-Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch đợc tổng hợp liên tục còn 1 mạch đợc tổng hợp từng đoạn Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5’→ 3’ nên mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ các Nu kh
Trang 1Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc khái niệm gen, cấu trúc của gen.Thấy đợc thông tin di truyền chính là trình tự các nuclêôtit trên gen.
- Hiểu và nắm đợc khái niệm, đặc điểm của mã di truyền
- Mô tả đợc các bớc trong quá trình nhân đôi ADN.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim nhân đôi ADN
-Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.
3.
ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị sách, vở học của học sinh.
- Giới thiệu về chơng trình môn học- Phơng pháp học tập bộ môn.
- Yêu cầu của bộ môn.
4 Kiểm tra bài cũ:
5 Giảng bài mới:
Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn
*Em hãy nêu khái niệm gen?
* Theo em 1 phân tử ADN
chứa 1 hay nhiều gen?Gt
*Quan sát hình 1.1 và nội
dung phần I.2 SGK em hãy
nêu cấu trúc chung của gen
cấu trúc?
(số vùng, vị trí và chức năng
của mỗi vùng)
+ ở sinh vật nhân sơ gen cấu
trúc có vùng mã hoá liên tục
-Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen.
-Trình tự các Nu của vùng tham gia vào quá trình phiên mã và điều hoà phiên mã.
b)Vùng mã hoá:
-Mang thông tin mã hoá các axit amin.
- ở sinh vật nhân sơ gen không phân mảnh còn sinh vật nhân thực gen thờng phân mảnh.
c)Vùng kết thúc:
-Nằm ở đầu 5' cuả mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trang 2* Có 4 loại Nu cấu tạo nên
ADN và khoảng 20 loại axit
amin cấu tạo nên prôtêin
Vậy từ ADN → prôtêin ???
* Với 4 loại Nu mà 3Nu tạo
thành 1 bộ ba→ có bao nhiêu
bộ ba( triplet) ?
+ Trong 64 bộ ba( triplet) có
3 bộ ba không mã hoá aa→
61 bộ ba mã hoá aa( codon)
* Các bộ ba trong sinh giới
có giống nhau không?
* Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1
axit amin(đặc hiệu) khoảng
20 loại axit amin mà có 61
bộ ba → ???(tính thoái hoá)
* Quan sát hình 1.2 và nội
dung phần III SGK( Hoặc
xem phim ) em hãy nêu thời
điểm và diễn biến quá trình
và có sự tham gia của ARN
mồi, enzim nối ligaza
- Với 4 loại Nu→ 64 bộ ba mã hoá trong đó có 3
bộ ba kết thúc( UAA, UAG, UGA) không mã hoá axit amin và 1 bộ ba mở đầu( AUG) mã hoá a.amin Met( SV nhân sơ là foocmin Met)
2 Đặc điểm:
-Mã di truyền đợc dọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba Nu không gối lên nhau.
-Mã di truyền có tính phổ biến( hầu hết các loài
đều có chung 1 bộ ba di truyền).
-Mã di truyền có tính đặc hiệu.
-Mã di truyền mang tính thoái hoá.
III Quá trình nhân đôi ADN:
1.B
ớc 1: (Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép).
2 B ớc 2: (Tổng hợp các mạch ADN mới)
-2 mạch ADN tháo xoắn đợc dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc
bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với X).
-Mạch khuôn có chiều 3’→ 5’ thì mạch mới đợc tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ thì mạch mới đợc tổng hợp từng đoạn( Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau.
-Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN?
-Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch đợc tổng hợp liên tục còn 1 mạch
đợc tổng hợp từng đoạn( Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5’→ 3’ nên mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ các Nu không liên kết đợc với nhau liên tục do đó cần ARN mồi tạo điểm liên kết hình thành đoạn Okazaki )
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 3Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày giảng:
Bài 2: phiên mã và dịch mã
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu đợc khái niệm phiên mã, dịch mã
- Trình bày đợc cơ chế phiên mã( tổng hợp phân tử mARN ).
- Mô tả đợc quá trình dịch mã ( tổng hợp chuỗi pôlipeptit ).
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày quá trình nhân đôi ADN Tại sao 1 mạch đợc tổng hợp liên tục còn 1 mạch đợc tổng hợp từng đoạn?
5 Giảng bài mới:
thờng bị các enzim phân huỷ
sau khi tổng hợp xong P.
