Tuy nhiên, trong quả Irình phát triển Ayun Pa cũng đã và đang gặp phải những khó khăn, hạn chê, đặc biệt trong việc nảng cao đời sống của nhân din, trong giải quyết những vấn để môi t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thanh Hoa
NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MỘT SÓ MÔ HÌNH HỆ KINH
TẾ SINII THÁI PHỤC VỤ DỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẾN
BÈN VỮNG THỊ XÃ AYUN PA, TỈNH GIA LAI
LUAN VAN THAC Sf KHOA HOC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DAI HOC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thanh Hoa
NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MỘT SÓ MÔ HÌNH HỆ KINH
TẺ SINH THÁI PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẾN
BEN VUNG THI XA AYUN PA, TINH GIA LAI
Chuyên ngành Sử dụng và Dảo vệ tải nguyên môi trường
LUAN VAN THAC Sf KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC: PGS.TSKIL PIẠM HOÀNG IIẢI
Hà Nội - 2012
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giã xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các dỗng nghiệp trong Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các thầy cô trong khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã cung
cấp cho em những kiến thức chuyên ngành quý bán, lạo mợi điều kiện và lận tình
chỉ bảo, giúp đỡ em trong quả trình thực hiện vả hoàn thiện kuận văn này
Tac gia xin bay té long biết ơn sâu sắc và kính trọng nhất tới PGS.TSKH Phạm Hoàng Hải - người thây đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn nhiệt tình, động viên và khuyến khích em trong suốt thời công tác tại Viện Địa lý và thực hiện luận
vin
Tae gid cing xin cdi ơn sự hợp lác, giúp đỡ của UBND tĩnh Gia Lai, UBND
thị xã Aym Pa và các phỏng ban trong quá trình thực thực địa tại Tây Nguyên để
thực hiện luận văn này,
Cam on su động viên, nhiệt tình, ông hộ của gia đình và bạn bè trong suốL
quá trình học tập và thực hiện khỏa luận này
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Hoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
2 MỤC TIỂU, NIIEM VỤ NGIIIÈN CỨU 22 2222121222211 xe 2
3 PHAM VIVA ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨỬU co neenrree 2
5 KT QUÁ VÀ Ý NGLĨA CỦA DŨ TÀI cv ii eeetirriirrre c8
6 CÂU TRÚC LUẬN VĂN — - so CIIUONG 1 CO SO LY LUAN VA TONG QUAN CONGTRINIL NGHIEN CUU LIEN QUAN BEN DE TAI
1.1 CƠ RỞ LÝ LUẬN VẼHỆ MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI sad
1.1.1 Khải niệm chang về kinh lễ vinh thải và mỗ hình bệ kinh lễ sinh thá
1.3 TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỬU I.TÊN QUAN ĐÉN BE TAT 16
1.3.1 Các công trình nghién citu vé mé hinh hé kinh 18 sink thai
1.3.1.1 Trêu thể giới se HH nghe we lG
1.3.2, Cae cong trinh nghién citu vé thixd Ayun Pa, tinh Gia Lai -27
1 4 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 22
1.4.1 Quan điểm nghiên cứu
Trang 51.4.3 Quy trình nghiên cứu
CHUONG 2 DAC DIEM ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊ
NHIÊN VÀ KINH TẺ - XÃ HỘI THỊ XÃ AYUN PA, TỈNH GIA LAT
2.2 DẶC DIỄM DIÊU KIỆN TỰ NI 25220 22221 2E cccrer 28
3.1.1 Địa chdt, cia hinh
3.1.2 Khi hận, tity vin
2.1.3 ThÊ nhường, thám thực
3.1.4 Một số hiện tượng tự nhiền cực đoan
3.3.1 Dân cư, lao động
3.2.2 Hiện trạng sử đụng đất
2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế
2.24 Co sé ha ting
3.3.5 Những vẫn dé môi trường khu vực nghiên cứu
2.3 DAC DIEM CANII QUAN KIIU VỰC NGIIIÊN CỬU we 53
CHUONG 3 ĐÁNH GIÁ TỎNG HỢP NGUON LUC TY NHIEN, KINA TE -
XA HOT VA NHAN VAN LAM CO S6 CHO VIEC DRE XUAT CAC MO
HINH KINH TẾ SINH THÁI THỊ XÃ AYUN PA, TINH GIA LAT 57
3.1 ĐÁNH GIÁ TỎNG HỢP ĐIÊU KIEN ĐỊA 1Ý CHO VIỆC ĐẺ XUẤT MÔ
HINH HE KINH TE SINH THAI THI XA AYUNDA, TINH GIA LAT %7 3.1.1 Dánh giá tông hợp nguồn lực lự nhiền, kinh tễ - xã hội và tài nguyên
3.1.2 Đánh giá cảnh quan cho mục dịch phối triển nông lâm nghiệp
đổi tượng, mục tiêu đánh giá cảnh quan thị xã Ayun Pa
58
3.1.2.1 Nguyên tắc,
3.1.2.2 Hệ thống tiêu chỉ và chỉ tiêu đánh giả s8
Trang 63.1.2.3 Két qua danh gia >
3.2 PHAN TICH HTRN TRANG VA HIBU QUA KINH TE CAC MO HINH HE KINH TE SINH THAI TREN DIA BAN THI XA AYUN PA, TINH GIA LAI 69 3.2.1 Phân tích cấu trúc các mô hình hệ kinh tế sinh thái hiện trạng 9
3.2.2 Dánh giá biệu quả kinh tế các mã hình hệ kinh lễ sinh thải trên địa ban
thị xã Ayum Pa phục vụ xây dựng hệ mô hình kinh tế sinh thái phù hợp cho lãnh
3
thể nghiên cứu
3.3 XÁC LẬP MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI BỀN VỮNG THỊ XÃ
3.3.1 Cơ sở để xuất các mô bình KTST
3.3.2 Dịnh hướng sử dụng cảnh quan và đề xuất mô hình hệ kinh lễ sinh thái
bên vững khu vực thị xã Ayun Pa
KET LUAN VA KIEN NGHỊ
TAI LIEU TILAM KIIAG
PHỤ LỰC
iv
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Câu trúc và mỏi liên hệ giữa các hợp phân trong mô hình hệ kinh tế sinh:
Hình 1.2 Sư đồ các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái [11] 7
Tinh 1.3 Quy trình nghiên cứu của luận văn neo erre wT
Hinh 2.1, Co cau giá trị sân xuất thời kỳ 2007 - 2010 của thị xã Ayun Pa we AB Hinh 3.1 Biéu dé biéu dign mé hinh kinh té sinh thai hién tang thi x4 Aynm Pa TÔ
[inh 3.2, Mé hinh vuén - chudng ctia gia dinh éng Nay Chuang (buén Ama Kinh,
Hình 3.3 Mồ hình ruộng - vườn - chuồng - thủ công nghiệp cửa gia dinh ông Ksor
Hinh 3.4 Sơ đồ mô hình ruộng - vườn - chuồng - thủ công nghiệp 75 1ình 3.5, Mô hình kinh tế sinh thải vườn - ao - chuồng - thủ công nghiệp của gia
Hình 3.6 Sơ dỗ mô hinb: rimg - wun - Chung eeeeccccccceeettscnteeeessssseneee wae BB
Trang 8DANH MỤC BẰNG
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam [7] 13
Bang 2.1 Một số đặc trưng nhiệt ẩm, lượng mưa trong năm của thị xã Ayun Pa qua
Bảng 2.2, Hệ số thuỷ nhiệt (k) trung bình nhiễu năm trong thời kỳ đông xuân (tháng,
11 dến tháng 4 năm sau) của Ayun Pa — - 35
ất.> 3506, độ âm thấp rải dưới 5094)
va gid lay khô nóng trong các tháng chủ ý của thị xã Ayun Pa so với lhị xã An Khê
Bảng 2.3 Số ngày năng nóng (nhiệt độ cao ni
và thánh phó Pleiku 5555555 sec H111 n0 1 0n.110011111xxxe 36
Bary 2.4 Số ngày có đồng trong các tháng tại thị xã Ayum Pa sơ với thị xã An Khê
Bang 2.5 Dan s& va mat độ đân số năm 2010 của thị xã Ayun Pa wn BB
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về lao động năm 2010 của thị xã Ayum Pa 39
Bang 2.7 Hiện trạng sử đựng đất qua các năm của thị xã Ayun Pa 40
Bang 2.8 Diện tích đất, phân loại đất theo xã, phường của thị xã Ayun Pa năm 2010
41
Bang 2.9 Téng gia tri sân xuất giai đoạn năm 2007 - 2010 của thí xã Ayuu Pa 42
Bang 2.10 Chuyển địch cơ cầu giá trị sản xuất thời kỳ 2007 - 2010 của thị xã Ayun
Bang 2.11 Một số chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp thời kỳ 2007 - 20] 0 cửa
thị xã Ayun Da [38] nh HH HH0 He nh hang re wn
Bảng 3.12 Diễn biển chất lượng môi trường nước mặt khu vực cầu bến mộng, thị
Bang 2.13 Diễn biến chất lượng môi trường không khí tại điểm k1 và k2, thị xã
Bang 2.14, 118 théng phan loai cảnh quan khu vực thị xã Ayun Pa we SA
Bang 3.1 Hệ thống chỉ tiêu dánh giá tổng hợp cho các ngành sản xuất |7|
vi
Trang 9Bảng 3.3 Kết quả dành giá tổng hợp các chỉ tiểu cho phát triển rừng wn 64 Bảng 3.4 Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển trỗng trọi 66 Bang 3.5 Két qua đánh giá tổng hop các chỉ tiêu cho phát triển chăn nuôi 68 Bang 3.6 Mé hinh kinh té smb thai hién trang thị xã Ayun Pa
Bảng 3.7 Mệt
ố đình hướng khai thác và sử dụng các đạng cảnh quan thị xã Ayun
Trang 10†a tiên lên chủ nghĩa xã hội, thoát khỏi sự lạc hậu so với các nên kinh tế khác trên thế giới Và hiện nay chúng ta không thể phủ nhận một điều rằng, xã hội cảng phát triển thi vẫn để sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên, tải nguyên thiên nhiên, khai thác có hiệu quả oác nguồn lực hr nhiền càng võ cùng quan trọng và cân thiệt
Ayun Pa la một thị xã của tỉnh Gia Lai, được thánh lập theo Nghị định số
50/2007/NĐ-CP ngày 30-3-2007 của Chính phâ, trên cơ sở tách huyện Ayun Pa thành lập thị xã Ayum Pa (phía Dông Nam) và huyện Phú Thiện (phía Tây) Dây sẽ
là cực phát triển mới, đóng vai trỏ là trung tâm thúc đây tăng truông kinh tế đối với
các huyện dông nam của tình Gia Lai Tuy nhiên, trong quả Irình phát triển Ayun Pa
cũng đã và đang gặp phải những khó khăn, hạn chê, đặc biệt trong việc nảng cao
đời sống của nhân din, trong giải quyết những vấn để môi trường cấp bách nảy sinh, trong giải quyết các những, mâu thuẫn, xung đột mạnh mẽ giữa phát triển kinh
tế và báo vệ tài nguyên, môi trường cũng như khắc phục các hậu quá của tai biển
thiên nhiên cho mục liên phát triển bền vững,
Van dé quan trọng và bức thiết được đặt ra đổi với Ayun Da hiện nay đó là can cỏ sự rà soát, dánh giá tổng hợp các nguồn lực tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân van dé qua đó đưa ra được các mô hình hệ kinh tế sinh thái phát triển hợp lý, đẻ xuất được những bước đi thích hợp các giải pháp tổng thế và cụ thế phù hợp cho phát triển bên vững, lâu dải của vùng Chính vi vậy, tác giả đã lựa chọn dé tai
nghiên cứu với tên gọi: “Nghiên edu xác lập một số mô lình kinh tế sinh thái phục
vụ định luaông phái triển bên vững thị xã Ayun Pa, tình Gia Lai” Thông qua việc nghiên cứu thực hiện đề tài nảy, học viên tia rắng với phương pháp tiếp cận ting hợp với các nội dung nghiên cứu chỉ tiết, cu thé va các kết qué nghiên cứu mang,
1
Trang 11tinh day dii, déng bộ, luận văn sé cé thé gop phân gidi quyết một cách dây di, déng
bộ những yêu cầu cập bách, giải quyết được các vẫn dé quan trọng nảy sinh trong, phát triển theo hướng bên vímg của vùng trong tương lai Các kết quả của để tải sẽ
là cơ sở khoa học cho việc hoạch định không gian sử dụng hợp lý tải nguyên thiện nhiên và bảo vệ môi trường,
2 MỤC TIỂU, NIIỆM VỤ NGIIÊN CÚU
- Phân tích và đánh giá tổng hợp nguần lực lự nhiên, kinh
văn thị xã Ayun Pa, tinh Gia Lai,
- Nghiên cứu đảnh giá thực trạng và liệu quả các mö hình hệ kinh tế sinh:
thái hiện có tại khu vực nghiễn cứu;
- Xác lập một số mê hình hệ kinh tế sinh thái phủ hợp với tiểm năng của khu vực nghiên cứu
3 PHAM VI VÀ ĐÔI TƯƠNG NGHIÊN CỨU
hình hệ kinh tế sinh thái phủ hợp với tiểm năng của khu vục nghiên cửu
+ ĐÃI tượng nghiên cứ
Trang 12Các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhân văn vả các mô hinh hé kinh té
sinh thái thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai
4 CƠ SỞ DỬ LIỆU
"Trong quả trình thực hiện đẻ tài tác giả đã sứ dụng những tải liệu như sau:
- Các tài liệu về mỏ hình hệ kinh tế sinh thải, đánh giá cánh quan (theo tiếp
cận kinh tế sinh thá
- Các công trình khoa học liên quan đến các mô hình hệ kinh tế - sinh thái,
- Cáo bản đề địa hình tỉnh Gia Lai 1:25.000;
- Niên giám thống kê thị xã Ayun Da và tỉnh Gia Lai qua các năm đo UBND
thị xã Ayum Pa và lĩnh Gia T.ai cùng cấp;
- Các bảo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kimh tế - xã hội thị x Ayan Pa dén nam 2020, Điều chính quy hoạch sử dụng dat dén năm 2010, kế hoạch sử dựng đất 5 năm (từ năm 2006 đến năm 2010) tỉnh Gia Lai; Báo cáo hiện trạng môi trường
tỉnh Gia Tai năm 2010
5 KET QUA VA Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
+» Kết quả
- Thanh lap cac ban dé chuyén dé thi x4 Ayun Pa, tĩnh Gia Lai tỉ lệ 1:50.000;
- Đánh giá hiệu quả của các mô hình hệ kinh lễ sinh thái thị x3 Ayunt Pa, tỉnh Gia Lai,
- Xác lặp một số mô hình hệ kinh tế sinh thải phủ hợp với tiểm nẵng của thị
xã Ayun Pa, tính Gia Lai
s* Ýnghĩa
- Vận dụng lý thuyết đánh giá tổng hợp xác định tiêm năng của thị xã Ayun
Ta kết hợp với đánh giá thich nghỉ sinh thái làm cơ sở cho việc xác lập mô hình hệ
kinh tế sinh thái
Trang 13- Kết quả nghiền cửu của dễ tải là cơ sở khoa học giúp các nhà quần lý hoạch định các chính sách thúc đây phát triển kinh tế, đẳng thời sử đụng hợp lý tài nguyên
và môi trường thị xã Ayun Pa, tinh Gia Lai
6 CÂU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tái liệu tham khảo, huận văn gồm 3
chương,
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan công trình nghiền cứu liên quan dén
đề tải
Chương 2: Dặc điểm điều kiện tự nhiên, tải nguyễn thiên nhiên và kinh tế -
xã hội thị xã Ayun Da, tỉnh Gia Lai
Chương 3: Đánh giá tống hợp nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân vin lam co sở at cde mé hinh kinh tế sinh thái thị xã Ayum Pa, tỉnh Gia Lai
Trang 14CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VA TONG QUAN CONG TRINH NGHIEN
CUU LIEN QUAN DEN DE TAI
1.1 CƠ SỞ I,Ý I.UẬN VỀ HỆ MÔ HĨNH KINH TẾ SINH THÁT
1.1.1 Khái niệm chung về kinh tế sinh thái và mô hình hệ kinh tế sinh thái
Khai niém hé kinh 18 sinh thai (Ecological Reonomic System) da duoc nhiều nha khoa học trên thé giới nghiền cứu từ những năm 70 của thé ky trước đưa ra
đưới nhiều góc độ và trên các quan điểm khác nhau, trong đó hệ kinh tế sinh thái
được coi là mội hệ thống chức năng nằm trong tác động tương hỗ giữu sinh vậi và môi trường dưới sự điều khiển của con người đề đạt được mục đích phát triển lâu bên, là hệ thông vừa đâm bảo chức năng cung cấp (kinh tá) vừa đâm bảo chúc năng
bảo vệ (xinh thái và bố trí hợp ïÿ trên lãnh thô |1 5|
Trong quả trình phát triển, hệ thống kiih tế - xã hội luôn đòi hỏi nguồn vật chất vả năng lượng lẫy từ mỗi trường, Mặt khảc, môi trường cũng nhận lại các chất thải mã bệ thống kinh tế - xã hội thải ra, đo đó các chất thải này lại ảnh hưởng lới nguồn nắng lượng và vật chất của chính hệ kinh tế Vì vậy giữa hệ thông kinh tế -
xã hội và môi trường luôn tổn tại mối quan hệ hai chiều, liên tục ảnh hưởng lẫn
nhau, mỗi một thay đổi của hệ thẳng này lại ảnh hướng tới câu trúc và chức năng
của hệ thống kia
Theo Phạm Quang Anh (1983): “Hệ kinh tá sinh thái là một hệ thông cầu
trúc, chúc năng có quan hệ biện chúng và nhất quản giữa tự nhiễn, kinh tế - xã hội
trên một đơn vị lãnh thô nhất Ảnh đang diễn ra mỗi tác động trực tiếp hoặc gián
tiến của con người trên cả ba mặi: khai thác, sử dụng và bảo vệ tiềm măng lài
nguyên tiên nhiên trên lãnh thô đó, tạo nên chủ trình vận hành và bù hoàn vật chất
- năng lượng - tiền lệ để biến nó thành một bậc thực lực về kinh lẾ (giàu có, trung
bình, nghèo đói) và môi trường (ô nhiễm, bình thường, trong sạch và đễ chịu) nhằm thỏa mãn che bản thân mình về mặt vật chất và nơi sống” [9]
Trang 15Mõ hinh hệ kinh tế sinh thai (Heclogical Heonomie System Model) /¿ một hệ
kinh tô sinh thái cụ thể được thất kế và xâu đựng trong một vùng sinh thái xác định
- nơi diễn ra hoại động sinh hoại, sân xuất, khai thác, sử dụng tài nguyên của con
người |15I
- Năng lượng, mặt trời - Dân cự đân tộc -
- Thổ nhưỡng - sinh vật ~ Thị trường cung câp vậi tư
và liêu thụ sản nhằm
Phân hệ sâu xuất:
- Nguồn lực: quỹ đãi, lao động, vốn, vậi tư (giống, phân bón, thuốc bão vệ thực vật, ),
hệ thông thủy mông,
- Hoạt động, sản xuất: phương thức sản xuất,
trình độ canh tác, phương liện kỹ thuái,
pe
Sản phẩm kinh: Sản phẩm xã hột Sản phẩm môi trường:
~ Nang sual ~ Théa mam nhu cau val chat ~ Ô nhiễm môi trường
- liện qmã kinh tế ~ thỏa mãn nim cân giải trí - CẢi thiện môi trường
1.1.2 Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại hệ mồ hình kinh té sinh thai
3) Nguyên tắc nghiên cứu mô hình hệ kinh tê sinh thái
Các mô hình hệ kinh tế sinh thái được xây đựng trên cơ số: (1) Kiểm kê,
dánh giá hiện trạng môi trường, tài nguyên vả tiềm năng sinh học, bao gỗnn công tác
điều tra tự nhiên, điều tra kinh tế xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật và tổ chức sản xuất
xã hội, (2) Phân tích chỉnh sách và chiếu lược sử dụng tải nguyên và bão vệ môi
trường ; (3) Hoàn thiện các cơ chế kinh tế (theo chu trình sản xuất năng lượng) và
cơ chế sinh học (theo chu trình sinh - địa - hoá) [7]
Trang 16Theo Nguyễn Cao Huần (2005), đánh giá thích nghỉ sinh thải là xác dịnh
mức độ phù hợp của các địa tổng thé (cảnh quan trong địa lý học, đơn vị đất đại
trong đánh gia đất, lập địa trong khoa học lâm nghiệp) đổi với đổi tượng quy hoạch
‘Nguén thu, Tình giả
kinh tẺ
Công đông, Xem xét tính
chỉnh sich ben ving ve
mal xa Gi
Ilinh 1.2 So dé các bưắc đánh giá mô lành hệ kinh té sinh thdi [11]
Khi tiễn hành phân tích mô hình kinh tế sinh thái can dim bao 2 nguyén thc chính là: cấu trúc - chức năng và kinh tẾ - sinh thải
Nguyên tắc cấu trúc - chức năng: phân ảnh mỗi quan hệ biện chứng và tác động qua lại của các yếu tố trong hệ thẳng Nguyễn tắc này hướng tới sự tập trưng
chức năng chủ yêu của hệ được nghiên cứu
Nguyên lắc kamh tê - sinh thái phân ảnh hoạt động của hệ thống phải đâm
báo Linh kinh tế, tính thích nại sinh thái và lính giữ gìn môi trường,
- Mé6 hinh phar cé tinh kha thi, mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế và
môi trường,
Trang 17- Quy mö của mỏ hình phải phủ hợp với co chế quản lý mới trong nên kinh:
tế thị trường Ở giai đoạn đầu, chưa thẻ đưa ra được quy mô rộng lớn cho cã một vùng lãnh thổ, mà có thế làm ð hai mức: hệ gia đỉnh và cộng đồng cấp thôn bản
i tao
- Mục tiêu của mô hình cân đạt được la Gn định và nâng cao răng 4
đông, cải thiện môi trường, dâm bảo khả năng tự diễu chỉnh, tự phát triển của toàn
bộ hệ thống
Vi vay dé đám báo sử dụng đúng mức, ổn định vả trảnh những ảnh hướng tiêu cực tới lải nguyên thiên nhiên, môi trường và xã hội, gớp phần giải quyết những yêu cầu đặt ra của cộng dồng, con người cần thn ra những hưởng phát triển tối ưu nhất Do đó, việc xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hợp lý cho từng dia ban là cân thiết Một mô hình chỉ có thế tổn tại khi nó thực sự mang lai hiéu qua kinh tế,
cỏ nghĩa là nó được người dân chấp nhận vả mô hình đi vào cuộc sống Đỏ là cơ sở
của việc xây dựng mô hình hệ kinh tê sinh thái hợp lý, đảm bảo nguyên tắc phát
- Nhóm phương pháp phân tích, đánh giá
nguyên, nhỏm nảy thuộc giai đoạn đánh giá hệ thống
ẻm năng vả hiện trạng sử đụng tài
- Nhóm phương pháp dụ bảo hoạt động của hệ, mô hình hoá Nhóm nảy là
giai đoạn tôi ưu hoá hệ thống
Đông thời đốt với các quy mô địa bàn nhö, có thể sở dụng các phương pháp
xhư sau
- Tiếp cận theo phương diện chủ thế sản xuat
Trang 18
'Tiếp cận theo phương diện kinh tế - xã hội và lịch sứ
iếp cận theo phương diện sinh thải và môi trường,
a) Cơ sẽ phân loại và chỉ tiêu dãnh giá mô hình hệ kinh id sinh thai
Mô hình hệ kmh
ảnh thái có thể được phâu loại theo các tiêu chí khác nhau theo mục đích sử dụng
- Phân loại theo cơ cầu sẵn xuất: tính phức tạp hay đơn gián của mỏ hình thy
thuộc vào vị trí, đặc điểm tự nhiên: địa chất - địa hình, khí hậu - thủy văn và oác
điểu kiện kinh tế - xã hội: vốn, lao động, trình dộ khoa học kỹ thuật, tập quản canh: tác của mỗi dân tộc
- Phân loại theo quy mỏ sản xuất: tủy thuộc vào điện tích canh tác, hướng
sẵn xuất chuyên môn hóa, trình độ sân xuật, trinh độ quản lý mà ta có thể có mô
trnh kinh tế hộ gia dình hay mô hình kinh tế trang trại
- Phân loại (hoo mức thu nhập: mỗi mô bình có hiệu quá khác nhau tủy thuộc
vào cơ cầu sản xuất, phương thức canh tác Theo quy định chung của nhà nước
có 5 kiểu mô hình hệ kinh tế sinh thái với quy mô hộ gia đình: kiểu mô hình có mức thu nhập cao, khá, trung bình, thắp, rất thập
Cáo chỉ tiều đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái: Để đánh giá tính bên vững
của một mô hình kinh tế sinh thái cần xem xét tổng hợp theo các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu thích nghị sinh thái: tính thích nghĩ sinh thải thường được đánh giá
thêng qua mức đê phủ hợp của cây trồng, vật nuôi, các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động sân xuất phú nông nghiệp với các điều kiên tự nhiên
của khu vực
- Chỉ tiêu về kinh tế: chí tiêu về kinh tế thường được đánh giả ở mức sống
của người lao động thông qua thu nhập theo phương pháp phân (ich chi phí lợi ích
Clỉ tiêu này ngoài việc góp phân nâng cao mức sông của người dân còn gián tiếp
tác động tới nâng cao học vẫn, ý thức, sở thích của người dân,
Trang 19- Chí tiểu bản vững môi trường: mô hình hệ kinh tế sinh thải không chí với mục đích đạt hiện quả kinh tế cao mà cèn phải đạt mục tiếu phát triển bền vững, bao
vệ môi trường,
Tình bên vững của môi trường được đánh giá từ nhiều góc độ nhưng có thể
dược dánh giá ở các khia cạnh:
+ Khả năng chống lại các hiện tượng tự nhiên cực doan: xói mòn, ngập lụt + Nguy cơ suy thoái tai nguyên và ô nhiễm môi trường (dất, nước, không khí) do hoạt động của con người
+ Trong khía cạnh tích cực hơn cỏn thể hiện ở việc cái tạo môi trường, sức
khẻe con người được đảm bảo
- Chỉ tiêu bản vững xã hội: chỉ tiêu này được đánh giá thông qua tap quan,
