Việc dành gia tinh da dang sinh học trong nông nghiệp ở địa phương điển bình như huyện Nghĩa Dân là rất cản thiết, làm co so dé cdc dia phương quy hoạch, chọn lọc và khai thác các giống
Trang 1
DAT HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TIÔ THỊ IÀ GIANG
ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN VÀ ĐÈ XUẤT
GIẢI PHAP PHAT TRIEN HOP LY
LUAN VAN THAC S¥ KHOA HOC
Hã Nội - 2015
Trang 2
DAL HOC QUOC GLA HA NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TIÔ THỊ IÀ GIANG
ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGHĨA DAN, TINH NGHE AN VA DE XUAT
GIAI PHAP PHAT TRIEN HOP LY
Chuyên ngành: Khoa học Nôi trường
Ma sé: 60440361
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIOA HỌC
Người larông đến khoa học:
PGS.TS TRAN VAN THUY
Hà Nội - 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam doan luận văn: “Đánh giá lĩnh ĐDSHNN huyện Nghĩa Dan, tinh
Nghệ An và đề xuất giải pháp phát triển hợp lý” là công trình nghiên cửu của bản
thin với sự hướng din ca PGS.TS Tran Văn Thụy Nội dung, kết quả trinh bày
trong luân văn là trung thực và chưa từng được ai công bỏ trong bát kỳ luận vẫn nào
trước đây Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cửu của mình
Xinh viên
HỖ Thị Hà Giang
Trang 4LOI CAM ON
Trong quá tình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
dạy bảo tận tình của các thấy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viễn
to lên của gia đình và nhiờng người thân
Voi lòng kink trong va biét on siu sắc, lôi xảt chân thành câm ơm
PGS.TS Trần Văn Thụy cùng những nguười thầy lấn tâm đã trực tiện hướng dẫn,
giúp đỡ đồng viên tài học tập, nghiên cửu khoa học và thực hiện luận văn, đã đầu
đất tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng nhĩ trong cuộc sống
Ti xin tran wong cam ơn Ban lãnh đạo Chỉ cục Bảo vệ Môi trường Nghệ
An, phéng Kiên soát â nhiễm cùng tập thể anh chị em đẳng nghiệp đã tạa mọi điều
kiện thuận lợi đề giúp tôi hoàn thành luận văn mày
1à Nội, tuằng 08 năm 2015
ác giả
HÀ Thị Hà Giang
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐÓ, BẢNG BIÊU, HÌNH ccc VỈ
CHUGNG 1 TONG QUAN: TĨNH HÌNH NGHIÊN CỬU
1.1 Nghiên cứu tổng quan vẻ đa đang sinh học nông nghiệp
1.1.2 Vai trò của da dạng sinh học nông nghiệp
1.2 Tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiệp trên địa bản tính Nghệ An
1.2.1 Hiện trạng đa dạng hệ sinh thải và giá trị của đa dang sinh học nông
1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh 1 - xã hội luyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 15
143.1 Vị trí địa lý can Hee kareeeesorsoesorsooo TẾ
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp -
2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, kê thừa các cổng trinh ch nghiên cí cửu cỏ
liên quan
2.2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát se the dia
CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
ii
Trang 63.1 Thue trang da dang sinh học nông nghiệp huyện Nghĩa làn, tỉnh Nghệ An 27
3.1.1 Đa đạng sinh học cây trồng nỗng nghiệp và giá trị sử dụng -
3.1.2 Da đạng sinh học vật nưôi nẵng nghiệp và giá trị sử đụng 47 3.1.3 Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại
3.3.4 Các ảnh hưởng tử lủnh thức canh tác, chân nuôi 6
3.3 Tác động của phát triển nâng nghiệp đến đa đạng sinh học huyện Nghĩa Đàn,
3.3.2 Chuyển đổi mne dich sit dung dat, mat mide thiéu họp lý 66
3.3.3 Di nhập các giống mới, sinh vật ngoại lai
3.3.4 Sứ dụng thuốc trừ sâu và phân bớn,
3.4 Giải pháp bảo tồn và phát triển hợp lý đa dạng suh học nông nghiệp hu)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DDSH > Da dang sinh hoc
ĐDSHNN Ba dang sink hoe ndng ughigp Ist > UG sinh thai
TTCN : Tiểu thú công nghiệp
Trang 8nhom vat nudi trén địa bàn Xghệ An 9
Biểu đồ sản lượng (tần) thuỷ hãi san chia theo khai thac, nuôi bồng
và theo cáo LIST trên địa bản Xghệ An
Biéu dé ty 1é giéng/loai phần theo nhom cay trông, vật nuôi
Ban dé hanh chinh huyén Nghia Dan, tinh Nghé An
Vườn Cam của đội sản xuâi - Nghia Tan Vườn Tiêu nhà ông Nguyễn 3ÿ Cử - Nghĩa Long
Trang 9DANH MỤC CAC BANG
Bảng 1.1; Sản lượng các loại cây hàng năm trên địa bàn Nghệ An 8
Bang 3.1: Danh mụe phân bố chủ yếu của các giờng cây lương thực trên địa
Bảng 3.2: Danh nmc phan bé clui yéu ctia cde pidéng cây có hạt chửa dầu Xghệ
Bang 3.3 Danh mục phân bố chủ yêu của các giống cây rau Nghệ An 34
Bang 3.4 Danh mục phân bỗ chủ yêu của các giống cây ăn quả tại huyện
Bang 3.5 Danh mục phân bố chủ yêu của các giông cây công nghiệp và lâm
Bảng 3.6 Danh mục các loài cây [huốc thường gặp tại Nghĩa Đản 42
Bang 3.7 Danh mục phân bỗ chủ yêu của các giống vật nuôi tại Nghĩa Đàn 17
Bảng 3.8 Danh mụe phần bố chủ yếu của các giổng thuỷ sắn nuôi tại Nghĩa
Trang 10MG DAU
Việt Nam la mot nude nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió rùa, có điển
kiện dịu lý, địa hình đặc biệt tạo nên khu hệ động thực vật, vi sinh val rit phong phit
va da dang, là một trong 16 nước có sự đa đạng sinh học (ĐDSH) cao nhất thé giới Khu vực nông nghiệp ở Việt Nam được hình thành từ nhiều HST đa đạng khác
nhan, điền này góp phần hinh thành nên nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có của
dat nước ĐDSIT trong những hè sinh thái (TIST) nàng nghiệp này cung cấp cho con
người những điều kiện cân thiết để sống, là cơ sở trợ giúp cho việc sản xuất lương,
thực thông qua các hiện tượng như sự Thụ phần, kiểm soát sinh học các loài địch lựi, bệnh, và làm đái mẫu mỡ do chủ trình các chất định đường, Càng ngày con
người cảng hiểu và †m rằng tương lai của vẫn để an ninh lương thực phụ thuộc vào việo khai thác và duy trỉ Đa dạng sinh học nồng nghiệp (ĐDSHNN) và rất nhiều
chức năng khác cúa nỏ nằm trong vùng đất nông nghiệp
Nằm trong hệ thông khu vực có tính DSH cao của Việt Nam, tỉnh Nghệ An
cũng được đánh giá là một trong những tỉnh có tinh DDDSH phong phú và đa dạng
'Tuy nhiên do nhiễu tác đông của con người và số loài và số lượng cà thể của loài
đông vật, thực vật đặc sản, quý hiếm bị suy giảm nghiềm trọng, các giỗng bản địa
anất đân do sự đu nhận của giông mới hay động, thụ
khôi phục va bao v8 các hệ sinh thải (HST), sự đa dạng loài và đa dạng di truyền để
bảo vệ DDSH là việc làm hết sức cần thiết và cấp bach
ật mới ngoại lại, vì vậy việc
Cùng với việc thực hiện Kế hoạch hành đêng Quốc gia về DDSH đến năm
2010 và định hưởng đên năm 2020 đã được Thủ tưởng Chỉnh phủ phê duyệt,
UBND tỉnh Nghệ An đã ra Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm
2009 về việu bạn hành “Kế hoạch hành động về bảo vệ ĐDSH, an toàn sinh học đến
năm 2010 và định hướng đổn nản 2020 trên địa bàn tỉnh Đây là văn bản có lính
pháp lý cho các kế hoạch hành động bảo tổn ĐDSH Nghệ An
Trang 11Dé phục hỗi và bảo tổn DIDSHNN của tỉnh Nghệ An thì công tác điền tra, đánh giá, kiểm kê tải nguyên ĐDDSIINN là rất cân thiết nhằm vào mục tiêu bảo tồn
và phải triển ĐDSINN tiên địa bàn tĩnh Nghệ An
Huyện Ngiữn Đàn nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên để phát triển nền nông nghiệp chất lượng cao, rất thuận lợi để
phát triển kinh tÈ nông nghiệp, đặc biệt là nuôi bò sữa và bỏ thịt Những năm qua
huyện đã có sự phát triển tích cực trên cơ sở chủ trọng khai thác và phát huy lợi thể
sinh thai nông nghiệp cúa vùng phia Tẩy Nghệ An, đất dai màu mỡ Sản xuất nông
nghiệp đã tạo được sự chuyén dich quan trọng trong cơ cầu san xuất theo hưởng
phát triển hàng hoá Đắt nông nghiện được sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn Diện
tích gieo trắng cây lương thực có xu hưởng giảm dẫn, cây công nghiệp, cây lâu năm
tăng lên ĐẤI dai dược triển khai theo hướng mở rộng, thầm canh tăng năng suẤI cây
trằng do vay ma higu qua nganh néng nghiép được nâng lên
Việc dành gia tinh da dang sinh học trong nông nghiệp ở địa phương điển
bình như huyện Nghĩa Dân là rất cản thiết, làm co so dé cdc dia phương quy hoạch,
chọn lọc và khai thác các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp để phát triển kinh tế,
đồng thời bao ton được các loài động, thực vật bản địa có giá trị về nguồn gan
Với những lý do mang tinh cap thiết trên, tôi chơn việc thực hiện dé tai
“Đánh giả tỉnh ĐIDSITNN huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An và dé xuất giải pháp phát triển hợp lý” làm đề tài nguyền cửu, đây cững là mội trong những nhiệm vụ
của công tác bao lin BDSHNN va phat hiễn bên vững vủa tình Nghệ An
Nhằm thưc hiện mục tiêu làm rõ thực trạng tính DDSHNN huyện Nghia Dan, tỉnh Nghệ An, chúng tôi thực hiện khảo sát đánh giá, tìm hiểu và phân tích các nguy cơ làm suy giám DDSHNN huyện Nghĩa Dàn, tính Nghệ An và hậu quả của
suy giảm ĐIDSIINN Từ đó đưa ra các định hướng bảo tên hợp lý và phát triển
ĐDSITNN huyện Nghĩa Đàn, tính Nghệ An
Trang 12CHƯƠNG L
TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU
1.1 Nghiên cứu tông quan vé da dang sinh hoc nông nghiệp
1.11 Khải niệm uề đu dạng sink hoc va da dang sinh hoc ndng nghiệp
ĐDSH là sự phong phú về gcn loài sinh vật và HST trong tự nhiên (Luật DDSH nim 2008) ĐDSH được thế hiện là sự phong phú các sinh vật và các phức
hợp sinh thải mà sinh vật đó là một thánh phân, bao gồm sự đa dạng trong nội bộ
các loài, đa dang các loài, và các HST DDSH là nền táng của nông nghiệp, là
nguồn gỐc và sự phong phủ của mọi giống cây trồng vật muôi
ĐDSIINN là bộ phận của ĐDSIH, bao gồm tất cä càc thành nhân của ĐDSII-
ở cấp gen, cấp loài và cấp HST - liên quan đến thực phẩm và nồng nghiệp và các TIST nông nghiệp, bao gồm các Toái cây trồng và vật nuồi, và nhiều giồng Thuộc các
loài đó và còn bao gồm cáo thành phần khảc hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp
DDSHNN còn là kết quả của quả trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo [14]
Sự đa dạng về loại trong các HST tự nhiên thuần thục thường đạt ở mức rốt
cao, nỏ đảm bảo cho tính cao nhất của hệ thông Còn trong các HST nông nghiệp, con người chỉ chủ đông đưa vào sản xuất một số loài cây trông và vật muôi đã được
thuần hoá Do đỏ IIST nông nghiệp thường kém đa đạng sinh học hơn các TIST tự
¡ Và đó cũng chính là lý do cơ bản đẫn đến tỉnh kém mẫm déo, én định của
- Bở mộng (bao gồm cả bở vơn đường);
- Cúc vùng có cây và khoảnh rừng (buo gồm cả những mảnh rừng rất nhỏ
nằm giữa những khu ruộng trồng trọ0;
Trang 13- Các khu vườn gia đình;
- Nhimg khu đất cao được gieo trồng hay để hoang (bao gồm cả trồng cây
ngăn ngày và cây lầu nền
ĐPDSH trong các HST nông nghiệp được tro lần bởi thành phần loài và kiêu
gen cit cae sinh vật chính như: cây trằng, côn tring, cae dang val ăn cỏ, ăn thịt và
ki sinh khác, cũng như vi sinh vật phân huỷ khác Trong đỏ sự đa dạng cây trởng và
thám thực vật nói chung có vai trò quan trọng nhất đổi với sự đa dạng các thành
phần khác trong HST nông nghiệp Bói vì sự đa dạng về cây trồng sẽ dẫn đến da
dạng vẻ côn trùng, vi sinh vật, vả các thành phần sinh vật khác trên đồng ruộng
ở thể én định các quản xã dồn trông trong cấu
Mội vải nghiên cửu cũng cho
LIST néng nghiệp bang cảch kiến tạo những cơ cần cây trồng hỗ trợ cho quần thé
các loài thiên địch hoặc tác động ngân cân hực tiếp lên các loài sâu hại Tuy nhiên trong quả trình phát triển nông nghiệp chuyên canh, thâm canh theo hướng công
nghiệp hoa, da din làm mắt di tính ĐDSH trong các HST nóng nghiệp Đỏ là một trong những nguyên nhãn quan trọng nhất dẫn đến sự kém ổn định và bển vững của
các HšT nông nghiệp
1.12 Vai tré chia da dang sinh học nông nghiện
Nông nghiệp nói chung và ĐDSIINN nói riêng đóng vai trò quan trong trong
nên kinh tế, văn hoá và cả giá tị tự nhiên ở mrắc fa Vai trỏ của ĐIDSTINM được thể
Hiện ở các khía cạnh
~ Vai trò về kinh tế
Nông nghiệp là ngành sán xuất vật chất cơ bản giữ vai trò fo lớn trong việc
phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở cảc nước đang phát triển ở những
nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nồng Tuy nhiên, ngay cả những nước có nên công nghiệp phát triển cao, mặc di ty trong GDP néng nghiép không
lớn, nhưng khôi lượng nông sân của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên,
dam bao cung cap đủ cho đời sông con người những sẵn phẩm tối oần thiết đó là
lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho đủ tình độ khoa học - công nghệ
phát triển nhưư hiện nay, vẫn chưa có ngành nảo có thể thay thế được Larơng thực,
Trang 14thực phẩm là yêu tô đầu tiên, cỏ tỉnh chất quyết định sự tổn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nưỏe [13] Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yên lỗ đâu vào cho cổng nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện chủ yếu ở gác mặt sau đây
Nong nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phải triển lá khu vực
dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Trong giai doạn
đầu cúa công nghiệp hoá, phản lớn dân cư sống bằng nông nạhúệp và tập trung sống
ở khu vực nông thôn Vì thể khu vực nông nghiệp, nông thồn thực sự là nguồn dự
trữ nhân lực dồi đảo cho sự phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình nông nghiệp
hoa vi dé thi hoá, ruột mất lao ra nhũ cầu lớn về lạo động, mặt khác đó mủ năng
suất lao động nông nghiệp không ngừng tảng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày cảng nhiều
Kho vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyền liệu le lửn cho công
nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biển Thông qua công nghiệp chế biển, giá trị
của săn phẩm nông nghiệp nắng lên nhiễu lân, nâng cao khá năng cạnh tranh của
nông sản hàng hoá, mở rộng thị trưởng
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cập vốn lớn nhật cho sự phát triển kinh
tế trong đỏ có công nghiệp, nhât là giai đoạn đâu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là khn vực lớn nhất, xét cả về lao đông và sản phẩm quốc đân Việc huy đồng van tir mông nghiệp để đầu tư phát triển củng nghiệp là cần thiết và đứng đắn trên cơ sở
việc thực hiện bằng cơ chế đủ trường, chứ không phửi bằng sự áp đặt của Chính
phú Những điển bình về sự thành công của sự phát triển ở nhiều nước đấu đã sử
dụng tích luỹ tử nông nghiệp để đầu tư cho nông nghiệp Tuy nhiên vễn tích luỹ từ
nông nghiệp chỉ là môt trong những nguồn cân thiết phảt huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý, đừng quá cường điệu vai trò tích luỹ vẫn
từ nông nghiệp
Tớm lại, nông nghiệp và nồng thôn có vai trỏ to lớn, là cơ sở trong sự phát
triển bền vững của mỗi trường Hệ thẳng sản xuât của nông nghiệp các đa đang
càng Tạo ra tính bên vững cho kinh tế nói chưng vả kinh tê nông nghiệp nói riêng,
Trang 15- Mai trò về văn hoá:
Là một trong những giá trị cốt lõi của nông nghiệp phân ảnh ảnh hưởng quan
trọng của nông nghiệp đến văn hoả mước ta Thực tế này cho thay, nén văn mình nước †a là nền văn mình nông nghiệp, hiện hữu trong các sản phẩm an, uéng, mac,
sử dụng hàng ngảy Một mặt, nông nghiệp giải quyết hợp lý sức lao dộng dư fhùa
được cơ cầu theo đặc trưng nêng nghiệp là mùa vụ, từ đó xuất phát các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chễ biển Mặt khác, mọi sắn phẩm đặc trưng của
nước ta đều có thể tim thay góc tích nông nghiệp như nguyễn vật liệu, cổng cụ chế
túc, giả trị sử dụng và đặc biệt là nó phân ánh được tỉnh chuyên đụng và sinh hoạt
công đồng của cư dân nông nghiệp trên các sản phẩm đỏ Nhìn vào những nghề thủ
công nổi tiẳng của nước ta như nghề gỗnn, nghề đan lái, nghÈ clunu khác gỗ nghề
gò đúc đồng, nghề làm giáy, nghề làm tranh, nghề kim hoàn hay làm nón, đệt vải
