Virus này thường gây bệnh trên các giống lúa Oryza sativa với triệu chứng lá biến vàng màu da cam và cây tàn lụi.. Virus này cũng thường gây bệnh trên các giống lúa Oryza sativa với tri
Trang 1Chương VIII BỆNH VIRUS HẠI CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY RAU
1 BỆNH VIRUS HẠI LÚA (Rice virus diseases)
1.1 Tên bệnh
Bệnh virus hại lúa ở Việt Nam có nhiều tên gọi khác nhau như bệnh lúa thụt, bệnh lúa vàng lụi, bệnh lúa lại mạ, lúa cỏ, bệnh vàng lá lúa, bệnh xoăn ngọn lá lúa Nguyên nhân chính là vì bệnh virus hại lúa do nhiều nguyên nhân gây bệnh, mỗi nguyên nhân tạo
ra một triệu chứng hoàn toàn khác nhau Vì vậy, tên của bệnh khá phức tạp, biến ñổi theo từng triệu chứng, từng bệnh hại
1.2 Tên khoa học
Tên bệnh virus lúa cũng như các bệnh virus hại người, ñộng vật và thực vật khác theo quy ñịnh quốc tế ñược viết bằng tiếng Anh Các bệnh virus hại lúa chính ñược phát hiện trên thế giới và ở Việt Nam là:
1 Bệnh vàng lá tungro (Rice tungro bacilliform virus - RTBV) Rhabdoviridae
2 Bệnh vàng lá tungro (Rice tungro spherical virus - RTSV) Sequiviridae
3 Bệnh lúa cỏ (Rice grassy stunt virus - RGSV) Tenuivirus
4 Bệnh lúa lùn xoăn lá (Rice ragged stunt virus - RRSV) Reoviridae
5 Bệnh vàng lá di ñộng (Rice transitory yellowing virus - RTYV) Rhabdoviridae
6 Bệnh lúa lùn (Rice dwarf virus - RDV) Reoviridae
7 Bệnh vàng lá tàn lụi (Rice yellow stunt virus - RYSV) Rhabdoviridae
8 Virus tạo vết u lùn cây lúa (Rice gall dwarf virus - RGDV) Reoviridae
9 Bệnh trắng lá lúa (Rice hoja blanca - RHBV) Tenuivirus
Phần 3 BỆNH DO VIRUS
Trang 210 Bệnh khảm chết mô lá lúa (Rice necrosis mosaic virus - RNMV) Potyviridae
11 Bệnh sọc lá lúa (Rice stripe virus - RSV) Tenuivirus
12 Bệnh sọc chết trên gân lá (Rice stripe necrosis virus - RSNV) Furovirus
13 Bệnh sọc ựen lùn (Rice black streaked dwarf virus - RBSDV) Reoviridae
14 Rice giallume virus - RGV - Luteoviridae
15 Virus héo tàn lụi lúa (Rice wilted stunt virus - RWSV) Tenuivirus
16 Virus ựốm vàng lúa (Rice yellow mottle virus Satellite) Satellite
1.3 Một số bệnh virus lúa chắnh ựược phát hiện ở Việt Nam
Bệnh virus lúa gây tác hại rất lớn ở Việt Nam Trong lịch sử trồng lúa ở nước ta ựã xảy ra rất nhiều trận dịch lớn vào các năm 1910, 1920, 1940 -1945, 1964 -1969, bệnh xuất hiện từ miền núi Tây Bắc, Lạng Sơn cho ựến vùng đồng bằng sông Hồng, các vùng lúa ven biển Nam Trung Bộ và Nam bộ có những trận dịch ựã tiêu huỷ mấy chục vạn ha lúa, tốc ựộ lây lan rất nhanh Cây lúa bị bệnh lúc ựầu lá sẫm màu, sau ựó cây lùn thấp lá xoè ngang, thâm lâu rễ ựen, cây chết lụi nhanh chóng Bệnh có thể xuất hiện từ một vài m2 sau
ựó lây lan ra hàng trăm, hàng nghìn ha Làm cánh ựồng lúa từ màu xanh biến thành màu nâu và chết lụi trong vòng 10 -15 ngày sau khi phát hiện bệnh Rất nhiều ựịa phương ở miền Bắc và miền Trung, miền Nam ựã hoàn toàn không ựược thu hoạch lúa Vắ dụ: Hợp tác xã Cổ Lễ - Nam định trước khi có bệnh thu hoạch 120 tấn lúa mỗi năm Sau khi có bệnh chỉ còn thu hoạch 1 tấn lúa Gạo thu ựược từ lúa bị bệnh thường có màu sẫm, ựắng không ăn ựược Do ựó, thiệt hại của bệnh có thể tắnh là 100% (1964 - 1968); ựặc biệt dịch bệnh lúa lùn xoắn lá, lúa cỏ, lúa vàng lùn ựã phá hoại ở miền tây Nam bộ trên diện tắch trên 500.000 ha (năm 2006 - 2007) Nhiều tác giả ựã nghiên cứu dịch bệnh virus hại lúa ở Việt Nam và phòng trừ như đường Hồng Dật, đặng Thái Thuận, Nguyễn Hữu Thuỵ, Vũ Khắc Nhượng, Lê Văn Thuyết, Phan đình Phụng, (1965 - 1970); Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn, Nguyễn Văn Biếu (1979 - 1985); Vũ Triệu Mân, Nguyễn Thư, Phạm Văn Kim, Ngô Vĩnh Viễn (1998 - 2007) và nhiều tác giả khác
a) Bệnh Tungro hại lúa
Bệnh tungro hại lúa hay vàng ựỏ, lá lúa ựỏ, do nhóm bệnh gồm 2 nguyên nhân ựó là:
- Virus tungro dạng hình vi khuẩn (Rice tungro bacilliform virus - RTBV)
Rhabdoviridae Virus này thường gây bệnh trên các giống lúa Oryza sativa với triệu
chứng lá biến vàng màu da cam và cây tàn lụi Bệnh phổ biến ở vùng đông Á và Trung Quốc, Việt Nam Virus có hình vi khuẩn, có kắch thước dài x rộng biến ựộng từ 110 - 400nm x 30 - 35nm Virus truyền bằng bọ rày xanh ựuôi ựen ựặc biệt là bọ rày
Nephotetlix virencens và 5 loài bọ rày khác (Cicadelidae), theo kiểu truyền nửa bền vững
(semi-persistant)
- Virus tungro dạng cầu (Rice tungro spherical virus - RTSV) Sequiviridae Virus
này cũng thường gây bệnh trên các giống lúa Oryza sativa với triệu chứng yếu ớt tàn lụi
Trang 3Bệnh phổ biến ở vùng đông Á, Trung Quốc, Việt Nam và Nhật Bản Virus dạng cầu có ựường kắnh 30nm, bệnh truyền bằng bọ rày Nephotetlix virencens và họ Cicadelidae, theo kiểu truyền nửa bền vững (semi-persistant)
đặc ựiểm của hai virus này là luôn phối hợp cùng nhau trên một cây mới xuất hiện triệu chứng Tungro như ựã mô tả
b) Bệnh lúa cỏ
Tên Việt Nam thường gọi là lúa cỏ, lúa lại mạ, v.v (Rice grassy stunt virus - RGSV) Tenuivirus
Bệnh phân bố rộng ở Nam Á và đông Nam Á (Ấn độ, Trung Hoa, Indonesia, Nhật Bản, đài Loan, Malaysia, Philippines, Srilanca, Thái Lan, Việt Nam,v.v )
Triệu chứng bệnh: Bệnh tạo ra hiện tượng dảnh lúa thấp lùn thành một búi như búi cỏ, lá có màu vàng chanh ựến vàng ựậm trông như bụi cỏ, rồi lụi chết
Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh lúa cỏ phân bố ở tất cả các nước đông Á, Nam Á trong ựó có Việt Nam Virus gây bệnh có dạng sợi mềm, có kắch thước dài x ựường kắnh: 950 - 1350nm x 6nm
Virus truyền bằng bọ rày nâu Nilaparvata bakeri, N.lugens và N.muiri Theo kiểu truyền
bền vững (persistant) Bệnh phổ biến ở miền Bắc và miền Trung, Việt Nam (Vũ Triệu
Mân, Hà Minh Trungvà các tác giả khác)
c) Bệnh lúa lùn xoăn lá
Bệnh lúa lùn xoăn lá (Rice ragged stunt virus - RRSV) Reoviridae, bệnh phổ biến ở các nước Nam Á, đông Á trong ựó có ở miền Nam Trung Bộ, Việt Nam (Hà Minh Trung và ctv) Virus dạng cầu, ựường kắnh 65nm, thường gây bệnh trên các nhóm giống
lúa Oryza latifolia, O navara và O sativa - tạo hiện tượng xoăn ngọn lá lúa, biến vàng và cây lúa tàn lụi Virus truyền bằng bọ rày nâu Nilaparvata lugens, họ Delphacidae Virus
truyền bệnh theo kiểu bền vững
d) Bệnh vàng lá lúa
Bệnh này còn có tên là bệnh vàng lá di ựộng (Rice transitory yellowing virus - RTYV) Rhabdoviridae Bệnh phổ biến ở đài Loan và có thể ở một số nước thuộc vùng đông Nam Á trên lúa Oryza sativa - nhóm Japonica Thường gây biến vàng và vàng da cam trên các lá già và lá trưởng thành, ắt thể hiện triệu chứng toàn cây Một số tác giả cho
rằng, bệnh này chắnh là bệnh vàng lá lúa ở Tây Bắc, Việt Nam
*Phòng trừ bệnh virus lúa
Một số biện pháp chắnh là:
- Chọn giống chống bệnh: các giống lúa ở Việt Nam ựều bị nhiễm bệnh nhưng khi dịch bệnh bắt ựầu xuất hiện thì các giống lúa nếp vùng Tây Bắc bị bệnh nặng hơn là các giống lúa tẻ Sau này khi dịch bệnh ựã phát triển mạnh thì tất cả các giống ựều bị nhiễm bệnh Do ựó, vấn ựề tìm kiếm giống lúa chống bệnh là một câu hỏi lớn ựối với các cán bộ nghiên cứu bệnh cây ở Việt Nam
Trang 4- Dự báo và diệt côn trùng môi giới: Bọ rầy xanh ñuôi ñen và bọ rầy nâu là môi giới truyền các bệnh virus hại lúa Tuy nhiên, trong một năm có tới 7 lứa bọ rầy xanh và nhiều lứa bọ rầy nâu Do ñó, cần có dự tính phòng trừ ñể giảm lượng phun thuốc, tránh gây ñộc cho môi trường Ở miền Nam Việt Nam ñã ứng dụng biện pháp theo dõi rầy trên bẫy ñèn
và tổ chức gieo xạ hàng loạt né rầy thành công trên 1 triệu ha (vụ ñông xuân năm 2007)
- Diệt cỏ dại và các nơi côn trùng trú ngụ sớm trước mùa bệnh
- Nghiên cứu pháp hiện sớm cây bệnh bằng ELISA và các kỹ thuật khác
Khi cây lúa ñã bị bệnh có thể khôi phục bằng cách làm cỏ sục bùn và bón thêm phân ñặc biệt là kali, sử dụng ít ñạm ñể tạo sự hồi phục
2 BỆNH VIRUS HẠI NGÔ
Bệnh virus ngô phân bố khá rộng trên thế giới, bệnh có mặt ở các nước có diện tích trồng ngô lớn như Mỹ, Mexico, Trung Quốc, Nga, Ấn ðộ, Hungaria, Pháp… Bệnh xuất hiện ở Việt Nam với tỷ lệ thấp và chưa có tác hại lớn ñến sản xuất nhưng tiềm ẩn một nguy cơ trong tương lai gần về dịch bệnh
Một số bệnh virus ngô chủ yếu :
1 Bệnh ñốm vàng lùn ngô (Maize chlorotic dwarf virus - MCMV) Sequiviridae
2 Bệnh ñốm biến vàng (Maize chlorotic mottlte virus - MCDV) Tombusviridae
3 Bệnh khảm lùn ngô (Maize dwarf mosaic virus - MDMV) Potyviridae
4 Bệnh khảm lá ngô (Maize mosaic virus - MMV) Rhabdoviridae
5 Virus Raydofino hại ngô ( Maize Raydofino virus - MRFV) Marafivirus
6 Bệnh sùi lá lùn cây ngô (Maize rough dwarf virus - MRDV) Reoviridae
7 Bệnh thủng thân ngô (Maize stemborer virus - MSBV) Unassigned
8 Bệnh hỏng phấn hại lùn cây (Maize steril stunt virus - MSSV) Rhabdoviridae
9 Bệnh sọc vân lá ngô (Maize streak virus - MSV) Germiniviridae
10 Bệnh sọc vằn lá ngô (Maize strip virus - MSpV) Tenuivirus
11 Bệnh sọc trắng lá ngô (Maize white line mosaic satellite virus) Satellite
12 Bệnh sọc trắng khảm lá ngô (Maize white line mosaic virus - MWLMV) Unassigned
a) Bệnh khảm lá ngô (Maize mosaic virus - MMV) Rhabdoviridae:
Virus thường gây ra triệu chứng ñến vàng xanh, sọc lá, gân lá biến màu… virus có hình vi khuẩn - kích thước dài x rộng là 220nm x 90nm - virus truyền bằng côn trùng
Peregrenus maydis, thuộc họ Delphaeidae
Trang 5b) Bệnh khảm lùn ngơ (Maize dwarf mosaic - MDMV) Potyviridae:
Bệnh phổ biến ở Trung Quốc, Nam Phi, Mỹ
Virus cĩ dạng sợi mềm dài khoảng 770nm, virus gây ra triệu chứng khảm lá và cây ngơ lùn thấp, tàn lụi virus thường phá hoại trên giống ngơ VN10, bệnh khá phổ biến trên tập đồn giống ngơ trồng ở Việt Nam (Vũ Triệu Mân và ctv) Virus truyền bệnh nhờ cơn
trùng họ Aphididae, nhất là rệp cờ ngơ Rhopalosiphum maydis theo kiểu truyền khơng bền
vững (non persistant)
Bệnh khảm lá và khảm lùn ngơ là những bệnh phổ biến trên ngơ thường gây ra hiện tượng khơ héo lá sớm làm giảm năng suất ngơ khi bệnh chiếm tỷ lệ trên 5% số cây ngơ trồng
Các bệnh virus khảm lá, khảm lùn, sọc lá đốm vàng hại ngơ đã được phát hiện từ
1986 - 2003 tại Trường ðHNN 1 Hà Nội (Vũ Triệu Mân và ctv)
Biện pháp phịng trừ: Trồng giống ngơ khơng bị bệnh, phịng trừ rệp và rầy trên
ruộng trồng ngơ - gieo trồng ngơ đúng thời vụ và nhổ bỏ sớm các cây bị bệnh sau khi cây
cĩ từ 4 lá trở lên
3 BỆNH VIRUS HẠI KHOAI LANG
Các bệnh virus khoai lang được phát hiện phần lớn ở châu Phi Cho đến nay, bệnh gây hại hầu hết các vùng trồng khoai lang trên thế giới Hiện nay, các nghiên cứu về bệnh cịn rất hạn chế Các bệnh virus chủ yếu trên khoai lang hiện nay là Sweet potato feathery mottle virus SPFMV), Sweet potato vein mosaic virus (SPVMV), Sweet potato latent virus (SPLV), Sweet potato mild mottle virus (SPMMV), Sweet potato caulimovirus SPCV), Sweet potato yellow dwarf virus (SPYDV)
Theo kết quả điều tra của Trường ðH Nơng nghiệp I và Viện KHKT Nơng nghiệp Việt Nam (1994), ở nước ta xuất hiện các bệnh khảm lá dưa chuột trên khoai lang (CMV), virus chân chim (SPFMV) và virus đốm vàng (SPCV) Trên các giống khoai lang trồng tại
Hà Bắc (cũ), bệnh virus nhiễm trên các giống khoai Lim, Hồng Long và Muồng đỏ với tỷ
lệ từ 10 - 18%
a) Bệnh virus chân chim hại khoai lang (Sweet potato feathery mottle virus - SPFMV) Potyviridae:
Bệnh hại phổ biến ở các vùng trồng khoai lang trên thế giới Bệnh làm giảm năng suất đáng kể trên những giống khoai lang mẫn cảm với bệnh Ở nước ta, tỷ lệ bệnh trên
giống khoai Muống đỏ là từ 5 - 13%
Triệu chứng bệnh:
Triệu chứng bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố mẫn cảm của cây ký chủ, độc tính của chủng virus gây bệnh và điều kiện ngoại cảnh
Triệu chứng bệnh thể hiện rõ trên lá, lá cây bệnh cĩ màu xanh nhạt xen kẽ các vết khảm xanh xẫm, gân lá cĩ màu vàng sáng, phiến lá co hẹp và mép lá cĩ màu xanh vàng
Trang 6đôi khi, trên gân lá có các vết chết hoại Virus gây bệnh có thể gây hại củ Củ khoai lang nhiễm bệnh thường biến dạng vỏ củ bị nứt rạn, sần sùi có màu nâu ựỏ Vết bệnh có thể bao bọc quanh củ Ruột của thường bị xốp và thối Triệu chứng bệnh thể hiện rõ ở nhiệt
ựộ 250C
Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do Sweet potato feathery mottle virus (SPFMV) gây ra Virus gây bệnh thuộc nhóm Potyvirus Virus hình sợi mềm, kắch thước 13 x 850nm Axắt nucleic của virus gây bệnh là ARN dạng sợi ựơn, trọng lượng phân tử là 3,7 x 106 Virus có thể hình thành các thể vùi có hình cánh quạt trong mô cây bệnh
Virus lan truyền qua rệp muội họ Aphididae theo kiểu không bền vững Ngoài ra, virus có thể lan truyền qua tiếp xúc cơ học, qua củ giống và các phương pháp nhân giống
vô tắnh khác Virus có nhiều chủng gây hại như chủng SPYMV - RC gây các vết chết cục
bộ trên củ khoai lang giống Jersey
Nhiều chủng virus tạo ra các vết chết cục bộ trên cây rau muối Chenopodium
amaranticolor và C quinoa Virus gây bệnh có thể nhân lên trên cây thuốc lá Nicotianae
benthamiana
Phòng trừ:
Ở Mỹ ựã chọn tạo ựược một số giống khoai lang chịu bệnh, ựây cũng là biện pháp tốt nhất ựể phòng trừ bệnh Ngoài ra, cần sử dụng nguồn giống sạch bệnh và lấy củ giống
từ những vùng không nhiễm bệnh
b) Bệnh virus khảm dưa chuột (Cucumber mosaic virus Ờ CMV) hại trên khoai lang
Bệnh thường làm cây còi cọc, có ựốm khảm vàng trên lá, sau ựó toàn cây bệnh cũng biến vàng Khi nhiễm hỗn hợp với virus chân chim sẽ làm bệnh trở nên nặng hơn
Bệnh rất phổ biến ở Israel và miền Tây châu Phi (Clark & Mayer, 1988)
Virus có hình cầu, kắch thước 30 nm Virus có thể truyền bằng cơ học và hầu hết do rệp muội họ Aphididae truyền theo kiểu không bền vững (non persistant)
Virus có khả năng truyền qua củ khoai lang và phương pháp nhân giống vô tắnh
4 BỆNH VIRUS HẠI CÂY CÀ CHUA
Bệnh virus cà chua gây ra thiệt hại rất lớn cho cây cà chua, chúng làm cho cây bị xoăn lá, biến dạng hoa thâm rụng, quả nhỏ - biến dạng, chất lượng kém Bệnh phá hoại nặng trên cây cà chua các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới - là bệnh hại quan trọng nhất cho cà chua sớm, cà chua xuân hè ở nước ta
Có thể ựiểm qua một số bệnh hại chắnh trên cây cà chua là:
Trang 71 Tomato bushy stunt satellite RNA Satellite bệnh phổ biến ở vùng ôn ựới và cận nhiệt ựới
2 Tomato chlorotic spot virus (TCSV) Bunyaviridae
3 Tomato golden mosaic virus (TGMV) Germiniviridae chỉ có ở Brazin
4 Tomato leaf crumple virus (TLCrV) Germiniviridae
5 Tomato mottle virus - Germiniviridae có ở Bắc Mỹ
6 Tomato mosaic virus (ToMV) Tabamovirus phân bố rộng trên thế giới
7 Tomato pseudo curlytop virus (TPCTV) Germiniviridae chỉ có ở Flovida Mỹ
8 Tomato ringspot virus (ToRSV) Comoviridae có ở nhiều nước - chưa có công bố
ở vùng đông Nam Á
9 Tomato spotted wilt virus (TSWS) Bunyaviridae bệnh phổ biến trên thế giới
10 Tomato top necrosis virus (ToTNV) Comoviridae chỉ có ở Mỹ
11 Tomato vein yellowing virus (TVYV) Rhadoviridae chỉ có ở Nhật Bản
12 Tomato yellow leaf curl virus (TYLCV) Germiniviridae phân bố rộng, có nhiều
ở Việt Nam
13 Tomato yellow mosaic virus (ToYMV) Germiniviridae chỉ có ở Brazil và Venezuela
Một số bệnh virus chắnh hại cà chua phổ biến ở Việt Nam :
4.1 Bệnh xoăn vàng lá cà chua (Tomato yellow leafcurl virus - thuộc họ Germiniviridae)
Là bệnh hại phổ biến ở các nước nhiệt ựới và ở Việt Nam Có nhiều tên gọi: bệnh xoăn lá cà chua, xoăn ngọn cà chua, xoăn vàng lá
Bệnh do virus xoăn vàng lá (Tomato yellow leaf curl virus - TYLCV) họ
Germiniviridae gây nên
Virus thường gây ra triệu chứng xoăn lá, nhất là ngọn xoăn rất mạnh Lá có dạng co quắp, cây lùn thấp - mặt lá thường bị khảm ựốm vàng
Virus có ựường kắnh 20 nm và dài 30 nm ở giữa hơi thót nhỏ như bình quả tạ Bệnh
truyền bằng bọ phấn Bemissia tabaci (họ Aleyrodidae) theo kiểu truyền bền vững
(persisstant) Bệnh không truyền bằng cơ học tiếp xúc
Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện trong vụ cà chua sớm và vụ xuân hè Chỉ cần có từ 3 - 4 con bọ phấn/cây ựã có thể truyền bệnh từ cây bệnh sang cây khoẻ (Nguyễn Thơ, 1968) cây bệnh sớm tàn lụi không cho năng suất
Trang 84.2 Bệnh ñốm héo cà chua (Tomato spotted wilt virus - họ Bunyaviridae)
Bệnh thường tạo ra các vết chết, vết ñốm vàng, héo cây và khảm lá biến dạng lá, biến vàng gân và cả vết chết hình nhẫn
Virus có dạng hình cầu ñường kính 85nm Bệnh truyền nhờ bọ trĩ (bù lạch) Thrips
tabaci, T setosus, T parmi.v.v theo kiểu truyền bền vững
Virus ñốm héo cà chua ở Việt Nam ñược phát hiện trên cà chua ở Hocmôn (TP Hồ Chí Minh) năm 1998 (Vũ Triệu Mân) và trên thuốc lá ở Tây Ninh năm 1998 (Nguyễn Ngọc Bích, Bùi Cách Tuyến)
Biện pháp phòng trừ: Trồng cách ly cà chua giống và bảo vệ cây con bằng nhà
màn - có phun thuốc diệt côn trùng thường xuyên Trồng trên ruộng sản xuất cần theo dõi phát hiện và loại bỏ thường xuyên cây bệnh kết hợp dự tính sự xuất hiện của côn trùng ñể phun thuốc phòng trừ bệnh - sẽ hạn chế bệnh hại ở mức thấp Cần chú ý bảo vệ sản phẩm quả cà chua không bị nhiễm ñộc do phun thuốc Bảo vệ môi trường
Vận dụng các biện pháp phòng trừ tuỳ thuộc ñiều kiện sinh thái và diễn biến của bệnh
4.3 Bệnh khảm lá cà chua (Tomato mosaic virus - ToMV)
Virus ToMV phân bố ở các vùng trồng cà chua trên toàn thế giới, gây thiệt hại hầu hết các giống cà chua thương mại trên ñồng ruộng và có thể giảm sản lượng tới 25% Ngoài ra, sản xuất cà chua trong nhà kính trên thế giới bị thiệt hại do virus ToMV gây ra khoảng 20%, nhưng virus trở nên ít quan trọng hơn khi áp dụng chế phòng bệnh bằng biện pháp canh tác
Triệu chứng bệnh:
Virus ToMV có thể gây hại trên hầu hết các cây trồng thuộc họ cà, ñặc biệt có thể
gây thành dịch trên cây cà chua (Lycopersicon esculentum) Triệu chứng bệnh chịu ảnh
hưởng lớn của nhiệt ñộ, ñộ dài ngày, cường ñộ chiếu sáng, tuổi cây, ñộ ñộc của virus và phương thức trồng (Hollings và Huttinga, 1976)
Mùa hè, cây cà chua bị nhiễm bệnh với triệu chứng là những ñốm vàng sáng trên lá
và quả, thường gây khô quả nếu quả bị nhiễm bệnh ở giai ñoạn ñang phát triển Ngoài ra, cây bị nhiễm ToMV còn có triệu chứng các sọc chết hoại trên thân, cuống, lá và quả, mùa ñông quả thường bị thối
Cây ớt (Capsicum annuum) có sức ñề kháng với ToMV Tuy nhiên, trong những
ñiều kiện canh tác hẹp, trồng ớt sau trồng cây cà chua bị nhiễm do nguồn virus ToMV trong ñất thì cây ớt vẫn bị nhiễm bệnh Cây ớt bị nhiễm ToMV thường gây thối lá và ñường gân khô héo và rụng lá Khi nách lá mọc ra các chồi non thì nó cũng mang ñến những triệu chứng ñiển hình này
Trên cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) và cây khoai tây (Solanum tuberosum) virus
ToMV gây ñốm lá và rụng lá, thối thân, cây còi cọc
Trang 9Trên cây rau muối (Chenopodium murel), ToMV là nguyên nhân của sự rụng lá, còi
cọc, chết hoại (Bald và Paulus, 1963)
Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do virus Tomato mosaic virus (ToMV) gây ra, thuộc nhóm Tabamovirus (Ngô Bắch Hảo, 2002) Virus ToMV có dạng hình gậy, kắch thước 300 x 1,8 nm Axắt nucleic là ARN Trong thành phần của virus chứa 5% axit nucleic, 95% protein Bộ gen bao gồm ARN, sợi ựơn dài thẳng Thành phần axit nucleic 23% G, 28% A, 19% C, 30% U
Ngưỡng nhiệt ựộ mất hoạt tắnh (Q10) từ 85 Ờ 900C Ngưỡng pha loãng (DEP): 10-5 Ờ
10-7 Thời gian sống in vitro trong dịch cây bệnh (LIV): 500 ngày
Trong tàn dư cây cà chua, virus ToMV có thể tồn tại 24 năm ở nhiệt ựộ phòng (t0 =
200C) Cũng ở nhiệt ựộ phòng, virus có khả năng sống và gây bệnh sau vài tháng, thậm chắ ở nhiệt ựộ từ 0 Ờ 20C virus vẫn có khả năng sống Khi nhiệt ựộ xuống dưới 200C, virus ToMV ựi vào dạng tiềm ẩn và khi hoạt ựộng trở lại thì ựộc tắnh của chúng hơn hẳn các virus cũ (Rast, 1975) đối với những virus tồn tại trên hạt thì khả năng sống của chúng có
thể lên ựến 9 năm Trong dịch cây thuốc lá (Nicotiana clvelandii), ngưỡng pha loãng của
virus có thể lên tới 2 x 10-7
Các chủng virus ToMV bao gồm: Tomato aucuba mosaic virus (Benlep, 1923); Tomato enation mosaic virus (Ainsth, 1937)
Tại đài Loan, người ta ựã phát hiện ra 3 chủng virus ToMV là 0, 1, 2 gây hại trên cà chua vào những năm 1980, 1982 (S.K Green, L.H Wang) Ba chủng virus này mang các gen khác nhau ToMV có phạm vi ký chủ rất rộng gây hại trên 127 loài thuộc 23 họ thực vật (Edward và Christie, 1997) Theo Maitlin (1984), có trên 9 họ thực vật mẫn cảm với ToMV
Sự truyền lan của virus ToMV: virus ToMV không lan truyền qua côn trùng môi
giới mà chủ yếu lan truyền qua tiếp xúc cơ học từ cây, ựất, gốc ghép, cành ghép, dụng cụ gieo trồng bị nhiễm ToMV
- Sự lan truyền qua tiếp xúc cơ học: virus ToMV lan truyền cơ giới dịch cây bệnh chỉ bám dắnh bên ngoài côn trùng, ựộng vật nhỏ, chim và quan trọng nhất là trong quá trình canh tác, tay, quần áo, dụng cụ nhiễm virus Virus ToMV tồn tại trong dịch cây, do
ựó quá trình truyền lan thuận lợi hơn Virus có thể tồn tại trên tàn dư thực vật trong ựất, do
ựó cây khoẻ trồng trên ựất bị nhiễm bệnh có thể bị nhiễm do các vết thương hoặc do rễ cây tổn thương Nguồn nước tưới bị nhiễm virus ToMV cũng mở rộng phạm vi lan truyền
- Sự truyền lan qua hạt giống: hạt của các quả khác nhau thì mức ựộ nhiễm khác nhau và có sự biến ựổi lớn, khoảng 50% số hạt thường xuyên bị nhiễm bệnh nhưng có khi con số này lên ựến 94% Nguồn virus tồn tại trên hạt giống chắnh là nguồn lây nhiễm quan trọng cho vụ sau Virus ToMV chủ yếu tồn tại trên vỏ hạt và lan truyền cơ học từ cây mẹ sang cây con nhưng bứng cây con ựem ựi trồng đôi khi, người ta cũng tìm thấy virus ToMV trong nội nhũ nhưng ToMV không nằm trong phôi của hạt bị nhiễm
Trang 10- Sự truyền lan qua cây tơ hồng: các chủng virus gây hiện tượng khảm xanh hoặc khảm vàng có thể lan truyền nhờ cây tơ hồng Hiện tượng truyền lan qua dây tơ hồng thường xảy ra vào mùa ựông, còn vào mùa hè thì không xảy ra (Schmehze, 1956)
Biện pháp phòng trừ:
- Chọn giống chống bệnh, giống sạch bệnh Kiểm tra các lô hạt giống trước khi gieo trồng
- Vệ sinh ựồng ruộng, nhổ bỏ và tiêu huỷ cây bệnh trên vườn ươm và trên ựồng ruộng Khử trùng các dụng cụ thu hái và hạn chế gây các vết thương cho cây trong quá trình chăm sóc
5 BỆNH VIRUS HẠI KHOAI TÂY
Virus khoai tây gây thiệt hại rất lớn cho khoai tây trên thế giới Bệnh thường do một tập ựoàn các virus gây hại trên cùng một cây bệnh Vì vậy, triệu chứng trên ruộng sản xuất rất khó phân biệt chắnh xác do một bệnh hại Có thể nêu tên một số bệnh virus chủ yếu hại khoai tây là:
1 Virus A khoai tây (Potato virus A - PVA) Potyviridae phổ biến khắp thế giới
2 Virus khảm Aucuba (Potato Aucuba mosaic virus - PAMV) Potexvirus phổ biến khắp thế giới
3 Virus ựốm nhẫn ựen (Potato blaek ringspot virus - PBRSV) Comoviridae ở châu
Mỹ
4 Virus cuốn lá khoai tây (Potato leafroll virus - PLRV) Luteoviridae phổ biến khắp thế giới
5 Virus M khoai tây (Potato virus M - PVM) Carlavirus phổ biến khắp thế giới
6 Bệnh quắt ngọn khoai tây (Potato moptop virus - PMTV) Pomovirus có ở đài Loan, Trung Quốc
7 Virus S khoai tây (Potato virus S - PVS) Carlavirus phổ biến khắp thế giới
8 Virus T khoai tây (Potato virus T - PVT) Trichovirus phổ biến ở châu Mỹ
9 Virus U khoai tây (Potato virus U - PVU) Comoviridae chỉ có ở Peru
10 Virus V khoai tây (Potato virus V - PVV) Potyviridae có ở Pháp, Hà Lan, Peru
11 Virus X khoai tây (Potato virus X - PVX) Potexvirus phổ biến khắp thế giới
12 Virus Y khoai tây (Potato virus Y - PVY) Potyviridae phổ biến khắp thế giới
13 Bệnh vàng lùn khoai tây (Potato yellow dwarf virus - PYDV) Rhadoviridae chỉ có
ở Bắc Mỹ và Canada
14 Virus khảm vàng khoai tây (Potato yellow mosaic virus - PYMV) Germiniviridae chỉ có ở Venezuela và nhiều bệnh khác