* Quan sát hình 2.1 em hãy
nêu cấu trúc của p.tử tARN?
* Dựa vào bộ ba đối mã theo
em có bao nhiêu loại phân tử
a) ARN thông tin( mARN):
- Có cấu tạo mạch thẳng
- Dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
b) ARN vận chuyển( tARN)
- Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều
có 1 bộ ba đối mã(anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit amin tơng ứng.
- Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
c) ARN ribôxôm( rARN)
- Gồm 2 tiểu đơn vị kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
- Là nơi diễn ra tổng hợp chuỗi pôlipeptit
2.Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN )
- Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu( khởi đầu phiên mã).
- Enzim ARN pôlimeraza trợt dọc theo mạch
Trang 4* Tại sao enzim lại trợt theo
* Tranh hình 2.4 (xem phim)
+ Mỗi loại tARN chỉ liên kết với
1 loại axit amin tơng ứng với
anticodon nhng 1 loại axit
amin có thể liên kết với 1 số
loại tARN(thoái hoá)
+ Mã mở đầu luôn là AUG
amin trong chuỗi pôlipeptit
tham gia cấu trúc nên phân tử
- Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại
II Dịch mã: ( Tổng hợp prôtêin) 1.Hoạt hoá axit amin:
- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin đợc hoạt hoá và gắn với tARN tơng ứng tạo axit amin- tARN( aa- tARN)
2.Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
- Ribôxôm gắn với mã mở đầu AUG và tARN( anticôdon UAX) bổ sung chính xác với côdon mở đầu.
Met Các aaMet tARN vận chuyển axit amin tới Nếu anticôdon của tARN bổ sung với côdon trên mARN thì sẽ tạo liên kết giữa 2 axit amin.
- Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp và cứ tiếp tục nh vậy cho đến cuối mARN và tiếp xúc với mã kết thúc thì quá trình dịch mã hoàn tất( kết thúc tổng hợp chuỗi pôlipeptit).
- Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu axit amin đầu tiên (Met) đợc cắt khỏi chuỗi và chuỗi pôlipeptit cấu trúc bậc cao hơn thành prôtêin.
- Một nhóm ribôxôm( pôlixôm) gắn với mỗi mARN giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
6 Củng cố:
mARN Prôtêin Tính trạng
Chú ý: ở sv nhân sơ sau khi tổng hợp xong phân tử mARN tham gia tổng hợp
chuỗi pôlipeptit còn ở sv nhân thực là tiền mARN (mARN sơ khai) sau đó cắt
bỏ các đoạn không mã hoá axit amin ( intron) và nối các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) lại thành mARN trởng thành rồi mới tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nhân đôi
ADN
Trang 5Ngày soạn:
Tiết 3 Ngày giảng:
Bài 3: điều hoà hoạt động gen 1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu đợc khái quát về điều hoà hoạt động gen.
- Hiểu đợc cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ (opêron Lac)
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.
- Quá trình dịch mã tại ribôxôm và vai trò của pôlixôm
5 Giảng bài mới:
Bài 3: điều hoà hoạt động gen
+ Trong 1 tế bào ở các thời
điểm khác nhau các loại gen
+ Cơ chế điều hoà hoạt động
gen đặc biệt ở sinh vật nhân
thực càng tiến hoá càng phức
tạp.
*Tranh mô hình cấu trúc của
opêron Lac (Hình 3.1 SGK)
*Quan sát tranh và nghiên
cứu nội dung II.1 SGK em
hãy nêu cấu trúc của opêron
Lac?
( Số vùng, thành phần và
chức năng của các gen trong
mỗi vùng)
*Tranh hình 3.2a( xem phim)
I Khái quát về điều hoà hoạt động gen:
1 Đặc điểm hoạt động của gen:
- Số lợng gen trong mỗi tế bào rất lớn nhng ờng chỉ có 1 số ít gen hoạt động còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.
1 Mô hìnhcấu trúc của opêron Lac:
- Vùng khởi động P(Promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
*Chú ý: Trớc mỗi opêron( nằm ngoài opêron)
có gen điều hoà hoạt động các gen của opêron.
2 Sự điều hoà hoạt động gen opêron Lac: a) Khi môi tr ờng không có lactôzơ:
Trang 6*Em hãy nêu cơ chế điều hoà
hoạt động opêron Lac trong
môi trờng không có lactôzơ?
Vai trò của gen điều hoà?
*Tranh hình 3.2b( xem phim)
* Em hãy nêu cơ chế điều hoà
hoạt động opêron Lac trong
môi trờng có lactôzơ?
* Lactôzơ có ảnh hởng nh thế
nào đến hoạt động của
opêron Lac?
* Theo em thực chất của quá
trình điều hoà hoạt động của
gen( ở sinh vật nhân sơ) là
gì?
- Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành của opêron ngăn cản quá trình phiên mã làm các gen cấu trúc không hoạt động.
b) Khi môi tr ờng có lactôzơ:
- Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm nó không liên kết vào vùng vận hành của opêron và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc đợc dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết đợc vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen trong opêron bị dừng lại.
- HbE gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi epsilon có trong thai dới 3 tháng.
- HbF gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi gama có trong thai từ 3 tháng đến khi lọt lòng mẹ thì lợng HbF giảm mạnh(trẻ 3 tháng tuổi HbF≈ 20%).
- HbA gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta hình thành khi đứa trẻ đợc sinh ra
đến hết đời sống cá thể.
Nh vậy gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi anpha hoạt động suốt đời sống cá thể Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi epsilon chỉ hoạt động trong giai đoạn bào thai dới 3 tháng Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi gama trong giai đoạn thai 3 tháng đến sau khi sinh 1 thời gian Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi bêta chỉ hoạt động từ khi đứa trẻ sinh ra
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 7- Đột biến thêm hoặc mất cặp 2 Cơ chế phát sinh đột biến gen:
Trang 8Nu sẽ dẫn đến làm thay đổi
toàn bộ aa từ điểm đột biến
trở về cuối của p.tử prôtêin
*Trả lời câu lệnh trang 21
- Gây hại lớn nhất của đột
* Đột biến gen làm xuất hiện
a len mới có vai trò nh thế
nào đối với tiến hoá và chọ
giống?
a)Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:
- Trong quá trình nhân đôi do sự kết cặp không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến:
- Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ T trên cùng 1 mạch liên kết với nhau→ đột biến.
- 5-brômua uraxin ( 5BU) gây ra thay thế cặp A-T bằng G-X→ đột biến.
- Virut viêm gan B, virut hecpet…→ đột biến.
III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:
1 Hậu quả của đột biến gen:
- Phần nhiều đột biến điểm vô hại( trung tính)
1 số có hại hay có lợi cho thể đột biến.
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa nó và môi trờng sống.
2.Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
a) Đối với tiến hoá:
- Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo
ra biến dị di truyền phong phú là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
b) Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng nh trong nghiên cứu di truyền
6 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
* Kiến thức bổ sung:
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon (bộ ba) đồng thời làm thay
đổi axit amin tơng ứng gọi là đột biến sai nghĩa ( nhầm nghĩa).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon nhng không làm thay đổi axit
amin tơng ứng gọi là đột biến đồng nghĩa ( đột biến câm).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon thành bộ ba kết thúc gọi là
đột biến vô nghĩa.
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon từ điểm đột biến đến cuối gen
gọi là đột biến dịch khung.( đột biến thêm hoặc mất1 cặp Nu)
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Trang 9Tiết 5 Ngày giảng:
Bài 5: nhiễm sắc thể và
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc hình thái và cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Nắm đợc các dạng đột biến cấu trúc NST- Hậu quả và ứng dụng của đột biến trong thực tiễn.
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến gen là gì?Nêu các dạng đột biến điểm thờng gặp và hậu quả
- Hãy nêu 1 số cơ chế phát sinh đột biến gen.
5 Giảng bài mới:
Bài 5: nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
của NST với thoi phân bào.
+ Đầu mút có tác dụng bảo vệ
NST và làm cho các NST
không dính vào nhau.
*Tranh hình 5.2( xem phim)
*Quan sát tranh(xem phim)
và nội dung phần I.2 em hãy
mô tả cấu trúc siêu hiển vi
- Mỗi loài có 1 bộ nhiễm sắc thể đặc trng về số lợng, hình thái, kích thớc và cấu trúc.
- Trong tế bào cơ thể các NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng( bộ NST lỡng bội-2n).
- NST gồm 2 loại NST thờng, NST giới tính.
- Mỗi NST đều chứa tâm động, 2 bên của tâm
động là cánh của NST và tận cùng là đầu mút
2.Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
- Một đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 ptử histôn(≈1 3 / 4 vòng)→ nuclêôxôm
- Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản
3 Chức năng:
Trang 10*Em hiểu thế nào là đột biến
mất đoạn NST ?
*Khi NST bị mất đoạn→ gây
nên hậu quả nh thế nào?
+ ở động vật khi mất đoạn
NST thờng gây tử vong nhất
là các động vật bậc cao.
*Em hiểu thế nào là đột biến
lặp đoạn NST ?
*Khi NST có lặp đoạn→ gây
nên hậu quả nh thế nào ?
* Em hiểu thế nào là đột biến
đảo đoạn NST?
* Khi NST có đảo đoạn→ gây
nên hậu quả nh thế nào ?
* Em hiểu thế nào là đột biến
chuyển đoạn NST?
* Khi NST có chuyển đoạn→
gây nên hậu quả nh thế nào
II Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
h-2 Lặp đoạn:
- Một đoạn NST đợc lặp lại một hay nhiều lần→làm tăng số lợng gen trên NST.
- Tính trạng do gen lặn quy định đợc tăng ờng biểu hiện( có lợi hoặc có hại).
c-3 Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngợc 180 0 và nối lại→làm thay đổi trình tự gen trên NST → làm ảnh hởng đến hoạt động của gen
4 Chuyển đoạn:
- Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST cùng hoặc không cùng cặp tơng đồng→ làm thay đổi kích thớc, cấu trúc gen, nhóm gen liên kết → thờng bị giảm khả năng sinh sản.
6 Củng cố:
* Trả lời câu lệnh trang 26 : Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các đột biến cấu trúc NST thờng gây nên các hậu quả khác nhau cho thể đột biến song chúng đều là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc và tiến hoá.
* Kiến thức bổ sung :
- Để phát hiện các dạng đột biến cấu trúc NST ngời ta thờng dùng phơng pháp nhuộm băng G, C, Q…
- Trên NST những vùng có gen đang hoạt động( gen mở xoắn để phiên mã)
→ vùng đồng nhiễm( bắt màu nhạt khi nhuộm) Vùng chứa các gen không hoạt động (các gen xoắn chặt)→ vùng dị nhiễm (bắt màu đậm khi nhuộm).
- Thể đột biến cấu trúc NST thờng sinh ra các giao tử không bình thờng Các giao tử này khi đi vào hợp tử làm giảm sức sống của cơ thể lai hoặc gây nên các hội chứng khác nhau.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Trang 11Tiết 6 Ngày giảng:
Bài 6: đột biến số l ợng nhiễm sắc thể 1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc khái niệm, cơ chế phát sinh các thể lệch bội và thể
đa bội Hậu quả của các dạng đột biến số lợng NST
-Thấy đợc sự khác nhau giữa 2 dạng thể lệch bội và thể đa bội.
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao mỗi NST lại đóng xoắn lại theo nhiều cấp độ khác nhau?
- Tại sao phần lớn các đột biến cấu trúc NST là có hại thậm chí gây chết cho các thể đột biến nhng lại là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá?
5 Giảng bài mới:
Bài 6: đột biến số l ợng nhiễm sắc thể
I.Đột biến lệch bội:
1 Khái niệm và phân loại:
a)Khái niệm: số lợng NST trong 1 hay 1 số
cặp tơng đồng khác 2 ( thêm hoặc mất NST ).
b)Phân loại:
-Thể một:1 cặp NST mất 1 NST và bộ NST có dạng 2n-1.
-Thể không: 1 cặp NST mất 2 NST và bộ NST
có dạng 2n-2.
-Thể ba:1 cặp NST thêm 1 NST và bộ NST có dạng 2n+1.
-Thể bốn:1 cặp NST thêm 2 NST và bộ NST có dạng 2n+2.
2.Cơ chế phát sinh:
a)Trong giảm phân:
- Do sự phân ly không bình thờng của NST của 1 hay 1 số cặp kết quả tạo ra các giao tử thiếu, thừa NST(giao tử lệch nhiễm).
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình ờng→ thể lệch bội.
th-b)Trong nguyên phân:
-Do sự phân ly không bình thờng của các cặp
Trang 12giới tính ở ngời gây nên hội
*Tranh hình 6.3( xem phim)
* Quan sát tranh ( hoặc xem
phim) em hãy nêu khái niệm
và cơ chế hình thành thể dị
đa bội?
