Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho
Trang 1Tuần 28:
Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Chào cờ Tập trung toàn trờng
Tập đọc - kể chuyện
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thảng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi th-ờng những thứ tởng nh nhỏ thì sẽ thất bại
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
III Các HĐ dạy - học:
( Tiết 1) Tập đọc
A KTBC: Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
GV hớng dẫn cách đọc - HS nghe
b Hớng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ HD học sinh đọc từ khó - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài - HS luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trớc lớp - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV hớng dẫn nghi hơi đúng câu văn dài - HS nghe, luyện cách ngắt nghỉ hơi
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
+ Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
+ HS nhận xét, đánh giá
+Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp đọc ĐT toàn bài
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi nh thế
nào ? -> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biếtchán Chú mải mê soi bóng mình dới dòng
suối…
- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ
đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng nh thế
nào? -> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp:Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm
Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong
Trang 2- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét -> GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe
2 Hớng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con
- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dới nớc
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con…
+ Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu
chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
IV: Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 136: So sánh các số trong phạm vi 100.000
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
C Các HĐ dạy học
I Kiểm tra bài cũ: GV viết bảng 120 1230; 4758 4759
6542 6742 -> 2HS lên bảng làm
1237 1237 + Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000
* Học sinh nắm đợc các số so sánh
a So sánh số có số các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000 và yêu
cầu HS điền dấu >,<,= - HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trớc 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng nhng để
cho dễ khi so sánh 2 số TN với nhau ta có
thể so sánh về số các chữ số của hai số đó
với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trớc rồi đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999
b So sánh các số cùng các chữ số
Trang 3- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền nh vậy ? - HS nêu
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so sánh
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng tơng tự
nh so sánh số có 4 chữ số ? - HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu
- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể viết
ngay dấu so sánh 76199 76200 đợc
không?
- Đợc 76199 < 76200
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000 -> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số P/t ? -> Vài HS nêu
b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số
* Bài 3 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 4 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
56372; 56327
- GV gọi HS đọc bài - 3HS đọc nhận xét
-> GV nhận xét
IV: Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Đạo đức Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc
( Tích hợp GDBVMT)
I Mục tiêu:
1 Giúp học sinh hiểu:
- Nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm
2 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nớc và gây ô nhiễm nguồn
n-ớc
II Tài liệu ph ơng tiện
- Phiếu học tập
- Các t liệu về việc sử dụng nớc và tình hình ô nhiễm ở địa phơng
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Thế nào là tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác ?
- Vì sao cần tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác ?
2 Bài mới:
Trang 4a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
* Mục tiêu: HS hiểu nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
Đợc sử dụng nớc sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
* Tiến hành
- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần thiết
nhất cho cuộc sống hàng ngày - HS vẽ vào giấy
VD: Thức ăn, điện, củi, nớc, nhà, ti vi, sách
vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần
thiết nhất - HS chọn và trình bày lí do lựa chọn
+ Nếu không có nớc sống của con ngời sẽ
* Kết luận: Nớc là nhu cầu thiết yếu của
con ngời, đảm bảo cho trẻ em sống và phát
triển tốt
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh giá
hành vi khi sử dụng nớc và bảo vệ nguồn
n-ớc
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và
giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nớc ăn vì sẽ làm bẩn nớc giếng, ảnh h-ởng đến SK con ngời
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nớc
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nớc không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nớc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc để không bị ô nhiễm
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu thực
tế sử dụng nớc nơi mình ở
* Tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận - HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS đã
biết quan tâm đến việc sử dụng nớc ở nơi
mình đang sống
d Hớng dẫn thực hành:
- Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng nớc ở
gia đình, nhà trờng và tìm cách sử dụng tiết
kiệm, BV nớc sinh hoạt ở gia đình, nhà
tr-ờng
Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán
A Mục tiêu:
- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết nội dung BT1
C Các hoạt động dạy học:
25871… 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)
Trang 5+ HS + GV nhận xét
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành
1 Bài 1: * Củng cố về điền số có 5chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
2 Bài 2: Củng cố về điền dấu
(So sánh số)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 66231
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 < 10000
3 Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia
các số tròn nghìn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét = 4200
4 Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999
+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000
- GV nhận xét
5 Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6
2473 4916 3 24 1410
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06
- GV nhận xét 00
III Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Chính tả (nghe - viết)
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"
2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n; dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết BT 2a
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC: GV đọc: sổ, quả dâu,rễ cây (HS viết bảng con)
HS + GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD học sinh nghe viết:
a HD chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe
- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và
tên nhân vật - Ngựa con
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành, - HS luyện
Trang 6nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…
GV quan sát, sửa sai
b GV đọc - HS viết bài vào vở
GV quan sát uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập
* Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập
+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a thiếu niên nai nịt khăn lụa thắt lỏng
rủ sau lng sắc nâu sẫm trời lạnh buốt
-mình nó - chủ nó - từ xa lại
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? - 2HS
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tự nhiên xã hội
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói đợc tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng đợc quan sát
- Nêu đợc sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS a thích
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK 106 - 107
- Su tầm tranh ảnh về các loài thú
- Giấy, bút màu
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Nêu ích lợi của thú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Chỉ và nói đợc tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng đợc quan sát.
* Tiến hành :
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú
rừng trong SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng
- So sánh đặc điểm giống nhau và khác
nhau giữa thú nhà và thú rừng ?…
- Bớc 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> HS nhận xét
* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống
thú nha: Có lông mao, đẻ con, nuôi con
bằng sữa
- Thú nhà đợc con ngời nuôi dỡng và thuần
hoá… Thú rừng là những loài thú sống
hoang dã…
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu đợc sự cần thiết của việc
bảo vệ các loài thú rừng
Trang 7* Tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trởng điều khiển các bạn phân loại
tranh ảnh về các loài thú su tầm đợc
Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bớc 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trng bày tranh ảnh
- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét
- GV nhận xét
C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú
rừng mà HS u thích
* Tiến hành
- Bớc 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng mà
- HS lấy giấy, bút vẽ
+ GV quan sát hớng dẫn thêm cho HS,
- Bớc 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trớc bảng lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
- Nhận xét
- GV nhận xét
Thể dục Tiết 55: Ôn bài thể dục với cờ
Trò chơi "Hoàng Anh - Hoàng Yến"
I Mục tiêu :
- Ôn bài TD phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác
t-ơng đối đúng
- Chơi trò chơi " Hoàng Anh - Hoàng Yến" hoặc trò chơi HS yêu thích yêu cầu biết tham gia chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm ph ơng tiện
- Địa điểm - phơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng VS sạch sẽ
- Phơng tiện: Cờ, kẻ sân trò chơi:
III Nội dung - ph ơng pháp lên lớp.
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
1 Ôn bài thể dục phát triển chung với
cờ 3 lần - ĐHLT: x x x
x x x
x x x
- Lần 1: GV hô - HS tập
- Lần 2 /3: Cán sự điều khiển -> GV quan sát, sửa sai
2 Chơi trò chơi: Hoàng Anh - Hoàng
- GV cho HS chơi thử
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
- Đi lại hít thở sâu x x x
- GV + HS hệ thống bài x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x
Trang 8Thứ t, ngày 17 tháng 3năm 2010
Tập đọc
I Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm,nắng vàng,bóng lá, bay lên lộn xuống…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ ngời Bài thơ khuyên HS chơi thể thao, chăm vận động trong giờ
ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các HĐ dạy học :
A KTBC: Kể lại câu truyện: Cuộc chạy đua trong rừng (2HS)
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
- GV hớng dẫn cách đọc - HS nghe
b HĐ luyện đọc+ giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
+ GV hớng dẫn cách ngắt nhịp giữa các
dòng thơ - HS nối tiếp đọc khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
3 Tìm hiểu bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS? -> Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo nh
thế nào ? + Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy xanhxanh, bay lên rồi bay xuống…
+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất tinh,
đá rất dẻo…
- Em hiểu " Chơi vui học càng vui" là thế
nào? -> Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinh thầnthoải mái, tăng thêm tinh thần đoàn kết,
học tập sẽ tốt hơn
4 Học thuộc lòng bài thơ - 1HS đọc lại bài thơ
- GV hớng dẫn học sinh học thuộc từng khổ,
- HS thi đọc theo TL từng khổ, cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Toán
A Mục tiêu :
- Củng cố về thứ tự các số trongphamh vi 100.000
- Tìm thành phần cha biết của phép tính
Trang 9- Giải bài toán có liên quan đến rút về ĐV
- Luyện ghép hình
B Đồ dùng dạy học :
- 8 hình tam giác vuông nh BT4
C Các HĐ dạy học :
I Kiểm tra bài cũ: Làm BT1 + 2 (tiết 137) (2HS)
- HS + GV nhận xét
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành.
1.Bài 1: Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100000
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm SGK a 3898; 3899; 3900; 3901; 3902
b 24688; 24686; 24700; 24701
- GV gọi HS đọc bài c 99997; 99998; 99999; 100000
- GV nhận xét
2 Bài 2: Củng cố về tìm thành phần cha biết
của phép tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bảng con x + 1536 = 6924
x = 6924 - 1536
x = 5388
x x 2 = 2826
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x= 2826 : 2
x = 1413…
3 Bài 3: Củng cố về giải bài toán có liên
quan -> rút vê đơn vị
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS phân tích bài toán
- Yêu cầu làm vào + 1HS lên bảng Bài giải
Tóm tắt Số mét mơng đào tạo đợc trong 1 ngày là:
315 : 3 = 105 (m)
3 ngày: 315 m
8 ngày: ….m? Số mét mơng đào tạo đợc trong 8 ngày là:105 x 8 = 840 (m)
Đáp số: 840 m
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
4 Bài 4: Củng cố về phép tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát và tự sắp xếp
-HS thi xếp theo tổ
- Nhận xét
- GV nhận xét
III Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài
? Chuẩn bị bài sau
Tập viết
I Mục tiêu :
Củng cố cách viết chữ hoa T(Th) thông qua bài tập ứng dụng:
1 Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng :Thể dục thờng xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa T (Th)
Trang 10- GV viết sẵn bảng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng
III Các HĐ dạy - học :
A KTBC:
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Hớng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát trong VTV - HS quan sát trong vở tập viết + Tìm các chữ viết hoa trong bài ? - T (Th), L
- GV viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết
- HS quan sát
- HS tập viết Th, L trên bảng con
- GV quan sát sửa sai
b Luyện viết từ ứng dụng
(tên riêng)
- GV gọi HS đọc - 2HS đọc từ ứng dụng
- GV: Thăng Long là tên cũ của Thủ đô Hà
Nội do vua Lí Thái Tổ đặt… - HS nghe - HS tập viết bảng con
- GV quan sát sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV gọi HS đọc - 2HS đọc câu ứng dụng
- GV: Năng tập thể dục làm cho con ngời
khoẻ mạnh nh uống nhiều thuốc bổ - Học sinh nghe
- HS tập viết bảng con: Thể dục
- GV sửa sai cho HS
3 HD viết vào VTV.
- GV quan sát uốn nắn cho HS - HS viết vào vở tập viết
4 Chấm, chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
5 Củng cố dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật
I Mục tiêu :
- Học sinh hiểu biết thêm về cách tìm và vẽ màu
- Vẽ đợc màu vào hình có sẵn theo ý thích
- Thấy đợc vẻ đẹp của màu sắc, yêu mến TN
II Chuẩn bị :
- Phóng to 3 hình trong sách giáo khoa
III Các HĐ dạy học :
* Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV yêu cầu HS mở vở TV và quan sát - HS mở vở TV để quan sát + Trong hình vẽ sẵn, vẽ những gì ? -> lọ, hoa
+ Tên hoa đó là gì ? -> HS nêu: hoa sen
+ Vị trí lọ hoa và trong hình vẽ ? -> Đặt chính giữa bức tranh
2 Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- GV hớng dẫn:
+ Vẽ màu ở xung quanh trớc, ở giữa sau
+ Thay đổi đờng nét để bài vẽ thêm sinh
3 Hoạt động 3: Thực hành
- GV nêu yêu cầu bài tập