chúng ta thấy mỗi nghề găn liền với một công đồng cư đân được cư trủ ổn định
trong quy mồ làng xã
~ Vai trò về bảo lắm
Nhận thức được vai trò quan trọng của ĐDSII tự nhiên, các hình thức báo
tôn tại chỗ và bảo tôn chuyến vị bước đâu được thực hiện và thu được những kết
quả khả quan Một trong số đó là hình thức bảo tồn ĐDDSI chuyển chỗ được Thực
hiện bằng cáo phương thức kết hợp nông nghiệp với bao tin cic loài cây trồng,
động vật có giá trị thông qua việc hình thành các vường bách thảo, vườn tực vật,
vườn cây thuốc, vườn rừng Ngoài ra nhiều ngôn gen quy hiểm đang được giao trồng, báo tên ngay tại trang trại, các hộ gia đỉnh
1.2 Tổng quan về đa đạng sinh học nêng nghiệp trên địa bản tỉnh
Nghệ An
DDSHNN trên địa bàn tính Nghệ An cũng giống như DDSH nói chúng chia thành 3 cấp: đa dang HST, da dang loai va da đạng giỗng cây trồng, vật môi Trong,
đỏ, Nghệ An là mội trong những khu vực có mức độ đa đạng rối cao do sự phong
phủ đảng kế của điều kiện địa hình, địa chất, khi tượng và thuỷ văn khu vực, ngoài
Trang 16ra còn do ảnh hưởng rât lớn của tập quan san xuat phong phi ctia déng bao các dan
tộc cư trù trên địa bản tỉnh
1.21 Hiện trạng đa dạng hệ sinh thải và giá trị của đa dạng sink học
nông nghiệp
Che HST nông nghiệp của Nghé An od thé chia làm 3 nhôm: HST lrên cạn, HST ngập nước nội địa, HST biển ven bở Trong đó kết hợp với hoạt động nông
nghiệp trên các HST này, các HST nòng nghiệp gồm có:
~ HST trên căn báo gồm HST đồng ruộng, vườn cây hàng nấm, vườn cây lâu 1iữm, lrang trại vườn nhà
~— IIST đất ngập nước nội địa bao gdm cae dang mước chảy (sỏng, suối, kênh
1uương) và nước đứng (xo, hồ, đâm), căn cử vào phương thức nông nghiệp chỉa ra
nuôi trồng thuỷ sẵn (so, hồ, đềm, và lồng hè trên sông và hỗ thuỷ điện) và khai thác
thuỷ sản (sông suối là chữ yêu)
~— IISP biển ven bờ baa gồm các đạng nuôi hải sin nước mặn (chủ yếu là
lông bẻ, một số ao nuôi Thuý sản nước mặn và nước 19) và khai fhác thuỹ sản ven bà trong đỏ khai thác đồng vai trò chú đạo vẻ chủng loại và sẵn lượng
Theo kết quả điều tra, hiện trạng ĐDSH các hệ thông canh tác của Nghệ An
có thể tỏm tắt như sau:
HST đồng ruộng: là HST phé biển, chiếm ưu thể về diện tich và năng suất
cũng như giá trị sản phẩm trong các HST nông nghiệp tĩnh Nehé An Dang ruéng
bao gồm cá các IIST gắn với nước (đất ngập mrôe) bao gồm nhiên chế độ canh tác khác nhan, đo tiễn bộ của luân canh với các cây có hạt, cây màn, đây là một trong những TIST phức tạp nhất
Củc loại cây trồng quan họng trong HST đồng ruộng chỉa làm 2 nhóm: cây
lương thực (chủ yếu là lương thực có hại) và cây hoa màu (chủ yếu là các loại rau thực phẩm) Từ kết quả niễn giám thông kê tỉnh Nghệ An, có thẻ nhận thấy HST
đồng ruông chiếm tới gần 6U% giả trí của sản xuất nông nghiệp trên địa bản toàn
tính (với giả trị của cây lương thực (chưa kế khoai sắn) lên tới trên 45% và giá trị cây hoa mâu trên đao đồng trong khoảng 139%)
Trang 17Hình 1.1 Biểu đồ giá trị các nhóm cây trồng trong
sản xuất nông nghiệp Nghệ An [21]
HST vườn cây hàng nam: HST vườn cây hang nam bao gồm vườn rau gia
đình, vườn cây thuốc và vườn cây công nghiệp hàng năm Ở Nghệ An, hầu như các
HST nảy chỉ sản xuất ở quy mô tự cung tự cấp, hoạt đông buôn bản, trao đổi điển ra
không nhiều Vườn cây công nghiệp hàng năm bao gồm các nhóm cây nguyên liệu như mía, thuốc lá, thuốc lào, bông quy mô sản xuât từ trung bình đền cao Giá trị của sản xuất của cây hàng năm trong đó cây công nghiệp hàng năm chiém wu thé
đứng thứ hai sau cây lương thực
Bảng 1.1: Sản lượng các loại cây hàng năm trên địa bàn Nghệ An [21]
Mía đường 1.249.042} 1293343| 1476.704| 1609834
Cây có hạt chứa dầu 48.222 45.542 43.476 46.917
Rau đâu các loại 334829| 352746| 351503| 379855 Hoa cây cảnh 15.798 20.863 23.228 33.030
Trang 18HST vườn cây lâu năm: Bao gồm 2 nhom cây tròng chỉnh là cây công nghiệp
lâu năm và cây ăn quả Ngoài ra còn cỏ các loại cây lâu năm khác bao gồm cả cây
lây gỗ và cây nguyên liêu cho tiểu thủ công nghiệp (mây, tre, thông, đâu tầm ) Cả
hai HST này đều có củng đặc điểm là thời gian sinh trưởng dài nên thời gian thu hồi
vôn cũng khá đài
TTuỷ vào loại cây tròng chính mà thời gian thu hồi von cé thé la ba, nam nam
Do đó, loại hình HST này thường kết hợp nhiều loại cây trồng khác nhau trên củng một điện tích để tăng năng suất và thu nhập tại một thời điểm Diện tích của cây
công nghiệp lâu năm và cây ăn quả không lớn, giá trị kinh tê cũng chỉ chiểm khoảng
15 - 18% giá trị của sản xuất nông nghiệp nhưng đây là nhóm có khá nhiều cây
trồng có giả trị cao, cung cấp thu nhập cao vả bên vững cho người dân địa phương
Hình 1.2 Biểu đồ giá tri kinh té cua cic nhom vat nudi trén dia ban Nghé An [11]
HST trang trại chăn nuôi: Chăn nuôi thường tập trung vào các nhóm vật nuôi
là gia súc, gia cảm Trong đó, ngoài khác nhau về đổi tượng nuôi, các HST còn khác nhau về quy mô chăn nuôi (trang trai, gia trại) Trong các đối tượng vật nuôi
gia súc đóng vai trò chủ đạo vẻ giá trị kinh tế đem lại trên 60% giá trị Trong chăn
nuôi gia súc, lợn vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn vẻ sản lượng, số đầu con vả giá trị kinh tế
đặc biệt ở vùng đồng bằng ven biển Tuy nhiên hai nãm trở lại đây sự phát triển mạnh của đàn trâu bò cũng rất đáng quan tâm Trong chăn nuôi gia cảm, gà và vịt
Trang 19vấn là hai đổi tượng nuôi chỉnh Ngoãi các đổi tượng trên, ong mật, tầm tơ, hươu
sao cững đang dằn dần trở thành những đổi tượng nuôi được nhiều người quan tâm
Hệ sinh nước ngọt (sông, suối, kênh mương, ao, hỗ, đầm ): Khai thác thuỷ
sản nước ngọt đóng vai trò rất nhỏ trong cơ câu sản lượng thuỷ sán nước ngọt tay nhiên có khá nhiều đặc sản có giá trị kinh tế và giá trị sử dựng cao: cả xát, các lãng,
tôm đã, cua lông sinh sông tại cáo sông suối khu vực miền núi và trung du Nghệ
An Chất lượng nước trong các HST sỏng suỗi khác nhau đo nguờn gốc địa chất nên
lớn sẵn lượng thuỹ sản nước ngọt được nuôi trồng tại các khu vực ao, đầm, hỗ thuỷ
hỗ thuỷ điện, các nhánh sông lớn
điện, một số it được môi lồng bè trên
TIẾT nước ngọt hay còn gọi là I1ST các thuỷ vực nội địa nước ta khá đa đạng,
về sinh vật tự nhiên bao gồm các nhóm vi tảo, rong, cỏ ngặp mước, động vật không xuong sng và cá Các loái động vật không xương sống ciing được khai tháo nhiều trong HIST này như hến, ốc, tôm, cua Cừng với sự phát triển của sinh vật dưới nước, các loài lưỡng cư (ếch, nhái) và bò sát (rùa, baba, cả sâu) cũng có thể được
nuôi trồng hoặc khai thác tại các đổi tượng này Chưa có thẳng kẻ đây đủ về tiểm
năng DDSH tự nhiên của HST nước ngọt Nghệ An, nhưng những thông kê tại các
khu vực đặc trưng che thây Nghệ An có tiêm năng rất cao về đa dạng các loài cá
HST nước lợ (cửa sông): chỉ chiếm một số lượng rất thấp (khoảng 4%) về sản lượng thủy sán của tỉnh nim 2013 với một vải đôi tượng nuôi trồng như tôm
nước lợ, cả lóc bông HST nước lợ là HST chuyển tiếp từ nước ngợt sang nước
xuặn điển hình cho vừng cửa các còn sông lớn
Địa lủnh vùng ven biển Xghê An được chúa làm 2 phần rõ rẻ: phần ven biển
huyện Quỳnh Lưu và huyện Diễn Châu thập, bắng phẳng, bị chúa cắt bới những lạch
10
Trang 20nhỏ, Một phản thấp thường bị ngập mãn khi có bão kết hợp với triều cường Phần
ven biển huyện Nghỉ Lộc và thi xã Cửa Lò có địa hình cao hơn, gồm những dải và
các côn cát chạy song song theo hưởng Bắc Nam Nguồn nước từ đại dương xâm
nhập vào nội địa hàng năm kết hợp với hai luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên bồi lở bờ biển theo quy luật “lở Nam bồi Bắc”, diễn ra chủ yêu ở các cửa sông và
các lạch như lạch Quên, lạch Thoi, lach Hoi [11]
Hình 1.3 Biểu đồ sản lượng (tấn) thuỷ hãi sản chia theo khai thác,
nuôi trồng và theo các HST trên địa bản Nghệ An[21]