+Cỏ Spartina 2n=120 là kết
quả của lai xa và đa bội hoá
giữa cỏ Châu Âu 2n=50 và cỏ
Châu Mĩ 2n=70.
*Tranh hình 6.4( xem phim)
* Quan sát tranh (phim) em
4 ý nghĩa:
- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.
II.Đột biến đa bội:
1.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội:
a)Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1 số
nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n ).
b)Cơ chế phát sinh:
-Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n( giao tử lỡng bội).
-Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc do sự không phân ly của NST trong tất cả các cặp.
2.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội:
Hỏng
3.Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội:
- Tế bào đa bội thờng có số lợng ADN tăng gấp bội→ tế bào to, cơ quan sinh dỡng lớn, sinh tr- ởng phát triển mạnh khả năng chống chịu tốt
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt( tạo cây trồng năng suất cao )
6 Củng cố:
Trang 13* Trả lời câu lệnh trang 30:
- Đột biến lệch bội thờng gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn là thể đa
bội là vì thể đột biến lệch bội là do có sự tăng giảm số lợng NST trong một vài cặp đã làm mất cân bằng của toàn hệ gen nên các thể lệch bội thờng chết, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản
* Kiến thức bổ sung:
- Các thể lệch bội cũng tơng tự nh các thể đa bội lẻ thờng mất khả năng sinh
sản hữu tính do khó khăn trong quá trình giảm phân tạo giao tử và nếu giảm phân đợc sinh ra có các giao tử không bình thờng.
- Nếu xét 1 lôcut gen trên cặp NST nào đó thể đột biến lệch bội dạng ba và
đột biến đa bội dạng 3n đều có kiểu gen tơng tự nh nhau ví dụ Aaa khi giảm phân sẽ sinh ra các loại giao tử nh sau:
- Giao tử bình thờng A, a.
- Giao tử không bình thờng Aa, aa.
- Các thể đa bội thờng gặp ở thực vật còn ở động vật đặc biệt là động vật bậc cao thì hiếm gặp là do khi các cơ thể động vật bị đa thờng dẫn đến làm giảm sức sống, gây rối loạn giới tính, mất khả năng sinh sản hữu tính và thờng tử vong.
Một số đặc điểm phân biệt giữa thể lệch bội và thể đa bội
- Sự biến động số lợng NST xảy ra ở 1
vài cặp.
- Số lợng NST trong mỗi cặp có thể
tăng hoặc giảm.
- Thờng có ảnh hởng bất lợi đến thể
đột biến và thờng có kiểu hình không
bình thờng.
- Thể lệch bội thờng mất khả năng
sinh sản hữu tính do khó khăn trong
giảm phân tạo giao tử.
- Thể lệch bội có thể gặp ở cả động vật
và thực vật.
- Sự biến động số lợng NST xảy ra ở tất cả các cặp NST.
- Số lợng NST trong mỗi cặp chỉ có tăng 1 số nguyên lần bộ đơn bội.
- Thờng có lợi cho thể đột biến vì thể
đa bội thờng sinh trởng , phát triển mạnh, chống chịu tốt.
- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính bình thờng còn thể đa bội lẻ mới khó khăn trong sinh sản hữu tính.
- Thể đa bội thờng gặp ở thực vật ít gặp ở động vật.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 14Ngày soạn:
Tiết 7 Ngày giảng:
Bài 7: THực hành 1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải quan sát đợc NST dới kính hiển vi quang học.
- Kính hiển vi quang học ( 4 em 1 chiếc )
- Tiêu bản bộ NST ngời bình thờng và bất thờng.
- Tranh vẽ phóng bộ NST ngời bình thờng và bất thờng.
- Châu chấu đực ( đầu nhỏ, mình thon), nớc cất, oocxêin axêtic 4-5 %, phiến kính, lá kính, kim mổ, kéo mổ, giấy thấm.
3.
ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu hình thái NST và mô tả cấu trúc của NST
5 H ớng dẫn thực hành:
a) Quan sát các bộ NST trên tiêu bản cố định:
*Yêu cầu: -Thấy đợc các NST trong các tiêu bản.
- Mô tả, vẽ và đếm đợc số lợng NST trong tế bào các tiêu bản.
