ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ TRƯNG THẮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NHÀ TƯỜNG Y DƯỢC NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG HỌC VIỆN
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LE TRUNG THANG
GIAI PHAP NANG CAO NANG LUC CONG NGHE THONG TIN TAI NHA
TUONG Y DUOC
(NGHIEN CUU TAI TRUONG HOC VIEN QUAN Y)
LUẬN VĂN TILẠC SĨ
CHUYEN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THONG TIN
HA NOT- 2009
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ TRƯNG THẮNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NHÀ
TƯỜNG Y DƯỢC (NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG HỌC VIỆN QUÂN Y)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THONG TIN
MÃ SỐ: 60.34.72
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS TS PHAM NGỌC THANH
HÀ NỘI - 2009
Trang 3Tổng quan tình hình nghiên cứu cà teen
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - ‹ co:
Địa diễm nghiên cứu 2 Ăn sọ 2H HH xi,
, Giả thuyết nghiên cứu
eae
9, Ket chu của Luận văn Ăàc Ăn sen Hy
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .Qà Sàn nà cắn re
1.1 Công nghệ, năng lực công nghệ -.-. -
1.1.1 Dịnh nghĩa công nghỆ Là sả co co te HH th Hà nhe
1.1.2 Các thành phân cơ bản của công nghệ ccàccccccccccc
1.1.3 Định nghĩa năng lực công nghệ
1.1.4 Dánh giá năng lực công ngh
1.2 CNTT, năng lực CNTT
1.2.1 Định nghĩa thông tin
1.2.2 Định nghĩa hệ thẳng thông tin
1.2.3 Định nghĩa CÔN TÍT luc vi cv ke nề kh KH KH nàn KT Hy 41 k4 x1 nh
1.2.4 Dịnh nghĩa năng lực CN TT ào cà né re sen nhe
1.3 Năng lực CẤTT của nhà trường đại học Dược
1.31 Nẵng lực CNTT của nhà tưởng Y Dược
1.3.2 Căn củ đánh giá năng lực CNTT tại nhà trường V Dược
Câu hỏi nghiÊn cứu .-.- - «sen xe nen kh nrv in
Phương pháp chứng mình giả thuyết .- cà sọc so
Trang 41.4 Các khái niệm Hién quan :
CHUONG 2 KET QUA DIRU TRA THUC TRẠNG NĂNG LỰC
CNTT TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
2.1 Thông lin chưng về Học viện Quân y - - « se s
2.2 Hạ tầng CN Ï' Ăn + nh HH HH Hư re re
2.24 Thidt san ốc
2.2.2 Hạ tẲng mạng mày HH cà cà cà Hà SH HH ch th
2.2.3 Hệ thông phần mm quản lý nghiệp YM .c cào se
3.2.4 Thực trạng triển khai phần mm mã nguẫn mÃ
2.3 Nhân lực chuyên trắch CN'TTT - eee eee
2.4 Trình độ ứng dụng CNTT của cán bộ - giảng viên
2.8 Năng lực ghiên cứu CNTT
2.6 Năng lực tố chức thông tin CN’
2.7 Năng lực đầm bảo kỹ thuật CNTT
2.8 Nhận xét đánh giá
281 Ning hee ha ting CNTT
2.8.2 Nhân lực chuyên trách CNTT àc cà cesta senses
2.83 Năng lực ứng dụng CN TT à cà cà bàn HH He
2.64 Năng lực nghiên cửu CN TT c cà cà ch nen re
2.85 Năng lực tô chức thông bìn CN TT cec co check
2.8.6 Nang luc đâm bão kỹ thuật CNTT Tre re re
CHIƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG
LUC CNTT TẠI NHÀ TRƯỜNG Y DƯỢC
3.1 Giải pháp nâng cao năng lực hạ tâng CNTT
3.1.1 Giải pháp tại nhà trưởng Ý DưỢC cà cà cào co co se se se
3.1.2 Giải pháp tại Học viện Quân p c sào Sài,
3.2 Giải pháp nhân lực chuyên trách CNTT
3.2.1 Giải pháp tại nhà trưởng Y Dược
32.2 Giải pháp nâng cao năng lực bộ phận chuyên trách C,
tại lHọc viện QUÂN ÿ Là cà tt Tnhh re
Trang 53.3 Giải phap nang cao niing luc ting dung CNTT cho cin ba -
pháp nâng cao năng lực nghiên cứu CNTT 86
hp nang can năng lực lỗ chức thông tin 87
35.1
pháp tại nhà trường Y Dược BT
3.52 Giải pháp tại Lọc viện QUẬH ÿ ce ccececco — 8W
88
3.6 Giải pháp nâng cao năng lực dám bảo kỹ thuật CNTT
PAL LIEU THAM KHẢO àc.ce-c-~c.- 93
dựng giải pháp nâng cao năng lực CNTT cho các trường Ý Dược - 103
Một số hình ảnh triển khai nghiên cứu diều tra phỏng vấn tại Học
viện Quân y vả tham quan thu thập số liệu tại các trường đại học Y
Trang 6DANH MUC CAC TU VIET TAT
Tộ Giáo dục va Dao tao
Bộ Thông tín và Truyền thông
Bệnh viên 103 Cao đẳng
Cao học Giám dốc CNTT (Chicf Information Officer)
Công nghệ Thông tim Công nghệ Thông tin và Truyền thông,
Cơ sở đữ liệu
Pai hoc Đại học Dược Hà Nội
Cáp quang (Tiber Optical Cable) Học viện Quan y
Mang nội bộ (I.ocal Area Network)
Mega Bit (don vi do théng tin)
Máy tính dé ban (Personal Computer)
‘Trung binh chung
Trang bị kỹ thuật
Trung cấp Truyền hình hội nghị
Viên Bỏng Quốc gia
Đại học Y tế Công cộng Đại học Y Hà Nội
Đại học Y Huế
Tại học Y Thái Bình Đại học Y Dược Thái Nguyên
Đại học Y Dược Thanh phố Hồ Chỉ Minh
"trang tin điện tử
ua
Trang 7DANH MUC BANG
Bang 1 So sánh số lượng và chúng loại thị ết bị ŒN'LT của Hoc viên Quân y với gác trưởng Y Dược
Bảng 2 Kết quả điều tra phân bổ thiết bị CNTT tại Học viện Quân y
Bảng 3 So sánh tỷ suất thiết bị CNTT của I1ọc viện Quân y
Bang 4 So sánh tỷ suất máy tính gữa cán bộ quản lý với giảng viên tại Khối
nhà trường tại Học viên Quân y
Bang § Thựctrang hạ LẰng mạng máy tính tại Họcviện Quân y và một số
trưởng đại học Y Dược
Bảng 6 1 lệ đơn vị nối mạng tại Học viện Quân y
Bảng 7 So sánh số lượng và tý lê ứng dụng các hệ thống phân mềm phục và
công lac quan lý nghiệp vụ tại [lọc viện Quân y
Bảng 8 Danh sách phần mềm ứng đụng chưa hiệu quả tại Iọc viện Quân y
Băng 9 Kết quá điều tra thực trạng sử đựng phần mềm mã nguồn mở tại lọc
viên Quân y thời điểm tháng 07/2009)
Băng 1 8o sánh nhân lực CIYTT của Học viên Quần y
Bảng 11 Tổ chức bộ phận CNTT chuyên trách lại các trường Y Dược
Bảng 12 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận chuyên trách CNTT
Bang 13 So sánh trình đô học vẫn của bộ phận chuyên trách CK’T'T Hoevién
Quân v
Bảng 14 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ CNTT chuyên trách
Băng 15 So sánh số lượng các lớp tập huấn đảo Lao CNTT cho án bộ - giáng
xiên tại HVQY với các trường dại học Y TDược (2005 — 2009)
Bảng 16 Trình độ ứng dung CNTT của cán bệ - giảng viên
Bang 17 Tác dộng của dào tạo dến trình độ CNTT của cán bộ - giảng viên.
Trang 8Băng 18 Thực trạng nghiên cứu ứng dụng và phái triển CNTT tai HVQY va
một số trường đại học Y Dược (giai đoạn 2000-2009)
Bảng 19 Mỗi liên hệ giữa năng lực lập trình của đôi ngũ chuyên trách CNTT với năng lực nghiên cứu
Bảng 20 So sánh thực trạng tổ chức thông tin trên Website của IVQY với các trường dại học Y Duec
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIẾU ĐỎ
Biểu đồ 1 So sánh ha ting kỹ thuật ŒNTT của Học viên Quân y với các
trường đại học Y Dược
Biểu đỗ 2 So sánh năng lực nghiên cứu, cải tiến CXTT của Học viện Quân y
với các trường đại học Ý Dược
Sơ dễ 1 Để xuất mô hình tổ chức Phỏng CNTTL tại nhà trường Y Lược
Trang 10PHAN MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
1.1 Tỉnh cắp thắt
CNTT lả một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triên,
củng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện dại Ứng đụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ va tink thần của toán dân tộc, thúc đẩy công cuộc đỗi mới, phát triển nhanh và hiện
đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân đân, dâm bảo an ninh, quốc phòng
và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiển thắng loi sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
Xác định tâm quan trọng của NT trong thời kỳ đổi mới, ngày 17/10/2000, Bộ chính trị đã ban hành chỉ thị 58/CT-TƯ về việc đây mạnh ứng
dung va phat triển CNTT phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hỏa Giải đoạn
2000-2005 được gọi là giai đoạn đấy mạnh ứng dụng va phát triển CNIT ở
Việt Nam, hầu hết các Bộ, các ngành, cơ quan chính phủ đều được đầu Lư
tương dối lớn nhằm nâng cao năng lực CNTT Điển hình lá ĐỀ án Lin học hóa công tác quân lý hành chính nhà nước (Gọi tắt là Dễ án 112) có tổng kinh phí đầu tư gần 4 ngàn tỷ đồng đã đóng góp không nhõ về trang bị cơ sé ha tang
CNTT, dao tạo tập huấn nâng cao trình dé tin hoc cho lãnh dao, cản bộ
chuyên trách, cán bộ quản lý; xây dựng được một số hệ thống phần mềm ứng
dụng quản lý nghiệp vụ cho các tỉnh thành trong toán quốc, đặc biệt lá vùng,
sâu vùng xa Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau nhưng chủ yếu là do yêu
kém trong công tác quản lý, tế chức đã dẫn đến lãng phí kinh phí và chưa đạt
được mục tiêu đề ra Vì vây ngày 19/04/2007, Thủ tướng Chính phủ đã quyết
định ngừng triển khai Dễ án Sự thất bai của Đề án 112 đã làm ảnh hưởng
không nhỏ đến niềm tin và công tác ứng dựng, phát triển CNTT ở Việt Nam,
“
Trang 11làm gián đoạn tiến độ một số dự án CNTT lại ác nhà trường đang trong giải
đoạn chuẩn bị đầu tư
Cùng vào thời điểm trên, một số nhà trường đại học Y - Dược trong nước cũng được dầu Lư về trang thiết bị CNTT va một số hệ thống phần mềm
ứng dụng Các dự án đã đạt được những kết quả nhất định nhưng nhìn chung
công tác ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu
va điều trị tại các trưởng Y Dược vẫn cẻn hạn chế vả còn nhiều bất cập
Ngoài lý do về công tác tổ chức, quản lý còn có những nguyên nhân liên quan
dén yếu tố năng lực CNTT, như: năng lực vận hành, làm chủ trang thiết bị, năng lực nghiên cứu, cải tiễn: năng lực tổ chức; hạ tầng kỹ thuật C'TT; năng,
lực đảm bảo kỹ thuật
Nghỉ quyết đại hội Đáng X đã chỉ ra rằng CNTT là một trong những
đông lực quan trong hiện dai hóa và công nghiệp hóa đất nước Ứng dụng
CNTT là lát yếu phủ hợp với xu thế phát triển của thời đại Cần tổ chức, rút kinh nghiệm và nghiên cứu tìm ra các giải pháp khoa học nhằm tiếp tục đây
mạnh ứng dụng và phát triển CNTT sao cho hiệu quả hơn
Chap hành chí thị trên, Bộ GD&ÐT xác định: “CNTT là công oụ hỗ trợ
đắc lực, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng đạy, học tập và đổi mới quản lý
giáo đục, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục” Để tiếp tục dẫy mạnh ứng dung và phái triển CTT trong Giáo dục và Đảo lao, ngày
30/09/2008, Bộ GD&DT đã ra chỉ thị 55/2008/CT-BGDDT nhằm chủ trương tăng cường giăng dạy, đảo tạo vả ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giải
doan 2008-2012; Cai “năm học 2008-2009 là năm học điểm về dây mạnh ung
dụng CNTT trong giáo đục và đảo tạo”,
Ngày 25/02/2009, Bộ Y té ban hanh chi thi sé 02/CT-BYT vé viée dây
mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành y tế, với nội dung: “ting
cường đẩy mạnh ứng đụng CNTT trong các hoạt động của xã hội, góp phần
tích cực nâng cau chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân”
Với những lý do nêu trên, để đẩy mạnh ứng dụng vả phát triển CNTL
trong Giáo dục & Đào tạo Y học Đã có nhiều cơ quan, đơn vị, nhà trường tổ
Trang 12chức hội thảo huặc triển khai một số để tải nghiên cứu liên quan đến ứng
dụng va phát triển CNTT Hầu hết các nghiên cửu đều lây CNTL làm công cụ
để góp nhân nâng cao hiệu quả sông tác quản lý, giáo dục, nghiên cứu và điều
Ứng dụng CNTT dỗi mới
trị như: “Ứng dụng CNTT cai cach hành chính”,
phương pháp dạy học”, “Ứng dụng CNTT nâng cao quả hiệu quả công tác
quãn lý điều trị” Kết quả của những đề Lài nà
; đã có những tác động mạnh
mẽ dến ứng dụng và phát triển CNTT Tuy nhiên, trong trường hợp năng lực
CNTT tốt thì khả năng ứng đụng sẽ hiệu quả cao, còn trong trường hợp năng
lực CNTT hạn chế chắc chắn ít nhiều ảnh hưởng dến công tác ứng dụng CNT cla các đơn vị Vậy nên câu hỏi đặt ra là “làm thế nào để nâng cao
năng lực CNTT từ đó góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT tại các
nhà trường Y I2ược?” Thực tế có rất ít dề tài nghiên cứu về năng lựp CNTT,
qua tra cứu trên mạng duy nhất chỉ có một hội tháo mang tén “Nang cao ning
lực CNTT trong các tổ chức Năng suất Quốc gia NPO” và một số tài liệu trong đó có kèm theo một số giải pháp mang tính tống thể với nội dung chung,
chung
Tiến hành điều tra nghiên cứu tìm ra nguyễn nhân hạn chế năng lực
CNTT tại Học viện Quân y kết hợp tham khảo số liệu các trưởng đại học Y
Dược, từ đó để xuất giải nhấp nâng cao năng lục CNTT sẽ đóng gón thêm những phương án mới, giải pháp mới, cùng những luận cử thuyết phục để các
trường Y Dược trong toản quốc tham khảo áp dụng nhằm nâng cao năng lực
CNTT; góp phần nâng cao hiệu quả công tác tại nhà trưởng,
1.2 Ÿ nghĩa khoa học
-_ Góp phần nâng cao nhận thức về ứng đụng và phát triển CNTT trong
dào tạo Ý Dược hoe
-_ Đống góp thêm giải pháp nâng cao năng lực CNTT tại các trường V
Dược
-_ đợi mở hướng nghiên cứu về nâng cao nẵng lực CNTT trong piáo dục
— đảo tạo Y Lược học.
Trang 131.3 Ý nghĩa thực tiễn
- Gép phn thúc đẩy công tác ứng dụng CNTT trong giáo đục đảo tạo nói
chung và tại khổi các nhà trường Y Duợo nói riêng
-_ Cung cấp thông tin, số liệu, giải pháp cho các cơ quan quản lý giáo dục,
cơ quan y tế tham khảo, ứng đụng trong xây dựng chỉnh sách hoặc hoạt
động triển khai ứmg dụng và phát triển CNTT
-_ Sử dụng làm tải liệu tham khảo, nghiên cứu về năng lực ứng dung va
phát triển CNTT y học
2 Tổng quan tình hình nghiên cúu
2.1 Tình hình nghiên cửu ngoài nước
Trong những năm gắn đây, CNTT có những ảnh hưởng sâu sắc tới đời
sống, xã hội, khoa học, kỹ thuật đặc biệt tại các nước phát triển Với tốc độ
phát triển “bùng nỗ” Internet toàn cầu và sự tiến bộ vượt bậc của công nghiệp
CNTT đã c động mạnh mẽ tới giáo duc và đào tạo, tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển cũng như nhiều thách thức mới Hầu hết các trường Y lược tại các
nước phát triển đều xây dựng hệ thông mạng máy tính dùng riêng và ứng
dụng nhiều hệ thống phần mềm trong quản lý đảo tạo và phục vụ giảng day,
học tập Nhiéu nhà trưởng nghiên cứu ứng dụng thành công hệ thông H-
leaming, đào tạo từ xa, y học từ xa Với mô hình Bệnh viện thực hành nằm
trong nhà trưởng, một số nội dung CSDI, bệnh án và hình ảnh lâm sảng được
+kết nối với CSDL dùng chung của nhà trường để giảng viên, học viên có thể
truy cập tham khảo phục vụ đáo tạo và nghiên cứu
Co nhiều dễ tải nghiên cửu, nhiều hội thảo được tổ chức với chủ dễ
nâng cao năng lực ứng dụng và phát triển CNTT trong giáo dục và đào tạo y
hoc Tuy nhiền, các tài Nệu toàn văn được công bố trên mạng hoặc công bổ tại Việt Nam không nhiều Sau đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan
-_ Đánh giá CNTT trong công tác chăm sóc sức khỏe — Rào cẩn và thách
thức (Hvaluating information technology in health care: barriers and
challenges) - Heather Heathfield, Giang vién cao cip, Khoa ‘fin hoc ¥
tế, Viện Y lễ Công cộng, Đại hoc Cambridge, Anh Quốc
10
Trang 14- CNIT va Truyén thong trong đào lạo y hoe (Communication and
information technology in medical education) - J P Ward va cong su
- Piéu tra ing dung CNTT y té tai Trung Quéc (A survey on application
of Health information technologies in Chinese) - Xiang Dongping va
ộng sự, Khoa Kỹ thuậi, Dai hoc Tsinghua, Dắc Kinh, Trung Qudc
- ƠNMTT trong đào tạo y học - Hiện tại và tương lai (Information
technology in medical education: current and future applications) - G
A Mooney, BG mén Dao tao Y hove, Ehaa Y hoe, Dai hoe Liverpool, Anh Quéc
- Ung dung CNTT trong giang day dịch tỄ học và y tế cộng đẳng (The
application of information (ochnology in the teaching of cpidcmiology
and public health) của RD Smith
- CNTT nang cao đào tao tir xa va dao taa iruyén théng (Information
technology enhanced learning in distance and conventional education) -
Latchman, ILA va cng sw
2.2 Tink hinh nghién cau trong nước
CNTY ngày cảng phát triển và ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam Thông
qua mệt số dự án đâu tư của chính phủ, một số trường Y - Dược đã triển khai
xây dựng hê thống mạng máy tính nội bộ, kết nối với mạng Internet, ứng,
dụng các hệ thống phần mềm và đầu tư thiết bị CNLT phục vụ giảng day, học lập
Nhằm ứng dụng CN'UL nâng cao hiệu quả giáo dục — đào tạo, có một số
đề tài nghiên cứu ứng dụng CNTT để “cải tiến”, “đổi mới" phương pháp
giảng dạy, hoặc “nâng cao hiệu quá céng tac quan ly” Những đề lải nảy uoi
CNTT như đòn bẩy, công cụ đắc lực nhằm cải tiến, nâng cao hoạt động giảng
dạy, nghiên cứu và diễu trị tại nhà trường Tuy nhiên, cá rất ít đề tài lấy “năng, lực CMTTT làm dối Lượng nghiên cứu dễ từ đó tim ra các giải pháp nâng cao
năng lực CNTT, góp phần đẩy mạnh đây mạnh ứng đụng va phát triển CNTT
Chưa thấy có công bố nào vỀ công trình nghiên cứu nâng cao năng lực CNTT
11
Trang 15trong Giáo due — Đào tạo Ý học Sau đây là một số công trình nghiên cứu có
liên quan:
Đề lãi nghiên cứu “Ứng dụng CNTT trung quân lÿ y tÊ”, Chủ nhiệm đề tải: Trần Huy Dương, Cấp quản lý: cấp bộ ; Đơn vị quản lý: Viện
KH&CN Việt Nam; Năm thực hiện: 2007 - 2008
Đề tài nghiên cứu: "Ứng dựng CNTT trong quân lý các nhiệm vụ nghiên cửa khoa học và công nghệ ở các trường đại học" Mã số: B
2002-52-26 Chủ nhiệm: T8 Vương Thanh LIương Trung tâm Phát
triển Giáo dục, Viên Chiến lược và Chương trinh Giáo dục
Để tài nghiên cứu “Hệ thống quản lý hoạt động chuyên môn của bệnh
viện” - Trần Văn Lăng - Viện CNTT - Viện KII&CN Việt Nam
Để tài nghiên cứu "Nghiên cứu ứng dụng UNTT vào việc dổi mới
phương pháp giảng dạy tại Trường ĐIINN - ĐH QGIN” Mã số:
CB.02.14 Chủ trì: Thã Ngô Thị Thảo, Bộ môn Tìn học - Trung lâm Mullimedia, Trường Đại học Hà Nội
Tổng điều tra “Việt Nam ICT Index 2008” của Bộ TT&TT nhằm đánh
giá mức độ sẵn sảng cho phát triển và ửng dụng CNTT-TT của các Độ,
ngành, các tỉnh, thảnh phố và các doanh nghiệp, Dồng thời góp phân
làm sáng tô hức tranh toàn cảnh về phát triển và ứng dựng CNTT -TT
của Việt Nam
Hội thảo quốc tế tại Việt Nam: “Nâng cao năng lực công nghệ thông
tin trong các tỗ chức Nẵng suấi Quốc gia NPO 2004 Thuộc chương trình của Tổ chức Năng suất Châu Á - APO nhằm xem xét khả năng vả
phạm vi ứng đụng CNTT vào trong hoạt động của các chính phủ và
doanh nghiệp tại các quốc gia thành viên nhằm đạt tới mục tiêu chia sở
trí thức và kinh nghiệm ứng dụng CN
1Iội thảo Triển lăm CNTT trong gido due va dao tao ICTL 2004 tai [1a Nội Chu dé: “Máng cao hiệu quả ứng dựng CNTT trong giảng dạy”
Hội thảo Quốc gia về CN'LL lần thứ IV 2/2009 với chủ để “CM17 và sự
nghiệp Giáo dục, Y tế” Với nội dụng: xây dựng cơ chế đặc thù, ứng
12
Trang 16dung rộng rãi CNTT-TT dé hiện đại hoá ngành giáo duc dao tao Day
hang vé tài nguyên CNTT dùng chung cho gido dục và đảo tạo Kết nối internet: 100% trưởng dại học, cao ding và trung học phố thông, 50%
trường trung học cơ sở trên toàn quốc Ứng đụng CNTT cho việc đối
mới cách dạy, cách học và ứng dụng trong quản lý giáo dực
3 Mục tiên nghiên cứu
-_ Trên cơ sở làm rõ thực trạng năng lực CNTT tại lọc viện Quân y kết
hợp tham khảo số liệu tại các trưởng đại học Ý Dược ; nghiên cửu giải pháp nâng cao năng lực CNTTT tại nhà trường Y Dược nói chung và tại
TIọc viện Quân y nói riêng
4, Đi tượng và phạm vi nghiên cứu
© Dia diém: tai cdc don vi néu tén trong muc 5
© Thi gian: giai doan 2000-2009
= Nang luc dam bảo kỹ thuật CN
§ Địa điểm nghiên củu
- Đại học Y Hà Nội
-_ Dại học Dược Hà Nội
-_ Đại học Y tế Công cộng Hà Nội
13
Trang 17-_ Đại học Y Hải Phóng
-_ Dại học Y Thái Bình
-_ Đại học Y - Dược Thái Nguyên
- Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Hoc vién Quany Hà Dông - Hà Nội:
© Hoe vin Quân y — Hà Đồng — Hà Nội
ö_ Bệnh viện 103 — Hà Đồng — Hà Một
o Viện Bỏng Quốc gia Thanh Trì - Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
-_ Thực trạng năng lực NT tại các trường đại học Y Lược và Học viện
Quân y hiện nay như thế nào?
-_ Giải phán nào nâng cao nẵng lực CMITT tại các trường Y - [Dược nói
chung và tại Học viện Quân y nói riêng?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- ‘Thue trang nang lye CN'TT các nhà trường đại học Y Lược nói chung
và tại Ilọc viện Quân y nói riêng còn nhiều hạn chế: thiếu thiết bị; thiếu
nhân lực; năng lực nghiên cứu rất hạn chế; nắng lựu tổ chức thông tin
còn nhiều bất cập; năng lực đảm bảo kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu
cầu thực tế
-_ Để nâng cao năng lực CNTT tại các trường đại học Y - Dược nói chưng
và tại Học viện Quân y nói riêng, cần thực hiện các giải pháp về: nâng
gao năng lực hạ tằng CNTT, năng lực cúa bộ phận chuyên trách CNTT
và trình độ ứng dụng của cản bộ - giảng viên, năng lực nghiên cứu, tổ
chức thông tin và đảm bảo kỹ thuật
8 Phương pháp chứng minh giả thuyết
8.1 Phương pháp nghiên cửa tài liệu:
Nghiên cứu, tham khảo số liệu, giải pháp của các công trình nghiên cứu
trên thể giới và tại Việt Nam dé ime dung cho dé tai
Nguồn tài liệu: văn bản, sách, tap chi, dé tài nghiên cứu, luận văn sau dai
học, tài liệu trên mạng Internet có liên quan đến nội dung nghiên cứu
14
Trang 188.2 Phicong pháp điêu tra kết hợp phdng van:
Sử dụng phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi nhằm thu thập
thông tin số liệu thực trang năng lực CNTT tại Học viên Quân y, đặc biệt di
sâu vào tìm hiểu các nguyên nhân hạn chế có liên quan đến yếu tổ năng lực
CNTT, kết hợp thu thập tham khảo số liệu của các trưởng Y Dược để tìm ra giải pháp chung cho các nhà trưởng Tiến hành phóng vẫn sâu làm rõ những,
thông tin điều tra đồng thời phục vụ nghiên cứu xây dựng các giải pháp
Đất trựng điều tra - phẳng vẫn:
Cán bộ lãnh đạo nhà trường chịu trách nhiệm nội dũng CMNT hoặc
Trưởng bộ phận CNTT của nhà trường
Phương pháp tiễn hành:
Dối với Học viên Qu ân y, gửi phiếu điểu tra (xem phu lục) đến các don
vị trực thuộc, kết hợp phỏng van theo bảng câu hỏi bán cầu trúc (phụ lục)
Đối với các trường Y lược cần lấy số liệu tham khảo : gửi phiểu điều
1ra qua đường công văn để nghị, sau đó tổ chức gặp để tham quan phỏng van
8.2 Phương pháp nghiên cửu trường hợp:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp tại Học viện Quân y để
làm rõ hơn, sâu hơn và toản diện hơn về năng lực CNTT tại Học viện Quân y
Ở một số nội dung nhất dịnh dược dánh giá là trường hợp đại diện cho gác
trường Y Dược tại Việt Nam
85% Phương pháp chuyên gia:
Lay ý kiến chuyên gia dễ xây dựng kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Bộ
phiếu điều tra; và lấy ý kiến xây dựng các giải pháp nghiên cứu của đề tài
Đi tượng: Lãnh đạo, Trướng bộ phận CNTT vả một số chuyên pia có
kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục — đảo tạo CMIT y học
8.6 Phương pháp xứ ty số liên:
Các số liêu diều tra, nghiên cứu dược xử lý theo các phương pháp
thống kê toán học bằng phần mềm thống kê SP8S kết hợp với một số hàm
thông ké cia phan mém Ms Excel.
Trang 199 Kết cầu của Luận văn
Luận văn có kết cầu gồm 3 chương, cụ thể gồm các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sẽ lý luận
Chương 1 trình bảy các khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về công nghệ,
năng lực công nghệ, CNTT vả năng lực CNTT tại nhà trường Y Dược mả
luận vẫn sẽ căn cứ, sử dựng trong quá trình điều tra khảo sáL và nghiên cứu để xuất các piãi pháp
Chương 2: Ki quả điều tra thực trạng năng lực CNTT tại Học viện
Quân y
Chương 2 trình bày kết quả điểu tra thực trạng năng lực ƠNTTF tại các
tại Ilọc viện Quân y; bao gồm các số liệu đã được thống kê, xử lý cùng các
nhận xét dánh giá về thực trạng năng lực CÀ
IY eda Học viện Quân y được so
sánh với số liêu các trường đại học Y [Dược trong toàn quốc
Chương 3: Dễ xuất một vỗ giải pháp nâng cao nẵng lực CNTT tại
nhà trường Y Dược
Chương 3 trình bày các giải pháp nâng cao năng lực CNTT tại nhà
trường Ý Dược và một số giãi pháp cụ thể nâng cao năng lực CNTT tại Học
viện Quân y
16
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Công nghệ, năng lực công nghệ
1.11 Định nghĩa công nghệ
Có thể nói công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội loài
người Từ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp “Tcknve — Tcchnc° cá nghĩa
là một công nghệ hay một kỹ năng, Và “Aoyoo —logos” có nghĩa là một khoa
học, hay sự nghiên cửu Như vậy, thuật ngữ Technology (Tiếng Anh) hay
Technologic (Tiéng Pháp) có nghĩa lả khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cửu
có hệ thẳng về kỹ thuât và thường được gọi là công nghệ học
Trong thực tế, do sự phong phú, đa dạng của công nghệ khiến những
người sử dụng một số công nghệ cụ thể trong những diều kiện hoàn cảnh
không giống nhau dẫn đến khái quát của họ về công nghệ khác nhau Bên
cạnh đó, sự phát triển vũ bão của công nghệ làm thay đổi nhiều quan niệm cũ dẫn đến có nhiều định nghĩa hay khái niệm về công nghệ như sau:
- Theo Tế chức phát triển Công nghệ của Liên hợp quốc UNIDO[17]:
“Công nghệ lá việc áp dụng khoa học về sông nghiệp bằng cách sử
dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và
phương pháp” Với định nghĩa nảy thì Công nghệ được hiểu với bán
chất là “kiến thức khoa học”
- Theo tác gid Baranson 1976 [12]: “Công nghệ là tập hợp các kiến
thức về một qui trình hoặc các kỹ thuật chế biến cần thiết đỂ sản xuất ra các vật liệu, cầu kiện và sẵn phẩm công nghiệp hoàn chỉnh” Ổ định
nghĩa này bản chất công nghệ là tập hợp các kiến thức với mục tiêu là
sản xuất ra các vật liều, cầu kiện và sắn phẩm công nghiệp
- ‘Theo quan diém cia Sharif -1986 [12]: “Công nghệ bao gằm khả năng,
sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử đựng
chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trường vật
chất, xã hội vả văn hóa” Theo Sharrf, công nghệ lả tập hợp của “phần
cứng” và “phần mềm”, gồm 4 dạng cơ bắn: thể hiện ở dang vật chất
12
Trang 21(vật liệu, công cụ, thiết bị, máy móc ) thể hiện & dang ghi chép (kién thức, kỹ năng, kinh nghiệm ), thể hiện ở dạng thiết chế tô chức (dịch
vụ, phương tiện truyền bá thông tin, cơ cầu quần lý )
-_ Theo quan điểm của Gaynor G|17|: “Công nghệ bao gồm các phương
tiện để thực hiện được một nhiệm vụ, bao gồm tất cả những cần thiết để
chuyển các nguồn lực trở thành các sản phẩm hoặc dịch vụ Gồm kiến
thức vả các nguồn lực cần thiết để đạt dược một mục tiêu nào đó Là
phân kiến thức khoa học và kỹ thuật có thể được ap dụng trong việc
thiết kế sắn phẩm hay các qui trình hoặc áp dụng trong việc nghiên cứu kiến thức mới” Với quan điểm như vậy, Gaynor đã sử dụng định nghĩa
công nghệ là các phương tiện để thực hiện được một nhiệm vụ, bao
ầm tắt cä những sì cần thiết để chuyển các nguồn lực thảnh sản phẩm
hoặc dịch vụ khi đề cập đến vẫn dé quan lý công nghệ
- Theo Uy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á Thái Binh Dương — ESCAP [1,16]: “Céng nghệ là kiên thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc lao ra hàng
hoá và cung cấp dich vụ” Lheo định nghĩa nảy, công nghệ bao gồm 2
phần: phần “kiến thức” và phần “thiết bï”
- Theo Ludt Khoa học và Công nghệ của Việt Nam [28]: “Công nghệ là
tap hợp các phương pháp, qui trinh, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương
tiên dùng để biển đổi các nguồn lực thành sản phẩm” Định nghĩa cho thấy công nghệ gỗm hai thành phan: “kiến thức” và “công cụ, phương
tiện" để tạo ra các sản phẩm
Qua các định nghĩa nêu trên, với góc độ nhìn nhận khác nhau cho thấy
có hai quan điểm cơ ban về công nghệ, pm
-_ Công nghệ là “kiến thức”: dạng kiến thức, cách thức, sự áp dụng khoa học và theo quan điểm nảy công nphệ là “phần mềm” mả không bao
gồm “phân cứng” như: máy móc, thiết bị công cụ sản xuất
18
Trang 22- Céng nghệ là “kiến thức” vả “thiết bị”: ngoài phần kiến thức còn gọi là
“phần mềm” như quan điểm nêu trên thi công nghệ còn bao gồm “phần
cứng”: thiết bị, công cụ, Lư liệu sản xuất, vật thể
Tóm lại, công nghệ có thể dược hiểu như mọi loại hình kiển thức,
thông tin, bí quyết, phương pháp (phần mềm) được lưu giữ đưới các đạng
khác nhau (con người, ghi chép ) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu
sẵn xuất (phần cửng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ )
được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ
Trong luận văn sử dụng định nghĩa công nghệ thco quan diểm của Sharif
1
Các thành phần cơ bẵn của công nghệ
- Phần kỹ thuật (Technoware — ký hiệu T): công nghệ hàm chứa trong
các vật thể bao gdm các công cụ, thiết bị, mãy móc, phương tiện và ác
câu trúc hạ tầng khác Irong công nghệ sản xuất, các vật thể này
thường làm thành dây chuyền để thực hiện quả trình biển đổi (thường
gi là dây chuyển công nghề), ứng với một qui trình công nghệ nhất
định, đảm bảo tính liên tục của quá trỉnh công nghệ
- Phan con người (Humanwarc — ký hiệu H): Công nghệ hàm chứa trong
kỹ năng công nghệ của con người làm việc trong công nghệ bao gồm
kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng đo học hỏi, tích luỹ được trong quá
trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tỉnh
sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động
- Phần tổ chức (Orgawarc — ký hiệu O): Công nghệ hàm chửa lrong khung thể chế dễ xây dựng cấu trúc tổ chức, bao gồm những qui định
về trách nhiệm, quyền hạn, môi quan hệ, sự phấi hợp của các cá nhân
hoạt động trong công nghệ, kể cã những qui trình dào tạo công nhân, bỗ trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con
người
- Phin théng tin (Inforware — ký hiệu I): Có thể gọi thành phần này là
công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử
dụng trong công nghệ, bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về phần
19
Trang 23son người và phần tổ chức Ví dụ, đữ liệu về phần kỹ thuật như: Cáo thông số về đặc tỉnh của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì
và bảo dưỡng dữ liệu để nẵng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật
Trong 04 thành phân trên, phan kỹ thuật được gọi là “phân cứng” của công
nghệ
của công nghé
còn các phân: con người, tô chức vả thông tín được gọi lá “phần mềm”
1.1.3 Định nghĩa năng lực công nghệ
Cho dến nay, trải qua các giai doạn khác nhau, với các póc độ nhìn
nhận khác nhau, hiện có một số định nghĩa về năng lực công nghệ như sau:
-_ Theo quan điểm của 8 Lall [1]: “Nang lực công nghệ lả khả năng triển
khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và dương dẫu dược
với những thay đổi lớn về công nghệ” 5 Lall cho rằng năng lực công
nghệ phản ảnh bởi năng lực tổng hợp thực hiện những nhiệm vy rong
chuỗi hoạt dộng “mua - sứ dụng — thích nghỉ - cải tiến”, và chia năng,
© Nang luc lap kế hoạch tổng thể và điều hành sản xuất
o Ning luc chuyển giao công nghệ
o Ning lực dỗi mới về tổ chức để phát triển công nghệ
- Theo M Fransman [1,16] - mét chuyén gia về quản ý công nghệ:
“Năng lực công nghệ liên quan đến năng lực của doanh nghiệp dễ tiến hành các hoạt động nhằm biển đổi đầu vào thành đầu ra” Năng lực
công nghệ bao gồm các yếu tố như sau:
ö_ Năng lực tìm kiếm các công nghệ dễ thay thể, lựa chọn công,
nghệ thích hợp đã nhập khẩu
o_ Năng lực nắm vững công nghệ nhập khẩu và sử dụng hiệu quả
20
Trang 24o Ning luc thich nghi céng nghé nhập khẩu với hoàn cảnh, điều
kiện đơn phương tiếp nhận
o Nang lực cung cấp công nghệ đã có, và năng lực đổi mới
ö_ Năng lực thể chế hóa việc tìm kiểm những dỗi mới và những đột
pha quan trọng nhở phát triển các phương tiện nghiên cửu và
triển khai trong nước
ö Tiến hành nghiên cửu cơ bản để tiếp tục nâng cấp công nghệ
Theo Viện nghiên cứu phát triển Thái Lan TDRI [1]: phân chia năng
lực gông nghệ theo ba nhóm độc lập
© Nang luc tiếp nhận: bao gồm năng lực tìm kiếm, đánh giá, đàm
phan, mua bán, chuyển giao, thiết kế nhà xưởng, lắp đặt các
phương tiện sẵn xuất
© Năng lực vận hành: gồm năng lực thao tác, bảo dưỡng, đào tạo,
quấn lý, kiểm tra chất lượng
© Nang lue thích nghỉ: gồm tiếp thu kiến thức, hấp thụ công nghệ,
thích nghỉ và cải tiến sản phẩm và qúa trình
o Ning luc đổi mới: gầm R&D, đổi mới săn phẩm vả quả trình
theo Tế chức phát triển công nghiệp của Liên hop quéc UNIDO [17],
«i
yếu tô năng lực công nghệ hao gồm
o Kha nang dao tao nhan luc
© Kha ning nghién ctu co ban
© Kha ning thir nghiém phương Liên kỹ thuật
© Kha nang tiép nhan va thich nghi cng nghệ
© Kha ning cung cap va xứ lý thông tin
Theo giáo trình “Quản lý Công nghệ” của Trần Ngọc Ca |12|: Năng lực
Công nghệ được định nghĩa là sức tồn tại, phát triển và thể hiện tác
động thực hiện chức năng của công nghệ Nếu trình đệ công nghệ xem
xét qua oác tiêu chí như: dộ tiêu hao năng lượng, tỷ suất, công suất
thi ning luc công nghệ lại thể hiện ở khia cạnh khác: năng lực vận
Trang 25hành, làm chủ, sao chép, cái liên, đối mới, sáng tạo nguyên lý mới
Nang lực công nghệ được câu thành bởi các yếu tổ
o Nang luc R&D
"Nghiên cửu vận hảnh
= Nghién ctu lam chủ
"_ Nghiên cứu sao chép
"Nghiên cửu cái tiến
" Nghiên cứu đổi mới
"- Hạ tầng thông tin nhân lực (số lượng, trí tuể)
= Tin lực (tự trữ, năng lực cập nhật),
= Vat luc
" ¥ ting
© Ha tang công nghiệp:
" Năng lực gia công,
= Nang hue ché tao
" Năng lực thể hiện ý Tưởng của các nhà chế tạo
"_ Nẵng lực kiểm tra kỹ thuật
"_ Năng lực sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng
Trong luận văn này, sử dụng định nghĩa năng lực công nghệ theo giáo
trinh “Quan ly Công nghệ” của Trần Ngọc Ca.
Trang 261.1.4 Dánh giá năng lực công nghệ
“theo Phan Tủ Anh [1], đánh giá năng lực công nghệ của một quốc gia thường quan tâm đến 06 nhóm chỉ tiêu sau:
- Kha ning diéu hành quá trình sản xuất
-_ Khả năng của cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghệ
-_ Khả năng đỏng góp của các nguồn lực
- Khả năng liện kết giữa các tác nhân thúc đẩy sự phát triển của các
thành phần công nghệ
- Lue long lao dong lành nghé
-_ Hảm lượng công nghệ của các sản phẩm
Như vậy dánh giả năng lực công nghệ rất phức Lạp, cần phải dánh giá được
các yêu tố cơ bản của năng lực công nghệ là năng lực hấp thụ, thích nghỉ, cải tiến công nghệ nhập và năng lực đổi mới công nghệ
Có thể dựa vào phương pháp luận của “Tcchnology Atlas Praject” do
APCTT thực hiện để đánh giá năng lực của công nghệ Việc đánh giá này có thể tiến hành ở cấp quốc gia, ngành hoặc tại đoanh nghiệp
Đánh giá năng lực công nghệ ngành công nghiệp[1] theo các nội dung sau
-_ Giới thiệu đánh giá tổng quan về ngành công nghiệp hay ngành kinh tế
oö_ Giới thiệu vị trí của ngành so với ngành kinh tế khác trong nước
©_ Giới thiệu khả năng và thành tựu của ngành
-_ Đánh giá định tính năng lực công nghệ
© Banh gia định tính năng lực công nghệ của ngành (có số liệu
tham khảo sơ sánh với một số nước)
© Banh giá khả năng đồng hoá công nghệ nhập
©_ Dánh giá khả năng phát triên công nghệ nội sinh
-_ Dánh giá nguồn tài nguyên
ö- Giới thiệu toàn cảnh nguồn lực lự nhiên, đặc biệt có số liệu dối
chiếu nguồn lực tự nhiên lớn, như: Khoáng sản, nhiên liệu v.v
© Có số liệu để so sánh nguẫn lực tự nhiên của quốc gia so với
toản cầu, hay nguẫn lực sơ đầu người
23
Trang 27-_ Đánh giá nguồn nhân lực
©_ Giới thiệu bảng phân tích nguôn nhân lực
o_ Giới thiệu phân bố kỹ năng, kỹ xảo, lay nghề và cơ cấu lực lượng lao động theo các giai doạn chuyển đỗi
- Danh gid co sé ha tang
© Bénh giá, xem xé cường độ các pha của chuỗi phát IriỀn các thánh phần công nghệ
© Đánh giá hiệu quả tương tác giữa các tác nhân thúc đây và các
pha của chuỗi phát triển
ø_ Đánh giá cường đô liên kết của cơ sở hạ tầng và các đơn vị sản
xuất
-_ Đánh giá cơ cầu công nghệ
o_ Biểu diễn cơ cầu công nghệ ngành dưới dang biểu đồ cực, trong
đó độ dai véc từ sẽ biểu thị giá trị gia tăng, côn góc giữa véo lơ
và trục x biểu thị hệ số đóng góp của công nghệ
© Phan tích cơ cấu công nghệ của ngành trong một số năm, chỉ ra
những thay đổi Irong năng lực công nghệ
- Danh gid nang lực công nghệ tổng thể
Lich sit tn tai và phát triển, con người thường xuyên cần dến thông tin
Ngày nay, với sự bùng nỗ thông tin, thông tin càng trở thành một trong những
nhu cầu sống còn của con người và khái niệm thông tin đang trở thành khải
niệm cơ hắn của nhiều khoa học Tuy nhiên, có thể nói thông tin là một khái
niệm trừu tương, phi vật chất vả rất khó định nghĩa một cách chính xác Hiện
có một số định nghĩa về thông tin nhu sau
24
Trang 28
-_ Định nghĩa 1 |25|: Thông tin là sự cảm hiểu của con người về thể giới
xung quanh Như vậy thông tin là hiểu biết của con người và càng tiếp
xúc với mỗi trường xung quanh con người cảng hiểu biết và làm lăng
lượng thông tin thu nhận được
- _ Dinh nghĩa 2 [25]: Thông tỉn là một hệ thống những tin bảo và mệnh lệnh
Ín trong trạng thái của nơi nhận tin Noi
giúp loại trừ sự không chắc e
ngắn pọn, thông tin là cái mả loại trừ sự không chắc chắn Sự không chắc
chắn là trạng thái của nơi nhận tin khi đang chờ đợi một sự kiện xây ra
trong một tập các sự kiện (số lượng có thể không biết trước hay không xác định) có thế và chưa biết sự kiện nào có khả năng xây ra
-_ Định nghĩa 3: theo Vũ Cao Đàm [22], thông tin không thuộc phạm trà
vật chất mà cũng không thuộc phạm trù ý thức Thông tin là phạm tra
mi - phạm trủ thông tin Vũ Cao Dàm cũng cho rằng: Thông tia được
chứa trong vật mang thang lin, gom có: vật mang vật lý/vật mang công
nghệ/vật mang xã hội/vật mang sinh học
Trong khái niệm 1 cho chúng ta hiểu thông tin là cái gì chứ chưa nói
lên được bản chất của thông tin, còn khái miệm thứ 2 cho chứng ta hiểu rõ hơn
về bản chất của thông tin và đây cũng là định nghĩa được dựa vào để định
lượng về thông lin trong kỹ thuật Còn khái niệm thứ 3 cho thấy thông tin là
phạm trủ mới và được chữa trong vật mang thông tin I.uận văn sử dụng định
nghĩa 3 của Vũ Cao Dàm
1
Định nghĩa Hệ thông thông tin:
Hiện có một số dịnh nghĩa về hệ thống thông tin như sau:
Định nghĩa 1: theo 116 Van Quin [20], hệ thống thông tin là cấu trúc
phức hợn nhất các cơ sở đữ liệu và các đóng thông tin là tối ưu việc thu thập, lưu trữ, truyền dẫn và phân tích thông tin, thông qua tá chức nhiễu cấp có các
nhém thành phần thực hiện nhiều nhiệm vụ khác để đạt được mục tiêu thông
nhất của hoạt động quản lý
Dinh nghĩa 2: theo từ điển WikiPedia [37] hề thông thông tin là một
tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và gác hệ mạng truyền
25
Trang 29
thông được xây dựng và sứ dụng để thu thập, tạo, lái tạo, phân phối và chia sẽ
các dữ liệu, théng tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tễ chức
Định nghĩa 3: theo luật giao địch điện Llử Việt Nam — 2006 [27], hệ
thống thông tin là hệ thống dược tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc
thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu Trong đó, thông điệp dữ
liệu là thông tim được lạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương
tiện điện tử
Qua các định nghĩa trên cho thấy về cơ bản hệ thống thông tin có cầu
trúc pềm các phần tử, thực hiện các nhiệm vụ gửi, nhận, lưu trữ, xử lý thông, tin dữ liêu nhằm phục vụ mục tiêu của hệ thống, luân văn nghiên cứu về hệ
thống CNTT nên áp dụng định nghĩa 2 và định nghĩa 3
123 Định nghĩa CNTT:
CNTT, tiếng Anh là viết tắt là LT (Information Technology) rước đây người ta thường sử dụng thuật ngữ Tin học (Infomallcs), sau đỏ là CNTT
(IT), va chơ đến thời điểm hiện nay, có thêm thuật ngữ CNTT — 'T ICTY
Tuy nhiên, trong phạm vị của luận văn này, sử đụng thuật ngữ CNTT Có một
số cách hiểu và định nghĩa về CNTT như sau
- Dinh nghia 1: theo ITTA [42], CNTT là ngành công nghệ liên quan đến
nghiên cứu, thiết kế, phát triển, thiết lập, cung cấp hoặc quản lý những
hệ thống thông tin máy Linh, các ứng dụng phần mềm và phần cứng
máy tính CXTT bao gềm sử dụng máy tính điện tử và phần mễm máy
tính để xử lý, lưu trữ, khai thác, truyền đưa thông tin
- Dinh nghia 2 [20]: CNTT là công nghệ tổng hợp giữa máy tỉnh truyền
théng va tất cả các nguồn lực đảm bảo phục vụ cho hoạt động của hệ
thẳng các trang thiết bị dược sử dụng từ hai lĩnh vực trên
-_ Định nghĩa 3 [22]: CNTTT là thuật ngữ dùng để chỉ ngành khoa học và
công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin, bao gồm
phương pháp khoa học, phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện
đại, chủ yếu là máy tính, mang truyền thông cùng với hê thông nội
dung thông tin điện tử nhằm tỗ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng hiệu
26
Trang 30gác nguồn thong tin trong hoal déng kinh 1é, xi hdi, vin héa cia con
ngudi
- Dinh nghia 4 [22]: CNTT, theo nghĩa rộng của thuật ngữ, bao gồm các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật và các giải
pháp công nghệ nhằm giúp con người nhận thức đúng đắn về thông tin
và các hệ thống thông In, lễ chức và khai thác các hệ thống thong tin
trong mọi lĩnh vực sủa hoạt động con người
- Định nghĩa 5 (theo nghị quyết 49⁄CP [14J): CNTT là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại,
chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và
sử đụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và
tiểm năng trong mọi lĩnh vực hoạt dộng của con người và xã hội
- Dinh nghia 6 (theo Luat CNTY Viét Nam 2006 [26]): CNTT là tập hợp
các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại dé
sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đối thông tin số
Qua các định nghĩa nêu trên cho thấy, với các mô tả từ ngữ khác nhau
nhưng về cơ bán đều cơi CMTT báo gồm các “phương phán khoa học” và các
“phương tiện thiết bị hiện đại thuộc lĩnh vực máy tính, truyền thông” dùng đề
“thu thập, lưu trữ, trao đổi, xử lý thông tin ” Trong luận văn này sử dụng
định nghĩa CNTT theo Tuật CNTT 2066
1.24 Định nghĩa năng lực CNTTT
Cụm từ năng lực CNTT được nhắc khá nhiều trong một số tài liệu, văn
bản ở Việt Nam, tuy nhiên định nghĩa và khái niệm về năng lực CNT thi
không nhiều Sau đây là một số quan điểm, khái niệm về năng lực CNTT:
Ress va công sự [40] được cơi là những người đầu tiên đưa ra định
nghĩa năng lực CNTT của một công ty Theo Ross, năng lực CNTT là: khá
năng kiểm soát các chỉ phí liên quan đến CNTT, khả năng phân phối các hệ
thống và tác động đến các mục tiêu kinh doanh thông qua ứng dụng CNTT
Rass cho ring nang lực CNTT của một công ty pm 3 yếu tổ
bs 3
Trang 31Năng lực của đội ngõ nhân viên CNTT
Ning luc ha ting CNTY
Năng lực quản lý, tổ chức CNTT
‘Theo tổ chức ESCAP [44] cho rằng năng lực CNTT của một tổ chức bao
a Ấn tẾ
gồm 4 yêu tô sau:
Hạ tầng CNTT: bao pềm trang thiết bị CNTT các loại: phần cứng, phần
mềm, mạng máy tính
Nguồn nhân lực CNTT: Đao gồm kỹ năng, kinh nghiệm, kỹ thuật
CNTT vả các kỹ năng quản lý CNTT: lập trình, phân tích hệ thống,
quan tri CSDT
Năng lực ứng dụng CNTT: năng lực sử đụng, vận hành các tài nguyên
CNTT nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của cơ quan
Năng lực quản lý, tổ chức CNTT: tổ chức, điều khiển, kiểm soát, phân
phối oác nguồn tải nguyên và dich vu CNTT
Qua tim hiểu định nghĩa năng lực CNTT của Quốc gia, theo Phạm Mạnh Lâm|23| và một số lác giả trong vả ngoài nước |31,34.41|, về cơ bản, năng
lực CNLL của một quốc gia bao gồm các yếu tố:
Năng lực đào tạo nguồn nhân lực CMTT
Măng lục hạ tầng CNTL: hạ tầng viễn thông, Internet, trang thiết bị
CNTT
Năng lực hạ tầng céng nghiép CNTT: công nghiệp phần mềm, công
nghiệp phần cứng và công nghiệp nội dung số
Năng lực ứng dụng ƠNTT: ứng dụng CNTT trong chính phủ, trong
doanh nghiệp và người đân
Nang luc RED CNTT
Luận văn nghiên cứu về năng lực CNTT của nhà trường Y Dược nên
tham kháo sứ dụng khái niệm 2 và 3
Trang 321.3 Năng lực CNTT của nhà trường Y Dược
1.3.1 Nẵng lực CNTT của nhà trường Y Dược
Hiện chưa thấy có khái niệm về năng lưc CNTT của nhà trường Y
Dược Căn cử vào các định nghĩa nêu trên , và biên chế tổ chức , khả năng ứng
dụng CNTT tại nhà trư ờng Y Dược Luận văn đưa ra các yếu tố năng lực
CNTT của nhà trưởng Y - Dược gồm
Hạ tầng Công nghệ thông tin: thiết bị CNTT đặc biệt là Camera truyền hình y học, phần mềm ứng dung, mạng máy tính băng thông cao
Năng lực của bộ phận chuyên trách CN'TT của nhà trường: tổ chức,
chức năng - nhiệm vụ, số lượng, trình độ
Năng lực ứng dụng CNTT của cán bộ - giảng viên của nhà trường: khả
năng mở các lớp đảo tạo tập huấn vả chuyễn giao công nghệ cho cán bộ
- giảng viên Trình độ sử dụng vận hành thiết bị, phần mềm CNTT của
cán bộ -giãng viên phục vụ nhiệm vụ tại nhà trường
Nang lực nghiên cứu phát triển, cải tiễn trang thiết bị, phần mễm
CNTT: năng lực nghiên cứu ứng dung và phát triển CMNTT phục vụ các
nhiệm vụ của nhà trường: Số lượng các Dự án - Đề tải, cáo sảng kiến,
sáng chế của nhà trường có liên quan đến ửng dụng và phát triển
CNTT; Khả năng cái tiến các trang thiết bị và phần mềm đáp ứng công
tác chuyên môn - nghiệp vụ
Năng lực tổ chức thông tín CNTT: tổ chức các mạng thông tin và dịch
vụ thông tin máy tính tại nhà trường; Khả năng cập nhật thông tin theo
định kỳ và thường xuyên; Khả năng lưu trữ thông tin - dữ liệu; Các
biện pháp, qui định về an toàn và bảo mật thông tin dữ liệu
Năng lực dám bảo kỹ thuật CN'FT: nhân lực đâm báo kỹ thuật, qui dịnh
qui chế, trang thiết bị phục vụ công tác đảm bảo kỹ thuật, năng lực
kiểm tra, sửa chữa, bão dưỡng trang thiết bị CNTT tại nhà trường,
1.3.2 Căn cử đảnh giá năng lực CNTT tại nhà trường Y Dược
TIiện tại, các cơ quan chức năng của nhà nước về CNTT trong giáo dục
dao tao Y Dược chưa ban hành tiêu chỉ đánh giá năng lực CNTT lại các
29
Trang 33trường Y Dược Tuy nhiên, căn cứ vào một số công văn hướng dẫn cúa Chỉnh
phủ, của các Bộ, Ngành chủ quản đồng thời kết hợp kinh nghiệm của các chuyên gia CNTT Y - Dược để xây dựng tiêu chí điều ra đánh giá nắng lực
ƠNTT tại nhà trường Ÿ Dược Sau dây là một số văn bản dược luận văn sử
dụng làm căn cứ xây dựng các tiêu chí đánh giá:
-_ Quyết định số 698/QĐ-TT ngày 01/06/2009 của Thù tưởng chính phù
về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Chi thi 02/GT-BYT ngày 25/02/2009 của Độ trưởng Bộ Ÿ tế
đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CN'T trong ngành y tế
-_ Chỉ thị 07/2008/CT-BTTT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ TT&TT
về việc dây mạnh sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt dong
của cơ quan, tố chức Nhả nước
-_ Quyết định số 9772/GDĐT-CNTT ngày 20/10/2008 của Dộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CMITT
năm học 2008-2009
-_ Chỉ thị số 55/2008/CT-ĐGDĐT ngày 30/09/2008 của Bộ lrướng Bộ
Gido duc va Dao tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tao va ung
dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012
-_ Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ trưởng Bô
TT&TT về việc Qui dịnh áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong
cơ quan nhà nước
-_ Quyết định số 19/2008/QĐ-BTT4&+TT ngảy 09/04/2008 của Bô trưởng
Hệ TT&TT về việc ban hành Qui định ấp dụng tiêu chuẩn về tứng dụng
CNTT trong co quan nha nude
- Quyết định 08/2007/BI
l' ngày 24/12/2007 của Hộ trưởng Bộ
TT&TT về việc ban hành danh mục các sản phẩm phần mềm mã nguồn
mé đáp ứng yêu cầu sử dựng trong cơ quan , tổ chức nhà nước
30
Trang 34L4 Cac khai niém lién quan
Để thống nhất các khái niêm, định nghĩa liên quan đến CNT trong quá
trình nghiên cứu, Luận văn sử đụng một số khái niệm, định nghĩa sau:
Ứng dụng CNTT [26]: ứng dung CNT 1a viée sử dụng CNTL vào các
hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an
ninh và các hoạt déng khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả của các hoạt động này
Phát triển CNTT |26|: Phát triển CMTT là hoạt động nghiên cửu — phát
triển liên quan đến quá trình sản xuât, truyền đưa, thu thập, lưu trữ và
trao dỗi thông tin số, Phát triển nguồn nhân lực CNTT, Phát triển cũng,
Phần mềm [26]: là chương trinh máy tính được mô tả bằng hệ thông ký
hiệu, mã hoặc ngôn ngữ dễ diều khiển thiết bị số thực hiện chức năng,
nhất định
Phần mềm nguồn mở |37|: phần mềm với mã nguồn được công bố và
sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép nảy cho phép bất cứ ai
31
Trang 35cũng có thể nghiên cứu, thay đối, cải tiến vá phân phối phần mềm ở
dang chưa thay đổi hoặc đã thay đối
-_ Trang tin điện tử - Website [26]: là trang thông tim hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mang phục vụ cho việc cung cấp trao đỗi thông tin
-_ An toàn thông tin |13| bao gồm các hoạt dộng quản lý, nghiệp vụ và
kỹ thuật đối với hệ thống thông tín nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các địch vụ và nội đụng thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc
do con người gây ra Việc bảo vệ thông tin, tải sân và con người trong
hệ thống thông tin nhằm báo đảm các hệ thống thực hiện đúng chức
năng, phục vụ đúng, đổi tượng một cách sẵn sàng, chỉnh xác, tin cậy
An toàn thông tin bao hảm nội dung bão vệ và báo mật thông tin, an
toàn đữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng
Kết luận chương 1:
‘trong Chương l đã trình bảy định nghĩa, khái niệm củng các cơ sở lý luận về: công nghệ, năng lực công nghệ, CNTT, năng lực CNTT, các khái
niệm liên quan NT và các chí tiêu, văn bản pháp lý dùng để căn cứ
đánh giá năng lực CN TT tại Học viện Quân y và các trường Y Dược Các
định nghĩa, khái niệm, sơ sở lý thuyết nêu trên được đúng làm căn cứ
trong quả trình thục hiện điều tra khảo sát vả nghiên cứu để xuất các giải pháp năng cao năng lực CNTT tại Học viện Quân y sẽ được trình bảy tại
ác chương tiếp theo
32
Trang 36CHUONG 2 KET QUA DIEU TRA THUC TRANG NANG LUC
CNTT TAT HOC VIỆN QUAN Y
2.1 Thông tin chung về Học
én Quân y
Học viện Quân y là nhà trưởng trực thuộc Bộ Quốc phòng đông thời có
chịu sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về giáo d uc và đảo lao Có các nhiệm vụ
trọng tâm sau
Đào tạo Y Dược
-_ Nghiên cứu khoa học
- didutri
lọc viện Quân y có 11 phòng ban trực thuộc, 02 bệnh viện thực hành
(Bệnh viện 103 và Viên Bỏng Quốc gia), 01 trường trung cấp y, 04 hệ quản lý
học viên, 07 trung tâm và gần 100 Bộ môn — Khoa giảng day
95% cán bộ Hạc viện có trình độ sau đại học, trong đó: 156 tiến sỹ, 08
giáo sư, 32 phó giáo sư, 05 Nhà giáo Nhân dân, 06 Thầy thuốc Nhân dân, 29
Nhà giáo Ưu tú, 102 Thầy thuốc Ưu tú
Đã đảo tạo trên 60 ngắn thầy thuốc, gôm: gần 772 tiến sĩ, trên 1.500
thạc sĩ, trên 3.000 bác sĩ chuyên khoa | & IL, trên 20.000 bác sĩ đa khoa — dược sĩ đại học, cử nhân kỹ thuật và lrén 34.000 nhân viên Y — Dược
Hoàn thành trên 3.400 để tải khoa học, gần 2.000 sang kiến Trong đó
nhiều đề tải, chương trình khoa học gớp phần quan trọng vào sự phát triển Y
học Việt Nam và phục vụ an nĩnh quốc phòng Đặc biệt, một số công trình
được dánh giá tạo nên bước tiến vượt bậc của Y học Việt Nam, như: chương trình: "Khoa học - Công nghệ phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cộng
déng" (gầm, 47 đề tài - dự án cấp Nhà nước về Y- Dược), “Cụm công trình
Thí Minh
phép tạng” được trao tặng giải thưởng Hỗ
Với hai Bệnh viện thực hành và nhiều Trung tâm chăm sóc sức khỏe,
trung bình hàng năm, các cơ sở diều trị của Hoe viện khám bệnh cho trên
220.000 lượt người, thu dung điều trị trên 30.000 lượt bệnh nhân
Trang 372.2 Ha tang CNTT
3.2.1 Thiết bị CNTT
Hạ tằng kỹ thuật CNTT lá thành phần cơ bản, nền tảng trong ứng dụng
và phát triển CNTT tại các trường Y Dược Muốn ứng dụng thành công trước
Giai đoạn 2001-2005 “Giai đoạn đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
ƠNTT tại Việt Nam, có 03/09 (33,39%) trường đại học Y Dược được đầu tư
trang thiết bị CNTT thông qua các L3ự án nguôn vốn chính phủ hoặc nguồn
vấn ODA như: Học viện Quân y, Đại học Y Hà Nội, Đại học Y tế Công cộng
Các dự án dầu tư trên dã cung cấp mệt khối lượng lớn trang thiết bị dồng bộ
cho các trường: là nền táng, cơ sở kỹ thuật ha tầng để nhà trường tiếp tục đầu
tư triển khai ứng dụng CNTT phục vụ nhiệm vụ dao lao, nghiên cứu và điều trị Đối với các nhà trưởng chưa có dự án đầu tư thỉ trang thiết bị CNT còn nhiều hạn chế, vẻ chủng loại, số lượng cũng như chất lượng
Tién hanh điều tra thực trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT lại Học viện Quân
y căn cứ theo chủng loại thiết bị CN'T'T thường được sử dụng tại nhà trường Y Dược, cụ thể gồm:
- Máy tính: bao gầm máy tính để bản, may xach lay
- May chiếu đa ning (MultiMedia Projector): bao gdm may chiều lắp đặt
cố định tại hội trường, giảng đường và máy chiếu cơ động của tỔ giáng
dường và của các Bộ môn — Khoa
- Camera: Camera phỏng mỗ phục vụ truyền hình giảng đạy lâm sàng,
Camera giám sát giảng dường phục vụ quản lý giáng dạy va khao thi,
Camera truyền hình phục vụ giao ban hội chan từ xa và Hlearning,
Kết quả điều tra thực trạng thiết bị CNTT tại lọc viện Quâny được
trình bảy trong Bang 1
34
Trang 38Bang 1 So sánh số lượng và chúng loại thiết bị CNTT của HVQY với các
trưởng đại học Y Dược
Số lượng | Sốlượng Số lượng số wong
u Tên trường máy tính | máy chiều Camera nà hị
Số liệu Bảng 1 cho thấy thực trạng số lượng và chủng loại thiết bị
CNTY thường dược sử dụng tại các trường đại học Y Iược Về chẳng loại
thiết bị thi máy tính và máy chiếu trang bị tương đối đầy đủ Camera là thiết
bị
ổn hình của Y học nhưng, chưa dược quan tâm chú trong: có 04/09 trường
(44.4%) đầu tư lắp đặt Camera Có 03/09 trường (33,3%) có phòng Hội nghị truyền hình dùng để giao ban hoặc phục vụ đảo tạo từ xa theo khuyến cáo của
Bộ GI2#Ð'T [ 3,4]
Kết quả điều tra tại Học viện Quân y cho thấy: so với các trường đại
học Ý Dược, Học viện được trang bị đầy đủ nhất về chủng loại và số lượng thiết bi CNTT, với: 774/3.575 máy tính (chiếm 21.6%), 64/295 máy chiếu
35
Trang 39(chiếm 21.7%), 21/40 Camera chiếm tỷ lệ 52,3% Học viện cũng là trường
duy nhất ở Việt Nam trang bị 06 bộ thiết bị truyền hình hội nghị đa điểm rất
hiện đại; vả cùng với Đại học Y thành phế IIồ Chí Minh là hai trường duy nhất có trang bị hệ thống Camera truyền hình phẫu thuật phục vụ giảng đạy
lâm sàng Số liệu chỉ tiết tại Học viện Quân y được trình bày trong Bảng 4
Bảng 2 Kết quả điều tra phân bể thiết bị CNTT tại Học viện Quân Y
Số liệu cho thấy số lượng và phân bố thiết bị CNTT tại các đơn vị
thuộc Học viện Quân y Trong đó, Khối Học viện lập trung các Phòng Ban,
Bộ môn Khoa giảng dạy lý thuyết, Khu giảng đường trung tâm và các phòng
máy tính đùng chung nên có số lượng thiết bị CNTT cao hơn nhiều so với
62 Bệnh viên thực hành với các Độ môn giảng đạy thực hành, các số liêu
tương ứng là: máy tính 496/774 (64,1%), Camera giảng đường 21/21 (100%)
và máy chiếu giảng đường 49/64 (76,69%) Các số liệu trên cho thấy ITọc viện
chú trọng dầu tư cho khối nhà trường với những Bộ môn giảng dạy lý thuyết
Trang 40Năng lực ha ting CNTT của các trường không chỉ phụ thuộc vào số
lượng hay chủng loại thiết bị, mà còn căn cử vào tỷ suất đầu tư trang thiết bị:
số lượng cán bộ - giảng v may Linh, sé hoc viênzmáy tính, số phòng giảng/máy chiếu Các tiêu chí trên đã được Bộ GID#ĐT sử dung trong diều
tra đánh giá trường trọng điểm Theo công văn 698/QD-TTg ngày
01/06/2009, chính phủ đặt chỉ tiều phấn đấu: “100% giảng viên đại học, cao
dẳng, giáo viên dạy nghề, sinh viên có máy tính đùng riêng” Theo công bố mới nhất của Bệ TT&TT [35], tỷ suất máy tính của Việt Nam năm 2009 là 14,4 máy/100 người Kết quá diều tra điều tra tỷ suất trang bị CNTT tại Học
viên Quân y so với các trường đại học Y lược trình bảy trong Bảng 3
Bảng 3 So sánh tỷ suất thiết bị CXTT của HVQY với các trường Y Dược
May tinh CBGV Máy tínhHV May chiếu
T Tênưrường CB |Máy|Ty Học |Máy | Tý |Phỏng| Máy | Tỷ
T GV | tính suất viên | tính | suất | học |chiểu |suất
TBC 584,3|397,2| 1,9 3.632| 89,1] 40,8) 45,9| 32,8) 1,4]