1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trong một mùa, nông dân Ở làng phú quốc có thể chọn trồng và thu hoạch 12 bao Ớt (chili) hoặc 4 bao tiêu (black pepper), trong khi nông dân Ở làng guntur có thể sản xuất 10 bao Ớt hoặc 2 bao tiêu

29 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 điểm - Làng Phú Quốc có lợi thế so sánh trong sản xuất tiêu => Làng Phú Quốc nên xuất khẩu tiêu - Làng Guntur có lợi thế so sánh trong sản xuất ớt => Làng Guntur nên xuất khẩu ớt d Vẽ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Bài 1 (40 điểm) Trong một mùa, nông dân ở làng Phú Quốc có thể chọn trồng và thu

hoạch 12 bao ớt (chili) hoặc 4 bao tiêu (black pepper), trong khi nông dân ở làng Guntur

có thể sản xuất 10 bao ớt hoặc 2 bao tiêu

a) Giá tương đối của mỗi hàng hóa (chi phí cơ hội) trong mỗi làng trước khi giao dịch

là bao nhiêu? (3 điểm)

*Chi phí cơ hội trong mỗi làng trước khi giao dịch

b) Làng nào có lợi thế tuyệt đối/so sánh trong sản xuất hàng hóa nào? (4 điểm)

Lợi thế tuyệt đối

- Làng Phú Quốc sản xuất 12 bao ớt/mùa, trong khi làng Guntur sản xuất 10 bao ớt/mùa

 Làng Phú Quốc có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất ớt

- Làng Phú Quốc sản xuất 4 bao tiêu/mùa, trong khi làng Guntur sản xuất 2 bao tiêu/mùa

 Làng Phú Quốc có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất tiêu

Lợi thế so sánh

- Chi phí cơ hội của 1 bao ớt ở làng Phú Quốc là 4/12 = 1/3 bao tiêu, làng Guntur là 2/10 = 1/5 bao tiêu

 Làng Guntur có lợi thế so sánh trong sản xuất ớt (vì chi phí cơ hội thấp)

- Chi phí cơ hội của 1 bao tiêu ở làng Phú Quốc là 12/4 = 3 bao ớt, làng Guntur là 10/2 = 5 bao ớt

 Làng Phú Quốc có lợi thế so sánh trong sản xuất tiêu (vì chi phí cơ hội thấp)

Trang 3

c) Ai nên xuất khẩu ớt, ai nên xuất khẩu hạt tiêu? (2 điểm)

- Làng Phú Quốc có lợi thế so sánh trong sản xuất tiêu => Làng Phú Quốc nên xuất khẩu tiêu

- Làng Guntur có lợi thế so sánh trong sản xuất ớt => Làng Guntur nên xuất khẩu ớt

d) Vẽ biểu đồ giới hạn sản xuất (PPF) cho cả hai làng trước khi giao dịch, giả sử rằng chi phí biến đổi biên (Marginal rate of transformation) không thay đổi (2 điểm)

e) Dựa vào biểu đồ giới khả năng sản xuất (PPF) cho cả hai làng sau khi buôn bán và thể hiện ra lợi nhuận từ thương mại, với điều kiện thương mại là 4 bao ớt cho 1 túi tiêu (3 điểm)

Ở Phú Quốc

- Trước khi giao dịch, chi phí cơ hội cho 1 bao tiêu = 3 bao ớt

- Sau khi giao thương, chi phí cơ hội cho 1 bao tiêu = 4 bao ớt

 Cho thấy làng Phú Quốc nên chuyên sản xuất tiêu và trao đổi ớt với Guntur, họ sẽ nhận được lợi (thêm 1 bao ớt so với trong làng)

Ở Guntur

- Trước khi giao dịch, chi phí cơ hội cho 1 bao ớt= 1/5 bao tiêu, hay

4 bao ớt = 4 x 1/5 =0,8 bao tiêu

- Sau khi giao thương, chi phí cơ hội cho 4 bao ớt= 1 bao tiêu

 Cho thấy làng Guntur nên chuyên sản xuất ớt và trao đổi tiêu với làng Phú Quốc thì họ sẽ nhận được lợi ( tăng thêm 0,2 so với trong làng)

Trang 4

 Qua phân tích, cả 2 làng đều nhận được lợi nhuận từ từ thương mại, khi xảy ra giao thương mỗi làng đều có thể đạt mức tiêu thụ tốt hơn so với khả năng sản xuất ban đầu của từng làng

f) Khung tỉ lệ trao đổi đôi bên cùng có lợi của là gì? Trình bày các bước tính của bạn (5 điểm)

 Khung tỉ lệ trao đổi đôi bên cùng có lợi:

12C < 4B < 20C => 3C < B < 5C => 3 bao ớt < 1 bao tiêu < 5 bao ớt

g) Một số người nhận thấy sự khó chịu do tiêu thụ quá nhiều hạt tiêu, vì vậy họ đang lan truyền tin đồn rằng hạt tiêu có thể gây ợ nóng! Kết quả là nhu cầu và giá tiêu giảm Bây giờ, một túi tiêu chỉ có thể đổi lấy 2 túi ớt Mặc dù vậy, các ngôi làng vẫn tiếp tục buôn bán Mỗi làng được/mất bao nhiêu so với trước thương mại nếu vẫn tiếp tục giao dịch? Trình bày suy cách làm của bạn (4 điểm)

1 bao tiêu= 2 bao ớt ( 1B = 2C )

 Phú Quốc sẽ mất lợi ích so với trước thương mại

Vì trước khi thương mại 1 bao tiêu sẽ đổi được 3 bao ớt (1B = 3C) Nhưng hiện tại khi thương mại vì mất giá 1 bao tiêu chỉ đổi được 2 bao ớt ( 1B = 2C)

 Mất 1 bao ớt trên mỗi bao tiêu so với trước khi thương mại Vậy nếu như Phú Quốc vẫn tiếp tục trao đổi thì Phú Quốc sẽ bị mất lợi ích so với việc trao đổi trong nước cụ thể sẽ mất 1 bao ớt/bao tiêu khi trao đổi với Guntur

 Guntur sẽ được lợi ích so với trước thương mại

Vì trước đây 1 bao ớt sẽ đổi được 1/5 bao tiêu ( 1C = 1/5B) => 2 bao ớt = 2/5 bao tiêu ( 2C = 2/5B) Nhưng hiện tại khi thương mại thì 2 bao ớt = 1 bao tiêu ( 2C = 1B)

 Lợi 3/5 bao tiêu trên mỗi 2 bao ớt so với trước thương mại Vậy nếu như Guntur vẫn tiếp tục trao đổi thì Guntur sẽ có lợi so với việc trao đổi trong nước cụ thể sẽ lợi 3/5 bao tiêu trên mỗi 2 bao ớt khi trao đổi với Phú Quốc

Trang 5

h) Những tin đồn sau đó đã bị lật tẩy, và nhu cầu về tiêu trở lại bình thường như tại câu (e) Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu giả sử Guntur bị hạn hán, làm giảm sản lượng ớt xuống còn 8 bao mỗi mùa Liệu thương mại vẫn có thể thực hiện được và giá tương đối của hạt tiêu có bị mất giá hay được giá do sự kiện này không?(4 điểm)

*Guntur xảy ra hạn hán làm giảm sản lượng ớt xuống còn 8 bao mỗi mùa

 Guntur có sự thay đổi mới là 2 bao tiêu, 8 bao ớt

 Khung tỉ lệ trao đổi : 12𝐶 < 4𝐵 < 16𝐶 => 3𝐶 < 𝐵 < 4𝐶

Vì điều kiện giao dịch là 1C = 4B, mà phạm vi trao đổi 3𝐶 < 𝐵 < 4𝐶

 1B = 4C nằm ngoại phạm vi trao đổi => Thương mại sẽ không xảy ra vì khi trao đổi 1B = 4C thì Guntur hoàn toàn có thể làm được trong nước và khi trao đổi thì Guntur không có lợi

*Vì sản lượng ớt giảm xuống => Nguồn cung ớt giảm => giá tiêu có thể sẽ tăng => Giá 1 bao tiêu > 4 bao ớt

i) Giả sử tiền lương cho nông dân ở làng Phú Quốc là 24.000.000 đồng mỗi mùa (3 tháng) và tiền lương cho nông dân ở Guntur là 86.400 INR mỗi mùa Giá của mỗi mặt hàng giá nội địa bằng đồng tiền tương ứng của chúng là bao nhiêu giả sử không có lợi nhuận và giá bán bằng giá vốn sản xuất (3 điểm)

*Tiền lương mỗi mùa

- Phú Quốc: 24.000.000 đồng

- Guntur : 86.400 INR

*Chi phí sản xuất trên mỗi bao:

Trang 6

- Phú Quốc

 12 bao ớt = 24.000.000 đồng => 1 bao ớt = 2.000.000 đồng

 4 bao tiêu = 24.000.000 đồng => 1 bao tiêu = 6.000.000 đồng

- Guntur

 10 bao ớt = 86.400 INR => 1 bao ớt = 8.640 INR

 2 bao tiêu = 86.400 INR => 1 bao tiêu= 43.200 INR

j) Sử dụng thông tin được cung cấp trong câu hỏi (i), giả sử rằng 1 INR được đổi lấy 292,62 VND Ớt và hạt tiêu ở Ấn Độ sẽ có giá bao nhiêu tính bằng VND? (làm tròn đến những cái gần nhất) (3 điểm)

 Với tỉ giá hối đoái như trên thì làng Phú Quốc nên xuất khẩu tiêu Làng Guntur không có lợi thế cạnh tranh để xuất khẩu ớt Ngoài ra khi thương mại cân bằng, tỷ giá hối đoái sẽ điều chỉnh để đảm bảo 2 làng đều có lợi tức là Phú Quốc sẽ có lợi khi xuất khẩu tiêu và Guntur sẽ có lợi khi xuất khẩu ớt

Trang 7

l) Để mô hình giao dịch tương tự như câu trả lời cho câu hỏi (c), khung tỷ giá hối đoái cho 1INR và 1000VND là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân hàng chục) (5 điểm)

 Tỉ giá hối đoái cho 1.000 VND

- Để Phú Quốc mậu dịch có lời => 6.000.000 VND < 43.200 INR

=>2.000.000VND < 14.400 INR

- Để Guntur mậu dịch có lời => 8.640 INR < 2.000.000 VND

 Khung tỷ giá hối đoái cho 1000VND là:

8.640 INR < 2.000.000 VND <14.400 INR

4,32 INR < 1.000 VND < 7,2 INR

 Tỉ giá hối đoái cho 1 INR

Để Phú Quốc mậu dịch có lời => 6.000.000 VND < 43.200 INR

Bài 2 (10 điểm) Có hai quốc gia, Pháp (France) và Bồ Đào Nha (Portugal) cùng sản

xuất hai mặt hàng là rượu vang (wine) và thủy sản (fishery) Để sản xuất một đơn vị thủy sản (một tấn) , Bồ Đào Nha sử dụng 3 đơn vị máy móc và 6 đơn vị lao động trong khi Pháp sử dụng 10 đơn vị của mỗi yếu tố Ngược lại, Bồ Đào Nha cũng sử dụng 10 đơn vị của cả hai yếu tố trong khi Pháp sử dụng 9 đơn vị máy móc và 6 đơn vị lao động cho đơn

vị rượu vang (lô thùng) Vẽ hai bộ trục, một cho Bồ Đào Nha và một cho Pháp, đo lao động dọc theo trục ngang và vốn dọc theo trục dọc

a) Vẽ 2 đường thẳng cho Bồ Đào Nha và để đại diện cho K/L để sản xuất cá và rượu vang Thể hiện đúng sự thặng dư và thâm dụng của các sản phẩm và quốc gia theo bài (2 điểm)

Trang 9

b) Theo Định lý cân bằng giá yếu tố, r/w ở Bồ Đào Nha sẽ tăng hay giảm do thương mại

tự do? (3 điểm)

 Pháp có K/L= 1,5 (cao hơn)

 Chuyên về rượu vang (vốn cường độ cao)

 Bồ Đào Nha có K/L= 0,5 (thấp hơn)

 Chuyên về thủy sản ( lao động cường độ cao)

 Pháp xuất khẩu rượu vang sang Bồ Đào Nha, Bồ Đào Nha xuất khẩu thủy sản sang Pháp

 Bồ Đào Nha cần nhiều lao động cho 1 thủy sản

 Khi cầu về L tăng => tiền lương w sẽ tăng

Trang 10

 {𝑤 ↑, 𝑟 ↓

𝑟/𝑤 ↓

 Vậy r/w ở Bồ Đào Nha sẽ giảm do thương mại tự do

c) Theo mô hình yếu tố cụ thể, ngành đánh bắt cá của Pháp và ngành sản xuất rượu vang của Bồ Đào Nha sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi thương mại tự do giả sử lao động

di động hơn máy móc (4 điểm)

Lao động di động hơn máy móc => Có nghĩa là lao động có thể dịch chuyển giữa ngành thủy sản và rượu vang Nhưng còn máy móc thì chỉ có thể dùng trong ngành đang đầu tư

Khi thương mại xảy ra, ngành có lợi thế sẽ mở rộng, ngành không có lợi thế sẽ thu hẹp

Ảnh hưởng ngành đánh bắt cá của Pháp

- Pháp có lợi thế về vốn và chuyên sản xuất rượu vang => Pháp tăng xuất khẩu rượu vang và giảm sản xuất thủy sản

 Vì (K/L)w = 1,5 > (K/L)F =1 => Ngành đánh bắt thủy sản thâm dụng về lao động

 Mà Pháp giảm sản xuất thủy sản mà lao động di động => lao động ngành thủy sản

sẽ chuyển dịch sang ngành rượu vang => Ngành thủy sản sẽ bị thu hẹp do lao động chuyển sang rượu vang

 Tiền lương trong ngành thủy sản của Pháp giảm, và lợi nhuận của chủ sở hữu vốn trong ngành này cũng giảm

Ảnh hưởng ngành rượu vang của Bồ Đào Nha

- Bồ Đào Nha có lợi thế về lao động và chuyên sản xuất thủy sản => Bồ Đào Nha tăng xuất khẩu thủy sản và giảm sản xuất rượu vang

 Vì (K/L)w = 1 > (K/L)F =0,5 => Ngành rượu vang thâm dụng máy móc

 Mà Bồ Đào Nha giảm sản xuất rượu vang mà máy móc ít di động hơn => giảm khả năng cạnh tranh của ngành vì khi giảm sản xuất mà máy móc ít di động thì chi phí

cố định tính trên mỗi sản phẩm rượu vang sẽ tăng

Trang 11

 Ngành rượu vang giảm sản xuất mà ngành lại thâm dụng máy móc => phần lớn đầu tư ở máy móc nên khi giảm sản xuất ngành sẽ phải chịu chi phí lớn mà không tạo ra được doanh thu tương ứng

 Lao động của ngành rượu vang sẽ chuyển dịch sang ngành thủy sản => ngành rượu vang sẽ bị thu hẹp

 Tiền lương trong ngành rượu vang của Bồ Đào Nha sẽ giảm và lợi nhuận của chủ

sở hữu vốn trong ngành này cũng sẽ giảm

d) Đưa ra một ví dụ ngắn gọn về nghịch lý Leontief theo bối cảnh của bài tập này (1 điểm)

 Theo mô hình Heckscher-Ohlin:

- Pháp là quốc gia thâm dụng vốn (vốn cường độ cao) => Pháp nên xuất khẩu rượu vang (ngành có thâm dụng về vốn)

- Bồ Đào Nha là quốc gia thâm dụng lao động ( lao động cường độ cao) => Bồ Đào Nha nên xuất khẩu thủy sản (ngành có thâm dụng về lao động)

 Nghịch lý Leontief xảy ra khi:

- Pháp thay vì xuất khẩu rượu vang lại xuất khẩu thủy sản (ngành có cường độ lao động cao hơn)

- Bồ Đào Nha thay vì xuất khẩu thủy sản lại xuất khẩu rượu vang (ngành có cường

độ vốn cao hơn)

Kết luận: Trong nghịch lý Leontief, Pháp, mặc dù có lợi thế về rượu vang, lại xuất

khẩu thủy sản và nhập khẩu rượu vang, trong khi Bồ Đào Nha, dù có lợi thế về thủy sản, lại xuất khẩu rượu vang và nhập khẩu thủy sản Điều này đi ngược lại với lý thuyết truyền thống về lợi thế so sánh, và phản ánh nghịch lý Leontief

Bài 3 (10pt) Sử dụng cùng một thông tin trong câu hỏi 2 Cho rằng trước khi buôn bán,

một lô thùng rượu vang mắc gấp đôi một tấn cá ở Bồ Đào Nha, trong khi cùng lô thùng chỉ có giá bằng một nửa so với cá ở Pháp

a) Vẽ biểu đồ PPF cho mỗi quốc gia, với điều kiện lợi nhuận cận biên giảm dần (hoặc MRT - chi phí cơ hội tăng lên) Đảm bảo rằng hình dạng của PPF cho thấy quốc gia

Trang 12

nào giỏi sản xuất hàng hóa nào Không nhất thiết phải chia tỉ lệ và đo các trục (gợi ý: ôn tập biểu đồ trong Chương 3) (3 điểm)

(*Ghi chú: F (fishery): thủy sản

W (wine): rượu vang)

Biểu đồ PPF cho Bồ Đào Nha:

Vì Bồ Đào Nha chuyên về thủy sản nên biểu đồ PPF có dạng:

Biểu đồ PPF cho Pháp:

Vì Pháp chuyên về rượu vang nên biểu đồ PPF có dạng:

Trang 13

b) Biểu đồ các đường cong bàng quang trên PPF cho mỗi quốc gia để thể hiện rõ sự khác biệt giữa hai ưu tiên tiêu thụ của hai quốc gia (trước khi giao dịch) Tại điểm tiếp tuyến của đường bàng quang và PPF vẽ đường isovalue 𝑃𝑤𝑖𝑛𝑒 𝑃𝑓𝑖𝑠𝑒𝑟𝑦 tiếp tuyến với ppf để thể hiện sự chênh lệch về giá trị món hàng ở hai quốc gia (3 điểm)

Trang 14

* Biểu đồ đường cong bàng quang trên PPF của Bồ Đào Nha:

Trang 15

* Biểu đồ đường cong bàng quang trên PPF của Pháp:

c) Cả hai quốc gia hiện đồng ý giao dịch với mức trao đổi là 1 tấn cá đổi 1 lô thùng Biểu đồ thương mại cho phép người tiêu dùng ở cả hai quốc gia hưởng lợi như thế nào? Thể hiện qua đồ thị (4 điểm)

Khi mức trao đổi 𝑃𝐵 = 𝑃𝐵′ = 1 (𝑃𝐵 = 𝑃𝐵′ = 𝑃𝑊

𝑃𝐹) thì số lượng rượu vang (w) mà Pháp muốn xuất khẩu (20w) sẽ đúng bằng số lượng rượu vang mà Bồ Đào Nha muốn nhập khẩu (20ww) Tương tự, số lượng thủy sản (F) mà Bồ Đào Nha muốn xuất khẩu (20F) sẽ đúng bằng số lượng thủy sản mà Pháp muốn nhập khẩu (20F)

Trang 16

* Biểu đồ thương mại của Bồ Đào Nha:

 Ta có thể thấy với sự trao đổi B’C’= 20F lấy C’E’=20W, Bồ Đào Nha đã đạt tới điểm E’ trên đường bàng quang thứ II và thu lợi hơn so với điểm A’ tự cung tự cấp trên đường bàng quang thứ I

Trang 17

* Biểu đồ thương mại của Pháp:

 Ta có thể thấy với sự trao đổi BC= 20W lấy CE=20F, Pháp đã đạt tới điểm E trên đường bàng quang thứ IV và thu lợi hơn so với điểm A tự cung tự cấp trên đường bàng quang thứ III

Bài 4 (10 điểm) Trong một thị trấn biệt lập và khép kín, cung cầu táo như sau: tại

Giá = $4, số lượng Nhu cầu là 4kg trong khi số lượng cung là 24kg Tại giá = $0, số lượng cầu là 20kg trong khi số lượng cung là 0kg (Bài làm phải có hình vẽ khớp với

trình bày của mình, không có hình vẽ hoặc hình vẽ không liên quan thì sẽ không được

tính điểm cho câu này!)

Trang 18

a) Xác định hàm đường cung và cầu cho táo ở thị trấn này (2 điểm)

Trang 19

Điểm cân bằng xảy ra khi cung = cầu

 Qd = Qs

 20 – 4P= 6P

 P= 2 => Q=12

Vậy giá cân bằng là $2 và số lượng táo giao dịch là 12kg

c) Thị trấn bây giờ bắt đầu mở cửa và buôn bán với các thị trấn khác, và giá táo giảm xuống 1 do thương mại tự do Xác định mức tiêu thụ, sản xuất và nhập khẩu (2 điểm)

 Thay P=1 vào hàm cung và cầu

Qd = 20 – 4P = 20 – 4.1 = 16 (kg)

Qs = 6P = 6.1 = 6 (kg)

Nhập khẩu = Qd – Qs = 16 − 6 = 10 (kg)

Vậy tiêu dùng = 16 (kg), sản xuất = 6 (kg), nhập khẩu = 10 (kg)

d) Tính giá trị thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trước và sau thương mại tự do (1 điểm)

Trang 20

Khi áp dụng thuế 50% đối với táo nhập khẩu => Giá nhập khẩu = $1,5

Trang 21

- Hiệu ứng sản xuất: 9 – 6 = 3 (kg)

- Hiệu ứng thương mại: 5 – 10 = -5 (kg)

- Doanh thu thuế: 0,5 × 5 = 2,5

Vậy sau khi áp dụng thuế: tiêu dùng giảm, sản xuất tăng và nhập khẩu giảm

f) Giá trị tuyệt đối của sự thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư của nhà sản xuất trước và sau thuế quan là bao nhiêu? (1 điểm)

 Thặng dư tiêu dùng trước và sau thuế quan

- Thặng dư tiêu dùng trước thuế quan là phần diện tích ∆𝐴𝐷𝐸

Trang 22

 Thặng dư sản xuất trước và sau thuế quan

- Thặng dư sản xuất trước thuế quan là phần diện tích ∆𝑂𝐷𝐹

 Mức thiệt hại vô ích từ thuế quan

Mức thiệt hại vô ích là 2 phần diện tích ∆FIL và ∆HKE

DWL = 𝑆𝐹𝐼𝐿 + 𝑆𝐻𝐾𝐸 = 1

2 (1,5 − 1) (9 − 6) +1

2 (1,5 − 1) (16 − 14) = 1,25

Ngày đăng: 22/09/2025, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w