( Giáo viên đi từng nhóm kiểm tra kết quả và sửa sai) b) Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST:
( Nh hớng dẫn trong SGK )
* Chú ý: Mỗi nhóm cử 1 em làm còn các em khác giúp đỡ và quan sát Giáo viên
đi các nhóm chỉnh sửa những sai sót, và hớng dẫn.
6 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét kết quả quan sát tiêu bản NST của các nhóm và đánh giá kết quả.
- Nhận xét về việc làm tiêu bản cố đinh tạm thời NST ở các nhóm.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 15- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
5 Giảng bài mới:
Bài 8: Quy luật Menđen: quy luật phân ly
* Nghiên cứu nội dung mục I
em hãy nêu trong phơng
pháp nghiên cứu di truyền
của Menđen trớc tiên là gì?
minh cho giả thuyết của đó?
*Thí nghiệm nào của Menđen
- Bớc 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
- Bớc 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đa ra giả thuyết giải thích kết quả.
- Bớc 4: Tiến hành chứng minh cho giả thuyết của mình.
2 Ph ơng pháp phân tích con lai của Menđen:
- Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.
- Cho các cây F2 tự thụ phấn rồi phân tích tỷ
lệ phân ly ở F3 Menđen thấy tỷ lệ 3:1 ở F2 thực chất là tỷ lệ 1:2:1
Trang 16* Qua các kết quả lai và sự
phân tích tỷ lệ phân ly tính
trạng của các cơ thể lai ở các
thế hệ Menđen đã đa ra giả
thuyết nh thế nào ?
* Menđen đã chứng minh giả
thuyết của mình nh thế nào?
( Đem lai 1 cơ thể có kiểu
hình trội với 1 cơ thể có kiểu
II Hình thành học thuyết khoa học:
1.Giả thuyết của Menđen:
-Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
-Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên
2.Chứnh minh giả thuyết:
-Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).
-Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4) 1
-Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4) 2
-Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4) 1
3.Quy luật phân ly:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố , 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử các alen phân ly
đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia.
III.Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:
1 Quan niệm sau Menđen:
-Trong tế bào sinh dỡng các gen và NST luôn tồn tại thành từng cặp.
-Khi giảm phân tạo giao tử mỗi alen, NST cũng phân ly đồng đều về các giao tử.
2 Quan niệm hiện đại:
- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST đợc gọi là locut.
- Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau và mỗi trạng thái đó gọi là alen.
6 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
Trang 177.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Có thể dùng phiếu học tập khi thực hiện giảng dạy phần I yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung và hoàn thành phiếu học tập sau:
Quy trình
thí nghiệm
- Bớc1: Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tơng phản( Hoa đỏ- Hoa trắng )
- Bớc 2: Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra F1.
- Bớc 3: Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời F2.
- Bớc 4: Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời F3.
Kết quả
thí nghiệm
- F1 : 100% cây hoa đỏ.
- F2 : cho 3/4 cây hoa đỏ và 1/4 cây hoa trắng.
- F3 : 1/3 số cây hoa đỏ F2 cho toàn cây F3 hoa đỏ 2/3 số cây hoa đỏ F2 cho F3 với tỷ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng và 100% cây hoa trắng F2 cho ra toàn cây hoa trắng.
Kiểm định
giả thuyết
- Nếu giả thuyết nêu trên là đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm phân sẽ cho ra 2 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau và
có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích.
+ Mục II: để chứng minh sự phân tính theo tỷ lệ 1:2:1 ở F2 có thể dùng phơng pháp sau Chuẩn bị 2 túi ( hoặc nhiều hơn) mỗi túi đựng 50 viên bi đỏ và 50 viên bi trắng trộn đều Sau đó cho 1 học sinh lấy từ mỗi túi ra 1 viên bi( có thể bới tây trong túi nhng chỉ đợc lấy ra 1 viên bi) và ghi kết quả lại vào bảng sau rồi lại cho bi trả lại túi Nếu có nhiều túi bi thì có thể chia ra nhiều nhóm cùng tiến hành sau đó tập hợp kết quả của các nhóm.
Bảng ghi kết quả bốc viên bi
Lần 1 Ví dụ: 2 bi đỏ Lần 2 Ví dụ : 1 đỏ – 1 trắng
Tổng số ?đỏ - đỏ; ? đỏ – trắng; ? trắng – trắng
Trang 18Ngày soạn:
Tiết 9 Ngày giảng:
Bài 9: quy luật Menđen: quy luật phân ly độc lập
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích đợc tại sao Menđen lại suy ra đợc quy luật các cặp alen phân ly đọc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử.
- Biết vận dụng quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai.
- Biết cách suy luận ra kiểu gen của sinh vật dựa trên kết quả phân ly kiểu hình của các phép lai.
- Nêu đợc công thức tổng quát về tỷ lệ phân ly giao tử, tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.
- Giải thích đợc cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim về quy luật phân ly độc lập.
- Tranh vẽ phóng hình 9 SGK
3 ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gen của 1 cá thể có kiểu hình trội? Giải thích ?
5 Giảng bài mới:
Bài 9: quy luật Menđen: quy luật phân ly độc lập
* Em hãy trình bày thí
nghiệm lai 2 tính trạng của
Menđen.
+ Chú ý: Ptc dùng cây nào
làm bố hoặc mẹ đều cho kết
quả F 1 giống nhau.
* Nếu xét riêng từng cặp tính
trạng thì tỷ lệ phân ly F 2 nh
thế nào?( Tỷ lệ ≈ 3:1)
* Từ quy ớc gen trên em hãy
xác định kiểu gen của Ptc hạt
→Ptc hạt vàng, trơn có kiểu gen AABB
Ptc hạt xanh nhăn có kiểu gen aabb -Viết sơ đồ lai đến F 2 ta thu đợc tỷ lệ phân ly kiểu hình là: 9/16 vàng, trơn ( A−B− ); 3/16 vàng, nhăn (A−bb); 3/16 xanh, trơn (aaB−); 1/16 xanh, nhăn ( aabb)
Trang 19*Tranh hình 9.1(xem phim)
*Kết quả chung KG AaBb cho
các loại giao tử với số lợng, tỷ
* Quy luật Menđen có ý
nghĩa nh thế nào trong thực
lệ ngang nhau
2.Tr ờng hợp 2: (gen quy định các tính trạng
hạt vàng và hạt nhăn phân ly cùng nhau và hạt xanh với hạt trơn)
- Kết quả cho ra 2 loại giao tử Ab và aB với tỷ
lệ ngang nhau.
*Kết quả chung:Sự phân ly của các cặp NST
theo 2 trờng hợp trên với xác suất nh nhau nên tạo ra kiểu gen AaBb cho ra 4 loại giao tử AB,
Ab, aB, ab với tỷ lệ ngang nhau
III ý nghĩa của các quy luật Menđen:
1.Lý do giúp Menđen thành công:
- Sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau
về 1 hoặc vài tính trạng đem lai với nhau.
- Số lợng cá thể phân tích phải lớn.
2.
ý nghĩa của các định luật:
- Khi biết đợc tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen chúng ta có thể tiên đoán tr-
ớc đợc kết quả lai.
- Các biến dị tổ hợp rất phong phú đợc hình thành trong tự nhiên.
- Bằng phơng pháp lai có thể tạo ra các biến dị
tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.
6 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 20Ngày soạn:
Tiết 10 Ngày giảng:
Bài 10: t ơng tác gen và tác động đa hiệu của gen
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích đợc khái niệm tơng tác gen.
- Biết cách nhận biết tơng tác gen thông qua sự biến đổi tỷ lệ phân ly kiểu hình của Menđen trong các phép lai 2 tính trạng.
- Giải thích đợc thế nào là tơng tác cộng gộp và nêu đợc vai trò của gen cộng gộp trong việc quy định tính trạng số lợng
- Giải thích đợc 1 số gen có thể quy định nhiều tính trạng khác nhau ra sao thông qua 1 ví dụ cụ thể.
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân ly độc lập của Menđen.
- Làm thế nào để biết đợc 2 gen nào đó nằm trên 2 NST tơng đồng khác nhau nếu chỉ dựa vào kết quả của các phép lai?
5 Giảng bài mới:
Bài 10: t ơng tác gen và tác động đa hiệu của gen
+ Trong tế bào số lợng gen rất
lớn do đó các gen có thể tác
động lên nhau để hình thành
KH→ tơng tác gen
*Nghiên cứu nội dung I.1 em
hày trình bày thí nghiệm của
cho ra bao nhiêu loại giao tử?
*Để cho ra 4 loại giao tử thì
F 1 phải có kiểu gen nh thế
I T
ơng tác gen:
- Khái niệm là sự tơng tác giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình hoặc sự tơng tác giữa các sản phẩm của chúng để tạo nên kiểu hình.
1 T ơng tác bổ sung:
a) Thí nghiệm:
- Lai giữa các cây thuộc 2 dòng thuần chủng khác nhau nhng đều có màu hoa trắng.
- F 1 thu đợc toàn cây hoa đỏ.
- Cho các cây F1 tự thụ thu đợc F2 với tỷ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
b) Giải thích:
- Tỷ lệ 9:7→ F 2 có 16 tổ hợp gen → F 1 dị hợp tử
về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau→
màu hoa do 2 cặp gen quy định.
- Quy ớc KG có 2 gen A và B→ hoa đỏ; có gen
Trang 21biểu hiện ra kiểu hình có các
mức độ khác nhau tuỳ thuộc
vào số lợng các gen trội trên
cùng hoặc khác lôcut gen đó
không gian thay đổi dễ bị kết
dình khi hàm lợng ôxy trong
máu thấp dẫn đến hồng cầu
biến dạng thành hình liềm
A hoặc B hay không alen trội nào→hoa trắng.
→ KG của Ptc là AAbb và aaBB
- Viết sơ đồ lai đến F 2 ta thu đợc 9 A-B-( hoa
đỏ):3A-bb;3 aaB- và 1 aabb đều cho hoa trắng
2 T ơng tác cộng gộp:
a) Khái niệm: Mức độ biểu hiện của kiểu
hình phụ thuộc vào số lợng các gen trội thuộc các lôcut gen khác nhau trong KG chi phối.
b)Ví dụ: Màu da ngời ít nhất do 3 gen(A,B,C)
nằm trên 3 cặp NST tơng đồng khác nhau chi phối.
- HbA hồng cầu bình thờng
- HbS hồng cầu lỡi liềm→ gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể.
6 Củng cố:
- So sánh giữa tơng tác bổ sung với tơng tác cộng gộp.
Tơng tác bổ sung Tơng tác cộng gộp Giống nhau
- Kiểu hình chịu ảnh hởng của ít nhất 2 gen trội( hoặc sản phẩm của chúng) thuộc các lôcut gen khác nhau chi phối.
- Các gen nằm trên các cặp NST tơng đồng khác nhau.
- Đều gặp trên động vật và thực vật.
Khác nhau
- Kiểu hình phụ thuộc vào sự
có mặt của các gen trội thuộc các lôcut gen khác nhau chi phối.
- Kiểu hình có ít mức độ biểu hiện.
- Mức độ biểu hiện kiểu hình phụ thuộc vào số lợng các gen trội trong cùng 1 lôcut hoặc các lôcut gen khác nhau chi phối.
- Kiểu hình có nhiều mức độ biểu hiện khác nhau.
Trang 22* Kiến thức bổ sung:
+ Giải thích tơng tác bổ sung:
- F 2 thu đợc tỷ lệ 9:7→ hình thành 16 kiểu tổ hợp gen→ F 1 hình thành 4 loại giao tử ( 4 X 4 = 16 kiểu tổ hợp).
- Để cho ra 4 loại giao tử F 1 phải gồm 2 cặp gen dị hợp.
- Đây là phép lai 1 tính trạng màu sắc hoa → tính trạng màu sắc hoa do
2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tơng tác với nhau chi phối.
- F 1 gồm 2 cặp gen dị hợp tử ( giả sử là AaBb) và có màu hoa đỏ.Nh vậy khi có mặt cả 2 gen trội A và B cây cho ra kiểu hình mới hoa đỏ→ Ptc khác nhau sẽ có kiểu gen là AAbb và aaBB đều có kiểu hình hoa trắng.
- Khi có mặt cả 2 gen không alen( 2 gen nằm trên 2 cặp NST tơng đồng khác nhau) sẽ hình thành 1 kiểu hình mới gọi là tơng tác bổ sung.
+ Tơng quan giữa quy luật Menđen với tơng tác gen:
- P thuần chủng, F 1 đều gồm 2 cặp gen dị hợp tử và F 2 đều cho ra 16 kiểu
tổ hợp nh nhau nhng tỷ lệ các loại kiểu hình khác nhau
- Cách quy ớc gen tơng ứng với các loại tỷ lệ phân ly kiểu hình và kiểu