân Gid-Viing Tàu - Mũi Né đã được triển khai, Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch

Cân Giờ bình quân tăng 24⁄/năm, DLST Cần Giờ được quảng bá ngãy càng rong

rãi 3 năm gần đây, Cần Giờ đã thu hút được 1.200.000 lượt khách du lịch đã đem

14

Trang 24

lại những lựi ích ww lớn và thiết thực cho người dân huyện đảo Cần Giờ nói riêng và

“Thành phô Hồ Chí Minh nói chung,

Mới đây nhất vào tháng 1/2015, Cân Giờ vĩnh dự được 4 tổ chức hàng đầu

về du lịch bền vững: TravelMole.com, Vision on Sustainable Tourism, Totem

Tourism and Green Destinations va 116i doug Du lich bén ving ton cau vinh danh

là Í trong 100 dia danh du lịch bên vững thê giới

1.3.2.3 13w lịch sinh thái Hản Pác Ngài, VO Ba Hỗ, HẰn Cạn

Ban Pde Ngòi nằm trong vùng lời của VQG Ba Bê, nơi đây có điều kiện tự nhiên phong phú thích hợp với phát triển DLST Đi khai thác những giá trị thi nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương phục vụ du lịch, Sở VH-TT&DL tỉnh

Bắc Cạn đã triển khai một số dự án, đặc biệt là “Dự án Báo tồn và Phát triển làng văn hóa truyền thông bản Pác Ngồi” Tại bản Pác Ngòi, đã xây dụng đầu tư các

trang thiết bị cho nhà văn hóa cộng đồng, bảo tôn cảnh qnan môi trường sinh thái

hỗ trợ tôn tạo các nhà sàn cổ, tập huấn cho công đồng dân cư vẻ DLST, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, bảo tồn và làm phong phú thêm vốn vẫn hóa đặc sắc của người dân bản địa, quu đó gắn phát triỀn du lich với bảo tốn giá trị văn

hóa dâu tộc

Mồ hình homestay tai bin Pac Ngai khá phát triển, hầu hết các gia đình trong

bản đều có thế đón và phục vụ khách, với giá cá từ 70.000đ - 100.000đ/một ngày khách Khách có thể ăn, ở với đại gia đình bản Pác Ngôi Hản đã thành lập một đôi

văn nghệ truyền thống đẻ phục vụ khách một cách thường xuyên Vào dịp đầu xuân

khách du lịch sẽ được hưởng trọn vẹn Lễ hội Lồng Tông của người Tày trong Tdi

Xuân Ba Rễ được tổ chức tại xã Nam Mẫu vào ngày If tháng Giêng hằng năm

Với những nỗ lực của chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư địa phương, khách du lịch đến với Hô Ba Bễ tăng qua từng năm: Năm 2004 là 32.000 lượt

khách, năm 2010 là 150.000 lượt khách, thì năm 2011 đã là 193.000 hượt khách với

doanh thu 135 tỷ đồng

15

Trang 25

1.3 Tổng quan về Khu Bãn tần Thiên nhiên Xuân Tiên, tĩnh Thanh Téa

1.3.1 Điễu kiện tự nhiên [15] [211

1.3.1.1 Vị trí đa lý

Khu bảo tồn thiền nhiên Xuân Liên thuộc địa giới hành chính huyện Thường

Xuân, cách Thành phố Thanh Ilo4 65 km về hướng Tây Nam với toa đô địa lý:

52! - 20°02! dé vi Bac; 104°058" - 195"015' dG kinh Pong

- Phía Bảo được giới hạn bởi sông Khao

- Phíu Nam giáp nh Kghệ An giới hạn bởi ngọn Bù Ta Leo

- Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và Phần còn lại của xã Bát Mot

- Phía Đông được giới hạn bới ngọn Bù Khang và đập Thượ điện Cita Dat

Diện tích Khu BTTN Xuân Liên là 23.815,5 ha trong đó: Phân khu bảo vệ nghiềm ngặt: 10.455,5 ha; phân khu phục hồi sinh thái: 11.960,2 ha; phân khu dịch

vụ hành chính: 1.399, ha Vùng đệm của KHT có diện tích 36.420,6 ha thuộc địa bàn của 5 xã: Bát Mọi, Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân Cắm và Vạn Xuân của huyện

“Thưởng Xuẩn

1.3.1.2 Đặc điểm dia hink

Nén dja chất cua ving rat đa dạng, bao gồm cả đá trầm tích, đá phiển, spilite,

aldezite, và nhiều loại đá biển chất khác như đá lửa và đá kính Dịa hình ở Khu TTN Xuân Liên được đặc trưng bởi các dãy núi tử 8UU -1.6UUm và bị chia cất hởi những thưng liĩng sân và hẹp, các sườn đốc từ Tây sang Đông Địa hình phía đông đặc trưng là vùng chân núi có đê đốc vừa phải Xuân Liên có môt số đỉnh nứi cao gom: dinh Ta Leo (1.400m), dinh Bu gié (1.563m), dinh Bi Tlon Tan (1.208m) va một ngọn núi không v6 Gn cap 1.605m Bia hinh Khu BTTN Xuân Liên gồm 2 tiỗu

vùng: nứi trung bình, núi thấp xen giữa thung lũng; đồi bát úp

- Tiểu vững múi trung bình và núi thập xen giữa các thung lũng gồm các xã:

Bat Mot, Yén Nhân, Vạn Xuân Độ cao trung bình 500 - 900m, độ dốc 259-320,

- Tiểu vùng đồi bát úp gồm các xã: Lương Sơn và Xuân Cẩm

Độ cao trung bình 150 - 500m, 46 déc 15°- 25°

16

Trang 26

Xăm 2006, sông Chu dược chặn dòng tại Cửa Đại (xã Văn Xuân), to hồ tích nước thủy lợi - thủy điện Cửa Đạt, làm chìm ngập môt phân diện tích thung Hũng tạo nên hỗ nước có điện tích trên 3.000ha

1.3.1.3 Dịa chất, thẫ nhưỡng

a) Dia chat

Gém cé các nhóm đá mẹ, đó là

- Nhóm đá mắc ma axit và trung tính: Có Granit, Fooe phia sit, Riolít phân

bố ở các xã Bát Mọt Yên Nhân, Xuân Cao

- Nhóm đá trảm tích: Có đả vôi, sa thạch, phiên thạch sét, sa phiền thạch, đá cát

phân bố Xuân Cao, Vạn Xuẩn, Yên Nhân, Bát Mợt [ương Sơn, Xuân Cẩm

b) Thể nhưỡng

'Theo tài liệu điều tra lập bản đỗ thổ nhưỡng tỉnh Thanh TNoá, địa chất trong

vũng có 2 nhóm đá mẹ chính với các loại đá mẹ khác nhau là:

- Nhấm đá Macma zxit và trung tinh: di me Granil, FoocphizríL Riolit phân

bố ở các xã lát Mọt, Yên Nhân

- Nhóm đá trầm tích gồm: đá vôi, sa thạch, sa phiên thạch, cát kết, sét kết,

phân bố ở các xã Vạn Xuân, Xuân Cắm, Yên Nhân, Hát Mọt và Lương Sơn

Các nhóm đất phát triển trên các loại đá trầm tích sa thạch, phiền thạch bao gồm:

- Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá mẹ sa thạch: thành phân cơ giới thô

nhẹ, tầng đất móng đến trang bình, có đá lẫn Phân bố ở Bát Mọt, Vạn Xuân

- Dất [eralit vàng đỏ phát triển trên đá mẹ phiến thạch: thành phan cơ giời

nặng, tầng đất dày, đất tốt, không có đá lẫn, phân bỏ ở Bát Mọt

- Dat Veralit vang 46 phát triển trên đá macma acid kết tinh, chua: thành

phân cơ giới thô, to, kết cầu rời rạc, tằng đất rhóng, nhiều đá nỗi, đá lẫn trong tầng

đất Phân bố ở Yên Nhân, Vạn Xuân, Bat Mot, Luong Sơn

- Nhóm đất đốc tụ ven đồi, ven sông suối, đất phù xa: là loại đất phì nhiều, tầng dày, màu nâu, cơ giới cát pha đân thịt nhẹ, giàu đình dưỡng, phân bổ ớ các xã

Lương Sơn, Xuân Cảm

- Dât Feralit xám đen biển đối do trồng lúa

17

Trang 27

1.3.1.4, Khí hậu

Theo tài liệu khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá, khí hậu vùng Khu BTTN Xuân Liên mang đặc điểm chung của khi bậu khu vực phía Tây nh Thanh Hoá

- Nhiệt độ trung hình nảm là 23,3ÚC, tháng ? có nhiệt độ cao nhất 28,20,

nhiệt đô cao nhất tuyệt đổi dudi 41°C: thang | có nhiệt độ trung bình tháp nhất

16, * nhiệt độ tháp nhất tuyết đối không dưới 52C

- Tượng mưu là 1.600 — 1.900mm/näm, phân bố không đồu tập trung 60-80%

vào mùa mưa (từ tháng 3 đến tháng 10), lũ lụt và xới mòn đết thưởng xảy ra trong thời gian này; tháng có lượng mưa trung bình cao nhật lš 360mm vào tháng 9, thập nhất là 27mm vào tháng 1 Sự kết hợp giữa mưa lớn trong thời gian ngắn và gió

manh c6 thể gây nên 1ñ đột ngột trên các sông, suối

- Độ ấm không khí tương đổi trung bình 85-86%, mùa đông có sương muối

từ 5-7 ngày

- Hàng năm thường có gió mùa Tây nam (khô, nóng) xuất hiện từ tháng 4

đến tháng 1Q, kéo dài từ 19 đến 22 ngày/nănu

1.3.1.5 Thủy văn

Trong vùng có sông chính là sông Chu, gồm các nhánh sông Khao, sông Đạt

- 8ông Chu có diện tích lưu vực khoăng 27.000 ha (tính tử trước khi hợp lưu của các sông nhánh trong vùng) Mực nước ở Bái Thượng lớn nhất 21,41m, thấp

nhất 15,#m Sông Chu phần bổ qua tất cä các xã ở Khu HTTN Xuân Liên

- Sông Khao có diện tích lực vực khoảng 30.000 ha, phân bỏ ở các xã Yên Nhân, [ương Sơn

Sông Đạt điện tích lực vực khoảng 25.000 hu, phân bố ở các xã Vạn Xuân,

Xuân Cảm Cuo trình mực nước tại Cửa Đạt lớn nhát 39,5óm, thép nhát 24.0?m,

Trang 28

1.3.2, Điều kiện dân cứ, dân xố, kinh tế - xẽ hội [15] [21]