truyền thống, phương thức canh tác, khả rừng tiếp thủ khoa học ký thuậi, khả răng chấp nhận mỗ hình của người dẫn, thời gian tổn tại của mô hình, khả năng, đầu tư
san xual
Ngoai rand con dage danh gid thong qua mite dé dap dng, tha man nữ câu
ẻ mặt vật chất và tunh thân của con người ở mức độ nào, mức tăng trưởng kinh tế
có đáp ứng được mức tăng đân số hay không:
Một mô hinh hệ kinh tế sinh thái bền vững khi đám báo được các chỉ tiểu
trên, một trong các chỉ tiêu không đảm bảo thì mô hình trở nên kém bên vững
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PANH GIA CANH QUAN
1.2.1 Khái niệm cảnh quan
Từ cuỗi thê kỷ thứ XTX đâu thế kỹ thứ XX trong các công trình nghiên cứu
Trang 20
Œ.N Minkov, D.L Anmand ), là khái niệm loại binh (B.H Ploleov ), la Khai
niém cá thể (N.A Xolisev, A.G Izatrenko, ) [11,21]
Quan điểm cảnh quan là một khái niệm chung, đẳng nghĩa với khải niệm địa tổng thế của bắt kỳ cấp nào, đồng ngiữa với địa hệ Quan điểm cảnh quan là khái niệm chung giống như khải niệm về thổ nhưỡng, dịa hình, khí hậu, thực vật và cỏ thể sử dựng cho bắt kỳ đơn vị phân loại hay phân vùng địa lý địa lý tự nhiên
Quan điểm cảnh quan được hiểu như là một khái niệm loại hình phân ảnh các khu vực lách biệt của lớp vỏ địa lý có nhiều đâu hiệu chúng Tỉnh đồng nhất lượng, dối và tính lặp lại dược thể hiện võ trong hệ thông phân loại khi thành lập ban dé
cảnh quan Khái niệm này được sử dụng cả cho các cảnh quan tự nhiên và các cảnh quan bị biến đối bởi hoạt động kinh tế của con người Cảnh quan là đổi tượng cho việc áp dụng các biện pháp báo vệ thiên nhiên
Khải niệm cảnh quan theo hướng loại hình được sử dụng trong nghiên cửa
cảnh quan khi nhiều yếu tố chua định lượng một cách chắc chắn và cân phải xác
đình tính đồng nhất tương đối để có thể gộp chíng vào một nhóm Điều này thuận lợi trong do vẽ bản dễ cảnh quan khi ta không có diều kiện khảo sát kỹ
Quan điểm cảnh quan là một đơn vị cá thể: mọt lãnh thẻ cụ thể, dễng nhất về
phát sinh và lịch sử phát triển, đặc trung bởi nên địa chất, một kiểu khi bậu đồng
nhất, mội phúc hệ thổ nhưỡng, sinh vật quần đồng nhất và có một cầu trúc xác định
Trang nghiên cứu địa lý phục vụ thực tiễn sản xuất, cảnh quan vẫn được xem xét ở cá 3 khía cạnh, như đơn vị dịa tổng thể, dơn vị kiểu loại, dơn vị cả thể, Dù
xem cảnh quan theo khía cạnh nảo đi chăng nữa thì cảnh quan vẫn được xem lả một
địa tổng thể tự nhiên, còn sự khác biệt của các khái niệm trên ở chỗ coi cảnh quan là đơm vị thuộc cấp phân vị nào, cánh quan được xác định vả thẻ hiện trên bán đỏ theo
cách thức nào, theo cách quy nạp hay diễn giải
Vũ Tự Lập (1976) định nghĩa: “Cảnh quan dia Ip duoc phan hod trong phạm
vi một đới ngang ở đồng bằng và một đui cua ở miễn núi, có mội cầu trúc thẳng dừng dâng nhất về nên dịa chất, về kiểu dịa hình, kiểu khi hậu, kiểu thuỷ văn, về dại
11
Trang 21tô hợp thê nhưỡng và dại tô hợp thực vật, và bao ham mét t6 hợp có gu luật của những dạng địa lý và những don vi cdu tạo nhỏ khác theo một cẩu trúc ngang đồng
nhất" [1] Sau đó, A.G-xatreneo (1991) lại đưa ra một định nghĩa ngắn gọn hơn:
“Cảnh quan là một dịa hệ thông nhất về mặt phái sinh, đồng nhất về các đấu hiệu
địa đới và phi dia đới, baa gôm một tận hợp đặc trưng của các dia hệ liên kết hậc
dạng khác nhau, ví dụ địa hình âm và đương, và ngay trên một dạng địa hình đương,
(quả đổi - được coi như đồng nhật cũng có sự khác nhau giữa đỉnh và sườn [11]
Do vậy, cần hiểu đúng bán chất cáu nó, không thể hiểu theo nghĩa tên gọi vì chưa
có một định nghĩa thông nhất nào cho cảnh quan
1.2.2 Hệ thắng phân loại cảnh quan
TIệ thống phân loại và các chỉ tiêu các cấp dua trực tiếp vào bản thân đối tượng nghiên cứu Đó là sự phân hoá thực tế theo không gian Hệ thông phân loại là một trong những khâu quan trọng, để thành lập bản để cảnh quan Đổi với cảnh quan
học cho đến nay vẫn chua có một hệ thắng phân loại nảo được mọi người chấp nhận
là có dây đủ cơ sở khoa học và chỉ tiêu cụ thé cho từng cấp Hiện nay dã có rất nhiều hệ thông phân loại chủ yếu là của các tác giá Liên Xô rước đây như: hệ thông,
phân loại của A GŒ Ixatrenoo (1961) đưa ra 8 đơn vị là nhóm kiến, kiến, phụ kiểu,
lớp, phụ lớp, loại, phụ loại và thể loại; hay hệ thống phân loại cảnh quan của NA
Gvozdexki (1961), hé thông phân loại cảnh quan của Nhikolaev
Trang 226 Viet Nam, đã có một số công trình dã dua ra hệ thống phân loại cánh quan
trong khi nghiên như các tác giả như Vũ Tự Lập (1976), Kguyễn Thành Long và nnk (1983), Pham Hoang Hai (1997) Giữa các nghiên cứu này có chung là tương
đổi thông nhất về hệ thông các đơn vị phân loại cảnh quan Việt Nam: Hệ (phụ hệ
cảnh quan) - Lớp (phụ lớp cảnh quan) - Kiểu (phu kiếu canh quan) - Hang canh
quan - Loại cảnh quan
Bang 1.1 Hệ thống phân lagi cảnh quan Viét Nam [7]
Nếu bức xạ chủ đạo quyết định tính đới Chế độ nhiệt
HỆ cảnh quan ẩm quyết định cường độ lớn của chu trinh vật chất và
năng lượng
phân bề lại nhiệt
ấm gây ảnh hưởng lém tới chu trình vật chất
Đặc điểm hình thải phát sinh của các khôi địa hình lớn Lắp cũnh quan —— quy định tính đồng nhất của hai quả trình lớn trong chủ
Sự phân tầng bền trong của lớp, đặc trưng trắc lượng,
hình thải địa hình trong khuôn khé lớp
Những đặc điễm sinh khí hậu quy
mm Che die ing cue đomm cửa smh khí hậu ảnh hưởng
Pita kiêu catch — cae digu kign sinh thai
lạng cánh quen Các kiểu địa hình phát sinh và nền nham
Loại (nhóm loại) — Sự kết hợp của các quần xã thực vật phát sinh và hiện cũnh quan tại với loại đất trong chu trình sinh học nhỏ
Dưới loại cảnh quan là cáo đơn vị hình thái: dạng cảnh quan và điện cảnh quan
Dạng cảnh quan là một hệ thống liên kết các cảnh điện, có chưng một hướng,
quá trình địa lý tụ nhiên, phân bố trong một đạng trưng địa hình trên một nền ram đông nhất
13
Trang 23Điện cảnh quan là dơn vị hình thải cảnh quan cơ sở, có diễu kiện dịa thẻ va sinh cảnh đồng nhất, được đặc trưng bởi một sinh vật quản Một điện cảnh quan được đặc trmg bởi một nên rham, một kiếu vi khí hậu, một sinh vật quân đông nhất
và một biển chủng thổ nhưỡng Địa thể là nhân tổ chủ yếu của sự phân hoá diện
bước trưng gian giữa nghiên cứu cơ bản và quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường [9,11]
Kết quả của nghiên cứu cơ bản là các bản đỏ chuyên để và đữ liệu thuộc tính các đĩa tổng thể Từ các kết quả nghiên cứu cơ bản thực hiện đánh giá kinh tế sinh thái các cảnh quan đẻ cho ra mức dộ phủ hợp của cảnh quan dối với loại hình sử dung, Sit dung kết quá đánh giá cảnh quan để đưa ra các phương án lựa chợn tô
chức, hoạch định chiến lược lâu đài, tương đổi phù hợp và với hiệu quả cao nhất
của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cia méi ving, đồng thời bỏ trị hợp
lý nhất các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất theo lãnh thế
Ð) Các bước đánh giá cảnh quan
Trang 24Danh giả thích nghỉ sinh thái là dạng dành giá nhằm thể hiện mức độ thích hợp (hay thuận lợi) theo khía cạnh tự nhiên của cảnh quan và các hợp phần của chúng đổi với đạng hoạt động kinh tế nào đó Đánh giá thích nhi sinh thái các cảnh quan dược hiểu là phân loại dịa tổng thể theo mức dộ thích hợp của chúng dối với
Đánh giá ảnh hướng môi trường là xác định, phân tích và đụ báo những tác
động tích cực và tiêu cục, trước mắt và lâu đài mà việc sử đụng cảnh quan có thể gây ra cho tải nguyên thiên nhiên vá chất lượng sống của con người tại khu vực
khai thác, trên cơ sở đó để xuất các biện phap phòng tránh, khắc phục những tác
động tiêu cực
Các đữ liệu đầu vào: các hoạt động khai thá
sử đụng cảnh quan Các thông
tìm đầu ra: xác định được tỉnh bên vững môi trường của cảnh quan dỗi với các hoạt
động khai tháo, sử đụng cảnh quan
Đánh giá kinh tế cảnh quan là đánh giá hiệu quả kinh tễ sứ dụng cảnh quan
Các dữ liệu đầu vào: các số hệu liên quan đến chỉ phi, lợi ích thu được bằng
tiến trên đơn vị diện tích và đơn vị thời gian do sử dụng cảnh quan đem lại Các
thông tin dầu ra: là các bảng biểu phân ánh hiệu quả kinh tế của hoạt dộng sử dụng,
cảnh quan theo các phương án
Phân tích ảnh hưởng xã hội phân tích đựa vào truyền thông, tập quan sir đụng cảnh quan và khả nắng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật của công đồng và không thể tách xa những định hướng phát triển kinh tế của nhà nước
Các dữ liệu đầu vào: đặc tỉnh công dòng và các chính sách Các thông tin dẫu ra: tinh bền vững xã hội, những chí tiêu bên vững xã hội Kết quá: Dánh giả tỉnh
15
Trang 25bên vững xã hội sẽ cho phép lựa chọn các phương án sử dụng cảnh quan và dâu tư
thích hợp
Dénh giá tích hợp là phần tích, so sánh, lụa chọn các địa tổng thể thuận lợi
cho muội hoặc nhiều rnục tiêu sử dụng,
c án phẩm ở đầu vào và đầu ra trong từng bước đánh giá lạo thánh một quy trình đánh giá kinh tế sinh thái hoàn chỉnh, một bộ phận không thể thiểu và được thực hiện trong giai đoạn tiên quy hoạch cảnh quan
Mỗi quan hệ giữa mô hình kinh té sinh thái và đánh giá cảnh quan: đánh
giá cảnh quan một khu vực eu thể chính là dựa trên các rihân tổ thành tạo cảnh quan
dé dành giá tiểm năng phát triển của khu vực do, kết hợp với các mô hình kinh tế sinh thái hiện trạng tại khu vục nghiên cửu làm cơ sở cho việc để xuất các mô hình kinh tế sinh thái bền vững,
1.3 TÓNG QUAN CÁC NGHIÊN CTU LIEN QUAN BEN BE TAT
1.3.1 Các công trình nghiên cứn về mô hình hệ kinh tế sinh thái
1.31.1 Trên thể giới
Trên thê giới đã có khá nhiều các loại mê hình phát triển được xem như các
tình mẫu khá tốt về phát triển sản xuất, kinh tế, về sở đụng tổng hợp lãnh thể, sử
dung hợp lý tải nguyên, báo vệ môi trường, phát triển bản vững Ở cập quốc gia và
vùng lãnh thế lớn, các nhà địa lý Xê viết trước đây đã có những công trình rất nỗi
tiếng nghiên cứu để xuất các mỗ hình phát triển kinh tế của đất rước, mà đã được ghi nhận và đưa vào sách giáo khoa, các sách chuyên khảo có giá trị sử đụng rất cao, rất thiệu quả cho nhiễu nước, nhiều quốc gia khác trong khối Xã hội Chủ nghĩa Điển hinh trong dé 1a Geraximav T.P (1979), trong công trình “Thiết kế Địa lý học” đã
phan chia lãnh thế Liên bang Nga thành 17 vùng địa lý và ö mỗi vủng đã xác định
các định hướng riêng, các mổ hình cụ thể cho phát triểi
Ví dụ ở Vùng địa lý Uwam, ông đã đề xuất một mỗ hình ưu tiên, chủ đạo là “Mô bình khai khoảng kết hợp phát triển ngành công nghiệp nặng ” và cho rằng tính về liệu,
Trang 26quả kinh tế lâu dải đây sẽ là một hướng dĩ mang, tỉnh chiến lược, hợp lý cho di tude mắt (ở thời điểm những thập niên 70, 80 thế kỷ XX) cé thé phai hy sinh, kha ling phi một số nguồn tải nguyên cũng rất phong phú, rắt có giá trị đó Hay ö Vùng địa lý Viễn Đông (Loàn bộ vùng ven biển Thái Bình Dương thuộc Liên Xô trước dây, nơi có nhiều
điểm khá tương đồng với điều kiện của Việt Nam) với đặc thù của khu vụo địa lý ven
triển thường có khả nhiễu thiên tại, các quá trình tại biến tự nhiêu, tác giả đã dé xuất những mỏ hình cỏ thẻ đánh giá là “mềm mại” hơn, phủ hợp hơn với diều kiện của vùng, nhu “M6 hinh phat triển nông - lêm nghiệp bên vững”, “Mô hình phải triển hệ thẳng dich vụ - thương mại, bảo lần các Vườn quắc gia, các Khu bão lồn thiên”, Về cơ bán, các kết quả nghiên cứu, các mồ hình phát triển dược đễ xuất của tác giả trong céng,
trình nghiên cứu đó theo thời gian đã được minh chứng là hoàn toàn đúng, rất phù hợp
và đến thời diễm hiện nay vẫn còn giữ nguyên giá trị về hiệu quả của chúng,
Một ví dụ khác, tác giả Sishenko P.G (1991), trong công trình nghiên cứu:
“Quy hoạch thiết kế cảnh quan lãnh thé Ucraina” - công trinh đạt giải thưởng Nha
nước về khoa học - công nghệ (1996) của nước Cộng hoà IJeraina đã đẻ xuât “AZ2
hình sử dụng lợp lý tài nguyên đất Đen nước Cộng hoà LIeraia”, “Mô hình phát
triển bên vững ngành nông nghiệp” khu vực lãnh thổ Thảo nguyên Nam Llcraina,
có kết hợp với nhiệm vụ bão tổn các nguồn tài nguyên nước ngầm, tài nguyễn rùng
ya da dang sinh học vốn không phong phú nhưng lại có các đặc điểm mang tính rấ dae trưng, rất đặc thủ ở vùng nghiên cứu này Đây có thể được coi la mét mé hinh
khá chuấn mực, đóng đến vẻ định hưởng “sử dụng đất bên vững” và “phát triển
trông nghiệp - sinh thải bên vững” được để xuất dựa trên kết quả phân tích, dánh giá đúng tiểm nắng tự nhiên, tải nguyễn thiên nhiên của vung va hiện vẫn đang được áp
dụng với hiệu quả rất cao ở nước này
Sư phát triển mạnh của các ngành khoa học tự nhiên nói chung trong thé ky
XX trong dé có ngành dịa lý học và mội số ngành liên quan như sinh thái hợc, khoa học về môi trường, kinh tế học, đặc biệt ở các khía cạnh khai thác và sử dụng tiêm năng tư nhiên cũng như phân xây dựmg cơ sở khoa học che phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước phát triển như các nước thuộc Liên Xõ trước đây, các nước Đông,
17
Trang 27Tây Âu và Mỹ và sau thể chiến thử 2 ở nhiều quốc gia khác trên khắp Thế giới dã
tao ra hước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực khai thác, sử dung tài nguyên mỗi nước
cho mục địch phát triển của minh
Tổng quan chung có thế thây rằng, đối với đặc điểm đặc thủ của mỗi nước, các công trình nghiên cửu được thực hiển sẽ có những kết quả có thể không giống nhau, tuy nhiên về tỉnh logic học, các vị dụ về hình mẫu, đặc biệt các bước đi trên quan điểm tiếp cận địa lý tổng hợp nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn cho phát triển kinh tế - xã hội clumg hay phát triển các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh tế khả hiệu quả mà họ đã đạt được có thể vận dung áp dụng thực hiện ở nước ta nói chung cing
Thư đổi với các khu vực lữnh thổ với sự xem xói đành giả các chéu kiện đặc Hiù cu thế
Một trong những néi dung quan trọng của phát triển bên vững là dựa trên các
hệ kinh tế sinh thải hay nói cách khác cẩn có mô hình kính tế sinh thái bên vững,
lIiện nay, đổi với các nước phát triển như Mỹ, Anh, hà Lan, De, Nhat Ban, do
nhận thức duce dimg đặc điểm tự nhiên và lợi thế sinh thái, cảnh quan và vị trí mộL khu vực phát triển nên sự các hoạt động kinh tế ở đã đạt được hiệu quả đáng kể Các
khu vực cao nguyên ở châu Âu, Mỹ, Canada, v.v là những điểm sáng về phát triển
kinh tế - sinh thái, du lịch và địch vụ, hàng êm thu hút hàng triệu khách đến dụ lịch, các nhà dẫu tư cến phát triển kinh tế Doanh thu của các khu vực này chiếm tới
hàng chục tỷ 46 la
Tã có nhiều học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu phát triển kinh tế sinh
thái hur George A Maul (My), Lino Briguglion (Malla), Lewls E Glbord (My), Jerome L.Me Hroy (Mf), Roboin Grove - While (Anh), Juji C.S Wang (Dai Loan),
Guy Engelen (IIa Lan) Những vẫn để được cáo học giả đặc biệt quan tâm là phảt
triển kinh tế sinh thải cho mục tiêu phát triển bên vững Những thành tựu dạt dược trong nghiên cửu cho thây rõ: Pñá? triển bên vững là phát theo hướng kinh tế -
sink thai, du lich va dich vu, do đo cách tiếp cân nghiên cửu phải là hệ sinh thái theo
cde ni dung ec ban sau a) co sé vé tiến rễmg Lự niên; b) oơ sở về Gita ning kinh
Trang 28tế, xã hội và nhân văn, e) cơ sở về tài nguyên, d) cơ sở đảm bảo vẻ môi trường; e)
đự đoán các tai biển thiên nhiên và kế hoạch phòng tránh
1.312 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hưởng đánh giả tổng hợp này bắt đầu được nghiên cứu từ những năm 90 và đã được nhiều người quan tâm Về mặt lý luận, trong những năm qua, thông qua việc tiên hành nhiều chương trình nghiên cửa điều tra tổng hợp cấp Nha nước, cấp bộ, ngành vả địa phương chứng ta đã có những cơ sở khoa học cần thiết để xây đựng các chiến lược, kế hoạch và quy hoạch phát triển ở các quy mô
khác nhau và các lĩnh vực khác nhau Đây là những thánh công và dã dược nhiều
nhà khoa học, kinh tế đánh giá là hết sức cần thiết đối với đất nước ta, đặc biệt khi
mà chúng (a đang xây dựng đất nước †a ở giai đoạn qúa đó đi lên Chủ nghĩa xã hội
Theo Nguyễn Đức Chinhthi loại điều tra cơ bản tống hợp phải được coi như tiểi sức cần thiết bởi vì nó hoàn toàn đâp ứng với yêu cầu nhận thức về bự nhiên
trong thực tế cụ thế và võ củng phức tạp, đẳng thời nó đáp ứng với yêu câu khai
thác tự nhiên theo phương thức của Chủ nghĩa xã hội, nghĩa là sử đụng hợp lý, cải
tạo và làm giàu thêm tự nhiên chứ không khai thác bữa bãi, tản phả tự nhiên [5]
Năm 1976, trong cuỗn “Cảnh quan Địa lý Miễn Bắc Việt Nam”, Vũ Tự Lập
đã trình bày về phương pháp luận vả phương pháp nghiên cứu tổng hợp cảnh quan
Năm 1997, trong cuốn “Cơ số cảnh quam học của việc sử dụng hợp lý tải nguyên
thiên nhiên, bão vệ môi trường lãnh thổ” các tác giả Phạm Hoảng Hải, Nguyễn Thượng Tùng, Nguyễn Ngọc Khánh đã để cập khá đây đủ về những biến đổi của tự
nhiên dưới các lác động cửa con người, dưa ra các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên và báo vệ môi trường,
Tiếp cận tổng hợp đã được áp dụng vào Việt Nam cả về lý thuyết lẫn trong
thực tiễn nghiên cứu địa lý, cuôi những năm 80, Lê Bá Thảo đã đẻ cập: “Việc
nghiên gứu một lãnh thỏ, rõ ràng là không chỉ giới hạn ở chỗ diéu trà các điều kiện và tài nguyên ty nhién mà còn ở các diều kiện kinh tế - xã hội, bao gồm cả đời sống văn hoá vả môi trường” Theo Ông việc nghiên cứu tổng hợp vừa giải quyết
19
Trang 29dược mặt chiến lược nhưng đồng thời về mặt chiến thuật là có thể đưa ra ngay so dé
tổ chức lãnh thé hoặc quy hoạch lãnh thổ có tính khả thị
Người có công đầu tiên đề cập đến cơ sở lý luận đầu tiên về mô bình hệ kinh
tế sinh thái là Phạm Quang Anh (1983) Ngoài ra, Nguyễn Van Truong và một số
cũng dễ cập đến cơ sở lý luận về mô hình hệ kinh tế sinh thái rong
cận vẫn đẻ kinh tế sinh thái ở Việt Nam, Vấn đề kinh tế sinh
‘Van Vinh, Nguyễn Văn Nhưng);
2 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 1998 - 2000, Mô hình ứng dụng
tiên bộ khoa học công nghệ thích hợp phát triển kinh lá - xã hội vùng gò dài xã Gio
Linh, Quảng Trị; Phòng Nông nghiệp huyện Triệu Phong,
3 Viện Sinh thái và Tải nguyên sinh vật, 1995 - 2000, A46 hình vin adi tại
vùng kinh lÊ mới lây Đẳng Hơi,
4 Truong, Quang Hai va nnk, 2004, Nghién cứu và xây dựng mô hình hệ kinh
tế sinh thái phục vụ phát triển bên vững cụm xã vùng cao Sa Pã - Tà Phin, huyện 3ã
Pa, tỉnh Lào Cai
5 Lê Due Té va nnk, 2005, Luận chứng khoa học về mồ bình phát triển kinh
tế - sinh thái trên một số đáo, cụm đão lựa chọn thuậc vùng biến ven hờ Việt Nam
(Chuơng trình KC.09, mã số KC.09.12 2002-2003)
6 Dao Dinh Bắc và nnk, 2005, Cơ vở khoa học về mô hình hệ kinh lễ sinh
thái đỗi với các cư dân min múi tải định cư sau công trình thuỷ điện nhỏ Chu Linh,
huyện Sa Pa, tĩnh Lào Ci
Trang 307 Đặng Văn Bao va nok, 2008, Phút triển mô hình kinh tế sinh thái dáo Cũ
Lao Chàm
8 Ngoài ra còn rất nhiều công trình khác như: mô hình hệ kinh tế sinh thái
nông (hôn bên vững của Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải (1999), xây dung
xnô hình nông - lâm kết hợp tại xã Kỳ Hợp cua Lé Tran Tran, Phạm Văn Ngạc, Mô
hình làng lâm nghiệp xã hội trên vúng cát Vĩnh Liỏa, xã triệu Vân, huyện Triệu Phong, Quâng Trị của Nguyễn Văn Trương (1995 - 2000)
Nhìn chúng đã có nhiều người nghiên cứu và nhiều quan điển về mô hình hệ kinh tế sinh thải song van dé nay còn chưa được nghiên cứu một cách toản diện do chưa có sự thông nhất về quan điểm nghiên cứu Mô hình hệ kinh tế sinh thái vẫn đang là hướng cân được quan tâm nghiền cửu để hoàn chỉnh cả về lý luận va thực
tiên,
1.3.2 Các công trình nghiên củu về thị xã Ayun Pa, tính Gia Lai
Đôi với khu vực Tây Nguyên nói chung, cụ thể ở tính Gia Lai, vẫn để nghiên
cứu điều tra tổng hợp, điểu tra cơ bản cũng đã được thục hiện khá đồng bộ thông
qua trai chương trình rất lớn là các Chương trình Tây Nguyên I và Tây Nguyên II
cũng như khá nhiều các dễ tài, dự án độc lập cấp Nhà nước Hiện nay, Chương trìnl:
'Tây Nguyên HI (Nghiên cứu đánh giả tổng hợp tài nguyên môi trường và kinh #8 -
xã hội nhằm đề xuất chiến lược Khoa học và Công nghệ phục vụ phái triển bên vững Tây Nguyên giai doạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030) dang dược triều khai thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015 Dây là những cơ sở cơ bản rất cản thiết cho việc
thực hiện các quy hoạch, chiến lược cũng như các mô lính phát triển phủ hợp
yếu về phải triển kinh lẾ - xã hội Tây Nguyên đến năm 2005, Nguyễn Văn Hiệu,
1988 Xáy dựng cơ sử khoa học của quy hoạch phát triển kính tễ - xã hội vùng Tây Nguyên (Để cương chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật trọng điếm của Nhà
21
Trang 31nước trong những năm 1984 - 1988), Chương trình điều tra cơ bản Tây Neuyén
48C, 1988 Một số mô hình kinh tế vườn thích hợn trên cao nghyên Bazan Pleiku, Chương trình 48-C, 1989 Các báo cáo khoa học của chương trình điều tra tống
hop vùng Tây Nguyên 1976 - 1985, Viên điều tra quy hoạch rùng, 1996 Đặc trưng
cơ bản và sự biến động của tài nguyên rừng Tây Nguyên; Trung tâm Dịa lý - Tai
Nguyên, 1988 Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên Tây Nguyên, làm cơ sở
khoa học cho quy hoạch chăn nuôi dại gia súc, Nguyễn Đức Ngũ, 1981 Khí hậu Tây Nguyên: Chương trình 48C, 1988
Trên địa bàn tĩnh Gia Lai đã có một số nghiên cứu vẻ các mỏ hình phát triển kinh lế: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, Điều ra tình hành
kinh tễ trang trại tính Gia Lai, 1999, Kinh lễ trang trại Gia Lai: thực trạng và giải
pháp, 1999 UBND tỉnh Gia Lai, Mô hành phái triển kinh tế - xã hội làng đồng bào
dân tộc Jrai ở tĩnh Œia Lai, 2004 Số Vin hoa,
Nghiên cứu phát triên tiềm năng du lich sinh thai tính Gia Lai đến năm 2020, 2009
hé thao va du lịch tỉnh Giá Lai,
lhện nay, trên địa bản thị xã Ayun Pa chưa có một công trinh, dự an nảo
nghiên cứu về mê hình hệ kinh tẻ sinh thái
1.4 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.4.1 Quan điểm nghiên cứu
a) Quan điểm hệ thông
Cảnh quan là những đơn vị lãnh thỏ Dịa lý tự nhiên có một hệ thông phúc tạp của các hợp phân câu tạo thành (cấu trúc đứng) và một hệ thống quan hệ giữa các đơn vị cánh quan cấp nhỏ hơn với các đơn vị cấp lớn hơn (céu trac ngang) Giữa các thành phản và bộ phận tạo nên hệ thống đều cỏ mỗi quan hệ mật thiết với
hau théng qua
mọi thành phần hay một bộ phận nảo đó thì các thành phan hay bộ phan khác sẽ bị
thay đối theo phân ứng dây chuyển Quan điểm nảy cho phép nhìn nhận cảnh quan
ác động vật chát - nắng lượng và thông lin Nên khủ tác động vào
thị xã Ayun Pa như một thể thông nhật hoàn chữnh bao gầm các hợp phần cầu trúc lên cảnh quan Do dẻ nghiền cửu cảnh quan cần nhìn nhận và xem xét phần ảnh tự
Trang 32nhiên một cách dây du các nhân tố, khia cạnh có ảnh hướng trực tiếp hoặc giản tiếp trong một thể thống nhất hữu cơ
Vậy nghiên cứu cảnh quan theo quan điểm hệ thông cho thấy mỗi quan hệ giữa các hợp phản thánh tạo cảnh quan và các cảnh quan với nhau, đặc điểm cầu trúc dứng và câu trúc ngang của cảnh quan
b) Quan diễm tông hợp
Quan diễm này coi tổng hợp thể tự nhiên không phải là một hợp phần ngẫu nhiền của các vật thê và hiện tượng má là một tổ hợp có tổ chức Trên bất kỳ lãnh thé nao, khi nghiên cứa đánh giá cảnh quan đều phải tiền hành nghiên cứu một cách toàn diện, dây đủ vẻ diễu kiện tự nhiên, tải nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội Từ
đỏ đưa ra được các loại hình sử dụng cảnh quan hợp lý Vậy nghiên cứu đánh giá
tổng hợp lãnh thé được sử dụng như một công cụ phục vụ đắc lực cho việc quy
hoạch lãnh thổ và bão vệ tải nguyên thiên nhiễn mỗi trường,
Theo quan didn long hợp, khi tiếu hành đánh giá mỏ hình kinh tế sinh thái
và đánh giá cảnh quan phục vụ cho mục đích nông - lâm nghiệp đòi hỏi phải nghiên
cứu tổng hợp các bộ phận cầu thành mô hình cũng như các loại cảnh quan
9) Quan điềm lịch sứ
Cac don vị cảnh quan là cãc địa tổng thể lãnh thá tự nhiên, được câu thành từ các hợp phản tự nhiên Các hợp phần nảy déu tén tai va phat trién theo một quy luật riêng của nó, song sự tổn tại và phát triển của các hợp phân tự nhiên có mỗi quan hệ chat chẽ và tác đông qua lại lẫn nhau
Hiện nay con người tác động lên hâu hết các đơn vị cảnh quan làm chứng biển đổi đôi khi là những biến đổi khả lớn làm thay déi hẳn cấu trúc của cảnh quan Do
vậy nghiên cứu cảnh quan trên quan điểm lịch sử chúng 1a sẽ biết được lịch sử phát
sinh, phát triển và tổn tại của chứng Wong mdi (ong quan giữa các yếu tô với nhau
Trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng hợp lý, câi tạo và bảo về tải nguyên thiên nhiên,
@) Quan diém kinh té sinh thai
23
Trang 33Quan diém nay yêu cầu nghiên cứu phải dựa trên cơ sở kinh tế và sinh thái tướng tới bảo vệ môi trường, từ việc nghiền cứu các đặc điểm tự nhiên sự biến động, thay đối các đối tượng mà để xuất các phương pháp bảo vệ môi trường Cơ chế hoạt
dộng của hệ kinh tế sinh thải không chứ dựa vào sự diều chỉnh của tự nhiên ruả còn phải
dựa vào sự can thiệp của các biện pháp kỹ thuật, sự tả chức xã hồi, pháp huật vào sự
quân lý thông qua các quy hoạch và kế hoạch trong phạm vì địa phương và quốc gia
Simh vật mà quan trọng hơn cả là lớp phủ thực vật là một thành phần của tự
nhiên vả cỏ mối quan hệ chặt chẽ với các thánh phần khác của tự nhiên Lớp phủ thực vật bị phá hủy sẽ din đến xói mon đất, hạ thắp mức nước ngâm vả biến đôi khí hậu
Ngược lại, khi các thành phản tự nhiên khác bị suy thoái cũng đẫn đến sự suy thoái
tải nguyên sinh vật Chinh vì vậy, việc báo đám báo cân bằng sinh thái là rất cân thiết khả năng thiết lập trạng thái cân bằng mới của hệ là có hạn và bất cử một tác động
nao eda cơn người như chặt phá rừng bữa bãi, đốt rương làm rấy, cũng lầm mất cân:
bằng sinh thải, để lại những hậu quá khôn lường,
Mục tiêu của kinh tế sinh thải rừng là báo vệ vả phát trién vén rừng, duy trì
tinh da dang sinh hoc, ting cường khả năng điểu tiết đòng chảy, chống xót mòn, rửa
trôi, bão về sự cân bằng của môi trường sinh thái
8) Quan điểm phái triển bên vững
Phái triển hên vững được nhấn mạnh như là sự phát triển lầu đài dưới góc độ môi trường, Ngày nay phát triển bền vững dược hiểu rộng hơn, cá trên các lĩnh vực kinh tế xã hội và môi trường Vậy phát triển bên vững phải đâm bảo được những yêu cầu sau: Thich nghi sinh thái, vẫn đề môi trường, liệu quả kinh tổ cao và vẫn dé
xã hội Bất kỳ một mỏ hình kinh tế nào cũng, chỉ được coi là bên vững khi sử dụng
một cách hợp lý nguồn vào (nhân tổ tự nhiên, điển kiện kinh té - x4 hoi), va phân
phối hợp lý sẵn phẩm nguồn ra (sản phẩm kinh tế - xã hội, môi trường)
1.42 Các phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thư thập và xử lý tài liệu
Trang 34Các tải liệu dược thu thập thông qua các cơ quan nghiên cửu, cac cơ quan
chuyên ngành: Viện Dịa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Sở Tài nguyên và Môi trường tĩnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Thát triển nông thôn tĩnh Gia Lai; Cục thống kê tỉnh Gia Lai; UBND tinh Gia Lai; UBND tự xã Ayun Pa;
Cue thống kẻ thị xã Ayun Pa
'Tài liệu thu thập được bao gồm hệ thống số liệu, bán đổ, các công trình
nghiên cửu khoa học có liên quan: tải liệu về khí hậu, địn chất, địa hình, thuỷ văn,
thuỹ lợi, dân số, lao động, mức sống, tỉnh linh phát triển của các ngành kính tế ,
ban đồ hiện trạng sử đụng đất, bản đỏ địa hình
b Phương pháp khảo sát thực địa
Dây là phương pháp rất quan trọng đối với để tài Kết quả của dé tai phụ thuộc rất nhiên vào kết quả khão sát thực địa tại thị xã Ayun Pa trong chuyên khảo
sal (ng hop S tink Tây Nguyễn đợt 1 (từ ngày 16/2/2012 - 13/3/2012), dot 2 (Lit 3/10/2012 - 12/10/2012)
Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm và sự phân hoá của tất cả cáo hợp phân tự
nhiên (địa chất, địa hình, khi hậu, Hrấy văn, thể nhưỡng, sinh vật) và kính tế - xã hội (sy phan bé dan cu, dân tộc, hiện trạng sử dụng dất, ) Kết thúc giai đoạn thực địa
đã thu thập được các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từ Sở Tài nguyên
và Mỗi trường lĩnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Tai, Cục thông ké tink Gia Lai, UBND tinh Gia Lai, UBND thị xã Ayun Pa va Cục
thống kê thị xã Ayun Pa
e Phương pháp điều tra xã hội học
Vai vide str dung cáo băng hỏi được thiết kế nhằm vào các văn đề đáng quan tam trên nhiều khia cạnh khác nhan, phương pháp điều tra xã hội học với các đối tượng là cán bệ quân lỷ và cư dân địa phương (phiếu diễu tra hộ gia đình) dã thể
tiện được các vấn đề oốt lõi trong khu vực nghiên cứu để làm cơ sở cho việc đánh
giá mê hình kh lễ sinh thái hiện trạng, kết hợp với đánh giá cảnh quan, lam co sở chơ việc dễ xuất mô hình kinh tế sinh thải bên vững,
25
Trang 35Các phiếu diều tra hộ gia dinh hưởng đến những vẫn dễ về sản xuất canh tác
hộ gia đỉnh (mục tiêu chính là điều tra mô hình kinh tế hiện trạng của gia định), về đời sống của chính gia định họ và đảnh giá khách quan của họ về vân để môi trường xung quanh Phiêu điều tra các cán bộ quản lý tập Irung di sâu vào tình hình kinh tế
cũng như đời sống của nhân dân địa phương, các loại hình kinh tế chính tại khu
vực, các mô hình kinh tế hiện trạng và các kế hoạch phái triển trong tương lai của thị xã Cuộc điều tra bao gồm: 4Ó phiếu diễu tra hộ gia đình, 03 phiếu diễu tra cán
bộ quản lý
Sau khi tiên hành điều tra, tác giả tập hợp thống kẻ các phiêu điều tra trên những khía cạnh cần quan tâm dễ phục vụ cho nghiền cứu của để tài, tr dó phân tích các vấn đề hiện trạng tại khu vực nghiên cửu làm cơ sở cho việc đạt đến mục
tiêu mã để tài đặt ra ban đầu
d Phuong phap ban đồ và hệ thông tin địa by
Tây là phương pháp rất quan trạng với để tài toàn bộ kết quả nghiên cứu của
để lải được thể hiện trên bản đồ Đề tải sử dụng phần mềm MATTNEOR để liên lập các bản dễ chuyên dễ,
Đây là phương pháp hữu hiệu để thể hiện sự phân bố không gian các phương
án quy hoạch vả thiết kế lãnh thể, đồng thời giúp cho các nhà quản li đưa ra quyết
đình về tổ chức sử dụng lãnh thổ một cách nhanh chống và hiệu quả hơn so với việc đọc các bảng théng ké dai
Phương phảp bán đỗ và hệ thông tin dịa lí được sử dụng trong suốt quả trình
mm khái quát nhanh chóng khu
viực nghiên cứu, từ đó vạch ra các tuyên khảo sát đặc trưng của khu vực Đề đánh nghiên cứu Bước đâu từ việc nghiên cứu bản để
giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tải nguyên thiên nhién theo đơn vị lãnh thé thi
khêng thế không thành lập bản đồ cảnh quan Phương pháp hệ thêng tin địa lí được
sử dụng rhằm thế hiện các đối Lượng trên cáe lớp thông lin phan tích, tách chiết và tổng hợp cáo thông tin về dối tượng trên các lớp thông tin đó Mục dịch là để tia kiém ra những tính chất chung và đưa vào các lớp thông tin mới, thmận lợi cho công,
Trang 36tác dành giá và thánh lập ban dé Trong phương pháp nay, tac giá đã sử dụng bán
đã địa hình khu vực nghiên cứa để xây đựng tuyến khảo sát thực địa, đồng thời làm niên cho việc thành lập các bản đỗ chuyên để
1.4.3 Quy trình nghiên cứu
Mục tiêu Nhiệm vụ
1 Xác định nhu cầu thông tin
Trang 37BẢN ĐỒ HẢNH CHÍNH THỊ XÃ AYUN PA, TINH GIA LAI
vn
© Trung ean ad png
Tag quốc lý Đường la huyện Đang khác
— run
_
(OPH: FETE Po ing a
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIÊM BIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN VÀ KLNH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ AYLN PA, TỈNH GIÁ LAI
2.1 VITRIBIALY
Thị xã Aym Pa có các tên cũ là Cheo Reo, Phú Bốn, Hận Đến, vồn là một thị trần nằm ở ngã ba sông Ba và một chỉ lưu của nó là sông Ayum (còn gợi là Ayun hay la Ayun), nim & phia Déng Nam của tỉnh Gia Lai, nằm trên sườn Dồng của đây
Trường Sem, cách thành phổ Pleiku 90 km về phía Nam Thị xã có toạ độ từ 134329"? dén 13931746” vi dé Bắc; từ 10812°7'? đến 108243'55'? kinh độ Đông
'Về ranh giới hành chính, Ayun Pa giáp các huyện sau:
- Phia Đông giáp huyện la Pa và huyện Kréng Pa (tink Gia Lai),
- Phia Nam giáp huyện Ea Heo (tỉnh Bak Lak),
- Phia ‘Lay giáp huyện Phú Thiện (tính Gia Lai),
- Phúa Bắc giáp huyện Phú Thiện và huyện la Pa (tinh Gia Lai)
Diện tích bự nhiên cỗa thị xã là 28.752,4 ha (chiếm 1,9% diện lich lự nhiền của toàn tinh) va dan sở năm 2010 là 36.376 người (chiếm 2,9 % dân số toàn tỉnh), gồm 4 phường (Cheo Reo, Hoa Binh, Doin Kal, Sing Bo ) và 4 xã (Chư Bãh, Ta Rbol, Ia RTS, Ia Sao) [29]
Thị xã Ayun Pa là cửa ngõ phía Đông Nam tỉnh Gia Lai, có các dường giao
thông thuận lợi nồi liên với các tính duyên hái miễn trung và khu vực Tây Nguyễn, tạo riên điêu kiện thuận Tợi về thông thương và phát triền các loại himh: dịch vụ
2.2 BAC DIEM ĐIEU KIÊN TỰ NHIÊN
2.1.1 Địa chất, địa hình
@) Địa chất
Đặc điểm dia chat - kiến tạo có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát sinh
và phát triển của cảnh qưan một lãnh thổ, là yếu tổ nên móng có ảnh hưởng rất lớn
28
Trang 39BAN DO DIA CHAT THI XA AYUN PA, TINH GIA LAL
Trang 40đến các yếu tổ khác như: địa hình, khí hậu, thế nhưỡng,, thủy văn và sinh vật trong
qué trình thành tạo cảnh quan của lãnh thổ Nên dịa chất của thị xã Ayun Pa có một
số đặc điểm sau:
- Hệ tầng Nha 1rang (KnÐ, nằm phia đông bắc thị xã, thuộc một phần của xã
Ta RUG Các thành phần chính trong hệ tầng gồm cé ryolit dacit, andesit va (uf cia
chúng
- Phức hệ La Ban (PRIIb), chỉ chiếm một điện tích rất bé, phía Tây của xã
Chu B&h ‘Thanh phan gồm có amphibolit, lớp mỏng plagiognes amphibol
- 11ệ tầng Däk Bùng/Pha 2 (J-|IT2vc2), có diện tích lớn nhật, nằm phía tây và tây nam Ayun Pa thuộc hai xã Chư Băh và la Rbol Thánh phản chủ yêu là granit,
granosyenit bioHl hạt vừa — lớn
- Phúc hệ Bến Giang - Qué Sow/Pha 2 (|[P7.3bg-qs2), chiếm điện tích lớn
thử hai, thuộc địa bản xã IA Sao và một phần xã la Rtô Thánh phần chú yếu gồm
grabrodieri horblend
- Hé tang Many Yang (T2my), phan bỗ một déo phía đông năm xã TA Sao Thành phần chủ yếu gồm cuội kết, cát kết, đả phiên sét silic, riolit, felsit
- Các trầm tích Đệ Tứ gôm aQIL.7-8, aQ19, aQTIT9, zQII_HI, thành phân chủ
yếu là cát, cuội sối, bột, sét, cuội - sối đả khoảng, sét bột Phân bồ chứ yêu tại thung
làng (phía bắc và đông bắc Ayun Pa)
Cùng với các đặc điểm địa chất, trên địa bàn huyện eó một số tải nguyên khoáng sản như: Thạch anh tĩnh thể, IateriL, Cuối, cát, Sét, benlomi phân bố chủ yêu ở khu vực phia bắc, đông bắc và phía tây bắc thị xã
b) Địa hình
Ayun Pa lả một vũng trũng trong thung lăng lòng chảo Cheo Reo - Phú Tức
của sông Ba, có độ cao trung bình từ 200 - 250 m se với mực nước biển Từ trên
29