Tác động của Biển đối khí hậu đến hoạt động Du lịch sinh thái cộng đồng tại “Khu bão tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long Hình 321 Xu hướng biển đối các hiện tượng thời tiết cực đoan
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
` NGẢNIT
KIIOA CAC KIIOA HỌC LI
NGUYEN TIT NGQC ANII
GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN BÈN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐÔNG TẠI KHU BẢO TÓN TIÊN NIIÊN DÁT NGẶP NUOC VAN LONG, ITUYEN
GIA VIỄN, TÍNH NINI BÌNH TRONG BÓI CẢNH BIÊN ĐỎI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BÈN VỮNG
Trang 2BAT HOC QUOC GIA HA NOT
KIIOA CAC KIIOA IIOC LIEN NGANIT
NGUYEN THỊ NGỌC ANH
GIẢI PHÁP PHAT TRIEN BEN VUNG-DU LICH SINH THAI CONG BONG TALKHU BAG TON THIEN NHIEN DAT NGAP NƯỚC VÂN LONG, HUYỆN GIA VIEN, TINH NINH BINH TRONG BOI CANH BIEN ĐÒI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THIẠC SĨ KHOA HỌC BÈN VỮNG
Chuyên ngành: Khoa học bền vững
Mã số: 8900201.03 QTD
Người hướng dẫn khua học: GS.TSEH Trương Quang Hục
Trang 3
LOT CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cửu do cả nhân tôi thực
hiện đưới sự hướng dẫn khoa học cia GS.TSKIL Truong Quang IIoc, không sao
chép các công trình nghiên cứu của người khác Các số liệu và kết quả của luận văn nảy chưa từng được công bố ở bắt kỉ một công trình khoa học nào khác
Các thông tim thứ cấp sử dụng trong luân văn là có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn đây đủ, trung thực và đứng qui cách
Tôi hoàn toản chịu trách nhiệm về tính xác thực vả nguyên ban của luận vẫn
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đâu tiên, tôi xin gửi lời cắm on chân thành nhất đến tất cả các thấy cô
giáo trong Khoa Các khoa học liên ngành, trường Đại học quốc gia Hà Nội Tôi
cắm ơn các thay cô đã nhiệt tỉnh giảng dạy tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suôt quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GE.TSKH Trương
Quang Học đã tận tình hưởng dẫn và cho tôi những lời khuyên cân thiết để tôi
hoàn thành luận vẫn nảy Tôi xin trân trọng câm ơn ban lãnh dạo LBKD xã Gia Vân, Ban quản lý KBTTN dất ngập nưởc Vân Long, các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch, khách du lich và người dân địa phương đã lạo điều kiện cung cần những số
liệu cân thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cửu trên địa bản Cuối củng lôi
xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan tâm, động viên giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Hà Nội, ngày — tháng - năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 5CHUOKG1 “TONG QUANTÄHTEU
5
1.2 Nghiên cứu lại Việt Nam 6 1.3 Nghiên cứu tại địa bàn nghiên cứu 8
1.4 Tổng quan địa bản nghiên cứa 5 roi
1.4.1 Diễu kiện tự nhiên s HH H2 ng eaaesreoreeoro Ÿ
CHUONG 2 CO SG LY LUẬN, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
2.1.2 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái cộng đông
2.1.3 Khung lý thuyết của vẫn đề nghiên cứu
3.3.Cách tiếp cận kết hợp từ dưới lên và tử trên xưông - 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu " 2.3.1 Phương pháp thu thập tổng hợp dữ liệu thứ cấp Keo ) 2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa "
2.3.3 Phương pháp tham vân chuyên gia S dS
2.3.4 Phương pháp xử lý
Hi
Trang 6
3.1 Hiện trạng du lịch sinh thải công đồng tại Khu bảo tồn thiển nhiễn đất ngập nước
Van Long - - 36
3.1.1 Tiềm năng du lịch du lịch sinh thải cộng đông tại Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngận
nước Vân Long - - 36
3.1.2 Hiện trạng tổ chức phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại Khu bão tổn thiên
nhiên đất ngập nước Vân Long s22 a1
3.2 Danh giá mức đô bền vững của du lịch sinh thái công đồng tại Khu báo tồn thiên
nhiên đất ngập nước Vân Long s2 strrrrrsrarerreiosoo.o.4,
3.22 Bền vững về Văn hỏa - Xã hội - - - .50
3.3.1 Diễn biển của các yêu tổ khí hậu trong quá khử và hiện nay kHhhheeneeeerrr.O
3.3.2 Diễn biển của các yêu tổ khi hậu trong tương lai 2-sses.a.GS
3.4 Tác động của Biển đối khí hậu đến du lịch sinh thái công đẳng tại Khu bảo tân thiên
3.4.1 Tác động của biến đối khí hậu dến tải nguyên du lịch a TF 3.42 Tae dong cia bién déi khi hau dén co sévyha ang du lịch 70
3.4.3 Tác động của biển đối khi hậu đến hoạt động lữ hành .71
3.5 Dễ xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái cộng đồng tại Khu bảo tốn
thiên nhiên đất ngập nước Vân Long trong bỗi cảnh biển đổi khí hậu B 3.5.1 Cơ sở đề xuất phát triển bền vững du lich sinh thai công déng tại Khu bảo tổn
3.5.2 Để xuất một số giải pháp phát triển bổn vững du lịch sinh thải cộng đồng tại Khu bảo tốn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long trong bối oảnh biến đổi khi hậu 74
KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ se neeeireissereroeof] 60s is ST h 0n mẽ
Trang 7KBTTN: khu bảo tên thiên nhiền
Trang 8DANH MUC BANG
Bang 2.1 Bang danh giá tổng hợp mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng
Bang 2.2 Bảng tổng hợp đảnh giá mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng
bển vững ở khia cạnh Văn hóa - Xã hội " we 4
Bang 2.3 Bảng tổng hợp đánh giá mức đô phát triển du lịch sinh thái cong ding
bên vững ở khia cạnh Lai nguyên - Môi trưởng " Ö34
đảng 3.1 Doanh thu tử hoạt đông du lịch sinh thải cộng dồng tại Khu bảo tổn thiên nhiên dất ngập nước Vân T.ong, 44
Tiảng 3.2 Số lượng du khách đến Khu bảo Lồn thiên nhiên Đất ngập nước Vân
Bang 3.3 Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bền
vững ở khía cạnh cạnh kinh tế " dD
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lich sinh thai cộng déng bén
Bang 3.5 Tang hop danh gia mite dé phát triển du lịch smh thái cộng đồng bền
Bang 3.6 Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đổng bên
58 61
vững về kinh tế, vànhóa xã hội vả tài nguyên - mỗi trường
Bang 3.7 Tông hợp bão vả áp thấp nhiệt đơi
Bảng 3.0 Biển dỗi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở 64 Bảng 3.10 Nguy cơ ngập lụt dỗi với tỉnh Ninh Bình 64
vì
Trang 9ĐANH MỤC HÌNH
Tĩình 1.1 Sơ để Khu bão tên thiên nhiên đất ngập nước Vân Long 14
Tĩnh 2.1 Mô hình phát triển bền vig UNESCO, 1995 - 19
Hình 3.L Dánh giá của khách du lịch, doanh nghiệp kih doanh du lịch vả người dân dia phương, về Tài nguyên thiền nhiên của khu bảo tổn thiên nhiên đất ngập nước Vân
Tỉnh 3.2 Đánh giá của khách du lịch về các tuyến du lịch của Khu bảo tồn thiên nhiền
đất ngập nước Vân Long 4
Tinh 3.3 Đảnh giá của khách du lịch, doanh nghiệp kinh doanh du lịch vá người dân địa phương về hoạt động xúc tiến, quáng bá du lịch của Khu bảo tôn thiên nhiên đất ngập
Hình 3.4 Dánh giá của khách du lịch về hàng hóa, đặc sản địa phương của Khu báo tổn
Hình 3.5 ánh giá của khách du lich, doanh nghiệp kinh doanh du lịch và người dân địa
phương về cơ sở hạ lẳng giao thông cửa Khu bảo tốn thiên nhiên dất ngập nướu Vân
Lưng - .40
THình 3.6 Đánh giá của khách du lich VỀ cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch tại Khu báo
tên thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
Hình 3.7 Dánh giá của Doanh nghiệp kinh doanh đu lịch v
Hinh 3.8 ánh giá của cộng déng din cu vé duoe tap Inuin, bdi dudng kién thie, ky
Hình 39 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến nhận định về những lợi ích 53
do phat triển Du lịch sinh thái cộng đẳng đem lại
Trình 3.10 Đánh giá của khách du lịch về công tác bảo vệ môi trường tại khu bảo tổn
Trang 10Hinh 3.12 Tac déng cia hoat dang Du lich sinh thai cong déng dén tài nguyễn tự nhiên
Tinh 3.13 Xu thé dign bién nhiét 46 trung binh thimg I cua tram Nho Quan
Tĩình 3.14 Xu thể diễn biến nhiệt độ trưng bình tháng VII của trạm Kho Quan
Hinh 3.15 Xu thế điễn biến nhiệt độ trưng bình cả nắm của trạm Nho Qum Hinh 3.16 Xu thể biển đổi lượng mưa mủa khô của trạm Nho Quan GÖ
Hình 3.17 Xu thế biển đôi lượng mưa mủa mưa của ram Nho Quan eee OO
Hinh 3.18 Xu thế biển đối rong mua c4 nim của trạm Nho Quan 6]
Tình 3.19 Diễn biến mực nước nhiều năm tại Trạm Hỏn Dâu
Bảng 3.10 Nguy cơ ngân lụt đối với tinh Ninh Binh
Tình 3.20 Tác động của Biển đối khí hậu đến hoạt động Du lịch sinh thái cộng đồng tại
“Khu bão tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
Hình 321 Xu hướng biển đối các hiện tượng thời tiết cực đoan 1
Hình 3.22 Tác động của Biển đổi khi hậu đên tải nguyên tự nhiên
Hình 3.23 Tác động của Biển đấi khi hậu đến tài nguyên du lịch nhân văn
Hình 3.24 Tác động của Biên đổi khi hậu đến cơ sở hạ tầng du lịch
Hình 3.25 Tác động của Biển dỗi khi hậu dến hoạt động lữ hành
Trang 11MO DAU
1 Lý do chon dé tai
Du lịch Việt Kam đang trong giai đoạn hội nhập quốc tổ, với vai trỏ la một
nganh kinh tê đang phát triển như vũ bão cùng với đời sống người dân không ngừng được nâng cao Nhiều điểm du lịch được các tổ chức uy tín binh chon la dia chí yêu thích của đông đảo du khách quốc tê
Ninh Bình là một tỉnh giảu tiêm nắng, về du lịch, với vị trí cảch tha dé Ha
nội 90 km, nằm trên trục giao thông chỉnh Bắc Nam Diện tích tự nhiễn của tỉnh là 1.420,77 lan?, dân số là 902 nghìn người Thiên nhiên đã ban tặng cho vùng đất này
tải nguyên du lịch phong phú, đa đang, độc đáo với nhiều danh lam thắng cảnh ky
thủ, nhiều hang động và khu đu lịch nổi tiếng như: Vườn quốc gia Cúc Phương, cổ
đô Iloa Lu, Khu bảo tên thiên nhiên (KBTTR) đất ngập nước Vẫn Long, suối nước
khoáng Kênh Gà, động Vân Trinh, nhà thờ đá Phát iệm, khu du lịch hang động
‘Trang An, khu du lich Tam Céc Bich Dông, Irong đó, Khu báo tôn thiên nhiên
đất ngập nước Vân T.ong vừa chính thức đón nhận Bằng công nhận là Khu Ramsar
ngập nước Vân long có điện tích 2.736 ha (rong đó, 3⁄4 diện tích là múi đá, 1⁄4
điện tích là đất ngập nước) là một vửng đất ngập nước nội địa nguyên vẹn, lớn nhất
inh quan hé sinh
can sét Jai cda ving sinh thai Đồng bằng Bắc Bộ, sở hữu kiể
thái đẦm lây ngập nước vả thủy văn ngầm hiểm thấy trong khu vực Đông Dương, bao gầm các đồng sông, hể nước nông và thâm thực vật ngập nước phong phú, mang cac dic tinh sinh thai đặc thủ tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo Những năm gân đây, KBTTN đất ngập nước Vân Long đã nhận được sự quan tâm đầu tư
của trung ương và địa phương, sự dóng góp và hỗ trợ của các ngảnh, đồng thời nhận dược sự tứnp hộ tham pia của cộng ding dan cư sinh sống tại dây Tuy vay, du lịch snnh thái (DLST) cộng đồng ở đây còn gặn nhiêu khỏ khăn cả về cơ chế chính
Trang 12sách và xây dựng sẵn phẩm du lịch độc dáo, người dân địa phương tham gia du lịch chưa nhiễu, oòn mang tính tự phát, manh mún Trong khi đỏ, địa phương cũng chưa
có chỉnh sách hỗ trợ giúp người dân vay vốn với lãi suất thấp hoặc khuyến khích
người đân làm du lịch cộng đồng vả họ chưa được làm chú hoạt động đu lịch và lợi
ich ho được chia sẻ là rất ít Về lâu đài, nễu không cỏ giải pháp phát triển phủ hợp
cải thiện vai trò của công đồng trong phát triển du lịch địa phương thì chỉnh họ sẽ
là nhân tác tiêu cực lảm suy giảm giá trị du lịch, hình ảnh du lịch nơi đây
Trước thực trạng dỏ, tác giả dã chọn dễ tải nghiền cứn: “Giới pháp phát
trién bồn vững Du lịch sinh thải cộng đẳng tai Khu bảo tân thiên nhiên đất ngâp
nước Vũm Long, huyện Gia Liễn, tỉnh Ninh Binh trong béi cảnh biển đổi khi
hậu” nghiên cứu nhằm đưa ra tổng quan về thực trang phat triển du lịch cộng đồng
tại KBTTN đất ngập nước Vân Long Trên cơ sở đó, đề tài đã để xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của du lịch sinh thái cộng đồng, góp phần đưa du lịch trở
thành một ngành kinh tê mũi nhơn cúa địa phương, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên đồng thời bảo vệ, báo tôn, tôn tạo, giới thiệu hệ sinh thái của khu du lịch và
các piá trị văn hỏa truyền thống của công dịa phương cho các thể hệ tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
“Xác lập đượu cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) cho phát triển du lịch sinh
thai cng đồng ban vững tại KBTTN đất ngập nước Vân Long
3.3 Mục tiêu cụ thể
Làm rỡ được thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đẳng tại KHI'FM đất ngập nước Vân Long,
Lam rõ dược tác động của BĐKH đến phat triển DLST cộng dồng tại KBTTN
đất ngập nước Vân Long
Đề xuất được các giải pháp phát triển bén vững DLST cộng đồng tạ KBTTN đất ngập nước Vân Long trong bôi cảnh BDKH hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+Öể thực hiện các mục dich dé ra, dé thi tập trung giái quyết các nhiệm vụ sau:
Hệ thống hoa những vẫn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững, chủ trọng đặc thủ DL.ST cộng đồng:
kờ
Trang 13Hanh pid tng thé va có hệ thống điều kiện tự nhiên và tiễm năng tài nguyễn
du lịch của KBTTN đất ngập nước Vân Long; xác định mức độ thuận lợi của điều kiện lự nhiên, tửi nguyên du lịch cho phát triển loại hình DLST công đồng,
Đánh giá mức độ phát triển bên vững DLST cộng đồng &KBITN dit ngập
nước Van Long;
Danh gia tác động của BDKH đến phát triển DLSY céng déng tại KHLTN
đất ngập nước Vân Long
Để xuất các giải pháp cho phát triển bền vững IDI.ST công dễng ở KBTTN đất ngập nước Van Tong
4 Dối Tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Dỗi trợng nghiên cửu
pai tượng nghiên cúa để tài là giải pháp phát triển DLST céng đồng bên vững
4.3 Phạm ví nghiên cứu
- Pham vi về không gian: để tài tập trung nghiên cứu hoạt đông DLS1' công
đồng tại KBLLN đất ngập nước Vân Long, huyện Gia Viễn, tính Ninh Bình
- Phạm vi thời gian: Số liệu phát triển du lịch từ năm 2014 dễn năm 2019, Số liệu biểu hiện của Biển dỗi khi hậu (BĐKH) về nhiệt đồ, lượng mưa, nước biển đâng và các hiện lượng thời tiết cực đoan giai đoạn từ năm 1960 đến 2018
- Phạm vi vấn để: Các vấn đề liên quan đến DLST cộng đồng, phát triển bn
vững va thích ứng với BDKH Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn phạm vi khoa học
nghiền cứu về mức độ và đề xuất giải pháp phát triển bên vững DI.ST cộng đồng ở
ba mục tiêu cơ bản: Kinh tế - Xã hội và Môi trường dưới sự đánh giá tắc động của BDKH
5 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Trong thời gian gần đây DLST cộng đẳng tại KBTTN đất ngập nước Vân Long phát triển nhưng có nhiều yêu tổ chưa bên vững nhất là vỀ môi
trường và kinh tế - xã hội
Giả thuyết 2: BDKH ngày cảng hiện hữu và có tác động rõ rệt tới tất cả các
lĩnh vực của du lịch Nếu áp dụng oách tiếp cận hệ thống, liên ngành dựa trên hệ sinh
thái thì sẽ dánh giá dược tỉnh bền vững vả tác đông của 3ĐKH tới du lịch và từ đỏ
có thể có được các giải phát phát triển du lich bên vững trong bổi cảnh BĐKH
3
Trang 146 Giới thiệu về kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm các chương
Chương 1 Tổng quan tải liệu
Chương 2 Cơ sở lý luận, cách tiệp cận và Phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cửu vả thảo luận
Trang 15CHUONGI TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Du lich sinh thái (DLST) khởi đấu ở các nước đang phát triển vào cuối
những năm 60 thể ký XX Quần đảo Galapagos 14 noi bắt đầu tổ chức DLST và ở
khu vực Dông Phi, mặc đủ nhiều lĩnh vực của du lịch thám hiếm như săn bắn
không đủ tiêu chuẩn là 12L%T Trong nhimg nim 60 va 70 thé ky XX, DLST phân
bổ hạn chế, chiếm tỷ lệ rất nhỏ của thị trưởng du lịch quốc tổ Ở các nước phát trién, DLST lả trỏ giải trí phổ biến mang tỉnh nội địa được tỗ chức trong những
nhóm nhồ, đặc biệt là nhóm người quan sát động vật hoặc du khách đến vui chơi ở công viên
Đến cuếi những năm 80 thé kỷ XX, DLSI cỏn là hiện tượng xa lạ, chỉ mới
bắt đầu xuất hiện là từ vựng phé thông Từ sau năm 1990, trên thế giới loại hình
DLST dân phát triển ở một số quốc gia như Australia, Thái Lan Ấn Dộ, 1rung Quốc Pháp, Thụy Diễn, Dan Mạch Dén cudi những năm 90 thé ky XX, DLST
phát triển mạnh và nôi bật ở các khu vực châu Phi, châu Mỹ, Nam Mỹ, châu Mj La
Tìmh, Trên thể giới, đã có nhiều cổng trình nghiễn cửu liên quan dến DI.ST, nỗi
bật trong số cáo nghiên cứu đó có các nghiên cửu sau:
Gamaway (2008) trong công trình nghién citu “Ecotourism as a Means of
Community Development: The case of the indigenous populations of the Greater Caribbeam ” nghiên cứu đã chỉ loại hình du lịch trên thê giới đa đạng và phong phú,
mỗi một loại hình du lịch sẽ có những anh hướng khác nhau đến người dân địa phương, nghiên cửu cũng chỉ ra DLST đã dem lại doanh thu vả lợi ích cho công
déng địa phương nhiều hơn, bởi người dân dịa phương có thể tham giá vào loại
hình du lich nay Ở vũng biển Caribẻ, du lịch là một ngành công nghiệp chính có
nhiều tiềm năng phát triển Loại hình du lịch sinh thái ngày cảng phát triển, đã tạo
Ta cơ hội việc làm và tầng thu nhập cho cộng đồng địa phương Do đó, nhiều người
tin ring du lich sinh thái dựa vào cộng đồng là loại hinh du lịch mang lạinhiều lợi Ích hơn, so với các lĩnh vực khác
Siphannara (2019) với công trinh nghiên ctu “Overview of Community-
Based Ecotourism for Sustainable Development In Catnbodia” nghiên cứu cho rằng
5
Trang 16Du lich sinh thái dựa vào công dồng ở Campuchia dã phát triển nhanh chóng dễ
đáp ứng với sự phát triển cúa ngành du lịch trong nước Kết quả của sự tăng trưởng
nảy, DLST cộng đồng, mặc dù chưa giải quyết van dé giảm nghèo và đâm bảo chia
sẽ lợi ich công bằng, đã góp phần vào tạo thu nhập, lạo việu làm cho cộng đồng,
phát triển công đẳng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiễn Cùng với những kết quả đã
đạt được trong phát triển DLST cộng đồng, vẫn nhiều những thách thức khó khăn
như quảng bá, xúc tiễn phải triển du lịch chưa dược thực hiện nhiễu Để thúc đấy phát triển DI.ST cộng dồng bên vững, bảo tổn và bảo vệ tải nguyễn thiển nhiễn va
Tmmôi trưởng ở Campuchia, việc ban hành luật DLST dựa vào cộng động sẽ giúp giải
quyết các lĩnh vựu này Điều quan trọng là chỉnh phủ và ào bên liền quan hợp tác
gidi quyết những thách thức hiện có, đễ tiếp tục hỗ trợ và tăng cường năng lực cúa
DLST céng đồng theo cách cải thiện cách thức hoạt động của nó về lâu đài
1.2 Nghiên cứu tại Việt Xam
Ở Việt Nam, tử sau năm 1975, nhà nước chưa cỏ điều kiện để tổ chức hoạt
động du lịch Đến những năm 90 thé ky XX, loai hinh DLST ở Việt Nem mới bắt đầu tố chức ở một số tỉnh, thành phổ như IP HCM, Hud, Hà Nội, Quảng Ninh, Ba
Rịa - Vũng Tàu, Nha Trang, Binh Thuận Dù mới bắt đầu, sơng loại hình DLST
luôn được chủ ý và đặt trong kế hoạch 2001 - 2010, nhiều nơi đã có quy hoạch mở
xông loại hình này
‘Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đến đầu năm 2000, các sắn
phẩm DLST đích thực ở Việt Nam chưa có, mà mới chỉ là loại hình đu lịch thiển
nhiên mang máu sắc của DLST Đên nay, DLST trung phạm vi cả nước nói chung
còn dang trong giai doạn phát triển dẫu tiên Các hoạt động mang tỉnh tự phát, chưa
cỏ sản phẩm và đối tượng phục vụ, sự đầu tư quảng bá, nghiên cứu thị trường và
công nghệ phục vụ cho DLST cỏn nhiều hạn chế,
Bủi Thị Minh Nguyệt (2012) với công trình nghiền cửu “Giải pháp phát
triển du lịch sinh thái bền vững tại Pườn quốc gia Ba 3” đã chỉ ra du lịch là ngành
công nghiệp lớn nhất và phát triển mạnh nhất trên thể giới với tiểm năng kinh tế to
lớn Nghành du lich tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, tăng ngân sách, là nguôn tửu ngoại tệ quan trọng Đối với các vùng sâu, vủng xa du lịch là công cụ đắc lực
để xóa đời giảm nghèo Di đôi với những lợi ich to lớn như vậy, ngành du lịch cũng
có những tác đông tiểu cực không nhỏ dỗi với môi trường, xã hội và nền kinh tế
6
Trang 17Chính vì vậy, du lịch bến vững là xu hướng phát triển của ngành du lịch của các nước trên thê giới, làm sao đáp ứng như cầu hiện tại của du khách má vẫn đâm bão
những khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch cho các thế hộ tương lai Đối với vac Khu
tảo tổn thiên nhiên và Vườn quốc gia, phát triển đu lịch bền vững có tâm quan trọng đặc biệt Đây là những vùng Tất nhạy cảm với các biển động của các nhân tổ
sinh thái, hệ sinh thái dễ bị tốn thương, biên đổi và khả năng phục hồi cần khoáng thời gian dài khi bi tan pha
VQG Ba Vì với tiềm năng về du lịch rất phong phú, da dạng với các loại
hình như DI.ST, du lịch tâm lĩnh, du lịch kết hợp nghĩ dưỡng vả cắm trại Đây cũng
1ã nơi lý tưởng để tổ chức hội thảo, hội nghị, tổng kết, Do vậy, việc phát triển đu
áo và không thể thiểu trong thời kỷ
lich và vác dich vụ đi kèm là bước đi vững
hội nhập và phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như trong ngành Tuy
nhiên, việc đầu tư để khai thác đưa vào sử dụng phục vụ lợi ích đân sinh chưa được
nhiều, đặc biết lả tiêm năng du lịch và nghĩ dưỡng ở khu vực cốt 400, cốt 600, cốt
800 được đầu tư rất hạn chế trong khi nha cầu của du khách là rất lớn
Để phát triển du lịch sinh thái đặc biết là phát triển du lịch bền vững thì VQG Ba Vì cần quan tâm dến các giải pháp trên cả 3 khia cạnh là bền vững về kinh
tế, bền vững về môi trường và bền vững về xã hội Tải nguyên thiên nhiên nơi đây được thiên nhiên ưu đãi với không khi trong lành, hệ sinh thái đa đạng phong phủ,
cảnh quan thiên nhiên đẹp, sơn thủy hữu tỉnh Vì vậy công tác duy trì bảo tên những
giả trị thiên nhiên vô giá của VQG Ba Vi cần được đặc biệt chú trọng
Phạm Xuân Hậu (2016) trong công trình nghiên cứu "Phái triển bằn vững
diém dên du lịch sinh thái Khu Ramsor Ba Bê (tỉnh Bắc Cạn)” nghiền cừu chỉ ra Lừ
khi dược công nhận và xếp trong hệ thống các khu Ramsar của thế giới, khu
Ramsar Ba Bé da tré thanh diém nhẫn đặc biệt được các đoanh nghiệp du lịch và
đu khách hưởng tới Trong thời gian qua, nơi đây đã trở thành điểm đến hấp din thu hút du khách trong và ngoài nước bởi nét đặc sắc của cảnh quan thiên nhiên, văn hóa, những hoạt động gin với phong tục, tập quán sản xuất, sinh hoạt của cộng
đồng dân cư ở nhiều dân tộc Những kết quá nghiên cứu về thực trạng và đánh giá của du khách cho thấy: Để diém dén khu Ramsar Ha Hể luôn là một khu du lịch sinh thải bên vững - điểm đến hấp dẫn thi trong bất kì hoàn cảnh nảo, việc bão tốn,
Trang 18đuy trì hệ sinh thái bền vững cũng phải luôn được coi là nhiệm vu hang dầu Đảm
bảo được sự phát triển bền vững, ngoài việc đem lại lợi ich kinh tế - xã hội cho địa
phương, doanh nghiệp du lịch và du khách, nó còn đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt
những quy định của công ước Ramsar quốc tế về bão tôn đa đạng sinh học các hệ sinh thái đặc thủ của thế giới tại các quốc gia
1.3 Nghiên cứu tại địa bàn nghiên cứu
‘Yai dia bản nghiên cứu mới chỉ cỏ công trình nghiên củu của Nguyễn Thủy
'Vân (2012) với để tải luận văn thạc sĩ “Nghiên cửu phái triển du lịch sinh thới phục
vụ bảo vệ môi trường và Phái triển bỗn vững Khu bảo tôn thiên nhiên đái ngập nước Van Long” nghién cứu đã chỉ ra KHTTN HNN Van Long có nhiều tiém năng phát
triển du lịch sinh thải như vị trí địa lý thuận lợi, đa đạng sinh học cao, cảnh quan
thiên nhiên hấp dẫn, đặc sắc về văn hóa dân tộc địa phương, văn hóa tâm linh Nghiên cứu cũng dánh grá hiện trang phát triển DI.ST tại khu bảo tôn trong giai dean
từ nằm 2006 đến năm 2011 Từ kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái tại một số
'Vường quốc gia và Khu bảo lồn thiên nhiên nghiên cửu đã xây đựng mô hình du lịch smh thái tại KBTTN dất ngập nước Vẫn Long, mỗ hình chi ra cng ding địa
phương là nhóm chủ chết trong hoạt động du lịch và nghiên cửu cũng để ra một số
giải pháp để thực hiện hiệu quả mô hình phát triển du lịch sinh thái Tuy nhiên,
nghiên cứu vẫn càn một số hạn chế như chưa đưa ra được bộ tiêu chỉ để đánh giá
mức độ bn vững của hiện trạng phát triển DI.ST' tại khu bảo tổn Ngoài ra, còn chưa
nghiên cửu đên khía cạnh tác động của BDKH đền DLST ở khu bão tổn
Với đề tài hiận vấn nghiên cứu của tác giả là “Giải pháp phát triển bằn vững Du
lịch xinh thái cộng đông lại Khu bảo lấn thiên nhiên dỗi ngập nước Vân Long, huyện
Gia Viễn, tĩnh Ninh Hình trong bối cônh biến đối kh hi
chế nói trên, đồng thời đánh giá thêm những tác động của BĐKII đến du lịch và cá giải
pháp dua ra ling phép với các kịch bản BĐKH, góp phần phát triển bên ving DIST
cộng đồng tại khu bảo tên trong bối cánh BDKH đang diễn ra mạnh mẽ
1.4 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí địa ty va dia hình
KBTTN đất ngập nước Vân Long nằm ở phía Đông Bắc huyện Gia Viễn,
tinh Ninh Binh Khu bao Lồn được đưa váo khai thác du lịch từ năm 1998 vá hiện là
8
sẽ giải quyết được những hạn
Trang 19
một trọng điểm đu lịch của Quốc gia Việt Nam, là nơi sở hữu 2 kỹ lục của Trung
tâm sách ký lục Việt Nam năm 2010 do là: "Nơi có số lượng cả thể voọc mông
trắng nhiều nhất" và "Nơi có bức tranh tự nhiên lớn nhật" Nơi đây trở thành khu
bảo tổn thiên nhiền, dược ghi trong danh sách khu rứng đặc dụng Việt Nam và
được công nhận là một khu Ramsar của Thể giới
Tử năm 1960, một tuyên đề dài hơn 30 km được đắp bén phia ta ngạn để trị
thủy sông Đảy, biển Vân Lưng thành mội vừng đất ngập nước, kéo những loài chim
di tra dimg chin kiêm ăn trên dường tranh rét Những quả núi bị cô lập thành
những đảo đả giữa thung nước mênh mông đã "tỉnh cờ" trở thành cứu cảnh cho
nhiều loài động, thực vật thoát khỏi bản tay triệt phá của cơn người (Nguyễn Lân Hủng Sơn, 2011)
Theo Quyết định số 223/QD-UBND, ngày 26/2/2016 của Ủy ban nhân dân tinh Ninh Binh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tôn và phát triển bền vững các
khu rửng dặc dụng tỉnh Ninh Binh quản lý dến năm 2020, thì Khu bảo tổn thiên nhiên đất ngập nude Van Jong có Phạm vị và quy mô như sau:
+ Phạm vi gôm 7 xa: Gia Himg, Gia Hòa, Gia Van, Gia Lap, Gia Tan, Gia
Thanh vả Liên Sơn, huyện Gia Viễn
+ Quy mô: 2.736 ha, do Ban quán lý rừng dic dung Van Long quan ly (trong dé
có 2 ha khu dịch vụ hành chỉnh năm ngoài ranh giới khu Bảo tần)
- Ranh giới
+ Phía Hắc: giáp huyện Lạc Thủy tỉnh Hòn Bình
+ Phía Nam: giới hạn bởi đê Dam Cút (trừ lưu không dé 20 m), kéo dai từ
thôn Mai Phương xã Gia Iưng tới Đổi Sôi xã Gia Thanh
+ Phia Đông: dược giới hạn tử diểm tiếp giớp Giá Hòa với xã Đẳng Tâm,
Lạc Thủy, tính Hỏa Bình, đến chân núi Đẳng Quyến, núi Miây xã Gia Thanh
+ Phía Tây: được giới hạn bởi Núi Một (tá ngạn sông Bồi) thuộc xã Gia Hung
Theo quy hoạch, Khu BTTN đất ngập nước Vân Long được chúa làm 3 phân
khu rõ rệt: Phân khu báo về nghiềm ngặt, Phân khu phục hồi sinh thải vả Phân khu
địch vụ hành chính:
* Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
Bao tén nguyên vẹn các hệ sinh thải và các loài động thực vật sống trong đó
Dặc biệt là bảo vệ nơi sống của loài Vọoc quần đủi trắng, loài đang có nguy cơ bị
$
Trang 20tiểu diệt ở mức toàn cầu Cẩm các hoạt động khai thắc gỗ, khai thác da, sin ban
hoặc những hoạt động khác gây ảnh hưởng đến sự tốn tại và phát triển của các loài động thực vật trong khu vực vả phòng chéng chảy rửng Diện tích đất có rừng
chiếm gân 100% tổng diện Lich của phân khu, trừ phần diện tích đất nưập nước
- Ranh giới: Nằm trên địa bản 3 xã Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn và một phân
xã Gia Thanh
- Diện tích được quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.270,6 ha,
chiếm 46,4% điện tích rừng đặc dựng, trong đẻ: rừng tự nhiền 1.264,9 ha chiếm
99,6%, rừng trằng 5,7 ha chiêm 0,4%
* Phân khu phục hôi sinh thái
Thân khu phục hồi sinh thải là bộ phận của khu rửng đặc dụng được xác lập
để khôi phục các hệ sinh thái nhằm đáp ứng yêu cầu chủ yếu là phục hồi rùng và
các hệ sinh thái tự nhiên Phân khu này được quan lý có tác đông bằng một số biên
pháp kỹ thuật lâm sinh dé bao tin két hop tham quan, du lịch sinh thải và tổ chức
thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật
- Ranh giới: Dược lấy trọn xã Gia Hưng, xã Gia Lập, Gia Tân và một phân
xã Gia Thanh
- Diện tích dược quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.463,4 ha, chiêm 53,4% diện tích rửng đặc đụng, trong đỏ: rừng tự nhiên 737,9 ha chiếm
50,5%, rừng trồng ha 101,3 ha, chiêm 6,9%, đất không rửng 3,5 ha chiếm 0,2 %4 và
đất khác bao pằm đất (Nông nghiệp, mặt nước) 620,7 ha, chiếm 42.4%
- Chức năng của phân khu
+ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: báo vệ bằng được các diện
tích rừng hiện có; cải lạo, trằng bố sung ác loài cây bản địa nhằm nhanh chóng
phục hỗi hệ sinh thai rừng, mở rộng vủng hoạt động sông của động vật rứng, tạo
cảnh quan đẹp phục vụ du lịch
+ Cho phép phát triển các hoạt động dịch vụ du lịch thiết yêu, không phát
triển với quy mô lớn Hướng dẫn khách du lịch vả người dân củng tham gia bảo vệ
và phát triển rừng, báo vệ vả sử dụng có hiệu quả các điểm du lịch sinh thái và các điểm di tích lịch sử văn hóa
+ Nghiêm cắm chặt phá cây rừng, săn bắt động vật rừng
! Nghiêm cấm các hoại động làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên, gây ô
10
Trang 21nhiễm môi trường,
+ Thường xuyên kiếm tra những hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng
không theo quy định và có ảnh hưởng đến rừng đặc dụng và cảnh quan thiên nhiên
+ Phòng chỗng chảy rửng
+ Nâng cấp, xây dựng một cách có chọn lọc các công trình nhân tạo như cải
tạo, trồng rùng, trồng cây xanh, làm đường, bậc leo múi, các công trình xây dựng
khác
+ Được khai thác lâm sản ngoài gỗ theo vũng quy hoạch, theo quy trình kỹ
thuật bên vững gắn cơ chế chia sẻ lợi ích đối với người dân vùng đệm
* Phân khu dịch vụ hành chính:
Phân khu dịch vụ - hành chính cơ diện tích là 02 ha, là bộ phận của khu rừng
đặc dụng được xác lập chủ yếu dé xây đụng các công trình làm việc, sinh hoạt của Tan quân lý khu rừng đặc dụng, nghiên cửu, thực nghiệm khoa học, cơ sở hạ tầng
phục vụ tham quan, học tập, du lịch sinh thái, vui chơi giải tí, kêu gọi đầu tư, cho thuê môi trường rừng và tỗ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của
pháp lật
- Ranh giới: Khu vực trụ sở lan quản lý hiện tại, đã được ND tỉnh Ninh
Bình phê duyệt trong quyết định 1950/2004/QD-UB ngảy 16/8/2004 với diện tích
là 2 ha, nằm ở thôn Tập Ninh xã Gia Vân
Khu dat ngập nước Vân Long co dia hinh kha bang phang, bạo bọc xung
quanh là các dãy núi đã vôi và dỗi thấp, độ chênh lệch không quả 5m trên khoảng
cách 1 kin Trong 6 trững có các sông nhỏ, nhưng đỏng chây uốn khúc, ít có khả
Các kết quả nghiên cửu về địa tẳng - thạch học chỉ ra rằng, vùng đất ngập
nước Vân Long nỏi riêng hay lãnh thổ Gia Viễn nỏi chung năm ởrÌa Tây Nam của
trũng Kamozơï Hà Nội, thuộc đới nâng Ninh Hình Theo thời gian dới này lại dược
tách thành một số khối riêng biệt, trong đó vùng nghiền cứu thuộc khối Lạc Thủy
và Gia Viễn Khối Lạc Thủy dược nâng lên liên tục trong giai doạn Tân kiến tạo và
1
Trang 22kiến tạo hiện dại, nhưng với cường dộ yếu, trong khí dó khối Gia Viễn cũng được
nâng lên, song vảo cuỗi thống Pleistocen có thể còn chịu một sự lm nhẹ Nói chung, khu vực đất ngập nước Vân Long, cáo thành tạo địa chất xuất hiện từ
nguyén dai ‘rung sinh (Mesozoi) cho dến hiện nay (Nguyễn Lan Hing Sen, 2011)
1.4.1.3 Dặc dién dia mao
Không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đât ngập nước Vân Long còn là nơi có cánh quan hập dẫn Vân Long được mệnh danh là "vịnh không sóng" vỉ khi
đi trên thuyển trên đâm, du khách sẽ thấy mặt nước phẳng như một lâm gương
không 14 Bức tranh thuỷ mặc phân chiêu rõ từng nét tạc mạnh mẽ của những khối
nủi đá vôi mang hình đáng đúng với tên gọi như núi Mèo Cảo, núi Mâm Xôi, núi
Hèòm Sách, núi 2á Bàn, núi Nghiên, núi Mô Côi, núi Cô Tiên, Tuy nhiền, mặt
nước ở đây nước không cỏ màu xanh của biên, má trong vắt hiện rõ nói những lớp
Tong rêu đưởi đáy
khu Vân Long cỏ 1.000 hang động đẹp, nhiều hang động lớn có giá trị phát
triển du lịch như: Hang Cá, hang Bóng, hang Rua, hang Chanh Riêng hang Cả là
hang xuyên thúng dài 250 m, cao 8 m, rộng 10 m là một động rất đẹp Đây là nơi
quần tụ, sinh sân của loài cá trề, cá rô, cá chuỗi Tang Bóng là một hang động đẹp dai hon 100m, hang Duấi 4 tang, hang Cánh Cổng (Nguyễn Lân Hùng Sơn,
2011)
1.4.2 Điễu kiện kinh tế - xã bội
KBTTN đất ngập nước Vân Long gó một số đặc điểm kinh lễ - xã hội sau:
Dâm cự: theo diéu tra năm 2019, các làng trong địa phận KBTTN đất ngập
nước Vân I.ơng có khoảng 41.163 nhân khẩu, tắc độ tăng dân số tự nhiên (),256%,
Sân suất nông nghiệp: Diễn tích đất nông nghiệp là 51,65% tổng điện tích tự
nhiên Hoạt động kinh tế ở địa phương chủ yêu là trồng lủa nước và hoa màu Dê chăn thé trong nui khoáng 2.000 cơn, hiện đã giảm đi nhiều nhưng vẫn có ánh
hưởng đến khả năng phục hồi của thắm thực vật trên núi đã vôi, nơi sống của các
loài Vooc mông trắng Bên cạnh dó, một sổ mô hình chẵn nuôi lợn trên quy mô
trang trại cũng phát triển Một số hộ đã phát triển nuôi ong, nhim,
Sân xuất lâm nghiệp: Toàn vùng chỉ có 205 ha rừng trồng với cây trồng chủ
yếu là Bach dàn, Keo lá tram và Keo tai tượng Các loại rừng sán xuất chỉ tẳn tại
trên các
ia hình tương đối băng phẳng vả thấp Hiện nay, nui da vôi chỉ có các
kiểu rửng phục héi sau khai thac
12
Trang 23Lịch sử - vấn hóa: Vẫn l.ong là dia danh giau cac di tich lich sit - vin hoa va
những huyện thoại nổi tiếng, đặc biệt là những giai đoạn đầu của quả trình dựng nước và giữ nước của 2 chiều đại Dinh Lê Nhiều di tích lịch sử được nhà nước xếp hạng như đi tích kiến trúc nghệ thuật đến Dức thánh Nguyễn, khu danh tháng chùa
tích Đông, di tích lịch sử dền thờ Vua Đinh, di tích lịch sử đông Hoa Iaz Cùng với
giá trị thiên nhiên ban tặng, Vân Long trở thành điểm đến đang được tập trung đầu
tư thu hút ngày một nhiều du khách đến tham quan.
Trang 25CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁCH TIẾP CAN
'VÀ PHƯƠNG THIÁP NGIIHÊN CỨU
2.1 Cơ sử lý luận
2.1.1 Các khải niệm cơ bắt
* Du lịch:
Luật lu lịch Việt Nam 2005 đã đưa ra khái niệm như sau: “2u lịch là các
hoạt động liên quan đến chuyến di của con người ngoài nơi cư trủ thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cẩu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chỉnh
thức (ntemational Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lich duge
hiểu là hành động đu hành đến một nơi khác với địa điểm cư trủ thường xuyên của
mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay
một việc kiểm tiền smh sông ._ Lại hội nghị LHQ về du lịch hop tai Roma - Italia ( 21/8 — 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ, hiện tượng vả các hoạt động kinh tế bắt nguồn tử các cuộc hành
trinh vả lưu trủ của cả nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay
ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm viée của họ
Tiếp cận dưới góc độ tổng hợp, Coltman (1989) định nghĩa tất ngắn gợn về
đu lịch như sau: Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tổ trong quá
trinh phục vụ du khách bao gỗm: đu khách, nhả cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân
86 Lại và chính quyền nơi đèn khách du lịch Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch
là các hoại động có liên quan đến chuyên đi của con người ngoải nơi cư trú thường
xuyên trong thời gian không quá một nâm liên tục nhằm đáp ứng nhu câu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phả tải nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” (Quốc hội Nước cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
2017
* Khách đu lịch
Đình nghĩa về khách du lịch xuất hiện lẫn dẫu tiên vào cuối thể kỹ X VIII tại
Tháp Thời đó, oác hành trinh của người Đức, người Đan Mạch, người Bộ Đảo
15
Trang 26Nha, nguéi Ha Lan va nguéi Anh trén dat Phap duoc chia ra lam 2 leai: cudc hanh
trinh nhô là cuộc hành trình từ Paris đến miễn Đông Nam nước Pháp, cuộc hành
trình lớn là cuộc hành trình theo bở biển Địa Trung Hải, xuống phía Tây Nam nước
Tháp và vùng Bourgone Khách đu lịch được định nghĩa là người thực hiện một cuộc hành trình lớn
Năm 1989 tại hội nghị quốc tế về du lịch ở Hà Lan đã đưa ra khái niệm về
khách du lịch quốc tế như sau:
Khách du lịch quốc tế là những người di thăm một đất nước khác với mục
dích tham quan, nghĩ ngơi, giải trí, thăm hồi trong khoảng thời gian it hơn 3 tháng,
mục đỉch không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến và sau thời gian lưu trủ ở đỏ du khách trở về nơi ở thường xuyên của mình
Khách du lịch nội địa Domestic tourist là công đân của một nước (không
kế quốc tịch) hành trình đến một nơi trong đât nước đỏ, khác nơi cư trủ thường
xuyên của mỉnh trong khoáng thơi gian it nhất là 24 giờ hay một đêm với mọi mục đích trừ mục đích hoạt đông đề được trả thủ lao tại nơi đến
G nước ta khách du lịch gôm khách du lịch quốc tễ và khách du lịch nội dia Khách du lịch quốc tế gồm hai nhóm khách: là người nước ngoài, người Việt
am định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch (khách mmbound) và công đân Việt Nam, người nước ngoải cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch (khách
outbound)
Trên giác độ thông kê, thông kê du lịch định nghĩa rằng: Khách du lịch quốc
tế là một khách đi du lịch tới một đất nước không phải là đất nước mA cư trú
thường xuyên trong khoảng thời gian ¡L nhất là một ngày đêm nhưng không vượt
quá một năm vả mục dich chính của chuyển đi không phải lá dễ hoạt động mục
địch kiếm tiền trong phạm vi đất nước tới thăm
Khách du lịch nội địa là công đân Việt Nam và người nước ngoài cư trủ tại
“Việt Nam di du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (Nguyễn Văn Dinh, Tran Thị Minh Hòa, 2006)
*Phái triễn dụ lịch
Phát triển du lịch lả sự gia tăng săn lượng và doanh thu củng mức đô dong
gop của ngành du lịch cho nên kmh (tổ, đồng thời có sự hoàn thiện về mặt cơ cầu
16
Trang 27kinh doanh, thé chế và chất lượng kinh doanh của ngành du lịch (Nguyễn Đình
Hòỏe, 2001)
*Loại hình du lịch:
*T,gại hình du lịch dược hiểu là một tập hợp các sẵn phẩm du lịch cỏ những
đặc điểm giống nhau, hoặc ching théa mãn những nhu cầu, động cơ đu lịch tương
tự, hoặc được bán cho củng một nhóm khách hàng, hoặc chủng có củng một cách
phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc dược xếp chúng theo một mức giá bản
nảo đó” (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa 2006}
Dựa trên tiêu chỉ khác nhau mà loại hình đu lịch được phân loại khác nhau
Theo mục dich, nhu cdu di du lịch của khách và khả năng đép ứng của tải nguyên, loại hình du lịch bao gồm: Du lịch tham quan, Du lịch giải trí, Du lịch nghỉ dưỡng,
Du lịch chữa bệnh, Du lịch thể thao, Du lịch văn hoá, Du lịch lịch sử, DLST, Du lịch công vụ, Du lịch tồn giáo, Du lịch hoài niệm, Du lịch thăm thân, Du hch cuối
tuần mỗi loại hình du lịch có những đặc điểm va yêu câu riêng, do vậy có thể hiểu
loại hính du lịch là hoạt động du lịch điễn ra với mục đích, hình thức và đặc trưng Tiếng, cho phép phân biệt với những hoạt động đu lịch khác
“Tai nguyén du lich:
*Tải nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yéu t6 ty nhién va cdc gid tn van
hỏa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm dap
ng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tải nguyên du lịch tự nhiên vá tai
nguyên du lich văn hỏa” (Quốc hội Nước cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Mam, 2017)
Các loại tài nguyên du lịch: () tài nguyên du lịch tự nhiên bao gdm cảnh quan
thiên nhiên, các yêu tố địa chất, địa mạo, khi hậu, thủy văn hệ sinh thải và
ụ
c
tổ tự nhiên khác cỏ thể dược sử dụng cho muc dich du lich; (ii) tải nguyễn du lịch
văn hóa bao gồm đi tích lịch sử văn hóa, đi tích cách mạng, khảo cỗ, kiến trúc, giá trị văn hóa truyền thông, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công
trình lao động sáng lạo cổa con người có thể được sử dụng chủ mục đích du lịch
“Du lịch sinh thai:
DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bán đị:
giáo dục môi trường, có dong gớp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự
tham gia tích cực của cộng đồng dịa phương II.ST là loại hình du lịch được phảt
triển dựa vào những giá trị của thiên nhiên và văn hóa bản địa, được quân lý bên
17
Trang 28vững về môi trường sinh thái, có giáo dục và diễn giải về môi trường và cd dong
gop cho những nỗ lực bão tồn và phát triển cộng đồng (Thể Dat, 2004)
* Du lịch sinh thái cộng đồng:
Thuật ngữ DLST cộng đồng (hay còn gọi là DLST đựa vào cộng đồng) xuất
phát từ hình thức đu lich lang bản từ những năm 1970 vả khách du lịch tham quan
các làng bản, tìm hiểu về phong tục, tập quản, cuộc sống hoang đã, lễ hội, cũng có thể là một số khách muốn khám phá hệ sinh thái da dạng, địa hình hiểm trở, nhiều
nui cao, vực sâu nhưng lại thưa thớt dân cư, oác điều kiện sinh hoạt đi lại và hỗ trợ
rất khú khăn, nhất là đối với khách tham quan Những lúc như vậy, những khách
này tất cần có sự trợ giúp như dẫn đường để tránh lạc, nơi ở qua đêm, ấn uống đã
được người dân bản xử tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp các dịch vụ; lúc đó, khách
du lịch thường gợi là chuyên du lịch có sự hỗ trợ của người bản xử - đây là tiễn đề cho phát triền loại hinh DLST céng déng (Pham ‘I rung Luong, 2002)
Theo nhà nghiền cửu Nicole Hausle va Wollfgang Strasdas (2009) “Du lich
sinh thải công déng la một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người đân dia phương đứng ra phát triển và quần lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nên kinh tế địa phương”
Ngày nay, DLST cộng đồng được chính phủ, tổ chức kinh tế, xã hội của các
nước quan tâm nền đã trở thành lĩnh vực mới trong ngành công nghiệp du lịch Bên
cạnh đỏ, các tổ chức phi chính phú tạo điêu kiên giúp đỡ và tham gia vào lĩnh vực
nay nên tử đó các vẫn đề xã hội, văn hóa, chỉnh trị, kinh tế và sinh thải trong khuôn
viên lang bin trở thành những tác nhân tham gia cưng cấp dịch vụ cho đu khách và
thu hút được nhiều khách du lịch dén tham quan, người dân bản xử cũng có thu nhập tử việc cung cấp dịch vụ và phục vụ khách tham quan nên loại hình DLST cộng đẳng ngày cảng được phố biển và có ý nghĩa không chỉ đối với khách du lịch,
chính quyên sở tại ma với cả cộng đồng (Phạm Trung Lương, 2002),
Một số tên gọi thường dùng khi nói đến DLST cộng đồng
- Ju lich đựa vào công déng (community - based tourism):
Trang 29~ Phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng (community - participatory
tourism)
Việc định nghĩa khái niệm “du lich sinh thái công đồng” được xem là một nhiệm vụ không phải dễ dàng Các khải niệm khác nhau cỏ liên quan đên nhiêu học
giả khác nhau cổ gắng định nghĩa về nó có ích đối với bản thân họ Do vị trí về
DLST công đồng, tủy theo góc nhin, quan điểm nghiên cửu mả DLST cộng đồng
có những khải niệm khác nhau
*Phát triển bền vững:
Phát triển được xem 1a một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cầu
thành khác nhau về kinh tê, chính trị, văn hóa, xã hội Phát triển là xu hướng tự
nhiên tất yêu của thê giới vật chất nói chung, của xã hội loài người nói riêng Phát
triển kinh tế - xã hội là quá trinh nhằm nâng cao điều kiên sống về vật chất và tỉnh
thần của con người thông qua phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hóa công đồng (Nguyễn Dinh Hoe, 2001)
Theo UNESCO, PTBV là phát triển cân bằng giữa 3 hệ: kinh tế, xã hội và
môi trường Tuy nhiên, mô hình này nhấn mạnh rằng, mặc dủ mục tiêu PTBV là
giống nhau nhưng cách thức để đạt được mục tiêu là khác nhau cho từng quốc gia
PTBV là quá trình phát triển cỏ sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hỏa giữa ba mặt
của sự phát triển Đó lả phát triển kinh tê, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
Hình 2.1 Mô hình phát triển bền vững UNESCO, 1995
Ngoài ba mặt chủ yếu nảy, có nhiều nhà nghiên cứu còn đề cập tới những
khía cạnh khác của phát triển bền vững như chỉnh trị, văn hỏa, tỉnh thần, dân
tộc và đòi hỏi phải tính toản cân đổi chúng trong hoạch định các chiến lược chính sách phát triển kinh tê - xã hội cho từng quốc gia, từng địa phương cụ thể
Theo Luật Bảo vệ môi trường (2014) định nghĩa về PTBV như sau: “P7BI”
19
Trang 30là phat trién dap ứng dược như cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hai dén
khả năng đáp ứng như cầu đỏ của các thể hệ tương lại trên cơ sở kết hợp chải chế,
hài hòa giữa lăng trưởng kinh lễ, bảo đâm tiên bộ xã hội và bảo vệ môi trường" Định
nghĩa này có tính tổng quát phủ hợp với điều kiện vả tình hình phát triển ở Việt Nam
vì nó nêu bật được những yêu cầu và mục tiêu cơ bản nhất của PTIV
* Phát triển dụ lịch bén vững:
Khải niệm “phát triển du lịch bền vững” không tách rời khối khái niệm “phát
triển bền vững” Ngay từ những năm 1980, khi các vấn dễ về phát triển bần vững bắt đầu dược dễ cập, tiễn hành nghiên cửu thì có nhiều nghẽn cứu khoa học dược thực hiện đưa ra các khía cạnh ảnh hưởng của du lịch có liên quan đến phát triển du lịch bên vững
Có nhiều quan niệm về phát triển DLBV, đặc biệt giữa quan điểm coi phát triển DLIAV cần đâm bảo nguyên tắc chính là bảo tôn tài nguyên, môi trường và văn hóa với quan điểm cho rằng nguyên tắc hàng đầu của phát triển J)LBV là sự tăng trưởng về kinh tễ ‘Tuy nhiên, quan điểm coi là sự tăng trướng về kinh tế là
hang dầu chịu rất nhiễu sự chỉ trích, phê phản của các nhà khoa khọc, đặc biệt là các nhá nghiền cứu về tài nguyễn môi trường Theo Machado (2003) cho rằng TILBV là "Các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành
du lịch, và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng
nhu câu của các thể hệ mai sau Du lịch khả thì về kinh tế nhưng không phả huỷ tài
nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đỏ, đặc biệt là mỗi trường trnhiền
và kết cầu xã hội của công đồng địa phương" Định nghĩa nảy tập trung vào tính bền vững của các hình thức du lịch chử chưa dễ cập một cách Lổng quát tính bền
vững cho toàn ngành du lịch Cỏn theo Hens (1998) thì cho rằng: "DLBV dồi hỏi
phải quán lý tất cả các đạng tài nguyên theo cách nảo đỏ để chủng ta có thể đáp ứng
các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn đuy trì được bản sắc văn hoá,
các quá trình sinh thai co ban, da dang sinh hoc va cdc hé dam bao su sông" Dinh
nghĩa nảy mới chỉ chủ trọng dén công tác quản lý tải nguyên du lịch để cho du lịch
được PIBV Theo Hội ding Du lich va Lit hinh Thé giới thì "DDI.BV la việc đáp img các nhu cầu hiện tại của du khách va ving du lich ma vin bao dam những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch Lương lại" Định nghĩa này con qua
20
Trang 31chung chung, chí để cập đến sự dáp ứng nhu cầu của du khách hiện tại và tương lai
chứ chưa nói đến nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương, đến mỗi trường sinh
thái, đa dạng sinh học (ĐDSH), Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên
hợp quốc tai Rio de Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch Thể giời đã đưa ra định nghĩa: "DLBV là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân ban địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tôn
và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương
lại DI.BV nhằm thoả mãn các nhu câu về kinh tể, xã hội, thầm mỹ của con người trong khi đỏ vẫn duy trí dược sự toàn vẹn về văn hoá, ĐDSH sự phát triển của các
hệ sinh thải và các hệ thông hỗ trợ cho cuộc sống con người", Định nghĩa hàm chứa
đầy đã cá ¿ nội dụng, các hoạt động, các yếu tổ liên quan đến DLBV, chủ trọng đến 4
cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường sinh thải, gìn giữ bản sắc văn hoá cộng
đồng Ở Việt Nam, khái niệm phát triển DLIBV còn tương đối mới Nhưng thông qua các bài học kinh nghiệm vả thực tiễn về phát triển DLBV ở các nước trên thể
giới, thì phát triển du lịch ở nước ta đang hưởng tới có trách nhiệm đổi với tài
nguyên và môi trường Mặc dủ, các chuyên gia hàng dầu trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực khác liên quan ở Việt Nam cỏn có những quan điểm chưa thật sự
thống nhất về khải niệm phát triển DLBV, tuy nhiên cho đến nay đa số các ý kiến
đều ho rằng: “Phái triển DLISV là hoại động khai thác có quản lý các giá trị tải
nguyền tự nhiên và nhân văn nhằm thôa mãn các nhu cầu đa đạng của khách đu lịch; cỏ quan tâm đến các lợi Ích kinh tễ dài hạn và đâm bão sự đóng góp cho công
tác bão tôn và tôn tạo các nguồn tải nguyên, duy trì được sự toản vẹn về văn hóa, cho công tác bão vệ mỗi trường để phát triển hoạt động du lịch trong lương lai, và
góp phần năng cao mức sống của cộng đồng dịa phương”
Theo Inskeep (1995) phát triển DLBV cần phải đạt được các mục tiều sau: G) Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh 18; (ii) Cai thiện tính công, bằng xã hội trong phát triển, (iiï) Cải thiện chất lượng cuộc sông của cộng đẳng bản dia; (iv) Dap img cao 46 nhu câu của đu khách, @) Duy ti chất lượng mỗi trường,
Nhu vay, phat triển I3I.BV đòi hỏi sự nỗ lực chung và dang bộ của toàn xã hội để thông nhất đảm bảo đạt được ba nhóm mục tiểu phát triển cơ bản pắn với nội
dung của phát triển DLBV nhu sau
Trang 32i) Phát triển bền vững về kinh tế: I?u lịch là một ngành kinh tể, nên phát triển
du lịch bên vững cần phải bền vững về kính tế, thu nhập phải lớn hơn chỉ phí, phải
đạt được sự tăng trưởng cao, ôn định trong thời gian đải, tôi ưu hoá đóng góp của
ngành du lịch vào thu nhập quốc dân, góp phân thúc đây các ngành kinh tế khác
phat trién
ii) Phat trién bền vững về xã hội - văn hóa: Thu hút cộng đông tham gia vào
các hoạt động du lịch, tạo nhiễu việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của công đồng địa phương, cái thiên tính công bằng xã hôi, khai thác các giả trị văn
hỏa nhằm đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách
iii) Phat triển bên vững về mỗi trường - tải nguyên: Phải sử dụng bảo vệ tải
nguyên vả môi trường du lịch theo hưởng tiểt kiệm, bồn vững, đảm bảo sự lái lạo
và phục hỗi của tài nguyên, nâng cao chất lượng tài nguyên và môi trưởng thu hút cộng đẳng và du khách vào các hoại động bảo Lồn, tôn tạo tài nguyên Lại điểm đến
Để đảm báo thực hiện được các mục tiểu cơ bản trên về phat trién DLBV
cần tuân thủ 10 nguyên tac sau: i} Khai thác nguồn lực một cách bền vững: 1
Giảm sự tiêu thụ quá mức tài nguyễn, ii) Duy trì tính da dạng về thiên nhiên, xã
hội và đa dạng, về văn hóa; iv) Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch phát triển
tổng thê KTSXH; v) Phát triển đu lịch phải hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển; vi)
Lôi kéo sự tham gia của cộng đẳng địa phương, vii) lấy ý kiến quần chúng và các
đôi tượng có liên quan; viii) Chú trọng công tác đảo tạo nguồn nhân lực; ix)Tiếp thị
du lịch một cách có trách nhiệm; x) Uoi trọng công tác nghiên cửu
* Biển đổi khi hậu (BDKT]):
Theo Công ước khung của Tiên Hợp Quắc về BĐKH dã dịnh nghĩa: “Biển
đổi khi hậu là những ảnh hướng có hại của khi hậu, là những biến đổi rong môi
trường vật lý hoặc sinh học pay ra những ảnh hướng có hại đáng kể dễn thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiễn và được quản
lý hoặc đến hoạt động của các hệ thông kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và
phúc lợi của con người" BĐKH trải dất là sự thay dỗi của hệ thống khí hậu bao
gồm cá khí quyển, sinh quyển, thạch quyến, thủy quyển bởi các nguyên nhân tw
22
Trang 33nhiên (động dất, núi lứa, hoạt động của các hành tỉnh ) và nhân tạo (hoạt động
sẵn xuất và tiêu ding cúa cơn người) (Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi
trường, 2011)
Các biểu hiện chính của BĐKH bao gồm: khiệt độ trung bình tăng, thời tiết bat thường hơn: Nước biển dâng cao vả xâm nhập mặn tàng cường, Các dang
thiên tại như bão lũ, hạn hán, nắng nông, rét hại có xu hướng gia tăng, bất
thường vào khốc liệt hơn (Bộ tải nguyên và mỗi trường, 2018)
Nguyên nhân của BĐKTI do 2 nguyễn nhân: tự nhiên và nhân tạo, trong đó nguyên nhân do con người là chủ yêu (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường, 2011):
Nguyễn nhân tự nhiên: là sự biển động của cường độ bức xạ mặt trời chiêu
xuống trái đất và lượng bụi núi lửa tập trung nhiều phản xạ bức xa mặt trời vào không trung, Sự thay đổi cửa bê mặt trai đất như sự phân bổ biển và lục địa cùng độ
lớn của chúng, quá trình kiển tạo núi và sự nâng lên của các mắng lục dịa lớn phân
bổ các dòng hải lưu và thay đổi độ mặn nước biển của các đại dương, hoạt dong
của núi lửa, hàm lượng khi CO; tự nhiên trong khí quyển và lượng mây,
Nguyên nhân chủ guan: Nguyễn nhân chủ yêu của sự biển đối đó là sự tăng
nêng độ các khí nhà kinh trong khi quyến dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kinh Dặc biệt quan trọng là khí điêxit cacbon (CO;) được tạo thành do sử dụng năng lượng tử
nhiên liệu hóa thạch (như đầu mỏ, than đá, khí tự nhiên ), phả rừng và chuyển dỗi sit dung dat Tang néng độ khi nhà kinh dẫn dén tảng hiệu ứng nhà kính của khí
quyển và kết quả là tăng nhiệt độ trung bình bể mặt trải da
BDKH lan eau với biểu hiện chính là sự tăng cao nhiệt độ bề mặt trải đất,
nước biển dâng và những hiện tượng khi hậu cực đoan đang gây hại cho nhiêu khu vực trên thê giới Năm 2010, người dân Ireland và Anh phải đón một “Ciáng sinh trắng”, Canada lại bẫt ngờ âm lên, còn Nga thì có một mùa hè nóng bóng, Pakistan
có trận lñ lịch sử, khiến hơn 1.000 người bị thiệt mạng
Ở Việt Nam, biểu hiển rõ nhất là gắc hiện tượng thửi tiết cực doan dã gây thiệt hại nặng nể vỀ người vả tải sẵn như bão, Hñ lụt ở miền Trung, lỗc xoáy và mưa
đã ở miễn Bắc, đặc biệt Đông bằng sông Cứu Long và những vùng ven biển là khu
vue dễ bị tốn thương nhất, đang phải đối mặt với vấn để nước biển dâng, xâm nhập
23
Trang 34mặn, triều cường ngảy cảng pia tăng,
Sự nóng lên của nhiệt độ hề mặt trái đất hay cỏn gọi là hiện tượng nóng lên
âu, nhiệt độ trung binh ở nhiều nơi đều cỏ xu thị
tăng
Lượng mưa thay đổi bất thường, mùa khô ngảy cảng Ít hơn mủa mưa Ngày
bat đầu mùa mưa đến trễ hơn nhưng cuỗi rùa mưa lại cỏ nhiền trận mưa lớn hơn
và số trận mưa cũng thay đổi khác thường
Mực nước biến dâng cao do sự tan băng ở hai đầu cực trái đất và do sự giãn nở
vi nhiệt của khối nước từ đại đương và biển, dẫn tới ngập úng ở những vúng dắt thấp,
Các hiện tượng thời tiết dị thường ngày cảng rõ hơn và xuất hiện nhiều hơn Cáo trận lũ dữ đội hơn, nhiều nơi băng giá dày hơn vào mùa đông, nhiều trận chảy rừng khốc liệt hơn, nhiều vùng khô hạn mớ rộng và kéo dài hơn Cáo thiên lại và
hiện tượng thời tiết cực đoan (ếc Xoáy, sấm, sét .) gia ting về cường đệ
Như vậy, có thế nhận ra BĐKII tác động lên tất cả các thành phân môi
trường bao gềm cả các lĩnh vực của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và sức
khỏe con người trên phạm vi toàn cầu thông qua ba biểu hiện: 1) Lam thay đối chế
độ khi hậu, thời tiết, 1) mực nước biển dâng, i1) các hiện tượng thời tiết cực doan
Tuy nhiên, mức độ tác dộng của BĐKH có khảo nhan: tác động trực tiến và giản
tiếp dẫn đến các hệ quả: mất giá trị đa dạng sinh học, (hay đổi cảnh quan, nhiễm
mặn, xỏi lở bờ biến, lữ lụt, hạn hản trong dỏ, Việt Nam đang có đây đủ biểu hiện
và hệ quả của BDEH nảy
* Ứng phả với biến đẫi khi hau:
Là các hoat đông của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác động
của BĐKH Như vậy, ứng phỏ với BĐKH gỗm hai hợp phần là thích ứng và giảm
nhẹ BĐEH Vi BĐKH là môt quá trình không thể đáo ngược dược cho nên con
người trong các hoạt động cần nỗ lực ổn định khí nhà kinh trong khí quyển ở mức
có thể ngăn ngửa sự can thiệp tiểu cực đối với hệ thẳng khí hậu (giảm nhe BPKID
và giâm nhẹ các thiệt hai do BDKH gây ra (thích ứng với BDKH)
Giảm nhẹ BDKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát
thái khí nhà kính Thích ứng với BĐKH là sự diễu chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội dỗi với hoàn cảnh hoặc môi trường thay dỗi, nhằm mục địch giam
khả năng bị tên thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiêm táng và lận dụng
24
Trang 35các cơ hội do nớ mang lại ( Viện Nghiên cứu phát triển du lich, 2012)
~ Diễu kiện yêu tố cộng đồng dân cư
- Diễu kiện có thị trường khách trong nước và quốc tê
- Điều kiện về cơ chễ chỉnh sách hợp lý
- Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chỉnh phủ, tổ chức phi chỉnh phủ trong vả ngoài nước
2.1.2.2 Tiêu chỉ của DLST cộng đồng
Thoo UNWTO (2008) những tiêu chỉ của một du lịch sinh thái cộng đồng
đang hưởng tới gồm có các tiêu chỉ sau:
- Tiêu chí 1: Người dân nên được tham gia vào quá trình lên kê hoạch và quản lý hoat động du lịch tại công đồng
- Tiêu chỉ 2: Hoạt đông du lịch này phái mang lại lợi ích một cách công bằng
cho cộng đồng,
- Tiêu chí 3 Hoạt động du lịch này nên bao pằm tất cả các thành viễn của công
dong hon chỉ là sự tham gia của một vải thành viên
- Tiêu chí 4: Quan tâm đến sự bên vững của môi trường
- Tiểu chỉ 5: Mọi hoạt động đu lịch sinh thái cộng đồng phải tôn trọng nên văn hoá và các “cầu trúc xã hị ai cộng đông,
- Tiêu chỉ 6: Có hệ thống/ phương pháp để giúp người trong công đồng có
thể “vượt qua” những ãnh hưởng của những khách du lịch phương tây
~ Tiêu chí 7: Hoạt động du lịch thường được giữ ở quy mô nhỏ nhằm hạn chế tối đa những ảnh hướng đến văn hoả và môi trường
- Tiêu chí 8: Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch vê cộng đồng để giúp
họ có những hành động hợp lý trong quá trình đu lịch
- Tiêu chí 9: Không yêu cầu người trong cộng đông phải thực hiện những
hoạt động trải với văn hoá#tôn giáo của họ
- Tiêu chí 10: Không yêu cầu người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt
động du lịch nêu họ không muốn
kẻ oO
Trang 362.1.2.3, Nguyén tic cita DLST cong déng
- Phủ hợp với khá năng của cộng đông
- Chia sẽ lợi ích từ du lịch cho cộng đông
~ Xác lập quyển sở hữu và tham gia của công đồng dỗi với tài nguyên và văn hoá Theo tổ chức WTO (2004), các nguyên tắc dể phát triển du lịch cong ding cần phải dựa trên các nguyên tắc của du lịch bền vững:
- Sử dụng tỗi ưu nguồn môi trường, duy trì các tiến trình sinh thái học chủ
yêu và giúp bao tồn nguồn tự nhiên và hệ sinh thải được thừa hướng
- Khía cạnh xác thực nền văn hoá - xã hội của cộng đồng địa phương, đảm
báo họ đã xây dựng, kế thừa văn hoá và giả trí truyền thông, đồng thời góp phân vào sự hiểu biết vã thông cảm đổi với các nên văn hoa khác nhau
- Đầm bảo sự vận hành nên kinh tế lâu dài Ổn định, cung cấp các lợi ch kinh
tế - xã hội đến tất cả những người có hên quan nhằm phân bỗ công bằng
2.1.2.4 Mục liêu của loại hình DLST cộng đồng
DLST cộng đồng phải góp phần bảo vệ lài nguyên thiên nhiên va văn
hóa
DLST cộng đổng phải đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương
DI.ST công đồng phải có sự tham gia ngảy cảng tăng cửa công đồng địa
phương
DLST cộng dồng phải mang dến cho khách mộ sẵn phẩm có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội
2.1.3 Khung Lỳ thuyết của vẫn đê nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích mỗi quan hệ hệ thông giữa các hợp phân của đề tài, tác giá
đã xây dụng khung lý thuyết của vẫn để nghiên cứu Trung tâm của khung phân tích là
DLST céng déng tại KHTTT dất ngập nước Vân Lương; trong bổi cănh hiện nay dụ lịch cũng như các ngành kinh tễ khác chịu tác động vả tác động tiềm tàng của BĐKH
Khi đánh giá tác động này, luận vẫn đã theo cách đánh giá từ trên xuỐng và từ đưi lôn
26
Trang 37để xác dịnh các tiêu chí du lịch bên vững của khu bảo tổn về ba yếu tổ: Kinh tế - Xã
hội và Môi trường, đồng thời đành giá tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch
Trên cơ sở đỏ, đề xuất các giải pháp phát triển bên vững DLST cộng đồng ở khu bảo
tổn Các giáp pháp phát triển bên vững DLST cộng đồng lồng ghép vào kê hoạch phát
triển KT-XII và kịch bản BĐKIL
Hiện trang DLST Giải pháp PT DLST
lcỏng đồng bền ving| 2 |oông đồng bên vững
3.2.1 Tiếp cận hệ thẳng, liên ngành, liên vùng
Tiến cận hệ thông là sự kết hợp giữa phương pháp phân tích và tổng hợp
Tiếp cận hệ thông là cách nhìn nhận thê giới qua câu trúc hệ thông, thử bậc và động
lực của chủng, đỏ là một tiếp cận toàn điện và động Tiếp cận này là cách xứ lý biện chứng đổi với các vẫn đề mỗi trường va phat triển
'Tiểp cân liên ngành là cách tiếp cận liên kết, thiết lập những mỗi quan hệ qua lại, hỗ trợ lần nhau và bình dẳng với nhau về vai trở và nhiệm vụ trong nhận
thức dối tượng nghiên cửu
Sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành và hệ thông giúp cho các nhà khoa học của các chuyên ngành khác nhau nghiền cứu một cách tổng hợp về hiện trạng của du lịch trong mỗi tương tác của nhiều vấn đề, phan tich chúng va tim ra các giải pháp tổng hợp cho sự PTBV Dễ tài nghiên cứu về phát triển DLBV trong bôi cảnh
BĐKH tức là nghiên cứu về quá trình phát triển KT-XH và môi trường trong tác động của BĐKH Chính vỉ vậy trong dễ tải nhật thiết phải sử dụng cả phương pháp
nghiên cứu của khoa học lịch sử, khoa học bền vững, khoa học kinh tế, xã hội học,
37
Trang 38địa lý kinh tế và BĐKH Như vay, dé giai quyét toan diện các vẫn để khoa học đặt
ra của để tải nghiên cứu về phát triển DLST cộng đồng bền vững trong bối cảnh BDKH ludn van phải sử dụng phương pháp liên ngành Thực lễ cho thấy, phương
pháp liên ngành có ưu thể vượt trội hơn hướng tiếp cận chuyên ngành ở chỗ nó có thể tích hợp được những kết quả của các chuyên ngành về một khu vực để nhận
thức tổng hợp về khu vực đó; Bên cạnh đó, nó có thế khai thác những khia cạnh trí
thức mà các chuyên ngành, do yêu cầu phái thiết lập và duy trì sự khác biệt với
những chuyên ngảnh khác, có thể bồ qua Do vậy, tiếp cân liên ngành dược sử dụng chủ yếu trong nội dung các chương của luận vẫn
Trong hếi dãnh hiện nay, phát triển du lịch phải được đặt trong bối cảnh
TTEV và BĐEH mang tỉnh hệ thẳng vửng, quốc gia và toàn cầu Mối quan hệ giữa các yêu tổ BĐKII với các lĩnh vực khác nhau, các thành phần môi trường tự nhiên
vả môi trường xã hội đặc biệt là các hoạt động du lịch mà nó tác động và tính
chống chu - thích ứng của các hệ thông nảy trong mét vung dia ly cu thé la mét thé thông nhất, có mỗi quan hệ rất chặt chế với nhau trong từng hệ thống: hệ thống tự
nhiên, hệ thống xã hội và tổng hỏa là hệ thông hệ sinh thái — xã hội và mỗi trường xung quanh Trong bỗi cảnh hội nhập vả toàn cầu hóa hiện nay, các vẫn dễ xem xét
phải được mỡ theo thời gian (quá khử, hiện tại và tương lai), và không gian (vùng,
quốo gia và loàn cầu)
2.2.2 Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái
Cách tiếp cận đựa trên hệ sinh thái đã được phát triển từ những năm 90
của thế kỹ XX, là chiến lược do Công ước đa dang sinh hoc dé xuất, ban đầu nhằm mục dịch phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tổn da dang sinh hoc, sau đó dược áp dụng rộng rãi cho phát triển bên vững vả hiện nay cho ứng phó
với BĐKII Theo nguyên tắc xây đựng và tăng cường tính chồng chịu, thích ứng của các hệ sinh thải - xã hội (Trương Quang Ilọc, 2012)
Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thai nhân mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa
HST, dich vu HST với phúc lợi của con người Cơn người một mặt sông nhờ vào
HST thông qua các dịch vụ của nó, gdm: Dich vụ cung cấp, dịch vụ diễu tiết,
dịch vụ văn hóa- tỉnh thần và dịch vụ hỗ trợ: Mặt khác, con người lại tác dông
vào HST thông qua oác hoạt động sinh kế Irựo tiếp và các hoạt động phái triển
28
Trang 39KT-XH (hoạt động cùa ngành du lịch), chính sách, làm suy thoái hệ sinh thái và
đa dạng sinh học Như vậy, theo cách tiếp cận hộ sinh thải, cáo vẫn đề được xem
xét trong mỗi quan hệ đa chiều, hữu cơ với nhau (liên ngánh) của hộ sinh thái -
xã hội với sự thay đổi không gian vả thời gian (Iloàng Thị Ngọc Ilà,Trương Quang Học, 2016)
2.3.3.Cách tiếp cận kết hợp từ dưới lên về từ trên xuống
Cách tiếp cận từ dưới lên hay cách tiếp cận dựa vào cộng đồng nhẫn mạnh vai trò chủ động và sự tham gia tích cực của cộng đồng trong cả quá trình img
phỏ với BĐKH Công đồng lập kể hoạch, thực hiện và giảm sát, đảnh giá các hoạt
động ứng phú với sự hỗ trợ, thúc dây của chính quyền dịa phương và các cơ quan
chuyên môn và tỗ chức, cá nhân Các nguồn lực, năng lực của cộng đồng được
xem xét trước tiên
Cách tiếp cân tử trên xuống nhắn mạnh vào các thẺ chế, chính sách cửa nhà
nước cũng như chủ trương, đmh hướng, quy hoạch, kê hoạch của trang ương vả địa
phương về phát triển kinh tê-xã hội, kịch bản BĐKII, phát triển ngành DLBV tại
khu vực được chọn
2.3 Phương pháp nghiên cau
2.3.1 Phương pháp thu thép tng kop dữ liệu thứ cấp
Thương pháp nay dóng vai tró quan trọng trong quá trình nghiên cửu Các
nguồn tài liệu khác nhau từ các văn kiện chính thức cho đến các công trình nghiên cửu của các học giả trong vả ngoài nước được hệ thông hóa, phân tich, so sánh, đôi
chiếu và sử dựng trong luận v
+ Các bảo cáo, thống kế của Hộ Tải Nguyên và Môi trường, Tổng cuc Du
lịch Việt Nam, Viện Nghiên cứu phát triển đu lịch, Chỉ cục Thống ké tinh Ninh
Tỉnh, Sở Du lịch tính Ninh Binh
bảo cáo diều tra các doanh nghiệp, tỔ chức kinh doanh các địch vụ du
lịch; các cản bộ quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh; du khách đến KBTTN đất
ngập nước Vân Long, người dân địa phương lrên địa bản và phỏng vẫn trực tiếp đối
với các cán bộ quần lý nhà nước về du lịch
3.3.3 Phương pháp điễu tra khẩo sát thực địa
2.3.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra xã hội học được tác giả kết hợp sử dụng bảng hỏi và phỏng van sầu
29
Trang 40dỗi với khách du lich tai Khu bao tan, cde doanh nghiệp kinh doanh du lịch, công
đông dân cư địa phương Tông số phiếu điều tra, khảo sát là 300 phiếu (Khach du lich 150 phiêu, Cộng đồng dân cư địa phương 100 phiếu; đoanh nghiệp kmh doanh
du lich 50 phiếu)
Đi với daanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư địa phương:
thực hiện điều tra, phỏng vấn sâu đổi với chủ và nhân viền tại các cơ sơ lưu tri, nha
hàng, chủ các phương tiện vận chuyển khách bằng õ lô, taxi, thuyền; các cửa hàng bản dỗ lưu niệm, và một số người dân khác trên địa bản Nội dụng các phiêu diều
tra, phông vấn sâu về các vẫn để liên quan dén tiên năng nhát triển DLST cộng
đồng, đoanh thu tử hoạt động IDDLST cộng đồng, ý thức của khách du lịch trong
công tác bảo môi trường, hiểu biết về BDEH và những tác động của nó, Về cách
thức thu thập đữ liệu tác giả gặp trực tiếp các đổi tượng trên phát phiêu điều tra đã
dược thiết kế sẵn và sau đó thì thu lại
;Đấi với khách dảu lịch: Tập trung vào các dỗi tượng khách du lịch (theo toạr
ä tự đo) đến tham quan KBTTN đất ngập nước Vân Long Nội dưng các phiếu
điều tra, phông vấn sâu về các vấn để liên quan đến tiền năng phát triển DLST cộng
đồng, chât lượng cơ sở hạ tầng giao thông, chất lượng các cơ sở lưu trú, thái đệ
phục vụ khách du lịch, hiểu biết về BĐKII và những tác động của nó, Về cach
thức thu thập dữ liệu tác giá đến các điểm tham quan phát trực tiếp phiếu điều tra
đã dược thiết kế sẵn cho khách du lịch và sau đỏ thu lại Việc diều tra dỗi với khách
du lich dược thực hiện đối với những khách đã kết thúc chuyén di du lich tai KBTTN đất ngân nước Vân Long
2.3.3
2 Phương pháp đánh giá mức độ bên vững của phải triển du ich KBTTIN
Trên cơ sở nghiên cửu, phân tích, tổng hợp các vẫn dé tổng quan tải liệu
nghiên cứu liên quan đến việc xác định một số tiêu chí cụ thể dé đánh giá mức độ
phát triển DLBV tại một địa phương Dựa trên sự tiếp thu bộ tiêu chuẩn du lich bền
vững toàn cầu (UNWTO), bộ tiêu chỉ đánh giá bền vững về hoạt động du lịch của
Phạm Trung lương để tài cấp nhà nước, Tác giá đôi chiều, so sánh và xây dựng các tiêu chỉ để đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững tại KBTTN đất ngập nước Vân Long Bên dạnh đó, khi thấy tiêu chỉ phủ hợp hơn, tác giả tham vẫn ý
kiên chuyên gia để đề xuất những tiêu chí mới đấm bảo việc kết hợp giữa các tiêu
30