Hệ sinh biển ven bờ: cung cấp trên 86 nghỉn tân hải sản các loại năm 2013
chiém 66% vẻ sản lượng thuỷ sản toản tỉnh Trong đó, khai thác thuỷ sản chiêm gan
như đại đa số, chỉ có một số ít lỗng bè nuôi hải sản ở một số khu vực
1
Trang 21Diỗi với Nghệ An, hải sản là một trong những tiểm năng lớn và là một lợi thể
để phát triển kinh lề - xã hội vita tỉnh Biển Nghệ Án có các đồng hải lưu hoạt động
quanh nam, ¢6 nhiền đàn cä kinh tê di cư từ phia Bắc xuống và phía Nam lên Hiển NgÌ
trong đó nhóm cả kinh tả có 62 loài với trữ lượng khoảng 83.830 tanf11] Kha ning
cho phép khai thác ước khoảng 52.0001Ảnnăm Trong phạm vi tử bở ra đến độ sâu
§ An là nơi hội lụ của nhiễn loài quần ngư quý Biển Nghệ An có 267 loài né,
100mm tlủ cảng ra xã bờ lữ lượng cá kinh tế cảng lớn, các nhóm cá am đây có sẵn
lượng ổn định hơn ở tầng nỗi
'Ngoài nguồn lợi cá, biển Nghệ Án còn có nhiều nhóm hải sân khác có giá trị
kinh tế cao như tâm biến (có 20 loài) với trữ lượng trớc tính là 900 tân và khả năng
khai thác Khoảng 480 tắn/năm, rực có trữ lượng khoảng 2.500-3.000 tấn và khả
nang cho phép đánh bắt khoảng 1.500 tin/nam Cac nguồn lợi khác ở ving biển
Nel a ning cua, de, rin eG trit lugng đẳng kế [11]
Tidm nang nuôi trằng thủy sẵn ở vủng ven biên Nghệ An rất lớn số điện tich
có thể nuôi trồng thúy sản mặn lợ khoăng 3.000 ha Trong đỏ có Khoảng 1.974 ha
có thể môi tôm, cua để xuât khẩn (hiện đã đưa vào nuôi tôm, cua 1 500 ha) [11]
1.33 Hiện trạng đa dạng cây trắng, vật nuâi trên địa hàn toàn tĩnh
Cây trồng, vật môi là những đổi tượng thực vật, động vật và sinh vật khác
được thuận hoá, chợn lọc vẻ đưa vào canh túc, chăm sóc theo mục đích của com người (theo Từ điển tiếng Việt, 2007) Do đỏ, trong nghiền cứu này tập trung vào
những Jodi má on người chủ động vẻ nguồn cung cây/con giộng, năng suất, sẵn lượng được sứ dụng cho cic muc dich an uéng vả kinh tễ, Bên cạnh đỏ cũng quan
tâm lới các đối lượng được cơn người khác trong lự nhiền dùng cho các mục đích sinh hoạt, địch vụ của mình (gọi chung là nhóm khai thác)
Không chi da đạng về loại hình HST, do đặc điểm tự nhiên da dang về địa
hình, địa chất, điều kiên khí tượng thủy văn nên Nghệ An còn vô cùng phong phú
về cáo loại cây ony vil nuôi Căn cứ vào vai trò sử đụng và đặc điểm sinh học,
sinh thái hoc của các loài cây trồng vật nuôi, chia các đổi trợng nông nghiệp ra
thành các loại san đây: cây lương thực, cây có hại chứa đâu, cây hou ruảu, cây công
nghiệp hàng năm và lâu năm, cây ăn quả, cây lây gỗ, cây thuốc (đổi với thực vật),
Trang 22gia súc, gia cằm, thuỷ cầm, động vật khác là các đổi tượng nuơi trồng chỉnh của HST trên cạn Bên cạnh HST trên cạn, HST dưới nước cũng khơng kém phần phong phú về thành phần lồi bao gồm các loại thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và các loại hải
sản (trong đĩ chủ yêu là đơng vật gồm nhĩm nhuyễn thê và cá là chủ yêu, ngồi ra
cịn cĩ giáp xác (tơm, cua), rong biển )
Xem xét ĐDSH các loại cây trồng, vật nuơi (trừ lồi khai thác và cây thuốc),
là thành tơ quan trọng nhật của ĐDSHNN
Cĩ 200 lồi cây trịng, vật nuơi, trong đỏ chia thành 517 giỗng phỏ biến Một
số lồi là bản địa và/hộc do mới đưa vào muơi trồng nhân tạo nên chưa xác định được số giống hoặc do chưa được cơng nhận giồng cây trồng vật nuơi nên tạm coi
là chỉ cĩ 1 giống Trên thực tế, số lượng giéng cĩ thể cao hơn rất nhiều Như vay,
trung bình cĩ 2,585 giỗng/lồi cây trịng, vật nuơi [11] Trong đĩ, giá trị tỷ lệ
giơng/loải cao thuộc về cây lương thực, cây cơng nghiệp hàng năm, cây ăn quả, gia
súc và gia cảm Các nhĩm cịn lại cỏ mức độ đa dạng giỏng thập hơn Tuy nhiên,
điều nảy khơng cĩ nghĩa là mức độ đa dang kiểu gen của các nhĩm nảy thấp
Luong Hoa CN CN iim Cay in Giaste Gia Khác NTTS NTTS
thục mau hàng năm quả cảm: NƯỚC nude
Hình 1.4 Biểu đồ tỷ lệ ging/loai phan theo nhĩm cây trồng, vật nuơi [21]
Trong các HST, HST đồng ruộng đa dạng nhất vẻ các lồi cây trồng gồm cĩ
8 lồi lương thực, 71 lồi hoa màu khác nhau Số lượng giống cây trồng được sử
dụng ở HST này thực té da dang hơn rât nhiều tương ứng là 117 và 153 giống Cây
lương thực cĩ 08 loại chia thành 112 giống (tỷ lệ trung bình 14.63 giỗnglồi) đặc
13
Trang 23biệt cao ở ha va sau dé 14 ngé với tương ting 63 va 33 giéng Khoai lang có mức đa dạng trưng bình với 9 giỗng, khoai so, khoai vạc, khoai tấy và đong riêng có mnie da dang kiểu gen tháp hơn với chỉ từ 1 điển 3 giông xuâi tiện trên toàn địa bản Nghệ
An Hoa mau bao gin whidu nhóm: cây có lại chứa đầu, cây ren ăn lá, cây hơa
Trong đó: cây có hạt chứa đầu có 3 loài dhu ra (hành 34 giống, cụ thể 16 giống lạc,
12 giống đâu tương và 6 giống vừng Rau ăn lá, cây hoa máu sử đụng quả, cây lấy
cũ là các đối tượng có mức độ đa dạng loài cao nhất với 65 loài tuy nhiên chỉ bao g6m phần lớn các loài chỉ có 1 giỗng |11| Các loại cây hơa cũng được gieo trồng
tải râo ở địa phương tuy nhiên số lượng giéng không nhiễu chủ yêu hoa cúc, hoa
tông, Trong đó, đưa chuột, đưa hấu, cả chúa, bí xanh là những loài có mức độ đa
dạng kiểu gen khá cao Các loài hoa màn còn lại là giêng địa phương hoặc giống
ngập được gieo trồng thuân giống trên một địa bản rộng
Cây công nghiệp hàng năm chí gồm có 3 loài (mia, thuốc lá, thuốc lào) tuy
nhiên cỏ số lượng giống khá lớn (11 giỗng) trong đó múa là cây trồng có rnức độ đa
dạng cao nhất với 9 giống [13]
Trong HST vườn cây hàng năm còn có các loại sô chấn nuôi (cỏ voi, có sä) và hương bài là một loại cây nguyễn liệu tiểu thủ công nghiệp cỏ giá trị cao
cúa địa phương
Cây công nghiệp lầu năm gồm có cà phề chẻ (2 giông), cả phê vôi, cây chẻ (5 giểng), cao su (5 giống), hồ tiêu, quế, dâu tằm và đửa; nhóm cây lâm nghiêm lấy gỗ
đặc biệt là gỗ đứng trong công nghiệp giây (thông, keo ) được trồng với diện tích
khá lớn trên địa bàn vúng tây bắc Nghệ An Tổng hợp nhóm cây công nghiệp lâu nam
gềm 23 loài chia thành 35 giổng [11] Trong đỏ chẻ là nhóm só múc độ phong phi
cao về kiểu gen gồm mội giỗng chẻ đặc sản địa phương còn lại là các giống lai Cây
lây gỗ có nguễn gốc từ rứng và cây thuốc chủ yến là giếng địa phương, chưa có
nghiên cửu đánh giá chỉnh xác phân loại đến giổng nên tạm xét như một giảng cây duy nhất Tuy nhiện, do là giống bản địa nên các loại cây này có mức độ đa đạng về
kiểu gen rải cao, tính bên vĩmg và ôn định cao Nhiều giống trưng số đó là những
14
Trang 24giêng cỏ giá trị khoa học, giá trị bảo tơn và giả trị sử dụng lớn (Ví dụ: sở, sưa, tram
đen, xoan ta)
Cây šn quả là một trong các nhĩm cây lầu năm quan trọng của địa phương,
g6m 63 giống nằm trong 23 lồi Trong đẻ phần lớn các lối chỉ cĩ từ 1 dén 3 giéng
(bười, cam, chuỗi, mït, nhãn, quýt là những lồi đa dạng về giẳng cây sử đụng)
HST trên cạn gẫm cĩ: gia súc với 14 lồi chia thành 45 giảng và gia cầm,
thuỷ cầm với 8 lồi chia thành 39 giống là hai đổi tương muơi quan trọng cúa địa
phương, ngồi ra cịn cĩ tầm, ong mật và giun qnê nhưng số Tượng hộ nuơi khơng đáng kể Trong đĩ, đa dạng nhất về giống Hà lợn véi 18 gidng lợn nhà và 2 giéng Jon rừng, gà với 17 giống, vịt với 11 giống Các nhĩm phố biển cịn lại là bị (5
giỏng), trâu (3 giỏng), để (3 giống), ngựa (2 giỗng) [11] Đỗi với thủ, ngồi các
nhĩm trên cịn cĩ các đối tượng thỏ, hươu sao, nai, nhim, tê tê (trút), đúi nều, gầu ngưa với số lương giỗng ít hơm Dỗi với chim, cĩ nhiên mơ hình mơi chỉm bd cân,
ngưn, ngỗng, chấm củi, chân kế, đủ điều ngội ra cịn cĩ một số mơ hình nuơi
cơng, chim trĩ (với quy mơ rất nhỏ, phi thương mại khơng xem xét ở đây)
VỀ khai thác và mơi trồng thuỷ sản thì khai thác chiểm vai trị chủ đạo cả về
sản lượng và số lồi thủy sán khai thác được, tuy nhiên các lồi nuơi trồng cũng chiếm một tỷ trọng đáng kễ Đỗi tượng thuỷ sắn nước ngọt gam 24 lồi chia thành
28 giống [11]
Đơi tượng muỗi trồng thuỷ sản nước mặn va mước 1g bao gồm 19 lồi (chưa
đình loại đến giỗng) gồm cĩ rau câu, lơm sứ, tơm thể, Ốc hương, cua biển, nghiều,
số huyết, hau, mao lại cáu khu vực vơn biển thuộc huyện Quỳnh lam và Hú xã Hồng Mai, Diễn Châu, Nghỉ Lộc, Cứa Lị trong đĩ tập trung nhiễu nhất ở Quỳnh Lưu và Diễn Châu
1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn,
Trang 25km về phía Tây Bắc Huyện có tống dién tich ty nhién 1A 61.801,19 ha Nghia Dan
có vị trí kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng quan trọng, được coi là trung tâm kinh tẾ - văn hóa - xã hội của cunn 4 huyện vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An
Vi trí địa lý của huyện nằm trên tọa độ: Tử 19913' - 19233' vĩ độ Bắc và 105918" - 105935' kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá
- Phía Nam giáp hai huyện Tân Kỷ
- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Lirx
- Phía Tây giáp huyện Quỷ Hợp
Huyện Nghĩa Đàn gồm 01 thú trấn và 24 xã (Nghĩa Lộc, Nghĩa Long, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh, Ngiữa An, Nghĩa Sơn, Nghữa Minh, Nghữa Mau, Ighĩa Hồng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Tân, Nghĩa Liên, Nghĩa Hưng, Xghĩa Trung, Nghĩa Hỏi, Nghĩa Thọ, Nghĩa Binh, Nghĩa Phú, Nghĩa Lợi, Nghữa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Yên, Nghĩa
‘Thing, Nghia Liiễn),
1.3.3 Địa hinh, dịa mạo
giữa Đàn là một huyện có điểu kiên địa hình khó Huận lợi so với các huyện
trung du miền núi trong tỉnh Đẻi núi tháp và thoái dần, bao quanh huyện từ phía
Tây sang plúa Bắc, Đông và Đông Nam là những dãy núi lương đối cao Một số
đính có đô cao từ 300 đến 400 mm như: Dãy Chuột Bạch, đấy Bỏ Bỏ, đấy Cột Cờ,
xen kế giữa các đổi nủi thoải là những thung lũng có độ cao trung bith tir 50 - 70m
so với mực nước biển Địa hinh toàn huyện được phân bố như sau: Diện tich đổi núi thoải chiêm 63%, Đồng bằng thung lững chiếm 8%, Đồi nủi cao chiếm 27%
Đặc điểm ki
tạo của địa hình Nghĩa Đản là điều kiện thuận lợi để phái triển
mội nên nông - lâm nghiệp phong phủ
1.3.5 Khí hậu, thời tiết
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 239C Nhiệt độ nóng nhất là 41,6%C Nhiệt
độ Thấp nhất xuống lới - 0.2°C
- Tượng mưa trưng bình năm là 1.5917 man, phần bố không đồng đều
trong năm Mưa tập trung vào các tháng 8; 9 và 10 gây ủng lut ở các vùng thấp
16
Trang 26
doc séng Hiéu; mita kh6 lượng mưa không đảng kế do đó hạn han kéo đài, cỏ
năm tới 2 đến 3 tháng,
- Rét: Trơng vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rẻi, số ngày có nhiệt độ
dưới 15°C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trường và phát triển của
nhiều loại cảy trồng vá cào hoạt động sán xuât
Các hiện tượng thời tiết cực đoan như Lào, bão, lỗo, sương muôi cũng gãy
tác hại Không nhó cho nhiều loại cây trồng hàng năm của huyện
Tóm lại, Nghĩa Đân có khí hậu đặc trmg là nóng, ẩm mưa nhiền vào mùa hè, khô hanh lạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiện phái triển nền sản xuất nông nghiệp da đạng, Song cần có biện pháp phòng
chẳng ủng lụt, khô hạn kịp thời và xác định cơ câu cây trồng hợp lý nhằm năng cao
hiệu quả sản xuất và mức sống của nhân dân
1.3.4, Thay vitn, tai nguyễn nước
Nghĩa Dàn nằm trong lưu vực sông Hiểu, lá nhánh sông lớn nhất cúa hệ
thông sông Cả, cỏ chiêu đâi 217 km, đoạn chạy qua Nghĩa Dàn dài 44 km (từ ngã
ba Dinh đến Khe Da)
Ngoài sông liễu, Nghia Dan con 48 chỉ lưu lớn nhỏ Trong đố cỏ 5 nhánh chính:
- Sông Sáo: Bút nguồn lử vũng núi Như Xatân - Thanh Hoá qua cấu xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình (đài 34lan), trong lưu vực sông,
có nhiều hỗ đập lớn nhỏ
- Khe Cải: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tam chảy qua cáo xã Nghĩa Lồc, Nghĩa Long về sông Liiễn (đài 23m)
- Khe Ang: Bắt nguồn từ vùng nủi Nghỉ Xuân - Thanh Hoá, chảy qua Nghĩa
Mai, Nghĩa Tông, Ngiữa Thịnh ra sống Tiểu (đài 23km)
- Khe Diên: Bãi nguồn từ Thanh Hoá qua Nghĩa Yên, Ngiễa Thịnh về Sông
Hiểu (dải 16km)
- Khe Đá: Bắt nguồn từ vùng núi Tân Kỳ qua Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa
Khanh chay vào sông Hiểu (đải 17km)
Trang 27Dặc điểm của khe suối huyện Nghĩa Dàn, nói chung về mùa mưa giao thông
đi lại hết sức khó khăn do phải đi qua nhiễu trần, ngầm bị ngập nước gây ách tắc có khi đến 5 - 7 ngày
# Tài nguyên nước bao gỗm:
- Nguồn nước mặt: Ngiũa Đàn nằm trong hứa vực sống Hiển, là nhành sông,
lớn của hệ thống Sông Cá, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào qua Qué Phong, Quỳ
Chiu, Quỳ Hợp vẻ Nghĩa Đản, Tân Kỳ, gặp sông Cá tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn) Sông Hiến dài 217 km, đoạn chạy qua huyện Nghĩa Đản dài 44 km (fử ngã ba
Dinh đến Khe Da) Tổng diện tích lưu vực 5.032 km”
Cũng với Sông Liiễn còn có 4B sông suối lớn nhỏ, trong đỏ có 5 nhánh chỉnh,
đó là Sông São đài 34 km, Khe Cái dai 23 km, Khe lang dai 23 km, Khe Dién dai
16 kin, Khe Ba dai 17 kin ¿ sông suỗi lứn thỏ có mnưởe quanh năm và địa hình
thích hợp tạo cho Nghĩa Pan nhiều thuận lợi trong công tác đầu tư xây dựng nhiều
công trình thủy lợi, với trên 100 hỗ đập lớn nhỏ có trữ lượng hàng trăm triệu HẺ Trong đó có 2 công trình lớn l¿ hồ Sẻng Sào và hồ Khe Dá
Với lợi thể về nguồn nước mặt tạo cho Nghĩa Dàn có thể manh triển kinh tế
nông nghiệp, môi trồng thuỷ sản và là cơ sở cho việc xây dưng vừng du lịch sinh
thái trong tương lai
- Ngnễn mước ngâm: Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đánh giả chỉnh thức
về nguồn nước ngâm huyện Nghĩa Đàn nhưng qua Thực tẾ cho thấy mạch nước ngầm ở Nghĩa Đàn lương đổi sâu và có nhiều lạp chal của khoảng vật Khả năng, khai thảc nguồn nước ngằm phục vụ các ngành sán xuất là rat khó khăn
1.8.5 Tài nguyên đất
'Tổng điện tích đất tr nhiền của toàn huyện lã 61.801,19 ha với 15 loại đất thuộc 4 nhóm †heo nguồn gốc phát sinh
* Nhóm dat phil sa:
- Đất phù sa được bồi hàng nữm chúa (Phe)
Phân bố đọc Hai bên sông Hiểu Hàng năm về Trủa raưn thường được bỗi đắp
một lớp phủ sa mới dày tử 2 - 10em Đắt phủ sa được bồi hàng năm tuy nghèo các
Trang 28chất tống số và để tiên, song lại thích hợp với trồng ác loại cây hoa màu và cầy
công nghiệp ngắn ngây:
- Đắt phù sa không được bồi chua (Pe)
Tả loại đất trước đây cũng được bội đếp phủ sa, song chịu tác động của yếu
tổ địy hình đặc biệt là quá trình đấp để ngăn lũ nên lâu nay không được bôi dip
thèm phù sa mới nữa Nơi có địa hình tương đổi cao, thoát nước tốt, thoáng, đất không có gley, nơi địa hình thấp thường có gley yêu
Hiện tại loại đất này đang được trồng các loại cây hoa máu lương thực và cây
công nghiệp ngắn ngày như: lúa, ngô, khoai, lac, mia
- Đất phù sa ngồi sudi (Py)
Điật được hình thành ảo sự vận chuyển các sản phẩm phù sa không xa, công
thềm với những sản phẩm từ trên đổi núi đưa xuống, đè đó sản phẩm tuyển lựa
không đều mang ảnh hưởng rõ của đất và sản phẩm phong hoả của các loại đá mẹ
vùng đồi, múi xung quanh
Dây là loại dat có độ phì tự nhiên thấp, song lai thich hop với trồng cdc
loại cây hoa màu lương thực và cây công nghiệp ngăn ngày như ngô, khoai,
đậu, vừng, lạc
* Nhóm đât đen
- Đắt đen trên tuf và tro núi lửa (R) Chiêm diện tích không đáng kể Phân bỗ ở chân miệng núi lửa vùng Phủ
Quỳ như Hồn Mư (ông trường 1 - 5) Đá bọt núi lửa có nhiều chất kiềm phong,
hoá nhanh, đất thường có màu thấm, nhiễu sét, lẫn nhiều đá bọt máu đen, đất âm,
rất đình đẻo, khi khổ lại rất cửng Loại đất này có độ phì nhiêu khá, cầu tượng
đất tơi xốp
- Đất đen trên sản phẩm bời tụ của bazan (Rk)
Đắt được hình thành đo sự bôi tụ của các sản phẩm phong hoá của đả bazan
Địa hình thấp thường là thung lũng ven chân đôi, nhiều nơi trồng lửa nước
Nhin chung dat den |
1 phar boi ty cia hasan 66 dG yihi kha, eae chất
tổng số khá, các chất đễ tiêu từ nghèo dén gidu.
Trang 29- Dắt đen trên sản phẩm bởi tụ của cacbonat (Rđv}
Đất hình thành trong tinh trạng thoát nước yếu, nước mạch chứa nhiêu canxi và magiê cung cấp cho đất Loại đất có độ phì nhiều khá, thích hợp với
- Đắt nêu đó trên đả maema bazơ và trung tính (Fk)
Dat ndu đỏ bazan phát triển trên các đổi đốc thoái, ở độ cao 25 - 130m, vùng, đất này bị càch quãng bớt những dai phiển thạch sét, đá cát, đá vôi Dây là loại đất
có đặc tỉnh lý hoá học tốt, rất tlúch hợp với trồng cây lâu năm th: cả phê, cao su
và các loại cầy ăn quả
- Đắt đỗ nâu én da vai (Fg
ĐI đỏ nâu được hình thành trên sân phẩm phong hoá của đá vôi Tình thái
phẫu diện đất thường có máu nâu đồ lả chủ đạo, lớp đất mật thường có màu nâu
thấm hoặc xám đen Cân trúc lớp đất mặt viên hoặc cục nhó, độ tơi xốp của đất khả
Dây là loại đất có độ phì khá, địa hình thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- DẤt đỏ vàng trên đá biển chât (Fj)
Đit được hình thành trên sản phẩm phong hoa ctia da bién chat (philit, phiến
thach mica, gonai) Tinh thai phẫu điên đắt thường có màu đỏ vàng là chủ đạo, lớp
xặt thường có 1nàu nấu xám hoặc nâu vàng Cấu trúc lớp đất mặt thường là viên
Toặc cục nhỏ
Dây là loại đất có độ phi trung binh thích hợp với trằng các loại cây lầu năm
- Dất đỏ vàng trên đá sét (Fs)
Dat duoc hinh thanh trén san phẩm phong hoá của đá mẹ phiến sét Hình thái
phẫu điện đất có màu đỏ văng, vâng đỏ là chủ đạo, lớp trên mặt có màu xám đen, nâu xảm hoặc nâu vàng tuỳ thuộc vào thảm thực vật che phủ và mức độ tich tuỹ hữu
cơ Cần trúc lớp đâi mặt thường Tà viên, độ tơi xốp khá
Hiệu tại loại đất nãy đang được trồng cây hoa rnản và cây lâu nằm
- Dat vàng đỏ trên đã macma axit (Fa)
20
Trang 30Dat duoc hinh thinh trén sin phim phong hoa cia da macma axit (granit,
rioli) lũnh thái phẫu diện tầng đất mat cé mau xám, xảm nâu hoặc xắm vàng, các tổng đưi có mầu vàng nhại, vàng đỗ là chủ đạo Câu húc của đất thường là viềm
bại, Đây là loại đất có độ phi
kém To đất phần lớn ở địa hình đắc nên sử cùng Theo phương thức nông lâm kết hựp ở vùng đất có độ đốc từ 15 - 23°
- Đắt vàng nhạt trên đá cát (Faq)
Đắt được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đả cát Hình thái phẫu
diễn tằng đất mặt cỏ màu xảm vàng hoặc xâm nhạt, ở các tằng đưới màu sắc đất
thay đổi từ màu vàng nhạt đến vàng đỏ Cầu trúc của đái thường là hat rời Tạo
- Đắt nâu vàng Hiên phủ sa cô (Fp)
Đit được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hinh đổi lượn
sóng có độ đốc dưới 15° Hình thái phẩu điện thường có màu nâu vàng là chủ đạo,
câu trúc thường là viên hoặc cục nhỏ Tiện tại loại đât này đang được trồng cây hoa
mau, cdy an qua va trong rimg
- Dắt đỏ vàng biến đổi do trằng lủa nước (Fl)
Dây là loại đấi được hình thành trên nên đất Feralit trên các loại đá mẹ khác
nhau như đá phiến sét, đá biến chất, đá cảt được con người khai phá thành ruộng bạc thang để trồng hia nude Dudi tac dong của con người khai thác biển đất đồi núi thành ruộng bậc thang để trồng lúa mước hang năm, đã làm thay đổi các tính chất
lẫu hình thúi phẫn điện
* Nhom dal thung Ting:
Nhóm đât thung Hũng cỏ 1 loại đất là đất thung lũng do sản phẩm đốc tụ
DI được hình thành do các sản phẩm phong hoá từ trên đổi núi bị nước mưa cuôn trôi xuống lắng đọng ở những thung lãng nhỏ đưởi chân đổi nủi Các thung
lũng bao bọc bởi những đấy đôi núi có đá mẹ là sa thạch, granit, riolit sản phẩm đốc
tụ là cát có cả những mảnh đá me đang phong hoá và mảnh Thạch anh sắc cạnh
Những nơi có để mỹ là phiên sét, đá biển chat, bavan Thì sân phẩm dốc lụ có hạt mịn
Tưm Rất nhiều trường hợp sản phẩm đốc tụ không dày quả 60 - ?0em Hiện lại loại
dit nay dang được sử dựng trồng lủa nước
21
Trang 311.3.6 Kinh tế xã hội
- Năm trên giao điểm của hai tuyển đường giao thông chiến lược Quốc
gia, liền [hông với các lính trơng Nam, ngoài Hắc, với nước bạn Lào, với các
Huyện ven biển : Nghĩa Đân nằm trong cực lăng trưởng kính tô Phủ Quý, vùng
p khơi thác, chế biến phái triển mạnh, thu hút rửnều
đang có ngành công ngÌ
nhân tài vat lực
- Tiêm năng quỹ đất của huyện xếp Thứ 4 trong các huyện miễn nủi thấp, chí đứng trên thị xã Thái Hòa mới thành lập, nhưng với lợi thể về đất đai, khí hậu thời
tiết nên Nghĩa Dàn đang là nơi chiểm phần lớn về chủng loại và quy mô diễn tich các cây công nghiệp lâu năm, cầy ăn quả và cây nguyên liệu của tỉnh
- Nghĩa Đàn có nguôn lao động đổi dào, với bê day lich sử đoàn kết, yêu
nước và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất Cùng với việc có nhiều đoanh nghiệp
nông - lâu - công nghiệp đăng đóng trên địa bàn và vùng phụ cận cũng lá lợi thế
lớn của Nghĩa Đàn trong việc tiếp nhận và chuyển giao tiến bộ khoa học vào sán
xuất và đời sống
- Nghĩa Dàn luôn có sự ổn định về chín trị, an ninh quốc phòng cũng là
thuận lợi lớn cho phát triển kinh tế - xã hội
- Đã hình thành cdc vùng chuyên canh Trẳng trọt đã có sư phát triển đúng thường, từng bước gắn sản xuất với thị trường bằng việc phát triển các loại cây có
thị Hường liên thụ ôn định nÏư cam, triển, ca phê
Trong Tĩnh vực trồng trọi, huyện đã tập trung dầu tử vào lĩnh vực nghiền cứu
và ứng dụng các tiên bộ khoa học kỹ thuật trong tưới tiêu, giống, phân bón, chuyên
giao khoa học kỹ thuật, bên cạnh đỏ công tác khuyên nông cững được triển khai tốt
nên năng suật cây trồng ngày một tầng nhanh Bước đầu đã sư gắn kết giữa sản phẩm nồng sàn với công nghiệp chế biển quy mò nhỏ ở khu vực nông thén Nhiễu
giông mới, năng suât cao đá được chuyển giao cho nông đân mang lại hiện qua cao trang lồng trọt
- Chân nuôi: Cho đến nay luôn là một ngành quan trọng trong sẵn xuất nông,
nghiệp của huyền Nghĩa Đàn Vật nuôi chủ yếu trên địa bàn huyện là trâu, bô, lợn,
Trang 32dé và gia cầm Trong những năm vừa qua với phong trào thực hiện chương trình
“mạc hoá"" đàn lợn và “Sind hoá” đân bò, đang lảnh thành các hộ chăn nuôi theo hưởng công nghiệp và bán công nghiệp, tốc 46 tăng trưởng ngành chăn nuôi kha dn
định về số lượng và chất lượng
Ngành chăn môi của huyện chủ yên cung cấp như cầu thực phẩm cho huyện
và thành phổ Vinh Tuy nhiên, ngành chấn nuôi côn mang tính tự phối, nhỏ lê, chưa
tương xứng với tiêm năng, thể mạnh của một huyện ngoại thành
- Kinh tễ công nghiệp: Cơ cẩu công nghiệp - TTƠN huyện Xghữa Đàn thiên
vẻ cộng nghiệp nhỏ và tiểu thủ cêng nghiệp, tập trung chủ yêu vào một số ngành
công nghiệp như công nghiệp chế biển, công nghiệp khai thác Toàn huyện cỏ
khong 836 cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN trong đó cỏ E sơ sở khai thác da, 6
cơ sở sản xuất gạch ngói, 5] cơ sở cơ khí nhó, 180 cơ sở rên, mộc và 59] cơ sở xay xát, may mặc và ngành nghề khác
- Phát triển khu công nghiệp: Trong những năm tới, với việc hình thành một
sở khu, cụm công nghiệp như Khu cảng nghiệp Đông 1Iôi (340,0 ha), cựn công nghiệp nhỏ Nghĩa Long (30,0 ha); cụm công nghiệp nhỏ Nghĩa Lâm (20,0 ha) sẽ
thúc dây giá trị sản xuất ngành công nghiệp của huyện sẽ lắng cao hơn nữa, Đồng
thời tiếp tục tập trung thựo hiện các giải pháp thảo gố khỏ khăn cho sán xuất, kinh
doanh, đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của
sản phẩm, táng hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của đoanh nghiệp
Tiếp tục đối mới và đấy mạnh hoạt động xúc tién thu hút dầu tư, làm việc với
các tập đoán kinh tế mạnh trong nước, càc tổ chức để tranh thủ cơ hội thu hút đầu
tư, sử dụng đất hiệu quả, it gây õ nhiễm môi trường
Khuyến khích thu hút cào doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư
vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phát triển Công nghiệp - TTCN và dịch vụ
nông thôn, làng nghề, sử đụng lao động tại chỗ Thu hút mạnh các ngảnh công
vật liệu xây dựng, đỗ gỗ Ôn định hoàn
thiên cáo mô hình hiên có, thích hợp với cơ chế mới, hoạt đồng có hiện quả, phối
nghiệp sử dụng nhiều lao động như may,
hợp với các sở, ngành mớ các lớp tập huấn kiến thức quan lý đoanh nghiệp quan ly
kinh tế và đào tạo nghề
23
Trang 33CHUONG 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIEN CUU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
~ Đôi tượng nghiên cửu là ĐDSH cây trồng và vật nuôi nông nghiệp
Cây trồng, vật nuôi là những đối tương thực vật, động vật và sinh vật khác
được thuần hoá, chọn lọc và đưa vào canh tác, chăm sóc theo mục đích của con
người (theo Tử điển tiếng Việt, 2007) Do đó, trong nghiên cứu này tập trung vào
những loài mả con người chủ động về nguồn cung cây/con giống, năng suất, sản
lượng được sử dụng cho các mục đích ăn uống và kinh tế Bên cạnh đó cũng quan tâm tới các đổi tượng được con người khác trong tự nhiên đùng cho các mục đích
sinh hoạt, địch vụ của mình
- Phạm vi nghiên cứu lả: huyện Nghĩa Đàn tính Nghệ An
Hình 2.1: Bản đỗ hành chính huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
24
Trang 342.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thn thập tài liệu thứ cấp,
Kế thửa oó chơn lọc các tái liệu khoa học đo các láo giả trong và ngoài nước
đã công bỏ về ĐI)SH và ĐỊDSHNN của lĩnh Nghệ An Tập ining tổng hợp số Tiga
đã có Lại các các cơ quơn quân lý dhuyên ngành của tỉnh Nghệ Án Tùn kiểm thông, tín từ báo đài, intemet, công bỗ của các tạp chỉ khoa học trong và ngoài nước cỏ liên quan
Kết quá tu được:
- Số liệu về điều kiên tự nhiên kinh tế xã hỏi tại khu vực nghiên cứu
- Tỉnh hình phát hiển nông ngiiệp, đhĩt hướng phút triển nông nghiệp, định
hưởng phát triển có liên quan đến báo vệ và bao tổn ĐI2SIH, các hoạt động phát
triển kháo ảnh hướng tới ĐDSH (công nghiệp, dịch vụ, du lịch )
- Các yếu tô tlo hoạt động canh tác, chăn nuời, quản lý ảnh hưởng đến
ĐDSH và năng suất cây trồng, vật nuôi
- Tài hiệu, số liệu có liên quan tới hưởng nghiên cứu đo các nhà nghiên cứu
trước đây đã đưa ra đễ làm cơ sở cho nghiên cứu
'Từ các kết quả, số liệu tìm được tiễn hành tống hợp sơ bộ đặc điểm và các théng tin liên quan đến ĐI)SIINN huyện Nghĩa Đàn Từ đỏ chọn lọc mục tiêu điều tra, đối nrợng cho cuộc điển tra khảo sát
Th
bang câu hồi phông van với nội dung phầ hợp đáp ứng cậu thông tìn
phục vụ cho luận văn
212 Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa cúc công trình nghiên
cứu có liên quan
'Thu thập, tổng hợp các tài liệu, số liện có liên quan tới hướng nghiên cứu do các nhá nghiên cứu trước đây đã đưa ra để làm cơ sở cho nghiên cứu
3.2.3 Phương pháp diều tra, khãa sát thực địa
Do điều tích vùng nghiên cứu rất rộng và đi lại khó khăn cho nên để tài lựa
chọn phương pháp điều tra, kháo sát tông hợp: Điền tra theo tuyển diễn hình và điều
tra phỏng văn.
Trang 35- Liya chon đôi tượng và chia tuyển điều tra kháo sát Cụ thể:
I Tuyển 1: Điển tra tại cắc xã Nghĩa Bình, Nghĩa Thắng, Hghĩa Thịnh,
Ngiữa Mai, Nghĩa Yên + Tuyến 2: Điều tra tại cde xi Nghia Minh, Nghia Lam, Nghia Lac, Nghia
Neghifa Tung, Nghia Trung, Nghia Lid
Lyi, Nghia Tho, Nghia Hidu, Nghia Tan, Nyhia Son
+ Tuyến 3: Điều tra tai các xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Phú, Nghĩa Long, Xelửa
Lộc, Nghĩa An, Nghĩa Khánh, Ngiữa Đức, Nghữa Hội, Thị trân
- Kết quả phiêu điều tra:
Dựa trên những người cung cấp thông tm quan trong va phỏng vẫn công
đồng Sử đụng các phiến điều tra và thực hiện phông vần trực tiếp người đân thuộc
khu vực nghiên cửu Cụ thể
Trang 36CHƯƠNG 3
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng đa dạng sinh học nông nghiệp huyện Nghĩa Dàn, tĩnh Nghệ An
4-1-1 Da dụng sinh học
3.1.1.1 Cây lương thực
cây trằng nâng nghiệp và giả trị air dung
Theo kết quá điều tra, trên địa bàn huyện Nghĩa Dan hiện có 30 giếng cây
lương thực, trong đó lúa và ng:
trồng vũng như sản lượng,
:ô chiếm tý trọng lớn nhất về cả số lượng giống cây
Bang 3.1: Danh mục phân bố chủ yếu của các giống cây hương thực
trên địa bàn huyện Nghĩa Dan
TT 'Tên giống Dia điểm ghì nhận sự xuất hiện phế biến
1 [Dong riéng dia phuong [Rai rac bên địa bànhuyện
2 [Khoai lang da nang [Thi tran Nghĩa Dàn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung
Khoai lang giỗng nhật
4 [Khoai lmg HL284 INghữa Y:
5 [Khoai lang HL518 |Nghữa Trung, nghĩa Yên
6 |Khoailmgrau VDI i ric trên địa bản huyện
7 [ida Bae that [Rãi rác trên địa bàn huyện
1 Lúc Khả Phòng sôi pete Thmg, Nghia Yén, Nehia Minh, Nghial
9 da lai Nhị ưu986 [Ngiữa Tae, Ngiữn Đức, Nghĩa Klánh
10 Lúa Nghệ An |Nghữa Yên, Nghĩa Khánh
12 Lúa Nhị tru 986 [Nghĩa Lạc, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh
Trang 3713 [Lita PHB71 INghia Thinh Nehia Héng, Nghĩa Thing, Nghial
lYén, Nghia Héi, Nehia Loi, thi Trấn Nghĩa Dàn
14 Lũa Q5 [Nghĩa Phúc, Nghĩa Lợi
15 Lúa Q ưu số I [Nghia Binh, Nghĩa Khánh
16 [Lúa SI.8H- G§9 [Ngiữa Hing, Nghĩa Hội, Ngiữa Khánh, thị hân
17 Lúa Syn 6 [Nglữu Thủng, Ngiữa Trung
18 Lúa XI94017 INgiữa Khánh, thì trân, Nghũa Tôi, Ngiữa Lựi
19 Ngô 30Y87 [Nghĩa Hội, Nghĩa Đức
20 Ngõ CP 353 ka Ngĩa Hội, Nghĩa Dức
21 Ngô CPЧ9 [Rai rắc toàn huyện
[Nghĩa Mai, Nghìa Hiểu, Ngiña Thắng, Nghữa Liên,
22 |Ngô CP-DKRBE [Nghĩa Lộc, Nghĩa Minh,, Nghĩa Yên, Nghĩa Thọ,
[Nghĩa Hội
23 Ngõ DK6919 [Nghia Hoi, Nghia Die
24, [Ngd DK9901 [Nghĩa Hội, Nghĩa Đức
25 Ngô LVN 10 [Nghia Hiéu, Nghia Khanh
26 [Ngo LVN 61 [Nglữ Hội, Ngiễu Đức
37 Ngô MXI0 Nghia Toi, Ngiữa Đức
28 Ngõ NKó6 [Rai rắc toàn huyện
29 [Ngõ SSU 2095 ÍNghữa Hội, Nghĩa Dức
Hoạt động trong phát triển nông nghiệp Huyện Nghữa Đàn phái nhắc đến
nhiên nhất hiện nay đó là chuyên canh cây lúa Theo kết quá thông kê thì tổng sản
lượng lúa năm 2014 của huyện Nghĩa Đàn năm 2014 là 33.000 tắn trên điện tích
6.050 ha, nang suất 5,5 tânha Các giếng lủa huyện Xghếa Đán được ưu tiền sử
dụng là các giống có nẵng suất cao và ó khả ning chin sân bệnh hụi tối Điển hình
là giống lúa Nhị Ưu 986, lúa PHb71 và lúa nhị ưu 838
28
Trang 38Gidng hia SL8H-GS9 thé hién tinh néi trội hơn so với giảng lúa Nhị ưn #38
nh tính chống đổ khá, chẳng chịu tốt với điền kiện thời tiết bat fhmận, khả năng dé nhánh khoẻ, tập hìng được bồng tại một số xã: Nghĩa Thimg, Nghia Ti, Nghia
Khánh, Thị trấn
Tại mội số xã như: Nghia Hưng, Nghia Yon, Nghia Minh, Nghia Khanh dang
dang phat trién giống lúa Khải Phong 1 Theo ý kiến của một số hộ dân thì đây là siỏng lúa cỏ năng suất cao vào ổn định, nguồn †hu nhập đều cho người dàn
Lúa Bao thai là có nhiễu đặc tính quý như cơm ngây, n&on, vị đậm và chiu
dung tét với cáo yếu tổ bắt thuận ở địa phương Tuy nhiên, thực tế rong sản xuất
liên nay, rác giống lúa Bao thai cũ đã thoái hóa, hạt giống cổ
lượng thấp,
không đồng đền, chất rong gạo không ổn định Biên pháp ký thuật canh tác chưa
hợp lý, lạo hậu dững là những nguyên nhân đẫu tới năng suất, chất lượng và hiệu
quả sẵn xuất thập
Ngoài các loại lúa trên, huyện Nghĩa Đán còn trồng các giỏng lúa: Lúa Nghệ
An, Lúa Q 5, Lúa Q ưu số 1, Lia Syn 6, Lúa XL94017
Dứng sau cây lúa, cây ngô ở Nghĩa Dàn đóng vai trò thứ 2 về đa dạng kiểu
gen cây trồng đồng thời đứng thử 2 về sản lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp
Tổng sản lương ngô của huyện Nghĩa Đàn nằm 2014 là 13.001 tấn trên điện tích
2.889 ha, ning snat 4,5 tân/ha
Do phái triển mạnh chăn nuôi nền để đáp ứng như cầu nguyên liệu và phục
vụ ngành chế biển thức ăn chân nuôi, các giống lai liện đang được mu liên sử dụng, các giồng lúa phố biến được trồng tại vùng nay, như các giống: 30Y87, CP 333,
Ngô CP999, CP-DKSSE, DK9901, NE66, C919, DKó819, SSU, LC2095, MXL0,
kiện thời tiết khác nghiệt Trơng số đó phải kế đến giông ngô C019 đã được đưa
vào tring, giúp giảm bớt thiệt hại ai đợt ham lớn kéo đôi năm 2010 Từ đó đến nay
năng suất giống ngô này liên tục tăng tử mức 35 tạ/ha đến nay đạt 41 tạ/ha Giống
29
Trang 39ngô C919 với các đặc điểm như sau: Chiêu cao cây 191,7cm, chiêu cao đóng bắp 90cm, bộ lá thon gon Chiêu đài bắp 16 - 1#cm, đường kinh bap 4,5cm, ¢6 14 - 16
Lang hal, tỷ lệ hat/ bắp 76,89%, đang hạt bán tưng ngựa, màu vàng đẹp, lá bị hao kin
bap, gidng có khả năng chịn ứng, chịu rẻi, chống để và nhiễm sâu bệnh nhọ
Tương tự như giỗng ngé lai nhập ngoại C919, giỗng DE 9001 là giống lai do
công ty giống Mosanto Việt Nam lai tạo, bắp thon dải, lối nhỏ hạt bán rằng ngựa,
cây cao trung bình, đớng bắp thấp, lá đứng, rất thích hợp cho việc tãng mật độ, nãng suất binh quân 55 - 60 ta/ha, thời gian sinh trưởng tương tự giống lúa C819
Giỗng nhập ngoại khác như: DK 6919, SSC 2950 cũng được đánh giá cao và
được người dân sử đụng rộng rấi Giảng TK 6919 có xuất xứ từ Mỹ, dang cdygon, tán lá đứng, chiều cao cây lá đóng bắp trung bình, có bộ rễ chân kiểng phát triển,
sạch bệnh, giỗng ngô DK 6919 có lÿ lệ này mầm cao, bộ rễ phát triển khóc nên có
khả ng chống hạn, chẳng rẻi và kháng bệnh cao Đặc điểm của bộ giống này là
hạt đầy bắp, bắp đái lõi nhỏ, hạt sẽu cay, màu sắc hạt đẹp Đặc biệt bộ là cây xanh bén tir géc dén ngon rat phi hợp cho chin nuôi gia súc vào vụ Dông, năng suat cao
từ 8 - 10 tân/ha,
Gidng hia SSC 2095 cỏ tiểm năng năng suất 10 -L1 tân/ha, thời gian sinh trưởng từ 83 đến W8 ngày, đây là giỗng trung ngày chịu nóng hạn, sạch bệnh, thích
nghỉ rông, hạt vắng cam Lả bao kin hạt, sạch bệnh, thỉch nghỉ rông Năng suất thực
tổ của giống ngô này tại các địa phương ơn định ở tuức 60-70 1ạ/ha, năng suất đạt cap nhất vào vụ đông,
Tương tự các giỗng ngõ nhấp, các giỗng ngõ có xuất xứ trong nước là XK66,
NK6654, VN10 (ngô đố) và VX14 cũng mới được sử dụng nhưng đo những đặc
tính tốt nên đã phổ biến rộng rãi Các giống ngô VN10 và VN 2 được sử dung it hơn so với giảng ngô NK, chủ yêu tại các xã Nghĩa liiên, Nghĩa Khánh thuộc huyện Nehia Pan Iai gidng ngô này có Thời gian sinh trưởng ngắn ngày, chịn hạn, chống chịu sâu bệnh tốt và dũng cho năng suải ổn định từ 7-8 tắnha
Ngoài các giống ngõ nhập thì các giống ngô nội cũng được sử đụng khá rộng
rãi với những đặc tỉnh nối trột như các giống: LVN 61, M% 10 Đặc biệt là giỏng
Trang 40LYN 61 day là giảng ngô được đánh giả năng suất tốt, tinh dn dinh cao, khá năng thích ứng rông, kháng sâu bệnh, cứng cây chống chịu đỗ gãy khả, đặc biệt lá chíu tim, chủu mật độ và đât nghèo đĩnh dưỡng rất tôi Ngoài năng suất cao giống 1VN
61 côn được ưa chuộng bởi khi chín sinh lý (lá bi vàng, khô) thân lá vẫn xanh có thể ding làm thức ñm chẩn nuôi rất tốt trong mùa đông TLVM ố1 có thời gian sinh
trưởng trừ 90 dến 105 ngày, năng suất cao, chiều cao 180 - 190cm, chiều cao déng
bắp 90 - 95cm chiểu đải bắp 20 - 22cm, đường kính bap 4.8 - 5.5em, hạt mảu vàng cam, dang rang ngựa, sẽ hàng hạt 16 - 18 hàng, số hại/hảng 40 - 42 hat, trọng lượng
1000 hạt 300 - 320g
Tỷ Tẻ đất cát và đái cát nhẹ cao thích hợp với nhiều loại cây có củ chứa tỉnh
bột thuộc nhóm lương thực như khoai lang Sản lượng khoai lang của huyện Nghĩa
Pan nam 2014 là 1.200 tắn trên điện tich336 ha, năng suất 3,$6 tăn/ha
Khoai lang có xu hưởng được trồng tập trung ở đồng bằng cho tới đối múi thấp Khoai lang giống Nhật được trồng thì điểm tại Nghĩa Long - Nghĩa Dan từ năm 2012 với điện tích 5 ha trên đất đồi núi, đất đỏ bazan, đất pha cát với 68 hộ
tham gia Sau 4 thang thu hoach, qua kiém tra danh giá cấy khoai lang Nhật trồng
trên đất pha cát là phù hợp và cho năng suất củ đat 14 - 16 tân/ha cao gắn đôi năng suất khoai lang thường và cây lúa
Giỏng khoai lang K1.22 ed nhiều ưu điểm vượt trồi so với khoai lang địa
phương là có khả năng chịu hạn tối, Ít sâu bệnh phù hợp với điều kiện khi hậu, thổ
nhưỡng của địa phương, nẵng suất Tà và củ gao
Khoai lang Nhật trồng có phẩm chất củ ngon, ngọi, được người đân ưa
chuộng và hiển nay trên thị trường có giá từ 5 - 6 nghín đồng/kg Ngoài ra còn có
các giống khoai lang có nguồn gỗc từ nhật nhn giỏng khoai lang HL518, HL284 Giống KLAIE có thời gian sinh trưởng 95 - 110 ngày, nang suất củ tươi 17 - 32 tân/ha, tỷ lễ chất khô 27 - 30 %, chảt lượng củ luộc ngon, võ củ màn đồ đậm, thịt củ
màu cam đầm, đạng cú đều đẹp, đây xanh tìm, nhiễm nhự sung, hà và đục thân
khơmi lạng HI.284 có thời gian xinh trưởng 90 - 105 ngày Năng suất củ tươi l8 - 29
tân/ha, tý lệ chải khô 2§ - 31 %, chất lượng cả luộc khá, độ bột nhiều hơn độ dẻo,