1.3.3.1, Dân cự

Trên địa bàn khu báo tốn có 5 xã (Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân

Cẩm và Vạn Xuân) với 39 thôn bản Theo số liệu thống kẽ của BQL Khu BTTN

Xuân Liên, tổng điện tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính của các xã vùng đệm

KBT 18 664,84km’ Dân số có 24.652 người (năm 201 1) Mật độ dân số trung bình

là 74,16 người/km Trong đó, Lương Sơn là xã lập trung đông dân cư nhất, Bát MMọt có mật độ dân cư thưa nhát

Rang 1.1 Diện tích, đân số và mật độ dân số, các xã vùng đệm

Khu BTTN Xuân Liên

(Nguận: Niên giám huyện Thường Xuân năm 2012)

Các xã ở Khu IXTTN Xuân Liên có 3 dân tộc sinh sống chủ yếu: Thái chiếm

73%, Mường chiếm 4% còn lại là người kinh chiêm 23% Tỷ lệ tầng dân số trung,

bình hàng năm là 2,01% Tỷ lề đới nghèo xấp xỉ 44%:, cao hơn so với mặt bằng

chung của tỉnh Thanh Tloá và so với toàn quốc Trình độ dẫn trí của công đồng địa

phương thấp, đặc biệt đối với cáo dân tộo £L người

Bảng 1.2 Thống kê dân số và thành phần đân lộc các xã vùng đệm

Trang 29

Tân cư trong vùng phân bố trên 39 thôn bản, thuộc dịu bàn 5 xã vùng KBT

“Theo số liệu niêu giám thông kê của huyện Thường Xuân đến ngày 31/12/2012 tổng dân số hiện đang sinh sống trên có 26.127 người; bình quản từ 4,3 ngườihộ, trong,

đó nam 1a: 13.198 người chiêm 5U,581%, nữ là 12.96 người chiếm 49,42% Mật độ

dan số bình quân là 39 người/km” Tý lệ tăng đân số tự nhiên trung bình năm là

8.7%,

.3.2.2 Lao động

SỐ niên giám thông kê huyện Thường Xuân, năm 2012 cho thấy khu vực 5

xã vùng đệm khu bảo tồn có 13.530 ngui/26.095 nhân khấu trong độ tuôi lao động,

chiếm tỷ lệ 31,9 % tổng dân số, trong đó lao động nữ 6.850 người chiêm 50,7% tổng số lao động Tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, chiểm tới 50,8%

Nhìn chung tuy có lực lượng lao đông dồi đào nhưng chú yếu là lao động thú công trong lĩnh vực nông nghiệp, các hoạt động mang tính thời vụ Hệ số sử dụng

lao đông thập dẫn đến lực lượng lao động nhàn rỗi trong năm chiếm khoảng hon 20% Tập quán canh tác của người dân trong vùng còn lạc hậu, sẵn xuất còn phụ

thuộc nhiều vào thiên nhiên, năng suất thấp,

1.3.2.3 Thực trạng kink té

Lâm nghiệp là ngành kinh tẻ chính của các xã trong KBT Các hoạt động lâm

nghiệp bao gồm như: bảo vệ rừng, khoanh nuối tái sinh rừng, trông rừng kinh tế,

rímg phòng hộ và rừng đặc sin Qué Các hoạt đông này đóng góp 40% tổng GDP

của các xã

Nông nghiệp: canh tác lứa nước, nương rẫy, các loại cây mầu như lạc đậu

rong và chăn nuôi mang lại 309 tong GDP

“Thương mại và dịch vụ: các ngành nghễ truyền thông như chế biến nông sản,

lâm sản, sẵn xuất vật liệu xây dựng, thố cấm còn nhỏ lẻ và manh mún Đóng gop

của các hoạt động này chiêm 30% tổng GDP

Trang 30

CHƯƠNG 2: BÓT TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối trợng nghiên cứu

- Các tiểm năng phát triển DLST bao gồm tài nguyên thiên nhiên, các cảnh

quan thiên nhiên, và các tài nguyên mang giá trí nhân văn như di tích lịch sử, văn

2.2.1 Pham vi ngi dung

Phân tích thực trang và các yêu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch sinh thái ở

Khu BITN Xuan Lién, tinh Thanh 1léa trong thời gian qua Từ đó, để xuất một số giải pháp chủ yêu nhằm góp phản phát triển hoạt động du lịch vinh thái theo hưởng

bền vững tại Khu BTTN Xuân Tiên, tỉnh Thanh Húa trong thời gian tới

3.4.2 Phạm vì không gian

Dé tai nghiên cứu trên toàn bẻ phạm vi Khu BTTN Xuân Liên (Với diện tích 23.475,0 ha thuộc địa bàn 5 xã gồm: Bát Mọt Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân Cẩm và Van Xuan)

2.2.3, Pham vi thoi gian

Số liệu hiện trạng được thu thập theo niên độ 05 năm: từ năm 2010 - 2014 2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 31

3.3.1.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp của để tài được thu thập trục tiếp từ các đổi tượng có liên

quan đến quản lý KBT và hoạt động khai thác du lịch sình thái tại Khu BTTN Xuân

Liên Những đổi tương liên quan được thu thập dữ liệu sơ cấp gồm: Ban quản lý

KEBT trực thuộc Sở NN&PTXT Thanh ITóa và Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên: Công đông đân cư địa phương 5 xã vùng đêm; Khách du lịch đến tham quan Khu RTTN Xuân Liên,

- Dữ liệu sơ cấp tử khách du lịch được thu thắp để điều tra đánh giá cảm

nhận của du khách, mức bằng lòng chỉ trã của du khách, đặc điềm của khách du lịch đến KBT, độ tuối, nghề nghiệp cúa du khách thông qua bảng phỏng vấn, Những,

băng phỏng vẫn này được thiết kể gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở và được

phỏng vẫn trực tiếp khách du lịch tai Khu BTTN Xuân Liên

- Dữ liệu sơ cấp về hoạt đông du lịch sinh thái tại Khu BTTN Xuân Liên

được thu thập thông qua phóng vấn trực tiếp tại Ban quan ly KBT và các cơ quan

quân lý

- Dữ liệu sơ cấp liên quan đến những vấn tô tác động vào hoạt động du lịch

tại KBT của công đồng dân cư địa phương thông qua phỏng vấn chuyên sâu chính

quyền địa phương và các hộ dân trong phạm vi 5 xã vùng đềm gần Khu BTTN

Xuân Liên

2.3.2 Phương pháp điều tra xã hội hoc

'Việc thu thập dữ liệu sơ cấp của luận văn chủ yếu đùng phương pháp điều tra thực địa bằng bang bởi và phòng vấn chuyên sâu các đối tượng có liên quan tới

quân lý và khai thức du lịch sinh thái tại KBT

Bang 2.1 Danh muc mau phiếu điều tra

STT Ti lượng phái phiêu điều tra Số lượng

1 TIộ gia đình quanh khu bảo tồn 50

tà B

Trang 32

Các dối tượng dược phỏng vận và tham vẫn ý kiến trong luận án là:

- Khách du lịch: Tiên hành phỏng vẫn khách du lịch tại một sỏ điểm khách

du lịch thường hay tới như: Điểm vườn thực vật khu Bão tồn; Điểm thác Yên; Điểm

công trình thuỷ lợi thuỷ điện Cửa Đặt; Khu di tích đến thờ Danh nhân Cầm BA

"Thước và đèn thờ Bà Chúa Thượng ngàn, với số lượng là 100 du khách trang đó bao gồm 8 du khách nước ngoài và 93 khách du lịch nội địa theo bộ phiếu phỏng

van

- Các hộ gia đình quanh KBT: Điều ta tại 5 xã vùng dém Bal Mol, Yen

Nhân, Lương Son, Xuan Cam, Vạn Xuân Tại mỗi xã tiên hành diễu tra 19 hộ, trong,

đó cỏ những hộ làm du lịch, đồng thời có nghề truyền thông như dệt thổ cẩm Tiến hành bằng bỏ phiểu điều tra với nội dung điều tra cu thé

- Cán bô KH]: Tiên hành phỏng vẫn 2 cán bộ của KT, trong đó 1 cán bộ

chuyên làm về đu lịch của KHT và I cán bộ kế toán

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

Thông qua các buổi làm việc tiếp cân với các chuyên gia, các nhà lãnh đạo

của gác cơ quan chức năng trong quản lý rừng và du lịch để trao đổi và xin ý kiến

nhận xét đánh giá của chuyên gia để bỗ sung cho các nghiên cửu, giúp cho phần phân tích thực trạng của du lịch ở Khu BTTN Xuân Liên và nêu giải pháp phát triển TDLST theo hướng bên vững mang tính thực tiến và khoa học hơn

“Tác giả đã gặp trực tiếp, phỏng vẫn trao đổi với các chuyên gia là người quản

lý KBT các chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan để xin ý kiên đánh giá thực tiễn huạt đông du lịch tại KBT, mối quan hệ giữa các tác nhân bên trơng việc khai thác DLST tại Khu BTTN Xuân Liên để từ đó phân tích, đánh giá, kiểm định về tính thực tiễn của hoạt động du lịch tú KBT cũng như quan điểm về quân lý tải nguyên DLST tại Khu BTTN Xuân Liên

2.3.4 Phương pháp phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ lội ngưy cơ (phân tich SWOT)

Phương pháp SWOT là phương pháp phân tích những điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và những thách thức (Trong tiếng Ảnh được viết tắc từ: Strengths,

Trang 33

Weuknesscs, Opportunilcs và Threals), Trong đó, điểm mạnh và điểm yếu được

xem là những “yêu tô nội bệ”, còn cơ hội và nguy cơ là các “yêu tổ bên ngoài”,

Băng 2.2 Mô hình ma trận SWOT cho DLST Khu BTTN Xuân Liêu

Những thê mạnh, tiêm năng đỗ | Những hạn chế, những yêu tỗ

phát triển DLST ở Khu BTTN | cân trở cơ hội phát triên DLST

Xuân Liên ở Khu BTTN Xuân Liên

Cư hội (0) "Thách thức (T)

Những nguy cơ, hiểm họa khó

khăn từ bền nguài ảnh hưởng:

tới phát triển DLST ở Khu

BTTN Xuân Liên

Các yếu tổ bên ngoài là động

Tực cho phát triển Dĩ ST ở Khu

BTTN Xuân Liên

Thông qua phân tích SWOT, Khu BTTN Xuân Liên sẽ nhìn rõ mục tiêu của

Tình cũng như các yếu tổ bên trong và bên ngoài có thế ảnh hướng tích cực hoặc

tiêu cực tới phát triển DLST Phân tích SWƠT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất hiệu quả cao trong nghiên cứu đánh giá tính bên vững DLST ở Khu BITN Xuân Liên

2

Phương pháp thông kế

Đây là phương pháp được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu, phân tích

vh đánh giá về của các chí tiêu phát triển trong hoạt đông du lịch Phương pháp này

dùng để tính toán sự biển động, sự tăng trưởng của các chí tiêu du lịch trong một khoảng thời gian nhất định, trong một chu kỷ nhất định, qua đố có thể thây được sự

phát triển bên vững hay không bên vững của một chỉ tiêu cụ thể nào đó Muốn có

căn cứ để phân tích và đánh giá mức đô phát triển bền vimg của các chỉ tiêu du lịch một cách có hiệu quả, thì việc thẳng kê phải được thực hiện trong một chư kỳ thời

gian tương đổi dài Trong khuôn khé dé tài này, những thống kê về số liệu có liên

quan đến các hoạt động du lich ở Khu BTTN Xuân Liên được thu thập, thống kê trong khoảng thời gian 2010 - 2014

Trang 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGIIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tiêm năng phát triỂn du lịch sinh thái tại Khu Bảo tổn Thiên nhiên

Xuân Liên, tĩnh Thanh Hóa

3.1.1 Tài nguyên dụ lịch sinh thái

3.1.1.L Tài nguyên du lịch tự nhiên

a) Tai nguvén da dang sinh học

*Da dang hé sinh thai

Các hệ sinh thái cơ bản được phi nhận có trong khu bảo tồn gồm:

- Hệ sink thái rừng: Là hè sinh thái chú đạo có diện tích lớn nhất và phân bố xông Nhân tổ địa hình đã tạo cho Khu BTTN Xuân Liên có những hệ sinh thái rừng,

đặc trưng gỗm:

+ Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi

+ lệ sinh (hái rừng nguyên sinh núi đất cao trên 8IJửm

+116 sinh thai rừng thứ sinh núi đất cao trên 800m

+ HG sinh thai rig thứ xinh núi đất dưới 800m

+ HỆ sinh thấi rằng có cây bụi thứ sinh

- Hệ sinh thái ao hổ, sông suối: Hệ sinh thái này điền tích tương đổi lớn,

phân hồ khá đều trong khu vực Trong hệ sinh thái ao hồ, suối rất giàu các loài đông,

vật sống dưới nước Thực vật có các loài phổ biển như: Kháo suối Rù rì nước,

Nhôi, Vàng anh Lộc vững Mai hương Có bạc đầu Cói bạc đầu, Có ba cạnh, Có

indi, Nghé ram, Nghễ trâu, Thuỷ xương bô Dắp cá, Ngỗ om,Thui lài, Khoai nước, Ruu rệu, Rau dừa nước, các loài rong như Rong đuôi chó, Tóc tiên nước

- Hệ sinh thái đông ruộng - nương rấy: Hệ sinh thái đồng ruộng nương ray trong khu vực Khu BTTN tập trung quanh bản làng hay dọc theo các con suỗi gan dân cư, dọc các tuyển đường giao thông Những dồng ruộng bằng phẩng có hệ thống mương máng tốt được cấy 2 vụ Cây trồng chủ yếu ở đây là cây hương thực ngắn ngày như: Lúa nước, Sẵn, Ngô, mía, Rau cải, Rau tạp

Trang 35

(Nguon: Téng hep diéu tra, lập danh lục khu bệ động, thực vật rừng

Kha bảo lâu thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hoá) Đặc biệt, Khu BTTN Xuân Liên với trên 5.000 ha rừng nguyên sinh cồn là

noi phân bổ tập trung cửa 2 loài cây hạt trần quý hiểm đó là Po mu (Fokienta

hodgimii) và Sa mu (Cunninghamia lanceolata), với trên 1.U0U nằm tuỗi, đường

kính lên tới 4,5 m Dây là 2 cây Di sản đầu tiên được công nhận tại tỉnh Thanh Hóa

Gần đây trong quá trình điều tra hệ động, thực vật rừng tại Khu bảo tôn thiên nhiên Xuân Liền các nhà khoa học đã phát hiện loài thực vật mới chưa tửng được

hi nhận trên thê giới Loài này dược đặt tén 1a Aristolochia xuantienensis thude họ

Nam méc huong (Aristolochiaveae) Cũng trong quá trình điều tra sự đa dạng sinh học, các nhà khoa học cũng phát hiện 3 loài thực vật chưa từng được ghi nhận tại

Việt Nam gồm: Lử đãng đứng Lindermia megaphylla B.C, Thuy thio tring

Kailarsenia lineata R.Br và Song quả lá hắc tím Didymocarpus pupureobracteatus

Smith

Trang 36

- Hệ động vật rừng

Hệ động vật Khu BTTN Xuân Liên cĩ tính da dạng sinh học tương đối cao

Khu hệ động vật đã ghi nhận được 1.631 lồi động vật hoang dã thuộc 209 ho, 38

bơ, 4 lớp, gồm c6: 8U lồi thú (26 họ, 9 bộ), 192 lồi chim (41 họ, 15 bộ), 41 lồi bị

sất (11 họ, 2 bộ), 36 lồi lưỡng cư (7 họ 2 bê) Cơn trùng 1.282 lồi (124 họ, I0

bộ), Xác định cĩ 64 lồi động vật quý hiểm

Bang 3.2 Tổng hợp số lượng các lồi động vật Khu ETTN Xuân Liên

(Nguỗn: Tẳng hợp điều tra, lập danh lục khu hệ động, thực vật rừng

Kha bảo tơn thiên nhiên Xuân Liên, tính Thanh Hod}

Dac biệt mới đây Khu BTTN Xuân Liên phối hợp với các nhà khoa học của

"Trung Tâm Tài nguyên và Mơi trường Việt Nam (CRESS) đã điều tra và xác định

được 02 luài đơng vật quý hiếm ở Việt Nam và Thể giới đĩ là: Lồi Vượn đen má

Uiing (Nomascus leucogenys) voi 41 dim, 127 of thé, được xác định là lồi cĩ phân

bồ lớn nhất ở Việt Nam hiện nay và lồi Mang lào (Mipiaeus rooseveliarum) với

khộng 30 cá thể được cho là đã tuyệt chủng cách đây hơn 80 năm đã khơng thầy

xuất hiện về sự sống của lồi này trên Thể giới kế từ năm 1929 Sự tốn tại của lội

thú đặc biệt quý hiễm này đã và đang thu hút sự quan tâm nghiên cửu của nhiều nhà

Khoa hoc trong và ngồi nước

* Da đụng nguận gen

Ngồi nguồn gen động thực vật rừng, cịn cĩ hàng trăm lồi cây trồng, vật

nuơi tại các khu dân cư, trong đỗ c cả các lồi nhập nội, như vậy dớ thế nĩi khu

bảo tơn khá da đạng về nguồn gen sinh vật Cĩ thể khắng định rằng: Tài nguyên

động, thực vật rừng Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hĩa cồn rất da dạng, đại diên cho khu hệ động - thực vật vùng núi Bắc Trung Bộ Việt Nam

Trang 37

b) Sông hỗ, suối thác

Khu BTTN Xuân Liên là vùng dầu nguồn của 03 con sông lớn (Sông Khao,

sông Đặt và sông Chu), là vùng đầu nguồn cung cấp nước sạch tưới nước cho vùng

hạ lưu cúa Thanh Hóa và thành phổ Thanh Ilóa Trong vùng có điện tích mặt hỗ

3300 ha gan với công trình đập thủy lợi - thủy điện Của Đạt lớn nhất vùng Đông

Nam A

'Trong khu vực cùn nhiều điểm thác nước đợp, thơ mộng rất có giá trị du lịch

“Thác Trai Gái thuộc địa bàn thôn Liên Sơn, xã Xuân Lẹ được chỉu thành 4 bậc (thác nhỏ) khác nhau Thác tọa lạc trên hệ thông núi Sản Phẩm, bắt nguồn từ sông Năm ung chảy tử tỉnh Nghệ An sang Ớ nhiều điểm thác có nhiều bài đá, phiển đá lớn

bằng phẳng, thác nước cao tới cả trăm mét bên thác có rất nhiều đá thạch anh, là

loại đá hình lục lăng, trong suốt, có nhiều màu, có giá trị tạo nên những hình ánh

thiên nhiên đẹp nhưng đây thử thách nguy hiểm Thác Mù (hác suối Họng), thác

liền Yên, thác Hón Ý; thác Tiên trong đó thác Mù có chiều cao trên 50Um chia

thành các bậc nước

Ẳ) Hệ thẳng nủi, bang động

Khu BTTN Xuân Liên có nhiều đỉnh núi cao, có tằm quan sát có thể kết hợp

nơi này vừa làm các điểm đừng chân cúa khách thâm quan, vừa làm nởi quản lý lửa rừng Các đĩnh núi tiếu biểu như Pù Ta Leo ở hữu ngạn sông Chu (1.4U0m), đỉnh Pù Gió (1.563m), định Pù llòn Hàn (1.208m) Một số đỉnh núi khác thấp hơn ở khu

vực đận thủy điện có độ cao 800-900m, từ đây có thể quan sát được toàn bộ cảnh

công trình thủy điện Cửa Đạt

TH thông hang động khu vục Khu BTTN Xuân liên phân bỏ ở những khu núi

đá với các nhữ đá tự nhiên nhiều hình thù kỷ thú chưa bị khai tháu, tác động, Mội số

hang động chưa có tên và một số đã được nhân dân địa phương đặt tên gắn vỏi đặc

điểm vän hoá địa phương như: hang Dơi, hang Cáu, hang Tình, hang Quan, hang, Vua

Trang 38

3.1.1.2 Tài nguyễn du lịch nhân văn a) Các di ích lịch sử, vấn hóa lâm lình Điểm di tích lịch sử và văn hóa tâm linh ong khu vực có sức thu hút khách

đến thăm quan du lịch là quản thể di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh Cửa Hạt: bao

gồm Di tích tín ngưỡng Bà chúa thượng ngàn và Danh nhân Cảm Bá Thước

Khu di tích đền thờ Danh nhân Cầm Bá Thước và Bà Chúa Thượng ngàn hiệ nay đổi được xây dựng tôn tạo mới nằm trong trung Lim Khu Du lịch và đô thị Cửa Đạt

đã được Chủ tích UBND tỉnh Thanh hoá phê duyệt Quy hoạch năm 2010: đây là cụm

di tích kết hợp giữa tín ngưỡng và di tích lịch sử găn với danh nhân yêu nước Cầm Bá Thước hồi đầu thế kỷ 20, đã được Nhà nước xếp hạng và cách cụm di tích không xa

Xhoảng 5km tại xã Vạn xuân có Khu di tích lịch sứ: lãng mộ, đền thở danh nhân Cằm bá

"Thước (đang được nghiên cứu xếp hạng) lên cạnh đền thờ Cam Bá Thước còn có đền

thờ Bà Chúa thượng ngàn được xây đựng từ rất lâu đời, đến nay đã được trùng tu nhiều

lần Cách Của Đạt hơn 1 km về phía Đồng Nam còn có đền Cô, đầy chính là một đền

“Trình” trước khi du khách vào lễ đền Cảm Bá Thước và Bà Chúa Thượng Ngàn

Ngoài mu nơi đây cũn là địa điểm diễn ra Hội th Liũng Khai Hội thể 1.ũng Nhai được tổ chúc tại xã Ngọc Phụng Nơi đây nghĩa quân Lum Sơn đố dựng một ngôi

Tniểu lam nơi chăm soc những tướng sỹ bị thương

bị Các lễ hội truyền thông

- Lễ hội Của Dạt

Lễ hội Cửa Đạt là lễ hội tổ chức để tưởng nhớ tới danh nhân yêu nước thởi

Cần Vương Cảm Bá Thước và Chúa Thượng Ngàn Lễ hội diễn ra tại đến Cửa Đạt,

thuộc xã Vạn Xuân, huyện Thưởng Xuân Đây là lễ hội truyền thống, diỄn ru vào

dip dau Xuân, thường bäi dầu từ mùng 5 tháng giêng đến dầu tháng hai âm lịch

Tiên với lễ hội du khách sẽ được tìm hiểu về tế lễ trong tín ngưỡng thở thánh của người Thấi xã Vạn Xuân được cùng tham gia các sinh hoạt văn hoá khác như lễ

rước quan Cảm Bá Thước, các trò chơi trò diễn dân gian như múa sạp, tung còn, hát

giao duyên, chơi đu, đánh khẳng

~ Các lễ hội truyền thẳng của người Thái

Trang 39

Công dồng đân tộc Thái ở vùng dệm Khu BTTN Xuân Liên có nhiều lễ hội sinh hoạt văn hóa phong phú như các lễ hội cầu an, cầu mưa, hội tung còn, hội cơm mới, lễ mừng nhà mới trong đó có một hình thức sinh hoạt độc đáo khác là

“Khắp” nghĩa là thơ ca nhưng có điệu như các bài hát với những điệu khắp khác

nháu tùy từng địa phương,

Một số lễ hội truyền thống như: Tễ hội Cá Sa của dân tộc Thái vào tháng giêng âm lịch, lễ hội Lau Khu vào mồng 10 tháng 9 âm lịch của người Thái đen, lễ

hội cúng rước Thành Hoàng vào tháng giêng âm lịch tại làng Hạ ở Thọ Thanh Cúc

chom bản người Thái tổ chức hội hè, ma chay, cưới xin với cơm lam, rượu cần Lễ hội nàng Han diễn ra tử ngày mùng 3 đến ngày mùng 5 tháng Giêng chính hội vào

ngày mùng 5 và kéo đài trong suốt cả mùa xuân

- Các lễ hội truyền thông của người Mường

Người Muởng ở các xã cạnh KIYT từ xa xưa đã hình thành một số nghỉ lễ,

trong đó c6 một số nghỉ lễ giống với một số đân tốc khác như: Lễ na mụ, lŠ cân mát,

Tế nhóm lửa, lễ làm mụ kéo sĩ, lỄ cúng nhà ông công, lễ tảo mô

Thường vào mùa xuân, ở các vũng Mường bắt đầu tổ chức lễ hội, không chỉ

để vui chơi mà còn là địp để ba con thính câu ước nguyện với trời đất, thần thánh, tố tiên cho mưa thuận, gió hoa, mùa màng tươi tốt Nỗi bật trong đó là lễ hồi Sắc Bùa

của dân tộc Mường ở Xuân Cắm, Lương Sơn vào đầu tháng 12 âm lịch thường xuyên được tổ chức Với nội dung cẩn chúc bình an, nhân khang vật thịnh cho mọi gia chủ vào địp đầu xuân, lễ hội hàm chửa đậm nét những giá trị nhân văn, tín ngưỡng phần thực, quan niệm của người Mường Lễ hởi mang những giá trị đặc trưng, tiêu biểu cho văn hóa Mường Thanh Hóa

6) Các giá trị văn hóa đân tộc

Trên địa bàn huyện chủ yêu là người dân tộc thái và Mường có truyền thông bản sắc vẫn hóa lâu đời, với những nét văn hóa đặc sắc, độc đáo trong dại gia đình

các dân tộc Việt Nam

30

Trang 40

- Văn hóa cộng đẳng người Thái

Người Thái có một sé tập tục đặc trưng cho đân tộc mình như tục Xên bản

cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt, được tổ chức vào tháng 4 là mùa gieo mạ: tục làm vía được thục hiện ít nhất hai lần trong đời mỗi người Thái từ khi

sinh ra đến khi mat di; me chọc sàn là một tập tục đẹp của trai gái dân tộc Thái nhằm chọn vo ga ching

Am thực của người Thái khá đa dạng với một số món ăn đặc biệt trong

những dịp lỄ đặc biệt như: Khẩu cắm (cơm nhuộm màu) dùng trong các mâm cơm cúng; Pảnh Sỉp xí dùng trong dịp tế Sỉp xí; Khẩu tốm (bánh chưng), mọk (xôi tổng hợp) trong dịp Tết Nguyễn đán Ngoài ra cồn có nhiễu loại thức ăn khác như:

nhứa xổm (nem chua), pà (thịt tái chua), nhửa giăng (thịt sấy), pinh tộp (cá chép

nướng), lượt tả (tiết canh), nhửa mản (thịt xiên nướng), nhủa pinh phặc phảm (thịt

băm gói lá dong nướng), côi nhứa mu (gỏi thịt lọn) rôik rmn (đổi lợn), hắm pất

~ Văn hóa cậng đồng người Mướng

Người Mường từ xưa đến nay đều xử dụng nhà sàn làm nơi trú ngu eda minh, Những ngôi nhà sàn này độc đáo từ cách chọn hưởng nhà, dựng nhà tới cách bài trí bên trong, Người Mường có một số tín ngưỡng và tục thử đặc trưng riêng cho dân tộc mình bao gồm cúc tín ngưỡng: Tín ngưỡng thờ đá, thờ cây, tho md nude, tho dong

vật, thờ vật kiêng, thở nhân thân và thành hoàng, thở tổ tiên

Nhạc cụ dân gian Mường gôm: Công chiêng, sáo ngang, trống, cò ke, kèn

gỗ, chuông Người Mường còn tạo âm thanh bằng chày gỗ và máng vò lúa (đánh duéng), hay những đoạn tre (gõ sạp) Dặc biệt vào những dịp lế hội lớn, có đàn

cổng chiêng lớn số lượng lên tởi vài trăm chiếc la một nhạc cu truyền thông, đặc

sắc, được đúc bằng đồng thau hoặc đồng đỏ,

Ngoài ra trong khu vực vùng đêm còn có 2 làng nghề dét thé cấm truyền

thống (thôn Thanh Xuân, xã Xuân Cám và thôn Ná Mến, xã Vạn Xuân) Phần lớn

phụ nữ các dân tộc Thái và dân tộc Mường ở đây chí dệt những vật dụng thiết yến

cho gia đình như chăn, gỗi, đêm, váy, áo, khản piều Săn phẩm thỏ cắm được sử

dung tai các địp lễ hội truyền thống hoặc bán cho khách du lịch

3

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Thống  kê  dân  số  và  thành  phần  đân  lộc  các  xã  vùng  đệm. - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 1.2. Thống kê dân số và thành phần đân lộc các xã vùng đệm (Trang 28)
Bảng  3.1.  CÂu  trúc  khu  hệ  thực  vật  Khu  BTTN  Xuân  Liên - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 3.1. CÂu trúc khu hệ thực vật Khu BTTN Xuân Liên (Trang 35)
Hình  3.1.  Số  Lượng  Khách  Du  Lịch  đến  với  Khu  BTTN  Xuân  Liên - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
nh 3.1. Số Lượng Khách Du Lịch đến với Khu BTTN Xuân Liên (Trang 47)
Hình  3.2.  Cơ cầu độ tuổi  của  du khách đến Khu  BTTN  Xuân Liên - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
nh 3.2. Cơ cầu độ tuổi của du khách đến Khu BTTN Xuân Liên (Trang 49)
Hình  3.3.  Cơ  cầu  nghề  nghiệp  của  du  khách  đến  Khu  BTTN  Xuân  Liên - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
nh 3.3. Cơ cầu nghề nghiệp của du khách đến Khu BTTN Xuân Liên (Trang 49)
Bảng  3.6.  Cơ  cấu  nọ  lưu  trú  của  du  khách - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 3.6. Cơ cấu nọ lưu trú của du khách (Trang 50)
Bảng  3.7.  Doanh  thu  từ  du  lịch  ở  Khu  ETTN  Xuân  Liên  giai  đoạn  2010  -  2014 - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 3.7. Doanh thu từ du lịch ở Khu ETTN Xuân Liên giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 51)
Hình  3.4.  Cơ  cấu  doanh  thu  các  loại  hình  dịch  vụ  ở  Khu  BTTN  Xuân  Liên - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
nh 3.4. Cơ cấu doanh thu các loại hình dịch vụ ở Khu BTTN Xuân Liên (Trang 52)
Hình  3.5.  Tốc  độ  phát  triển  doanh  thu  hàng  năm  từ  ngành  du  lịch  của - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
nh 3.5. Tốc độ phát triển doanh thu hàng năm từ ngành du lịch của (Trang 60)
Bảng  3.12.  Đánh  giá  cũu  khách  du  lịch  về  Khu  BPTN  Xuan - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 3.12. Đánh giá cũu khách du lịch về Khu BPTN Xuan (Trang 63)
Bảng  3.13.  Đánh  giá  của  du  khách  về  chất  lượng  môi  trường  tại - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 3.13. Đánh giá của du khách về chất lượng môi trường tại (Trang 66)
Bảng  3.15.  Đánh  giá  của  người  dân  địa  phương  về  ảnh  hưởng  của - Luận văn nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa
ng 3.15. Đánh giá của người dân địa phương về ảnh hưởng của (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm