Chính vì vậy, vẫn đề nghiên cứu của luận án tập Irung nghiên cứu về năng hưu quản lý chuối cung ứng trong các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội gồm Bệnh viện 108,103,354 với hy vọng s
Trang 1
TRUONG DAI HOC KINH DOANH VA CONG NGHE HA NOI
NGHIEM THANH HUY
NANG CAO NANG LUC QUAN LY CHUOI CUNG UNG TRONG CONG TAC KHAM,
CHUA BENH TAI CAC BENH VIEN QUAN Y TREN
DIA BAN HA NOI- BENH VIEN 108, 103, 354
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUAN AN TIEN SI KINH TE
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS LÊ CÔNG HOA
2 TS NGUYEN TU
Hà Nội — 2020
Trang 2Tải đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong hoc thuật Tôi
cam kết bằng danh đực cá nhân rằng nghiên cứu này đo tôi tự thực biện và không vì
phạm yêu cầu về xự trưng thực trong học thuật
Hà Nội, ngày thẳng năm 20,
Trang 3Từ viết tat Điiễn giải
THA 116i khoa học kinh tế y tế Việt Nam
18G Tnlorgrated Supply Chai — Chuối cùng ứng tích hợp
TT Just in time — Dũng thời điểm
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam:
TQM Total Quality Management — Quản lý chất lượng toàn diện
TAT Turn — around — time: Théi gian quay vong ToTAT Total turn-around-time: Téng thoi gian quay vong
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT
DANH MỤC SƠ ĐÔ, HÌNH ẢNH
DANH MỤC BANG BIEU
PHAN MODAT
UNG TRONG CAC DOANH NGHIỆP, 'TÔ CHỦ
1.1 Chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiện, tổ chức L7
nh ng quan vẻ chuỗi cung ửng, o.cccee re ¬— —
2 Quân lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tổ chức 29 L2 Năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tổ chức 39 1.2.1 Thực chất năng lực quản lý chuỗi cung ửng, sexy se 39
1.2.2 Năng lực quản lý chuỗi cùng tnp tại bệnh viện 41
L3 Các tiêu chí đo lường năng lực năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tổ chức sexy sexy sexy cose AS
1.3.1 Tiéu chi chung đo lường năng lực quản ly chudi cung ứng, 45
1.3.2 Tiêu chỉ đánh giá năng lực quản lý chuối cung ứng tại bệnh viện -ea.80 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng dến năng hực quản lý chuỗi cung ứng frong các doanh
1.4.1 Nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực quản lý chuỗi cùng ứng 55 1.4.2 Nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực quan ly chudi cung tmg tai bénh vién KH 1.5 Kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng tại một số doanh nghiệp, tổ chức trong
và ngoài nước và bài học rút ra cho các bệnh viện quân y trên địa bản Hà Nội 60
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng tại mệt số đoanh nghiệp, tổ chức trong,
1.5.2 Bài học rút ra cho các bệnh viện quân y trên dịa bản Hà Nộ —-
TIỂU KÉT CHƯƠNG 1
Trang 5TREN DIA BAN HA NOL 70
3.1 Giới thiệu tổng quan về các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội và quán lý
chuỗi cung ứng tại các Bệnh viện
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về các Bệnh viện Quân y trên dia ban Ha Nội 70 3.1.2 Quản lý chuối cung ủng tại các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội BỒ 2.2, Phân tích thực trạng năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám,
90
chữa hệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà Nội
2.1 Thục trạng năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội theo cáo tiêu chí đánh giá 90 3.2.2 Phân tích các nhân Lố ãnh hưởng đến năng lục quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quản y trên dịa bản Hà Nội 9 2.3 Đánh gid chung về thực trạng năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trén dia bản Hà Nội
2.3.1 Us điểm
2.3.2 Han ché va nguyên nhận:
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẦN LÝ CHUỖI CUNG UNG TRONG CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI CÁC BỆNH VIÊN
3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong
114
công tác khám chữa bệnh các Bệnh viện quân y trên địa bàn Hà Nội
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Ngành quân y vả cáo Bệnh viện quân y trên dịa bản
3.2.1 Giải pháp vẻ công nghệ trong quần lý chuối cung ứng,
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý chuỗi cung ứng 123
Trang 63.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác chuyên môn 131 3.2.6 Giải pháp Logistics bệnh viện ¬— ¬— - 133
3.2.7 Giải pháp hoàn thiện đội ngũ cán bộ hậu cần TH , 137
3.3.1 Khuyến nghị với Chính phú sexy sexy .139
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
-.145
ĐANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN ĐÃ BƯỢC
CONG BO CUA TAC GIA
DANH MẸC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Téng hop chỉ sổ cụ thé do lường năng lực quản lý chudi cưng ứng trong
Băng 1.2: Tổng hợp tiêu chí do lường năng lực quán lý chuỗi cung ứng tại bệnh viện
%4 Bảng 3 1 Thực trạng trắng lực ra quyết định hậu cần tron; bệnh viện 92 Bang 2 2 Thuc trang Dap img nhu cau céng tac chuyén mén chính yếu của bệnh viện
Bang 2 3 Thực trưng Đáp ứng nhụ cầu công lắc chuyên nôn chính yếu của bệnh viện
Tăng 2 4 Thực rạng Thoá mãn nhù cầu khám, chữa bệnh của người bệnh (Dối tượng,
Bang 2 6 Thực trạng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng khâu (khám bệnh
chùa bệnh) trong chuỗi cung ủng của các bệnh viện 96
Bảng 2 7 Thực trạng đáp ứng yêu câu thực hiện nhiệm vụ của từng khâu (khám bệnh:
Bang 2 8 Thyc trạng cưng ứng, vận chuyền kho tàng hậu cân trong công tác khám, chữa bệnh các bệnh viện (Đối tượng CNV) 9ĩ
Bang 2 9 Thực trạng cung ứng, vận chuyên kho tàng hậu cẩn trong cổng tác khám,
Bảng 2 10 Thực trạng phối hợp giữa các khâu trơng chuối cùng ứng tạt bệnh viện (Đối
Trang 8Bảng 2 15 Nhân tổ thuộc Đội ngũ cán bộ của bệnh viện (Đối tượng ƠNV), 103
Bang 2 16 Nhân tổ thuộc Đội ngũ cán bộ của bệnh viện (Đổi tượng Bệnh nhân) 103 Bang 2 17, Nhân tổ thuộc Mức độ tín nhiệm của đối tượng được hưởng lợi từ chuỗi
Bảng 2 18, Nhân tổ thuộc Mức độ tín nhiệm của đối tượng được hưởng lợi từ chuỗi
Bảng 2 19 Nhân tổ thuộc Múc độ biện đại của hệ thống thông tin, công nghệ trong
bệnh viện (Dối tượng CNV) "— "— "— een LOS,
Bang 2 20 Nhân tổ thuộc Mức độ hiện đại của hệ thống thỏng tin, công nghệ trong,
Trang 9DANU MUC SO DO, LIND ANIL
Hình 1 4 Những yếu tố chủ yếu trong chuỗi cung ứng nội bộ c3 Tlinh 1 5 Mé bình quản lý chuỗi cung ứng thứ nhất sexy cose BB
Tlinh 1 6 M6 hinh quan ly chudi cung ứng thứ hai 39
Hình 2 3 Mô hình tô chức Phỏng Hậu cân Kỹ thuật lại các bệnh viện Quân y lrên chịa
Tlinh 2 3 Méi quan hệ giữa nhà cưng cấp và nhà sản xuất TH ses BA Tlinh 2 4 Quan ly chuỗi cang ứng trong nội bộ Hệnh viện 85
Hình 3 5 Tỷ trọng đổi tượng khám chữa bệnh các Bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà
Nội giai đoạn 2012 - 2018 87
Hình 26 Múc độ gia tăng bệnh nhấn khám chữa bệnh tại các Bệnh viên năm 2018 so
với năm 2017 ccccicce« we ¬ ÔÒÔÐÔ
Tỉnh 3 1 Mô hình tổ chúc hiện tại của Phòng Liậu cần Kỹ thuật - Bệnh viện Trung
ương Quân đội 108 124
Hình 3 3 Mô hình Lỗ chức để xuất Phong Hau cine Ky thud 145
Trang 10tổn lại của cả chuỗi cung ứng cũng chính là sự tổn lại và phát triển của các đoanh
nghiệp, tổ chức tham gia Chỉ tính riêng tại Iloa Kỳ, hàng năm các công ty tiêu tần hơn
Cũng lương tự như vậy, trong ngành y tế, chỉ phí y tế trên thể giới hiện nay cũng
dang gia tăng ở múc báo dộng, Các chuyên gia tại Trung tim Medicare va Medicaid
dy bdo ring chỉ tiêu chăm sóc sức khỏe tại Iloa Kỳ sẽ nhanh chóng chạm mức 4,8
nghìn tỉ USD vào năm 2021 Đối với các tổ chức chăm sóc sức khốc, cải thiện quân lý
chuối cung ứng sẽ đóng vai trỏ rất quan trọng trong việc kiểm soát chị phí trong chuỗi
cưng ứng y tế Như vậy, vai trò của cáo chuyên gia chuỗi cung ứng tại mỗi doanh
nghiệp, tổ chức là khác nhau nhưng muc tiểu của hợ nhìn chung lại tương tự nhau:
phát triển và dam báo chuối cung ứng của họ có khả năng đem lại lợi thế cạnh tranh
cho đoanh nghiệp, tổ chức Do vậy, nâng cao năng lực quản lý chuỗi cưng ứng là cân
thiết đối với bái kỳ đoanh nghiệp và tổ chúc nào
Một chuỗi cùng ứng bao gồm toàn bộ sự tương táo giữa nhà cùng nhà sản xuất, nhà phan phối và khách hang Năm yếu tê dân đắt chủ yêu của một chuỗi cung
ứng tại các doanh nghiệp, lỗ chức là: sẵn xuất, hàng tổn kho, vị trí, vậu chuyển và
thông tin Trong bệnh viện, chuỗi cung ime la sir tong tác giữa công tác chỉ huy hậu
cần với hoạt động của các bộ phân chức năng khác Irong bệnh viện như công lắc vận chuyển, công tác khám chữa bệnh, công tác dự trữ và kho tàng, công tác bố trí địa điểm, hoạt động thông tin Có thể nói, công tác hậu cản chỉnh là trung tầm trong việc
quân lý một chuối cíng ứng tại bệnh vì
Các bệnh viện quản dội với đặc thủ là ngoài công tác khám chữa bệnh, són là cơ
sở quốc phòng của quân đội, việc quản lý chuỗi cung ứng càng trở nên đặc biệt: vừa
nhằm Tục tiêu nâng cao phât hượng địch vụ khám chữa bệnh, vừa đảm bảo an ninh
Trang 11Hàng trăm năm trước, Napoleon đã nhân mạnh rằng “Luong thực có đầy da thi quân đội mới có súc mạnh đề chiến đấu” Napoleon là một chiến lược gia đại tài và lời bình luận này cho thay ông hiểu rất rõ tâm quan trong của điều mà ngày nay chúng ta
gọi là “chuối cung ứng hiệu quả” Cũng có một câu nói khác “Những người không,
chuyên gọi đó là chiến lược và chuyên gia gọi đỏ là hậu cần” Người ta có thể tháo
luận về các chiến lược và chiến thuật tác bạo, nhưng chẳng vẫn để mào có thể thục hiển được nếu thiếu di sư tính toán nhằm dảp ứng nhu cầu hằng ngày của đội quân Điều này có nhiều nét tương đồng với hoạt động kinh doanh Thuật ngữ “quản lý chuối cung,
ứng” nối lên vào cuối những năm 1980 và được sử dụng rộng rối trong những rửưn
1990, Trước đó, hoạt dộng kini doanh sử dụng các thuật ngữ như “hậu cân” và “quản
lý hoạt động” để thay thể
Ngay trong đại chiến thể giới lân thứ II, đâu những năm 40 của thế kỷ trước quân đội Hoa Kỹ đã thực hiện những hoạt động hậu cần phức tạp nhất và được lập kế hoạch tốt ưu Từ đỏ, hậu cần trờ thành một môn khoa học ngày cảng hoàn thiện và lan tỏa sang các ngành Hoạt động kinh doanh đân sự Gan day, ngudi ta nhac đến hậu cin trong quân đội ở qui mô lớn lá cuộc xung đội giữa Mỹ và lrắc trong việc lrắc xâm lược
Côét Nó được mô tả là hoạt động bậu cân rất lén, qua đó nhiễu công ty nhận thức
rũng: hậu cẩn hiệu quả là một nghồn lực mang lại lợi thế cạnh tranh Trơng quân đội yêu cầu dịch vụ khách hàng ở mức tuyệt đối cao Nó không hoàn toàn giống như vẫn
đẻ trong kính doanh Song vẫn có một sự tương đồng lớn và cùng cấp rất nhiều kinh
êm vô giá từ nhiều wim phat triển công tác hậu cầu trong quân đội Ví dụ, trong,
ngt
quân dội Mỹ dã duy ti mét lugng gia ti danh gid khoang 1/3 long dy tir ciia tit cA
các nhà sản xuất tại Mỹ Trong các Bệnh viện Quân y thì ý nghĩa và sự nghiêm ngặt
của công tác hậu cần trong nhiều trường hợp còn là yêu cầu kép
Liậu cẩn trong các Bệnh viện Quân y cứa nước ta đã có từ ngày thành lập Dó là
cách tễ chức theo truyền thống cộng với hậu cân bao cấp và tập trung mệnh lệnh của
quân dội đã có những, mặt tích cực trong lịch sử Bước sang cơ chế quản lý mới, mỗi quan hệ rộng rãi trong phạm vi cả mước và trong một thể giới phẳng theo quan hệ thị trường thì cách tổ chức theo truyền thống cũng dân bậc lộ nhược điểm, hiện quả không,
Trang 12nhiệm vụ đảm bảo chất lượng chuyên mỗn chính trong khóm chữa bệnh, đã có những, yêu cầu ở tằm cao hơn Da phan các Bệnh viện Quân y lớn trên địa bản Hà Nội hiện nay thuộc Bộ Quốc phông, Tổng cục Hậu cần vá Học viện Quân y Trong đó Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trực thuộc Bộ Quốc phòng dược Chính phủ công nhận
là Bệnh viện bạng đặc biệt tử tháng 10/2010, Bệnh viện 103 thuộc Học viện Quân y va Bệnh viện 354 thuộc Tổng cục Hậu cần được Bộ Quốc phòng công nhận hang 1 theo Thỏng tư sẻ 215/2013/TT — BQP Tác giả chọn nghiên cửu 3 Bệnh viên Quân y nay vi dây là những bệnh viện lớn (hạng đặc biệt và hạng 1), cơ sở hoạt động khám và chữa bệnh của các Bệnh viện này đều nằm trên địa bản trưng lâm của Hà Nói với động dio người dân biết tới Việc nghiên cứu năng lực quản lý chuối cung ứửng tại các Bệnh viện này vì vậy là hết sức cần thiết nhằm tới mục tiêu cuối củng là hiệu quả hoạt động của các Bệnh viện và mang lại giá trị tôi ưu cho khách hàng của bệnh viện — người khám chữa bệnh
Chính vì vậy, vẫn đề nghiên cứu của luận án tập Irung nghiên cứu về năng hưu quản lý chuối cung ứng trong các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội gồm Bệnh viện 108,103,354 với hy vọng sẽ có những tìm tói, đóng góp làm cho công táo hậu cân
và sự phối hợp giữa các bộ phận chức răng gắn kết chặt chẽ, công tác khám chữa bệnh
và những hoạt động khác tại các Hệnh viện có những hiệu quả to lớn hơn
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn để lài “Nang cao
năng lực quán Í) chuỗi cung ứng trong công tác khủm, chữa bệnh tại các Bénh viện
Quân y trên địa bàn Hà Nội (108, 105, 354)” làm luận án nghiên cứu
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến để tài và
hướng nghiên cứu của luận án
21 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
3.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuỗi cùng ứng và quân lý chuỗi cung ứng Công trình nghiên cừu của Whipple và Russell
'Whipple và Eussell (2007) nghiên cứu vé “Yay dung chuỗi cùng ứng theo hướng
hợp tác” Trong dò tào giá dã thử nghiệm các đặc diễm, yêu cầu, lợi ích vả các rào cản, các giả định về hệ thông tiếp cận hợp tác và các mới quan hệ hợp tác khác nhau
Trang 13và quan sát từ các cuộc phỏng vân khám phá 2l nhà quản lý từ 10 doanh nghiệp sản xuất và bản lẻ khác nhau Kết quả cho thấy một hệ thẳng gồm ba loại tiếp cận hợp tác được giả định: quản lý giao địch hợp tác, quản lý sự kiện hợp tác và quản lý quá trình hop tác Ba cách tiếp cận hợp tác được so sánh và đối chiếu với nhau, kết quâ cho
thay mỗi loại hợp tác có những lợi ích và những han cl At din
Để đo lường và đánh giá mức độ hợp tác của mỗi loại, tác giả của công trình
nghiên cứu nảy đã sử đụng phương pháp nghiên cứu định tính thea hướng, dụa vào lý
thuyết Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện phỏng vẫn khám phá nhăm hiểu rõ hơn
những dặc diễm của các hoạt động hợp tác trong mỗi trường chuối cung ứng ngày nay
Théng qua việc phỏng vẫn,các tác giả dã dưa ra các giả dịnh liên quan đến sự hợp tác
chuối cung ứng theo 3 loại: hợp tác theo quả trình, hợp tác theo sự kiện và hợp tác theo giao dich — đây là kiêu hợp tác khả phố biển trong thực tiễn
Công trình nghiên cứu của Bacidrand
Backtrand (2007) nghiên cửu về “Các mức độ tương tác trong các quan hệ chuỗi cung ứng ” Trong công trình nghiên cứu của mình, Baclkrand đã di vào nghiên
cửu 2 nội dưng lớn: (1) Các nên tăng của chuối cung ứng bao gồm: các vẫn dễ về chuối
cưng ứng; sự tương tác trong chuỗi cung ứng: mức độ tương tác của chuối căng ứng;
QÒ Các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tương tác trong chuối cung ứng, Bằng phương,
pháp nghiên cứu tiếp cận tử lý thuyết và tổng luận từ các cơ sở lý thuyết đã có từ các
công trình nghiên cứu về sự hợp tác trong chuỗi cung ứng, tác giả công trình đã dựa ra
mục tiêu nghiên cứu và cầu hỏi nghiên cứu gồm: mục tiêu nghiền cứu dễ xác dịnh rõ được các đặo điểm cốt lõi của việc tương tác chuỗi cưng ứng nhằm phát triển một
khung tương tác, qua đó lựa chọn một múc tương tác thích hợp, các câu hỏi nghiên
cứu bao gồm: các đặc điểm của sự lương tác chuỗi cung ứng là gì? Những đặc điểm
xảo số ảnh hưởng lêu mức độ tương thích của sự tương lác trong chuỗi cùng ứng? Các
đặc điểm cốt lõi có thể dược diễn dịch theo một cách so sánh nhằm tạo diễu kiện thuận
bé cia Handficld, Lamibert, Harland, tác giã công trình nghiền cửn Bacldrand (2007)
đã kết luận có 05 nhân tố ãnh hưởng đến mức độ các quan hệ chuối cimp ứng bao gồm: tin nhiệm, quyền lực, khung thời gian, dê thuần thuc vả tần suất giao địch
Công trình nghiên cứu của Ñeuinder Kiưnar, Rajesh K.Singh va Ravi Shankar
Trang 14qua quân trị chuỗi cúng ứng Ravinder và ctg (2015) nhận ra
trị chuối cung ứng, Trong đó vấn để lớn nhất mà họ gặp phải là thiểu nguồn nhân lực
và thiểu sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo Nghiên cửu được thực hiện trong thời gian 2 năm Các tác giã tiến hành kháo sát chú yêu với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
bến ngành công nghiệp bộ phân ô tô, nhựa, năng lượng mặt trời và điện tử với sự tham
ngờ về mức đại điện của nghiên cứu Ngoài ra, đô tin cây trong các câu trã lời của các
Tĩnh đạo doanh nghiệp cũng là vấn để khó giải quyết
Công trình nghiền cứu cita Henry vi Rado, Scarlaett
1lenrv và ctg (2011) đã thực hiện một nghiên cửu nhằm cô gắng tim za các nhân
tổ chính ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng tại ngành công nghiệp Pallet tai My Henry và ctg đã đưa ra các giả thuyết và kiếm định sự tác động của 7 yếu tố sau đến thoại động của chuỗi cung ứng, bao gồm: Su không chắc chắn của môi trưởng, Công, nghệ thông tin, Mỗi quan hệ trong chuối cung ung, Sản xuất, Hiệu quả hoạt động của
chuối cung ứng, Quản lý kinh doanh và Sự hải lòng của khach hang
Đề kiếm định các giả thuyết nghiên cứu, Henry va ctg (2011) đã sử đụng phương pháp hỏi quy đa biến nhằm chứng minh tính chính xác của các giả thuyết này Sau đó, tác giả tiến hành đánh giá thứ tự lác động của các yêu tổ đến hoại động của chuỗi cung img Tuy nhiên, việc kiểm dịnh riêng biệt từng giá thuyết khiển cho nghiên cứu không thể đánh giả các tác động của các yêu tố trên trong bồi cánh nghiên cứu chung,
Chính vì vậy, kết quả đạt được không mang tính tống quất và không giứp cho việc xem
xét múc độ ảnh hông qua lại của các yêu tô rong hoạt động của chuỗi cưng te,
Các công trình nghiên cứu khác
Theo Baratt va Oliveria (2001), Mentzer va cộng sự (2000) thi sự chấp thuận rộng rãi về hợp tác trong, chuối cung ứng, dỏi hỏi một thước do khoa học dánh giá các
giá trị nhằm chứng minh rằng các mức độ hợp tác khác nhau trong số các thành tố
Trang 15Handfield và Beolitel (2005) khi nghiên cứu về vai trò của sự tin nhiệm và mức
độ quan hệ trong việc cải tiến trách nhiệm chuỗi cung ủng đã đua ra mô hình nhằm xây đựng các mỗi quan hệ chủ yêu giữa nhà cưng cập và người mua đựa vào sự tin nhiệm Nhà cưng cấp buộc phải đầu tư vào tải lực và nguồn nhân lực, phải vận đụng,
các hợp đồng một cách thận trọng đề kiểm suát các mức độ phù hợp liên quan đến mỗi quan hệ Mõ hinh đưa ra biển phụ thuộc lả trách nhiệm của các thành viên trong chuỗi cung ứng; các biển độc lập lá mức độ tín nhiệm và sự phụ thuộc của người mua, hợp đểng, mức độ đầu tư vào tài sản cố định, nguồn nhân lực
Li et al, 2006, “The impact of Supply Chain Management Practise on
Compelilive Advantage and Organizational Performance”, whém tac gia di chimg
minh rằng việc quản lý chuỗi cung ứng phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh và hợp tảc trong tổ chức, lập kể hoạch và thực hiện, hiệu suất logistic và công nghệ thông tin
và việc thực hiện trong tổ chức và bao gồm năm khía cạnh khác biệt: quan hệ đối tác
nhà cung cấp chiến lược, quan hệ khách hàng, mức độ chia sẻ thông tin, chất lượng
chữa sẽ thông Em
Cai, 1, Liu, X, Xiao, #., (2009), trong nghién cuu “Improving Supply Chain Performance Management: A Systematic Approach to Analyzing Interactive KPL Accomplishment”, cac tac pid nghién ciru vé phuong thite nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ng thông qua hệ thông chỉ tiêu KPL
Franca el aL, 2010, “ Muhi — Objecteve Stochastic Supply Chain Modelling to Evaluate Tradeoffs between profit and Quality” da chi ra ring quan ly chuéi cung ứng,
cỏ thể dược biểu thị bằng tổng số các bộ phan lién quan dén viée thye hién yéu cau của
khách hang va bao gâm các nhà cùng cấp, sản xuất, kho bãi, nhà bán lẻ, vận chuyển và
Trang 16khách hảng, Mục địch của phân tích chuỗi cung ứng lá tốt đa hoá lợi nhuận của công
ty trong quá trình tạo ra giả trị cho khách hàng, cụ thẻ là tối đa hoá sự khác biệt giữa
giả trị sâu phẩm cuối cùng và Lông chỉ phí má chuối cùng ứng sử dụng để cưng cập sản
phẩm cho khách hàng,
Nghién ctu cia Vinayan of al (2012) dé xuất bên chiên quân lý chuối cúng ứng,
sự khác biệt và đối mới sản phẩm, phản ứng của tổ chức, và vai trò chú phí đẻ đánh giá lợi thể cạnh tranh của một công ty và đo lường lợi thế cạnh tranh bằng cách kết hợp quan điểm đựa vào nguồn lực, chiến lược đại đương xanh, quan điểm khả năng năng
động, và tiếp cận câu trúc Vinayan đá áp dụng bốn khia cạnh này để đo lường lợi thế cạnh tranh Irong các đoanh nghiệp sân xuất ở Malaysia và họ cho rằng mô hình đề xuất có thể được áp dụng, cho các ngành khác
Nghiên cứu của lrattẻ (2011) mề tả vai trẻ cúa quản lý chuỗi cung ứng và các tác động của nó đổi với lợi thẻ cạnh tranh của chuỗi cưng ứng Các kích thước của lợi thể cạnh tranh được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: giá cả và chủ phí, chất lượng,
su tin cậy giao hàng, đổi mới sản phẩm, thời gian ra thị trường, và kết quả nghiên cửa
thực nghiệm chỉ ra rằng giá cả, chất lượng và thời gian ra thị trường lả những chỉ số lợi thể cạnh tranh mạnh rnế hơn so với sự tin cậy giao hang vả đổi mới sản phẩm Thông, qua việc phân tích mối quan hệ của thực hành quản lý chuỗi cung ứng và lợi thể cạnh tranh cho thấy thực hảnh quản lý chuỗi cưng ứng có thể tác động trực tiếp đến lợi thể
cạnh tranh của chuỗi cung ting
Mỗi quan hệ giữa kết quả kinh doanh của tổ chức và liên kết clruổi cung img được phân tích dudi gốc độ lý thuyết dựa vào nguồn lực Mỗi quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và kết quả kinh đoanh của các tổ chúc được nghiên cứu đưới các gốc
độ khác nhau Dười gốc độ chuỗi cung ứng noi chung, lién két ham ý liên kết với nhà
cùng cấp và với khách bàng (Li va cang su, 2006) Khái niệm này cũng có thể hàm ý
đến mới quan hệ giữa người mua và người bán dưới gốc độ hậu cân (Pauhaj và Chen, 2007), Nhin chung, hau hết các nghiên cửu dễu cho rằng liên kết bên ngoài có sự tác động đến kết quả kinh doanh của đoanh nghiệp Ví dụ, quân lý và liên kết chuỗi cung,
ứng cỏ ảnh hướng trực liếp và đài lạm đến kết quả tài chính và marketing của doanh
nghiệp (L¡ vá cộng sự, 2006) Liên kết các hoạt dông hậu cần với các nhá cũng, ứng và khách hàng sẽ cải thiện được kết quả của cả người bán lẫn nguời mua (Paulraj va
Chen, 2007)
Trang 17
Các nghiên cứu về quân lý bệnh viên gồm có lải câu trúc hoạt động, lắng cường tính tự chủ, cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ, nâng cao chất lượng hoạt động Trong đó đáng chủ ý là việc áp dụng các hệ thống quân lý chất lượng như 5%
hệ thông ISO hoặc TỌM
Có thể nói tổ chúc hoạt động, đầu tiên của phương thức I8O là ISA- htemation
Federatlon of he National SIandardizing, Associations (Liên đoản các hiệp hội chuẩn
quốc gia) vào nắm 1926 Tháng 10 năm 1946, ISA và Ủy ban điều phối của Liên hiệp Quốc (UNSCC) củng đại biểu của 25 quốc gia đã họp tại London đồng ý thánh lập Tổ
chúc quốc tế về tiêu chuân ruới TSO và hoat động vào 02/1947, có trụ sở lại Geneva:
‘Theo do, quân lý chất lượng cũng thực biện quãn lý theo hệ thông 180
Gan dav, công ty cung cấp dịch vụ chuỗi cung ung Becton Dickinson da phdi hợp củng Tap doan Resource Optimization & Innovation (ROi) va tao ra tiéu chuan dir ligu dau tiéu tai Hoa Ky mang t8n GSI bao gốm mã vạch được tich hợp hỏa cho toàn
bộ chuẩi cưng tmg thiết bị y tế hiện tại GS1 — Một tổ chúc quốc tế phát triển và duy trí các tiêu chudn cho chuỗi cíng ứng trên nhiều lĩnh vục trên toàn cầu vừa giới thiệu
hệ thống GLN (Global Location Numbers) va Global ‘rade Item Numvers (G'ILN)
dành riêng cho ngành công nghiép y t8 v4o nim 2010 Mục tiêu của sáng kiến này
nhằm đây nhanh tiên trình hoại động thông qua một tiêu chuẩn đữ liệu toàn cầu chưng,
tăng hiệu quả chuỗi cung ứng và tăng, sự an toán cho bệnh nhôn
ROi va Becton Dickinson xem tiêu chuấn GS1 là một cảng cụ có thể được tận dung nhằm cõi thiện tình bang hiện tại cửa chuỗi cùng ứng chẩm sóc sức khốe — từ
qua trinh dit don hang, vận chuyên và thanh toán má không cẩu sự can thiệp của con người Trong trường hợp nảy, các tiêu chuẩn được áp dịng vào từng mục trong việc chăm sóc sức khỏc, từ thuốc men đến giường bệnh của bệnh nhân Sử dụng hệ thông, này, các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khốe hiện nay đang thục hiện 4 5 đơn
hàng mà vẫn có thẻ cập nhật dữ liệu liên tục Hệ thẳng này cho phép bệnh viện quản lý
tốt hơn về số hàng tổn kho hiện tại, và Becton Dickinson ting cuéng mdi quan hệ cung,
ng với bệnh viện.
Trang 18ứng trong cáo doanh nghiệp, các ngành
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về chuỗi cung ứng chỉ đừng lại việc tìm ra cẩu trúc của chuỗi và từ đó đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chuối cung ứng của
rảnh hoặc doanh nghiệp nghiên cửu Chẳng han Solem và Vianawahdam (2000) nghiên cứu chuỗi cung ứng phân bón tại các doanh nghiệp ở miễn Nam Việt Nam; Dự
án CARD 050/04/VTF (2004) nghiên cửu về chuỗi cung ứng lái
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Lê Thanh Loan và công sự (2006) nghiên cửu chuỗi cung ứng hạt điều tại Việt Nam - trường hợp nghiên cửu tại tính Dắc Nông và
y sau thu hoạch lại
Bình Phước; Nguyễn Thị Khu Anh và cộng sự (2010) nghiên cứu chuỗi cung ứng cả
tra, cả basa của đoanh nghiệp chế biển thủy sản Nam Việt, TP Nha Trang, tỉnh Khánh
lHỏa Các tác giả chỉ dimg lai ở việc phân tích câu trúc chuỗi, tìm cách xảy đựng lại
chuỗi hiện hữu với mục đích giảm chỉ phí ở một số khâu trong chuỗi như logistics, dự trữ, mua hảng, nhằm ting giá bản sắn phẩm đâu ra
Tác giả Lê Thị Thùy Liên (2000) thục hiện nghiên cứu về giải pháp nâng cao
tnệu quả chuối cung ứng sản phẩm nông nghiệp ở Việt Nam Thục hiện nghiên cứu, 1 iB UNE, B t6 HEHIỆP
tác giá trinh bảy cơ sở lý luận về chuỗi cung từng sản phẩm gồm khải niệm, bản chất,
vai trò, nội dung vả các nhân tổ ảnh hưởng của chuỗi cung img sin phẩm Tiệp đên
trên nên lâng cơ sở lý luận, tác giả phân tích thực trạng chuỗi cung ứng của sẵn phẩm
nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 1997 — 2000 cũng như tỉnh hình xuất khẩu gạo của nước ta trong giai đoạn nãy Đồng thời, trong nghiên cứu tác giả cũng nêu lên các
đề xuất để nâng cao hiệu quả chuối cung ứng của sân phẩm nông nghiệp nước ta giai đoạn tới Tuy nhiên, với sự biến động không ngừng của nên kinh tế, sự chuyển dich
kinh tế với tốc độ nhanh thì nghiên cứu của I.ê Thị Thùy Tiên còn bộc lộ nhiêu hạn chế và không còn giá trị thực tiến dồi với nên kinh tế nước ta hiện nay,
Nghiên cửu cúa Liưỳnh Thị Thủ Sương (2012) nghiên cứu các nhân tổ ánh hưởng
đến sự hợp tác trong chuối cung ứng g
, trường hợp nghiên cứu Vùng Đông Nam Bộ
Nghiên cửu các nhân tổ ảnh hưởng dến sự hợp tác chuỗi cung ứng dé gỗ tại 3 tỉnh thành miễn đồng Nam Hộ, gốm: Thành phổ 1i Chi Minh, Dang Nai vA Binh Duong
Trang 19Doanh nghiệp chế biển đồ gỗ, 100% vén Việt Nam trên địa bản nghiên cứu được đặt
trong mdi quan hệ với các nhà cưng cấp, nhà nhân phôi/khách hàng trong ngành đỏ gỗ
Nghiên cứn của Tam Phan Thanh (2014) xác định các vấn để bổn vững chính gũa ngành nông nghiệp nuôi cá và tôm sú ở Dồng bằng sông Cứu Long, Việt Nam được nhận thức bởi các nhóm liên quan khác nhau Kết quả của nghiên cứu về phương điện
do lưởng các vấn dễ bên vững trong chuối giá trị tôm được trình bảy trong ba khía cạnh bên vững như sau: (¡) các vẫn để môi trường: chất lượng nước, chất lượng giống,
và các vẫn đề về bệnh tôn là những động lực quan Irong ãnh hưởng đến việc thục hiện chuối sản xuất (1ï) các vẫn dễ kinh tế: chỉ phí đầu vào là một nhân tỏ quan trọng của phat trién ban ving (iii) các vẫn đề thể chế: quy chế vá chính sách có thể giúp hỗ trợ
phát triển hệ thống, đặc biệt là chỉnh sách tài chính và các quy định vẻ thực liễn và quan lý
2.3.2 Các nghiên cứu về cưng ứng, chuỗi cung ứng, năng lực quản lý chuỗi cung
tong trong các bệnh viện
Tại Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng là cơ quan chỉnh thức của Nhà nước về chất lượng theo phương pháp 1SO, Việt Nam tham gia 1SO từ
1977, hiện nay có 1380 hộ ISO được chấp nhận thành tiên chuẫn Việt Nam (TCVN)
Quản ly chất lượng toan dién (Total Quality Management, viét tat 1a TQM) 1A
một triết lý, lý thuyết về giải quyết vẫn để được sáng lập bởi Edward Denming lại Hoa
Kỹ từ 1950 Sau dai chiến thế giới thứ II, người Nhật tiếp thu, phổ biến lý thuyết TQM
và cải tién cho quả trinh TQM mang tính khoa học hơn Sau khi TỌM được phế biến
trên phạm vi toàn thế giới vào khoảng năm 1980, TQM được định nghĩa như “một hộ
thống có hiệu quả dé hợp nhất các nỗ lực về triển khai chất lượng, duy tri chất lượng,
và cải tiến chất lượng của các bộ phận khác nhau trong một tô chức sao cho chúng có
thể sẵn xuất và thực hiện địch vụ ở mức kinh tế nhật, thỏa mãn người tiêu đừng”
Ở Việt Nam, lý thuyết TQM mới được biết gần đây, khoảng diu nam 90, TOM được ứng đụng đầu tiên ủ Hệnh viện Nhi đồng | tai Tp 114 Chi Minh TQM được coi
1ur ruột trong rtững công cụ quan trọng giúp nhà sẵn xuất vượt quá các hàng rào kỹ thuật trong Thuơng mại thể giới Áp dựng TQM là một trong những điều kiện cắn thiết
trong quá trình hội nhập vào nên kinh tả, khu vực Trong những năm gần đây, hưởng
ứng cuộc vận động lớn về thập niên chất lượng 1996-3005, tiên lới sẩm xuất ra sản
Trang 20phẩm cso chất lượng cao rang nhản hiệu sản xuất tại Việt Nam Tổng cục tiêu chuẩn
áo lường chất lượng đã có khuyến cáo Đề hòa nhập với hệ thống quản lý chất lượng
vào hệ thống tiêu chuẩn hóa khu vục ASEAN, Việt Nam phải đưa mô hình quản lý
TỢM vào áp dung trong doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng Từ đó đã thành lập Ban chuyên ngành quản lý chất hương đồng bỏ
Trong ngành y tế, lý thuyết TẠM dược giảng đạy phố biển cho cae déi Luong sau đại học tại Đại học Y tế cộng đồng, Đại học Y Hà Nội và ở một số dự án đảo tạo về quân lý của Bộ Y lế Đặc biệt,
¿ nguyễn ly va cong cu cha TQM được vận dụng
trong lập kế hoạch y tế và dược phổ biển ở nhiều dịa phương Hiện nay, Bộ Y tế đã quyết định thành lập hệ thống quản lý chất lượng trong ngảy y tế để ủng dụng các
phương pháp và nguyên lý quan lý chất lượng trong chăm sóc sức khỏe trong đó có
TQM
Có thể nói, công tác quản lý chuỗi cung ứng trong bệnh viện thực sự chưa được quan tâm đúng mục Tất cả các bênh viên chưa quan tâm đền việc quân lý chuỗi cung,
ung ma chi trong tam đền việc khám chữa và cửu người bệnh Việc khám chữa bệnh là
nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một bệnh viện nào nhưng làm thé ndo dé có hiệu quả cao nhất Các bệnh viện nhìn chúng chỉ quan lâm đến số lượng bệnh nhân vào viện, số lượng ra viện mà lững quên đến các công tác hậu cân Trong nên kinh tế thị trường, bắt
kỳ mệt tố chức hay đoanh nghiệp nảo đểu quan tâm đền vấn để hiệu quả kinh tế
Chính vì vậy, hướng nghiên cửa của sẽ lập Irung nhiéu vao mang quan ly chuối
cung ứng và năng lực quân lý chuỗi cung ứng tại bệnh viện
23 Dịnh hướng nghiên cứu của đề tài
Như vậy, các công trình nghiên cửu trên thê giới theo hướng tiếp cậu khác nhau,
cä dịnh tính và dịnh lượng với mục địch tìm ra một thước do về năng lực quản lý chuỗi cùng ứng ứng hay các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tương tác chuối cung ứng trong, nhiều ngành nghề khác nhan Tuy nhiên, theo kết quả của từng công trình dã công bổ, hâu như chưa xây dựng được rnột mô hình đây đủ về các nhân tổ ảnh hưởng đến năng,
hực quản lý chuối cũng ứng, Tật cả chỉ đừng lại ở việc lập luận hoặc khảo sát để tim ra
các nhân tổ có ảnh hưởng đến năng lực quần lý chuối Chưa kiểm dịnh lại lý thuyết vẻ các nhân tô đó cũng như chưa xác định mức độ ảnh hướng của các nhân tế được nhận điện có tác động khác nhau đến nang lực quan lý chuỗi cưng ứng như thể nào Tuy
Trang 21và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quân lý chuỗi cưng ứng Ngoài ra, khi nghiên cứu
cơ sở lý thuyết về chuối cung ứng và năng lực quân lý chuỗi cung ứng, mặc đủ không hình thánh một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh nhưng mệt số chuyên gia trong nganh quan ly chuối cũng ứng cñmg đã để cập dến một số nhân tổ khác nhau cũng có ảnh hưởng đến năng lực quan lý chuỗi cung ứng, Nghiên cửu về năng lực quản lý
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tập trung, dễ xuất giải pháp nhằm nâng cao
năng lục quản lý chuỗi cung tng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện
Quan y trên địa bàn Hà Nội, trường hợp nghiên cửu Bệnh viện 108, 103 và 354
Với ý nghĩa đó, nhiệm vụ cúa luận án tap tung vo:
- 118 thông hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý chuỗi cung ứng trang các doanh nghiệp, lỗ chức,
có tính tới những rét đặc thù trong các bệnh viện nói chung, các bệnh: viện quân y nói riêng
- Phân tích thực trạng năng hrc quản lý chuỗi cùng ứng trong công tác khám,
chữu bệnh tại các Bệnh viên Quân y trén dia ban Ha Noi (Bệnh viện 108, 103 và 354) qua các tiêu chí dánh giá, dỏng thời xác dịnh và phân tích mức dộ ảnh hưởng của các nhân tổ tới năng lưc quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội
- Luận giải và dua ra các giải pháp nâng, cao năng lực quan lý chuối cung ứng
trong công tác khám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trong địa bản Hà Nội giai doạn 2019 - 2025
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
+41 Đỗi tượng nghiễn cửu
Nghiên cứu lý luận, thục trọng và giỗi pháp nâng cao nẵng lực quản lý chuối cung ủng trong công tác khám, chữa bệnh tại các bệnh viện quân y trên địa bản Hà Nội (Bệnh viện 108, 103 và 354), thông qua lãm rõ thục chí
liêu chỉ đánh giá, nhân tổ
Trang 22ảnh hưởng vả bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ung trong,
công táo khám, chữa bệnh tại các bệnh viện
42 Phạm vì nghiễn cứu
- Tiếp cận nghiên cứu: Luận án nghiên cửu chuỗi cưng ứng trong các tổ chức,
doanh nghuệp nói chung và trong các bệnh viện nói riêng, Từ đó nghiên cứu thực trạng, quân lý và năng lục quân lý chuỗi cùng ứng tại các bệnh viện Quân y trên dia ban Ha
Nội (Bệnh viện 108, 103 và 354), nhằm để xuất các giải pháp nâng cao năng lực quan
lý chuỗi cùng ứng trong công lắc khám, chữa bệnh tại các bệnh viên nay
- Không gian nghiên cửu: Nghiên cửu thực trạng nắng lực quan lý chuỗi cung
từng (chủ yếu là chuỗi cấp 1, chuỗi cung ứng nội bộ, cỏ tỉnh tới cáo yêu tổ liên quan
khác) Irong công táu khám, chữa bệnh tại 03 Bệnh viên Quân y trên địa bản Hà Nội là Hệnh viện 108, Bệnh viện 103 và Bệnh viện 354 trực thuộc Bộ Quốc Phỏng,
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp dùng đẻ thực hiện luận án được thu thập trong khoâng thời gian từ 2012 - 2018, trong đó có các đứ liệu có đã có sẵn từ các bảo
cảo của Hệnh viện, các thông tin vé các tạp chí của Tổng cục thông kê, Các dữ liệu được thiết kế phù hợp với vẫn dé nghiên cứu Các đữ liệu sơ cấp được thu thập trong nam 2018 Việc để xuất các giải pháp nâng cao nắng lực quan ly chudi cung ứng long công tác khám, chữa bệnh tại các l3ệnh viện Quân y từ năm 2019 đến 2025, tim nhin
đến 2030
5 Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn cửa luận án
Ã1 Lễ phương diện học thuật
- Hệ thông hóa những van dé co bản như: (1) lý luận chung vẻ chuỗi cưng ứng,
quân lý chuỗi cung ứng và năng lực qun lý chuối cung ứng trong các đoanh nghiệp,
tổ chức; (1) xây dựng các tiêu chỉ dánh giả năng lục quần lý chuối cung ứng trong,
công tác khám, chữa bệnh tại các bệnh viên: (iii) xác định các nhân tổ ảnh hướng dén năng lực quản lý chuối cung ứng trong công tác khám, chữa bệnh tại các bệnh viện, và
(iv) chi ra cdc bai hoc kinh nghiệm từ quán lý chuỗi cưng ng tại các doanh nghiệp, tổ
chức trên thế giới và tại Việt Mam Do vậy, kết quả của nghiên cứu sẽ cá những, đóng
góp nhất dịnh vào việc hoàn thiện khung lý thuyết vẻ năng lực quản lý chuỗi cụng ứng, trong các doanh nghiệp, tổ chức, trước hết lả tại các bệnh viện quân y trên địa bản LIả
Nội
Trang 23- Nghiên cứu lả một công trình thứ nghiệm, kết hợp giữa nghiên cứu han lam lặp lại và nghiên cứu ứng dụng Chính vi vậy, kết quả nghiên cửu phán ánh dộ tin cậy
cững như bố sung và phát triển về mặt phương pháp luận trong đánh giá năng lực quản
lý chui cưng ứng trang công tác khám, chữa bệnh và để xuất các giải pháp kha thi ap
dụng trang các bệnh viện quân y
32 Lễ phương điện thực tiễn
- Kết quả của nghiên cứu giúp cho các nhả nghiên cứu, các nhà quận lý Bệnh viện có cái nhìn đẩy đã và toàn điện hơn về một phương điên tiếp cận và đảnh giá
năng lực quản lý chuối cùng ứng,
- Kết quả nghiên cứu giúp các nhà nghiên cứu, nhà quản lý Bệnh viện nhận điện các liêu chỉ đánh giá năng lực quản lý chuối cùng ứng tại các Bệnh viện Quân y trên dia ban Hà Nội Đây sẽ là điêu kiện để triển khai những nghiên cứu tmg đụng hoặc có
những giải pháp phù hợp nâng cao nang hye quản lý chuối cưng ứng, gdp phản tiển tới
xây dựng và quản lý bệnh viện thông minh
- Công trình nghiên cứu này có thể lả tải liệu tham khảo cho những ai quan tam đến chuỗi cung img, nang lực quản lý chuỗi cung ứng về phương pháp luận, thang do
và mỏ hình nghiên cứu trong các ngành vẻ kinh doanh thương mại, địch vụ vả quản trị
sản xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận có tính chất xuyên suốt va cfm ban của luận án là phương
Mac-Lé Nin Khi xem xét
pháp duy vật biên chứng và duy vật lịch sử của chủ nghí
các hiện tượng phái đặt chứng trong điều kiện lịch sử, cụ thể và trong mới liên hệ tác động qua lại lấn nhau, thường xuyêu vận dong, phát triển không ngừng
Tiên cơ sở phương pháp luận chung lrên dây, luận ám sử dụng một số phương
pháp nghiên cứu cụ thế như sau
- Thu thập dữ liệu thứ cẫp: Nghiên cứu đã sử đụng các số liệu thống kẻ thông
qua thu thập đữ liệu có sẵn, tiến hành lập bảng biểu, vẽ biểu để để đễ đảng phân tích,
so sánh vá đánh giá nội đụng cần tập trung nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu sơ rẫn: Nghiêu cứu sử dụng phương pháp phỏng vẫn chuyên:
gia và điều tra xã hội học
+ Phỏng vẫn chuyên gia: Tác giá tiến hành phóng vẫn sâu các chuyên gia và các
cản bộ lãnh đạo tại các bệnh viện dễ xác dịnh rö hơn chuỗi cung ứng tại các bệnh viện
Trang 24cũng như các tiêu chí đánh giá năng lục quản lý chuỗi cung ứng tại bệnh viện, nhân tế ảnh hưởng dến năng lực quản lý chuối cũng từng tại các bệnh viện Tác giả tiến hành phỏng van sâu với những câu hồi câu trúc và phí câu trúc (Phụ lục 01)
+ Diễu tra xã hội học: Sau khi phỏng vấn chuyên gia, để có được hệ thống tiêu
chi đánh giá năng lực quản lý chuỗi cũng ứng, nhân tô ãnh hướng đền năng lực quan lý
chuỗi cung ting tai các bệnh viện nói chung và các bệnh viện Quân y trên dja ban Ha Nội nói riêng, tác giả xây dựng phiếu khảo sát (Phụ lục 02, Phụ lục 03) và thông kê
mô lä tác biển bằng phan mềm SPS5 20.0 Đổi tượng khảo sát tác giả chía làm 2 nhóm
đổi tượng
«_ Đồi tượng bên ngoài: bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại bệnh viện
«_ Đối lượng bên trong bệnh viện là cán bộ, nhân viên cửa bệnh viện
Vẻ phương pháp chọn kích thước mẫu:
Thea Nguyễn Dinh Thọ (201 1)!', kích thước mẫu cân cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yêu tổ như phương pháp phân tích đữ liệu và độ ti cậy cân thiết Hiện nay, các nhà nghiên cứu xác định cỡ mẫu cản thiết thông qua công thức kinh nghiệm cho
từng phương pháp xô lý Trong BEFA, cỡ mẫu thường được xác đnh: dựa vào 2 yếu
tổ là kích thước tôi thiểu và số lượng biến đo lường đưa vào phn tich [air & otg 006} cho rằng để sử dụng HBEA, kích thước mẫu tôi thiểu phát lả 50, tốt hơn là 100
và tỉ lệ quan sát (obsorvations}/ biển do lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo
lường cản Lỗi thiểu 5 quan sát, tốt nhất là tỉ lệ 10:1 trở lên Kích thước eda mau ap dụng trong nghiên cứu được đựa theo yêu câu của phản tích nhân tổ khám phá EFA, (Exploratory Factor Analysis) Dua theo nghién ctu cia Ilair, Anderson, Tatham va
Black (19987 cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối
thiểu là gấp 5 lần tổng số biển quan sảL Đây là cỡ mẫu phủ hợp cho nghiên cứu có sử
đụng phân tích nhân tổ (Comrey, 19731)
Công thức r=5*m
Trong đó: n: Số lượng mẫu cân chọn
mm: Sẻ lượng biển quan sát Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh đoanh, TPHCM: NXR Lao động — Xã
“Thar J., Black W., Barbin B., Anderson R and Tatham R., 2006, Multivaiate Data Analysis Prentical- Tall
3 Hair, IF Jr Anderson, RE, Tatham, RL & Black, W.C (1998), Multivariate Data Analysis, (5! Edition)
‘Upper Saddle River, NF: Prentice Iiall
+ Cattell, RB (1978) The scientific use of factor anatysis in behavioral and life sciences Plenum Press: New York, NY
Trang 25'Tác giá xây dụng được số biến trong 6 tiêu chỉ đo lường năng lực quản lỷ chuỗi
cưng ứng là 22 biến và số biển trong 5 nhân tô ảnh hưởng đẻn nang he quan ly chuối
cụng ứng là 19 biến Do đó tổng số biển là 41, mẫu được lựa chọn làn Ấ* 4] 305 Tây là cơ sở để tác giả phát ra 450 phiêu khảo sát
Tại mỗi bệnh viện tác giả phát ra 150 phiếu khão sát với đổi tượng lá cán bộ cổng nhân viên và 1 5Ố phiếu khảo sát với đối tượng là bệnh nhân Tổng số phiến phát
ra cho cản bộ công nhân viên tại các bệnh viện lả 450 phiếu, số phiếu hợp lệ thu về lá
- Phương pháp thử nghiệm: Sau khi phống vấn sâu chuyên gia, tác giả bước
đầu xây đựng được các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý chuỗi cưng ứng, các nhân tố ảnh hướng đến năng lực quan lý chuối cung ứng tại các bệnh viện nói chung và các
bệnh viện Quân Y trên địa bàn Hà Nội nói riêng, tác giá đưa vào nghiền cứu thử
nghiệm tại Bệnh viện 108 Từ kết quả nghiên cứu thử nghiệm, tác giả điều chỉnh hệ thông chỉ tiêu đánh giá nắng lực quản lý chuối cung ứng và các nhân tổ ảnh lướng đến nang lục quần lý chuối cưng ứng đề có được báng khảo sát hoàn chính
7 Kết cầu của luận án
Ngoài phản mở dẫu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục băng, hình, tải liệu tham kháo, luận an được bể cục theo các chương như sau:
Chương 1: Co sở lý luận vẻ năng lực quan lý chuỗi cung ứng trong các doanh
nghiệp, tổ chức
Chương 7: Thục trạng năng lực quan ly chuỗi cung ứng trong cổng tác khám,
chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nông cao năng lục quản lý chuối cứng ứng trong công tác +hám, chữa bệnh tại các Bệnh viện Quân y trên địa bản Hà
Trang 26CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ NĂNG LỰC QUẦN LÝ CHUỒI CUNG ỨNG
'TRONG CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC
1.1 Chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tổ chức
1.1.1 Tông quan về chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Một số khái niệm chuỗi cưng ứng
Kế từ đâu thập niên 1980 cho đến nay, trên thể giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng theo nhiều hưởng tiếp cận khác nhau và có nhiều khái
niệm khác nhau vẻ thuật ngữ chuối cung ứng Trước hẻt là khái niệm vẻ cung ứng,
quân Irị cung ứng và sau đó là khái niệm về chuối cúng ứng
- Khái niệm cung ứng và quản trị cung ứng:
Trong nên kinh tế thị trường, người ta quan niệm rằng: Cưng ứng 1a mat nghề
chuyén mén ning động là quả trình đâm bảo nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, địch
vụ cho hoạt dộng, của tổ chức hay doanh nghiệp dược tiến hành liên tục, nhịp nhàng và
có hiệu quả Bên cạnh đó côn tham gia vảo quá trình phát triển sẵn phẩm mới Trong một tổ chức, bộ phận cung ting dong vai trỏ rất Lo lớn, hoàn toàn không thua kém các
bộ phận chức năng khác như marketing, tải chỉnh - kế toán, kỹ thuật, sản xuất
Quan tri cimg ứng: Tả sự phát triển ñ trội bước cao hơn của thụ mua Nến mua bàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật thì quản trị cung ứng, không chỉ chủ ý các vẫn đề chiến thuật, mà còn tập trung vo các vấn đề chiến lược
Những hoạt động cụ thể của quản trị cưng tứng là:
+ Đặt quan hệ trước dễ mua hàng (Harly Purchasing Involvement HPI) va dit quan hệ trước với các nhả cùng cấp (Iarly Supplier Involvement — ESJ) ngay trong quá trình thiết kế sản phẩm va phát triển các chỉ tiết kỹ thuật kèm theo của các sân phẩm quan trọng, việc lám nảy được thực hiện bởi nhóm clrửc năng chéo
+ Thực hiện chức năng mnua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua
¡ Sử dụng sự thỏa thuận 2 bên khi mua hàng và các liên mảnh chiến lược với
các nhà cung cấp dễ plát triển mỗi quan hệ với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như
quan lý chất lượng va chi phi.
Trang 27+ Tiếp tục xác định những nguy cơ vả cơ hội trong môi trưởng cưng ứng của
doanh nghiệp
+ Phát triển ác chiến lượ, cái noach thu mua dai han cho các nguyên liêu chủ yếu
¡ Tiếp tụe quân lý việc cải thiện đây chuyển cung ứng,
+ Tham gia năng déug vào quá trình hoạch định chiến lược phới hợp
Ba hủởng phát triển quan trọng của quản trị cung ứng bao gồm
L Thử nhát: Bộ phận cung ứng tham gia vào các nhóm đa chức năng“jrân lý chúc năng chéo (Cross — Funetional Tcams) Bộ máy tổ chức của một công ty thông thường có các bộ phận: nghiên cứu phát triển, thiết kế, tải chỉnh, tổ chúc _ nhân sự,
sẵn xuất, bán hàng và pung ứng Mỗi bộ phận đều có chức năng riêng của mình, Các nhá quản lý các bộ phận (phòng, ban) cỏ khuynh hủởng ưu tiên cho các chức năng,
thuộc phòng ban của họ Nếu không có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban,
khêng có quân lý chức năng chéo, thì công ty không thế hoạt động hiệu quả Ban chức
măng chéo có thể hoạt động bán thời gian hoặc hoạt động toản thời gian nhất định Tiểu đỏ đảm bảo cho các chuyên viên ở phỏng ban chức năng vẫn giữ nguyễn vị trí
của họ trong Tĩnh vực chức năng của mình và đầm bão cho họ (heo kịp tiến trình và có
thể báo cáo vẻ những gỉ đã làm được cho các đồng nghiệp ở phòng ban chức năng
kháo Cách đó cũng đảm bão là cáo quyết định của ban quản lý chức năng chéo sẽ được sự ứng hộ của các phòng ban chức năng khác nhau
+ Thứ hai Phát triển các dây chuyển cung từng (Supply chains) chuỗi cung ứng Vấn để được xem là thú vị nhất của quản trị cưng ứng là việc phát triển và điều thành dây chuyển cúng ứng của lỗ chức Đây là phần dau Hên của đây chuyển giá trị của tổ chức, có trách nhiệm đám bảo dúng nguyên liệu, ding dich vụ, dúng công nghệ
được mua từ đảng nguồn, vào đứng thời điểm và đúng chất lượng Dây chuyên giá trị
là một chuỗi các tổ chức từ các công ty khai thác tài nguyên, thực hiện một loạt các
hoạt động tạo giá trị gia tăng va sin xuất ra hang hỏa hay dịch vụ hoán chỉnh vả cuối
cùng được tiêu thụ bởi khách hàng,
+ Thử ba: Phát triển mỗi quan hệ với các nhà cung cấp và các liên minh chiến lược (Supplier Pamerships and Strategic Alliance) Mét hướng phát triển quan trọng nữa trong quản trị cung ứng là phát triển các môi quan hệ đổi tác với các nhà cung cập
Trang 28và các liên minh chiến lược, rên cơ sở đó người ta đã hình thành các liên minh chiến
lược
Nhu vay, rõ ràng một trong ba hướng phát lriển quan trong cia quân trị cung,
ting 1a quản tri chuéi cung tmg (Supply Chain Management - SCM)
- Khải niệm chuỗi cung ứng:
Có nhiều khải niệm chuối cung ứng dược các nhà nghiên cứu, sắc nhà kinh tế
đưa ra như sau:
Theo David Blancbard: Chuỗi cũng ứng được định nghĩa một cách cơ bân nhất,
chuỗi cung ứng là chuối liên kết tắt cả các hoạt động và quá trình liên quan dén vong đời một sắn phẩm từ lúc ra đời đến khi kết thúc, [19; tr.1T]
ột chuỗi cụng ứng là sự
công ty dễ mang sản phâm và dịch vụ dến với thị trường” [9, tr.13]
Theo Chopra và Meindle” “Một chuỗi cung ứng bao gồm tất cả cáo giai đoạn câu thành, trực tiếp hoặc gián tiếp, trong việc đáp ứng yêu câu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chi bao gồm các nha san xuất vả cung ứng, mả cỏn bao gồm các nhà
vận tải, kho hàng, nhà bán lẻ và chính khách hãng” [9, tr.13]
Theo Ganeshan và Harison: “Một chuỗi cụng ứng là một mạng lưới của những
điều kiện vả những lựa chọn phan phối được thục hiện dưới dạng chức năng mua sắm
nguyên liệu, biến đối những nguyên liệu này thành những sản phẩm trung gian hay
thành phẩm, và sự phân phối những sân phẩm hoàn thiên này đến với khách hàng” [9,
13h
Hội đồng chudi cung ứng (Supply Chain Council), t6 chtte phat triển ngành, qui định các tiêu chuẩn và thước do trong nganh da tom lắt khái riệm chudt cung img trong năm từ: hoạch dịnh, tim nguồn cung cấp, sản xuất, phân phối và thưu hồi
Một tả chức khác, Hội đông của các Chuyên gia quân trị chuỗi cimg ứng (Council of
Supply Chain Management Professionals — CSCMP) di dua ra din nghia: cludi cung
img là sự phối hợp vá cộng tác giữa các thành viên trong chuối, bao gồm các nhả cung
cập, nhà sản xuất — chế tạo, các bên thứ ba và khách hàng,
Như vậy, theo các khải niệm dã trích dẫn, về cơ bản một chuỗi cung ứng gồm một hành trình lên kết giữa các nhân tổ trong đó có 3 hoạt động cơ bản gồm:
Trang 29- Cưng cấp: tập trưng các hoạt động mua nguyên liệu như thế nảo? Mua ở đầu và
+hi nào nguyên liệu được cưng cấp nhằm phục vụ hiệu quả quá trình sẵn xuất kinh doanh
- Sản xuất vận lành: là quá trình chuyên đổi các nguyên liệu thành thành phẩm:
và thành sản phẩm hoàn hảo cuỗi cùng,
- Phân phổi: là quá trinh dam báo cảc sản phảm dược phân phối đến khách hang
cuối củng thông qua mạng lưới phân phôi, kho bãi, bán lê một cách kịp thời và hiệu quá
Tiên eo sở nghiên cứu về một số khái mệm chuối cùng ứng, có thể kết huận rằng, chuối cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đốt tượng cỏ liên quan tử mua nguyễn: liện, sản xuất ra sản phẩm cho đến cũng cấp cho khách hàng cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu ding nhằm dạt dược hai mục tiêu cơ bản là tạo mỗi liên kết giữa các nhà cung ứng với khách hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quá của
chuỗi cưng ng, hiệu quả trên toàn hệ thắng
Khái niệm về chuỗi giá trị lần đâu tiên được đưa ra bởi Michael Porter vào năm
1985, trong cuốn sách nổi Liếng của éng “Competilive Advantage” Theo ý kiến của Potcr, có 2 bước chính trong việc phân tích chuỗi giá trị, bao gốm:
I Xáo định từng hoạt động riêng lẻ trang tổ chức
+ Phân tích giá trị lăng thêm long xnỗi hoại động và liên hộ nỗ với sửc mạnh: cạnh tranh của doanh nghiệp
Perter đã phân chia các hoạt động của doanh nghiệp thành 2 mâng chính (cho mục dích phân tích chuỗi giá trì)
+Hoạt động chủ yêu Primary Activities: Logistics diu vao, San xuất, Logistics dau ra, Marketing & Sales, Dich vu
+ Hoat déng bé tro — Support Activities: Cac hoat déng nay sé hé tro cho cae hoạt động chủ yêu, bao g4m: ‘Thu mua, Công nghệ, Quản trị nhân lực, Cơ sở hạ tẳng,
Trang 30Trong khi đẻ chuỗi cưng ủng là sự kết nếi của tất cá các hoạt động, bắt đầu từ
khâu sản xuất nguyên vật liệu thành sản phẩm hoán chỉnh & kết thúc khi sản phẩm đến
lay người tiêu đừng cuối cùng,
C4 2 mang ludi (network) nay đều giúp đưa sản phẩm chất lượng đến tay khách hang với giá cả hợp lý Tuy nhiên chuỗi cung ứng và chuất giá trị khác nhau ở những, diễm cơ bản sau
Một là: Sự hợp nhất giữa hoạt động, con người & doanh nghiệp, để thông qua
đó, sân phẩm được đi chuyên từ nơi này đến nơi kia, đầy được xem là chuối cùng ứng,
Còn chuỗi gia tri là một chuỗi các hoạt dòng giúp tăng giá trị cho sẵn phẩm thông qua
ên khi nỏ đến được tay người tiêu dùng
Tai là: Nội dụng của chuối cùng ứng bắt nguồn từ quân trị hoạt động
từng bước của quy trình, cho
(operational management) Trong khi dỏ, chuối giá trị thí được đưa ra từ quản trị kinh doanh (business management)
Ba la: Cac hoạt động của chuỗi cung ứng bao gồm: Van chuyén vat liệu từ nơi
mày đến nơi khác (từ supplier -> manufactring -> distribution -> retailers => customer) Mặt khác, chuỗi giá trị tập trung chủ yếu vào việc cung cấp và tăng giá trị cho sân phẩm & dịch vụ
Ban là: Các hoạt động của chuối cưng ứng bắt nguồn từ: Sự yêu cầu về sản
phẩm và kết thức khi sản phẩm đến tay người sử dụng Trang khi đó, chuối giá trị bắt
đầu từ yêu cầu của khách hàng & kết thúc với thành phẩm được lạo ra, dùng với cáo giả trị mã khách hàng sẵn sảng chỉ trả cho mó
Năm là: Mục đích quan trọng nhất của chuối cũng ứng là: chiếm được sự hài
lòng lừ khách hàng Côn mục đích cửa chuối giá trị là lâm lăng giá tri tại mỗi bước
trong quy trình, bao gồm: khâu thiết kẻ, sản xuất & giao sin phẩm chất lượng đến tay
người sử đựng,
1.1.1.2 Các thành phan trong cầu trúc chuỗi cung ứng
1iiểu một cách đơn giản nhất, một chuối cung ứng bao gồm một công ty cing
với các nhà cưng cấp và khách hàng cửa nó Đó có thế coi là cơ câu co ban của những,
bên tham gia tạo thành một chuỗi cung ứng don gian
Với những chuối cùng ứng mở rộng thì ngoài những Hành phần cơ bản còn có thêm ba loại thành phân khác nhau, bao gồm: (1) Nhà cung cấp khởi dầu: là những nba
Trang 31địch vụ cho những công ty khác trong chuỗi cưng ứng, đây là những công ly pưng cấp
địch vụ trong lĩnh vực hậu cần, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin
Nhu vay, các thành phan trong cầu trúc chuỗi cùng ứng gồm có:
Thứ nhất, Nhà sẵn xuất:
Nhà sẵn xuất (produccrímanufactures) là những tổ chức làm ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm các công †y sản xuất nguyên liệu thô và những công ty sản xuất ra sản
phẩm hoàn chẳnh Khả sẵn xuất nguyên liệu thô là những công ty khai khoảng, khai thác
đầu khí, khai thác gỗ Công ty sản xuất cũng bao gẻm những công ty wéng trot, chin môi và đánh bắt hai san Nhà sẵn xuất sân phảm hoàn chỉnh sử dụng nguyên liệu thô
và li kiện được làm bởi các nhà san xual khá làm ra sân phẩm: của họ
Nhà sẵn xuat ciing cé thé tao ra những sản phẩm vô hình như âm nhạc, sản phẩm giải trí, phần mềm hoặc các mẫu thiết kế Sản phẩm cũng có thể là những dich
vụ như cắt cỏ, dọn dẹp văn phỏng, phẩu thuật hoặc đào tạo kỹ năng Hiện nay, các nhà sân xuất sản phẩm công nghiệp hữu hình dang có xu hướng đi chuyển tới những khu
ó cần phí nhân công rẻ Trong khi đó, nhà sân xuất ở các khu vực phảt triển như
Tiắc Mỹ, Châu Âu vả một phản Chau A dang tăng cường sản xuất các sẵn phẩm và
vực
dịch vụ vô hình,
Thi hai, Nha phan p!
Nhà phân phôi là những công ty lẫy một số lượng lớn hàng tổn kho từ nhà sắn xuất và phân phối các dòng săn phẩm có liên quan với nhau dến khách hàng Nhá phan thối cũng được gọi là nhà bán buôn Họ thường bán sẵn phẩm cho các doanh nghiệp
khá, với số lượng lớn hơn mức mà khá hàng cả nhân thường mua Các nhà phân
phải giúp nha sản xuất giảm tác động từ những biển động trong nhu cầu thị trường
tbằng cách dự trữ hàng tên kho và làm hậu hết công việc bán hàng để tim kiểm và phục
vụ khách hàng, Đối với khách hàng, nhà phần phối thực hiện chức năng “Thời gian và Địa điểm” — họ giao hàng hỏa vào những địa điểm và tại những địa điểm mà khách
hàng mong muốn
Nhà phân phối thường là một doanh nghiệp hay tổ chức sở hữu một lượng lớn
hàng tổn kho sân phẩm mã họ mua từ nhà sản xuất và bán lại cho khách hàng Bên
Trang 32cạnh việc quảng bả và bán sắn phẩm, nha phân phối cũng thực hiện những chức năng khác như quản lý hàng tổn kho, vận hành nhà kho, van chuyén sản phẩm cũng, như hỗ trợ khách hang và thực hiện địch vụ sau bán hàng Nhà phân phối cũng có thế là tố chức đóng vai trò người môi giới sản phẩm giữa người bán và người mua, họ giữ chức năng chủ yếu là quảng bá sản phẩm và bán bàng, Khi đói hỏi của khách hàng, cao hơn
và số lượng sân phẩm sẵn có thay doi, Wie nay nhà phản phối dóng vai trỏ là tổ chức nghién cứu nhụ sầu của khách hàng và liên hệ nhụ câu đỏ với số lượng sân pham san
có trên thị trường
Tht ba, Nhà bán lẻ:
Wha bản lẽ dự trữ hàng tồn kho và bản chúng với số lượng nhỏ cho cộng, đồng,
hà bán lẻ cũng thu thập thông tin về sự yêu thích và nhu cầu của khách hàng mà họ phục vụ Nhà bán lẻ cũng quảng bá sân phẩm đến khách hang va thường kết hợp giữa giá cả, chọn lọc sản phẩm, dịch vụ, sự tiện lợi thành những công cụ chính dễ thu hút
+hách hàng Các cửa hàng bách hóa lớn thu hút khách hàng bằng cách sử dụng giá và
sự du dạng trong lựa chọn sản phẩun Những cửa hàng bán các uuặt hàng đặc biệt, giá
cao thì sẽ cung cắp một dong sản phẩm, dịch vụ đặc biệt cùng với chất lượng dịch vụ
cao cập Nhà hàng thúc ăn nhanh sẽ có lợi thể về sự tiện lợi và giá rẻ
Thú tu, Khách hảng:
Khách hảng hay người tiêu dùng là bất cứ tổ chữc/cá nhân nảo mua và sử dung sản phẩm Một tố chức khách hàng có thế mua một sản phẩm dé kết hợp với sản phẩm
Khác và bán lại cho khách hàng cửa họ Hay khách hàng có thể là người sử dụng cuối
cùng của một sản phẩm mà họ mua véi myc dich 14 48 str dung/tigu thu san phim đó,
Thứ năm, Nhà cung cấp địch vụ:
Đây là doanh nghiệp, tổ chức cúng cấp dich vụ cho các nhà sân xuất, nhà phân
phôi, nhà bán lẻ và khách hàng, Các nhà cung cắp dịch vụ đã phát triển chuyên môn và
kỹ năng đặc biệt trong việc tập Irung vào xnột hơạt động cụ thẻ mà một chuối cưng ứng, cân Vì vậy, họ có thể thực hiện các dịch vụ hiệu quả hơn và ở một mức giả tốt hơn sơ với các nhà sản xuất, nhả phân phối hay nhà bán lé,
Trang 33cân, Những nhả cung cấp tải chỉnh thì cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tích tín
dung, thu no Một số nhả cung cáp dịch vụ khác có sản phẩm là dịch vụ nghiên cửu thị trưởng vả quảng cao, trong khi có những công ty cung cáp dịch vụ thiết kết sản phẩm,
dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vẫn quản lý Còn có những công ty cung cấp
dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ thu thập dữ liệu Tất cả các nhà cung cấp dịch
vụ được tích hợp ở mức độ nhiều hay it vào các hoạt động liên tục của nhả sản xuất,
nhà phân phối, nhả bản lẻ và người tiêu dùng trong chuỗi cung ứng
Hình 1 1 Chuỗi cung ứng đơn giản
Trong đó NCC dịch vụ trong các lĩnh vực như: Hậu cân; Tài chính; Nghiên cứu
thị trường; Thiết kế sản phẩm: Công nghệ thông tin.
Trang 34Chuỗi cung tmg cỏ thể bao gồm nhiều nhỏm người tham gia và mỗi tô chức/cá
nhân trong chuỗi cung ứng có thẻ thuộc về một hoặc nhiều phân loại được đề cập tới ở
trên Qua thời gian, những yêu cầu tổng thể của chuỗi cung ứng dần trở nên ồn định
Điều thay đổi là thành phân của những tổ chức/cá nhân tham gia trong chuỗi cung ứng,
và vai trò mả mỗi bên tham gia thực hiện Trong một số chuối cung ứng, chỉ cỏ vải nhà
cung cấp dịch vụ cho chỉnh mình Trong các chuỗi cung ứng khác, các nhà cung cấp dịch vụ chuyên ngành đã phát triển và những bên tham gia khác sẽ thuê các nhả cung
cấp nay làm dịch vụ thay vì tự mình thực hiện dịch vụ
1.1.1.3 Phân loại chuỗi cung ing
Trong một chuối cung ứng, mỗi doanh nghiệp là một mắt xích của một hay nhiêu
chuỗi cung ứng khác nhau, chủng đan xen tạo thành mạng lưới phôi hợp hoạt động với
nhau đẻ thực hiện mục tiêu của tổ chức, đó là những chuỗi cung ứng nhỏ bên trong
Như vậy, có thể hiểu rằng thông qua môi quan hệ giữa doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp cung ứng, phân phỏi, tiêu thụ tạo thành moi quan hệ bên ngoài chuối
cung ứng Một trong những thành tổ trong chuỗi thường được xem như một nhân tô trung tâm, do vậy trong chuỗi bất kỳ luôn luôn có một doanh nghiệp trung tâm với một
Trang 35sản phẩm chủ lực Khi một tổ chức mô tả chuối cùng ứng riêng của họ, họ thưởng tự
xem xét như một đoanh nghiệp trung tâm để xác định nhà cũng cắp và khách hàng,
ác nhà cụng cấp và khách hàng trong chuỗi címg ứng có doanh nghiệp trung tâm
được gọi là các thành viên của chuối cung ứng
Thứ nhất: Theo tiêu chỉ tính liên kết giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng
thường khác nhau đo câu trúc của chúng,
~ Chuỗi cung ứng tương tác được chia theo 4 mức độ hệ thống, bao gồm:
+ Mức độ hệ thống 1: Chuỗi cung ứng nội bộ trong doanh nghiệp
+ Mite độ hệ thống 2: Quan hệ đối tác song phương
! Mức độ hệ thống 3: Chuỗi cung ứng mở rộng gồm nhà cung cập, nhà cung cấp của nhà cung cấp, khách hàng và các khách hàng của khach hang
+ Mức độ hệ thống 4: Mạng lưới các chuỗi nói liễn với nhau
Chudi cung ứng nội bộ thường điển ra tong phan vì một doanh nghiệp, tổ chức với mục tiêu là đảm bão phục vụ tốt nhất cho nhiệm vụ chính yêu cóa doanh nghiệp, tổ
chức đó Chẳng hạn, với đoanh nghiệp sản xuât ô tô, chuỗi cung ứng nội bộ doanh
nghiệp đảm bảo phục vụ tốt nhất cho việc lốp ráp ô tô hoàn chỉnh cưng ứng theo yêu câu của khách hàng Trong, khi đó, ở trong một bệnh viện, nhiệm vụ chính yêu là tổ chức tắt việc khám và chia bệnh cho bệnh nhàn, nền chuỗi cưng ứng nội bộ trước hệt tướng đến đâm bão phục vụ lốt nhật nhiệm vụ chính yếu đó
'Trong doanh nghiệp sản xuất, chuối cung tmg nội bộ thường là sự xâu chuối, kết nôi chặt chế các khâu: sản xuất, đự trữ, địa điểm, vận tải và thông tin cung ứng Trong
đó, yếu tổ thông tin có vị trí hết sức quan trọng, vi nó vừa là cơ sở, vừa là kiểm soát
dong van động vật chất trong chuổi Với một bệnh viện, chuỗi cung ứng nội bộ thường, bao gồm cáo yêu tổ: khám chữa bệnh: vận chuyên thuốc men, bệnh nhân, kho tàng và
dự trữ, địa điểm bổ trí các khoa khám chữa bệnh, kho ; hệ thống thông tin kết nỗi các
khâu.
Trang 36‘Trong phạm vi luận án nảy, tác giá chủ yêu tập trưng nghiên cứu chuỗi cung ứng,
nội bệ, vấn để hợp tác trong chuỗi cmg mg nội bộ và năng lực quản lý vận hành
chuỗi cung ứng nội bộ, qua thực Hiễn bối các bệnh viện quân y trên địa bản Hà Nội,
trong mỗi quan hệ với các khâu, các yêu tổ khác của chuối cụng ứng nói chung
Thứ bai: Theo liệu quả hoại động và độ phức tạp của các chuỗi
— Chmỗi hỗ trợ sân xuất: Chỉ phí cố định cao, dược thiết kế dễ hỗ trợ sẵn xuất,
có thể đạt được hiệu qua tdi da No có thể tạo được tôi ưu cục bộ bên trong va bên ngoai méi nha may, co thé chuyén đổi sự tập trung các nguồn lực đến những hoạt động,
và gui trình mang tính chiến lược cao, có sự liên kết giữa việc hưu chuyên các nguồn lực với tổn kho, quản lý đơn hàng, có quan tâm đến vẫn để quản lý tài sản, cải tiến
cung cách phục vụ Khách hàng
- Chuỗi cân bằng mua hàng, quan ly vật liệu va phần phổi: Tích hợp dòng nguyên liệu vật lý với đỏng thông tin nhằm tạo ra sản phẩm và địch vụ, cân bằng đông sân xuất bên trong nha may voi dòng chuyển vận bên ngoài Dòng này bắt đầu ở việc phân phối sản phẩm tới khách hang, phan hỏi xuyên qua nhà máy sản xuất và đổi khi đến cả quá trình mua hàng
- Chndi điêu phối: Thường thấy ở các tập đoàn đa quốc gia nơi có mức độ tập quyển thấp, khó quấn lý, hoạt động chức năng không hiệu quả, bị thương tổn về tài
chính, chỉ phí cao, không tạo được các lợi thế cạnh tranh
~_ Chuỗi (heo yêu cầu khách hàng: Tiên mình chặt chế với khách hàng, sử dụng,
các phần mềm trong quản lý, các đơn hàng thường lớn, tập trung, yêu cảu doanh
nghiện có hệ thống phục vụ khách hàng tốt, yêu câu đoanh nghiệp phải có khả năng
dap img lình hoại với các đựng khách hàng khác,
—_ Chuỗi có tru thế vẻ thị trường: Dùng ảnh hưởng và các ưu thế cạnh tranh của
mình giới hạn các khả năng của đối thủ để tránh các cuộc cạnh tranh trên thị trường
hoặc lặp ra những rào cân vẻ chỉ phú để ngăn chắn sự xâm nhập của các dối thủ vào thị trường, chuối dang nay không xem là hợp pháp ở một số quốc gia
— Chuỗi cải tiên: Dòng đời sản phẩm ngắn, doanh tỉm tập trung vào các sản
phẩm mới, việc phát triển các chu ky sản phẩm mới là liên tục, áp lực với bộ phận nghiên cứu vả phát triển cực kỳ lớn, nhà cung cấp thường là người cung cấp, hỗ trợ
Trang 37các ý tưỡng, môi quan hệ với nhà cung cấp mang chủ địch tìm kiếm sự cải tiến hơn 14
chỉ thương lượng để mua với giá thấp nhất có thể
1.1.1.4 Vấn đề hợp láe trong chuỗi cùng ứng
Sự hợp tác trong chuỗi rất cần thiết vi hợp tác chuỗi cung ứng không chỉ giải quyết được việc làm thể nào để các thành viên trong chuỗi chia sê trách nhiệm với nhau và lợi ích thu được lừ việc cải thiên sụ phối hợp má côn giải quyết dược tinh kém
lĩnh hoạt trong quản lý Hợp tác chặt chẽ giủp các thánh viên chuối cung img sé cin
đối cung cầu một cách hiệu quả và tăng lợi ích chung cho toàn bộ chuỗi Tuy nhiên,
các thành viên trong chuối, do xuất phát từ các tổ chức độc lập khác nhau và hoạt động, trước tiên vì lợi ích bán thân luôn tốn tại mâu thuẫn trong chuối Giải quyết mâu thuần
và hợp tác với nhau sẽ mang lại nhiêu lợi ích, gồm giảm tổn kho, cải tiên địch vụ khách hàng, sử dụng nhân sự hiệu quá hơn, phân phối bằng cách giảm số lẫn chu trình, tăng tốc tiêu thụ sản phẩm mới nhanh hơn, tập trung raạnh hơn vào năng lục cốt lõi và cãi tiên hình ảnh chung Song, qua nghiên cứu cấu trúc chuỗi cung ứng cho thấy: sự hợp tác trong chuỗi cùng ứng còn phụ thuộc vào văn hoá, chiến lược của thánh viên trong chuối (phần mềm) hơn là câu trúc hiện bữu của chui (phần cứng)
Nhiéu chuyên gia cho rắng, trong thực tê có 3 kiêu hợp tác Đó là
- liẹp tác theo chiều doc: Xay ra khi tồn tại hai hoặc nhiều hơn các tổ chức,
chắng hạn như nhà sản xuất và nhà phân phối; nhà chuyên cha va nha ban lẻ chia sẻ
trách nhiệm Hợp tác theo chiều dọc là hợp lác giữa các lắc nhân trong chuối nhằm
giảm chủ phí chuối, tạo được sự đồng thuận trong chuỗi, thông tin thị trường được chia
sẻ giữa các tác nhân trong chuỗi với mục đích sản xuât đáp ứng nhu câu thị trường và đặc biết niềm tím trong chuối rất cao
- Hợp tác theo chiều ngang: xảy ra khi cỏ hai hoặc nhiều hơn các tổ chức không
liên quan và cạnh tranh nhau nhưng hợp tác với nhau nhằm chia sẽ các thông tin hoặc
nguồn lực như liên kết cáo trung tâm phân phối Nói cách khác, hợp tác ngang là hợp tảo giữa các tác nhân trong củng mội công đoạn nhằm giảm chỉ phí vả tăng giá bản sắn
phẩm
- Hợp tác nội bộ: xây ra khi từng thánh phẩn trong chuối cung ứng nội bộ của
một doanh nghiệp hay tổ chức hợp tác với nhau, chia sẽ các thông tin, nguồn lực và
Trang 38nằm trong một cấu trủc tổng thẻ nhịp nhàng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho
doanh nghiệp, tổ chức và gia trị tối ưu cho khách hàng,
Co the
ï¡, cỗ liên kết đọc và ngàng đều mang lại những lợi ích Huết thực nhật định và đều tên tại hợp tác nội bộ trong kiểu hợp tác nội bộ Cụ thể, liên kết dọc nhằm hợp lý hoá qui trình tích hợp các hoạt đông giá trị gia tăng và đấy nhanh tiến độ di chuyển đỏng vật chất trong chuỗi nhằm tăng sức cạnh tranh Tiên kết ngang nhằm chia
sẽ các nguồn lực bễ sung ngoài ngành với mục dich hoàn thiện sắn phẩm và cắt giảm
chỉ phí
1.1.2 Quân lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp, tỗ chức
1.1.2.1 Thực chất quản lỳ chuỗi cung ứng
'Thuật ngữ Quăn lý chuối cung ửng (SCM) vẫn còn khá mới mẻ đối với phần lớn
các công ty mặc đủ nó đang trỏ thành "mốt thời thượng" trong hoạt động kinh đoanh
tiện đại Người ta bàn về việc thiết lập các giải pháp Quân lý chuối cung img, mang
lưới Quản ly chuối cung ứng, các bộ phận Quản lý chuối cung ủng nhưng vẫn băn khoăn tự hỏi: thực chất Quản ly chuối cung ứng là gì? Ứng dụng Quản lý chuối cũng,
hoán thành mục tiêu của dơn vị đó", [10; tr.7]
“Quản lý chuỗi cưng ứng là sự phối hợp giữa sẵn xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quá các nhu câu của thị trường”
Theo Mentzer, DeWitt, Keebler, Min Nix, Smith va Zacharia: “Quản lý chuỗi
cung ửng là sự phối hợp một cách có chiến lược và có hệ thông giữa những chức nắng, kinh doanh truyền thông và những chiến thuật xuyên suốt trong phạm vi một công ty,
Trang 39với mụo địch cái thiện kết quả kinh doanh dải hạn của các công ty đơn lẻ cũng như
toàn bộ chuối cung ứng” [9: tr.14]-
Theo Michael H.hugos: “Quản lý chuối cùng ứng là sự kết hợp của sẩn xual, hàng tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các bên tham gia trong một chuỗi cưng ứng đề đạt được sư kết hợp tốt nhật giữa sự phân ứng với thị trường va biêu quả kinh đoanh
đề phục vụ tủ trường” |9 tr.14]
Quản lý chuối cũng ứng là chuỗi hoạt động phức tạp trong đó nhà quan trị tổ chức cung ứng các yêu lỗ đầu vào nhằm đảm bão cho quá trình hoạt động của tổ chức
diễn ra liên tục, nhịp nhàng và hiệu quả Nói cách khác, quản lý chuỗi cung ứng là
tổng hợp cáo hoạt động hoạch định, tổ chức thục hiện vả kiểm tra kiểm soát toản bộ thoại động cưng ứng của đơn vĩ nhằm đạt được ruục tiêu để ra một cách liệu quả nhất
Quản lý chuối cung ứng là sự phối hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liêu thô cầu thành sân phẩm/địch vụ sau đó sân xuất ra sản phẩm/địch vụ đó và phân phối tới khách hàng Điều quan trọng đổi với bắt kỳ giải pháp Quản lý chuối cung tmg nao, dù sắn xuất hàng hóa hay địch vụ chính là việc làm thế nào đề hiểu được sức mạnh của nguồn tài Trguyên và nôi tương quan giữa chúng trong toán bộ dây chuyên cung ứng sẵn xuất
Về cơ bán, quản lý chuối cung ứng sẽ cung cắp các giải pháp cho toàn bộ các
hoạt động đầu vào cho đoanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp cho đến
các giải pháp Lên kho an tuân của công ty Trong hoạt động quản trị nguồn cưng ứng,
công tác quản lý chuỗi cung ứng cung cấp những giải pháp mè theo đó các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường công tác giúp cho các bên nãng cao higu qua sản xuất kinh doanh và phân phối sẵn phẩn
Trang 40trong phạm vi chuối cưng ứng nhằm cải thiện việc thực hiện mang tính đài hạn của các
doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ chuối cưng ứng nói chưng
Theo Hội đẳng của các Chuyên gia quân trị chuỗi cung ứng (CSCMP) đưa ra
khải niệm về quản lý chuỗi cung ứng: Quản ]ý chuỗi cưng ứng bao gẻm việc hoạch định và quân lý mọi hoạt động liên quan đến nguằn cung cập, thu mua, chuyển hóa va
tắt cễ các hoạt động quar tri logistics
Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát về quản lý chuỗi cung ứng lả tập trung, quân lý các mỗi quan hệ giữa những thành phần trong chuối cung img Co thé thay quan lý chuỗi cung ứng là một nội đang không thể thiểu của chuối cũng ứng Đề chuỗi cưng ứng của một doanh nghiệp bay một ngành hiệu quả, bền vững và thể hiện tính Niên hết chặt chế thì chuỗi cung ứng phải được tổ chức một cách khoa học, lĩnh hoại trong do diéu kiện tối thiểu là cách thành phân trong chuối phải liên kết, tương tác, hợp tác chặt chế với nhau Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa chuỗi cung ứng và quân trị chuối cưng ứng,
Vi cac nha quan ly hưởng tới sự hợp nhất chuối cùng ứng nên hiệu quả hợp nhất lá
có thật Chu kỳ nguyên vật liệu - từ nhà cung dmg, đến sản xuất, tới nhà kho tới phân
¿ đoanh nghiệp độc lập Do đó cá
phôi, tới khách bàng - được thực hiện tách rời và ở cá
vẫn đẻ quản lý có thể rnang, lại hậu quá nghiêm trong ‘Thanh công bắt đầu với các cam kết
vi mục tiên chưng, theo đó là sự tin tưởng lẫn nhàu và tiếp theo là sự tương đồng van hóa
doanh nghiệp,
1.1.2.2 Quản lộ chuỗi cung ứng tiếp cận theo các yêu lỐ trong phạm vi doanh nghiệp,
tổ chức
Trơng một doanh nghiệp, tổ chức, chuỗi cung ứng thường có 0S yếu lỏ chủ yếu,
vi vay quân lý chuối cung từng cũng có thể tiếp cận theo các yêu tô này cũng như sự
tích hợp giữa chúng, gầm:
- Sân xuất và quân lý sản xuất: là khả năng của dây chuyên cung ứng tạo ra và
lưu trữ sản phẩm Phân xướng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của
thành phần này Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đổi mặt với
vấn để cân bằng giữa khả năng dap ứng như cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất
- lãng tồn kho và quản lý dy tri: Lang tổn kho xuất hiện ở khắp chuỗi cung ứng và bao gồm mại thứ, từ nguyên liệu thô đến các thành phâm năm trong tay nha