2.Bài mới: *Giới thiệu bài: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt -Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và một cốc nước nóng.. -Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước và c
Trang 1- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 SGK.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1
-Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn Cần
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng
thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá
c)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lướt cả bài
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước.-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trongSGK
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướngdẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cảbài
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
Trang 2* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào ?
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theotrình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấncông (Đ2); Người thắng biển (Đ3)
-HS đọc thầm Đ1
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gióbắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ …nhỏ bé”
-HS đọc thầm Đ2
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinhđộng Cơn bão có sức phá huỷ tưởngnhư không gì cản nổi: “như một đàn
cá voi … rào rào”
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: “Một bên là biển, là gió … chốnggiữ”
* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh
và biện pháp nhân hoá
* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.-HS đọc thầm đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn haichục thanh niên mỗi người vác mộtvác củi sống lại”
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắngnghe
đê biển
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số
-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
-Củng cố về diện tích hình bình hành
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
Trang 3-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 126
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số phải
rút gọn đế khi được phân số tối giản
-GV yêu cầu cả lớp làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm thừa
số chưa biết ta làm như thế nào ?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b
-GV yêu cầu HS làm bài
x =
21 20
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài của
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Biết diện tích hình bình hành, biết chiều cao,
làm thế nào để tính được độ dài đáy của hình
bình hành ?
-GV yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố-dặn dò
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-Tìm x
-x là thừa số chưa biết
-Ta lấy tích chia cho thừa số đãbiết
-x là số chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bịchia chia cho thương
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
x =
8 5
-HS làm bài vào VBT
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-1 HS trả lời về tính diện tích hìnhbình hành: Muốn tính diện tích hìnhbình hành chúng ta lấy độ dài đáynhân với chiều cao
-Tính độ dài đáy của hình bìnhhành
-Lấy diện tích hình bình hành chiacho chiều cao
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hànhlà:
Trang 4Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)
-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đãđọc, có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới những
từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng
dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc
Trang 5lớp cho người thân nghe chuyện mình kể.
-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩacâu chuyện mình kể
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vậtlạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnhcủa chất lỏng
II.Đồ dùng dạy học :
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế -Phích đựng nước sôi
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng
dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế nào ?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá
đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu nào cho
biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám chữa
bệnh ?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt đố
khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và
một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng lạnh
của cốc nước có thay đổi không ? Nếu có
thì thay đổi như thế nào ?
-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay đổi như thế
nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ
của cốc nước, chậu nước trước và sau khi
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân.-Lắng nghe
Trang 6đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so
sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang
vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước
và của chậu sẽ bằng nhau
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của
các vật như thế nào ?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh
hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật nóng lên do
thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả nhiệt, hay chính
là đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn Trong
thí nghiệm các em vừa làm vật nóng hơn
(cốc nước) đã truyền cho vật lạnh hơn (chậu
nước) Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị
lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102
*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên, và
co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo
và đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau
mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức
nước trong lọ có thay đổi không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung
+Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sangchậu nước lạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấymuôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn làvào ổ điện, bàn là nóng lên, …
+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào
tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đávào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lêntrán, trán lạnh đi, …
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánh
Trang 7nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước
ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống Sau đó
lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và
gho lại mức chất lỏng trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế
ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật
càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt
kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta
có thể biết được nhiệt độ của vật
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào
để có nước nguội để uống nhanh ?
3.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa nhôm
hoặc thìa nhựa
dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi
+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kếvào nước có nhiệt độ khác nhau.+Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, colại khi ở nhiệt độ thấp
+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vậtđó
+Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ caothì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽtràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên
370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng túi nước đá chườm lên trán.Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơthể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể.+Rót nước vào cốc và cho đá vào.+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh
-Lắng nghe
Trang 8- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này
c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể Ai
là gì? lên bảng lớp
-GV chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng
-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từdũng cảm
Câu giới thiệuCâu nêu nhận định
Trang 9tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,
các em phải chào hỏi, phải nói lí do các em
thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các bạn lần
lượt trong nhóm Lời giới thiệu có câu kể Ai
là gì ?
