1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025

93 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo Nhu Cầu Nguồn Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin Phục Vụ Xây Dựng Chính Phủ Điện Tử Tại Bộ Nội Vụ Đến Năm 2025
Tác giả Đào Lâm Tùng
Người hướng dẫn TS. Hoàng
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có sự phát triển các khoa học trong đó có sự phát triển CNTT, công, tác dự báo ngày cảng chính xác hơn và điều này đã bác bổ quan điểm của một số nhà nghiên cứu cho rằng việc dự báo

Trang 1

DAO LAM TUNG

DU BAO NHU CAU NHAN LUC CONG NGHE THONG TIN

Trang 2

TAI BO NOI VU DEN NAM 2025

LUAN VAN THAC SI

NH: QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE

MÃ SÓ: 60.34.04.12

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG MAI

Hà Nội, 2017

Trang 3

LOI CAM GN

DANH MUC CAC TU VIET TAT

DANH MUC CAC BANG, BIEU

DANH MUC CAC HINH

CHUONG 1 CO SG LY LUAN VE DU BAO NHAN LUC CNTT VA

XÂY DỰNG CPĐT 6 VIET NAM

Thực trạng quá trình xây dựng CPĐT ở Việt Nam 22

1.2.2 Nguẫn nhân lec CNT? phục vạ xây dựng CPĐT ở Việt Nam 28

1.3 Vai trò của việc dự báo nguồn nhãn lực CNTT trong xây dựng

Trang 4

CHƯƠNG 2 NGUỎN NHÂN LỰC CNTT VÀ MỤC TIỂU, NGUYÊN TÁC PHÁT TRIỄN CPĐT CỦA BỘ NỌI VỤ

2.1 Khái quát về nguồn nhân lực CNTT của Bộ Nội vụ hiện nay 39

2.2 Dịnh hướng phát triển nguồn nhãn lực CNTT của Bộ Nội vụ đến

2.4 Mục tiêu và nguyên tắc phát triển CPDT của Bộ Nội vụ

2.4.2 LỄ các nguyên tắc xây dựng CPBT của Bộ Nội vụ 40

CHUONG 3 NHAN LUC CONG NGHE THONG TIN PHUC VU XAY

DUNG CHINH PHU DIEN TỬ TẠI BỘ NỘI VỤ DÉN NĂM 2025 52

3.1 Nhân lực CNTT phục vụ xây dựng CPĐT tại Bộ Nội vụ đến năm

3.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực CNTT của Bộ Nội vụ hiện tại S2

3.1.2 Về khối lượng công việc theo năm - 56 3.1.3 VỀ vẫn dé bd sung nhân sự chuyên trách CNTT cha boạt động

ứng dụng CNTT và xây dụng CPDT đến năm 2025 38

lâm bảo nguôn nhân lực CNTT phục vụ xây

3.4.1 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiển thức chuyên môn cho đội

Trang 5

3.22 Chủ trọng nâng cao kiển thức hành chính, tổ chức, cải cách

hành chính nhà nước chữ dội ngũ nhân lực CNTT của Bộ 66

3.2.3 Xây dựng chỉnh sich phát triển nhân lực CNTT 68

3.24 Lập kế hoạch bỗ sung nhân lực CNTT theo tiên độ xây dựng

KET LUẬN

we FD

THỤ LỤC 1.

Trang 6

LOI CAM ON

Tôi xi trân trọng cảm ơn T5 Iloàng Mai, PGS.TS Mai lIả, TS [1a Quang 'Irường, các thầy cô dã tân tỉnh hướng dẫn, dịnh hướng va giúp dỡ

trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cỗ trong Khoa Khoa học Quản lý, trong các Hội đồng, từ Hồi đồng bảo vệ đề cương đến Hội đồng bảo vệ cấp bộ môn

đã có nhiều kiến đóng góp quý báu giúp tôi nghiên cứu bố sung trong qua

trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cẩm ơn Lãnh đạo 'Irung tâm 'Thông tin — Bộ Nội vụ đã tạo diễu kiện cho tôi trang suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Thông tin - Ban Tôn giáo

Chính phủ, Trung tâm tnhọc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Trung tâm

thông tin — Ban Thi dua — Khon thưởng Trung ương và các đồng nghiệp đã

luôn ủng hộ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong suốt quả trình học tập,

nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp ở các cơ quan nghiên

cứu có liên quan, các anh chị học viên củng khóa đã giúp lôi trong qua trình

nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Tào Lâm Tùng

Trang 7

DANII MUC CAC TU VIET TAT

Công nghệ thêng tim

Công nghệ thông tin và truyền thông,

Chính phủ điện tử

Pai hoc Trung học chuyên nghiệp

Việt Nam

Trang 8

DANII MUC CAC BANG, BIEU

Bang 2.1 Tổng hợp sơ bộ về nguén nan he CNT phục vu xay dung CPDT của Hộ Nội vu hiện nay eee bọ BH nh Hee re re sucoo 314

Trang 9

DANIIMUC CAC IDNII

Tĩnh 33: Tương quan giữa số lượng nhân lực CNTT với khối lượng công

Tình 3.4: Tương quan giữa chất lượng nhân lực CNTT với khối lượng công

Hình 3.5: Mức độ phù hợp giữa năng lực chuyên môn với công việc được

Hinh 3.7: Khéi long công việc gia hàng năm đối với cá nhân 57

Hình 3.8: Khi lượng công việc gia hàng năm đối với cơ quan, đơn vị 57

Tình 3.9: Ý kiến về vấn dễ bễ sung nhân sự cho việc ứng dụng CNTT và xây

dựng CPĐT của Bộ Nội vụ đến năm 2025 " " see dB

Hinh 3.10: Đánh giá lại về số lượng, chất lượng nhân luc CNTT cia BS Noi

TTình 3.11: Hạn chế của nhân lực CNTT ngoài nhà nước "`

Hình 3.12: Tăng nhân sự theo tỷ lệ tăng của khối lượng công việc 61

Hinh 3.13: Vi tri céng viée chuyén mon thiếu vắng nhân lực khi triển khai

Hình 3.14: Nhân lực CN'IL ưu tiên tuyển dụng, - 63

Tinh 3.15: Thời gian tìm được người thay thế khi nhân sự hiện nay roi bé vi

Hình 3.16: Giải pháp giữ chân nhân lực CN1'L đang có weet eee OF

Trang 10

PHẢN MỞ ĐẦU

1 Lý da chọn đề tài

Tự báo là một nhu cầu, lả mong muốn có thực của con người nhằm

hoạch định và chủ động đón nhận những thực tế có thể xây ra trong tương

lai Nhờ có sự phát triển các khoa học trong đó có sự phát triển CNTT, công,

tác dự báo ngày cảng chính xác hơn và điều này đã bác bổ quan điểm của một số nhà nghiên cứu cho rằng việc dự báo lả không cần thiết bởi vì không, thể dự báo, kết quả nêu có cũng không chính xác và việc dự báo thường dựa

trên những giả thiết không hiệu lực

Đối với dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, trong thời đại ngay nay, việc

này đã trở thành một công cụ quan trọng giủp xây dựng các chính sách về nhân lực, ra quyết định tuyn dụng, sử dụng, dạo tạo con người trong cơ

quan, tổ chức

Việt Nam đang thực hiện đường lếi đỗi mới, mở vita, hội nhập quốc tế,

xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sức ép rất lớn từ yêu cầu đảm bảo thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội, phát huy hơn nữa quyền làm chú của nhân dân và yêu vầu phát triển kinh tế, ôn định chính tri Do vay nhu cầu dự báo nguồn nhân lực ngày cảng trở nên cần thiết trong,

mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội néi chung và trong lĩnh vực CNTT

nói riêng Đặt trong bối cánh CNTT - truyền thông đã phát triển vượt bậc,

internet và thương mại điện tử ra đời tác đông tới mọi mặt của đời sống kinh

tế - xã hội trong đó có hoạt động của bộ máy nhà nước thì các van đề về cải

cách được đặt ra một cách cấp thiết, đặc biệt lả công tác cải cách hành chỉnh

trong đó có yêu cầu ứng dụng CA à xây dựng CPIDI nhằm góp phần tạo

ra xu hướng thu hẹp phạm vị hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà

nước, tăng cường chuyển đổi chức năng quản lý từ trực tiếp sang gián tiếp và

không làm thay việu của người dân, doanh nghiệp Đề làm được việo này cần

huy déng một bộ phận lớn nhân lực CNTT tham gia vào quá trình x

dung, triển khai CPDT tại các cơ quan bộ, ngành vả dịa phương

Trang 11

Đối với Bộ Nội vụ - cơ quan quần lý nhà nước da ngành, đã lĩnh vực đồng thời là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo cải cách hảnh chính của Chính phủ, các nhiệm vụ cải cách trong đó có việc xây dựng CPDT luôn được

xáu định là nhiệm vụ phải tập trung thực hiện, gương mẫu di dâu Hiện Bộ Nội vụ theo hưởng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông đã xây dựng xong

Đề cương chỉ tiết Khung kién tric CPĐT của Bộ Nội vụ phiên bản 1.0 Tuy nhiên di theo việc xây đựng và triển khai CPĐT trên cơ sở Khung kiến trúc này chưa có một bản kế hoạch cụ thể về nguồn vốn con người trong giai đoạn

trước mắt đến năm 2020 và xa hơn là đến năm 2025 Đây cũng chính là lý do

đầy đủ cho việc triển khai thực hiện nghiên cứu “/2ự báo như cầu nhân lực

công nghệ thông tim phục vụ xây dựng CPDT tại Bộ Nội vụ đến năm 2025"

2 Téng quan lình hình nghiên cứu đề tài

Di vao vấn để dự báo nhu cầu nhân lực CNTT, chủng ta thấy những

dự báo mang tính tổng quái trong nhiều nghiên cứu, khảo sát về nguồn nhân

lực, về phát triển kinh tế - xã hội, về thị trường lao động v.v Có thể nêu lên một số công trình tiêu biếu

Từ năm 1984, nghiên cứu của Đỗ Văn Chân (1984) “Dự đuận nhụ cầu triển vọng cán bộ chuyên môn của nước ta”, Viện Nghiên cứu Đại học và

THCN đã đưa ra một cải nhìn toàn diện đối với nhu cầu nhân lực ở các ngành, lĩnh vực trong đó có lĩnh vực kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của dit nude

