BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ
PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN DŨNG
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN
DŨNG
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH GiỮA THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT
Trang 3• GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH
NGHIỆP
PH
ẦN 2
• CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN
PH
ẦN 3
• CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KIỂM TOÁN
Trang 41.1 GiỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Tên : Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Phan Dũng
Trụ sở chính : 108/E7 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp.HCM Văn phòng đại diện : 67 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình,
Tp.HCM
Vốn điều lệ : 5.000.000.000
Website : www.pdac.vn
Chức năng và nhiệm vụ : cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn
trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán – Thuế
+ Kiểm toán: BCTC, BC quyết toán vốn đầu tư
+ Tư vấn : thuế ( lập BC thuế, kê khai thuế, tư vấn miễn giảm, khấu trừ, hoàn thuế); quản lý; nguồn nhân lực
+ Kế toán : kiểm tra chi phí hợp lý, làm sổ sách, quyết toán thuế
+ Dịch vụ khác : đánh giá tài sản, soát xét BCTC, bồi dưỡng kiến
thức
Trang 5SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
CN ĐÀ NẴNG
VP TRÀ VINH
BP TƯ VẤN
Trang 6KẾ TOÁN VIÊN
Trang 71.3 TỔ CHỨC PHÒNG KIỂM TOÁN
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
TRỢ LÝ KTV
KIỂM TOÁN VIÊN ĐIỀU HÀNH
KIỂM TOÁN VIÊN
CHÍNH
KIỂM TOÁN VIÊN
Trang 8CHƯƠNG 2
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN DŨNG
Trang 9• Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” (VSA 320)
• Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (VSA 530)
• Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009
Trang 102.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI PDAC
• Đánh giá, kiểm soát và sử lý rủi ro cuộc kiểm toán
• Lựa chọn nhóm kiểm toán
• Thiết lập các điều khoản của hợp đồng kiểm toán
Công việc thực hiện
trước kiểm toán
• Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
• Tìm hiểu môi trường kiểm soát
• Tìm hiểu các chu trình kế toán
Trang 112.2 QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHUNG TẠI
PDAC
• Tổng hợp và lên kết với kế hoạch kiểm toán
• Thực hiện các bước kiểm tra hệ thống và đánh giá
• Thực hiện các bước kiểm tra chi tiết
• Thực hiện việc soát xét BCTC
Thực hiện kế hoạch
kiểm toán
• Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo
• Thu thập thư giải trình của BGĐ khách hàng
• Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán
• Lập báo cáo kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trang 122.3 MINH HỌA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI PDAC
2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch
• Xem xét chấp nhận khách hàng, xác định mức rủi ro hợp đồng kiểm toán và ký kết
hợp đồng
Công ty TNHH ABC
Cơ sở: Ấp 61, xã Thuận Bình, Huyện Thanh Hóa, Long An
Lĩnh vực : gieo ươm cây giống lâm nghiệp, cây ăn quả; trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác, chế biến lâm sản tràm…
Chế độ kế toán : QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, TT
244/209/TT-BTC ngày 31/12/2009
Hình thức sổ kế toán : Nhật ký chung
Trang 13• Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
- Mục tiêu: Các khoản doanh thu và phải thu là có thật và được ghi nhận, các khoản phải thu có khả năng thu tiền
- Thủ tục kiểm soát chính : đối chiếu hóa đơn chứng từ, kiểm tra các lệnh xuất kho, phiếu xuất kho, hợp đồng, kiểm tra các đơn đặt hàng, đối chiếu doanh
số thực tế trên báo cáo kế toán và báo cáo của bộ phận bán hàng
- Thủ tục kiểm soát hệ thống KSNB : chọn ngẫu nhiên hóa đơn trong năm đối chiếu với phiếu xuất kho và đơn đặt hàng, kiểm tra hóa đơn chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh lớn và bất thường, kiểm ra các khoản bán hàng thu tiền ngay và các khoản bán hàng thu tiền sau
Trang 15• Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm
toán
- Dựa trên nguyên tắc thận trọng, công ty xác lập mức trọng yếu trên 3 chỉ tiêu (tổng DT, tổng TS và LNTT)
- Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu : tổng DT (0,5%- 1%), tổng TS (2%), LNTT (5%-10%)
- Phân bổ mức trọn g yếu cho từng khoản mục là 50%
Trang 16Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
Trang 17• Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ
mẫu
Cỡ mẫu có thể tính theo khoản mục = [a*R]/b trong đó:
a : tổng giá trị của tổng thể
R : mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu
b : mức độ trọng yếu chi tiết
Trang 192.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
• Bảng số liệu tổng hợp phải thu ngắn hạn
- Số liệu số dư cuối kỳ đã điều chỉnh sẽ được tham chiếu đến Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán của PDAC nhằm mục đích soát xét lại công việc kiểm toán
- Số dư sau điều chỉnh trên bảng tổng hợp phải là số dư sau khi đã tổng hợp các bút toán điều chỉnh của cuộc kiểm toán có liên quan đến phần hành nợ phải thu
này
Trang 21• Bảng tổng hợp lỗi (D320)
- Tổng hợp các bút toán điều chỉnh có ảnh hưởng đến khoản mục nợ phải thu ngắn/dài hạn từ giấy tờ làm việc lên phần hành D320
Trang 22• Bảng chi tiết cuối kỳ phải thu khách hàng (D321,D322)
- Liệt kê các khoản nợ có số dư lớn
-Xem xét hóa đơn bán hàng, chứng từ đã thanh toán để xem những khoản nợ này có thực sự tồn tại và ghi chép số tiền có chính xác hay không
• Chương trình kiểm toán nợ phải thu (D330)
- Phân công công việc của từng KTV
- Tham chiếu các thủ tục kiểm toán đến các giấy tờ làm việc có liên quan
Trang 24• Kiểm tra nguyên tắc kế toán áp dụng và
trình bày số liệu trên BCTC (D340)
- Xem lại quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư
244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng BTC và các chuẩn
mực kế toán do BTC ban hành
• Bảng so sách số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ giữa
sổ sách và Bảng Cân đối phát sinh của khoản
mục nợ phải thu (D341)
- Đối chiếu số dư đầu kỳ tài khoản nợ phải thu giữa Bảng cân đối kế toán năm nay và BCKT năm trước
- Đối chiếu số liệu giữa BCTC và sổ chi tiết của công ty, cộng tổng và đối
chiếu số phát sinh với sổ chi tiết và sổ cái
- Giải thích các chênh lệch
Trang 25• Bảng đối chiếu số dư trên sổ sách và bảng tổng hợp công
nợ (D342)
- Cộng tổng và đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ sách và trên bảng tổng hợp công nợ
• So sánh hệ số khoản mục phải thu năm nay và năm trước (D343)
- Tổng hợp số dư cuối kỳ và chênh lệch các khoản phải thu, người mua trả tiền
trước, dự phòng khoản phải thu khó đòi năm nay và năm trước.
- Tính vòng quay các khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, tỷ suất nợ phải thu khách hàng
Trang 27• Bảng đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ sách và
Trang 29• Bảng tính dự phòng nợ phải thu khó đòi (D347)
- Tìm hiểu và kiểm tra xem Công ty có theo dõi và tính tuổi nợ cho từng khách hàng phải thu
- Kiểm tra Công ty có phân loại các khoản phải thu theo quy định.Nếu phát hiện những công nợ không có phát sinh nợ có trong năm cần gửi thư xác nhận nợ 100% hoặc thu thập biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm gần nhất và tính số dự phòng công nợ
2.2.4 Hoàn thành kiểm toán
- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC
- Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán
- Xét duyệt và lập BCTC
Trang 30Khuyết điểm : Thiếu nguồn nhân lực, một chế độ áp dụng cho tất
cả các hồ sơ kiểm toán
Trang 31- Xác lập mức trọng yếu khoản mục căn cứ trên mức trọng yếu tổng thể
-Dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản và vốn xác lập:
LNTT: 5%-10%
Doanh thu: 0.5%-1%
Tổng tài sản và vốn: 2%
-Mức phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục , công ty thường sử dụng là 50%
Tìm hiểu hệ
thống kiểm
soát nội bộ
Tìm hiểu những bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ: môi trường kiểm toán, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Ngoài ra đối với hệ thống kế toán và các hoạt động kiểm soát
có liên quan, KTV đã phân chia thành những chu trình nghiệp vụ chủ yếu: chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền (C110)
Trang 32CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE