bai giang QLCNXD pdf TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT BÀI GIẢNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DựNG HÀ NỘI, 2023 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT 2 BÀI GIẢNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DựNG BIÊN SOẠN PGS TS[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
BÀI GIẢNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY
DựNG
HÀ NỘI, 2023 1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
BÀI GIẢNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
1.1 Giới thiệu chung về quản lý 8
7.7.7 Lịch sử phát triên của quăn lý
8 1.1.2 Khái niệm quản lý 10
1.1.3 Các yếu tố cẩu thành quản lý 12
1.1.4 Vai trò của quản lý 13
1.2 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG QUẢN LÝ 14
1.2.1 Các nguyên tắc quản lý .
14
1.2.2 Các phương pháp quản lý 16
CHƯƠNG 2 CO SỞ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỤNG 21
2.1 GIỚI THIỆU CHƯNG VÈ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 21 2.1.1 Giới thiệu chung 21
2.1.2 Khái niệm công nghệ 21
2.1.3 Vai trò của KH&CN đoi với sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội 26
2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA CÔNG NGHỆ XÂY DƯNG 29
2.2.1 Giới thiệu chung vế ngành xây dựng 29
2.2.2 Các đặc điếm của ngành xây dụng
34 2.2.3 Những đặc điểm kinh tế — kỹ thuật của sản phẩm xây dựng 35
2.3 QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DƯNG 37
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
2.3.2 Những nội dung chủ yếu của quản lý KH&CN ở Việt
Nam 41
2.3.3 Tiến trình quản lý và những đặc thù trong quản lý
KH&CN 43 2.3.4 Hoạch định trong quản lý KH&CN trong xây dụng 44
CHƯƠNG 3 CHIÉN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TRONG XÂY DựNG .* 48 3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRI ẺN KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ 48 3.2 CÁC MÔ HÌNH CHIẾN Lược PHÁT TRIỂN KH-CN
53
3.2.1 Mô hình chiến lược dựa vào công nghệ cao 53 3.2.3 Mô hình chiến lược KH&CN thích hợp 55 3.2.4 Mô hình chiến lược KH&CN tống hợp 56
3.3 NHŨNG YẾU TỐ CÀN XEM XÉT KHI XÂY DƯNG
3.4.1 Cách tiếp cận qua đánh giả tổng quan chính sách
KH&CN 57 3.4.2 Nhìn trước về công nghệ - một công cụ quan trọng
tăng cường hệ thong
đồi mới quốc gia 58
3.4.3 Cách tiếp cận xây dựng Lộ trình công nghệ 59
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
DƯNG chiến
LƯỢC KH&CN
60 3.5.1 Phương pháp SWOT 60
3.5.2 Phương pháp ngoại suy
61 3.5.3 Phương pháp Điểu tra Delphi 61
3.5.4 Phương pháp tham vẩn 61
3.5.5 Phương pháp xây dụng kịch bản 62
3.5.6 Phương pháp xác định công nghệ then chốt 62
3.6 KINH NGHIỆM LỤ A CHỌN MÔ HÌNH CHIÉN LƯỚC PHÁT TRIẺN KH&CN CỦA cẤc QlĨỐC gia trên thế giới 62
3.7 NHŨNG NỘI DƯNG cơ BẢN CỦA “CHIÉN Lược PHÁT TR1ẺN KH&CN VÀ ĐOI Mới sáng tạo ĐÉN năm 2030”' 65
3.7.1 Các nội dung chính của Chiến lược phát triển KH,CN&ĐMST đến năm 2030 65
3.7.2 về quan điểm phát triển KH,CN&ĐMST 65
3.7.3 về mục tiêu phát triển KH,CN&ĐMST 66
3.7.4 về định hướng chủ yếu phát triển KH,CN&ĐMST 67
3.7.5 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển KH,CN&ĐMST 67
3.7.6 về tổ chức thực hiện Chiến lược 69
3.7.7 Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KH,CN&ĐMST đến năin 3.7.8 Đối với các bộ, ngành, địa phương .
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
3.7.9 Đổi với các tổ chức KH&CN
70 3.7.10 Đối với các doanh nghiệp 70 CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG LỤC CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DựNG '
72 4.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XẨY DựNG 72
4.1.1 Cơ sở chung để đánh giá công nghệ 72
4.1.2 Các công cụ và kỹ thuật sử dụng trong đánh giá công nghệ 78 4.1.3 Thực hành đánh giá công nghệ 82
4.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực CÔNG NGHỆ 86
4.2.1 Năng lực công nghệ 86
4.2.2 Đánh giá năng lực công nghệ 90
CHƯƠNG 5 LỤ A CHỌN VÀ ĐỒI MỚI CÔNG NGHỆ XÂY DƯNG 104
5.1 LỤA CHỌN CÔNG NGHỆ XÂY DựNG 104
5.1.1 Công nghệ thích hợp 104
5.1.2 Lựa chọn công nghệ
109
5.2 ĐỐI MỚI CÔNG NGHỆ 115
5.2.1 Khái niệm 115
5.2.2 Tác động của đoi mới công nghệ 119
5.2.3 Quá trình đổi mới công nghệ 120
5.2.4 Hiệu quả của quá trình đồi mới công lĩghệ 130
5.2.5 Quăn lý đỗi mới công nghệ 138
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
CHƯƠNG 6 CHUYẺN GIAO CÔNG NGHỆ XÂY DỤNG 147
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG 147
6.1.1 Chuyển giao công nghệ là gì? 147
6.1.2 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ 149 6.1.3 Hình thức chuyến giao công nghệ 150
6.1.4 Phương thức chuyến giao công nghệ 150
6.1.5 Quyền chuyển giao công nghệ 151
6.1.6 Phân loại chuyến giao công nghệ 151
6.1.7 Các nguyên nhân xuất hiện chuyển giao công nghệ 153 6.1.4 Các yêu cầu đối với công nghệ trong chuyển giao công nghệ
156 6.2 CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 156
6.2.1 Các yếu tố thuộc bên nhận và nước nhận 156
6.2.2 Các yếu tố thuộc bên giao và nước giao 158
6.3 SỞ HỬƯ TRÍ TUỆ VÀ CHUYẾN GIAO CÔNG NGHỆ 158 6.3.1 Khái quát về sở hữu trí tuệ 158
6.3.2 Vai trò cua quyền sở hữu trí tuệ trong chuyến giao công nghệ 161
6.4 QUÁ TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 162
6.4.1 Phân tích và hoạch định 162
6.4.2 Tìm kiếm công nghệ 162
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
6.4.4 Trình tự tiến hành nhập công nghệ 163
6.5 KINH NGHIỆM CHUYỀN GIAO CÔNG NGHỆ Ở
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 167
NƯỚC VỀ CÔNG
NGHỆ 175 7.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ 177 7.3 QUẢN LÝ CÁC CẤP ĐÓI VỚI KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ XÂY
DựNG ! 183
7.4 ĐỎI MỚI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ KHOA
HỌC CÔNG
NGHỆ XÂY DựNG 207 TÀI LIỆU THAM KHẢO 211
MỞ ĐÀU
ứng dụng khoa học công nghệ là một trong các yếu tố quyết
định sự thành công lâu dài của các doanh nghiệp Ngày nay, các
nhà quản lý cần hiếu rõ vai trò của ứng dụng công nghệ trong mọi
hoạt động sản xuất và tác động của công nghệ đến môi trường
cạnh tranh Đồng thời, họ cũng cần có các kiến thức cơ bản để hiểu
biết về ứng dụng công nghệ, phát triển công nghệ, chuyến giao
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghệ, ứng dụng côngnghệ, chiến lược công nghệ phù họp và giảm thiểu rủi ro trongchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung môn học cung cấp cho học viên các kiến thức về ảnh hưởng của công nghệ đến phát triển kinh tế, kỳ thuật và các
hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng Từ đó, việcphát triển và ứng dụng công nghệ vào hoạt động xây dựng cầnđược phân tích, lựa chọn cho phù hợp và có chiến lược rõ ràng đểmang lại lợi nhuận về kinh tể và khoa học Đồng thời, nội dungmôn học cũng cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản tronghoạt động quản lý công nghệ nói chung và công nghệ xây dựng nóiriêng, đặc biệt là các kiến thức để đánh giá hiệu quà và rủi ro trongquá trình ứng dụng công nghệ vào sản xuất xây dựng Điều đó sẽgiúp cho nhà quản lý có các giải pháp ứng xử phù hợp nhằm manglại lợi ích cho doanh nghiệp và tạo ra môi trường khích lệ các sángtạo khoa học ứng dụng
Đe quản lý được hoạt động ứng dụng các công nghệ trongxây dựng, chúng ta cần hiểu được quy trình phát triền của côngnghệ xây dựng, ứng dụng công nghệ và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực xây dựng Đồng thời, chúng ta cũng có những kỹnăng cơ bản trong đánh giá hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và hoạchđịch được chiến lược ứng dụng công nghệ đế từ đó quàn lý côngnghệ trong lĩnh vực xây dựng cho doanh nghiệp mình
Cũng như các ngành khác, quản íý ra đời, tồn tại và pháttriển như một tất yếu của thế giới Theo tiến trình phát triển củathời đại, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu thì khoahọc quản lý không ngừng được hoàn thiện về cả quy mô và trình
độ Có được kết quả phát triến như ngày nay khoa học quản lý đã
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
tìm kiếm đế hình thành nên một lĩnh vực khoa học độc lập Khởi
đầu của ngành khoa học quản lý này là tư tưởng quản trị công
nghệ do yêu cầu của ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
để tăng năng suất và tăng hiệu quả kinh doanh Các nhà khoa học
tiền bối cho rằng hiệu quả của quá trình ứng dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất không thể giải quyết bằng thần học, triết học hay sử học mà nó cần được lý giải bằng khoa học quản trị và điêu hành phôi hợp cụ thể của các quả trình hoạt động vì mục đích dân sinh Từ khi khám phá những mâu thuân trong thực tế, các nhà
khoa học đã dày công vun đắp cho ý niệm quàn lý trở thành một tưtưởng chính thổng trong đời sống xã hội Mặc dù là một tư tưởngmới, phải cọ xát thường xuyên với đời sống kinh tế — xã hộinhưng các nhà khoa học tiền bối đã kiên trì mài dũa cho nó trởthành tinh tuý trong nhận thức của đời sổng xã hội Tư tưởng quản
lý biến đổi cũng rất phức tạp nhưng chúng ta cần nghiên cứu nó để
thấy được toàn bộ quá trình phát triển của “cây khoa học quản lý ”
và qua đó nắm bắt được yêu cầu thực tế khách quan về quản lý
các hoạt động kinh tể — xã hội trong từng thời kỳ lịch sử Trên cơ
sở đó, chúng ta sẽ tiếp thu một cách có chọn lọc tư tưởng quản lýcủa các trtrờng phái khoa học đế vận dụng có hiệu quả nhất vàoquản lý các đối tượng thuộc lĩnh vực công tác của mình
1.1. Giới thiệu chung về quản lý
1.1.1 Lịch sử phát triển của quán lý
Từ những năm 1840-1890 khi những cơ sở sản xuất nhở,những công trường thủ công, xưởng thợ ra đời kèm theo nó ỉà sựxuất hiện của những quản trị viên Họ ỉà chủ sở hữu những cơ sởsản xuất nhỏ của mình và đồng thời là nhà quản trị
Sau năm 1890, nhiều xí nghiệp lớn, nhiều liên hiệp xí nghiệp
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
ngày càng lớn này và thích ứng với môi trường kinh doanh thườngxuyên thay đồi, các nhà nước, các chính phủ đã xây dựng và banhành nhiều đạo luật nhằm qui định quyền hạn và trách nhiệm củanhững xí nghiệp và liên hiệp xí nghiệp này Trong quá trình cải tổdoanh nghiệp, không chỉ có các chủ sở hữu mà cả những luật giacũng tham gia vào những chức vụ quan trọng của quản trị doanhnghiệp và hoạt động quán trị được thực hiện trong phạm vi nhữngđiều luật quy định
Tuy nhiên, trong giai đoạn trước năm 1910, chưa có nhũngtác phẩm đáng kể viết về quản trị doanh nghiệp, kế cả vấn đề tổngkết lý luận và kinh nghiệm thực tiễn Có chăng chỉ là những kinhnghiệm được sao chép, truyền lại qua các đời, từ các gia đình,dòng họ Vì vậy, quản trị doanh nghiệp chưa phải là môn khoahọc chính thống
Từ năm 1910, nhiều công ty, nhiều tập đoàn sán xuất lớnđược hình thành, nhiều ngân hàng xuất hiện nhằm phục vụ cho sựphát triển của các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn Các chức danhGiám đốc, Tổng Giám đốc ra đời vấn đề quán trị doanh nghiệpcàng được đặt ra cụ thế, chặt chẽ, dưới các điều luật cụ thế Vàonăm 1911, tác phẩm quản trị doanh nghiệp có giá trị đầu tiên đượcxuất bản ở Mỹ Cuốn sách do nhà khoa học quản trị nối tiếng F w
Tây lơ biên soạn với tiêu đề: “Những nguyên tắc và phương pháp
quản trị khoa học” Cuốn sách chủ yếu đề cập vấn đề quản trị nhân
sự; Làm thể nào để người lao động hòan thiện và sử dụng cỏ hiệu
quả công cụ lao động, thời gian làm việc để tăng năng suất lao động.
Sau Đại chiến thể giới lần thứ nhất (1913-1918), tiếp đó làcuộc đại khủng hoảng kinh tế, tài chính đã làm cho hàng loạt các
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
chức lại hoặc hợp nhất với nhau Cơ chế quản lý mới ra đòi thíchứng với thời kỳ mới Trên cơ sỏ này, giới quản trị doanh nghiệpmới xuất hiện với những nguên tắc phương pháp và kinh nghiệmquản lý mới Năm 1922 đã ra đời một tác phẩm có giá trị cao vềquản trị doanh nghiệp Đó là tác phẩm của nhà khoa học Pháp
Hery Fayon về: “Quản lý cóng nghiệp và quản lý tổng hợp Nội
dung cơ bản của cuốn sách đề cập đến phương pháp quản trị trongphòng, chủ yểu nói về những chức năng cơ bản của quản trị doanhnghiệp Những tư tưởng, quan điểm cơ bán của cuốn sách cho đếnnay vẫn được áp dụng
Cho đển nãm 1940, các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh đãnhận thấy tính tất yếu phải xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng một độingũ quản trị viên doanh nghiệp và một hệ thống trường lớp, giáotrình đào tạo quản trị viên đã ra đời Từ đó, khoa học quản trịdoanh nghiệp đã góp phần đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho các
doanh nghiệp, p Fonet viết trong cuốn sách: “Đường xoắn ốc của
những phương pháp khoa học và hiệu quả của nó đôi với quản lý công nghiệp Cuôn sách đã xác định những tư tưởng triết học và
những quan điểm của quản trị tiến bộ
Sự phát triển của quản trị doanh nghiệp từ năm 1946 đếnnay: Đây là giai đoạn sau kết thúc chiến tranh thế giói lần thứ II,chuyến sang khôi phục, phát triển kinh tế và giao lưu quốc tế.Cùng với trào lưu đó, công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nhiềunước công nghiệp tiên tiến đã được tốc độ cao trong tăng trưởngkinh tế Từ năm 1946 trở đi, ngày càng có nhiều tác phẩm có giátrị nói về quán trị doanh nghiệp Ở nhiều nước đã thành lập cáctrường riêng để giáng dạy, đào tạo những nhà quản trị từ cấp thấpđến cấp cao nhât doanh nghiệp Có thể kể đến các trường ở Mỹ:
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
doanh Ha-vớt (Harvert Business School), Có thể kể đến một sốtác phẩm quản trị doanh nghiệp đặc biệt có giá trị trong thời kỳnày như: “Cuốn sách quản lý năng động” xuất bản năm 1945 củahai nhà khoa học người Anh và Mỹ Tác phẩm này đã tồng kếtnhững nguyên tắc của quản trị doanh nghiệp đạt được từ xưa đếnnăm 1945 Trên cơ sở lý luận của quản trị doanh nghiệp mới phùhợp với điều kiện hiện tại
Sau đó lần lượt hàng trăm cuốn sách khác nhau, nhiều sáchgiáo khoa, bài báo về quản trị doanh nghiệp ra đời Những buổi hộithảo, hội nghị quốc tế, nhiều lóp học được tổ chức để làm sáng tỏnhững vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp trong điều kiệnhiện tại Từ sau năm I960, là thời kỳ sôi nổi, phát triển nhất củaquản trị doanh nghiệp mà nhân loại đạt được từ nền kinh tế tư bảnphá triển tới nay Một công ty Mỹ trong năm 1960 đã phải chi tới3.000.000 đô la chỉ để phục vụ việc sưu tầm, thu thập, tổng hợpnhững tài liệu về quản trị doanh nghiệp nhàm bồi dưỡng chonhững quản trị việ của công ty, (chưa kể tiền lương và những chiphi khác phục vụ cho đội ngũ giáo sư, cán bộ giảng dạy )
Tóm lại, qua các giai đoạn phát triển của quản lý, chúng ta
thấy nồi bật một vấn đề là: Xã hội từ chỗ chấp nhận từ từ đến chấp
nhận hẳn vai trò của quản lý, mà gắn liền với nó là các quản trị viên có nghiệp vụ và các cổ vẩn có năng lực vận dụng những kiến thức lý luận quản lý vào thực tiễn Ngày nay, nhất là những năm
đầu của thập kỷ 90, ở hầu hết các nước đã hình thành một hệ thốngtrường lóp để đào tạo, bồi dưỡng các nhà quản lý tài ba đem lại
1.1.2 Khái niệm quản lý
Quản lý ra đời từ rất xa xưa, nó xuât hiện từ thưở bình minh của xã hội loài người Con người sinh sống theo tập quán quần tụ
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
cộng đồng, có nhiều việc nảy sinh mà một người không thế làmđược hoặc làm được nhưng hiệu quả kém, cần phải được phối hợpliên kết vói số đông để cùng thực hiện Từ những yêu cầu khách
quan đó, dần dần hình thành tổ chức Quản lý diễn ra trong mọi tổ
chức từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Nó
chính là yếu tổ
quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi tố chức Mặc dùxuất hiện từ lâu đời và được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống hàngngày, nhưng cho tới nay vẫn chưa có một quan niệm thống nhất vềquản lý với rất nhiều các khái niệm được đưa ra bởi các học giả vànhà nghiên cứu khác nhau như sau:
- Theo F.W Taylor: Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó biết được răng họ đã thực hiện công việc một cách tôt nhât và rẻ nhất.
- Theo Henrry Fayol: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất
cả cả khâu: lập kể hoạch, tổ chức, phân công điều hiến và kiểm
soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu qủa cácnguồn lực vật chất khác của tổ chức đế đạt được mục tiêu đề ra
- Theo M.p.Follet: Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông
qua con người.
- Theo Koontz và O’Donnell: Quản lý là thiết kê và duy trì
một môi trường mà trong đỏ các cá nhân làm việc với nhau trong
các nhóm có thế hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định
- Theo Stoner và Robbins: Quản lý là một tiên trình bao gôm
việc hoạch định, tô chức, quản trị con người và kiêm tra các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành các mục tiêu của đơn vị đó
- Theo Mary Parker Follet: Quản lý là hoàn thành công việc
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
hành các hoạt động quản trị thông qua người khác, quản trị là hoạtđộng có mục đích và mang tính tập thể
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể khái quát: Quản lý là sự tác động liên tục có tố chức, có định hướng của chủ thế Quản lý lên đối tượng bị Quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung của tố chức đã đề ra trong điều kiện bỉếrt động của môi trường và sự thay đối của các nguồn lực.
Nhu' vậy, quản ỉý bao gồm 5 yếu tố thành phần như sau:
- Chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý;
- Có mục tiêu quản lý rõ ràng;
- Kết quả và hiệu quả;
- Có nguồn tài nguyên hạn chế;
- Môi trường quản trị luôn thay đổi
1.1.3 Các yếu tố cấu thành quản lý
Các yểu tố trên không thể tách rời nhau mà có mối quan hệràng buộc với nhau trong quản lý Chủ thế quản trị là tác nhân tạo
ra các tác động Tác động này có thể là một lần nhưng cũng có thế
là nhiều lần Đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động củachủ thể quản lý Thông thường chủ thể là một hoặc nhiều ngườicòn đối tượng có thể là máy móc thiết bị, tiền vốn, vật tư hay conngười Căn cứ đê chủ thê tạo ra các tác động là mục tiêu của quảnlý
• Chủ thể quản lý: Con người là yếu tố tạo ra tác động quản
lý trong mọi quá trình hoạt động Chủ thế có thể là cá nhân hay tổchức tác động lên đổi tượng quản lý bằng các công cụ vói nhữngphương pháp quản lý thích hợp theo các nguyên tắc nhất định Đối
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
sinh vật và có thể là con người, tổ chức ngưòi;
• Khách thế quản lý: là yểu tố tiếp nhận sự tác động của chủ
thế quản lý, Đó ỉà những hành vi thực thế (cá nhân, tổ chức sự vậthay môi trường), cũng có thể là sản phẩm trực tiếp của đối tượngquán lý, mối quan hệ giữa các thực thể các quá trình trong quátrình vận động của chúng;
• Mục tiêu quản lý: Là căn cứ để chủ thể phát ra các tác động
quản lý cũng như lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp, là cáiđích đế cả chủ thế và khách thể quản lý cần phải đạt được tại mộtthời điểm xác đinh trong tương lai do chủ thể và khách thể địnhtrước;
• Môi trường quán lý: Là những yếu tố bên ngoài bao gồm cả
môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ảnhhưởng đến yếu tố bên trong là quá trình quản lý cũng như mục tiêuquản lý Trong các môi trường khác nhau, Chủ thể quản lý phải tìmkiếm, sử dụng các công cụ, Phương pháp quản lý cho phù hợp môitrường vừa đặt ra mục tiêu, vừa tạo ra địa bàn và động lực cho mỗi
tố chức hoạt động vì vậy nó cũng là một yếu tố quan trong trongquản lý
• Có thế khái quát các yếu tố tham gia quá trình quản lý theo
r r
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
1.1.4 Vai trò của quản lý
Quản lý có các vai trò chủ yểu sau:
Tạo ra sự thong nhất ý chí giữa các cá nhân bộ phận trong tố
chức;
Xây dựng định hướng ngắn hạn và dài hạn cho sự phát trien
của tổ chức Hướng nỗ lực của các nhân, bộ phận trong tổ chức đạtđến mục tiêu chung đã đề ra;
Tạo ra động lực cho các cá nhân, bộ phận trong tổ chức, thúc
đấy họ hành động đế đạt kết quả mong muốn;
Phối hợp điều hoà các hoạt động của cá nhân, bộ phận trong
mồi tồ chức đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất;
Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tô chức và
mỗi cá nhân từng thời kì;
Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân, bộ
phận trong tổ chức;
Bổ trí nhân sự và công cụ lao động phù hợp nhất với trình độ
chuyên môn và năng lực của mỗi người đế phát huy tài năng, pháttriển cả thể lực và trí lực;
Phổi hợp nhịp nhàng các bộ phận trong tổ chức đế đạt được
môi trường chung, tạo ra những sản phấm cho tiêu dùng xã hội;
Củng cổ địa vị của tổ chức trong môi trường bằng cách duy
tri tốt sự tồn tại của tổ chức thông qua kết quả hoạt động của tổchức đóng góp cho xã hội
Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật của hoạt động quản lý thìquản lý chính là sự kết họp mọi nỗ lực của con người trong một tổchức nào đó để đạt tới mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêuriêng của mỗi người một cách khôn khéo và hiệu quả nhất Quản lý
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
phối hợp các hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện để đạtmục tiêu kinh doanh Nó không chi dựa trên kinh nghiệm mà phải
có cơ sở khoa học (tổng kểt từ thực tiễn quản trị và có sự vận dụngcác quy luật, nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý) Mặtkhác, nó còn là một nghệ thuật trong xử lý các tình huống đa dạngkhông thể dự tính đầy đủ; cần hết sức linh hoạt, sáng tạo, tùy cơứng biến sao cho có hiệu quả cao nhất Ngoài ra, quản lý còn làmột nghề chuyên nghiệp, kết quả của sự phân công lao động caotrong xã hội; đòi hỏi kỹ năng vả phẩm chất nhất định
1.2 CÁC NGUYÊN TẮC CHƯNG TRONG QUẢN LÝ
1.2.1 Các nguyên tắc quản lý
1.2.1.1 Nguyên tắc mục tiêu
Lý do: tồn tại của tổ chức là mục tiêu Tổ chức được hìnhthành là do yêu cầu cùng thực hiện một mục tiêu xác định Mụctiêu đó gắn liền với tổ chức trong suốt quá trình tồn tại Do đó cóthể khẳng định ràng mục tiêu là vấn đề có tính cốt lõi, CO' bànnhất của bất kì một tổ chức nào Trong quá trình tồn tại tổ chứcphải tìm cách đê thực hiện mục tiêu và đạt được mục tiêu, lúc đólợi ích của tô chức mới được thoả mãn Các tổ chức và từng thànhviên trong to chức muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải đạtđược mục tiêu
Yêu cầu: Phải quan tâm vận dụng, triển khai nguyên tắc mụctiêu trong suốt quá trình thực hiện hoạt động quản lý, đặc biệt làphải quan tâm mấy vấn đề cơ bản là xác định mục tiêu và tố chứcthực hiện mục tiêu đó Xác định mục tiêu phải xuất phát từ nhucầu cơ bản của mõi thành viên trong tố chức và của cả xã hội trongtừng giai đoạn phát triển Đe xác định định hướng, tổ chức phảivận động đẻ đạt tới trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Việc
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
chức thành các mục tiêu cụ thê và phân công cho các cá nhân, bộphận trong tổ chức để thực hiện Chỉ khi tố chức đạt được mục tiêuthì mới thoả mãn được lợi ích Mục tiêu là mối quan tâm hàng đầucủa mọi cơ quan, tố chức đơn vị nên hoạt động quản lý phải coimục tiêu là nguyên tắc cơ bản hàng đầu đế định hướng, chi phốicác nguyên tắc khác
1.2.1.2 Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thê
Lý do: Khai thác trí tuệ của đông đào tập thế trong tố chức làviệc rất cần thiết Mục tiêu của tổ chức không chỉ là nhiệm vụ củanhà quàn lý mà còn là nhiệm vụ chung của cà tập thể, của cả tổchức Do đó thu hút sự tham gia của tập thê cũng có nghĩa là thuhút họ vào việc thực hiện mục tiêu của tô chức Thông qua đó, tạo
ra được sự thống nhất ý chí và làm gia tăng động cơ tham gia hoạtđộng thực hiện mục tiêu của các thành viên trong tổ chức
Yêu cầu: Vừa phải tập trung thống nhất trong hoạt động quản
lý vừa phải dân chủ công khai đê có thế huy động và khai thácđược trí tuệ của tập thể, giúp cho chú thế quản lý luôn luôn chủđộng trong việc tố chức điều hành cũng như dảm bảo sự tác độngcủa chủ thế lên đói tượng quản lý trong bất kì hoàn cảnh điều kiệnnào Mặt khác việc quan tâm thu hút sự tham gia của tập thể yêucầu không thẻ coi nhẹ để tạo ra sự thống nhất ý chỉ của cá chủ thếvới đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức.Tạo cho mối quan hệ giữa các nhà quàn lý với đối tượng quản lý
có sự cởi mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực
Yêu cầu: Cần phải được kểt hợp hài hoà các lợi ích ngay từkhi hoạch định và phát triển tố chức Lợi ích họp lý là lợi ích xuấtphát từ quy luật lợi ích đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp Lợi ích phải được dung hoà và chia sẻ Thông qua giải quyết
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong tổ chức,đảm bảo cho tổ chức hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh cácmâu thuần cục bộ
1.2.1.3 Nguyên tắc hiệu quả
Lý do: Hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý.Hoạt dộng quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích Việcđạt được mục tiêu quản lý sễ làm thoả mãn những lợi ích mà tốchức mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối đa vớicác chi phí họp lý nhất thì các nhà quản lý phải quan tâm đến hiệuquả
Yêu cầu: Phải luôn luôn đặt hiệu quả quản lý lên hàng đầu,phải coi nó là chuẩn mực của mọi quá trình quản lý trong điều kiệnhiện nay, cho dù mục tiêu của quản lý là lớn lao và quan trọngnhưng không thể đạt đến mục tiêu với bất cứ giá nào, mà các nhàquản lý cần phải quan tâm cân đối xem xét giữa kết quả thực hiệnmục tiêu mang lại với việc sử dụng chi phí về nhân lực, vật lựccũng như những chi phí vô hình khác mà chủ thể cần phải bò ra đế
có thế thực hiện mục tiêu đó
1.2.1.4 Nguyên tắc thích ứng linh hoạt
Lý do: Bẩt kì một tổ chức nào cùng đều tồn tại trong môitrường mà môi trường đó lại luôn luôn vận động biến đổi theonhững quy luật khách quan vốn có của nó Điều đó có nghĩa là tổchức muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải thích ứng được vớinhững thay đổi đó của môi trường chung quanh
Nhà quản lý phải có được tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhạycảm và khách quan trong việc nhìn nhận đảnh giá vấn đề, tránh lối
tư duy bào thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu, vì những thói quen
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
1.2.1.5 Nguyên tắc khoa học hợp lý
Lý do: Hoạt động quản lý không thể dựa theo kinh nghiệm
mà phải dựa vào những căn cứ khoa học, đê khoa học chỉ đường
Trang 22Yêu cầu: Phải quan tâm đến những vấn đề có tính khoa học, dựa trên những vấn đềkhoa học, đảm bảo tính khách quan và biện chứng Hoạt động quản lý không thể cứngnhắc mà phải có sự linh hoạt, đảm bảo tính họp lý.
ỉ 2.1,6 Nguyên tắc phoi hợp hoạt động các bên có liên quan
Lý do: Vì tô chức kliông thê đứng riêng lẻ một minh trong xã hội mà phải có sựliên kết phối hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh
Yêu cầu: Nhà quản lý phải biết liên kết phối họp với các tổ chức khác để khai tháchểt tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chể những điểm yếu của tồchức mình
1.2.2 Các phương pháp quản lý
1.2.2.1.Phương pháp Kinh tế
Là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quán lý thôngqua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế để tác động lên lợi ích của con người Nội dungcủa phương pháp này chính là sự quản lý bằng lợi ích thông qua lợi ích của con
Phương pháp này sử dụng các công cụ đòn bẩy kinh tế như: quyền tự chủ sản xuấtkinh doanh, chế độ hạch toán kinh tế, chế độ khen thưởng, % doanh sổ nhằm tạo rađiều kiện vật chất thuận lợi và những sự kích thích lợi ích để động viên các đối tượngquản lý phát huy năng lực, sớ trường, sự sáng tạo của mình, lựa chọn cách tốt nhẩt đềhoàn thành nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả nhất tài sản được giao, phát huy tối đa khả năgsẵn có của họ
Được áp dụng linh hoạt, phù họp với nhiều đổi tượng trong nhiều điều kiện hoàncảnh và trong nhiều lĩnh vực
Nhươc điểm:
Không có sự dảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
Dễ bị đối tượng quản lý xem thường nếu không kèm theo các pp tác động
Trang 23buộc mọi người trong hệ thống phải chấp hành, nếu không sẽ bị xứ lý bằng chế tài Đâythực chất là phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ, kỉ luật, tố chức của hệthống quản lý Đặc trưng của phương pháp này là: sử dụng quyền uy của tổ chức để racác mệnh lệnh đơn phương áp đặt cho đối tượng buộc họ phải thực hiện, nếu ldiông sẽphải chịu các chế tài của tổ chức.
Phương pháp này tác động theo 2 hướng: hướng tố chức và hướng điều chinh hành
Có uy lực, có tính đảm báo cho việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
Tạo ra được sự tập trung thống nhất cua tố chức trong quản lý làm cho hoạt độngcủa tổ chức diễn ra theo ý muốn của chú thế
Khi sử dụng không cần phải đi kèm những phương pháp khác mà vẫn đảm bảo hiệuquả
Nhươc điềm:
Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo
Nhà quản lý phải là những người rất có bản lĩnh đế quan sát nắm bắt được đốitượng để có sự tác động chuẩn xác, phù họp thì mới có hiệu quả trong quản lý
1.2.2.3 Phương pháp giảo dục thuyết phục động viên
Là phương pháp vận dụng các quy luật các nguyên tắc hoạt động của tâm lý, giáodục và xã hội đê tác động lên tâm lý, tình cảm của con người làm cho những mặt tích cựctrong con người họ thức dậy và làm lãng quên hay kìm nén những mặt tiêu cực đế đạtđến kết quả làm việc cao Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục Nhà quản
lý làm cho đối tượng có thể hiểu và phân biệt được phải trái, đủng sai, tốt xấu, đẹp xấu,lợi hại, thiện ác từ đó nâng cao tính
Trang 24vọng của mọi thành viên trong tổ chức để có cách ứng xử hợp lý đồng thời cũng cần kếthọp với các phương pháp quản lý khác cho thích hợp.
Ưu điểm:
Không gây sức ép tâm lý cho đối tượng, trái lại đói tượng cảm thấy được quan tâmnên sẽ tạo ra được sự phấn khởi, hăng hái, không khílàm việc sôi nổi, đôi khi mang lạinhững kểt quả vượt xa sự mong đợi
Nhươc điểm:
Dễ làm cho người lao động ỷ lại trông chờ vào tập thể hoặc đưa ra yêu sách quá sứcđối với tổ chức Tính hiệu lực không cao, không đám bảo thực hiện chắc chắn, nên khi sửdụng vẫn cần phải có kết họp đi kèm các phương pháp khác
Nó đặt ra yêu cầu cho nhà quản lý phải là người có đủ uy tín, có điều kiện và cóthời gian quan tâm chăm sóc, động viên cấp dưới
1.2.2.4 Phương pháp quản lý theo mục tiêu
Là quá trình xác định các mục tiêu thực hiện thông qua sự tham gia giữa cấp trên
và cấp dưới, luôn có sự xem xét định kỳ, sự tiến triển hướng tới mục tiêu và có sự khenthưởng theo tiến triền hướng tới mục tiêu đó Đây là một trong những phương pháp đãgiúp các nhà quản ỉý doanh nghiệp khai thác triệt đế các lý thuyết khoa học quản lý đãđược nhiều nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng
Yêu cầu:
Phải xác định, xây dựng mục tiêu có sự tham gia phối họp của cá cấp quản lý và tất
cả những người thừa hành đề hoàn thành nên mục tiêu tổng thề Mỗi cá nhân, bộ phận tựxác định mục tiêu cho minh trên cơ sở mục tiêu tông thê
Xây dựng mục tiêu là một công việc khó, yêu cầu phải xuất phát từ cấp thấp nhất làcấp CO’ sở lên đến cấp cao
Luôn luôn có thông tin phản hồi về sự tiến triển của mục tiêu
Nó có sự khen thưởng động viên kịp thời
1.2.2.5 Phương pháp quản lý chất lượng toàn bộ theo ISO
Đây là phương pháp mới, được thành lập 1947 tại Thuỵ Sĩ Là một trong nhữngphương pháp hiện đại lúc đầu chỉ được áp dụnh trong các doanh nghiệp hiện nay vẫn
Trang 25đang được vận dụng trong hầu hết các to chức, doanh nghiệp kể cả các tố chức Nhà nướcnhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng hàng hoá dịch vụ cung cấp cho khách hàng Thuậtngừ ISO đang đong hành với chất lượng của hàng hóa, dịch vụ,
Đinh nghĩa:
Quản lý chất lượng toàn bộ (TQM) là phương pháp quản lý của một tổ chức trong
đó định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhừm đem lại sựthành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng Mục tiêu của phưcmg pháp nàychính là việc cải tiến chất lượng sản phẩm và làm thỏa mãn khách hàng ớ mức tốt nhấtcho phép
Yêu cầu:
Phải xây dựng được một hệ thống quản lý chất lượng gồm rất nhiều yếu tố: xâydựng cơ cấu tổ chức, xây dựng các quy trình, các nguồn lực, các thú tục nhằm bảo đảmcho hàng hoá dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất
Yêu cầu của phương pháp này là phải vận dụng được các tiêu chuẩn đã xây dựngđưa vào áp dụng trong công tác quản lý
Đãc trưng:
Nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnhliên quan đến chất lượng đồng thời nó huy động được sự tham gia của mọi cá nhân, bộphận trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Giúp nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ, góp phần nâng cao năng suất lao động.Bên cạnh đó nó tạo ra được một cơ chế hàng hoá dịch vụ liên tục được
19
cải tiến chất lượng làm tăng sự công nhận của khách hàng về chất lượng và làm thoả màn tối đa nhu cầu của khách hàng
Giúp nâng cao đạo đức của người lao động
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Trình bày khái nhiệm quản lý? Các yểu tố cấu thành quản lý?
2 Trình bày vai trò của quàn lý?
3 Trình bày các nguyên tắc trong quản lý?
4 Trình bảy các phương pháp quản ìý? Ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp?
CHƯƠNG 2 Cơ SỞ QUẢN LÝ CỔNG NGHỆ TRONG XÂY DỤNG
2.1 GIỚI THIỆƯ CHƯNG VÈ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
2.1.1 Giới thiệu chung
Ngày nay khoa học và công nghệ đã trở thành một lực lượng sản xuất quan trọnghàng đầu của nhân loại, là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế-xã hội của quổc gia
Trang 26Trong sự phát triển của KH&CN hiện đại, hoạt động KH&CN mang tính xã hội phổ biến,
vì vậy mọi nhà đều quan tâm đển lĩnh vực này Khoa học, kỹ thuật và công nghệ là mộthiện tượng phưc tạp, một đối tượng nghiên cún có phạm vi rất rộng lớn, cho nên từ lâu,vấn đề phát triển khoa học và kỹ thuật đã thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà khoahọc thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: triết học, khoa học luận, các môn khoa học tựnhiên và xã hội khác
2.1.2 Khái niệm công nghệ
Khoa học là kiến thức có hệ thống và đã được xác lập, còn công nghệ được định
nghĩa là “kiến thức được dùng trong các sản phẩm hay quy trình sản xuất” Theo nghĩa
rộng, khoa học bao gồm cả kỹ thuật, công nghệ và trong nhiều trường hợp, nguời ta đãđồng nhất kỳ thuật với công nghệ Cùng với sự phát triển của khoa học-công nghệ ưonglịch sử, sự phân biệt giữa các khái niệm này ngày càng rõ nét Khoa học có các khía cạnhriêng của nó, như là hệ thống thể chế, như là hệ thống hoạt động và như là hệ thống trìthức
Công nghệ (technology) có xuất xứ từ hai từ trong tiếng Hy lạp cổ: techno
- có nghĩa là tài năng, nghệ thuật, kỹ thuật, sự khéo léo; logy- có nghĩa lả lời lẽ, ngôn từcách diễn đạt, học thuyết Như vậy, ngay từ nghĩa gốc, công nghệ đã bao gồm trong đó
các yếu tố kỹ thuật và khoa học Công nghệ được hiểu theo 3 nghĩa:
Cóng nghệ làm hay “khoa học làm ”, là khoa học úng dụng nhàm vận dụng các quy
luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của conngười
Công nghệ là các phương tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hoá các tri thức ứng
dụng các khoa học
Công nghệ là một tập hợp các cách thức, các phương pháp dựa trên cơ sở khoa học
và được ứng dụng vào các ngành sản xuất khác nhau đế tạo ra các sản phẩm vật chất vàdịch vụ [Từ điển Bách khoa Việt Nam, trang 582 — 583]
Các thành phần cơ bản của công nghệ (theo thống nhất của tổ chức quốc tế về côngnghiệp - công nghệ và của Từ điến Bách khoa Việt Nam) có:
21
Trang 27Phần trang thiết bị: bao gồm máy móc, dụng cụ, nhà xưởng tức là phần cúng
của công nghệ
Phần con người: bao gồm kỳ năng tay nghề của đội ngũ nhân lực để vận hành,
điều khiến và quản lý dây truyền thiết bị
Phần thông tin: bao gồm tư liệu, dữ liệu, tức là “phần mềm” của công nghệ, bản
mô tả sáng chế, bí quyết kỹ thuật (know - how)
Phần quản lỷ-tổ chức: bao gồm các hoạt động về phân bổ nguồn lực, tạo lập
mạng lưới, sản xuất, tuyển dụng và khuyển khích nhân lực Với phàn quản lý, “côngnghệ được hiện thân trong thể chế và khoa học quán lý đã trở thành nguồn lực”
Như vậy, có thể nói khoa học và kỹ thuật ỉầyểu tố nền tảng của công nghệ, còn quản lý và khoa học quản lý là yếu tố gắn kết các yếu tố của công nghệ thành một hệ thông và nó quyêt định sự triền khai, thành bại của công nghệ Công nghệ, cũng như giáo dục, không thể mang bán trên giá mà nó nằm sâu trong kiến thức và các kỹ năng.
Định nghĩa về công nghệ: “công nghệ là quy trình vận dụng các kiến thức khoa
học và kỹ thuật đê tạo ra hay cải tiến một sản phâm hàng hoả và dịch vụ hoàn chỉnh
(Chú ý: Khái niệm công nghệ (technology) không đồng nhất và thường lẫn lộn vớikhái niệm kỹ thuật (technic, technique) tuy chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau Côngnghệ là một loại khoa học - khoa học ứng dụng chủ yểu được dùng trong lĩnh vực kinhdoanh và phát triển kinh tể)
2.1.2.1 Vai trò của khoa học công nghệ đổi với sự phát triển của loài người
Khoa học và công nghệ có vai trò rất quan trọng đổi với sư phát triển của nhânloại cũng như ở mỗi quốc gia, dân tộc (Hoạt động KH&CN vừa có tính quốc gia vừa
có tính quốc tế) Như Các Mác đã nhận định: “Những thời đại kinh tế khác nhau
không phải ở chỗ chúng ta sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào
Sản xuất bằng cách nào, với tư liệu lao động nào là cơ sở đế nhận biết và đánhgiá các thời đại kinh tế Mức độ phát triển của KH&CN là cơ sở đế tạo ra phương tiện
và cách thức sản xuất của loài người, do đó nó quyểt định trình độ phát triển của lựcỉuợng sản xuất, quyết định sự phát triển của các thời đại Lịch sử hình thành và pháttriển của KH&CN đã chứng minh rằng sự phát triển của nó không phải là một conđường đi lên đều đặn mà bao hàm những bước nhảy vọt - những cuộc cách mạng dẫnđến sự thay đổi sâu sắc và triệt để về phương
diện và cách thức sản xuất của nhân loại
22
Điểm qua một số cuộc cách mạng theo tiến trình xuất hiện có liên quan đến hoạtđộng khoa học và công nghệ:
a) Cách mạng công nghệ
Trang 28Cách mạng công nghệ là khái niệm được dùng đế chỉ giai đoạn phát triển trọngyểu có tính chất nhảy vọt của hệ thống công nghệ và kỳ thuật của nhân loại, được biểuhiện bằng những thay đổi về chất của hệ thống các phương pháp, phương tiện đượccon người sáng tạo, sử dụng trong chinh phục thế giới khách quan Các tiêu chí cơ bản
đế xem xét và phân chia các cuộc cách mạng công nghệ là: nguồn nhiên liệu và năngỉượng được khai thác, chế tạo và sử dụng; các loại nguyên vật liệu được khai thác,được chế tạo, trình độ làm chủ của con người về thời gian và sau cũng là những bướctiến của công nghệ trong lĩnh vực sinh học
Người ta đã phân chia ra (dựa theo các tiêu chí trên) thành 5 cuộc cách mạngcông nghệ (CMCN):
• Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất diễn ra từ khi con người biết cách sửdụng, duy trì lửa để phục vụ nhu cầu cuộc sống (diễn ra vào khoảng năm 300 TCN)
• Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai diễn ra từ thiên niên kỷ thứ năm trướccông nguyên đến khoảng thế kỷ thử V, con người đã biết sử dụng đồ đồng, đồ sắt bằngcông nghệ nấu chày kim loại và chế tạo công cụ lao động theo kinh nghiệm
• Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ ba diễn ra từ khoảng thể kỷ XV đến thể kỷXIX trên cà 4 lĩnh vực: năng lượng, vật liệu, sinh học, cơ khí chính xác
• Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư diễn ra từ khoáng thế kỷ XĨX đến nhữngnăm giữa thế kỷ XX Đây là thời kỳ diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, là giai đoạnbiển đổi và phát triển về chất trong lĩnh vực kỳ thuật, của sàn xuất công nghiệp,chuyến từ công trường (xưởng) thủ công tư bản chủ nghĩa sang hệ thống công xưởng,nhà máy tư bản chủ nghĩa nhờ áp dụng những sáng chế mới trong công nghệ Cuộccách mạng công nghệ diễn ra sớm nhất ở Anh (từ khoảng những năm 70 của thế kỷXVIII) sau đó lan truyền sang các nước châu Âu khác và Mỹ, Nhật Nó đã đặt cơ sởvật chất-kỹ thuật cho bước cuối cùng chuyển từ chủ nghĩa phong kiến sang chủ nghĩa
tư bản Cuộc cách mạng khoa học lần này đã dẫn đến sự ứng dụng nhanh hơn nhiềunhững thành tựu của tiến bộ khoa học vào thực tiễn sản xuất, dẫn đến sự biển đổinhanh trong khoa học-kỳ thuật, chấm dứt thời kỳ khoa học đi sau kỹ thuật, chuẩn bịtiền đề cho thời kỳ khoa học vượt trước, đóng vai trò định hướng cho kỹ thuật
• Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ năm diễn ra từ giữa thể XX đến nay (haycòn gọi là cuộc cách mạng công nghệ hiện đại) Đặc trưng cơ bản nhất của cuộcCMCN lần thứ năm là nó được kết hơp chặt chẽ với cuộc cách mạng khoa học lần thứ
tư, trở thành cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, giai đoạn phát triển rất cao của cáchmạng khoa học-kỹ thuật Khi xem xét các cuộc cách mạng công nghệ trong lịch sử,chúng ta nhận thấy có mối quan hệ sâu sắc, chặt chẽ, biện chứng giữa tiến bộ khoahọc, tiến bộ công nghệ và tiến bộ xã hội
b) Cách mạng khoa học và cách mạng khoa học-kỹ thuật
Trang 29Là giai đoạn phát triển về chất, được biểu hiện ở quy mô, nhịp độ, trình độ pháttriển của khoa học, trước hết là những biến đổi cách mạng trong phương pháp tư duykhoa học Cơ sở lý luận và phương pháp luận của việc xem xét các giai đoạn phát triểncủa cách mạng khoa học là lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng đượcsáng tạo bởi c Mác và Ph Angghen và được phát triển toàn diện bởi V.I.Lênin Bêncạnh đó, lý thuyết về “khuôn mẫu” trong sự phát triển khoa học của T.Kun (ThomatKun - sinh năm 1922, nhà nghiên cứu lịch sử người Mỳ, tác giả của cuốn sách “Cấutrúc của những cuộc cách mạng khoa học”-1962) cùng được coi là một căn cứ lý luậnquan trọng đế xem xét các cuộc cách mạng trong lịch sử Trên cơ sở đó, người ta chorằng có 4 cuộc cách mạng khoa học:
• Cuộc cách mạng khoa học đầu tiên diễn ra vào thế kỷ XVI -XVII đã thay thếtriết học tự bịên bằng quan sát thực nghiệm và gắn với tên tuổi của G.Galilê, J.Keple,R.Đêcac, C.Huyghenx, I.Niutơn, N.Copecnich Khoa học, trước cuộc cách mạngcông nghiệp (trong cách mạng công nghệ lần thứ 4) trong một thời kỳ dài (khoảng10.000 năm - theo Alvin Toffler) mới chi phát triển thành một hệ thống tri thức tốngkết kinh nghiệm hoạt động nhận thức, chưa trở thành nhân tố trực tiểp của lực lượngsản xuất, khoa học không song hành với kỹ thuật và kỳ thuật sản xuất của loài ngườichỉ dựa trên sự khéo léo của chân tay và sức mạnh của cơ bẳp, chưa có sự trợ giúp củamáy móc Nhận thức khoa học bắt đầu nả rộ từ thời kỳ Cổ đại ở cả phương Đông vàphương Tây, bị lụi tàn vào thời kỳ Trung cổ, sau đó được hồi sinh và tiếp tục phát triển
từ thời kỳ Phục hưng “Cuộc cách mạng trên trời” (mặt trời là trung tâm) củaN.Copecnic (1473 - 1543, người Ba lan) đã giải phóng cho khoa học khỏi sự nô dịch,phụ thuộc vào thần học và triết học kinh viện, mở ra thời kỳ mới
• Cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai diễn ra vào thế kỷ XVIII đến giữa thể kỷXIX dựa trên quan điểm cơ học về thế giới Vào nửa sau thế kỷ XVIII, ở Châu Âu,máy móc bắt đầu xuất hiện, đánh dẩu sự ra đời của xã hội công nghiệp (như đã nêutrong cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng công nghệ lần thứ 4) Trước khiToán học và Vật lý học vạch ra được các nguyên lý chuyển động và cơ cấu các máycông tác thì các nhà kỹ thuật đã mày mò và sáng chế ra các máy thực nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất [Gion Kei (1704-1774) đã chế tạo con thoi dệt đầu tiên; GienKhargrip (1720-1778) đã chế tạo máy kéo sợi đầu tiên mang tên Gienny, có năng suấtgấp 6 lần chiếc máy sợi thủ công Cả hai ông đều làm việc trong các công trường thủcông Anh Các máy trên chỉ được sử dụng rộng rãi khi nóđược liên kết thành một hệthống máy với động cơ hơi nước do Giêm Oát (1736-1819)- nhà kỹ thuật người Anhchế tạo và được cấp bằng phát minh sáng chế năm 1784]
• Cuộc cách mạng khoa học lần thứ ba diễn ra từ nửa cuối thế kỷ XIX đầu thể kỷ
XX , khởi đầu từ Vật lý, sau đó lan sang các ngành khoa học cơ bản và gắn liền với tên
Trang 30tuổi của A Anhxtanh, M.Plăng Trong thời gian này, đã diễn ra cuộc cách mạng kỹthuật, còn gọi là cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ nhất Cách mạng khoa học-
kỹ thuật là giai đoạn phát triển căn bản về chất, diễn ra trong hệ thống khoa học và kỳthuật hiện đại, bao quát mọi mặt, mọi thành tố của hệ thống đó Sự phát triển mọi mặtcủa kỹ thuật được đặc trưng trước hết bởi kỹ thuật bước vào giai đoạn phát triển mới, ỉàgiai đoạn CO' giới hoá, tự động hoá Thời kỳ đầu, máy móc dần thay thế những thao táclao động thủ công của người sản xuất, tiếp đó là thời kỳ mà các chức năng mảy mócdần dần đựơc tự động hoá, được thay thế bởi các máy tự động Cách mạng khoa học-
kỳ thuật đánh dấu giai đoạn biến đổi to lớn trong việc nghiên cứu, áp dụng nhữngthành tựu của khoa học vào thực tiễn Với cuộc cách mạng này, sự phát triển của khoahọc đã bắt đầu gắn bó mật thiết với sản xuất và kỹ thuật, khoa học bắt đầu trực tiếpnghiên cứu đáp ứng những nhu cầu của chính thực tiễn sản xuất và của chính kỹ thuật
Sự áp dụng nhanh chóng những thành tựu khoa học vào sản xuất và kỹ thuật và nóichung vào thực tiễn đã tạo nên sự hoà quyện, quan hệ hữu cơ giữa khoa học và kỹthuật Cách mạng khoa học và cách mạng kỹ thuật đường như không còn ranh giới ròràng, mà trở thành cuộc cách mạng khoa học-kỳ thuật
• Cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư diễn ra ở thế kỷ XX và gắn với cách mạngkhoa học- kỹ thuật hiện đại lần thứ hai và cách mạng công nghệ lần thứ năm trở thànhcách mạng khoa học-công nghệ phát triển cho đến nay Đặc trưng cơ bản cua giai đoạnnày là sự nhảy vọt của khoa học và kỳ thuật, là sự đột phá
Trang 31của những công nghệ mũi nhọn, từng bước tạo lập nên công nghệ cao Bản châtcủa công nghệ cao (High-Tech) là cách thức sản xuất tạo ra những sản phẩm có chấtlượng tốt, bền, đẹp, tốn ít nhiên liệu và năng lượng, phù hợp với những yêu cầu bảo vệsinh thái Xu thế chung của lịch sử phát triển khoa học là khoảng thời gian diễn ra cáccuộc cách mạng trong khoa học ngày càng rút ngắn lại, ưong khi quy mô, nhịp độ vàkhối lượng tri thức tích luỹ được qua mỗi cuộc cách mạng ấy lại tăng theo gia tốc [Từcuộc cách mạng khoa học lần thứ tư đến nay đã làm cho khối lượng tri thức của nhânloại về thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy trở nên đồ sộ, gấp nhiều lần khối lượng trithức mà những người đi trước đó đã tích luỹ từ khi xuất hiện loài người Sau khi tốngkết sự phát triển của khoa học và công nghệ của nhừng năm cuối thế kỷ XX, nhà tươnglai học nối tiếng Claude Soudin đã chỉ ra rằng cứ sau 5 năm công nghệ lại lạc hậu đimột nửa Sự lạc hậu của công nghệ đã có là thế hiện sự nảy sinh các công nghệ mới,tiên tiến hơn, hiện đại hơn, mang lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn, khotàng tri thức nhân loại được tích luỹ thêm nhiều kiến thức khoa học mới Trong nhữngnăm gần đây, các nhà khoa học cũng đã tổng kết và chỉ ra rằng, trung bình cứ sau 7đến 10 năm, khối lượng tri thức khoa học của loài người lại tăng lên gấp đôi.]
2.1.3 Vai trò của KH&CN đôi với sự phát triền kinh tê và tiên bộ xã hội
Trên cơ sở tổng quan chung về các cuộc cách mạng liên quan đến KH&CN (cáchmạng công nghệ, cách mạng khoa học, cách mạng khoa học-kỳ thuật, cách mạng khoahọc-công nghệ) cho ta xác lập vai trò KH&CN đối với sự phát triền kinh tế Các khảnăng lao động của con người như kỹ thuật, kỹ năng lao động, xử lý thông tin, tổ chứcquản lý quá trình sản xuất đã gắn bó được với nhau đế tạo ra một nhân tố tổng họp.Nhân tố con người có vai trò quyết định sự ra đời của các công nghệ mới cũng như sựphát triển của các nền kinh tế quốc gia So sánh với khoa học-công nghệ, các yểu tốthiết yếu của kinh tể truyền thống như đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tiền vốn, sức laođộng, thậm chí từng yếu tố riêng rẽ của nó là khoa học hoặc kỹ thuật đã trở nên ít quantrọng hơn Trong khi các tài nguyên thiên nhiên có xu hướng giảm dần giá trị thì cácnguồn tài nguyên cho khoa học và công nghệ lại có giá trị gia tăng Thông tin là mộtkhái niện trung tâm của khoa học trong thời đại chúng ta và sự phát triển của côngnghệ thông tin không chỉ giúp cho con người tự động hoá các vận động cơ giới mà còn
tự động hoá các quá trình thông tin để sử dụng nguồn vốn trí tuệ hiệu quả hơn Trongmột nền kinh tể dựa vào trí tụê - nền kinh tể trí thức, con người không chỉ rút ngắnđược khoảng cách thời gian từ phát minh khoa học đến vận dụng vào thực tế mà còntăng tốc độ đổi mới công nghệ và rút ngắn chu trình sống của các hàng hoá là sảnphẩm của công nghệ tiên tiến Những đổi mới từ hoạt động KH&CN là ngọn nguồncủa làn sóng chính làm thay đổi đời sổng kinh tế-xã hội của loài người, dẫn chúng tađển cách tiếp cận mới, tư duy mới về vai trò của KH&CN Khoa học và công nghệ
Trang 32ngày nay là biểu hiện sức mạnh của trí tụê loài người, là cơ sở và động lực quan trọngnhất cho sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia Nó có khả năng tạo ra nhữngngành kinh tế mới, những đối tượng lao động mới cũng như các cơ hội mới cho sựphát triển của mỗi con người và mỗi quốc gia “Nhừng thành tựu to lớn của cuộc cáchmạng KH&CN hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất,nâng cao nãng suất lao động, làm chuyển biển mạnh mẽ cơ cẩu kinh tế cùa các quốcgia và làm thay đổi sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội loài người” (Văn kiện Hội nghịlần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII, trang 48).
Như vậy, Khoa học-công nghệ đã thực hiện hai chức năng cơ bản đối với sự pháttriển kinh tế-xã hội là phục vụ và dẫn đường (đi trước) cho kinh tế-xã hội phát triển
Đe thấy rõ vai trò của KH&CN trong tiến trình phát triển kinh tế của nhân loại, ta cóthế biểu diễn hàm tăng trưởng kinh tế là Y với các yếu tổ tạo nên của nó là: Đất đai, tàinguyên thiên nhiên (đ); Lao động (1); vốn đầu tư (v); Công nghệ (c); Tri thức (tt); ýtưởng (yt), v.v
Vai trò của KH&CN đối với sự phát triển kinh tế thể hiện rõ nhất ở các nước pháttriển Ở Mỹ, khoảng 1/3 mức tăng sản lượng có thể là do tăng lao động (sổ lượng ) vàtăng vốn, 2/3 còn lại có thể quy cho giáo dục, đối mới, hiệu quả của kinh tế theo quy
mô, tiến độ khoa học và nhiều yếu tố khác (P Samuecson- Nhà kinh tế học người Mỹđược giải thưởng Noben và đồng nghiệp của ông là W.Nordhous trong cuốn Kinh tếhọc) Theo M Boskin và L.J.Lan thì tiến bộ công nghệ đã góp từ 49% đến 78% vào sựtăng trưởng kinh tế, cụ thể ở 5 nước có nền kinh tế phát triển nhất là Pháp (76%), TâyĐức (78%), Nhật Bản (55%), Anh (73%), Hoa kỳ (49%) Phát triển sự nghiệpKH&CN, bao gồm các khía cạnh của nó được the hiện trong chính sách, chiến lượckinh tể-xã hội của các nước đang phát triển Xét về mặt kinh tế, các nước đang pháttriển có đặc điểm chung là chưa thoát được “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khố vàkém phát triển, bị giam hãm trong 4 mắt xích: Thu nhập bình quân thấp, tiết kiệm vàđầu tư thấp, tốc đọ tích luỹ vốn thấp và năng suất thấp.(Khi mức thu nhập thấp thì cảntrở việc tiết kiệm, làm cho vốn đầu tư tăng chậm, cản trở tăng năng suất lao động vàlàm cho thu nhập cứ thấp mãi)
Các lý thuyết phát triển kinh tế hiện đại đã đưa ra những giải pháp khác nhau vềviệc các nước nghèo cần làm gì đế thoát khỏi tình trạng chậm phát triển và “cất cánh”.Nhìn chung, không một lý thuyết nào còn cho rằng nạn đói hoặc chiến tranh là giảipháp cần thiết cho sự tồn tại của loài người, trái lại, nhân loại cần chống lại những taihoạ đó và đầu tư cho khoa học công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là điều kiệncần thiết, là đột phá khẩu để tạo ra sự phát triển kinh tế-xã hội của các nước nghèo.Lịch sử đã chứng minh rằng, chỉnh cuộc cách mạng KH&CN đã mở ra một cơ hội mớicho các nước đang phát triền đi nhanh, đi tắt vào công nghệ hiện đại và rút ngắn
Trang 33khoảng thời gian cho công nghiệp hoá đất nước [Anh: 120 năm, Tây Ẩu và Mỹ: -80năm, Nhật bản: 60 năm, trong khi 4 con rồng nhỏ Châu á là Hàn Quốc, Đài Loan,Hồng Kông và Singapore chỉ cần trên dưới 30 năm] Thành công của các nước Châu Ánày là dựa trên một triết lý phát triển và chính sách chỉ đạo của các Nhà nước ưu tiênđầu tư cho GD&ĐT, KH&CN nhằm tạo ra một nội lực quốc gia mạnh, kịp thời tậndụng thời cơ hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong giai đoạn cách mạng KH&CN đếphát huy lợi thế so sánh và phát triển KT-XH của nước mình Lịch sử nhân loại, suycho cùng là lịch sử từng bước đưa nhân loại lên địa vị làm chủ tự nhiên, xã hội và bảnthân Trong quá trình tiến hoá không ngừng, các cộng đồng người khác nhau về địa vịkinh tế, xã hội, do đó khác nhau cả về lợi ích đã cùng tồn tại, cùng đấu tranh, tác độnglẫn nhau tạo thành động lực xã hội cho sự phát triển.
Sự phát triển của xã hội, một mặt, chịu tác động mạnh mẽ của những tiến bộKH&CN, mặt khác, những tiến bộ xã hội và kinh tế, về chế độ chính trị, văn hoá, tưtưởng lại có tác động trở lại, kìm hãm hay mở đường, định hướng, thậm chí có lúclàm mất phương hướng phát triển của tien bộ KH&CN Do đó việc xem xét tiến bộkhoa học-kỹ thuật không thể tách rời những tiến bộ xã hội tương ứng Tiến bộ Khoahọc- kỹ thuật và công nghệ là nhân tố năng động, có tác động thúc đẩy sự phát triểncủa xã hội Sự phát triển của KH&CN không thể không chịu ảnh hưởng của hệ thống
tư tưởng Các điều kiện chỉnh trị-xã hội có tác dụng kìm hãm hoặc thúc đẩy sự pháttriển KH&CN Những điều nêu trên, giúp cho chúng ta có cách nhìn đúng đắn các vấn
đề về tổ chức hoạt động KH&CN, tổ chức quản ỉý các hoạt động nghiên cún khoa học
và phát triển công nghệ, quan hệ của hoạt động KH&CN với những lĩnh vực khác củađời sống xã hội, về các yếu tố hợp thành của hoạt động KH&CN
2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA CÔNG NGHỆ XÂY DựNG
2.2.1 Giới thiệu chung về ngành xây dựng
2.2.1.1 Lịch sử phát triển công nghệ xây dựng trên thể giới
Trong sự phát triển của nền văn minh nhân loại thì sự phát triển của ngành xâydựng có vị trí và vai trò quan trọng mang tính then chốt đánh giá trình độ của từng thời
kỳ Từ ngàn xưa thì bàng khối óc và tâm huyết các bậc thày về xây dựng (kiến trúc sư)dựa vào các hiểu biết về thiên văn địa lý phong thủy đã tạo nên các công trình nốitiếng trường tồn với thời gian, càng ngày quá trình xây dựng thiết kế càng phát triểnvưọt bậc đòi hỏi cần có một mô hình quản lý cũng như thi công ngày càng hiện đại từ
đó nảy sinh và kéo theo các hình thức mô hình “Quản lý dự án” nhằm đáp ứng đượccác nhu cầu của xã hội Có thế Great Wall của Trung Quốc, các kim tự tháp, hoặcStonehenge được xây dựng mà không có quản lý dự án? Có thể nói rằng khái niệm vềquản lý dự án đã được khoảng từ đầu của lịch sử Nó đã cho phép các nhả lãnh đạo lập
kế hoạch dự án táo bạo và lớn và quản lý kinh phí, vật liệu vả lao động trong mộtkhung thời gian được chi định
Trang 34Trong cuối thế kỷ 19, ở Mỹ, các dự án của chính phủ quy mô lớn là động lực choviệc ra quyết định quan trọng đã trở thành cơ sở cho phương pháp quản lý dự án nhưđường sắt xuyên lục địa, bắt đầu xây dựng vào những năm 1860 Đột nhiên, lãnh đạodoanh nghiệp thấy mình phải đối mặt với nhiệm vụ khó khăn của tổ chức lao động thủcông của hàng ngàn công nhân và chế biến, lắp ráp với số lượng chưa tùng có củanguyên liệu Quản lý dự án theo hình thức hiện tại của nó đâ bắt đầu bén rễ một vàithập kỷ trước Trong đầu những năm 1960, các tổ chức công nghiệp và kinh doanh bắtđầu hiểu được lợi ích của tổ chức công việc xung quanh dự án Họ hiểu sự cần thiếtquan trọng để giao tiếp và hợp tác trên nhiều phòng ban và chuyên nghiệp.
Với tu- cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triến từ những ứng dụngtrong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỳ thuật và quốc phòng Ớ Hoa Kỳ, haiông tổ của quán lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỳ thuật lập kế hoạch
và kiêm soát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu
đồ Gantt như là một công cụ quản lý dự án và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năngcủa quàn lý, là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản
lý chương trinh
Trang 35ị IU
Henry Gantt (ỉ 861 -1919)
Hình 2.1 Ong tô của quản lý dự án ở MỳThuyết Taylor là nguyên mẫu đầu tiên cho các công cụ quản lý dự án hiện đại,bao gồm cả cấu trúc phân chia công việc (WBS) và phân bổ nguồn lực
Cả hai ông Gantt và Fayol đều được biết đến như là những học trò, theo trườngphái lý thuyết quản lý theo sơ đồ grant
Một biểu đồ Gantt là một loại phổ biến của biểu đồ thanh để minh họa một tiến
độ dự ản và đã trở thành một kỹ thuật phồ biến đế đại diện cho các giai đoạn và cáchoạt động của một cấu trúc chi tiết công việc của dự án, vì vậy họ có thể hiếu đượcmột đối tượng rộng Mặc dù bây giờ được coi là một kỹ thuật biểu đồ thông thường,biếu đồ Gantt được coi là một cuộc cách mạng tại thời điếm được giới thiệu Biểu đồGantt được sử dụng vào các dự án cơ sờ hạ tầng lớn như đập Hoover và hệ thốngđường cao tốc Interstate và vẫn được chấp nhận ngày hôm nay là công cụ quan trọngtrong quản lý dự án
Hình 2.2 Biếu đồ mối quan hệ giã các công việc theo thời gian của Gantt
30
Frederick Taylor (1856-1915).
Trang 36Một ví dụ về biểu đồ Gantt cho thấy mối quan hệ giữa một loạt các nhiệm vụminh họa từ Quàn lý dự án Barron & Barron cho các nhà khoa học và kỹ sư
Henri Fayol (1841-1925)
quản lý chương trình
lýĐen giữa thế kỷ XX, các dự án được quản lý trên cơ sở đặc biệt sử dụng chủ yếu
là Gantt Charts, và các kỹ thuật và các công cụ chính thức Trong thời gian đó, các dự
án Manhattan đã được khởi xướng và phức tạp của nó chỉ là có thể bởi vì các phươngpháp quản lý dự án Dự án Manhattan là tên mã cho các nỗ lực của Đồng Minh để pháttriển các loại vũ khí hạt nhân đầu tiên trong Thể chiến II Nó liên quan đến hom bamươi trang web dự án khác nhau ở Mỹ và Canada, và hàng ngàn nhân viên từ Mỹ,Canada và Vương quốc Anh Sinh ra trong một chương trình nghiên cứu nhó đã bắtđầu vào năm 1939, Dự án Manhattan cuối cùng sẽ sử dụng 130.000 người và tổng chiphí gần 2 tỷ USD và dẫn đến việc tạo ra nhiều địa điểm sản xuất và nghiên cún hoạtđộng ưong bí mật Dự án đã thành công trong việc phát triển và nồ ba vũ khí hạt nhânvào năm 1945
Nhũng năm 1950 đánh dấu sự khởi đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại.Hai mô hình dự án lập kế hoạch toán học được phát triển:
Chương trình đánh giá và đánh giá Kỹ thuật (PERT) được phát triến bởi BoozAllen & Hamilton-như một phần của chương trình tàu ngầm tên lửa Polaris Hải quânHoa Kỳ của PERT là một phương pháp đế phân tích các nhiệm vụ liên quan để hoànthành một dự án nhất định, đặc biệt là thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi nhiệm vụ,
sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ, và thời gian tối thiếu cần thiết để hoàn thành tổng dự
án về cơ bản
Phương pháp đường tới hạn (CPM) được phát triển trong một liên doanh
của Tông công ty và cả hai DuPont Remington Rand Corporation cho việc quản
31
Trang 37lý dự án bảo trì nhà mảy Con đường quan trọng quyết định thả nổi, hoặc lịch trìnhlinh hoạt, cho từng hoạt động bằng cách tính toán thời gian sớm bắt đầu, ngày kết thúcsớm nhất, ngày bắt đầu mới nhất, và ngày kết thúc mới nhất cho mỗi hoạt động Conđường quan trọng thường là đường dẫn đầy đủ nhất về dự án Bất kỳ hoạt động vớithời gian nổi mà bằng không được coi là một nhiệm vụ con đường quan trọng CPM
có thể giúp bạn tìm ra dự án phức tạp của bạn sẽ mất bao lâu đế hoàn thành và cáchoạt động rất quan trọng; có nghĩa là họ phải được thực hiện đúng thời hạn hoặc ngườinào khác toàn bộ dự án sẽ mất nhiều thời gian Các kỹ thuật toán học nhanh chóng lanrộng sang nhiều doanh nghiệp tư nhân
Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại.Quản lý dự án đă được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từngành khoa học quản lý Một lần nữa, tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án
đã được quản lý trên một nền tảng đặc biệt bàng cách sử dụng chủ yểu là biểu đồ Gantt(Gantt Charts), cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức Tại thời điếm đó, hai
mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển "Phương pháp Đườnggăng" (tiếng Anh là Critical Path Method, viết tắt là CPM) phát triển ở liên doanh giữacông ty Dupont và công ty Remington Rand đế quản lý các dự án bảo vệ thực vật vàhóa dầu Và "Kỹ thuật đánh giá và xem xét chuơng trình (dự án)" (tiếng Anh làProgram Evaluation and Review Technique hay viết tắt là PERT), được phát trien bởihãng Booz-Allen & Hamilton thuộc thành phần của Hải quân Hoa Kỳ (họp tác cùngvới công ty Lockheed) trong chương trình chế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàungầm Những thuật toán này đã lan rộng một cách nhanh chóng sang nhiều doanhnghiệp tư nhân
Năm 1969, viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập đế phục vụ cho lợi íchcủa kỹ nghệ quản lý dự án Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là nhữngcông cụ và kỹ thuật quàn lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng phổ biếntrong những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xâydựng Trong năm 1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triền
hệ lý thuyết, tạo thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cổt lõi trong Quản lý
dự án (PMBOK Guide) Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên tắc chỉ đạo vềthực hành được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp.Ngành xây dựng trên thế giới là nơi hội tụ và đầu tư an toàn của các nhà đầu tư tưnhân và Chính Phủ các nước Việc giá dầu tăng và ổn định cũng giúp các nước trongkhu vực cải thiện được cán cân thanh toán và tích lũy phát triển kinh tế
Việc hình thành các khu vực kinh tế trung tâm trong thời gian dài đã phát huyhiệu quả và thu hút được nguồn vốn khổng lồ đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực xâydựng, thương mại, cơ sở hạ tầng, khách sạn và đạt được tăng trưởng mạnh mẽ cho đến
Trang 38khi khu vực này chịu sự tác động mạnh mẽ của suy thoái kinh tể thế giới bắt đầu từnăm 2008 Việc suy thoái kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng và gây nhiều khó khăn choviệc triển khai các dự án xây dựng và đầu tư cơ sở hạ tầng qua đó cũng tác động tới tốc
độ phát triển kinh tế chung của khu vực Hơn nữa, nền kinh tế hiện nay đang có dấuhiệu phục hồi là tín hiệu tốt và đầy hứa hẹn cho ngành xây dựng tiếp tục tăng trưởng.Chính Phủ các nước trên thế giới đưa ra nhiều sáng kiến bổ sung và khuyển khích cácthành phần kinh tế tham gia đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư vàocác lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu chung cư, dịch vụ, năng lượng vàkhách sạn Công nghệ khoa học và kỳ thuật xây dựng ngày càng hiện đại các côngtrình trên thế giới ngày càng phong phú đa dạng về cả hình thức kiến trúc công năng,chiều cao, sự đồ sộ, quy mô và phục vụ nhu cầu của mọi người ngày càng cao
2.2.1.2 Lịch sử phát triên công nghệ xây dựng Việt Nam
Trên thế giới, ngành xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộphận không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân Ở nhiều nước trên thế giới, trong bảngxếp hạng các ngành tạo nguồn thu chủ yểu và sử dụng nhiều lao động của nền kinh tế,
ta iuôn thấy có tên ngành xây dựng, ở Việt Nam cũng vậy Khi tổng kết bức tranh kinh
tế toàn cảnh người ta thường chú ý tới 3 chi số: việc sử dụng đất đai, việc sử dụng laođộng và sản lượng Những số liệu thống kê chính thức trong nhiều năm đã cho phépchúng ta cùng hình dung ra các nét cơ bản nhất của ngành công nghiệp xây dựng.Tổng thể trong những năm trước đây, ngoại trừ nhũng giai đoạn khùng hoảng của nềnkinh tể thì ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng khá lớn trong GDP của cảnước.Theo các số liệu gần đây nhất (2003 — 2005) thì hiện nay ở VN, ngành xây dựng
là ngành trực tiếp và gián tiếp đào tạo việc làm cho khoảng 15% lực lượng lao động vàchiếm gần 15% GDP Như vậy, trong mối quan hệ ở nền kinh tế, ngành xây dựng đangcàng mở rộng vị thế của mình so với các ngành khác trên cơ sở ngày càng phát triển tỷtrọng đóng góp của ngành vào cuộc thu nhập quốc dân, tạo thêm nhiều công ăn việclàm cho người lao động Nghiên cứu ngành xây dựng trong mối tương quan với nhữngngành xây dựng của các nước khác trên thế giới, chúng ta sẽ có dịp thấy thêm nhiềutính chất mới và tầm vóc của ngành xây dựng
Trang 39Xây dựng cơ bán giữ một vai trò quan trọng trong nên kinh tê quôc dân Vai trò
và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thế nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực nàytrong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tể quốc dân thông qua các hìnhthức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàntoàn Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớncủa nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành côngnghiệp chế tạo và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng
là trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cổđịnh (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị và công nghệ lắp đặtkèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vựcphi sản xuất khác Ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng lả kiến tạo các kểtcấu công trình để làm vật bao che, nâng đỡ lắp đặt máy móc cần thiết để đưa chúngvào sử dụng
2.2.2 Các đặc điêm của ngành xây dựng
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng táisản xuất tài sản cố định cho nền kinh tể quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xãhội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Hơn thế nữa, đầu tư XDCB gắnliền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phần thúc đấy sự phát triểncủa khoa học kỳ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất Nó có tác động mạnh mẽ tớihiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhậpquốc dân nói chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoàiđược sử dụng trong lĩnh vực XDCB
So với các ngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điếm kinh tế kỹ thuật đặctrưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lấp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm củangành
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sửdụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiến
bộ xã hội để tránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm cầnphải phù hợp với văn hoá dân tộc Trên thực tế, đã có không ít các công trình xây dựngtrở thành biểu tượng của một quốc gia như chùa Một cột ở Hà nội, tháp Ephen ở Pari
và do đó chất lượng của các công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nókhông chỉ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tới sự an toàn chongười sử dụng
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng họp phát huy tác dụng về mặt kinh tể, chính trị,
kế toán, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trìnhđược xây dựng theo một thiết kế, kỳ thuật 1'ièng, có giá trị dự toán riêng và tại một địađiểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cùng đồng thời là nơi sau nảy klii sản phẩm
Trang 40hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những đặc điểm này có tácđộng lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng.
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưavào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trinh thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnthi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoàitrời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tổ môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt đòihỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mứcthấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Cácsản phấm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giáthoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xâylắp không được thể hiện rõ bởi vì sàn phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt
2,2.3 Những đặc điểm kinh tế — kỹ thuật của sản phẩm xây dựng
2.2.3.1 Một sô đặc điểm về giá cả
Giá cá của sàn phẩm Xây dựng có các đặc điểm sau:
Giá cả sản phâm xây dựng có tính cá biệt cao vì nó phụ thuộc vào: điêm đặt của
công trình xây dựng (điều kiện địa chất, thuỷ văn, cự ly vận chuyến ), phương án tốchức xây dựng, công nghệ thi công, thời điểm và thời gian xây dựng, ý muốn củangười có công trình xây dựng;
Quá trình hình thành giá công trình xây dựng kéo dài kê từ lúc đâu thâu đến khi
kết thúc xây dựng, thanh và quyết toán;
Không thể định sẵn giá cho một sản phẩm xây dựng cuối cùng, mà chỉ có thể
định sẵn phương pháp tính toán giá cá, định mức và đon giá đế tính nên giá của sảnphấm xây dựng Đồng thời trong quá trình xây dựng có thể có phát sinh các chi phímới không lường trước được;
Trong xây dựng có nhiều loại giả: giá xét thầu, giá tranh thầu, giá hợp đồng, giá
thanh quyết toán công trình, giá cứng, giá mềm, giá trần, giá sàn, giá bắt buộc, giá thoảthuận
Giá xây dựng công trình hình thành chủ yêu thông qua đâu thâu và đàm phán;
về mặt giá cả cũng như đã nói ở trên, chủ đầu tư (bên mua) giữ vai trò quyết
định đối với mức giá công trình thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu;
Giá xây dụng cỏ nhiều tên gọi và cách tính khác nhau tuỳ thuộc vào giai đoạn đầu tư và ỷ đồ quản lý như: tổng mức đầu tư, tống dự toán công trình, giá trị dự toán
chi tiết các hạng mục công trình và các công việc xây lắp (trình bày cụ thể trongchương Quàn lý chi phí xây dựng và phương pháp xác định chi phí xây dựng), giá hợp