Qua đó cũng đặt ra vấn đề đào tạo cán bộ chuyên môn theo quy mô, cơ cấu,

trình độ phát triển nền kinh tế nói chung và các ngành nỏi riêng Nhu cầu nhân lực tăng theo quy mô và trình dộ phát triển của nền kinh tế Và để dự bảo cơ cấu đội ngũ cán bộ chuyên môn theo các ngành kinh tế quốc dân, phải dựa vào cơ cấu sẵn xuất, đo cơ cầu sản xuất quyết định cơ cầu quản lý

Nghiên cửu “Đảm bảo chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT đáp

ứng nhu cầu xã hội" của tác giả Ngô Thị Kim Dung và Hà Xuân Quang

(2008), Báo cao Hi thie quốc gia đào tạo nhân lực CNTT&TT theo nhà cẩu

xổ hội tập trung nhiều cho các giải pháp đâm bảo chất lượng giáo đục, đảo tạo

trong lĩnh vực CNTT ở các cơ số đảo tạo CĐ, ĐII trên cơ sở đã có những dự

ta

Trang 12

bao vé su Ling trưởng của cung và sầu nhân lực CNTT theo sự phát triển

đó nghiên cửu của nhóm tác giả Trần Minh Tiến, Phạm Mạnh

Lâm, Trần Minh Tuần, Ngô Quốc Thái, Cao Trần Việt Nga, Bủi Thu Hà, và L@ Thi Thanh Ha (2008), Xay dung quy hoạch nguận nhân lực CNTT quốc

gia giai doan 2006-2010 và định hướng 2015, Bao cdo dé ti

Chién luge BCVT & CNTT Đây là một công trình nghiên cứu có những

lao động Diệt Nam, mô hình và kết quã dự báo đến năm 2020”, Ký

thảo khoa học: “Lhảnh tựu nghiên cứu thông kê, dự báo giáo dục và nhân

lực”, Trung tâm Phân tích và Dự báo nhu cầu đảo tạo nhân lực, Viện KIIGD

Việt Nam đã danh giá về chất lượng công tác đự bao thi trường lao động Việt

Nam, củng một số đự báo về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất

lượng cao, nhân lực CNTT với việc sẽ thiếu hụt lớn về nguồn cung,

Bén cạnh đó là một số nghiên cứu đi vào đánh giá, dự báo nguồn nhân

lực trong các phân khúc của ngành CNTT như công nghiệp phần mềm, nhãn

lực lãnh đạo CNTT hay nguồn nhân lực trong pham vỉ các đơn vị hành chính

cấp tỉnh Có thể liệt kê một số nghiên cứu của Nguyễn Dinh Thắng (2009),

VỀ hiện trạng và nhu cầu nguồn lực cho công nghiệp phần mềm và địch vụ

CNTT VN, Báo cáo Hội thảo hợp tác phat trién CNTT - TT VN lần XT Chu Tiến Dũng (2009), Một vải khía cạnh về bức tranh CNTT vả CNPM VN

2009, Tham luận tại Hội tháo Toàn cảnh CNTT EN 2009, Tội Tìn học

'IpHCM Nguyễn Hoàng Nhiên (2008), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT của TpHCM đến năm 2020 Luận văn thạc sĩ, ĐI Kinh tế

Tp.HCM Cao Hảo Thi (2011), Để tải: Dự báo nguồn nhân lực CNTT của

‘Tp.HCM trong giai đoạn 2011 đến 2020, Sở Khoa học và Công nghê Tp

TICM

Trang 13

Nghiên cứa về lý thuyết dự bảo nói chung, cô tài liệu “Elements of

Forecasting” của tảo giá Trancis X Dicbold (Univrsity af Pennsylvania) Dây là một tải liệu được coi là "kinh điển" về dự báo Trong cuốn sách này,

tác giả trình bày dẫy dú những kiến thức cơ bản về dự báo, những bước sơ bản để thực hiện thành công một đự báo, các mô hình dự báo cơ bản Tuy nhiên các ví đụ được trình bày trong cuốn sách này tập trung nhiều về dự báo kinh tế, không có các ví dụ về dự bảo nhân lực Áp dung các mô hình đự bảo

từ lý thuyết, thời gian gần đây có nhiễu gần đây có nhiều nghiên cứu, khảo sắt

dự báo về nhân lực CNTT Cụ thể là kháo sát của Trung tâm giới thiệu việc

lam sé 2 (Sở [Đ-TH-XH Hà Nội) trong quý 1/2016 tại các doanh nghiệp và

cơ sở sẵn xuất kinh doanh cho thấy, nhóm ngành CKTT dẫn đầu về nhu câu

sử dụng lao động ở cã 3 trình độ ĐH, CĐ và trung cấp Qua khảo sái và cập

nhật cung - cầu từ các kênh tuyển dụng, các doanh nghiệp người lao động,

nhóm ngành nghề CNTT gồm: IT/phần cứng, IT/phần mềm, lập trình viên

(C+, Java, PHP), lập trinh di động ứng dụng nỗi bật về cung - cầu có khá năng kết nối tốt trong thị trường Tỷ lệ người đi tìm việc ở nhỏm ngành này

có bằng gấp từ CĐ trở lên chiếm 93% tổng số người đi lìm việc”|23| Tại hội thảo “Hong bóng nhân sự ngành công nghệ thông tin — Dâu là lối ra để phát triển?” ngày 28/6/2017 do Liên minh các doanh nghiệp gia công CNTT Việt

Nam (liên minh Vnilo) tổ chức Thco nghiên cửu của Victnamworks, như

cầu tuyển dụng ngành CNTT đang ở mức cao vả sẽ tiếp tục tăng cao hơn

trong những năm tới 1rong 3 năm gần đây số lượng việc làm được đăng tải

dã gia tăng gấp đôi Dự bảo, Việt Nam sẽ cẦn đến 400.000 nhân lực vào cuối nim 2018, nhưng hiện mới có khoảng 250.000 kỹ sư đang làm việc trong

ngành CNTT Số lượng việc lảm CNTT tăng 47%/năm nhưng nhân lực ngành

chỉ tăng mức 8% v.v [Xem thêm 44]

Liên quan đến vấn đề xây dựng CPĐT, nghiên cứu tập hợp được ở 3

nhóm vấn đề

Nhóm thứ nhất là các nghiên cửu có tính chất tổng quan về CPU Các

nghiên cứu theo hướng nảy cung cấp những kiển thức cơ bản về CPĐT Có

Trang 14

thể đẫn ra đây các công trình nghiên cứu liêu biểu của khuynh hướng nay

Chỉnh phủ diện tử (2006) của Nhà xuất bán Bưu điền là nghiên cửu đầu tiên ở Việt Nam đề cập đến CEDT ở nhiều khía cạnh; từ định nghĩa, các lợi ích, các

xnục tiểu, những thách thức và cơ hội triển khai CPĐT; xây dựng khung chiến lược quốc gia, đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch triển khai CPĐT Một nghiên cứu sau đó củng tên Chính phủ điện tử xuất bản năm 2010

của các tác giá Nguyễn Đăng Hậu, Nguyễn Hoải Anh, Ao Thu Hoải tiếp tục

củng cổ khẳng định CPĐT lả một giải pháp tết nhằm cải thiện chất lượng dich

vụ công cho người dân, lăng cường vai trỏ của Chính phủ và năng lực cạnh

tranh của quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa

Trước đó, công trinh “Thế giới của Chính phủ điện tử” của Oreygorv

Œ Curln xuất bản năm 2003 (The world of E — government, Gregory G

Curtin, Political Science 2003), “Chinh phủ điện tử toàn cầu: Ly thuyét, ung

dụng và tiêu chuẩn” của Lauf AI Iakim xuất bản năm 2006; (Global E -

government: Theory, application and benchmarking, Latif’ Al Hakim, IGI

Global, 2006) 14 nhimg nghién cứu hết sức quen thuộc với nhiều học giả ở

Việt Nam

Có thể thầy nghiên cứu có tính chất tống quan là hướng nghiên cửu cơ bản,

dựa trên cái nhìn bao quát về CPDT để có những đề xuất triển khai ứng dụng

bước dầu về CPĐT nói chưng và ở Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, các nghiên

cứu hướng nhiều đến nội dung về lợi ích của CPDT mang lại mà chưa tập trung cho vấn đề về các nguẫn lực xây dựng CPĐT trong đó có nguồn lực con nigười

Nhóm thứ hai là các nghiên cứu, đánh giá về quá trinh triển khai va

kinh nghiệm xây dựng CPĐT của các nước Theo hướng nghiên cứu nảy cỏ

thể nêu ra đây một số công trình tiêu biểu của tác giả ngoài nước như “Chính

phủ điện tử ở Châu Á" (ï — Government in Asia) của James SL Yong do

Times Editions - Marshall Cavendish xu&t ban năm 2005 Tác giả đã có các

khảo sát, thực hiện phỏng vân trao đổi với lãnh đao chính phủ, chính quyên

và bên có liên quan của 10 quốc gia, vùng lãnh thé ở châu Á là Brunei, Trung

Trang 15

Quốc, Hồng Kơng, Ân Độ, Nhật Bán, Hản Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan va Thai Lan, qua đĩ chỉ ra các mục tiêu của CPĐT của mỗi quốc gia/

vùng lãnh thổ, cùng những hành trình xây dụng triển khai v.v

“Chính phú điện tử ở châu Au” (B — Government in Burope) cia Paul

Nixon, Vassiliki N Koutrakou, Routledge, 2007 Nghiên cứu đã mơ tả sự

phát triển của CPĐT và ứng đụng của CPĐT tại châu Âu, sự thâm nhập của

CNTT dưới sự tác động của các chính sách “Chính phủ điện tứ ở MĨ, những,

bước tiến tới thành céng” (Z Goverment in the United State: Steps to

advande ils Success} 2010 cia Kim Mathew, Pai hoc ting hyp Indiana

Nghiên cứu đã khái quát về lịch sử của CPT' ở Mĩ khi Chính phủ Mỹ thành lập cơ quan chuyên trách về CPĐT năm 2001, về các dịch vụ của CPĐT MT,

chỉ phi, nền táng, thách thức đổi với CPĐT cúa Mỹ óng những phân tích về

chỉ phí, lợi ích và cĩ những khuyến cáo về chính sách và an tồn thơng tin

Ở Việt Nam phải nhắc đến uốn sách “Chính phủ điện tử Việt Nam — Tổng

quan quá trình xây dựng và mơ hình phát triển tại các nước” do tổ chức IDG

ấn hành năm 2012 Nghiên cứu đã cĩ những đánh giá tổng kết về mỗi quan hệ

giữa cải cách hành chính và xây dựng CDĐT lại Việt Nam thời gián quá

'Lhực trạng quá trình xây dựng CPI?I' ở Việt Nam vả các bài học kinh nghiệm xây dựng CPDT các quốc gia khác trên thế giới cũng như các để xuất triển

khai CPĐT trong lhời gian tới

Trước đĩ, năm 2011, tại Hội thảo quốc gia về CPDT, nhiều mơ hình

thành cơng về xây dựng CPĐT tại các địa phương, ở một số ngành ở Việt Nam được các nhà quản lý giới thiệu, qua đĩ cưng cấp một số các giải pháp từ kinh nghiệm của các địa phương Đáng chú ý là: “Giải pháp và ứng dụng cơng cụ phục vụ chính quyền điện tử” ở Tỉnh Thừa thiên Huế của Phan Ngọc

'Thọ, “Xây đựng chính quyển điện tử gắn với câi cách hành chỉnh tại Thành

phố TIề Chí Minh" của Nguyễn Anh Tuấn; “Vẫn để đảm bảo nhân lực cho

triển khai Chỉnh phủ điện tử - gĩc nhìn của địa phương” của Phạm Kim Sơn;

“Nghiên cứu ứng dụng cơng nghệ thơng tin cải cách hành chỉnh lĩnh vực cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế” của Nguyễn Minh Tuấn v.v.

Trang 16

Nhiều nghiên cứu về kinh nghiệm xây dựng CPĐT ở nhiễu quốc gia

dười dạng các bài viết, các để tải, các luận văn tốt nghiệp khảo cứu nghiém

túc về phát triển CPDT ở một số nước phát triển và bài học kinh nghiệm đối

với Việt Nam được đăng Lải như: Nghiên cứu “Quả trình xây dựng Chính phủ

điện tử ở Hàn Quốc” (2008) của Lê Dức Niệm; “Rút kinh nghiệm xây dựng

Chính phủ điện tử” của Vân Oanh (2008); “Kinh nghiệm triển khai Chính phủ

diện tử tại Liên bang Nga” (caicachhanhchinh pov.vn), “Xu hướng phát triển

Chính phủ điện tử trên thể giới” (http:/chimhphudientu.com.vn) v.v

Có thê nói, những nghiên cứu về CPĐT ở các nước là tài liệu quý về kinh nghiệm xây dựng và phát triển CPIYT' của nhiều quốc gia Tuy nhiên, các

nighiên cứu này phần lớn không đưa ra các dự báo mà chỉ đặt vấn để về chuẩn

bị các nguồn lực trong đó có nguồn lực con người

Nhóm thứ ba là các nghiền cứu từ góc độ ứng dụng kỹ thuật, công

nghệ Các nghiên cứu thuộc nhóm này rất nhiều, luận văn không có điều kiện

liệt kế Các nghiên cứu náy dề cập nhiều dến các vấn để kỹ thuật, các giải pháp kỹ thuật áp dụng vào từng khu vực của hệ thông hành chỉnh, phục vụ hệ thống hành chính, xây dựng CPĐT Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những nền tang thiết yếu cho CPDT như việc giao dịch điện tử cần đến các cơ sở đữ liệu quốc gia và việc cấp phát chủng minh thư điện tử v.v Tuy nhiên ở khía cạnh

kháo, những nghiên cứu nảy đã gián tiếp chỉ ra những hạn chế

ố lượng, chất lượng nguồn nhân lực CNTT phục vụ cho xây dựng CPDT ở Việt Nam

Đối với Bộ Nội vụ, hàng năm và theo các giai đoạn 2011 — 2015, 2016

— 2020 đều có các kế hoạch ửng đụng CMTT trong hoạt dộng của Bộ Các bán

kế hoạch đã nêu rõ nội dung công việc, lộ trình, các giải pháp vả phân công

nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Hộ Nội vụ đồng thời nhắn mạnh

việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ứng dụng C'NT'T trong Bộ Tuy

nhiên cũng chưa có một nội dung cụ thể nào cho việc phát triển nguồn nhân

lực CNTT của Bộ,

Bộ Nội vụ đã ban hành Lê cương chỉ tiết khung kiến trúc CPI7L của Bộ

(kèm theu cống văn số 6258/BNV-TTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ

a

Trang 17

Nội vụ) nhắn mạnh việc xây dựng CPĐT đã dược Chính phú yêu cầu trong

Nghỉ quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phú về PĐT và Quyết định 1819/QD-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia vé img dụng công nghệ thông tím trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 20l6 2020 Xây dựng và tuân thủ Kiến trúc CPĐT sẽ giúp cho Bộ Nội vụ tăng cường khả năng kết nối liên

thông, tích hợp, chia sẽ; sứ dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin từ các

hệ thống thông tin đã triển khai tại Bộ Nội vụ, đảm bảo việc đồng bộ, hạn chế

trùng lặp, tiết kiệm chỉ phí, thời gian, phù hợp với điều kiện thực tế tại Bộ Nội

vụ Bản để cương cũng có nêu hiện trạng nguồn nhân lực CNTT ở góc đô

định tính và thiếu những con sé cu thé Do vay ban Đề cương cũng không nêu

ra nhu cầu và dự bảo nhụ cầu về nhân lực CNTT phục vụ xây dựng CPĐT của

Bồ Nội vụ

Như vậy, có thể nói, việc thực hiện dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nói

chung không phải là vấn đề mới Dự bảo nhu cầu nhân lực CNTT cho nên kinh tế ở Việt Nam cũng được nhiều nghiên cứu để cập Trong những dự báo

này cáo lý thuyết khua học về đự bảo được vận dựng Tuy nhiên việc dự báo nhu cầu nhân lực CNLL cho việc xây dựng CPDT ở Việt Nam chưa có

nghiên cứu nào để cập một cách chỉ tiết Việc triển khai công tác dự báo nhu cầu nhãn lực CMTT phục vụ xây dựng CPĐT nhiều bộ, ngành chưa được đặt

ra trong đỏ có Bộ Nội vụ Diều này cảng tăng cường thêm ý nghĩa cho việc

triển khai nghiên cứu của luận văn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ xây dựng CPĐT tại Bộ Nội vụ đến năm 2025 Cụ thể

Trang 18

đến năm 2025 qua một số mô hình dự báo

4, Phạm vì nghiên cứu

Pham vi của nghiên cứu được giới hạn trong việc đánh giá vả dự báo số

lượng nhân lực CXTT bao gồm người làm công tác chuyên môn CNTT và người lãnh đạo vé CNIT (GiO) với tư cách là công chức, viên chức của Bộ

Nội vụ phục vụ xây dựng CPĐT của Bộ đến năm 2025

Thời gian thực hiện dễ tải đẳng thời là thời gian đưa ra các dự báo là từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017

5 Mẫu khảo sáL

Việc đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực NI"T của của Hộ Nội vụ chú

yếu dựa trên nguồn đữ liệu thứ cấp và việc tổng hợp các bản báo cáo, kể

hoạch (mg dụng CNTT của Bộ Nội vụ và của các cơ quan thuộc vả trực thuộc

vàu mục liêu, nhiệm vụ xây dựng CPĐT của Bộ Nội vụ, thực hiện việc điều

tra xã hội học đối với cán bộ chuyên môn CN L1 và cán bộ lãnh đạo về CNIL

(C10)

6 Cau héi nghién ciru

Dé thuc hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng CPDT của Bộ Nội vụ

đến 2025 liệu có thể dự báo nhu cầu nhân lực CKTT với thành phần vả cầu trúc nhân lực tương đổi rõ hay không?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Căn cứ theo các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng CPĐT của Bộ Nội vụ từ

nay đến 2025, số lượng cán bộ chuyển môn NT và cán bộ lãnh đạo về

CNTT chắc chẳn phải tăng Việc tăng số lượng cán bộ chuyên môn CRNTT và

cán bộ lãnh đạo về CNTT với lí lệ bao nhiêu sỡ phụ thuộc vận chất lượng

nguồn nhân lực CMTT có được và phương thức tổ chức thực nhiệm các nhiệm

vụ ứng đụng CNTT trong xây dựng CPĐT của Bộ Nội vụ

Trang 19

8 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cửu sử dụng các phương pháp phân tích, khái quát hoá, so sánh,

đối chiếu, logic - lịch sử, tông hợp các nghiên cửu để làm rõ các khái niệm và

xáu lập cơ sử lý luận của việc dự báo nhu cầu nhân lực CNTT phục vụ xây

đựng CPDT của Bộ Nội vụ

Thu thập, phân tích các số liệu thống kê đặc trưng về nguồn nhân lực

CNTT của Bộ Nội vụ Trên cơ sở dó xây dựng một số mỗ hình đự báo nhu

cầu nhân lực CNTT Vận đụng một số mô hình để dự báo nhu câu nhân lực

CNTT phục vụ xây dựng CPĐT của Bộ Nội vụ

'Thực hiện việc điều tra xã hội học về nhu cầu nguồn nhân lực CN

phục vụ xây đựng CPĐT của Bộ Nội vụ trong công chức, viên chức Trung

tâm Thông tin — Tổ chức chuyên trách về CNTT của Bộ Nội vụ

9, Kết cầu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo luận văn

dược kết cấu làm 3 chương

- CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LỶ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHÂN LỰC CNTT

VÀ XÂY DỰNG CPĐT 6 VIET NAM

- CHUONG 2 NGUỜN NHÂN LỰC CNLT VẢ MỤC TIỂU,

NGUYEN TAC PHAT TRIEN CPDT CUA BỘ NỘI VỤ

- CHUGNG 3 NHAN LUC CNTT PHỤC VỤ XÂY DỰNG CPĐT Ở

BO NOI Vl DEN NAM 2025

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ Sở LÝ LUẬN VẺ DỰ BÁO TNHIÂN LỰC CNTT VÀ

XÂY DỰNG CPĐT Ở VIỆT NAM

Du bao luôn là một đề khó Dự báo nguồn nhân lực trong mỗi ngành nghề lại cảng khó hơn bởi sự biển động của các yêu tố kinh tế - xã hội, các

xu hướng xã hội, sự phát triển oủa khoa học - ông nghệ và chính sách của

mỗi quốc gia vv Việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực CNTT phục vụ cho

cơ quan nhà nước nói chung vả phục vụ xây dựng CPDT nói riêng còn gặp những khá khăn khác do dây lả nguồn nhãn lực chất lượng cao, có sự chuyển dịch nhanh chóng giữa khu vực công và tư Do đỏ cần làm rõ một số

niội dung làm cơ sở lý luận đối với việc dự báo nhu câu nhân lực CNTT

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan

1.1.1 Dự bảo

Tự báo theo cách hiểu thông thường là báo cho biết trước những việc

có khá năng xây ra Dự báo theo thuật ngữ có gốc Hy Lạp “Tcpóyvraơi^” (Prognosis) có nghĩa là nói trước, là sự báo trước về tương lai bằng các

phương pháp nào đỏ hoặc bằng chính các kết quả dự đoán

Thực tế trong quá trình phát trién của tư đuy con người, dự báo có thể

coi lả một năng lực mang tỉnh tự thân khi con người tiếp xúc với môi trường,

tự nhiên và bộ não con người bắt đầu thực hiện các thao Lác tổng hợp, quy

nap, điễn dich, phân tích lặp đi lặp lại và có sự kiểm thử Về nguyên tắc khí

có thêm được cảng nhiều thông tin, đữ liệu về bán chất của sự vật, hiện tượng, hoạt động dự báo của con người ngày cảng chính xác hơn Hoạt động dự báo dần có những nguyên tắc và phương pháp mang tính khoa học

Xuất phát bởi mục tiêu trong tương lai, hoạt động dự báo dược lập ra

nhằm xác định triển vọng phát triển của đối tượng dự báo hoặc một quá trình

cụ thể nào đó có tác động ảnh hướng tới mục tiêu đã định

Dự bảo là hoạt động có căn cở, những có tính xác suất Khoa học cảng,

phát triển, kiến thức, thông tin con người tích Hy ngày cảng nhiều hơn và được phân tích, tính toán, mô phỏng nhanh hơn nhờ hệ thống máy tính và các

phương pháp dự doán khoa bọc hiên đại giúp xác suất ngày cảng nhỏ hơn

11

Trang 21

Tuy nhiên chúng ta cũng không thể phủ nhận được những năng lực dự bảo

xuất phat từ tư duy của một cá nhân vẻ một tương lai rất xa, tách biết với không gian, điều kiện địa lý nhân văn mà người đó sinh sống nhưng kết quả

dự báo vô củng chính xác (trường hợp như của nhả liên trì Vanga, Noutra

Damus, Trạng Trinh Nguyễn Bính Khiêm v.v) thông qua một loại các phương pháp dự báo có gì đó rang tính huyền bí như qua quẻ bói, soi cầu, rút

lá bài v.v

Về cơ bản, có những dự báo không chỉ mang tinh chất định tính mà

còn mang tính định lượng qua con số cụ thé Các hiện tượng cần dự báo luôn phụ thuộc vào sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của những nhân tố cả bên

trong và bên ngoài hệ thông Do đó, dự báo trước hết cần dựa trên cơ sở tổng

hợp, phân tích nhiều nhất có thể

nhân tố tác động, trong đó lưu ý nhiều

hơn đến các nhân tố cơ bản nhất có tác động đến đối tượng cần dự báo để

phan tích

Trong luận văn nảy, dự bảo được xác định là hoại động khoa học nhằm

thu thập, phân tích, xử lý các đĩ liệu liên quan đến sự phát triển của sự vật, hiện lượng qua đó cho phép xác định được cáo biển thể của sự vật hiện Lượng

trong tương lại với xác suất nhô nhất có thể Dây chính là sự vận dụng lý luận phần ánh, lý luận nhận thúc Miác - Lênin vả việc ứng dụng các khoa học khác

vảu quả trình dự bảo

1.1.2 Như câu

Từ lâu nhu cầu đã là đổi tượng nghiên cứu của các ngành khoa học nghiên cứu sinh học - xã hội, kimh tế

3 g6c dé sinhhoc xã hội nhu cầu được coi 14 mét hiện tượng tâm lý

của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật

chat va tinh thần để tổn tại và phát triển Tùy theo trình đô nhận thức, môi

trường sống, đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Nhu cầu thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khá năng

chỉ phối con người cảng cao

Ở góc độ kinh tế, nhu oầu là cảm giác thiểu hụt một oái gì đó mả con

12

Trang 22

người cắm nhận được, đong đo quy kết ra được Trong kinh tế học, nhu cầu

thường dược hiểu là mong muốn tiêu dung hay còn dược gọi lả sở thích tiêu dùng [Xem thêm 26]

Trơng các lý thuyết về nhu cầu nổi lên thuyết Tháp nhu cầu của Maslow (tiéng Anh: Maslow's hierarchy of needs) được nhà tâm lý học

Abraham Maslow dua ra vao nim 1943 Theo Maslow, về căn tiẩn, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chỉnh: nhu cầu cơ bán (basic needs) và

nhu cầu bậc cao (meta needs) Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải

được thoả mãn (rước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhụ cầu bậc cao

sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày cảng mãnh liệt khi tắt cá cáo

nhu cầu cơ bản ở đưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ 5 tầng trong

Tháp nhu cầu của Maslow: Tầng thứ nhất: Các nhu cau vé can ban nhất thuộc

"thê lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tỉnh dục, bài tiết,

thể, nghỉ ngơi Tang thir hai: Nhu cau an toàn (safety) - cần có cẩm giác yên

tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khóc, tải sản được dấm báo Tầng thứ ba: Nhu câu được giao lưu tỉnh cảm vả được trực thuộc

(love/bclonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên 4m, bạn bè thân hữu tin cậy ‘Ying thứ tư: Nhu cầu được quý

trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được

tứn tướng Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (scll-actualization)

- muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bán thân, trình diễn mình,

có được và được công nhận là thánh đạt Đây là mật trong những lý thuyết quan trọng, nhất cúa quản trị kinh đoanh, đặc biệt là các ứng dựng cụ thể trong, quan tri nhân sự và quần trị marlceting [Xem thêm 28]

Thuyết nhu cầu của Maslow tiếp được một số học giả mổ rộng, đặt biệt

trong diều kiện phát triển của ŒN'I"L, một số học giả một nhu cầu rất đặc thủ

và có thé xếp thêm một tầng nữa trong tháp là nhì cầu internet

Như vậy hiện chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu

cầu 'Trong pham vi nhận thức hiên tại có thể định nghĩa như cầu là tính chất

của cơ thể sống, biểu hiện Irạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó

13

Trang 23

phân biệt nó với môi trường sống |S1| Tuy nhiên, khi đặt trong mỗi trường

xã hội, xác dịnh trạng thải thiểu hụt của ca thé ở dây là một cộng dỗng, tổ

chức xã hội thì nhu cầu chính là sự cân dùng mà cộng đồng tổ chức xã hội đó

phải lừa kiểm

1.1.3 Nguồn nhân lực CNTT

Theo quả trình phát triển có nhiều định nghĩa khác nhau về CNTT, từ

đó cũng hình thành các khái niệm về nhãn lực CNTT theo các giai doạn

Trước những năm 2000, CNTT được định nghĩa là tập hợp các phương

pháp khoa học, các phương tiện và gông cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ

thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác vả sử đụng có hiệu quá

các nguễn tải nguyên thông tin rất phong phú vả tiềm tàng trong mọi lĩnh vực

hoạt động cua con người và xã hội |34| CMTT là việc nghiên cứu, thiết kế,

phát triển triển khai, hỗ trợ và quản lý hề thống thông tin dựa trên máy tính, đặc biệt là các ứng dụng phần mềm và phần cửng máy tính [47] Và theo đó

nhân lực CNTT được coi là lực lượng lao đồng thực hiện công việc như

nghiên cứu, thiết kể, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quan ly hệ thông thông tin

dựa trôn máy tính đặc biệt lả những img dung phân mềm và phần cứng máy tính [47] Hiểu ở cấp độ rộng nhất, một công việc thuộc về ngành CNLT liên quan đến việc sáng tạo, cất giữ, trao đổi và/hoặc sử dụng thông tin thông qua các phương Liên công nghệ Cụ thể hơn, nó bao gồm các nghề nghiệp dời hồi việc thiết kế vả phát triển các hệ thống phần cứng và phần mềm; cung cắp các

hỗ trợ kỹ thuật cho các máy tỉnh và hệ thẳng ngoại vi; nó tạo ra và quản trị các hệ thẳng mạng và các cơ sở dữ liệu” |48]

Đến nay, với sự phát triển của mình, CNTT được định nghĩa là việc sử

dụng các công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây,

quang học, điện từ và các công nghệ tích hợp vào việc tạo ra, xử lý, truyền

dẫn thông tin, lưu trữ, khai thác thông tin từ đó CNTT phân chia cơ bản

thành 5 chuyên ngành phổ biến là khoa học máy tính, kỹ thuậi máy tỉnh, hệ

thống thông tin, mang máy tính truyền thông, kỹ thuật phẩn mềm

Do đó, nguồn nhân lực CNTT được để cập một cách rộng hơn (bao

14

Trang 24

gém nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp CNTT, nhân lực cho ứng dụng CNTT; nhân lực cho dao tao CNTT,

điện tử, viễn thông và người đân sử dụng các ứng dụng CNTT) [Theo 9]

Trong nghiên cứu này, nguồn nhân lực CMTT dược hiểu là lực lượng lao động làm công ?ác chuyên môn về CNTT theo 05 chuyên ngành phẩ biến (như đã nêu ở trên) và đội ngũ lãnh đạo CNTT, giảm đốc CNTT

Ề đặc thà riêng của ngành ONTT, theo Nguyễn Hoàng Nhiên 123],

nguồn nhân lực này có các đặc điểm chính lả:

- Trinh độ Anh ngữ tố

~'Iư duy toán học tốt

- Trình độ cao (để bắt kịp sự phát triển của ngành)

~ Năng suất lao động và hiệu quả kinh té cao

- Năng đồng, sáng tạo và lỏng say mê nghiên cứu

~ Trễ và nam giới chiếm đa số

Theo Ngõ Thị Kim Dung & Hà Xuân Quang (2008), hầu hết các chuyên gia CNTT và các chuyên gia giáo dục đều nhất trí răng những người muốn theo đuổi ngành CNTT oần gó những năng lực cơ bản sau

- ‘Trinh độ Anh ngữ tốt (tiêu chuẩn hàng đầu của nhân luc CNT)

- Tư đuy toán học tốt

- Liên tục say mẽ, sáng Lao, cập nhật

- Năng lực trí tuệ tổng hợp giữa toán học, kỹ thuật và kinh doanh

Nguôn nhân lực CNTT cũng có thể phân ra làm hai bộ phận, một bộ phận trải qua dầy đủ trưởng lớp, dap ứng day dủ tiêu chuẩn bằng cấp chuyển

môn về CNTT và một bộ phận tự học, tự mày mỏ, có bằng cấp ở những

chuyên môn khác, thậm chí là không có bằng cấp chuyên môn nhưng rất giỏi

về CNTTT hoặc làm lãnh đạo ŒN'I'L

Nguẫn nhân lực CNTT trong khu vực nhà nước còn chịu sự quy định

của Luật Cán bộ, ông chức và Luật Viên chức Họ lả ông chức hoặc là viên

chức nhà nước

1.1.4 Chính phủ điện tứ

Trang 25

Trong quá trình phát triển, CPĐT có nhiều quan niệm kháo nhau

Quan niệm ban đầu thì đây là việc trang bị máy tính và nối mang cho toàn bộ công chức của các cơ quan nha nước từ trung ương đến địa phương

dễ triển khai cong việc

Tuy nhiên, trong hơn hai thập kỷ qua, khi internet và CNTT phát triển mạnh mẽ đã mang lại cho chính phủ của nhiều quốc gia khả năng tương tác mới, khái niệm về CPĐT được bắt dầu phổ biến từ những năm 1990 Michiel Backus cho ring, CPĐT là một dạng thương mại điện tử trong quan

lý của Chỉnh phủ, bao gồm các quá trình và cấu trúc cần thiết để chuyển

giao dịch vụ điện tử đến công đân, doanh nghiệp và các tổ chức Quan niệm

này nhìn nhận CPĐT giống như việc áp dụng các phương pháp thương mại

điện tứ vào các địch vụ đo chính phú cung oắp

Liên Hợp quốc định nghĩa CPDT là khái niêm về các cơ quan Chính

phủ sử dụng CNMTT như mạng diện rộng, internet, các phương tiện di động

dé quan hệ với người dân, với doanh nghiệp vả bãn (hân các cơ quan Chỉnh

phủ

Theo định nghĩa của Worlbank thì CPĐT lả việc các cơ quan của

Chính phủ sử dụng một cách có hệ thống CNTL&TT để thực hiện quan hệ

với người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, nhờ đó giao địch của các

cơ quan Chính phủ với người dân vả các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao

chất lượng Lợi ich thu được là giảm thiểu tham những, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vảo sự tắng trưởng và giảm chi phi

Một cách hiểu khác dược nêu nhiễu trong chiến lược phát triển CPPT

của các nước là Chính phủ ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu

quả hoạt động của cơ quan nha nước, tiết kiệm chỉ phí, tăng cường công

khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịcb vụ công tốt hơn cho người dân và

doanh nghiệp, góp phần làm giầm tiêu cực, thúc đây tăng trưởng kinh tế - xã

hội, báo đấm an ninh, quốc phòng CPĐT sẽ lạo ra phong cách lãnh đạo mới,

nâng cao được năng lực quản lý, điều hành đất nước và cung cấp dịch vụ

công cho người đân CPĐT cho phép người dân Lương tác, nhận được các

l6

Trang 26

dịch vụ từ Chính phủ 24 giờ một ngày, 07 ngảy một tuần Có thể cơi đây là

một khái niệm phổ biển nhất về CPĐT

Như vậy, CPDT có thể hiểu là việc ứng dụng CNTT để cải cách hành chính, xây dựng một chính phủ mới, hiện đại hơn qua dé làm thay dai co

bản quy trình hoạt động của chính phủ, cải thiện hiệu quả làm việc nội bộ của bộ máy hành chính và bản chất, chất lượng giao địch với người dân,

doanh nghiệp

Vẻ các giai đoạn phát triển của Chỉnh phủ điền tứ, do xuất phát điểm và

lộ trình, kế hoạch khác nhau trong xây dựng CPĐT, nên không oo một mô

hình chưng trong triển khai xây dựng CPĐT 'Puy nhiên từ thực tế ở các nước

xây dựng thành công Chính phủ điện điện tử, quá trình này này chia làm

nhiều giai đoạn Các giai đoạn nay cũng không phụ thuộc lẫn nhau, tức không

cần phải hoàn thành giai đoan này mới bắt đầu giai đoạn sau Một số mô hình

giai đoạn phát triển CPĐT được xem xét để làm cơ sở đánh giá CPĐT như mô

hình do Gartner do Baum va Di Maio phát triển, mô hình cua Layne & Lee,

mô hình của Liên hợp quốc, mô hình của World Bank và mô hình của IBM

[Xem thêm 19]

1.141 Danh giá theo mô hình CPĐT của Cartrer do Baun và Dị

Maio phat trién

Baum va Di Maio đã đưa ra mô hình phát triển CPĐT gồm có bốn giải đoạn phát triển như sau:

- Sự hiện diện của web (Web presence): trong giai đoạn này, các cơ quan cung cấp một website dễ dăng tải các thông tin cơ bản cho công ching (tạo ra một mỗi trường ảo trên mạng để cung cắp cho công chúng sự truy cập

vào thông lăn),

- Tương tac (Interaction): trong giai đoạn nảy, người sử dụng có thể

liên hệ với cơ quan thông qua website (ví dụ như qua thư điện tử) hoặc thực

hiện những địch vụ tự thực hiện (tái văn bản) Cung cấp wcbsite với khả năng

tìm kiểm, cung cấp cho công chúng sự truy câp vào các biểu mẫu và các địa chỉ liên kết

Trang 27

- Giao dich (Transaction): trong giai đoạn này, người sử dụng (bao gồm

cả khách hảng và doanh nghiện) có thể thực hiện các giao dịch hoàn toàn trực

tuyến (ví dụ như cấp phép hay đầu thầu) Xữ lý trục tuyển các địch vụ công vi

dụ như thanh toán trực tuyến và nhận giấy phứp trực tuyển

- Chuyển đổi (Transformation): trong giai đoạn nảy, chính phủ thay đỗi các quy trình hoạt động hiển tại để cung cập địch vụ một cách tích hợp, đồng nhất, hiệu quả và cá nhần hóa hơn Giai doan chuyén dỗi này dược xem xét ở

cả cấp quốc gia và cấp vùng miễn, nó bao gềm sự tích hợp giữa các ứng dụng

ở bên trong và bên ngoài để cung cấp sự liên hệ giữa các cơ quan chính phủ

và các tổ chức phi chính phủ

1.1.4.2 Đánh giá theo mô hình CPĐT bốn giai đoạn theo nghiên cứu

của Layne Ä Lee

Theo hai học giả Layne và Lee, đây là mô hình mô tả các giai đoạn

phát triển của CPĐT, hướng đến một mô hình CPĐT với đầy đủ chức năng,

bao gồm các giai đoạn sau

- Xây dụng danh mục (Cataloguing): các nỗ lực đầu tiên của chỉnh phủ được tập trưng vào việc xây dựng sự hiện điện trực luyến Trong giải đoạn nay, cdc thông tin cơ bản được cung cấp ở dạng tĩnh qua website

- Giao dich (Transaction): trong giai doan này, các sáng kién vé CPDT

kết nối hệ thống nội bộ của chỉnh phú Lới các giao diện

ập trung vào việt

trực tuyến vả cho phép công dân giao dịch với chỉnh phủ một cách điện tử

liên

- Tich hgp theo chiéu doc (Vertical integration): Chinh qu

bang, bang va dia phương theo chiều dọc dược kết nết cho các chức năng và dich vụ khác nhau của chính phủ Đây là giai đoạn chủ yếu tập trung vào việc

chuyển đổi trong các địch vụ của chính phủ hơn là việc tự động hóa cá quy

trình hiện tại, bao gồm việc tích hợp các chức năng của chính phủ ở các cấp

hành chính khác nhau

- Tích hợp thơo chiều ngang (Horizontal integration): tích hợp các chức

nang và dịch vụ theo chiêu ngang giữa các cơ quan Sự khác biệt với giải

đoạn trước ở chỗ việc tích hợp theo chiều dọc là việc tích hợp giữa các cấp

18

Trang 28

hành chính kháo nhau với cùng một chức năng, tích hợp thco chiều ngang là tích hợp các chức năng khác nhau

‘Giae djch ~ Các địca vụ và | măng ycếpeao | thực sự cho công Xết nếi với các kệ | - HỆ thếng mộ cửa

“các biễn mẫu han, trực tuyến “Tang cũng một xây dựng

danh mục ;

~ CRg cặnh vụ và | We Mle aie ofa

or nein mia mục | REPT

yt

=Car re aufng co

8 đã gn ng theese giza djeh Bon giản

- Roi rec Hoàn chỉnh

-AM6 hình các giai đoạn phát triển chính piai điện nữ của Layne & Lez

1.1.4.3 Dinh gid theo mé hình phát triển CPDT của Liên lĨgp quấc

Bao cáo đánh giá CPĐ'L của Liên Hợp quốc năm 2001 đưa ra năm giai đoạn để định lượng quá trình thực hiện CPĐT Các giai đoạn phát triển nảy thể hiện sự cung cấp các dịch vụ của chính phủ cho công dân thông qua website chính thức của họ

- Xuất hiện (imerging): thiết lập một sự hiện diện trực luyến chính

thức của chính phủ qua mệt số trang web chính thức Thông tin cung cấp

trong giai đoạn này còn hạn chế, cơ bản và ở dạng tĩnh

- Cải tiền (Enhancod): các wcbsilo ngây cảng nhiều, thông tm ở dang

động (dynannic) Nội đung và thông tin được cập nhật thường xuyên hơn

- Tương tAc (Interactive): người sử đụng có thể tải về các biểu mẫu, thư

diện tử của cản bộ, tương tác thông qua website dé dat lịch làm việc và dưa ra

các yêu cầu

- Giao dich (Transactional): ngudi str dung cé thể thanh toán cho các

dịch vụ và thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến

- Lién mach (Seamless): tich hợp hoàn toàn các dịch vụ điện tử giữa

18

Trang 29

các ranh rới hành chính Tích hợp đầy đủ các chức năng và dịch vụ điện tir giữa các ranh rới cơ quan bộ ngành

Sau này, trong báo cáo khảo sát CPDT năm 2010, Liên Hợp quốc đã dưa ra mô hình phát triển với bốn mức độ, trong đỏ lập trung vào việc cung

cấp địch vụ điện tử dựa trên các công nghệ web 2.0 như sau:

- Xuất hiện các dịch vụ théng tin (Emerging information services): Website ciia chinh phú cung cấp thông tin và các liên kết tới các Bộ, ngành và các cơ quan khác của chính phủ

- Cáo dịch vụ thông tin được ải thiện (inhaneed informaLion services)

các website của chính phủ cho phép sự liên lạc điện tử một chiều hoặc hai

chiéu don giản giữa chính phủ và công dân Một số hạn chế các dịch vụ điện

tứ cho phớp oông dân gửi yêu cầu và được đáp lại bằng thư tín tới nhả của họ

- Các dịch vụ giao dịch (Iransactional services): các website của chính

phủ tham gia vào sự giao tiếp hai chiều với công dân Việc xác thực điện tử

dễ nhận điện công dan được yêu cầu

- Các địch vụ được kết nổi (Connected services): website chính phủ đã

thay đổi cách mà chính phủ giao tiếp với sông dân Chính phú đồng vai trỏ chủ động trong việc yêu cầu thông tin và các ý kiến từ công dân thông qua việc sử dụng công nghệ Web 2.0 và các công cụ tương tác khác Các địch vụ

diện tử và các giải pháp diện tử được cung cấp tích hợp giữa gác cơ quan, bộ

ngành một cách lién mach (seamless) Các địch vụ điện tỉ hưởng đến đối

tượng công đâần

L144 Dinh gid thee mé hinh phat trién CPDT cia World Bank

Để hỗ trợ các nhà xây dựng chính sách trong việc đưa ra các sáng kiển

và kế hoạch phát triển CPĐT, Trung lâm Công nghệ và Dân chủ đã chia quả

trình triển khai CPĐT' thành ba giai đoạn Các giai đoạn nảy hoàn toàn không,

phụ thuộc vào nhau, không nhất thiết một giai đoạn phải hoàn thành để bắt

đầu thực hiện một giai đoạn khác Về khải niệm, họ đưa ra ba cách để suy

nghĩ về các mục tiêu của CPDT

20

Trang 30

- Tương tác: CPĐT tương tác bao gồm sự giao tiếp hai chiều, bắt đầu

với các chức năng cơ bản như thông 1in liên hệ qua thư diện tử tới cán bộ

hoặc các biểu mau phan hồi dé cho phép người sử dụng gửi góp ý đổi với các

dự thảo chính sách và pháp luật

- Giao dịch: cho phép công dân có được các dịch vụ của chính phú hoặc các giao dịch của doanh nghiệp với chính phủ trực tuyến Một website giao

dịch cưng cấp đường liên kết trực tiếp tới các dịch vụ của chính phủ, sẵn sảng

ở bất kỳ thời gian nảo Các website giao dich này có thế giúp cải thiện hiệu

qua trong ca khu vực sông và khu vực tư khi mà cáo quy trình để yêu cau su

hỗ trợ hoặc phê duyệt cúa chính phủ trở nên đơn giản hơn, nhanh hơn và rẻ

hơn

1.1.3.5 Dánh giả mô hình phát triển CPDT của IBM

+Ðể sự chuyển dỗi sang CPĐT dược linh hoạt, bảo đâm kết quả dạt được dap img với mong muốn của công dân, chính phủ cần thiết phải phát triển năng lực theo nhu cầu Một mỗi trường theo nhu cầu sẽ yêu cầu một cơ sở hạ tẦng mở và mềm dẻo, các công nghệ mới và sự triển khai hướng có mục tiêu

của các quy trình được cải tiền Mô hình của IBM về CPĐT cụ thể như sau:

Quả trình tiến hóa tổng thể của CPĐT có thể dược xem như bao gdm

bốn giai đoạn cơ bản Sự chuyến đổi được thực hiện từ “Iruy cập” (giai đoạn

2L

Trang 31

1 và 2) sang “Tích hợp” (giai đoạn 3) và đến “Theo nhu cau” (gia đoạn 4),

giai doan năng đồng va dap ứng cao nhất Mỗi piái doạn mang dặc trưng bởi

một tập các mục tiêu cho các van dé va các thách thức tương tự

~ Tự dộng hóa: các nỗ lực ban dầu tập trung vảo công dân vả sự hiện

điện củúa website là tương đối đơn giản

- Cải tiến: chính phủ không phải thay đổi quá nhiều các ứng dụng hiện

tại hay chỉnh sách để đạt được giai doạn 2

- Tích hợp: để đạt được giai đoạn 3 là khó hơn bởi vì nó đòi hỏi phải

lập kế hoạch chỉ tiết cho việc chuyển đối các quy trình tễ chức và tích hợp

~ Theo nhu cầu: để đạt được giai đoạn 4 đòi hỏi ba sự chuyển đối hao

gồm chuyển đổi về mô hình tổ chức, chuyển đối về cơ sở hạ ting va chuyén

đổi trong văn hóa

Carhan Taz Lune vio ba ting CNTT | "Trưởng thành

sự cập Toh ae Theo yeu abu

A0 hành phớu triển ohinh phot dig ab mie: LEME

1.2 X4y dung CPDI & Viét Nam và nhu cầu về nguồn nhân lực

CÑTT phục vụ xây dựng CPĐT ở Việt Nam

Nam

1.2.1 Thực trạng quá trình xây dựng CPĐT ở Liệ

Ngay từ những năm 90, Dáng và Nhà nước đã đề ra các chủ trương,

chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dối với việc ung ding

22

Trang 32

CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cần cử điều kiện thực tế,

mục tiểu phát triển kinh tế - xã hội, mà Đăng và Nhà nước đã có những chủ trương, chỉnh sách phủ hợp nhằm thúc, hướng tới phát triển CPDT Có thể khải quát bao gầm cáo giai doạn

- Giai đoạn 1994-2000: Chính phủ đã có Nghị quyết sô 49/CP ngày 4/8/1993 về phát triển CNTT Mục tiêu ứng dụng CNTT trong giai đoạn này được xác định là: Xây dựng hệ thống các máy tỉnh và các phương tiện truyền thông được liên kết với nhau trong các mạng với những công cụ phần mềm đủ

mạnh và các hệ thông tin và cơ sở dữ liệu có khả năng phục vụ các hoạt động,

quản lý nhà nước và các hoạt đông huyết mạch của nên kinh tế, phát triển

Tộng rãi việc (mg dung CNIT gop phần tăng năng suất, chất lượng và hiệu

quả sắn xuất, kinh doanh, hiện đại hoá dần các ngành sản xuất, dịch vụ quan

trọng và an ninh, quốc phòng Lăng cường ứng dụng CNLL trong các hoạt

động điều tra cơ bản, thăm dò khảo sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường,

nghiên cửu khoa học vả oác hoạt dông khác Phổ cập "văn hoá thông tm"

trong xã hội nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc chuẩn bị hướng tới một

“xã hội thông tin”

Ngày 7/4/1995, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 211⁄1Tg phê

duyệt Chương trình quốc gia về CNTT- Kế hoạch tổng thể đến năm 2000, nhằm triển khai Nghị quyết 49/CP của Chính phủ Trong nội dung Chương trình đã xác định các dự án chủ chốt nhằm tin học hóa quản lý nhà nước, bao gồm: Dự án nghiên cứu thiết kế tổng thể và hệ thống tin quản lý tại Văn phòng Chính phú, Dự án Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế - xã hội phục

vụ công tác kế hoạch và quản lý kinh tế; Dự án Hệ thống thông tin tải chính,

Tự án hiện đại hoá hệ thống ngân hàng, Cáo dự án về uác hệ thống thông tin thống kê nhà nước

Với những định hướng, mục tiêu trên, trong giai đoạn nảy, ứng dung

CNTT trong các cơ quan nhà nước đã đạt được cáo kết quá chính là: trang bị

một số máy tính, nỗi mạng, đào tạo cán bộ sử dụng máy tinh, tao tiên để cho

các giai đoạn tiếp theo.

Trang 33

Giai đoạn 2001-2006: Pan chấn hành Trung ương Đăng ngày

17/10/2000 đã có Chỉ thị số 58-CT/TW về dây mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Trong đó, xác

định mục tiêu về ứng dụng CNTT: *CNTT dược ứng dụng rộng rẩi trong mợi

lĩnh vực, trở thành một trong những yêu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng” Thực hiện Chỉ thị số 58-

CT/TW, ngày 25/01/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết dịnh số

112/2001/QĐ-TTg phê duyệt Để án Tim học hóa quần lý hành chính nhà nước

giai đoạn 2001-2005; ngày 24/5/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết

định số 81/2001/QĐ-ULg về việc phê duyệt Chương trình hành động triển

khai Chỉ thị số 58-CT/TW; ngày 17/7/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể về ứng dụng và

phát triển CNTT ở Việt Nam đến 2005 Các quyết định đều xác định ứng

dung GNTT trong các cư quan nhà nước là nhiệm vu hang dâu, nhằm nâng,

cao hiệu quả hoạt déng của các cơ quan nha nước, với các nội dung chú yếu là: Phát triển mạng viễn thông và Internet tiên tiến, nâng cấp Mạng tin học

diện rộng của Chính phú; xây dựng cae hé théng tn hoe hoá quản lý hảnh

chính nhà nước, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước; xây dựng và tích hợp các cơ sở đữ liệu quốc gia, rước hết là ở những Bồ, ngành trọng điểm dé sit dung chung; tin học hoá các dịch vụ công nhằm nâng cao năng lực của các cơ quan hành

chính nhà nước trong việc phục vụ nhân đân và đoanh nghiệp thuận tiện,

nhanh gọn va bao dim chất lượng; triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành như ngân hàng, tài chính, hải quan, thông kê, an ninh, quốc phỏng

Kết quả đạt được trong giải đoạn này là các cơ quan nhà nước bắt đầu

triển khai tin hoe hoa một số hoạt động quản ly hành chính bằng việc xây

dung các phần mềm ding chung trong các cơ quan nhà nước, nâng cấp mang

diện rộng của Chính phủ, đảo tạo về CNTT cho cán bộ công chức, bất đầu

công tác xây dựng các cơ sở đữ liều quốc gia

~ Giai đoạn từ 2007 —2011: Tiếp tục kiện toàn hệ thông văn băn, chính

24

Trang 34

sách nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt đồng gủa cơ quan nhà nước,

hưởng tới xây dựng CPĐT, Chinh phú, Thủ tưởng Chỉnh phủ đã ban hành

Nghị định số 64⁄2007/ND-CP vẻ ứng dung CNTT trong hoạt động của cơ

quan nhà nước; ngày 24/3/2008, Quyết dịnh số 43/2008/QĐ-TTg phê duyệt

Kế hoạch ung dung CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008; ngày 03/12/2008, Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Quyết dinh số 48/2009/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CN TT trong hoạt động của

sơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 Trong các văn bản được ban hành

nay đã xác định các nội dung ứng dụng CN'I'T trong hoạt động của cơ quan

nhà nước cần tập trung triển khai trong giai đoạn này là: ứng dụng CNTT

trong nội bộ cơ quan nhà nướu để nâng cao năng lựo quản lý, điều hành: img

dụng CNTT trong việc cung cấp dich vụ công trực tuyến cho người dân và

doanh nghiệp, xây dựng nên tảng phục vụ CPĐT, xây dựng các hệ thống

thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành

Két quả là sau khi dừng triển khai Dê án 112, các văn bản của Chính

phủ và Thú lướng Chính phú đã giúp áo cơ quan có định hưởng rõ ràng, ứng

dung CNTY đi vào ổn định, đồng bộ Các ứng dụng CMILTI trong nội bộ cơ quan nhà nước như hệ thống thư điện tủ, hệ thống quản lư văn bản và điều hành được triển khai rộng rãi, nhiều dịch vụ công trực tuyến dược cung cấp

- Giai doan tir 2011 nay: Dễ tiếp tục thúc đây ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển CPĐT Việt Nam trên cơ sở những

kết quả dạt dược từ các giai doạn trước, ngảy 27/8/2010, Thú tướng Chỉnh

phủ đã ban hành Quyết định số 1605/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc

gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn

2011-2015 xác định rõ các mục tiêu, nội dung giải pháp, trách nhiệm triển

khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên phạm vi

toàn quốc, góp phần hiện đại hóa các cơ quan nhà nước, thúc đẩy cất cách

hành chính

Tiếp lục hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động ứng dụng CNTT trong

25

Trang 35

hoạt động của cư quan nhà nước, ngày 06 tháng 11 năm 2009, Chính phù đã

ban hành Nghị dịnh 102/2009/NĐ-CP về quản lý dầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, châm đứt giai đoạn dài các du án CNTT với rất nhiều dặc lrưng riêng nhưng phải tổ chức triển khai thco các quy định của đự án xây đựng các công trình cầu, đường hay nhà cửa

Ngày 30 tháng l2 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết dinh số 80/2014/QĐ-TTg quy dịnh thí điểm về thuê địch vụ CNTT

†rong cơ quan nhả nước mở ra một hướng mới trong béi cảnh khó khăn về

ngân sách đầu tư cho các dự án ứng dụng CNTT hiện nay Đặc biệt, ngày

01/7/2014, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 3ó-NQ/IW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quảc

tế (Nghị quyết 36) Đây lả văn băn hối sức quan lrạng, mang tầm hiên lược,

để ra những định hướng lớn cho sự phát triển ngành CN'LT nước ta trong thei

ky mới Ngay sau đó, ngày 15/4/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết

26/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW

ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị, Rghị quyết 36a/NQ-CP về CPDT, ngày

26/10/2015, Thủ Lướng Chỉnh phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng

dụng CNLT trong hoạt động của cơ quan nhả nước giai đoạn 2016 — 2020 với

mục tiểu đây mạnh phát triển CPDT, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của gáu cơ quan nhả nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày uàng tốt

hon Nang vị trí của Việt Nam về CPDT theo xếp hạng của Liên Hợp quốc Công khai, mịnh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mang Tập trung dây mạnh cải cách hành chính pắn với tăng cường img dung CNTT trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, rút ngăn quy trình

xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giẩm thời

gian và chỉ phí thực hiện thủ tục hành chính Cáo giao dịch trong quá trinh xử

1ý hỗ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng

Chỉnh phú tiếp tục ban hánh các Thông tư hướng dẫn, quy định về lài

chỉnh, về chuẩn kỹ thuật, được các Bộ: Thông tin và 'truyền thông, Lài

chính, Kế hoạch và Đầu tư phối hợp ban hành như Thông tư liên tịch số

26

Trang 36

19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 1Š tháng 02 năm 2012 hướng,

dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trinh quốc gia vé img dung CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Thêng tư số 01/2011/TT- BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật

về íng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước; Thông tư số 03/2014/TT-

TTTTT ngày 11 thing 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử đụng CNTT

cho cản bộ, công chức, viên chức,

Với quyết tâm chỉnh trị của Đảng và của Chính phủ, công tác ứng dụng

CNTT đã được những kết quả tổng thể, nỗi bật IIệ thống thông Uún Chỉnh quyền điện tử đã góp phần thúc đấy cái cách hành chính, nâng cao hiệu quả

hoạt động cầu hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trưng ương đến địa phương

Nang cao chất lượng cung cấn dịch vụ công, giám thiểu các chỉ phí, thời gian

Và các chỉ phí khác có liên quan cho người dân vả các doanh nghiệp trong quá

trình sử đụng các địch vụ công, tạo môi trưởng bình đẳng, công khai, minh

bạch trong việc tiếp cận thông ti người dân và doanh nghiệp

Việc triển khai chữ ký số đã được các bộ, ngành, địa phương được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 170/NĐ-CP ngày 13/11/2013 về việc sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định 26/2007/ND-CP quy định chỉ tiết thì hành Luật Giao địch điện tử về chữ ky số và địch vụ chúng thực chữ ký số và

Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 sửa đổi, bổ sung một số diễu của Nghị định số 26/2007/ND-CE Việc triển khai xây dựng các phần mềm,

cơ sở đữ liệu trong quản lý đã được các bộ, ngành, địa phương quan tâm thực hiện Hệ thống thông quan tự déng va Cơ chế một cửa quốc gia VNACCS/VCIS được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao về hiệu qua va lợi ích tiết thực với tắc độ xử lý và phản hỗi nhanh, độ ổn định cao, giảm hồ

sơ giấy tờ, thân thiện và hỗ trợ người sử dựng, giúp giảm thời gian thông quan

và chỉ phí cho doanh nghiệp

Cáo hệ thống một oửa điện tử hay Trung lam dich vụ hành chính công ở

nhiễu dia phương đã thay đổi hắn phương thức phuc người dân, doanh nghiệp

Người dân, doanh nghiệp được phục vụ tốt hơn, tận tụy hơn

27

Trang 37

Như vậy, có thể thấy, sau một quãng thời gian kiên trị, liên, CPĐT ở

Việt Nam dã bước qua giai doạn phát triển dầu tiên là sử dụng CNTT vả truyền thông mở rộng tương tác một chiều từ chinh phủ đến công dân và đang triển khai thực hiện dỗng thời các nhiệm vụ ở giải doan 2 - lăng cường sự tham gia của người dân đối với hoạt động của cơ quan nhả nước vả giải đoạn

3 - phát triển hoàn thiện với sự tương tác toàn diện giữa chính phủ với người

dân, doanh nghiệp trên môi trường mạng,

1.3.2 Nguôn nhân lực CNTT phục vụ xây dựng CPĐT ở Việt Nam

Trước hết có thể khẳng định, nguồn nhân lực CNTT phục vụ xây dựng CPĐT ở Việt Nam nằm trong tổng thể nguồn nhân lực CMTTT của Việt Nam

nói chung Để thực hiện các quyết tâm chỉnh trị vả triển khai các nhiệm vụ

ứng dụng CNTT trong hoại động của cơ quan nhà nước, xây dựng CPĐT như

đã nêu, nhà nước đã lập ra các cơ quan, tổ chức chuyên môn về CNTT ở các

bộ, ngành và địa phương Ở cấp bộ, ngành là các Trung tâm Thông tin, Cục

thông tin v.v.„ ở địa phương là các phỏng, ban, trưng (âm trực thuộc các cơ

quan chuyển môn cấp tỉnh, cấp huyện Kguôn nhân nhân lực CNTT phục vụ

ứng dụng CNTT, xây dựng CPĐT trong thời gian qua phụ thuộc phần lớn vào đội ngũ nhân lực lả các công chức, viên chức, người lao động trong ¡ổ chức

cơ quan đo nhà nước lập ra này

Nguồn nhân lực này phần lớn tập trung cho việc ứng dựng CNTT với các loại hinh công việc sau:

- Đổi với cán bộ chuyên môn CN TT tập trung vảo các công việc:

+ Quần trị an ninh thông tin

! Thiết kế và phát triển phần mềm

! Quần trị cơ sở dữ liệu

+ 'thông tin thư viện

1 Đảo tạo, chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật

+ Kỹ sư công nghệ thông tin cơ bản

+ Quản trị hệ thống

! Lãnh đạo công nghệ thông tin

28

Trang 38

- Đối với cán bộ lãnh đạo về CNTT chủ yếu là lãnh đạo cáo cơ quan,

phỏng ban chuyển môn về ứng dụng CNTT của ec quan nha nude với các nhiệm vụ chủ yếu la:

+ Quán trị các hoạt dộng các dự án ứng dụng CMTT trong co

tụt về nguồn cung nói chung Theo báo cáo úa Vicuamworks 6/2017, nhu

cầu tuyển dụng ngảnh CNLL đang ở mức cao và sẽ tiếp tục tăng cao hơn

trong những năm tới Trong 3 năm gần đây, số lượng việc làm được đăng tải

dã gia tăng gấp dôi Dự báa, Việt Nam sẽ cần đến 400.000 nhân lực vào cuối năm 2018, nhưng hiện mới có khoảng 250.000 k¥ su dang lam viéc trong ngành CNTT Kết quà dự báo đổn năm 2020, Việt Nam số thiểu hụt hơn 100.000 ứng viên CN1'!' mỗi năm [44]

Thứ hai, một bộ phần nguồn cung nhân lực CNTT mới không muốn

vào làm trong khu vực dông Hiện nay, tỉ lệ sinh viên ngành CNTT có việc

làm ngay sau khi tốt nghiệp là khoảng 98%, trong đỏ đúng chuyên ngành là 70%, chủ yếu tại các đơn vị ngoài công lập, đoanh nghiệp có yếu tổ nước ngoài là những khó khăn nhìn thấy rõ cho việc thu hút nguồn nhân lực nảy cho khu vực công Mức lương vải năm gần đây của sinh viên mới ra trường dao động khoảng 8,2 — 9,5 triệu đồng/tháng: tốc độ tăng lương lên tới 28 —

359/ năm [44] Đây cũng là áp lực đối với bộ phân nhân lực CNTT đang 1a công chức, viên chức nhà nước Đã xuất hiện sự địch chuyển nguồn nhân lực này Lừ khu vực công ra khu vực tư

Một vấn đề khác nữa trong van đề nguồn nhân lực dé phat triển CPIYT vẫn là vấn đề khó khăn, không chỉ thiếu số lượng mà còn hạn chế về mặt chất

29

Trang 39

lượng Vé kiến thức của hầu hết sinh viên CNTT ra trưởng cịn những thiếu

hụt, từ kỹ năng làm việc nhĩm, tiếp cận quy trình chất lượng và nhất là trinh

độ ngoại ngữ Tuy nhiên, thiếu hụt lớn hơn là kỹ năng, kiến thức về hành

chính lễ chức nhà nước, các quy trình nghiệp vụ hảnh chính làm cơ sở cho

việc ứng dụng CNTT, xây dựng CPDT Nhà nước cũng đã bỗ sung quy định

về thuê địch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước (Quyết định số 80/2014/QD-

TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy dink thi diém và thuê dịch vụ CNTT

trong co quan nhà nước) tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào

quá trình thực hiện CPĐT Tuy nhiên, với những thiếu hụt nĩi trên, nhân lực

CNTT của các doanh nghiệp cũng gấp nhiều khĩ khăn khi tham gia vào quá

trình xây dựng CPĐT bên cạnh những khĩ khăn do cơng cuộc cải cách hành

chính,

đính hình được một mơ hỉnh xây dựng CPDT tại Việt Nam với cách triển khai

cach thé chế đang diễn ra mạnh mỡ ở Việt Nam óng với việc chưa

trên thị trường nhân lực CNTT, thì việc dự báo hết sức quan trọng Các dự

báo nhu câu nhân lực CNTT lả dữ liệu căn bản để Chỉnh phú đưa ra các chính

sách, chiến lược/kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và đảo tạo nhân lực trong lĩnh vực này

Cụ thể, thơng tin dy bdo nhu cầu nhân lực CNTT trực tiếp phục vụ việc

lập kế hoạch, triển khai xây dựng CPĐT ở các cấp như sau

Ở cấp quốc gia, dự báo đĩng vai trị quan trọng trong xây dựng và triển

khai thực hiện xây dựng CPĐT trong các giai đoạn từ nay đến 2025; kế hoạch

KT-XH hang nim,

ế hoạch, quy hoạch đào tạo đại học 10 năm, 5 năm, hang

năm về nguồn nhân lực chất lương cao trong đĩ cĩ nguồn nhân lực CNTTI,

các chính sách nhằm đảm bảo cân đối cung - dầu nhân lực CNTT, các chỉnh

30

Trang 40

sách nhằm phát triển thị trường lao động-việc làm, các chính sách về đảo tạo

nhằm dáp ừng như cầu xã hội, v.v

6 cấp bé/nganh, dự báo phục vụ cho việc xây đụng CPDT tại bộ/ngành

và thực hiện các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành và kế hoạch pháL triển ngành 5 năm va hàng năm; Các chỉnh sách phát triển nguồn nhân hực của

ngành; xây dựng các chính sách phù hợp cho nhân lực CNTT là công chức,

viên chức nhà mước; giữ chân được những nhân lực có chất lượng cao ở lại

làm việc trong khu vực công

6 cap dia phương, dự báo được sử dụng trong việc xây dựng và thực

hiện các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển K'T-XH địa phương, Xây dựng chính quyền điện tử, kết nối liên thông trung ương — địa phương,

Xây dựng chỉnh sách thu hút, phát triển nhân lực trình độ cao, trình độ CNTT

về lâm việc tại địa phương trong đó có các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn

vị hành chỉnh sự nghiệp công lập ở địa phương Xây dựng vả thực hiện

Chỉnh sách phát triển thị trường lao động - việc làm, chính sách dảo tạo nhằm

đáp ứng nhu cầu của địa phương, các chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ

cán bộ công, viên chứu nhả nước v.v

Hên cạnh đó, công tác dự báo nhân lực CNUL phục vụ xây dựng CPDL'

ở Việt Nam còn thể hiện qua một khía cách cụ thể hơn của hoạt động thực

hiện, triển khai các mục Liêu về ứng dụng CNTT trong các co quan nha nude giai đoạn 2016 2020 vả các giai đoạn tiếp theo với việc đề ra được các chỉ

tiêu cụ thể về nhân lực và mặt khác theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện

quy hoạch thông qua việc liên tục cập nhật các số liệu dự bảo nhân lực này sát

Ngày đăng: 17/05/2025, 19:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Văn Chấn (1984), Dự đoán nhu cầu triển vọng cắn bộ chuyên môn của nước fa, Viện Nghiên cứu Dai hoc va THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự đoán nhu cầu triển vọng cắn bộ chuyên môn của nước fa
Tác giả: Đỗ Văn Chấn
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Dai hoc va THCN
Năm: 1984
3. Bộ Chính trị (2014), Nghi quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 về đây mạnh ứng dụng, phát triển Công nghệ thông tin đáp ứng yêu câu phát triển bềnvững vả hội nhập quốc té Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 về đây mạnh ứng dụng, phát triển Công nghệ thông tin đáp ứng yêu câu phát triển bềnvững vả hội nhập quốc té
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2014
4. Bộ Nội vụ (2010), Kế hoạch ứng đụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Nội vụ giai đoạn 2011 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch ứng đụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Nội vụ giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2010
5. Bộ Nội vụ (2016), Kế hoạch ứng đụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Nội vụ giai đoạn 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch ứng đụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Nội vụ giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2016
6. Hộ Nội vụ (2016), Đề cương chỉ tiết khung kiến trúc CPĐT của Hộ (kèm theo công văn. số 6258/BNV-TTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bệ Nộivụ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương chỉ tiết khung kiến trúc CPĐT của Hộ
Tác giả: Hộ Nội vụ
Năm: 2016
9. Hộ Thông tin và Truyền thông (2007), Quyết định số 05/2007 ngày 26/10 năm 2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt quy hoạchnguồn nhân lực CNTT của Việt Nam đến năm 2020 (Lê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 05/2007 ngày 26/10 năm 2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt quy hoạch nguồn nhân lực CNTT của Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Hộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2007
11. Bô Thông tin và Truyền thông (2014), Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông.tin cho cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông.tin cho cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Bô Thông tin và Truyền thông
Năm: 2014
12. Chính phủ (1993), Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 về phát triển công nghệ thông tin (Võ Văn Kiệt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 về phát triển công nghệ thông tin
Tác giả: Chính phủ, Võ Văn Kiệt
Năm: 1993
13. Chính phủ (2007), Nghi định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
16. Chính phủ (2015), Nghị quyết 26/NQ-CP về Chương trình hành đông thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị về đầy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.và hội nhập quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
17. Chính phủ (2015), Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
19. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (nay là Cục Tin học hóa), Một số mô hình đánh giá chính phủ điện tử trên thế giới, http/⁄aitagov.vn(tin- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình đánh giá chính phủ điện tử trên thế giới
Tác giả: Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (nay là Cục Tin học hóa)
18. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (nay là Cục Tin học hóa) “Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử trên thể giới”, http://aita gov.vn/tin-tuc/560/xu-huong-phat-trien-chinh-phu-dien-tu-tren-the-gioi, ngày 25/11/2010 Link
7. Bộ ải chính, Hộ Kế hoạch và Đầu tư, Hộ Thông tin và Truyền thông (2012), Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKII&ĐT-DTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiệnChương trình quốc gia về tng dung công nghệ thông tin trong hoạt động củaco quan nhả nước Khác
14. Chính phủ (2009), Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-AM6  hình  các  giai  đoạn  phát  triển  chính  piai  điện  nữ  của  Layne  &  Lez - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
6 hình các giai đoạn phát triển chính piai điện nữ của Layne & Lez (Trang 28)
Hình  3.1:  Cơ  cấu  trình  độ  chuyên  môn  CNTT - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.1: Cơ cấu trình độ chuyên môn CNTT (Trang 61)
Hình  3.2:  Cơ  cầu  độ  tuổi  nhân  lực  CNTT - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.2: Cơ cầu độ tuổi nhân lực CNTT (Trang 62)
Hình  3.3:  Tương  quan  giữa  số  lượng  nhân  lực  CNTT  với  khối - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.3: Tương quan giữa số lượng nhân lực CNTT với khối (Trang 63)
Hình  3.4:  Tương  quan  giữa  chất  lượng  nhân  lực  CNTT  với - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.4: Tương quan giữa chất lượng nhân lực CNTT với (Trang 63)
Hình  3.6:  Vị  trí  công  việc  chuyên  môn - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.6: Vị trí công việc chuyên môn (Trang 65)
Hình  3.8:  Khối  lượng  công  việc  gia  hàng  năm  đối  với - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.8: Khối lượng công việc gia hàng năm đối với (Trang 66)
Hình  3.9:  Ý  kiến  về  vấn  đề  bổ  sung  nhân  sự  cho  việc  ứng - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.9: Ý kiến về vấn đề bổ sung nhân sự cho việc ứng (Trang 67)
Hình  3.10:  Đánh  giá  lại  về  số  lượng, chất  lượng  nhân  lực - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.10: Đánh giá lại về số lượng, chất lượng nhân lực (Trang 68)
Hình  3.11:  Hạn  chế  của  nhân  lực  CNTT  ngoài  nhà  nước - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.11: Hạn chế của nhân lực CNTT ngoài nhà nước (Trang 69)
Hình  3.12:  Tăng  nhân  sự  theo  tỷ  lệ  tăng  của - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.12: Tăng nhân sự theo tỷ lệ tăng của (Trang 70)
Hình  3.13:  Vị  trí  công  việc  chuyên  môn  thiếu  vắng  nhân  lực - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.13: Vị trí công việc chuyên môn thiếu vắng nhân lực (Trang 71)
Hình  3.14:  Nhân  lực  CNTT  ưu  tiên  tuyển  dụng - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.14: Nhân lực CNTT ưu tiên tuyển dụng (Trang 72)
Hình  3.15:  Thời  gian  tìm  được  người  thay  thế  khi - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.15: Thời gian tìm được người thay thế khi (Trang 73)
Hình  3.16:  Giải  pháp  giữ  chân  nhân  lực  CNTT  đang  có - Luận văn dự báo nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính phủ Điện tử tại bộ nội vụ Đến năm 2025
nh 3.16: Giải pháp giữ chân nhân lực CNTT đang có (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w