1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu

107 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước Vân Long huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn GS.TSKH. Trương Quang Hục
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học bền vững
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của Biển đối khí hậu đến hoạt động Du lịch sinh thái cộng đồng tại “Khu bão tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long Hình 321 Xu hướng biển đối các hiện tượng thời tiết cực đoan

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

` NGẢNIT

KIIOA CAC KIIOA HỌC LI

NGUYEN TIT NGQC ANII

GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN BÈN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐÔNG TẠI KHU BẢO TÓN TIÊN NIIÊN DÁT NGẶP NUOC VAN LONG, ITUYEN

GIA VIỄN, TÍNH NINI BÌNH TRONG BÓI CẢNH BIÊN ĐỎI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BÈN VỮNG

Trang 2

BAT HOC QUOC GIA HA NOT

KIIOA CAC KIIOA IIOC LIEN NGANIT

NGUYEN THỊ NGỌC ANH

GIẢI PHÁP PHAT TRIEN BEN VUNG-DU LICH SINH THAI CONG BONG TALKHU BAG TON THIEN NHIEN DAT NGAP NƯỚC VÂN LONG, HUYỆN GIA VIEN, TINH NINH BINH TRONG BOI CANH BIEN ĐÒI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THIẠC SĨ KHOA HỌC BÈN VỮNG

Chuyên ngành: Khoa học bền vững

Mã số: 8900201.03 QTD

Người hướng dẫn khua học: GS.TSEH Trương Quang Hục

Trang 3

LOT CAM DOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cửu do cả nhân tôi thực

hiện đưới sự hướng dẫn khoa học cia GS.TSKIL Truong Quang IIoc, không sao

chép các công trình nghiên cứu của người khác Các số liệu và kết quả của luận văn nảy chưa từng được công bố ở bắt kỉ một công trình khoa học nào khác

Các thông tim thứ cấp sử dụng trong luân văn là có nguồn gốc rõ ràng, được

trích dẫn đây đủ, trung thực và đứng qui cách

Tôi hoàn toản chịu trách nhiệm về tính xác thực vả nguyên ban của luận vẫn

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đâu tiên, tôi xin gửi lời cắm on chân thành nhất đến tất cả các thấy cô

giáo trong Khoa Các khoa học liên ngành, trường Đại học quốc gia Hà Nội Tôi

cắm ơn các thay cô đã nhiệt tỉnh giảng dạy tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong

suôt quá trình học tập và hoàn thành khóa học

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GE.TSKH Trương

Quang Học đã tận tình hưởng dẫn và cho tôi những lời khuyên cân thiết để tôi

hoàn thành luận vẫn nảy Tôi xin trân trọng câm ơn ban lãnh dạo LBKD xã Gia Vân, Ban quản lý KBTTN dất ngập nưởc Vân Long, các doanh nghiệp kinh doanh

du lịch, khách du lich và người dân địa phương đã lạo điều kiện cung cần những số

liệu cân thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cửu trên địa bản Cuối củng lôi

xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan tâm, động viên giúp

đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội, ngày — tháng - năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 5

CHUOKG1 “TONG QUANTÄHTEU

5

1.2 Nghiên cứu lại Việt Nam 6 1.3 Nghiên cứu tại địa bàn nghiên cứu 8

1.4 Tổng quan địa bản nghiên cứa 5 roi

1.4.1 Diễu kiện tự nhiên s HH H2 ng eaaesreoreeoro Ÿ

CHUONG 2 CO SG LY LUẬN, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

2.1.2 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái cộng đông

2.1.3 Khung lý thuyết của vẫn đề nghiên cứu

3.3.Cách tiếp cận kết hợp từ dưới lên và tử trên xưông - 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu " 2.3.1 Phương pháp thu thập tổng hợp dữ liệu thứ cấp Keo ) 2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa "

2.3.3 Phương pháp tham vân chuyên gia S dS

2.3.4 Phương pháp xử lý

Hi

Trang 6

3.1 Hiện trạng du lịch sinh thải công đồng tại Khu bảo tồn thiển nhiễn đất ngập nước

Van Long - - 36

3.1.1 Tiềm năng du lịch du lịch sinh thải cộng đông tại Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngận

nước Vân Long - - 36

3.1.2 Hiện trạng tổ chức phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại Khu bão tổn thiên

nhiên đất ngập nước Vân Long s22 a1

3.2 Danh giá mức đô bền vững của du lịch sinh thái công đồng tại Khu báo tồn thiên

nhiên đất ngập nước Vân Long s2 strrrrrsrarerreiosoo.o.4,

3.22 Bền vững về Văn hỏa - Xã hội - - - .50

3.3.1 Diễn biển của các yêu tổ khí hậu trong quá khử và hiện nay kHhhheeneeeerrr.O

3.3.2 Diễn biển của các yêu tổ khi hậu trong tương lai 2-sses.a.GS

3.4 Tác động của Biển đối khí hậu đến du lịch sinh thái công đẳng tại Khu bảo tân thiên

3.4.1 Tác động của biến đối khí hậu dến tải nguyên du lịch a TF 3.42 Tae dong cia bién déi khi hau dén co sévyha ang du lịch 70

3.4.3 Tác động của biển đối khi hậu đến hoạt động lữ hành .71

3.5 Dễ xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái cộng đồng tại Khu bảo tốn

thiên nhiên đất ngập nước Vân Long trong bỗi cảnh biển đổi khí hậu B 3.5.1 Cơ sở đề xuất phát triển bền vững du lich sinh thai công déng tại Khu bảo tổn

3.5.2 Để xuất một số giải pháp phát triển bổn vững du lịch sinh thải cộng đồng tại Khu bảo tốn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long trong bối oảnh biến đổi khi hậu 74

KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ se neeeireissereroeof] 60s is ST h 0n mẽ

Trang 7

KBTTN: khu bảo tên thiên nhiền

Trang 8

DANH MUC BANG

Bang 2.1 Bang danh giá tổng hợp mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

Bang 2.2 Bảng tổng hợp đảnh giá mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

bển vững ở khia cạnh Văn hóa - Xã hội " we 4

Bang 2.3 Bảng tổng hợp đánh giá mức đô phát triển du lịch sinh thái cong ding

bên vững ở khia cạnh Lai nguyên - Môi trưởng " Ö34

đảng 3.1 Doanh thu tử hoạt đông du lịch sinh thải cộng dồng tại Khu bảo tổn thiên nhiên dất ngập nước Vân T.ong, 44

Tiảng 3.2 Số lượng du khách đến Khu bảo Lồn thiên nhiên Đất ngập nước Vân

Bang 3.3 Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bền

vững ở khía cạnh cạnh kinh tế " dD

Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lich sinh thai cộng déng bén

Bang 3.5 Tang hop danh gia mite dé phát triển du lịch smh thái cộng đồng bền

Bang 3.6 Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lịch sinh thái cộng đổng bên

58 61

vững về kinh tế, vànhóa xã hội vả tài nguyên - mỗi trường

Bang 3.7 Tông hợp bão vả áp thấp nhiệt đơi

Bảng 3.0 Biển dỗi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở 64 Bảng 3.10 Nguy cơ ngập lụt dỗi với tỉnh Ninh Bình 64

Trang 9

ĐANH MỤC HÌNH

Tĩình 1.1 Sơ để Khu bão tên thiên nhiên đất ngập nước Vân Long 14

Tĩnh 2.1 Mô hình phát triển bền vig UNESCO, 1995 - 19

Hình 3.L Dánh giá của khách du lịch, doanh nghiệp kih doanh du lịch vả người dân dia phương, về Tài nguyên thiền nhiên của khu bảo tổn thiên nhiên đất ngập nước Vân

Tỉnh 3.2 Đánh giá của khách du lịch về các tuyến du lịch của Khu bảo tồn thiên nhiền

đất ngập nước Vân Long 4

Tinh 3.3 Đảnh giá của khách du lịch, doanh nghiệp kinh doanh du lịch vá người dân địa phương về hoạt động xúc tiến, quáng bá du lịch của Khu bảo tôn thiên nhiên đất ngập

Hình 3.4 Dánh giá của khách du lịch về hàng hóa, đặc sản địa phương của Khu báo tổn

Hình 3.5 ánh giá của khách du lich, doanh nghiệp kinh doanh du lịch và người dân địa

phương về cơ sở hạ lẳng giao thông cửa Khu bảo tốn thiên nhiên dất ngập nướu Vân

Lưng - .40

THình 3.6 Đánh giá của khách du lich VỀ cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch tại Khu báo

tên thiên nhiên đất ngập nước Vân Long

Hình 3.7 Dánh giá của Doanh nghiệp kinh doanh đu lịch v

Hinh 3.8 ánh giá của cộng déng din cu vé duoe tap Inuin, bdi dudng kién thie, ky

Hình 39 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến nhận định về những lợi ích 53

do phat triển Du lịch sinh thái cộng đẳng đem lại

Trình 3.10 Đánh giá của khách du lịch về công tác bảo vệ môi trường tại khu bảo tổn

Trang 10

Hinh 3.12 Tac déng cia hoat dang Du lich sinh thai cong déng dén tài nguyễn tự nhiên

Tinh 3.13 Xu thé dign bién nhiét 46 trung binh thimg I cua tram Nho Quan

Tĩình 3.14 Xu thể diễn biến nhiệt độ trưng bình tháng VII của trạm Kho Quan

Hinh 3.15 Xu thế điễn biến nhiệt độ trưng bình cả nắm của trạm Nho Qum Hinh 3.16 Xu thể biển đổi lượng mưa mủa khô của trạm Nho Quan GÖ

Hình 3.17 Xu thế biển đôi lượng mưa mủa mưa của ram Nho Quan eee OO

Hinh 3.18 Xu thế biển đối rong mua c4 nim của trạm Nho Quan 6]

Tình 3.19 Diễn biến mực nước nhiều năm tại Trạm Hỏn Dâu

Bảng 3.10 Nguy cơ ngân lụt đối với tinh Ninh Binh

Tình 3.20 Tác động của Biển đối khí hậu đến hoạt động Du lịch sinh thái cộng đồng tại

“Khu bão tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long

Hình 321 Xu hướng biển đối các hiện tượng thời tiết cực đoan 1

Hình 3.22 Tác động của Biển đổi khi hậu đên tải nguyên tự nhiên

Hình 3.23 Tác động của Biển đấi khi hậu đến tài nguyên du lịch nhân văn

Hình 3.24 Tác động của Biên đổi khi hậu đến cơ sở hạ tầng du lịch

Hình 3.25 Tác động của Biển dỗi khi hậu dến hoạt động lữ hành

Trang 11

MO DAU

1 Lý do chon dé tai

Du lịch Việt Kam đang trong giai đoạn hội nhập quốc tổ, với vai trỏ la một

nganh kinh tê đang phát triển như vũ bão cùng với đời sống người dân không ngừng được nâng cao Nhiều điểm du lịch được các tổ chức uy tín binh chon la dia chí yêu thích của đông đảo du khách quốc tê

Ninh Bình là một tỉnh giảu tiêm nắng, về du lịch, với vị trí cảch tha dé Ha

nội 90 km, nằm trên trục giao thông chỉnh Bắc Nam Diện tích tự nhiễn của tỉnh là 1.420,77 lan?, dân số là 902 nghìn người Thiên nhiên đã ban tặng cho vùng đất này

tải nguyên du lịch phong phú, đa đang, độc đáo với nhiều danh lam thắng cảnh ky

thủ, nhiều hang động và khu đu lịch nổi tiếng như: Vườn quốc gia Cúc Phương, cổ

đô Iloa Lu, Khu bảo tên thiên nhiên (KBTTR) đất ngập nước Vẫn Long, suối nước

khoáng Kênh Gà, động Vân Trinh, nhà thờ đá Phát iệm, khu du lịch hang động

‘Trang An, khu du lich Tam Céc Bich Dông, Irong đó, Khu báo tôn thiên nhiên

đất ngập nước Vân T.ong vừa chính thức đón nhận Bằng công nhận là Khu Ramsar

ngập nước Vân long có điện tích 2.736 ha (rong đó, 3⁄4 diện tích là múi đá, 1⁄4

điện tích là đất ngập nước) là một vửng đất ngập nước nội địa nguyên vẹn, lớn nhất

inh quan hé sinh

can sét Jai cda ving sinh thai Đồng bằng Bắc Bộ, sở hữu kiể

thái đẦm lây ngập nước vả thủy văn ngầm hiểm thấy trong khu vực Đông Dương, bao gầm các đồng sông, hể nước nông và thâm thực vật ngập nước phong phú, mang cac dic tinh sinh thai đặc thủ tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo Những năm gân đây, KBTTN đất ngập nước Vân Long đã nhận được sự quan tâm đầu tư

của trung ương và địa phương, sự dóng góp và hỗ trợ của các ngảnh, đồng thời nhận dược sự tứnp hộ tham pia của cộng ding dan cư sinh sống tại dây Tuy vay, du lịch snnh thái (DLST) cộng đồng ở đây còn gặn nhiêu khỏ khăn cả về cơ chế chính

Trang 12

sách và xây dựng sẵn phẩm du lịch độc dáo, người dân địa phương tham gia du lịch chưa nhiễu, oòn mang tính tự phát, manh mún Trong khi đỏ, địa phương cũng chưa

có chỉnh sách hỗ trợ giúp người dân vay vốn với lãi suất thấp hoặc khuyến khích

người đân làm du lịch cộng đồng vả họ chưa được làm chú hoạt động đu lịch và lợi

ich ho được chia sẻ là rất ít Về lâu đài, nễu không cỏ giải pháp phát triển phủ hợp

cải thiện vai trò của công đồng trong phát triển du lịch địa phương thì chỉnh họ sẽ

là nhân tác tiêu cực lảm suy giảm giá trị du lịch, hình ảnh du lịch nơi đây

Trước thực trạng dỏ, tác giả dã chọn dễ tải nghiền cứn: “Giới pháp phát

trién bồn vững Du lịch sinh thải cộng đẳng tai Khu bảo tân thiên nhiên đất ngâp

nước Vũm Long, huyện Gia Liễn, tỉnh Ninh Binh trong béi cảnh biển đổi khi

hậu” nghiên cứu nhằm đưa ra tổng quan về thực trang phat triển du lịch cộng đồng

tại KBTTN đất ngập nước Vân Long Trên cơ sở đó, đề tài đã để xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của du lịch sinh thái cộng đồng, góp phần đưa du lịch trở

thành một ngành kinh tê mũi nhơn cúa địa phương, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên đồng thời bảo vệ, báo tôn, tôn tạo, giới thiệu hệ sinh thái của khu du lịch và

các piá trị văn hỏa truyền thống của công dịa phương cho các thể hệ tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

“Xác lập đượu cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) cho phát triển du lịch sinh

thai cng đồng ban vững tại KBTTN đất ngập nước Vân Long

3.3 Mục tiêu cụ thể

Làm rỡ được thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đẳng tại KHI'FM đất ngập nước Vân Long,

Lam rõ dược tác động của BĐKH đến phat triển DLST cộng dồng tại KBTTN

đất ngập nước Vân Long

Đề xuất được các giải pháp phát triển bén vững DLST cộng đồng tạ KBTTN đất ngập nước Vân Long trong bôi cảnh BDKH hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

+Öể thực hiện các mục dich dé ra, dé thi tập trung giái quyết các nhiệm vụ sau:

Hệ thống hoa những vẫn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững, chủ trọng đặc thủ DL.ST cộng đồng:

kờ

Trang 13

Hanh pid tng thé va có hệ thống điều kiện tự nhiên và tiễm năng tài nguyễn

du lịch của KBTTN đất ngập nước Vân Long; xác định mức độ thuận lợi của điều kiện lự nhiên, tửi nguyên du lịch cho phát triển loại hình DLST công đồng,

Đánh giá mức độ phát triển bên vững DLST cộng đồng &KBITN dit ngập

nước Van Long;

Danh gia tác động của BDKH đến phát triển DLSY céng déng tại KHLTN

đất ngập nước Vân Long

Để xuất các giải pháp cho phát triển bền vững IDI.ST công dễng ở KBTTN đất ngập nước Van Tong

4 Dối Tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Dỗi trợng nghiên cửu

pai tượng nghiên cúa để tài là giải pháp phát triển DLST céng đồng bên vững

4.3 Phạm ví nghiên cứu

- Pham vi về không gian: để tài tập trung nghiên cứu hoạt đông DLS1' công

đồng tại KBLLN đất ngập nước Vân Long, huyện Gia Viễn, tính Ninh Bình

- Phạm vi thời gian: Số liệu phát triển du lịch từ năm 2014 dễn năm 2019, Số liệu biểu hiện của Biển dỗi khi hậu (BĐKH) về nhiệt đồ, lượng mưa, nước biển đâng và các hiện lượng thời tiết cực đoan giai đoạn từ năm 1960 đến 2018

- Phạm vi vấn để: Các vấn đề liên quan đến DLST cộng đồng, phát triển bn

vững va thích ứng với BDKH Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn phạm vi khoa học

nghiền cứu về mức độ và đề xuất giải pháp phát triển bên vững DI.ST cộng đồng ở

ba mục tiêu cơ bản: Kinh tế - Xã hội và Môi trường dưới sự đánh giá tắc động của BDKH

5 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Trong thời gian gần đây DLST cộng đẳng tại KBTTN đất ngập nước Vân Long phát triển nhưng có nhiều yêu tổ chưa bên vững nhất là vỀ môi

trường và kinh tế - xã hội

Giả thuyết 2: BDKH ngày cảng hiện hữu và có tác động rõ rệt tới tất cả các

lĩnh vực của du lịch Nếu áp dụng oách tiếp cận hệ thống, liên ngành dựa trên hệ sinh

thái thì sẽ dánh giá dược tỉnh bền vững vả tác đông của 3ĐKH tới du lịch và từ đỏ

có thể có được các giải phát phát triển du lich bên vững trong bổi cảnh BĐKH

3

Trang 14

6 Giới thiệu về kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm các chương

Chương 1 Tổng quan tải liệu

Chương 2 Cơ sở lý luận, cách tiệp cận và Phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cửu vả thảo luận

Trang 15

CHUONGI TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Nghiên cứu trên thế giới

Du lich sinh thái (DLST) khởi đấu ở các nước đang phát triển vào cuối

những năm 60 thể ký XX Quần đảo Galapagos 14 noi bắt đầu tổ chức DLST và ở

khu vực Dông Phi, mặc đủ nhiều lĩnh vực của du lịch thám hiếm như săn bắn

không đủ tiêu chuẩn là 12L%T Trong nhimg nim 60 va 70 thé ky XX, DLST phân

bổ hạn chế, chiếm tỷ lệ rất nhỏ của thị trưởng du lịch quốc tổ Ở các nước phát trién, DLST lả trỏ giải trí phổ biến mang tỉnh nội địa được tỗ chức trong những

nhóm nhồ, đặc biệt là nhóm người quan sát động vật hoặc du khách đến vui chơi ở công viên

Đến cuếi những năm 80 thé kỷ XX, DLSI cỏn là hiện tượng xa lạ, chỉ mới

bắt đầu xuất hiện là từ vựng phé thông Từ sau năm 1990, trên thế giới loại hình

DLST dân phát triển ở một số quốc gia như Australia, Thái Lan Ấn Dộ, 1rung Quốc Pháp, Thụy Diễn, Dan Mạch Dén cudi những năm 90 thé ky XX, DLST

phát triển mạnh và nôi bật ở các khu vực châu Phi, châu Mỹ, Nam Mỹ, châu Mj La

Tìmh, Trên thể giới, đã có nhiều cổng trình nghiễn cửu liên quan dến DI.ST, nỗi

bật trong số cáo nghiên cứu đó có các nghiên cửu sau:

Gamaway (2008) trong công trình nghién citu “Ecotourism as a Means of

Community Development: The case of the indigenous populations of the Greater Caribbeam ” nghiên cứu đã chỉ loại hình du lịch trên thê giới đa đạng và phong phú,

mỗi một loại hình du lịch sẽ có những anh hướng khác nhau đến người dân địa phương, nghiên cửu cũng chỉ ra DLST đã dem lại doanh thu vả lợi ích cho công

déng địa phương nhiều hơn, bởi người dân dịa phương có thể tham giá vào loại

hình du lich nay Ở vũng biển Caribẻ, du lịch là một ngành công nghiệp chính có

nhiều tiềm năng phát triển Loại hình du lịch sinh thái ngày cảng phát triển, đã tạo

Ta cơ hội việc làm và tầng thu nhập cho cộng đồng địa phương Do đó, nhiều người

tin ring du lich sinh thái dựa vào cộng đồng là loại hinh du lịch mang lạinhiều lợi Ích hơn, so với các lĩnh vực khác

Siphannara (2019) với công trinh nghiên ctu “Overview of Community-

Based Ecotourism for Sustainable Development In Catnbodia” nghiên cứu cho rằng

5

Trang 16

Du lich sinh thái dựa vào công dồng ở Campuchia dã phát triển nhanh chóng dễ

đáp ứng với sự phát triển cúa ngành du lịch trong nước Kết quả của sự tăng trưởng

nảy, DLST cộng đồng, mặc dù chưa giải quyết van dé giảm nghèo và đâm bảo chia

sẽ lợi ich công bằng, đã góp phần vào tạo thu nhập, lạo việu làm cho cộng đồng,

phát triển công đẳng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiễn Cùng với những kết quả đã

đạt được trong phát triển DLST cộng đồng, vẫn nhiều những thách thức khó khăn

như quảng bá, xúc tiễn phải triển du lịch chưa dược thực hiện nhiễu Để thúc đấy phát triển DI.ST cộng dồng bên vững, bảo tổn và bảo vệ tải nguyễn thiển nhiễn va

Tmmôi trưởng ở Campuchia, việc ban hành luật DLST dựa vào cộng động sẽ giúp giải

quyết các lĩnh vựu này Điều quan trọng là chỉnh phủ và ào bên liền quan hợp tác

gidi quyết những thách thức hiện có, đễ tiếp tục hỗ trợ và tăng cường năng lực cúa

DLST céng đồng theo cách cải thiện cách thức hoạt động của nó về lâu đài

1.2 Nghiên cứu tại Việt Xam

Ở Việt Nam, tử sau năm 1975, nhà nước chưa cỏ điều kiện để tổ chức hoạt

động du lịch Đến những năm 90 thé ky XX, loai hinh DLST ở Việt Nem mới bắt đầu tố chức ở một số tỉnh, thành phổ như IP HCM, Hud, Hà Nội, Quảng Ninh, Ba

Rịa - Vũng Tàu, Nha Trang, Binh Thuận Dù mới bắt đầu, sơng loại hình DLST

luôn được chủ ý và đặt trong kế hoạch 2001 - 2010, nhiều nơi đã có quy hoạch mở

xông loại hình này

‘Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đến đầu năm 2000, các sắn

phẩm DLST đích thực ở Việt Nam chưa có, mà mới chỉ là loại hình đu lịch thiển

nhiên mang máu sắc của DLST Đên nay, DLST trung phạm vi cả nước nói chung

còn dang trong giai doạn phát triển dẫu tiên Các hoạt động mang tỉnh tự phát, chưa

cỏ sản phẩm và đối tượng phục vụ, sự đầu tư quảng bá, nghiên cứu thị trường và

công nghệ phục vụ cho DLST cỏn nhiều hạn chế,

Bủi Thị Minh Nguyệt (2012) với công trình nghiền cửu “Giải pháp phát

triển du lịch sinh thái bền vững tại Pườn quốc gia Ba 3” đã chỉ ra du lịch là ngành

công nghiệp lớn nhất và phát triển mạnh nhất trên thể giới với tiểm năng kinh tế to

lớn Nghành du lich tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, tăng ngân sách, là nguôn tửu ngoại tệ quan trọng Đối với các vùng sâu, vủng xa du lịch là công cụ đắc lực

để xóa đời giảm nghèo Di đôi với những lợi ich to lớn như vậy, ngành du lịch cũng

có những tác đông tiểu cực không nhỏ dỗi với môi trường, xã hội và nền kinh tế

6

Trang 17

Chính vì vậy, du lịch bến vững là xu hướng phát triển của ngành du lịch của các nước trên thê giới, làm sao đáp ứng như cầu hiện tại của du khách má vẫn đâm bão

những khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch cho các thế hộ tương lai Đối với vac Khu

tảo tổn thiên nhiên và Vườn quốc gia, phát triển đu lịch bền vững có tâm quan trọng đặc biệt Đây là những vùng Tất nhạy cảm với các biển động của các nhân tổ

sinh thái, hệ sinh thái dễ bị tốn thương, biên đổi và khả năng phục hồi cần khoáng thời gian dài khi bi tan pha

VQG Ba Vì với tiềm năng về du lịch rất phong phú, da dạng với các loại

hình như DI.ST, du lịch tâm lĩnh, du lịch kết hợp nghĩ dưỡng vả cắm trại Đây cũng

1ã nơi lý tưởng để tổ chức hội thảo, hội nghị, tổng kết, Do vậy, việc phát triển đu

áo và không thể thiểu trong thời kỷ

lich và vác dich vụ đi kèm là bước đi vững

hội nhập và phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như trong ngành Tuy

nhiên, việc đầu tư để khai thác đưa vào sử dụng phục vụ lợi ích đân sinh chưa được

nhiều, đặc biết lả tiêm năng du lịch và nghĩ dưỡng ở khu vực cốt 400, cốt 600, cốt

800 được đầu tư rất hạn chế trong khi nha cầu của du khách là rất lớn

Để phát triển du lịch sinh thái đặc biết là phát triển du lịch bền vững thì VQG Ba Vì cần quan tâm dến các giải pháp trên cả 3 khia cạnh là bền vững về kinh

tế, bền vững về môi trường và bền vững về xã hội Tải nguyên thiên nhiên nơi đây được thiên nhiên ưu đãi với không khi trong lành, hệ sinh thái đa đạng phong phủ,

cảnh quan thiên nhiên đẹp, sơn thủy hữu tỉnh Vì vậy công tác duy trì bảo tên những

giả trị thiên nhiên vô giá của VQG Ba Vi cần được đặc biệt chú trọng

Phạm Xuân Hậu (2016) trong công trình nghiên cứu "Phái triển bằn vững

diém dên du lịch sinh thái Khu Ramsor Ba Bê (tỉnh Bắc Cạn)” nghiền cừu chỉ ra Lừ

khi dược công nhận và xếp trong hệ thống các khu Ramsar của thế giới, khu

Ramsar Ba Bé da tré thanh diém nhẫn đặc biệt được các đoanh nghiệp du lịch và

đu khách hưởng tới Trong thời gian qua, nơi đây đã trở thành điểm đến hấp din thu hút du khách trong và ngoài nước bởi nét đặc sắc của cảnh quan thiên nhiên, văn hóa, những hoạt động gin với phong tục, tập quán sản xuất, sinh hoạt của cộng

đồng dân cư ở nhiều dân tộc Những kết quá nghiên cứu về thực trạng và đánh giá của du khách cho thấy: Để diém dén khu Ramsar Ha Hể luôn là một khu du lịch sinh thải bên vững - điểm đến hấp dẫn thi trong bất kì hoàn cảnh nảo, việc bão tốn,

Trang 18

đuy trì hệ sinh thái bền vững cũng phải luôn được coi là nhiệm vu hang dầu Đảm

bảo được sự phát triển bền vững, ngoài việc đem lại lợi ich kinh tế - xã hội cho địa

phương, doanh nghiệp du lịch và du khách, nó còn đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt

những quy định của công ước Ramsar quốc tế về bão tôn đa đạng sinh học các hệ sinh thái đặc thủ của thế giới tại các quốc gia

1.3 Nghiên cứu tại địa bàn nghiên cứu

‘Yai dia bản nghiên cứu mới chỉ cỏ công trình nghiên củu của Nguyễn Thủy

'Vân (2012) với để tải luận văn thạc sĩ “Nghiên cửu phái triển du lịch sinh thới phục

vụ bảo vệ môi trường và Phái triển bỗn vững Khu bảo tôn thiên nhiên đái ngập nước Van Long” nghién cứu đã chỉ ra KHTTN HNN Van Long có nhiều tiém năng phát

triển du lịch sinh thải như vị trí địa lý thuận lợi, đa đạng sinh học cao, cảnh quan

thiên nhiên hấp dẫn, đặc sắc về văn hóa dân tộc địa phương, văn hóa tâm linh Nghiên cứu cũng dánh grá hiện trang phát triển DI.ST tại khu bảo tôn trong giai dean

từ nằm 2006 đến năm 2011 Từ kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái tại một số

'Vường quốc gia và Khu bảo lồn thiên nhiên nghiên cửu đã xây đựng mô hình du lịch smh thái tại KBTTN dất ngập nước Vẫn Long, mỗ hình chi ra cng ding địa

phương là nhóm chủ chết trong hoạt động du lịch và nghiên cửu cũng để ra một số

giải pháp để thực hiện hiệu quả mô hình phát triển du lịch sinh thái Tuy nhiên,

nghiên cứu vẫn càn một số hạn chế như chưa đưa ra được bộ tiêu chỉ để đánh giá

mức độ bn vững của hiện trạng phát triển DI.ST' tại khu bảo tổn Ngoài ra, còn chưa

nghiên cửu đên khía cạnh tác động của BDKH đền DLST ở khu bão tổn

Với đề tài hiận vấn nghiên cứu của tác giả là “Giải pháp phát triển bằn vững Du

lịch xinh thái cộng đông lại Khu bảo lấn thiên nhiên dỗi ngập nước Vân Long, huyện

Gia Viễn, tĩnh Ninh Hình trong bối cônh biến đối kh hi

chế nói trên, đồng thời đánh giá thêm những tác động của BĐKII đến du lịch và cá giải

pháp dua ra ling phép với các kịch bản BĐKH, góp phần phát triển bên ving DIST

cộng đồng tại khu bảo tên trong bối cánh BDKH đang diễn ra mạnh mẽ

1.4 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

1.4.1.1 Vị trí địa ty va dia hình

KBTTN đất ngập nước Vân Long nằm ở phía Đông Bắc huyện Gia Viễn,

tinh Ninh Binh Khu bao Lồn được đưa váo khai thác du lịch từ năm 1998 vá hiện là

8

sẽ giải quyết được những hạn

Trang 19

một trọng điểm đu lịch của Quốc gia Việt Nam, là nơi sở hữu 2 kỹ lục của Trung

tâm sách ký lục Việt Nam năm 2010 do là: "Nơi có số lượng cả thể voọc mông

trắng nhiều nhất" và "Nơi có bức tranh tự nhiên lớn nhật" Nơi đây trở thành khu

bảo tổn thiên nhiền, dược ghi trong danh sách khu rứng đặc dụng Việt Nam và

được công nhận là một khu Ramsar của Thể giới

Tử năm 1960, một tuyên đề dài hơn 30 km được đắp bén phia ta ngạn để trị

thủy sông Đảy, biển Vân Lưng thành mội vừng đất ngập nước, kéo những loài chim

di tra dimg chin kiêm ăn trên dường tranh rét Những quả núi bị cô lập thành

những đảo đả giữa thung nước mênh mông đã "tỉnh cờ" trở thành cứu cảnh cho

nhiều loài động, thực vật thoát khỏi bản tay triệt phá của cơn người (Nguyễn Lân Hủng Sơn, 2011)

Theo Quyết định số 223/QD-UBND, ngày 26/2/2016 của Ủy ban nhân dân tinh Ninh Binh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tôn và phát triển bền vững các

khu rửng dặc dụng tỉnh Ninh Binh quản lý dến năm 2020, thì Khu bảo tổn thiên nhiên đất ngập nude Van Jong có Phạm vị và quy mô như sau:

+ Phạm vi gôm 7 xa: Gia Himg, Gia Hòa, Gia Van, Gia Lap, Gia Tan, Gia

Thanh vả Liên Sơn, huyện Gia Viễn

+ Quy mô: 2.736 ha, do Ban quán lý rừng dic dung Van Long quan ly (trong dé

có 2 ha khu dịch vụ hành chỉnh năm ngoài ranh giới khu Bảo tần)

- Ranh giới

+ Phía Hắc: giáp huyện Lạc Thủy tỉnh Hòn Bình

+ Phía Nam: giới hạn bởi đê Dam Cút (trừ lưu không dé 20 m), kéo dai từ

thôn Mai Phương xã Gia Iưng tới Đổi Sôi xã Gia Thanh

+ Phia Đông: dược giới hạn tử diểm tiếp giớp Giá Hòa với xã Đẳng Tâm,

Lạc Thủy, tính Hỏa Bình, đến chân núi Đẳng Quyến, núi Miây xã Gia Thanh

+ Phía Tây: được giới hạn bởi Núi Một (tá ngạn sông Bồi) thuộc xã Gia Hung

Theo quy hoạch, Khu BTTN đất ngập nước Vân Long được chúa làm 3 phân

khu rõ rệt: Phân khu báo về nghiềm ngặt, Phân khu phục hồi sinh thải vả Phân khu

địch vụ hành chính:

* Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:

Bao tén nguyên vẹn các hệ sinh thải và các loài động thực vật sống trong đó

Dặc biệt là bảo vệ nơi sống của loài Vọoc quần đủi trắng, loài đang có nguy cơ bị

$

Trang 20

tiểu diệt ở mức toàn cầu Cẩm các hoạt động khai thắc gỗ, khai thác da, sin ban

hoặc những hoạt động khác gây ảnh hưởng đến sự tốn tại và phát triển của các loài động thực vật trong khu vực vả phòng chéng chảy rửng Diện tích đất có rừng

chiếm gân 100% tổng diện Lich của phân khu, trừ phần diện tích đất nưập nước

- Ranh giới: Nằm trên địa bản 3 xã Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn và một phân

xã Gia Thanh

- Diện tích được quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.270,6 ha,

chiếm 46,4% điện tích rừng đặc dựng, trong đẻ: rừng tự nhiền 1.264,9 ha chiếm

99,6%, rừng trằng 5,7 ha chiêm 0,4%

* Phân khu phục hôi sinh thái

Thân khu phục hồi sinh thải là bộ phận của khu rửng đặc dụng được xác lập

để khôi phục các hệ sinh thái nhằm đáp ứng yêu cầu chủ yếu là phục hồi rùng và

các hệ sinh thái tự nhiên Phân khu này được quan lý có tác đông bằng một số biên

pháp kỹ thuật lâm sinh dé bao tin két hop tham quan, du lịch sinh thải và tổ chức

thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật

- Ranh giới: Dược lấy trọn xã Gia Hưng, xã Gia Lập, Gia Tân và một phân

xã Gia Thanh

- Diện tích dược quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.463,4 ha, chiêm 53,4% diện tích rửng đặc đụng, trong đỏ: rừng tự nhiên 737,9 ha chiếm

50,5%, rừng trồng ha 101,3 ha, chiêm 6,9%, đất không rửng 3,5 ha chiếm 0,2 %4 và

đất khác bao pằm đất (Nông nghiệp, mặt nước) 620,7 ha, chiếm 42.4%

- Chức năng của phân khu

+ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: báo vệ bằng được các diện

tích rừng hiện có; cải lạo, trằng bố sung ác loài cây bản địa nhằm nhanh chóng

phục hỗi hệ sinh thai rừng, mở rộng vủng hoạt động sông của động vật rứng, tạo

cảnh quan đẹp phục vụ du lịch

+ Cho phép phát triển các hoạt động dịch vụ du lịch thiết yêu, không phát

triển với quy mô lớn Hướng dẫn khách du lịch vả người dân củng tham gia bảo vệ

và phát triển rừng, báo vệ vả sử dụng có hiệu quả các điểm du lịch sinh thái và các điểm di tích lịch sử văn hóa

+ Nghiêm cắm chặt phá cây rừng, săn bắt động vật rừng

! Nghiêm cấm các hoại động làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên, gây ô

10

Trang 21

nhiễm môi trường,

+ Thường xuyên kiếm tra những hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng

không theo quy định và có ảnh hưởng đến rừng đặc dụng và cảnh quan thiên nhiên

+ Phòng chỗng chảy rửng

+ Nâng cấp, xây dựng một cách có chọn lọc các công trình nhân tạo như cải

tạo, trồng rùng, trồng cây xanh, làm đường, bậc leo múi, các công trình xây dựng

khác

+ Được khai thác lâm sản ngoài gỗ theo vũng quy hoạch, theo quy trình kỹ

thuật bên vững gắn cơ chế chia sẻ lợi ích đối với người dân vùng đệm

* Phân khu dịch vụ hành chính:

Phân khu dịch vụ - hành chính cơ diện tích là 02 ha, là bộ phận của khu rừng

đặc dụng được xác lập chủ yếu dé xây đụng các công trình làm việc, sinh hoạt của Tan quân lý khu rừng đặc dụng, nghiên cửu, thực nghiệm khoa học, cơ sở hạ tầng

phục vụ tham quan, học tập, du lịch sinh thái, vui chơi giải tí, kêu gọi đầu tư, cho thuê môi trường rừng và tỗ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của

pháp lật

- Ranh giới: Khu vực trụ sở lan quản lý hiện tại, đã được ND tỉnh Ninh

Bình phê duyệt trong quyết định 1950/2004/QD-UB ngảy 16/8/2004 với diện tích

là 2 ha, nằm ở thôn Tập Ninh xã Gia Vân

Khu dat ngập nước Vân Long co dia hinh kha bang phang, bạo bọc xung

quanh là các dãy núi đã vôi và dỗi thấp, độ chênh lệch không quả 5m trên khoảng

cách 1 kin Trong 6 trững có các sông nhỏ, nhưng đỏng chây uốn khúc, ít có khả

Các kết quả nghiên cửu về địa tẳng - thạch học chỉ ra rằng, vùng đất ngập

nước Vân Long nỏi riêng hay lãnh thổ Gia Viễn nỏi chung năm ởrÌa Tây Nam của

trũng Kamozơï Hà Nội, thuộc đới nâng Ninh Hình Theo thời gian dới này lại dược

tách thành một số khối riêng biệt, trong đó vùng nghiền cứu thuộc khối Lạc Thủy

và Gia Viễn Khối Lạc Thủy dược nâng lên liên tục trong giai doạn Tân kiến tạo và

1

Trang 22

kiến tạo hiện dại, nhưng với cường dộ yếu, trong khí dó khối Gia Viễn cũng được

nâng lên, song vảo cuỗi thống Pleistocen có thể còn chịu một sự lm nhẹ Nói chung, khu vực đất ngập nước Vân Long, cáo thành tạo địa chất xuất hiện từ

nguyén dai ‘rung sinh (Mesozoi) cho dến hiện nay (Nguyễn Lan Hing Sen, 2011)

1.4.1.3 Dặc dién dia mao

Không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đât ngập nước Vân Long còn là nơi có cánh quan hập dẫn Vân Long được mệnh danh là "vịnh không sóng" vỉ khi

đi trên thuyển trên đâm, du khách sẽ thấy mặt nước phẳng như một lâm gương

không 14 Bức tranh thuỷ mặc phân chiêu rõ từng nét tạc mạnh mẽ của những khối

nủi đá vôi mang hình đáng đúng với tên gọi như núi Mèo Cảo, núi Mâm Xôi, núi

Hèòm Sách, núi 2á Bàn, núi Nghiên, núi Mô Côi, núi Cô Tiên, Tuy nhiền, mặt

nước ở đây nước không cỏ màu xanh của biên, má trong vắt hiện rõ nói những lớp

Tong rêu đưởi đáy

khu Vân Long cỏ 1.000 hang động đẹp, nhiều hang động lớn có giá trị phát

triển du lịch như: Hang Cá, hang Bóng, hang Rua, hang Chanh Riêng hang Cả là

hang xuyên thúng dài 250 m, cao 8 m, rộng 10 m là một động rất đẹp Đây là nơi

quần tụ, sinh sân của loài cá trề, cá rô, cá chuỗi Tang Bóng là một hang động đẹp dai hon 100m, hang Duấi 4 tang, hang Cánh Cổng (Nguyễn Lân Hùng Sơn,

2011)

1.4.2 Điễu kiện kinh tế - xã bội

KBTTN đất ngập nước Vân Long gó một số đặc điểm kinh lễ - xã hội sau:

Dâm cự: theo diéu tra năm 2019, các làng trong địa phận KBTTN đất ngập

nước Vân I.ơng có khoảng 41.163 nhân khẩu, tắc độ tăng dân số tự nhiên (),256%,

Sân suất nông nghiệp: Diễn tích đất nông nghiệp là 51,65% tổng điện tích tự

nhiên Hoạt động kinh tế ở địa phương chủ yêu là trồng lủa nước và hoa màu Dê chăn thé trong nui khoáng 2.000 cơn, hiện đã giảm đi nhiều nhưng vẫn có ánh

hưởng đến khả năng phục hồi của thắm thực vật trên núi đã vôi, nơi sống của các

loài Vooc mông trắng Bên cạnh dó, một sổ mô hình chẵn nuôi lợn trên quy mô

trang trại cũng phát triển Một số hộ đã phát triển nuôi ong, nhim,

Sân xuất lâm nghiệp: Toàn vùng chỉ có 205 ha rừng trồng với cây trồng chủ

yếu là Bach dàn, Keo lá tram và Keo tai tượng Các loại rừng sán xuất chỉ tẳn tại

trên các

ia hình tương đối băng phẳng vả thấp Hiện nay, nui da vôi chỉ có các

kiểu rửng phục héi sau khai thac

12

Trang 23

Lịch sử - vấn hóa: Vẫn l.ong là dia danh giau cac di tich lich sit - vin hoa va

những huyện thoại nổi tiếng, đặc biệt là những giai đoạn đầu của quả trình dựng nước và giữ nước của 2 chiều đại Dinh Lê Nhiều di tích lịch sử được nhà nước xếp hạng như đi tích kiến trúc nghệ thuật đến Dức thánh Nguyễn, khu danh tháng chùa

tích Đông, di tích lịch sử dền thờ Vua Đinh, di tích lịch sử đông Hoa Iaz Cùng với

giá trị thiên nhiên ban tặng, Vân Long trở thành điểm đến đang được tập trung đầu

tư thu hút ngày một nhiều du khách đến tham quan.

Trang 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁCH TIẾP CAN

'VÀ PHƯƠNG THIÁP NGIIHÊN CỨU

2.1 Cơ sử lý luận

2.1.1 Các khải niệm cơ bắt

* Du lịch:

Luật lu lịch Việt Nam 2005 đã đưa ra khái niệm như sau: “2u lịch là các

hoạt động liên quan đến chuyến di của con người ngoài nơi cư trủ thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cẩu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chỉnh

thức (ntemational Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lich duge

hiểu là hành động đu hành đến một nơi khác với địa điểm cư trủ thường xuyên của

mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay

một việc kiểm tiền smh sông ._ Lại hội nghị LHQ về du lịch hop tai Roma - Italia ( 21/8 — 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp

các mối quan hệ, hiện tượng vả các hoạt động kinh tế bắt nguồn tử các cuộc hành

trinh vả lưu trủ của cả nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay

ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm viée của họ

Tiếp cận dưới góc độ tổng hợp, Coltman (1989) định nghĩa tất ngắn gợn về

đu lịch như sau: Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tổ trong quá

trinh phục vụ du khách bao gỗm: đu khách, nhả cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân

86 Lại và chính quyền nơi đèn khách du lịch Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch

là các hoại động có liên quan đến chuyên đi của con người ngoải nơi cư trú thường

xuyên trong thời gian không quá một nâm liên tục nhằm đáp ứng nhu câu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phả tải nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” (Quốc hội Nước cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

2017

* Khách đu lịch

Đình nghĩa về khách du lịch xuất hiện lẫn dẫu tiên vào cuối thể kỹ X VIII tại

Tháp Thời đó, oác hành trinh của người Đức, người Đan Mạch, người Bộ Đảo

15

Trang 26

Nha, nguéi Ha Lan va nguéi Anh trén dat Phap duoc chia ra lam 2 leai: cudc hanh

trinh nhô là cuộc hành trình từ Paris đến miễn Đông Nam nước Pháp, cuộc hành

trình lớn là cuộc hành trình theo bở biển Địa Trung Hải, xuống phía Tây Nam nước

Tháp và vùng Bourgone Khách đu lịch được định nghĩa là người thực hiện một cuộc hành trình lớn

Năm 1989 tại hội nghị quốc tế về du lịch ở Hà Lan đã đưa ra khái niệm về

khách du lịch quốc tế như sau:

Khách du lịch quốc tế là những người di thăm một đất nước khác với mục

dích tham quan, nghĩ ngơi, giải trí, thăm hồi trong khoảng thời gian it hơn 3 tháng,

mục đỉch không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến và sau thời gian lưu trủ ở đỏ du khách trở về nơi ở thường xuyên của mình

Khách du lịch nội địa Domestic tourist là công đân của một nước (không

kế quốc tịch) hành trình đến một nơi trong đât nước đỏ, khác nơi cư trủ thường

xuyên của mỉnh trong khoáng thơi gian it nhất là 24 giờ hay một đêm với mọi mục đích trừ mục đích hoạt đông đề được trả thủ lao tại nơi đến

G nước ta khách du lịch gôm khách du lịch quốc tễ và khách du lịch nội dia Khách du lịch quốc tế gồm hai nhóm khách: là người nước ngoài, người Việt

am định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch (khách mmbound) và công đân Việt Nam, người nước ngoải cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch (khách

outbound)

Trên giác độ thông kê, thông kê du lịch định nghĩa rằng: Khách du lịch quốc

tế là một khách đi du lịch tới một đất nước không phải là đất nước mA cư trú

thường xuyên trong khoảng thời gian ¡L nhất là một ngày đêm nhưng không vượt

quá một năm vả mục dich chính của chuyển đi không phải lá dễ hoạt động mục

địch kiếm tiền trong phạm vi đất nước tới thăm

Khách du lịch nội địa là công đân Việt Nam và người nước ngoài cư trủ tại

“Việt Nam di du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (Nguyễn Văn Dinh, Tran Thị Minh Hòa, 2006)

*Phái triễn dụ lịch

Phát triển du lịch lả sự gia tăng săn lượng và doanh thu củng mức đô dong

gop của ngành du lịch cho nên kmh (tổ, đồng thời có sự hoàn thiện về mặt cơ cầu

16

Trang 27

kinh doanh, thé chế và chất lượng kinh doanh của ngành du lịch (Nguyễn Đình

Hòỏe, 2001)

*Loại hình du lịch:

*T,gại hình du lịch dược hiểu là một tập hợp các sẵn phẩm du lịch cỏ những

đặc điểm giống nhau, hoặc ching théa mãn những nhu cầu, động cơ đu lịch tương

tự, hoặc được bán cho củng một nhóm khách hàng, hoặc chủng có củng một cách

phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc dược xếp chúng theo một mức giá bản

nảo đó” (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa 2006}

Dựa trên tiêu chỉ khác nhau mà loại hình đu lịch được phân loại khác nhau

Theo mục dich, nhu cdu di du lịch của khách và khả năng đép ứng của tải nguyên, loại hình du lịch bao gồm: Du lịch tham quan, Du lịch giải trí, Du lịch nghỉ dưỡng,

Du lịch chữa bệnh, Du lịch thể thao, Du lịch văn hoá, Du lịch lịch sử, DLST, Du lịch công vụ, Du lịch tồn giáo, Du lịch hoài niệm, Du lịch thăm thân, Du hch cuối

tuần mỗi loại hình du lịch có những đặc điểm va yêu câu riêng, do vậy có thể hiểu

loại hính du lịch là hoạt động du lịch điễn ra với mục đích, hình thức và đặc trưng Tiếng, cho phép phân biệt với những hoạt động đu lịch khác

“Tai nguyén du lich:

*Tải nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yéu t6 ty nhién va cdc gid tn van

hỏa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm dap

ng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tải nguyên du lịch tự nhiên vá tai

nguyên du lich văn hỏa” (Quốc hội Nước cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Mam, 2017)

Các loại tài nguyên du lịch: () tài nguyên du lịch tự nhiên bao gdm cảnh quan

thiên nhiên, các yêu tố địa chất, địa mạo, khi hậu, thủy văn hệ sinh thải và

c

tổ tự nhiên khác cỏ thể dược sử dụng cho muc dich du lich; (ii) tải nguyễn du lịch

văn hóa bao gồm đi tích lịch sử văn hóa, đi tích cách mạng, khảo cỗ, kiến trúc, giá trị văn hóa truyền thông, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công

trình lao động sáng lạo cổa con người có thể được sử dụng chủ mục đích du lịch

“Du lịch sinh thai:

DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bán đị:

giáo dục môi trường, có dong gớp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự

tham gia tích cực của cộng đồng dịa phương II.ST là loại hình du lịch được phảt

triển dựa vào những giá trị của thiên nhiên và văn hóa bản địa, được quân lý bên

17

Trang 28

vững về môi trường sinh thái, có giáo dục và diễn giải về môi trường và cd dong

gop cho những nỗ lực bão tồn và phát triển cộng đồng (Thể Dat, 2004)

* Du lịch sinh thái cộng đồng:

Thuật ngữ DLST cộng đồng (hay còn gọi là DLST đựa vào cộng đồng) xuất

phát từ hình thức đu lich lang bản từ những năm 1970 vả khách du lịch tham quan

các làng bản, tìm hiểu về phong tục, tập quản, cuộc sống hoang đã, lễ hội, cũng có thể là một số khách muốn khám phá hệ sinh thái da dạng, địa hình hiểm trở, nhiều

nui cao, vực sâu nhưng lại thưa thớt dân cư, oác điều kiện sinh hoạt đi lại và hỗ trợ

rất khú khăn, nhất là đối với khách tham quan Những lúc như vậy, những khách

này tất cần có sự trợ giúp như dẫn đường để tránh lạc, nơi ở qua đêm, ấn uống đã

được người dân bản xử tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp các dịch vụ; lúc đó, khách

du lịch thường gợi là chuyên du lịch có sự hỗ trợ của người bản xử - đây là tiễn đề cho phát triền loại hinh DLST céng déng (Pham ‘I rung Luong, 2002)

Theo nhà nghiền cửu Nicole Hausle va Wollfgang Strasdas (2009) “Du lich

sinh thải công déng la một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người đân dia phương đứng ra phát triển và quần lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nên kinh tế địa phương”

Ngày nay, DLST cộng đồng được chính phủ, tổ chức kinh tế, xã hội của các

nước quan tâm nền đã trở thành lĩnh vực mới trong ngành công nghiệp du lịch Bên

cạnh đỏ, các tổ chức phi chính phú tạo điêu kiên giúp đỡ và tham gia vào lĩnh vực

nay nên tử đó các vẫn đề xã hội, văn hóa, chỉnh trị, kinh tế và sinh thải trong khuôn

viên lang bin trở thành những tác nhân tham gia cưng cấp dịch vụ cho đu khách và

thu hút được nhiều khách du lịch dén tham quan, người dân bản xử cũng có thu nhập tử việc cung cấp dịch vụ và phục vụ khách tham quan nên loại hình DLST cộng đẳng ngày cảng được phố biển và có ý nghĩa không chỉ đối với khách du lịch,

chính quyên sở tại ma với cả cộng đồng (Phạm Trung Lương, 2002),

Một số tên gọi thường dùng khi nói đến DLST cộng đồng

- Ju lich đựa vào công déng (community - based tourism):

Trang 29

~ Phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng (community - participatory

tourism)

Việc định nghĩa khái niệm “du lich sinh thái công đồng” được xem là một nhiệm vụ không phải dễ dàng Các khải niệm khác nhau cỏ liên quan đên nhiêu học

giả khác nhau cổ gắng định nghĩa về nó có ích đối với bản thân họ Do vị trí về

DLST công đồng, tủy theo góc nhin, quan điểm nghiên cửu mả DLST cộng đồng

có những khải niệm khác nhau

*Phát triển bền vững:

Phát triển được xem 1a một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cầu

thành khác nhau về kinh tê, chính trị, văn hóa, xã hội Phát triển là xu hướng tự

nhiên tất yêu của thê giới vật chất nói chung, của xã hội loài người nói riêng Phát

triển kinh tế - xã hội là quá trinh nhằm nâng cao điều kiên sống về vật chất và tỉnh

thần của con người thông qua phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hóa công đồng (Nguyễn Dinh Hoe, 2001)

Theo UNESCO, PTBV là phát triển cân bằng giữa 3 hệ: kinh tế, xã hội và

môi trường Tuy nhiên, mô hình này nhấn mạnh rằng, mặc dủ mục tiêu PTBV là

giống nhau nhưng cách thức để đạt được mục tiêu là khác nhau cho từng quốc gia

PTBV là quá trình phát triển cỏ sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hỏa giữa ba mặt

của sự phát triển Đó lả phát triển kinh tê, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường

Hình 2.1 Mô hình phát triển bền vững UNESCO, 1995

Ngoài ba mặt chủ yếu nảy, có nhiều nhà nghiên cứu còn đề cập tới những

khía cạnh khác của phát triển bền vững như chỉnh trị, văn hỏa, tỉnh thần, dân

tộc và đòi hỏi phải tính toản cân đổi chúng trong hoạch định các chiến lược chính sách phát triển kinh tê - xã hội cho từng quốc gia, từng địa phương cụ thể

Theo Luật Bảo vệ môi trường (2014) định nghĩa về PTBV như sau: “P7BI”

19

Trang 30

là phat trién dap ứng dược như cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hai dén

khả năng đáp ứng như cầu đỏ của các thể hệ tương lại trên cơ sở kết hợp chải chế,

hài hòa giữa lăng trưởng kinh lễ, bảo đâm tiên bộ xã hội và bảo vệ môi trường" Định

nghĩa này có tính tổng quát phủ hợp với điều kiện vả tình hình phát triển ở Việt Nam

vì nó nêu bật được những yêu cầu và mục tiêu cơ bản nhất của PTIV

* Phát triển dụ lịch bén vững:

Khải niệm “phát triển du lịch bền vững” không tách rời khối khái niệm “phát

triển bền vững” Ngay từ những năm 1980, khi các vấn dễ về phát triển bần vững bắt đầu dược dễ cập, tiễn hành nghiên cửu thì có nhiều nghẽn cứu khoa học dược thực hiện đưa ra các khía cạnh ảnh hưởng của du lịch có liên quan đến phát triển du lịch bên vững

Có nhiều quan niệm về phát triển DLBV, đặc biệt giữa quan điểm coi phát triển DLIAV cần đâm bảo nguyên tắc chính là bảo tôn tài nguyên, môi trường và văn hóa với quan điểm cho rằng nguyên tắc hàng đầu của phát triển J)LBV là sự tăng trưởng về kinh tễ ‘Tuy nhiên, quan điểm coi là sự tăng trướng về kinh tế là

hang dầu chịu rất nhiễu sự chỉ trích, phê phản của các nhà khoa khọc, đặc biệt là các nhá nghiền cứu về tài nguyễn môi trường Theo Machado (2003) cho rằng TILBV là "Các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành

du lịch, và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng

nhu câu của các thể hệ mai sau Du lịch khả thì về kinh tế nhưng không phả huỷ tài

nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đỏ, đặc biệt là mỗi trường trnhiền

và kết cầu xã hội của công đồng địa phương" Định nghĩa nảy tập trung vào tính bền vững của các hình thức du lịch chử chưa dễ cập một cách Lổng quát tính bền

vững cho toàn ngành du lịch Cỏn theo Hens (1998) thì cho rằng: "DLBV dồi hỏi

phải quán lý tất cả các đạng tài nguyên theo cách nảo đỏ để chủng ta có thể đáp ứng

các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn đuy trì được bản sắc văn hoá,

các quá trình sinh thai co ban, da dang sinh hoc va cdc hé dam bao su sông" Dinh

nghĩa nảy mới chỉ chủ trọng dén công tác quản lý tải nguyên du lịch để cho du lịch

được PIBV Theo Hội ding Du lich va Lit hinh Thé giới thì "DDI.BV la việc đáp img các nhu cầu hiện tại của du khách va ving du lich ma vin bao dam những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch Lương lại" Định nghĩa này con qua

20

Trang 31

chung chung, chí để cập đến sự dáp ứng nhu cầu của du khách hiện tại và tương lai

chứ chưa nói đến nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương, đến mỗi trường sinh

thái, đa dạng sinh học (ĐDSH), Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên

hợp quốc tai Rio de Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch Thể giời đã đưa ra định nghĩa: "DLBV là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân ban địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tôn

và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương

lại DI.BV nhằm thoả mãn các nhu câu về kinh tể, xã hội, thầm mỹ của con người trong khi đỏ vẫn duy trí dược sự toàn vẹn về văn hoá, ĐDSH sự phát triển của các

hệ sinh thải và các hệ thông hỗ trợ cho cuộc sống con người", Định nghĩa hàm chứa

đầy đã cá ¿ nội dụng, các hoạt động, các yếu tổ liên quan đến DLBV, chủ trọng đến 4

cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường sinh thải, gìn giữ bản sắc văn hoá cộng

đồng Ở Việt Nam, khái niệm phát triển DLIBV còn tương đối mới Nhưng thông qua các bài học kinh nghiệm vả thực tiễn về phát triển DLBV ở các nước trên thể

giới, thì phát triển du lịch ở nước ta đang hưởng tới có trách nhiệm đổi với tài

nguyên và môi trường Mặc dủ, các chuyên gia hàng dầu trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực khác liên quan ở Việt Nam cỏn có những quan điểm chưa thật sự

thống nhất về khải niệm phát triển DLBV, tuy nhiên cho đến nay đa số các ý kiến

đều ho rằng: “Phái triển DLISV là hoại động khai thác có quản lý các giá trị tải

nguyền tự nhiên và nhân văn nhằm thôa mãn các nhu cầu đa đạng của khách đu lịch; cỏ quan tâm đến các lợi Ích kinh tễ dài hạn và đâm bão sự đóng góp cho công

tác bão tôn và tôn tạo các nguồn tải nguyên, duy trì được sự toản vẹn về văn hóa, cho công tác bão vệ mỗi trường để phát triển hoạt động du lịch trong lương lai, và

góp phần năng cao mức sống của cộng đồng dịa phương”

Theo Inskeep (1995) phát triển DLBV cần phải đạt được các mục tiều sau: G) Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh 18; (ii) Cai thiện tính công, bằng xã hội trong phát triển, (iiï) Cải thiện chất lượng cuộc sông của cộng đẳng bản dia; (iv) Dap img cao 46 nhu câu của đu khách, @) Duy ti chất lượng mỗi trường,

Nhu vay, phat triển I3I.BV đòi hỏi sự nỗ lực chung và dang bộ của toàn xã hội để thông nhất đảm bảo đạt được ba nhóm mục tiểu phát triển cơ bản pắn với nội

dung của phát triển DLBV nhu sau

Trang 32

i) Phát triển bền vững về kinh tế: I?u lịch là một ngành kinh tể, nên phát triển

du lịch bên vững cần phải bền vững về kính tế, thu nhập phải lớn hơn chỉ phí, phải

đạt được sự tăng trưởng cao, ôn định trong thời gian đải, tôi ưu hoá đóng góp của

ngành du lịch vào thu nhập quốc dân, góp phân thúc đây các ngành kinh tế khác

phat trién

ii) Phat trién bền vững về xã hội - văn hóa: Thu hút cộng đông tham gia vào

các hoạt động du lịch, tạo nhiễu việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

của công đồng địa phương, cái thiên tính công bằng xã hôi, khai thác các giả trị văn

hỏa nhằm đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

iii) Phat triển bên vững về mỗi trường - tải nguyên: Phải sử dụng bảo vệ tải

nguyên vả môi trường du lịch theo hưởng tiểt kiệm, bồn vững, đảm bảo sự lái lạo

và phục hỗi của tài nguyên, nâng cao chất lượng tài nguyên và môi trưởng thu hút cộng đẳng và du khách vào các hoại động bảo Lồn, tôn tạo tài nguyên Lại điểm đến

Để đảm báo thực hiện được các mục tiểu cơ bản trên về phat trién DLBV

cần tuân thủ 10 nguyên tac sau: i} Khai thác nguồn lực một cách bền vững: 1

Giảm sự tiêu thụ quá mức tài nguyễn, ii) Duy trì tính da dạng về thiên nhiên, xã

hội và đa dạng, về văn hóa; iv) Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch phát triển

tổng thê KTSXH; v) Phát triển đu lịch phải hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển; vi)

Lôi kéo sự tham gia của cộng đẳng địa phương, vii) lấy ý kiến quần chúng và các

đôi tượng có liên quan; viii) Chú trọng công tác đảo tạo nguồn nhân lực; ix)Tiếp thị

du lịch một cách có trách nhiệm; x) Uoi trọng công tác nghiên cửu

* Biển đổi khi hậu (BDKT]):

Theo Công ước khung của Tiên Hợp Quắc về BĐKH dã dịnh nghĩa: “Biển

đổi khi hậu là những ảnh hướng có hại của khi hậu, là những biến đổi rong môi

trường vật lý hoặc sinh học pay ra những ảnh hướng có hại đáng kể dễn thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiễn và được quản

lý hoặc đến hoạt động của các hệ thông kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và

phúc lợi của con người" BĐKH trải dất là sự thay dỗi của hệ thống khí hậu bao

gồm cá khí quyển, sinh quyển, thạch quyến, thủy quyển bởi các nguyên nhân tw

22

Trang 33

nhiên (động dất, núi lứa, hoạt động của các hành tỉnh ) và nhân tạo (hoạt động

sẵn xuất và tiêu ding cúa cơn người) (Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi

trường, 2011)

Các biểu hiện chính của BĐKH bao gồm: khiệt độ trung bình tăng, thời tiết bat thường hơn: Nước biển dâng cao vả xâm nhập mặn tàng cường, Các dang

thiên tại như bão lũ, hạn hán, nắng nông, rét hại có xu hướng gia tăng, bất

thường vào khốc liệt hơn (Bộ tải nguyên và mỗi trường, 2018)

Nguyên nhân của BĐKTI do 2 nguyễn nhân: tự nhiên và nhân tạo, trong đó nguyên nhân do con người là chủ yêu (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi

trường, 2011):

Nguyễn nhân tự nhiên: là sự biển động của cường độ bức xạ mặt trời chiêu

xuống trái đất và lượng bụi núi lửa tập trung nhiều phản xạ bức xa mặt trời vào không trung, Sự thay đổi cửa bê mặt trai đất như sự phân bổ biển và lục địa cùng độ

lớn của chúng, quá trình kiển tạo núi và sự nâng lên của các mắng lục dịa lớn phân

bổ các dòng hải lưu và thay đổi độ mặn nước biển của các đại dương, hoạt dong

của núi lửa, hàm lượng khi CO; tự nhiên trong khí quyển và lượng mây,

Nguyên nhân chủ guan: Nguyễn nhân chủ yêu của sự biển đối đó là sự tăng

nêng độ các khí nhà kinh trong khi quyến dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kinh Dặc biệt quan trọng là khí điêxit cacbon (CO;) được tạo thành do sử dụng năng lượng tử

nhiên liệu hóa thạch (như đầu mỏ, than đá, khí tự nhiên ), phả rừng và chuyển dỗi sit dung dat Tang néng độ khi nhà kinh dẫn dén tảng hiệu ứng nhà kính của khí

quyển và kết quả là tăng nhiệt độ trung bình bể mặt trải da

BDKH lan eau với biểu hiện chính là sự tăng cao nhiệt độ bề mặt trải đất,

nước biển dâng và những hiện tượng khi hậu cực đoan đang gây hại cho nhiêu khu vực trên thê giới Năm 2010, người dân Ireland và Anh phải đón một “Ciáng sinh trắng”, Canada lại bẫt ngờ âm lên, còn Nga thì có một mùa hè nóng bóng, Pakistan

có trận lñ lịch sử, khiến hơn 1.000 người bị thiệt mạng

Ở Việt Nam, biểu hiển rõ nhất là gắc hiện tượng thửi tiết cực doan dã gây thiệt hại nặng nể vỀ người vả tải sẵn như bão, Hñ lụt ở miền Trung, lỗc xoáy và mưa

đã ở miễn Bắc, đặc biệt Đông bằng sông Cứu Long và những vùng ven biển là khu

vue dễ bị tốn thương nhất, đang phải đối mặt với vấn để nước biển dâng, xâm nhập

23

Trang 34

mặn, triều cường ngảy cảng pia tăng,

Sự nóng lên của nhiệt độ hề mặt trái đất hay cỏn gọi là hiện tượng nóng lên

âu, nhiệt độ trung binh ở nhiều nơi đều cỏ xu thị

tăng

Lượng mưa thay đổi bất thường, mùa khô ngảy cảng Ít hơn mủa mưa Ngày

bat đầu mùa mưa đến trễ hơn nhưng cuỗi rùa mưa lại cỏ nhiền trận mưa lớn hơn

và số trận mưa cũng thay đổi khác thường

Mực nước biến dâng cao do sự tan băng ở hai đầu cực trái đất và do sự giãn nở

vi nhiệt của khối nước từ đại đương và biển, dẫn tới ngập úng ở những vúng dắt thấp,

Các hiện tượng thời tiết dị thường ngày cảng rõ hơn và xuất hiện nhiều hơn Cáo trận lũ dữ đội hơn, nhiều nơi băng giá dày hơn vào mùa đông, nhiều trận chảy rừng khốc liệt hơn, nhiều vùng khô hạn mớ rộng và kéo dài hơn Cáo thiên lại và

hiện tượng thời tiết cực đoan (ếc Xoáy, sấm, sét .) gia ting về cường đệ

Như vậy, có thế nhận ra BĐKII tác động lên tất cả các thành phân môi

trường bao gềm cả các lĩnh vực của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và sức

khỏe con người trên phạm vi toàn cầu thông qua ba biểu hiện: 1) Lam thay đối chế

độ khi hậu, thời tiết, 1) mực nước biển dâng, i1) các hiện tượng thời tiết cực doan

Tuy nhiên, mức độ tác dộng của BĐKH có khảo nhan: tác động trực tiến và giản

tiếp dẫn đến các hệ quả: mất giá trị đa dạng sinh học, (hay đổi cảnh quan, nhiễm

mặn, xỏi lở bờ biến, lữ lụt, hạn hản trong dỏ, Việt Nam đang có đây đủ biểu hiện

và hệ quả của BDEH nảy

* Ứng phả với biến đẫi khi hau:

Là các hoat đông của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác động

của BĐKH Như vậy, ứng phỏ với BĐKH gỗm hai hợp phần là thích ứng và giảm

nhẹ BĐEH Vi BĐKH là môt quá trình không thể đáo ngược dược cho nên con

người trong các hoạt động cần nỗ lực ổn định khí nhà kinh trong khí quyển ở mức

có thể ngăn ngửa sự can thiệp tiểu cực đối với hệ thẳng khí hậu (giảm nhe BPKID

và giâm nhẹ các thiệt hai do BDKH gây ra (thích ứng với BDKH)

Giảm nhẹ BDKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát

thái khí nhà kính Thích ứng với BĐKH là sự diễu chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội dỗi với hoàn cảnh hoặc môi trường thay dỗi, nhằm mục địch giam

khả năng bị tên thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiêm táng và lận dụng

24

Trang 35

các cơ hội do nớ mang lại ( Viện Nghiên cứu phát triển du lich, 2012)

~ Diễu kiện yêu tố cộng đồng dân cư

- Diễu kiện có thị trường khách trong nước và quốc tê

- Điều kiện về cơ chễ chỉnh sách hợp lý

- Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chỉnh phủ, tổ chức phi chỉnh phủ trong vả ngoài nước

2.1.2.2 Tiêu chỉ của DLST cộng đồng

Thoo UNWTO (2008) những tiêu chỉ của một du lịch sinh thái cộng đồng

đang hưởng tới gồm có các tiêu chỉ sau:

- Tiêu chí 1: Người dân nên được tham gia vào quá trình lên kê hoạch và quản lý hoat động du lịch tại công đồng

- Tiêu chỉ 2: Hoạt đông du lịch này phái mang lại lợi ích một cách công bằng

cho cộng đồng,

- Tiêu chí 3 Hoạt động du lịch này nên bao pằm tất cả các thành viễn của công

dong hon chỉ là sự tham gia của một vải thành viên

- Tiêu chí 4: Quan tâm đến sự bên vững của môi trường

- Tiểu chỉ 5: Mọi hoạt động đu lịch sinh thái cộng đồng phải tôn trọng nên văn hoá và các “cầu trúc xã hị ai cộng đông,

- Tiêu chỉ 6: Có hệ thống/ phương pháp để giúp người trong công đồng có

thể “vượt qua” những ãnh hưởng của những khách du lịch phương tây

~ Tiêu chí 7: Hoạt động du lịch thường được giữ ở quy mô nhỏ nhằm hạn chế tối đa những ảnh hướng đến văn hoả và môi trường

- Tiêu chí 8: Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch vê cộng đồng để giúp

họ có những hành động hợp lý trong quá trình đu lịch

- Tiêu chí 9: Không yêu cầu người trong cộng đông phải thực hiện những

hoạt động trải với văn hoá#tôn giáo của họ

- Tiêu chí 10: Không yêu cầu người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt

động du lịch nêu họ không muốn

kẻ oO

Trang 36

2.1.2.3, Nguyén tic cita DLST cong déng

- Phủ hợp với khá năng của cộng đông

- Chia sẽ lợi ích từ du lịch cho cộng đông

~ Xác lập quyển sở hữu và tham gia của công đồng dỗi với tài nguyên và văn hoá Theo tổ chức WTO (2004), các nguyên tắc dể phát triển du lịch cong ding cần phải dựa trên các nguyên tắc của du lịch bền vững:

- Sử dụng tỗi ưu nguồn môi trường, duy trì các tiến trình sinh thái học chủ

yêu và giúp bao tồn nguồn tự nhiên và hệ sinh thải được thừa hướng

- Khía cạnh xác thực nền văn hoá - xã hội của cộng đồng địa phương, đảm

báo họ đã xây dựng, kế thừa văn hoá và giả trí truyền thông, đồng thời góp phân vào sự hiểu biết vã thông cảm đổi với các nên văn hoa khác nhau

- Đầm bảo sự vận hành nên kinh tế lâu dài Ổn định, cung cấp các lợi ch kinh

tế - xã hội đến tất cả những người có hên quan nhằm phân bỗ công bằng

2.1.2.4 Mục liêu của loại hình DLST cộng đồng

DLST cộng đồng phải góp phần bảo vệ lài nguyên thiên nhiên va văn

hóa

DLST cộng đổng phải đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương

DI.ST công đồng phải có sự tham gia ngảy cảng tăng cửa công đồng địa

phương

DLST cộng dồng phải mang dến cho khách mộ sẵn phẩm có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội

2.1.3 Khung Lỳ thuyết của vẫn đê nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích mỗi quan hệ hệ thông giữa các hợp phân của đề tài, tác giá

đã xây dụng khung lý thuyết của vẫn để nghiên cứu Trung tâm của khung phân tích là

DLST céng déng tại KHTTT dất ngập nước Vân Lương; trong bổi cănh hiện nay dụ lịch cũng như các ngành kinh tễ khác chịu tác động vả tác động tiềm tàng của BĐKH

Khi đánh giá tác động này, luận vẫn đã theo cách đánh giá từ trên xuỐng và từ đưi lôn

26

Trang 37

để xác dịnh các tiêu chí du lịch bên vững của khu bảo tổn về ba yếu tổ: Kinh tế - Xã

hội và Môi trường, đồng thời đành giá tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch

Trên cơ sở đỏ, đề xuất các giải pháp phát triển bên vững DLST cộng đồng ở khu bảo

tổn Các giáp pháp phát triển bên vững DLST cộng đồng lồng ghép vào kê hoạch phát

triển KT-XII và kịch bản BĐKIL

Hiện trang DLST Giải pháp PT DLST

lcỏng đồng bền ving| 2 |oông đồng bên vững

3.2.1 Tiếp cận hệ thẳng, liên ngành, liên vùng

Tiến cận hệ thông là sự kết hợp giữa phương pháp phân tích và tổng hợp

Tiếp cận hệ thông là cách nhìn nhận thê giới qua câu trúc hệ thông, thử bậc và động

lực của chủng, đỏ là một tiếp cận toàn điện và động Tiếp cận này là cách xứ lý biện chứng đổi với các vẫn đề mỗi trường va phat triển

'Tiểp cân liên ngành là cách tiếp cận liên kết, thiết lập những mỗi quan hệ qua lại, hỗ trợ lần nhau và bình dẳng với nhau về vai trở và nhiệm vụ trong nhận

thức dối tượng nghiên cửu

Sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành và hệ thông giúp cho các nhà khoa học của các chuyên ngành khác nhau nghiền cứu một cách tổng hợp về hiện trạng của du lịch trong mỗi tương tác của nhiều vấn đề, phan tich chúng va tim ra các giải pháp tổng hợp cho sự PTBV Dễ tài nghiên cứu về phát triển DLBV trong bôi cảnh

BĐKH tức là nghiên cứu về quá trình phát triển KT-XH và môi trường trong tác động của BĐKH Chính vỉ vậy trong dễ tải nhật thiết phải sử dụng cả phương pháp

nghiên cứu của khoa học lịch sử, khoa học bền vững, khoa học kinh tế, xã hội học,

37

Trang 38

địa lý kinh tế và BĐKH Như vay, dé giai quyét toan diện các vẫn để khoa học đặt

ra của để tải nghiên cứu về phát triển DLST cộng đồng bền vững trong bối cảnh BDKH ludn van phải sử dụng phương pháp liên ngành Thực lễ cho thấy, phương

pháp liên ngành có ưu thể vượt trội hơn hướng tiếp cận chuyên ngành ở chỗ nó có thể tích hợp được những kết quả của các chuyên ngành về một khu vực để nhận

thức tổng hợp về khu vực đó; Bên cạnh đó, nó có thế khai thác những khia cạnh trí

thức mà các chuyên ngành, do yêu cầu phái thiết lập và duy trì sự khác biệt với

những chuyên ngảnh khác, có thể bồ qua Do vậy, tiếp cân liên ngành dược sử dụng chủ yếu trong nội dung các chương của luận vẫn

Trong hếi dãnh hiện nay, phát triển du lịch phải được đặt trong bối cảnh

TTEV và BĐEH mang tỉnh hệ thẳng vửng, quốc gia và toàn cầu Mối quan hệ giữa các yêu tổ BĐKII với các lĩnh vực khác nhau, các thành phần môi trường tự nhiên

vả môi trường xã hội đặc biệt là các hoạt động du lịch mà nó tác động và tính

chống chu - thích ứng của các hệ thông nảy trong mét vung dia ly cu thé la mét thé thông nhất, có mỗi quan hệ rất chặt chế với nhau trong từng hệ thống: hệ thống tự

nhiên, hệ thống xã hội và tổng hỏa là hệ thông hệ sinh thái — xã hội và mỗi trường xung quanh Trong bỗi cảnh hội nhập vả toàn cầu hóa hiện nay, các vẫn dễ xem xét

phải được mỡ theo thời gian (quá khử, hiện tại và tương lai), và không gian (vùng,

quốo gia và loàn cầu)

2.2.2 Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái

Cách tiếp cận đựa trên hệ sinh thái đã được phát triển từ những năm 90

của thế kỹ XX, là chiến lược do Công ước đa dang sinh hoc dé xuất, ban đầu nhằm mục dịch phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tổn da dang sinh hoc, sau đó dược áp dụng rộng rãi cho phát triển bên vững vả hiện nay cho ứng phó

với BĐKII Theo nguyên tắc xây đựng và tăng cường tính chồng chịu, thích ứng của các hệ sinh thải - xã hội (Trương Quang Ilọc, 2012)

Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thai nhân mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa

HST, dich vu HST với phúc lợi của con người Cơn người một mặt sông nhờ vào

HST thông qua các dịch vụ của nó, gdm: Dich vụ cung cấp, dịch vụ diễu tiết,

dịch vụ văn hóa- tỉnh thần và dịch vụ hỗ trợ: Mặt khác, con người lại tác dông

vào HST thông qua oác hoạt động sinh kế Irựo tiếp và các hoạt động phái triển

28

Trang 39

KT-XH (hoạt động cùa ngành du lịch), chính sách, làm suy thoái hệ sinh thái và

đa dạng sinh học Như vậy, theo cách tiếp cận hộ sinh thải, cáo vẫn đề được xem

xét trong mỗi quan hệ đa chiều, hữu cơ với nhau (liên ngánh) của hộ sinh thái -

xã hội với sự thay đổi không gian vả thời gian (Iloàng Thị Ngọc Ilà,Trương Quang Học, 2016)

2.3.3.Cách tiếp cận kết hợp từ dưới lên về từ trên xuống

Cách tiếp cận từ dưới lên hay cách tiếp cận dựa vào cộng đồng nhẫn mạnh vai trò chủ động và sự tham gia tích cực của cộng đồng trong cả quá trình img

phỏ với BĐKH Công đồng lập kể hoạch, thực hiện và giảm sát, đảnh giá các hoạt

động ứng phú với sự hỗ trợ, thúc dây của chính quyền dịa phương và các cơ quan

chuyên môn và tỗ chức, cá nhân Các nguồn lực, năng lực của cộng đồng được

xem xét trước tiên

Cách tiếp cân tử trên xuống nhắn mạnh vào các thẺ chế, chính sách cửa nhà

nước cũng như chủ trương, đmh hướng, quy hoạch, kê hoạch của trang ương vả địa

phương về phát triển kinh tê-xã hội, kịch bản BĐKII, phát triển ngành DLBV tại

khu vực được chọn

2.3 Phương pháp nghiên cau

2.3.1 Phương pháp thu thép tng kop dữ liệu thứ cấp

Thương pháp nay dóng vai tró quan trọng trong quá trình nghiên cửu Các

nguồn tài liệu khác nhau từ các văn kiện chính thức cho đến các công trình nghiên cửu của các học giả trong vả ngoài nước được hệ thông hóa, phân tich, so sánh, đôi

chiếu và sử dựng trong luận v

+ Các bảo cáo, thống kế của Hộ Tải Nguyên và Môi trường, Tổng cuc Du

lịch Việt Nam, Viện Nghiên cứu phát triển đu lịch, Chỉ cục Thống ké tinh Ninh

Tỉnh, Sở Du lịch tính Ninh Binh

bảo cáo diều tra các doanh nghiệp, tỔ chức kinh doanh các địch vụ du

lịch; các cản bộ quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh; du khách đến KBTTN đất

ngập nước Vân Long, người dân địa phương lrên địa bản và phỏng vẫn trực tiếp đối

với các cán bộ quần lý nhà nước về du lịch

3.3.3 Phương pháp điễu tra khẩo sát thực địa

2.3.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học được tác giả kết hợp sử dụng bảng hỏi và phỏng van sầu

29

Trang 40

dỗi với khách du lich tai Khu bao tan, cde doanh nghiệp kinh doanh du lịch, công

đông dân cư địa phương Tông số phiếu điều tra, khảo sát là 300 phiếu (Khach du lich 150 phiêu, Cộng đồng dân cư địa phương 100 phiếu; đoanh nghiệp kmh doanh

du lich 50 phiếu)

Đi với daanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư địa phương:

thực hiện điều tra, phỏng vấn sâu đổi với chủ và nhân viền tại các cơ sơ lưu tri, nha

hàng, chủ các phương tiện vận chuyển khách bằng õ lô, taxi, thuyền; các cửa hàng bản dỗ lưu niệm, và một số người dân khác trên địa bản Nội dụng các phiêu diều

tra, phông vấn sâu về các vẫn để liên quan dén tiên năng nhát triển DLST cộng

đồng, đoanh thu tử hoạt động IDDLST cộng đồng, ý thức của khách du lịch trong

công tác bảo môi trường, hiểu biết về BDEH và những tác động của nó, Về cách

thức thu thập đữ liệu tác giả gặp trực tiếp các đổi tượng trên phát phiêu điều tra đã

dược thiết kế sẵn và sau đó thì thu lại

;Đấi với khách dảu lịch: Tập trung vào các dỗi tượng khách du lịch (theo toạr

ä tự đo) đến tham quan KBTTN đất ngập nước Vân Long Nội dưng các phiếu

điều tra, phông vấn sâu về các vấn để liên quan đến tiền năng phát triển DLST cộng

đồng, chât lượng cơ sở hạ tầng giao thông, chất lượng các cơ sở lưu trú, thái đệ

phục vụ khách du lịch, hiểu biết về BĐKII và những tác động của nó, Về cach

thức thu thập dữ liệu tác giá đến các điểm tham quan phát trực tiếp phiếu điều tra

đã dược thiết kế sẵn cho khách du lịch và sau đỏ thu lại Việc diều tra dỗi với khách

du lich dược thực hiện đối với những khách đã kết thúc chuyén di du lich tai KBTTN đất ngân nước Vân Long

2.3.3

2 Phương pháp đánh giá mức độ bên vững của phải triển du ich KBTTIN

Trên cơ sở nghiên cửu, phân tích, tổng hợp các vẫn dé tổng quan tải liệu

nghiên cứu liên quan đến việc xác định một số tiêu chí cụ thể dé đánh giá mức độ

phát triển DLBV tại một địa phương Dựa trên sự tiếp thu bộ tiêu chuẩn du lich bền

vững toàn cầu (UNWTO), bộ tiêu chỉ đánh giá bền vững về hoạt động du lịch của

Phạm Trung lương để tài cấp nhà nước, Tác giá đôi chiều, so sánh và xây dựng các tiêu chỉ để đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững tại KBTTN đất ngập nước Vân Long Bên dạnh đó, khi thấy tiêu chỉ phủ hợp hơn, tác giả tham vẫn ý

kiên chuyên gia để đề xuất những tiêu chí mới đấm bảo việc kết hợp giữa các tiêu

30

Ngày đăng: 31/05/2025, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, Thải Lê Nguyên (2009). Du lich sink thd’. NXB Khoa hoc Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lich sink thd’
Tác giả: Lê Huy Bá, Thải Lê Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa hoc Kỹ thuật
Năm: 2009
2. Nguyễn Thanh Binh (2006). Dể đu lịch cộng đồng tớ thành hiện thực. Tạp chỉ Du lịch, số 3, tr. 26-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dể đu lịch cộng đồng tớ thành hiện thực
Tác giả: Nguyễn Thanh Binh
Nhà XB: Tạp chỉ Du lịch
Năm: 2006
3. Cục thông kê Ninh Binh, Miễn giém thông kẻ tính Ninh Bình năm 2010, NXB Thông Kê. Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn giém thông kẻ tính Ninh Bình năm 2010
Tác giả: Cục thông kê Ninh Binh
Nhà XB: NXB Thông Kê
Năm: 2010
5. BS lai nguyên và mỗi Irường (2016). Kich han biến đổi khi hậu và nước biến dâng cho Việt Nam. TIà Nội NXB Tài nguyên môi trường và bản đỗ Việ Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kich han biến đổi khi hậu và nước biến dâng cho Việt Nam
Tác giả: BS lai nguyên và mỗi Irường
Nhà XB: TIà Nội NXB Tài nguyên môi trường và bản đỗ Việ Nam
Năm: 2016
6. Thể Dạt (2004). Du lịch và đu lịch sinh thai. Hà Nội: NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch và đu lịch sinh thai
Tác giả: Thể Dạt
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2004
9. Hoàng Thị Ngọc Hà và Trương Quang Học, (2016). Nghiên cứu đánh giá khả năng chống chịu biển đổi kht hau của hệ sinh thái xã hội của ba xã thuộc huyện Tiên Hài, tình Thái Binh. Tạp chỉ Biễn đổi khi hậu, Số 2, tr 51-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá khả năng chống chịu biển đổi kht hau của hệ sinh thái xã hội của ba xã thuộc huyện Tiên Hài, tình Thái Binh
Tác giả: Hoàng Thị Ngọc Hà, Trương Quang Học
Nhà XB: Tạp chỉ Biễn đổi khi hậu
Năm: 2016
10. Phạm Xuân Hậu (2016). Phát triển bên vững điểm đến du lịch sinh thái Khu Ramsar Ba Bé (tinh Baan). Lạp trí Khoa học ĐHST TPHCM, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bên vững điểm đến du lịch sinh thái Khu Ramsar Ba Bé (tinh Baan)
Tác giả: Phạm Xuân Hậu
Nhà XB: Lạp trí Khoa học ĐHST TPHCM
Năm: 2016
11. Nguyễn Đình Hòe (2001). (2u lịch bền vững. Hà Mội: NXH Đại hạc Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: NXH Đại hạc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
12. Trương Quang Học (2012). LIỆT NAM: Thiên nhiên, Môi tường và Phái triễn hần vững. TĨa Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: LIỆT NAM: Thiên nhiên, Môi tường và Phái triễn hần vững
Tác giả: Trương Quang Học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2012
13. Phạm Trung Lương (2002). Du lịch sinh thái những vẫn đề vỗ lh luận va thực tiễn phái triển ở Liệt Nam, Hà Nội NXH: Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái những vẫn đề vỗ lh luận va thực tiễn phái triển ở Liệt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXH: Giáo dục Việt Nam
Năm: 2002
14. Bui Thị Minh Nguyệt (2012). Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bên
Tác giả: Bui Thị Minh Nguyệt
Năm: 2012
16. Võ Quế (2006). Du lich cộng đồng - Lý thuyết và vận dụng. là Nội: NXB khoa họcva kỹ thuật, Tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lich cộng đồng - Lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Võ Quế
Nhà XB: NXB khoa họcva kỹ thuật
Năm: 2006
17. Nguyễn Lân Hing Son (2011). Đa dạng sinh học đất ngập nước, Khu báo tần thiên nhiên dắt ngập nước Lân Tang. Ha Nội: NXB Đại học sư phạm, Tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học đất ngập nước, Khu báo tần thiên nhiên dắt ngập nước Lân Tang
Tác giả: Nguyễn Lân Hing Son
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2011
18. Nguyễn T.ân Hủng Sơn (2011). Da dang sinh học dắt ngập nước, Khu bảo tấn thiên nhiên đãi ngập nước Viên Long, Ha Noi: NXB Dai học sự phạm, Tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Da dang sinh học dắt ngập nước, Khu bảo tấn thiên nhiên đãi ngập nước Viên Long
Tác giả: Nguyễn T.ân Hủng Sơn
Nhà XB: NXB Dai học sự phạm
Năm: 2011
19. UBND Tinh Ninh Binh (2018). Kế hoạch phòng chẳng thiên tai tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phòng chẳng thiên tai tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 - 2020
Tác giả: UBND Tinh Ninh Binh
Năm: 2018
20. Viện Khoa học Khi tượng Thủy văn và Mỗi trường (2011), Tải liệu hướng dẫn đánh giá tác động của BDKII và xác định cúc giải phép thích ang, NXB Tải nguyên-Môi trường và Bán đổ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu hướng dẫn đánh giá tác động của BDKII và xác định cúc giải phép thích ang
Tác giả: Viện Khoa học Khi tượng Thủy văn và Mỗi trường
Nhà XB: NXB Tải nguyên-Môi trường và Bán đổ Việt Nam
Năm: 2011
21. Viện Nghiên cửu phát triển du lịch (2012), Đánh giá tác động và kế hoạch ứng phó với biển dãi khi hậu dân lĩnh vực du lịch, Hà NộiTiếng Ánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động và kế hoạch ứng phó với biển dãi khi hậu dân lĩnh vực du lịch
Tác giả: Viện Nghiên cửu phát triển du lịch
Nhà XB: Hà NộiTiếng Ánh
Năm: 2012
22. Coliman M M (1989), Iniroduction to travel and tourism: An internationalapproach, Ven Nostrand Remhold, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iniroduction to travel and tourism: An internationalapproach
Tác giả: Coliman M M
Nhà XB: Ven Nostrand Remhold
Năm: 1989
23. Hens, 1.. (199%), Tourism and Environment, M.Se. Course, Free University of Brussel, Belgium Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism and Environment
Tác giả: Hens, 1
Nhà XB: Free University of Brussel
Năm: 199%
24. Inskeep, E. (1995), National and regional tourism planning, Metholodogies and case studies, Routledge, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: National and regional tourism planning, Metholodogies and case studies
Tác giả: E. Inskeep
Nhà XB: Routledge
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Mô  hình  phát  triển  bền  vững  UNESCO,  1995 - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 2.1. Mô hình phát triển bền vững UNESCO, 1995 (Trang 29)
Hình  2.2.  Khung  phân  tích  của  vấn  đề  nghiên  cứu - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 2.2. Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu (Trang 37)
Hình  3.1.  Đánh  giá  của  khách  du  lịch, - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.1. Đánh giá của khách du lịch, (Trang 57)
Hình  3.3.  Đánh  giá  của  khách  du  lịch,  Hình  3.4.  Đánh  giá  của  khách  du  lịch  về  doanh  nghiệp  kinh  doanh  du  lịch  và  người  hàng  hóa,  đặc  sản  địa  phương  của - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.3. Đánh giá của khách du lịch, Hình 3.4. Đánh giá của khách du lịch về doanh nghiệp kinh doanh du lịch và người hàng hóa, đặc sản địa phương của (Trang 58)
Bảng  3.3.  Tổng  hợp  đánh  giá  mức  độ  phát  triển  DLST - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
ng 3.3. Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển DLST (Trang 59)
Hình  3.7.  Đánh  giá  của  Doanh  nghiệp  kinh _  Hình  3.8.  Đánh  giá  của  cộng  đồng  dân  cư - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.7. Đánh giá của Doanh nghiệp kinh _ Hình 3.8. Đánh giá của cộng đồng dân cư (Trang 61)
Hình  3.12.  Tác  động  của  hoạt  động  DLST  cộng  đồng - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.12. Tác động của hoạt động DLST cộng đồng (Trang 67)
Hình  3.15.  Xu  thế  diễn  biến  nhiệt  độ  trung  bình  cả  năm  của - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.15. Xu thế diễn biến nhiệt độ trung bình cả năm của (Trang 69)
Hình  3.19.  Diễn  biến  mực  nước  nhiều  năm  Hòn  tại  Trạm  Dấu - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.19. Diễn biến mực nước nhiều năm Hòn tại Trạm Dấu (Trang 72)
Hình  3.20.  Tác  động  của  Biến  đổi  khí  hậu  đến  hoạt  động  DLST  cộng  đồng  tại - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.20. Tác động của Biến đổi khí hậu đến hoạt động DLST cộng đồng tại (Trang 76)
Hình  3.21.  Xu  hướng  biến  đổi  các  hiện  tượng  thời  tiết  cực  đoan - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.21. Xu hướng biến đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan (Trang 76)
Hình  3.22.  Tác  động  của  BĐKH  đến  tài  nguyên  tự  nhiên - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.22. Tác động của BĐKH đến tài nguyên tự nhiên (Trang 79)
Hình  3.23.  Tác  động  của  BDKH  đến  tài  nguyên  du  lịch  nhân  văn - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.23. Tác động của BDKH đến tài nguyên du lịch nhân văn (Trang 80)
Hình  3.24.  Tác  động  của  BĐKH  đến  cơ sở hạ  tầng  du  lịch - Luận văn giải pháp phát triển bền vững du lich sinh thái cộng Đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước vân long huyện gia viễn tỉnh ninh bình trong bối cảnh biến Đổi khí hậu
nh 3.24. Tác động của BĐKH đến cơ sở hạ tầng du lịch (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w