Bài giảng nguyên lý kế toánKẾ HOẠCH HỌC TẬP Chương 1: Tổng quan về kế toán 7 tiết Chương 2 : Báo cáo tài chính 4 tiết Chương 3: Tài khoản và ghi sổ 12 tiết Chương 4: Chứng từ kế toán và kiểm kê tài sản 4 tiết Chương 5: Tính giá các đối tượng kế toán 4 tiết Chương 6: Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp 10 tiết Chương 7: Sổ kế toán và hình thức kế toán 2 tiết Chương 8: Tổ chức công tác kế toán 2 tiết
Trang 1BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trang 2KẾ HOẠCH HỌC TẬP
Chương 6: Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
trong doanh nghiệp
10 tiết
Trang 3A MỤC TIÊU: Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức tổng
quan về nghề nghiệp kế toán, cụ thể là đối tượng kế toán; vai trò và chức năng của kế toán; các phương pháp kế toán như phương pháp chứng từ, kiểm kê, tài khoản, ghi sổ, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán; tổ chức công tác kế toán, các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính.
Sau khi học xong môn học, người học có thể:
- Định nghĩa và mô tả các vấn đề cơ bản của kế toán
- Giải thích và minh họa các vấn đề cơ bản của kế toán
- Xây dựng, thực hiện quy trình kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp và lập báo cáo kế toán đơn giản
MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU MÔN HỌC
Trang 4B YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC:
lập, làm việc nhóm, tự nghiên cứu.
- Chủ động, nghiêm túc, tích cực tham gia trên 80% số tiết của môn học
- Sinh viên phải nghiên cứu trước những tài liệu do giảng viên giới thiệu và làm đầy đủ bài tập.
MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU MÔN HỌC
Trang 5TÀI LIỆU HỌC TẬP
Giáo trình hoặc tài liệu tham khảo chính:
Lê Thị Thanh Hà và Trần Thị Kỳ (Đồng chủ biên,
2014), Giáo trình Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản
Tài chính.
Tài liệu tham khảo khác:
Võ Văn Nhị (Chủ biên, 2012), Giáo trình Nguyên lý
kế toán, Nhà xuất bản Phương Đông.
Trang 6TÀI LIỆU HỌC TẬP
Các loại học liệu khác:
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
Khoa KTKT – Bộ môn Kế toán
Trang 8Mục tiêu
Sau khi học xong chương 1 người học có khả năng:
Hiểu được định nghĩa về kế toán, đối tượng của kế toán
Nhận thức được quá trình hình thành và phát triển kế toán.
Giải thích được cách thức phân loại kế toán
Phân biệt được Tài sản và Nguồn vốn của một đơn vị kế
toán
Hiểu được các nguyên tắc, phương pháp kế toán
Nhận thức được môi trường pháp lý của kế toán
8
Trang 9Nội dung
1.1 Định nghĩa kế toán
1.2 Vai trò và chức năng của kế toán
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
1.4 Đối tượng của kế toán
1.5 Phân loại kế toán
1.6 Các phương pháp kế toán
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.8 Môi trường pháp lý
9
Trang 10 Luật kế toán
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thông tư số 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
TS Lê Thị Thanh Hà và TS Trần Thị Kỳ (Đồng chủ
biên, 2014), Giáo trình Nguyên lý kế toán, Nhà xuất
bản Tài chính.
Võ Văn Nhị (Chủ biên, 2012), Giáo trình Nguyên lý kế
toán, Nhà xuất bản Phương Đông
Tài liệu tham khảo
Trang 111.1 Định nghĩa kế toán
Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số biểu
hiện giá trị tiền tệ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các
đơn vị
Kế toán là một nghệ thuật ghi chép, phân loại, tóm lượt
một cách có ý nghĩa tiền bạc qua các khoản thương vụ và các sựkiện mà qua đó phần nào thể hịên được tính chất tài chính
Kế toán là một môn khoa học về ghi nhận có hệ thống
những diễn tiến hoạt động liên quan đến tài chính của một tổ chứckinh doanh
11
Trang 12Theo Luật kế toán 2015, điều 4
1.1 Định nghĩa kế toán
12
Trang 131.2 Vai trò và chức năng của kế toán
1.2.1 Vai trò của kế toán
Kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông
tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp
ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà
nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân
13
Trang 141.2.2 Chức năng của Kế tốn
Các hoạt động kinh doanh Người sử dụng thơng tin
Thơng tin
Báo cáo, truyền tin
HỆ THỐNG KẾ TỐN
Quyết định kinh tế
Dữ liệu
Nhu cầu thông tin Thông tin
14
Trang 15Người sử dụng thông tin
1.2.2 Chức năng của Kế toán
15
Trang 161.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Kế toán đã xuất hiện trong hoạt động thương mại cáchđây hàng ngàn năm dưới những hình thức giản đơn Qua thời
gian, hoạt động kế toán phát triển thành các qui tắc mang tính
ước lệ của mỗi quốc gia.
Kế toán trên thế giới chia thành 2 trường phái chính
gồm nhóm các nước Anglo-Saxon (Anh, Mỹ ) và nhóm châu
Âu lục địa (Pháp, Đức ) và mỗi nhóm có những đặc trưng kế
toán riêng do có sự khác biệt về môi trường kinh doanh, pháp
lý, chính trị, văn hóa
1.3.1 Trên thế giới
16
Trang 171.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Sang thế kỷ 20, để giảm khoảng cách khác biệt giữa các
quốc gia, CMKT quốc tế (IAS) được hình thành với các qui
định và những nguyên tắc để hòa hợp kế toán quốc tế.
Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, nhu cầu thông tinđòi hỏi mang tính chuẩn tắc nhằm giúp so sánh được để đáp ứngyêu cầu thị trường vốn quốc tế Với yêu cầu này, kế toán đã có
sự chuyển hướng từ hòa hợp sang hội tụ bằng việc xây dựng
IFRS chất lượng cao mang tính toàn cầu.
1.3.1 Trên thế giới
17
Trang 181.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
HỆ THỐNG IAS/ IFRS
Trang 191.3.2 Ở Việt Nam
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Là một quốc gia thuộc địa của Pháp trong gần một trăm
năm, Việt Nam chịu ảnh hưởng của Pháp trên nhiều phương
diện trong đó có kế toán Sau năm 1954, Việt Nam bị chia đôi và
ở hai miền, kế toán có những sự phát triển khác nhau
- Miền Bắc chịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống kế toánTrung Quốc với các chế độ kế toán quy định cách thức ghi chép cácnghiệp vụ Từ năm 1970, Bộ Tài chính bắt đầu đổi mới kế toántheo hướng hệ thống thống nhất của Liên Xô (cũ) với Hệ thống tàikhoản kế toán thống nhất năm 1970 và một loạt các quy định vềchế độ báo cáo kế toán, chế độ ghi chép ban đầu…
- Tại miền Nam, trong giai đoạn 1954 - 1975, hệ thống kếtoán Pháp theo Tổng hoạch đồ vẫn được các doanh nghiệp sử dụng.19
Trang 201.3.2 Ở Việt Nam
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Sau ngày thống nhất đất nước năm 1975, hệ thống kế toánthống nhất 1970 được tiếp tục sử dụng trong cả nước cho đến khiViệt Nam tiến hành đổi mới
Trong xu hướng chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước đã có nhiều thay đổitrong chính sách kế toán nhằm nâng cao tính pháp lý trong quản lýkinh tế như ban hành Pháp lệnh kế toán thống kê (1988) Trongthời gian này, đây là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán và thống
kê của Việt Nam
20
Trang 211.3.2 Ở Việt Nam
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Hệ thống kế toán đầu tiên thể hiện hướng cải cách nàyđược áp dụng năm 1990 nhưng chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn ghichép trên tài khoản
Quá trình thực hiện chính sách đa phương hóa về ngoại giao
và kinh tế, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1141
TC/QĐ/CĐKT năm 1995 về việc ban hành hệ thống Chế độ kế
toán doanh nghiệp được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộcmọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Đây được coi là Chế độ kếtoán đầy đủ và hoàn chỉnh so với những lần trước
21
Trang 221.3.2 Ở Việt Nam
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Cùng với xu hướng phát triển trong khu vực và quốc tếđược sự trợ giúp của EU, Việt Nam bắt đầu triển khai nghiên cứu
và soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam từ năm 1999
Trong gần 7 năm sau đó, cho đến năm 2006, Việt Nam đã
ban hành được 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam trên nền tảng
các chuẩn mực kế toán quốc tế của Hội đồng chuẩn mực kế toánquốc tế (IASB)
22
Trang 231.3.2 Ở Việt Nam
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán
Trên cơ sở nội dung các chuẩn mực kế toán Việt Nam, BộTài chính đã ban hành Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp SXKDtheo Quyết định 15/2006 và cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theoQuyết định 48/2006
Hiện nay, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014 TT-BTC về Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp SXKD, áp dụng
cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015.
23
Trang 24Đối tượng chung của kế toán là quá trình hoạt động của một tổ
chức.
Quá trình hoạt động của một tổ chức thể hiện qua sự hình thành
và vận động của tài sản
Đối tượng của kế toán là
1.4 Đối tượng của kế toán
24
Trang 2525
Trang 261.4.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trang 271.5 Phân loại kế toán
1.5.1 Phân loại theo hoạt động
- Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 281.6 Các phương pháp kế toán
Phương pháp
chứng từ Phương pháp tài khoản báo cáo tài chính Phương pháp
Phương pháp ghi sổ kép
Phương pháp tính giá
Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tính giá thành
Phương pháp kiểm kê
28
Trang 291.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1 Nguyên tắc dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốnchủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích
phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trongquá khứ, hiện tại và tương lai
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
(VAS 01 – Chuẩn mực chung)
29
Trang 302 Nguyên tắc hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giảđịnh là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tươnglai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp
thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáotài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giảithích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
30
Trang 313 Nguyên tắc giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giágốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản
tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị
hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi
nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi
có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
31
Trang 324 Nguyên tắc phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm
chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳđó
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
32
Trang 335 Nguyên tắc nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanhnghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi
chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
33
Trang 346 Nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán
cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
(a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
(b) Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
34
Trang 356 Nguyên tắc thận trọng
(c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
(d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn và khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
35
Trang 367 Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp
có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông
tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả
phương diện định lượng và định tính
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.1 Các nguyên tắc kế toán
36
Trang 371 Chính xác
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ , khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng , bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.2 Các yêu cầu kế toán
37
Trang 382 Kịp thời
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn
quy định , không được chậm trễ.
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.2 Các yêu cầu kế toán
38
Trang 393 Thông tin đầy đủ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.2 Các yêu cầu kế toán
39
Trang 404 Khách quan
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.2 Các yêu cầu kế toán
40
Trang 415 Có thể so sánh được
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán
trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.2 Các yêu cầu kế toán
41
Trang 426 Có thể hiểu được
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
1.7 Các nguyên tắc và yêu cầu của kế toán
1.7.2 Các yêu cầu kế toán
42
Trang 431.8 Môi trường pháp lý
Luật kế toán
Hệ thống chuẩn mực kế toán
Trang 44Câu hỏi và bài tập chương 1, Giáo trình Nguyên lý kế toán(Lý thuyết, bài tập và bài giải), TS Lê Thị Thanh Hà và TS.Trần Thị Kỳ, Nhà xuất bản Thống kê, 2014.
Bài tập
Trang 45OVERVIEW OF FINANCIAL
STATEMENTS
Trang 46Mục tiêu
Chương này giúp người học:
Hiểu được mục đích của việc lập và trình bày báo cáo
Trang 48Khái niệm BCTC
Báo cáo tài chính là hệ thống các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanhnghiệp về:
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh (profit, loss)
- Các luồng tiền (cash flows)
Trang 49Mục đích của Báo cáo tài chính
Nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình
kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đápứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhànước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trongviệc đưa ra các quyết định kinh tế
Giúp các nhà điều hành kinh tế kiểm tra, giám sát, phân
tích và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh để đưa ra quyết định kịp thời
Trang 50Kỳ lập Báo cáo tài chính
Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải
lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế
toán
Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính
giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả
quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên
Kỳ lập Báo cáo tài chính khác
Trang 51Cơ quan tài chính (1)
Cơ quan Thuế (2)
Cơ quan Thốn
g kê
DN cấp trên (3)
Cơ quan đăng
ký kinh doanh
1 Doanh nghiệp Nhà
nước
Quý, Năm
Trang 52Công việc chuẩn bị trước khi lập BCTC
Kiểm tra việc ghi sổ kế toán
Hoàn tất việc ghi sổ kế toán
Thực hiện kiểm kê tài sản theo chế độ
Chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu bảng tổng hợp cân đối
kế toán theo quy định
Trang 53Nguyên tắc lập và trình bày BCTC
over form)
thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán