1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận

100 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Bình Thuận
Tác giả Tào Thị Đức Quỳnh
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Quý Phương, Vụ Trưởng Vụ Lữ hành
Trường học Viện Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 12,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
  • 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (8)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (9)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (9)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (9)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (9)
  • 5. Kết cấu của khoá luận (9)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG (10)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về du lịch (10)
      • 1.1.1. Khái niệm du lịch (10)
      • 1.1.2. Các chức năng của du lịch (11)
      • 1.1.3. Sản phẩm du lịch (12)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững (13)
      • 1.2.1. Phát triển bền vững (13)
      • 1.2.2. Khái niệm phát triển bền vững (14)
      • 1.2.3. Phát triển du lịch bền vững (15)
      • 1.2.4. Ý nghĩa của du lịch bền vững (18)
      • 1.2.5. Đặc trưng cơ bản của du lịch bền vững (18)
      • 1.2.6. Các yêu cầu phát triển du lịch bền vững (19)
    • 1.3. Những nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững (21)
      • 1.3.1. Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách bền vững (21)
      • 1.3.2. Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải (21)
      • 1.3.3. Phát triển du lịch gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng (21)
      • 1.3.4. Phát triển phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội (22)
      • 1.3.5. Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương (22)
      • 1.3.6. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương (22)
      • 1.3.7. Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng có liên quan (23)
      • 1.3.8. Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường (23)
      • 1.3.9. Tăng cường quảng bá tiếp thị một cách có trách nhiệm (23)
      • 1.3.10. Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu (24)
    • 1.4. Những dấu hiệu nhận biết của phát triển du lịch bền vững (24)
      • 1.4.1. Số lượng các khu, điểm du lịch được bảo vệ (24)
      • 1.4.2. Áp lực lên môi trường tại các điểm du lịch (24)
      • 1.4.3. Cường độ hoạt động tại các điểm du lịch (24)
      • 1.4.4. Tác động xã hội từ hoạt động du lịch (25)
      • 1.4.5. Quá trình thực hiện quy hoạch (25)
      • 1.4.6. Sự hài lòng của du khách và cộng đồng địa phương (25)
      • 1.4.7. Mức độ đóng góp của du lịch vào sự phát triển của kinh tế địa phương (26)
      • 1.4.8. Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo hướng bền vững (26)
      • 1.4.9. Nâng cao tính trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch 19 1.5. Sơ lược về phát triển du lịch bền vững trên thế giới và Việt Nam (26)
      • 1.5.1. Du lịch bền vững trên thế giới (26)
      • 1.5.2. Du lịch bền vững ở Việt Nam (29)
  • CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (33)
    • 2.1. Khái quát về tỉnh Bình Thuận (33)
    • 2.2. Tiềm năng du tỉnh tỉnh Bình Thuận (34)
      • 2.2.1. Tài nguyên du lịch Tự nhiên (34)
      • 2.2.2. Tài nguyên du lịch Nhân văn (46)
    • 2.3. Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Bình Thuận (51)
      • 2.3.1. Khách du lịch quốc tế (51)
      • 2.3.2. Khách du lịch nội địa (52)
      • 2.3.3. Đánh giá chung về hiện trạng du lịch tỉnh Bình Thuận (56)
      • 2.3.4. Đánh giá thuận lợi khó khăn (SWOT) (59)
    • 2.4. Những dấu hiệu của sự phát triển không bền vững của du lịch Bình Thuận (61)
      • 2.4.1. Vấn đề khai thác tài nguyên nước (61)
      • 2.4.2. Vấn đề khai thác tài nguyên đất (61)
      • 2.4.3. Vấn đề môi trường (61)
      • 2.4.4. Vấn đề sản phẩm du lịch (62)
      • 2.4.5. Vấn đề tổ chức, quản lý du lịch (62)
    • 2.5. Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch biển, đảo tỉnh Bình Thuận (63)
    • 2.6. Những nguyên nhân cơ bản của sự phát triển không bền vững (66)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN (70)
    • 3.1. Định hướng phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Bình Thuận (70)
      • 3.1.1. Những cơ sở cho việc định hướng (71)
      • 3.1.2. Các tiêu chí phát triển bền vững du lịch biển (72)
      • 3.1.3. Định hướng thị trường và phát triển các sản phẩm du lịch biển (73)
      • 3.1.4. Định hướng hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch biển (77)
      • 3.1.5. Dự báo số lượng khách, doanh thu và nhu cầu buồng phòng cho du lịch biển tỉnh Bình Thuận (79)
    • 3.2. Các giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Bình Thuận (80)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp về tăng cường nâng cao nhận thức và hiểu biết về Luật biển Quốc tế 1982 (80)
      • 3.2.2. Giải pháp quy hoạch (80)
      • 3.2.3. Giải pháp về đầu tư và vốn đầu tư (80)
      • 3.2.4. Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch biển (81)
      • 3.2.5. Giải pháp về cơ chế chính sách (82)
      • 3.2.6. Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học – công nghệ (82)
      • 3.2.7. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực (82)
      • 3.2.8. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm – thị trường du lịch biển (83)
      • 3.2.9. Giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn (84)
      • 3.2.10. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch sinh thái (85)
      • 3.2.11. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ (85)
    • 1. Tóm tắt, khẳng định nội dung các chương trong Khoá luận (89)
    • 2. Những ưu điểm và hạn chế của Khoá luận (89)
      • 2.1. Ưu điểm (89)
      • 2.2. Hạn chế (90)
    • 3. Những khuyến nghị thực hiện kết quả nghiên cứu (90)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Ngành du lịch hiện nay là một trong những lĩnh vực không khói, đóng góp nguồn thu nhập đáng kể cho nhiều quốc gia trên toàn thế giới, đặc biệt là những quốc gia có nền kinh tế du lịch phát triển hoặc đang phát triển.

Bình Thuận, tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có tiềm năng lớn để phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng Với tài nguyên du lịch phong phú như bãi biển Phan Thiết, bãi biển Đồi Dương, cồn cát Mũi Né, và nhiều điểm đến nổi bật khác như hồ Biển Lạc và chùa núi Tà Ku, Bình Thuận, đặc biệt là Phan Thiết, là điểm du lịch hấp dẫn tại khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Trong bối cảnh xã hội hoá nhanh chóng, các tỉnh thành tại Việt Nam đang nỗ lực phát triển ngành du lịch nhằm thu hút khách du lịch Tuy nhiên, nhận thức về phát triển du lịch giữa các cấp, ngành vẫn chưa đồng nhất Tình trạng đầu tư xây dựng công trình du lịch thông qua việc san lấp mặt bằng đã dẫn đến việc giảm diện tích cây xanh, biến đổi cảnh quan và ô nhiễm môi trường sinh thái nghiêm trọng.

Với những lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Bình Thuận” cho khóa luận của mình Mục tiêu của nghiên cứu là đưa ra các giải pháp, ý kiến và định hướng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của du lịch biển tại Bình Thuận.

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích:

Từ năm 2008 đến 2013, tỉnh Bình Thuận đã có những bước phát triển đáng kể trong ngành du lịch, đặc biệt là du lịch biển Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần rút ra bài học kinh nghiệm từ thực trạng hiện tại, nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Việc áp dụng các chiến lược phát triển du lịch bền vững sẽ giúp tỉnh Bình Thuận không chỉ thu hút du khách mà còn bảo vệ môi trường biển.

- Nghiên cứu những kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững của các địa phương đã áp dụng và thành công trong những năm vừa qua

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp cụ thể cho phát triển du lịch biển bền vững tại tỉnh Bình Thuận, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng vốn có và tạo ra các sản phẩm du lịch biển bền vững đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu của kháo luận sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích – tổng hợp

- Phương pháp đối chiếu – so sánh

- Phương pháp hệ thống, đánh giá dựa trên số liệu thu thập và ý kiến của các chuyên gia.

Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận kết cấu gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

- Chương 2: Thực trang phát triển du lịch biển bền vững ở tỉnh Bình Thuận

- Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch biển tỉnh Bình Thuận theo hướng bền vững

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

Cơ sở lý luận về du lịch

Từ giữa thế kỷ 19, du lịch đã phát triển mạnh mẽ và hiện nay trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến Nhiều quốc gia coi chỉ tiêu du lịch của dân cư là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, khái niệm “Du lịch” lại được hiểu khác nhau ở mỗi quốc gia và từ nhiều góc độ khác nhau.

Vào năm 1811, Anh lần đầu tiên định nghĩa du lịch là sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành trong các cuộc hành trình, với mục đích chính là giải trí Giải trí được xem là động lực cốt yếu trong hoạt động du lịch.

Vào năm 1930, ông Glusman đến từ Thụy Sĩ đã định nghĩa du lịch là quá trình chinh phục không gian của những người đến những địa điểm mà họ không có chỗ ở thường xuyên.

Theo định nghĩa của các học giả Thụy Sĩ Hunziker và Kraff, được Hiệp hội các chuyên gia du lịch công nhận, du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng phát sinh từ các chuyến đi và lưu trú tạm thời của cá nhân tại những địa điểm không phải là nơi ở thường xuyên của họ.

Theo Mclntosh, Goeldner và Ritchie, để hiểu bản chất của du lịch một cách đầy đủ, cần xem xét các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch, bao gồm khách du lịch, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và cư dân địa phương.

Du lịch là hành động di chuyển đến một địa điểm khác với nơi cư trú thường xuyên, không nhằm mục đích kiếm tiền hay thực hiện công việc.

Tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch diễn ra tại Rome, Italia từ ngày 21/8 đến 5/9/1963, các chuyên gia đã định nghĩa du lịch như là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ các chuyến đi và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể bên ngoài nơi cư trú thường xuyên hoặc quốc gia của họ với mục đích hòa bình Địa điểm lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.

Theo UNWTO, du lịch bao gồm mọi hoạt động của những người tạm trú nhằm tham quan, khám phá và trải nghiệm, cũng như để nghỉ ngơi, giải trí và thư giãn Thời gian du lịch không quá một năm và không được nhằm mục đích kiếm tiền.

Theo I I Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch năm 2005, ban hành ngày 14/6/2005:

Du lịch là những hoạt động liên quan đến việc di chuyển ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của con người, nhằm mục đích tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, không có khái niệm thống nhất trên toàn cầu hay tại Việt Nam Nó bao gồm các mối quan hệ kinh tế và phi kinh tế, liên quan đến xã hội, chính trị, pháp luật và tôn giáo Sự tương tác giữa bốn nhóm thành tố: khách du lịch, dân cư địa phương, nhà cung ứng dịch vụ du lịch và cơ quan địa phương tại điểm đến là yếu tố cốt lõi của du lịch.

1.1.2 Các ch ứ c n ă ng c ủ a du l ị ch

Du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố hoà bình, thúc đẩy giao lưu quốc tế và mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc.

Du lịch quốc tế giúp con người từ các khu vực khác nhau trên thế giới hiểu biết lẫn nhau và xích lại gần nhau, góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc.

Chức năng sinh thái của du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường sống ổn định Du lịch không chỉ mang lại trải nghiệm thư giãn mà còn thúc đẩy nỗ lực bảo vệ và phục hồi thiên nhiên.

Tham quan danh lam thắng cảnh và môi trường thiên nhiên giúp du khách hiểu biết về tự nhiên và hình thành thói quen bảo vệ môi trường Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường rất chặt chẽ; du lịch không chỉ góp phần bảo vệ môi trường sinh thái mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch.

Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

Phát triển là quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật và văn hóa Đây là xu hướng tự nhiên và tất yếu của thế giới vật chất và xã hội loài người.

Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình cải thiện điều kiện sống vật chất và tinh thần của con người thông qua việc phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, đồng thời nâng cao các giá trị văn hoá cộng đồng Sự chuyển đổi từ xã hội công xã nguyên thuỷ sang xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến và sau đó là xã hội tư bản được xem là một quá trình phát triển liên tục.

Mục tiêu phát triển là nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống của con người, giảm sự phụ thuộc vào thiên nhiên, và xây dựng một xã hội công bằng và bình đẳng Các mục tiêu này thường được cụ thể hóa qua các chỉ tiêu về đời sống vật chất như lương thực, nhà ở, và điều kiện sức khỏe, cũng như đời sống tinh thần bao gồm giáo dục, mức hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật, bình đẳng xã hội, tự do chính trị, và truyền thống lịch sử của từng quốc gia.

Sau một thời gian dài phát triển, con người đã nhận thức được những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự cân bằng của trái đất, dẫn đến sự suy thoái môi trường ở cả hai phương diện văn hóa và tự nhiên Từ đó, khái niệm phát triển bền vững đã ra đời, bắt đầu từ những năm 1980 và được chính thức công nhận tại hội nghị của Ủy ban Brundtland (WCED) vào năm 1987.

1.2.2 Khái ni ệ m phát tri ể n b ề n v ữ ng

Phát triển bền vững là quá trình phát triển kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

Phát triển bền vững được định nghĩa là các hoạt động phát triển của con người nhằm duy trì trách nhiệm của cộng đồng đối với lịch sử hình thành và hoàn thiện sự sống trên trái đất Đồng thời, phát triển bền vững cần cân nhắc đến hiện trạng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, cũng như các điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn.

Phát triển bền vững là kết quả của sự hòa nhập và tương tác giữa ba hệ thống chính: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hóa xã hội.

Hình 1 Quan ni ệ m v ề phát tri ể n b ề n v ữ ng

Xu hướng phát triển du lịch bền vững đang ngày càng trở nên mạnh mẽ, xuất phát từ những khái niệm chung về phát triển bền vững.

1.2.3 Phát tri ể n du l ị ch b ề n v ữ ng

Du lịch bền vững là việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và văn hóa để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách, đồng thời chú trọng đến lợi ích kinh tế lâu dài Hoạt động này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương.

Du lịch bền vững là phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và người dân địa phương, đồng thời bảo tồn tài nguyên cho tương lai Nó bao gồm kế hoạch quản lý nguồn tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ, trong khi vẫn duy trì văn hóa, đa dạng sinh học và hệ sinh thái.

Theo WTTC (1996), du lịch bền vững được định nghĩa là việc đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và các khu vực du lịch, đồng thời đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai.

Theo TS Trần Văn Thông trong cuốn "Tổng quan du lịch", du lịch bền vững là quá trình quản lý các hoạt động du lịch nhằm xác định và tăng cường nguồn hấp dẫn cho du khách tại các vùng và quốc gia Quá trình này tập trung vào việc hạn chế lợi ích ngắn hạn để đạt được lợi ích lâu dài từ các hoạt động du lịch.

Năm 1996, WTTC, UNWTO và Hội đồng Trái đất đã công bố “Chương trình Nghị sự 21 về Du lịch: Hướng tới phát triển bền vững về môi trường”, trong đó đề ra 10 nguyên tắc chủ đạo nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành du lịch.

- Du lịch phải hỗ trợ nhân dân sống một cách lành mạnh, hữu ích và hài hoà với thiên nhiên

- Du lịch phải góp phần giữ gìn, bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái của Trái đất

- Du lịch phải dựa trên sự bền vững về sản xuất và tiêu dùng

- Phải bỏ hoặc hạn chế việc bảo hộ kinh doanh dịch vụ du lịch

- Bảo vệ môi trường không thể tách rời với quá trình phát triển du lịch

Sự tham gia của cộng đồng địa phương và nghiên cứu kỹ lưỡng về bản sắc và văn hóa bản địa là yếu tố quan trọng trong việc đưa ra quyết định phát triển du lịch.

- Du lịch phải tranh thủ mọi khả năng để tạo việc làm cho phụ nữa và người dân bản xứ

- Phát triển du lịch phải gắn liền với việc thừa nhận và ủng hộ bản sắc văn hoá cũng như nhu cầu của người dân bản xứ

- Phải tôn trọng các điều luật quốc tế về bảo vệ môi trường

- Các nước cần thông báo cho nhau về những thiên tai có thể gây ảnh hưởng xấu cho du khách hoặc điểm du lịch

Hiện nay, vẫn còn những bất đồng trong nhận thức về phát triển du lịch bền vững Một bên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn tài nguyên môi trường và văn hóa, trong khi bên kia cho rằng sự tăng trưởng kinh tế từ du lịch là nguyên tắc hàng đầu.

Những nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững

1.3.1 Khai thác s ử d ụ ng các ngu ồ n tài nguyên m ộ t cách b ề n v ữ ng

Phát triển du lịch bền vững cần bảo tồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai, đảm bảo không kém hơn những gì thế hệ trước đã hưởng Cần có giải pháp ngăn chặn sự mất mát của sinh vật và suy giảm chức năng hệ sinh thái, như rừng nguyên sinh và rạn san hô Đồng thời, cần bảo vệ các giá trị văn hóa lịch sử truyền thống và phát triển chính sách môi trường hợp lý trong ngành du lịch Hỗ trợ việc thừa hưởng di sản văn hóa và tôn trọng quyền lợi của người dân địa phương trong khai thác tài nguyên du lịch cũng là những yếu tố quan trọng.

1.3.2 H ạ n ch ế vi ệ c s ử d ụ ng quá m ứ c tài nguyên và gi ả m thi ể u ch ấ t th ả i

Tiêu thụ tài nguyên quá mức gây hại cho môi trường địa phương và cản trở sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việc giảm thiểu tiêu thụ và chất thải không chỉ giúp tiết kiệm chi phí phục hồi môi trường mà còn nâng cao chất lượng du lịch.

Việc khai thác tài nguyên du lịch một cách quá mức và không kiểm soát lượng chất thải sẽ gây ra suy thoái môi trường, dẫn đến sự phát triển không bền vững của ngành du lịch và ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội.

1.3.3 Phát tri ể n du l ị ch g ắ n li ề n v ớ i vi ệ c b ả o t ồ n tính đ a d ạ ng

Tính đa dạng về thiên nhiên, văn hoá và xã hội là yếu tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn của du lịch, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách và làm phong phú thêm sản phẩm du lịch Sự đa dạng này giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào một nguồn tài nguyên duy nhất, đồng thời là trụ cột chính của ngành công nghiệp du lịch Nó ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến của du khách và mang lại lợi ích cho các nhà điều hành du lịch Những địa điểm có tính đa dạng cao về thiên nhiên, văn hoá và xã hội sẽ có khả năng cạnh tranh lớn và thu hút du khách hơn, đảm bảo sự phát triển bền vững Do đó, việc duy trì và phát triển tính đa dạng này là rất cần thiết cho sự tồn tại của ngành du lịch.

1.3.4 Phát tri ể n ph ả i phù h ợ p v ớ i quy ho ạ ch t ổ ng th ể kinh t ế - xã h ộ i

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp với tính liên ngành và liên vùng cao, do đó, mọi phương án khai thác tài nguyên để phát triển cần phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ở cấp quốc gia, vùng và địa phương Bên cạnh đó, việc đánh giá tác động môi trường cho mỗi phương án phát triển là cần thiết để hạn chế các tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường Điều này sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững của du lịch, đồng thời tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

1.3.5 Chia s ẻ l ợ i ích v ớ i c ộ ng đồ ng đị a ph ươ ng Để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng, việc khai thác các tiềm năng tài nguyên là tất yếu Tuy nhiên, thực thế cho thấy trên một địa bàn lãnh thổ nếu mỗi ngành chỉ biết đến lợi ích của mình không có sự hỗ trợ đối với sự phát triển kinh tế và chia sẻ quyền lợi với cộng đồng địa phương thì sẽ làm cho kinh tế và cuộc sống người dân địa phương gặp nhiều khó khăn Điều này buộc cộng đồng địa phương phải khai thác tối đa các tiềm năng tài nguyên của mình làm đẩy nhanh quá trình càn kiệt tài nguyên và tổn hại đến môi trường sinh thái Kết quả các quá trình đó sẽ gây những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung Ngành du lịch hỗ trợ tích cực các hoạt động kinh tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí về mặt môi trường thì mới bảo vệ được các nền kinh tế địa phương

Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương là một nguyên tắc quan trọng trong phát triển du lịch bền vững

1.3.6 Khuy ế n khích s ự tham gia c ủ a c ộ ng đồ ng đị a ph ươ ng

Cư dân địa phương, văn hóa, lối sống và truyền thống là những yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch Khi cộng đồng tham gia vào việc phát triển du lịch, điều này tạo ra những điều kiện thuận lợi, vì cộng đồng là chủ nhân và có trách nhiệm với tài nguyên và môi trường Sự tham gia này sẽ góp phần vào khả năng phát triển bền vững của ngành du lịch.

1.3.7 Th ườ ng xuyên trao đổ i, tham kh ả o ý ki ế n v ớ i c ộ ng đồ ng đị a ph ươ ng và các đố i t ượ ng có liên quan

Trao đổi và tham khảo ý kiến quần chúng là quá trình quan trọng nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế và các mối quan tâm của cộng đồng địa phương, cũng như tác động của sự phát triển lên môi trường và văn hóa xã hội Quá trình này bao gồm việc chia sẻ thông tin, ý kiến và đánh giá dựa trên kỹ năng, kiến thức và nguồn lực địa phương Việc tham khảo ý kiến rộng rãi không chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương mà còn cho du khách và các ngành công nghiệp, từ đó góp phần vào mục tiêu phát triển du lịch bền vững.

1.3.8 Chú tr ọ ng vi ệ c đ ào t ạ o nâng cao nh ậ n th ứ c v ề tài nguyên môi tr ườ ng Đối với bất kỳ sự phát triển nào, con người luôn đóng vai trò quyết định Một lực lượng lao động được đào tạo có trình độ nghiệp vụ không những đem lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ nghiệp vụ, có hiểu biết cao về văn hoá, môi trường là yếu tố quan trọng nếu không nói là quyết định để đảm bảo cho chất lượng của sản phẩm du lịch, là một trong những nguyên tắc then chốt đối với sự phát triển du lịch bền vững

1.3.9 T ă ng c ườ ng qu ả ng bá ti ế p th ị m ộ t cách có trách nhi ệ m

Quảng bá tiếp thị là yếu tố then chốt trong phát triển du lịch, giúp thu hút khách và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Chiến lược tiếp thị du lịch bền vững cần xác định và đánh giá tài nguyên thiên nhiên và nhân văn Quảng cáo và tiếp thị cung cấp thông tin đầy đủ, giúp du khách nâng cao nhận thức và tôn trọng môi trường, xã hội và các giá trị văn hóa Điều này không chỉ tăng cường sự hài lòng của khách mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch, đảm bảo tính bền vững trong phát triển du lịch.

1.3.10 Th ườ ng xuyên ti ế n hành công tác nghiên c ứ u Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cần có những căn cứ khoa học vững chắc dựa trên việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan Trong quá trình phát triển nhiều yếu tố chủ quan và khách quan nảy sinh sẽ có những tác động cần phải nghiên cứu để có những giải pháp phù hợp điều chính sự phát triển Như vậy, việc thường xuyên cập nhật các thông tin, nghiên cứu và phân tích chúng là cần thiết, không chỉ đảm bảo chó hiệu quả của hoạt động kinh doanh mà còn đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong mối quan hệ với cơ chế chính sách, với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường… Công tác nghiên cứu là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bất cứ ngành kinh tế nào, đặc biệt là những ngành kinh tế tự nhiên, môi trường và văn hoá – xã hội như ngành du lịch

Việc thực hiện đầy đủ những nguyên tắc cơ bản này sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững và là chìa khóa cho thành công lâu dài của ngành du lịch.

Những dấu hiệu nhận biết của phát triển du lịch bền vững

1.4.1 S ố l ượ ng các khu, đ i ể m du l ị ch đượ c b ả o v ệ

Số lượng các khu, điểm du lịch được bảo vệ và tôn tạo là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển bền vững của ngành du lịch Các quốc gia và khu vực với nhiều khu, điểm du lịch được bảo tồn chứng tỏ rằng chiến lược phát triển du lịch của họ ngày càng phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững.

1.4.2 Áp l ự c lên môi tr ườ ng t ạ i các đ i ể m du l ị ch

Quản lý áp lực từ du lịch lên môi trường là xác định giới hạn biến đổi môi trường chấp nhận được Thực hiện nghiêm túc các thủ tục đánh giá tác động môi trường sẽ nâng cao hiệu quả trong việc thực thi phát triển bền vững.

1.4.3 C ườ ng độ ho ạ t độ ng t ạ i các đ i ể m du l ị ch

Phát triển du lịch bền vững cần xác định cường độ hoạt động của các điểm du lịch để không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn về môi trường, tiêu thụ năng lượng và sức chứa Giới hạn lượng khách trong mỗi chu kỳ phát triển là vấn đề quan trọng, giúp duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học, đồng thời đảm bảo cung cấp đủ nguồn năng lượng cho cộng đồng và nhu cầu của du khách.

1.4.4 Tác độ ng xã h ộ i t ừ ho ạ t độ ng du l ị ch

Các tác động xã hội từ hoạt động du lịch bao gồm ảnh hưởng đến đời sống xã hội và môi trường văn hóa Để đo lường những ảnh hưởng này, cần nghiên cứu tốc độ tăng trưởng dòng khách du lịch, yếu tố mùa vụ, tỷ lệ du khách so với cư dân địa phương, và khả năng phục hồi văn hóa xã hội của cộng đồng Một trong những tác động tiêu cực là tỷ lệ tội phạm liên quan đến số lượng khách du lịch.

Sự gia tăng lượng du khách dẫn đến nhiều loại tội phạm xã hội như trộm cắp, cướp giật và mại dâm Các biện pháp xử phạt hành chính và đảm bảo an ninh xã hội là cần thiết để đánh giá tính bền vững của du lịch Để phát triển du lịch bền vững từ góc độ văn hóa, cần quy hoạch du lịch sao cho các sản phẩm văn hóa truyền thống, nghề thủ công và nghệ thuật dân gian được bảo tồn và phát triển mạnh mẽ.

1.4.5 Quá trình th ự c hi ệ n quy ho ạ ch

Xây dựng và thực hiện kế hoạch dự án quy hoạch du lịch là rất quan trọng Một dự án quy hoạch được tổ chức thực hiện nghiêm túc tại khu du lịch sẽ là nền tảng thiết yếu cho sự bền vững về mặt kiến trúc của điểm đến.

Cần thiết có sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ và các ban ngành địa phương để tổ chức và giám sát thực hiện các dự án quy hoạch du lịch, nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

1.4.6 S ự hài lòng c ủ a du khách và c ộ ng đồ ng đị a ph ươ ng

Đánh giá mức độ hài lòng của người dân địa phương và du khách là yếu tố quan trọng để thực thi phát triển bền vững Ngành du lịch cần thực hiện các cuộc điều tra và phỏng vấn với du khách và cộng đồng địa phương Kết quả từ các nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở chính xác để đánh giá khả năng phát triển bền vững của hoạt động du lịch.

1.4.7 M ứ c độ đ óng góp c ủ a du l ị ch vào s ự phát tri ể n c ủ a kinh t ế đị a ph ươ ng

Dự án phát triển du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong nước và quốc tế, thông qua các dự án cơ sở hạ tầng, bảo tồn tài nguyên và đầu tư giáo dục Việc phát triển du lịch cần đảm bảo thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho các địa phương có hoạt động du lịch.

1.4.8 Công tác đ ào t ạ o ngu ồ n nhân l ự c du l ị ch theo h ướ ng b ề n v ữ ng

Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ phục vụ du lịch cần hướng đến sự bền vững, không chỉ tập trung vào kỹ năng nghề nghiệp và khả năng giao tiếp, mà còn phải trang bị kiến thức về sinh học, quản lý và kinh tế môi trường, cũng như luật môi trường và xã hội Đội ngũ này cần trở thành các chuyên gia đa lĩnh vực, hiểu rõ mối quan hệ sinh thái và hỗ trợ du khách trong việc sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả hơn.

1.4.9 Nâng cao tính trách nhi ệ m trong công tác tuyên truy ề n, qu ả ng bá du l ị ch Đối với phát triển du lịch bền vững, hoạt động tuyên truyền, quảng bá rất quan trọng Tăng cường tính trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, quảng bá đối với cả khách du lịch và các cộng đồng địa phương, sẽ góp phần hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực lên tâm lý của du khách khi tham gia vào các hành trình du lịch cũng như việc tạo tâm lý thoải mái hơn cho cộng đồng địa phương mạnh dạn tham gia kinh doanh du lịch.[4, 24 – 27]

1.5 Sơ lược về phát triển du lịch bền vững trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Du l ị ch b ề n v ữ ng trên th ế gi ớ i

1.5.1.1 Kinh nghi ệ m qu ố c t ế đố i v ớ i phát tri ể n du l ị ch b ề n v ữ ng

Triển khai “Chương trình Nghị sự 21 về Du lịch” nhằm hướng tới phát triển bền vững về môi trường, đồng thời công bố rộng rãi tới các Chính phủ, ngành du lịch toàn cầu, các tổ chức phi Chính phủ và các cơ quan thông tấn báo chí.

Lữ hành Du lịch Thế giới, Tổ chức Du lịch Thế giới và Hội đồng Trái đất đã tổ chức nhiều hội thảo khu vực nhằm nâng cao nhận thức và hướng dẫn triển khai chương trình rộng rãi trên toàn cầu.

Nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, đã xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển du lịch bền vững nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài cho ngành du lịch Cam kết của các Chính phủ về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững thể hiện sự quan tâm mạnh mẽ đến vấn đề môi trường, tài nguyên và sự tồn tại của ngành du lịch.

Nhà nước Nepal đã cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các nhà trọ và khu du lịch nhằm xây dựng nhà vệ sinh sạch sẽ và bố trí hợp lý các điểm thu rác với chỉ dẫn cụ thể Các chủ nhà nghỉ được hỗ trợ tài chính với lãi suất thấp và kỹ thuật để quản lý chất thải hiệu quả Dự án ACAP cũng đã triển khai nhiều chương trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho du khách, thông báo rõ ràng về những điều cần và không cần làm khi đến thăm địa điểm này.

TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN

Ngày đăng: 29/08/2023, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Đại học Đông Á, Đề cương ôn thi liên thông đại học, Môn học : Tổng quan du lịch, 1tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương ôn thi liên thông đại học
Tác giả: Đại học Đông Á
[2] . Luận văn, Du lịch bền vững và thực trạng phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, 2012, 11-13tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững và thực trạng phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Năm: 2012
[3] . Ths. Nguyễn Thị Lan Hương, Du lịch bền vững - Tài liệu nội bộ Khoa du lịch, 2010, 49-56tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững - Tài liệu nội bộ Khoa du lịch
Tác giả: Ths. Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2010
[4] . Ths. La Nữ Ánh Vân, Phát triển du lịch bền vững tỉnh Bình Thuận, 2008, 12tr, 15-27tr, 31-35tr, 37-50tr, 59-60tr, 78-85tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Ths. La Nữ Ánh Vân
Năm: 2008
[5] . Ths. Lê Quỳnh Chi, Tổng quan du lịch – Tài liệu nội bộ Khoa du lịch, 08/2010, 2-3tr, 11tr, 21-22tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan du lịch – Tài liệu nội bộ Khoa du lịch
Tác giả: Lê Quỳnh Chi
Năm: 08/2010
[6] . Viện nghiên cứu phát triển Du Lịch, Đề án “Phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển đến năm 2020”, 2014, 87tr, 108-112tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển đến năm 2020”
Tác giả: Viện nghiên cứu phát triển Du Lịch
Năm: 2014
[7] . Tào Thị Đức Quỳnh, Chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch, Đề tài: Xây dựng định hướng phát triển du lịch biển tỉnh Bình Thuận, 2015, 5-12tr.Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch
Tác giả: Tào Thị Đức Quỳnh
Năm: 2015
[8] . Báo Bình Thuận, Mũi Né – Bình Thuận điểm đến của du khách, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mũi Né – Bình Thuận điểm đến của du khách
Tác giả: Báo Bình Thuận
Năm: 2012
[10] . Báo Bình Thuận, Bình thuận tạo đòn bẩy cho du lịch phát triển, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình thuận tạo đòn bẩy cho du lịch phát triển
Tác giả: Báo Bình Thuận
Năm: 2012
[12] . Báo Bình Thuận, Doanh thu du lịch Bình Thuận tăng 22,6% so với năm 2012, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh thu du lịch Bình Thuận tăng 22,6% so với năm 2012
Tác giả: Báo Bình Thuận
Năm: 2014
[13] . Báo Du lịch, Du lịch Việt Nam tại Hội chợ Du lịch quốc tế ITB Berlin 2016, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Việt Nam tại Hội chợ Du lịch quốc tế ITB Berlin 2016
Tác giả: Báo Du lịch
Năm: 2016
[16] . Cục Thống kê Bình Thuận, Niên giám thống kê 2013, 2010 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2013
Tác giả: Cục Thống kê Bình Thuận
Năm: 2013
[17] . Giám đốc Sở VHTTDL Bình Thuận. Ông Ngô Minh Chính, Du lịch Bình Thuận năm 2016: Xứng đáng là ngành kinh tế mũi nhọn, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Bình Thuận năm 2016: Xứng đáng là ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Ngô Minh Chính
Năm: 2016
[19] . Hồng Hiếu, TTXVN/ Thể Thao và Văn Hoá, “Thủ đô resort” Bình Thuận: 20 năm kể từ ngày “ Nhật thực toàn phần”, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ đô resort” Bình Thuận: 20 năm kể từ ngày “ Nhật thực toàn phần”
Tác giả: Hồng Hiếu
Nhà XB: TTXVN/ Thể Thao và Văn Hoá
Năm: 2015
[20] . Nguyên Vũ, báo Bình Thuận, Bình Thuận quy hoạch phát triển du lịch đến năm 2030, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Thuận quy hoạch phát triển du lịch đến năm 2030
Tác giả: Nguyên Vũ
Nhà XB: báo Bình Thuận
Năm: 2012
[21] . Nguyên Vũ, Du lịch Bình Thuận, Bình Thuận chủ động liên kết phát triển du lịch, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Bình Thuận, Bình Thuận chủ động liên kết phát triển du lịch
Tác giả: Nguyên Vũ
Năm: 2015
[22] . Nguyên Vũ, Du lịch Bình Thuận, 30/4 và 1/5: Bình Thuận đón 200.000 lượt khách, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Bình Thuận, 30/4 và 1/5: Bình Thuận đón 200.000 lượt khách
Tác giả: Nguyên Vũ
Năm: 2015
[24] . Nguyễn Thanh, TTXVN/Vietnamplus, Du lịch Bình Thuận và bài toán về nguồn nhân lực, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Bình Thuận và bài toán về nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Thanh
Nhà XB: TTXVN/Vietnamplus
Năm: 2010
[28] . Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận, Giới thiệu tổng quan về tỉnh Bình Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu tổng quan về tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận
[29] . Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận, Các di tích lịch sử văn hoá – điểm du lịch Bình Thuận, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các di tích lịch sử văn hoá – điểm du lịch Bình Thuận
Tác giả: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quan niệm về phát triển bền vững - Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận
Hình 1. Quan niệm về phát triển bền vững (Trang 15)
Bảng 1. Bảng danh mục tài nguyên du lịch bãi biển - Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận
Bảng 1. Bảng danh mục tài nguyên du lịch bãi biển (Trang 40)
Bảng 2. Một số chỉ tiêu về du lịch trên địa bàn từ năm 2012 – 2014 - Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận
Bảng 2. Một số chỉ tiêu về du lịch trên địa bàn từ năm 2012 – 2014 (Trang 54)
Hình 2. Tình hình ho - Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận
Hình 2. Tình hình ho (Trang 56)
Bảng 3. Số ngày khách ph - Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận
Bảng 3. Số ngày khách ph (Trang 56)
Bảng 5: Dự báo lượng du khách tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 - Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh bình thuận
Bảng 5 Dự báo lượng du khách tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w