-Cho HS làm mẫu
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng
cặp
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến
hành theo hai cách: Một là HS trình bày cá
nhân Hai là HS đóng vai
-GV nhận xét, khen những HS hoặc nhóm
giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu
chưa đạt về nhà viết lại vào vở
-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi,lắng nghe bạn giới thiệu
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từngcặp đổi bài sửa lỗi cho nhau
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõnhững câu kể Ai là gì ? trong đoạnvăn
-Lớp nhận xét
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
-Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 127
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS:
Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện
phép tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới
thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm bài
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Để tính giá trị của các biểu thức này bằng hai
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm hai phần, HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS cả lớp nghe giảng
-HS làm bài vào VBT-HS đọc đề bài
+Phần a, sử dụng tính chất một
Trang 10-GV chữa bài và cho điểm HS.
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
tổng hai phân số nhân với phân sốthứ ba
+Phần b, sử dụng tính chất nhânmột hiệu hai phân số với phân sốthứ ba
Cách 2a) (
Í
2 1
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cảlớp đọc thầm trong SGK
-HS chuẩn bị: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa
-Phích nước nóng, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len, nhiệt kế
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ vật nóng lên
do thu nhiệt, lạnh đi do toả nhiệt
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các
chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại
khi lạnh đi
-Gọi HS nhận xét các thí nghiệm bạn mô tả
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104,
SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm
-Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí
nghiệm GV ghi nhanh vào 1 phần của
bảng
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm GV đi rót nước vào cốc cho HS tiến
hành làm thí nghiệm
*Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước
nóng để bảo đảm an toàn
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV
ghi kết quả song song với dự đoán để HS so
sánh
-Tại sao thìa nhôm lại nóng lên ?
-Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, … dẫn nhiệt
tốt còn gọi đơn giản là vật dẫn điện; Gỗ,
nhựa, len, bông, … dẫn nhiệt kém còn gọi là
vật cách điện
-Cho HS quan sát xoong, nồi và hỏi:
+Xoong và quai xoong được làm bằng chất
liệu gì ? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém ? Vì sao lại dùng những chất liệu
đó ?
+Hãy giải thích tại sao vào những hôm trời
rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác
-Dự đoán: Thìa nhôm sẽ nóng hơnthìa nhựa Thìa nhôm dẫn nhiệt tốthơn, thìa nhựa dẫn nhiệt kém hơn.-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm Một lúc sau khi GV rót nướcvào cốc, từng thành viên trong nhómlần lượt cầm vào từng cán thìa và nóikết quả mà tay mình cảm nhận được.-Đại diện của 2 nhóm trình bày kếtquả: Khi cầm vào từng cán thìa, emthấy cán thìa bằng nhôm nóng hơncán thìa bằng nhựa Điều này chothấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa.-Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ
từ nước nóng đã truyền sang thìa.-Lắng nghe
-Quan sát trao đổi và trả lời câu hỏi:+Xoong được làm bằng nhôm, gang,inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt
để nấu nhanh Quai xoong được làmbằng nhựa, đây là vật cách nhiệt đểkhi ta cầm không bị nóng
+Vào những hôm trời rét, chạm tayvào ghế sắt ta có cảm giác lạnh là dosắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đãtruyền nhiệt cho ghế sắt Ghế sắt làvật lạnh hơn, do đó tay ta có cảmgiác lạnh
+Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không
có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào
Trang 12+Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào
ghế sắt ?
-Những hôm trời rét, khi chạm vào ghế sắt,
tay ta đã truyền nhiệt cho ghế (vật lạnh hơn)
do đó tay có cảm giác lạnh; với ghế gỗ hoặc
ghế nhựa thì tay ta cũng truyền nhiệt cho
ghế nhưng do gỗ, nhựa dẫn nhiệt kém hơn
sắt Vì vậy, tay ta không có cảm giác lạnh
như khi chạm vào ghế sắt mặc dù thực tế
nhiệt độ ghế sắt, ghế gỗ cùng đặt trong một
phòng là như nhau
*Hoạt động 2: Tính cách nhiệt của không
khí
-Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào kinh
nghiệm của các em và hỏi:
+Bên trong giỏ ấm đựng thường được làm
bằng gì ? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì ?
+Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, dạ,
… có nhiều chỗ rỗng không ?
+Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì ?
+Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn
+Quấn giấy trước khi rót nước Với cốc
quấn chặt HS dùng dây nít (chun) buộc từng
tờ báo lại cho chặt Với cốc quấn lỏng thì vo
từng tờ giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao cho
không khí có thể tràn vào các khe hở mà
vẫn đảm bảo các lớp giấy vẫn sát vào nhau
+Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần
cách nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là
10 phút)
-Trong khi đợi đủ thời gian để đo kết quả,
GV có thể cho HS tiến hành trò chơi ở hoạt
ghế sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kémnên tay ta không bị mất nhiệt nhanhnhư khi chạm vào ghế sắt
-Lắng nghe
-Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ củabản thân khi đã quan sát giỏ ấm ở giađình, trao đổi và trả lời:
+Bên trong giỏ ấm thường được làmbằng xốp, bông len, dạ, … đó lànhững vật dẫn nhiệt kém nên giữ chonước trong bình nóng lâu hơn
+Giữa các chất liệu như xốp, bông,len, dạ, … có rất nhiều chỗ rỗng.+Trong các chỗ rỗng của vật có chứakhông khí
+HS trả lời theo suy nghĩ
Trang 13động 3.
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như
nhau với một lượng bằng nhau ?
+Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần
như là cùng một lúc ?
+Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa gì ?
+Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy báo
nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn
+Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn
nhiệt?
-Kết luận: Với cùng 2 chiếc cốc như nhau,
với lượng nước và nhiệt độ của nước bằng
nhau, bề mặt bốc hơi giống nhau Nhưng do
cốc thứ hai được quấn lỏng bằng những lớp
báo nhăn nên có nhiều chỗ rỗng chứa nhiều
không khí bên trong các chỗ rỗng ấy
Không khí có tính cách nhiệt nên nước
trong cốc còn nóng hơn so với cốc quấn
chặt giấy báo bình thường
*Hoạt động 3: Trò chơi: Tôi là ai, tôi được
làm bằng gì ?
-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 5 thành
viên trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành
viên làm thư ký, các thành viên khác ngồi 3
bàn phía trên gần đội của mình
-Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của mình
để đội bạn đoán tên xem đó là vật gì, được
làm bằng chất liệu gì ? Thư kí của đội này
sẽ ghi kết quả câu trả lời của đội kia Trả lời
đúng tính 5 điểm, sai mất lượt hỏi và bị trừ
5 điểm Các thành viên của đội ghi nhanh
các câu hỏi vào giấy và truyền cho các bạn
độ bằng nhau nhưng cốc nào cólượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâuhơn
+Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm chonhiệt độ của nước giảm đi Nếukhông đo cùng một lúc thì nướctrong cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơntrong cốc đo trước
+Giữa các khe nhăn của tờ báo cóchứa không khí
+Nước trong cốc quấn giấy báo nhănquấn lỏng còn nóng hơn vì giữa cáclớp báo quấn lỏng có chứa rất nhiềukhông khí nên nhiệt độ của nướctruyền qua cốc, lớp giấy báo vàtruyền ra ngoài môi trường ít hơn,chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn.+Không khí là vật cách nhiệt
Đội 1: Bạn là vỏ dây điện Bạn đượclàm bằng nhựa
Đội 2: Đúng
Trang 14+Tại sao khi mở vung xoong, nồi bằng
nhôm, gang ta phải dùng lót tay ?
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường vàcộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phùhợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II.Đồ dùng dạy học:
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các
công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói
về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin-SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do
thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai, lũ
lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,
chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ
họ Đó là một hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài