GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB HTML –DREAM WEAVER
Trang 2Bài1: Giới thiệu tổng quan
I Các thuật ngữ căn bản
1/ Internet là gì:
Là một tập hợp các máy tính được
nối với nhau qua giao thức TCP/IP
( Transmission Control Protocol/
Internet Protocol) qua đường truyền điện thoại, cáp quang Với mục đích trao đổi và chia sẽ thông tin.
Trang 3 2/ World Wide Web (WWW)
WWW là một dịch vụ triển khai trên Internet Người ta thường nói WWW
là dịch vụ trang tin toàn cầu Như
vậy, WWW chỉ là một phần của
Internet WWW bao gồm các trang thông tin có ký tự, hình ảnh, âm
thanh và các hiệu ứng mà bạn có thể xem bằng các trình duyệt web (Web browser)
Trang 4 3/ Trình duyệt web ( web browser)
là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng truy cập, xem và
tương tác với các văn bản, hình ảnh, video, nhạc và các thông tin khác
thường là ở trên một trang web của
hoặc mạng cục bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa
cùng website hoặc website khác
Trang 5 Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và
dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt web sử dụng định dạng
HTML để hiển thị, do vậy các trang
web có thể hiển thị khác nhau với
các trình duyệt khác nhau.
Một vài trình duyệt thông dụng dành
Trang 6 4/ Bộ giao thức TCP/IP ( Transmission Control Protocol/ Internet Protocol-
bộ giao thức liên mạng), là một bộ
hết các mạng máy tính thương mại
đang chạy trên đó Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP ( Giao thức Điều khiển
Giao vận ) và IP ( Giao thức Liên
mạng )
Trang 7 5/ Địa chỉ IP:
Địa chỉ IP ( Internet Protocol -
đơn nhất mà những thiết bị điện
tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên
Trang 8 Một cách đơn giản hơn: IP là một
địa chỉ của một máy tính khi
tham gia vào mạng nhằm giúp
cho các máy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách
chính xác, tránh thất lạc Có thể coi địa chỉ IP trong mạng máy
tính giống như địa chỉ nhà của
bạn để nhân viên bưu điện có thể đưa thư đúng cho bạn chứ không phải một người nào khác
Trang 9 6/ DNS (Domain Name System):
Là hệ thống phân giải tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại.
Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal
Resource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình
duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà
không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web
Trang 10 Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu
và truy cập được vào website là công việc của một DNS server
Các DNS trợ giúp qua lại với
nhau để dịch địa chỉ "IP" thành
"tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần
phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là
những con số rất khó nhớ) [
Trang 11 Các quy định sử dụng tên miền:
aero - dành cho công nghiệp vận tải hàng không
biz - dành cho công việc kinh doanh
cat - dành cho ngôn ngữ/văn hóa Catalan
com - dành cho các tổ chức thương mại, nhưng không có hạn chế
coop - dành cho các tổ chức hợp tác
edu - dành cho các cơ sở giáo dục
gov - dành cho chính phủ và cơ quan đại diện tại Hoa Kỳ
info - dành cho các trang thông tin, nhưng không
Trang 12 mil - dành cho quân đội Hoa Kỳ
mobi - dành cho các trang chuyên về thiết bị di động
museum - dành cho các nhà bảo tàng
name - dành cho dòng họ và cá nhân
net - nguyên thủy dành cho hạ tầng mạng, nay không có hạn chế
org - nguyên thủy dành cho những tổ chức không xác định được rõ thuộc về tên miền dùng chung nào khác, nay không có hạn chế
pro - dành cho những tổ chức chuyên nghiệp
tel - dành cho những dịch vụ liên quan đến mạng điện thoại và Internet (được thêm ngày 2 tháng 3, 2007)
travel - dành cho những công ty du lịch, hàng
không, chủ khách sạng, cục du kháh, v.v
Trang 13 7/ISP (Internet Service Provider)
ISP, nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi bạn đăng ký thuê bao hoặc đăng
ký sử dụng nếu muốn có quyền truy xuất dịch vụ Internet ISP sẽ giúp bạn kết nối với Internet thông qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao số tốc độ cao Ở Việt Nam, danh sách các ISP có thể kể đến như VDC, FPT, Vietel, Netnam
Trang 14 8/ FTP (File Transfer Protocol)
FTP, giao thức truyền tệp tin, là cách thức để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác với khối lượng lớn thông qua mạng Internet Giao thức này thường được sử dụng để tải về hoặc đưa lên Internet các tệp tin có dung lượng
lớn
Bạn có thể không cần quan tâm cách thực hiện của FTP mà trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần nhấn chuột
vào một liên kết cho phép tải về tệp tin trong trang web thì trình duyệt sẽ thực hiện các thao tác truyền FTP
cho bạn
Trang 15 Điều bạn cần quan tâm là cần phải
tải về tệp tin có tên là gì hoặc mình
sẽ đặt tên mới cho tệp tin là gì và sẽ lưu trữ nó ở đâu trong máy của mình
về hoặc đưa lên các tệp tin của mình,
ví dụ chương trình Total Commander, WSFTP, CuteFTP, FlashFTP
Trang 16 Index.htm Index.html, index.php
II Các khái niệm liên quan đến web
Trang 17 Một website tiêu biểu còn
chứa siêu liên kết dẫn đến
những trang web còn lại trong phạm vi website và đến các
web site khác Website có thể chỉ có một trang do cá nhân
tạo thành, hoặc là sản phẩm của công ty và chứa vài trăm trang
Trang 18 Một trang web có một địa chỉ internet không trùng lặp gọi là URL( Uniform
Resource Locator)
Trang 19 2/ Hosting ( Nơi lưu trữ website)
Quá trình thiết kế web đã hoàn
tất, ta cần đưa nó lên mạng, cần một nơi để cất giữ thông tin của WEBSITE để khi người xem gõ
Trang 20trên internet (Host) là nhà, còn địa chỉ WEBSITE (domain
name) chính là địa chỉ nhà
Hai khái niệm domain và host luôn đi đôi với nhau thì người
ta mới tìm thấy nội
dung WEBSITE của ta trên
internet
Trang 21 3/ Giao diện WEBSITE:
Chính là cái mà chúng ta
thấy nó ở trên trang web,
là khung được trang trí cho trang web Được thiết kế
bởi những designer với các khung, bảng, màu và
chữ,
Trang 22 Các giao diện website thường có kích thước bề ngang chuẩn là
800 pixel hoặc 1024 pixel, nhưng cũng có một số website không
theo chuẩn này mà thiết kế tự
động giãn theo kích thước màn
hình Để có 1 giao diện website
đẹp, cần rất nhiều yếu tố cấu
thành, trong đó ý tưởng của
người chủ website là quan trọng nhất.
Trang 23 4/ WEBSITE tĩnh và WEBSITE
động:
WEBSITE tĩnh: là dạng WEBSITE mà
nội dung của nó là cố định, để thay
đổi cần có kiến thức về web, người sử dụng không thể sửa chữa trực tiếp
trên internet
WEBSITE động: là dạng WEBSITE mà sau khi thiết kế, người sử dụng có thể thêm - xóa - sửa nội dung thông qua một phần mềm quản lý mà không cần
có nhiều kiến thức về thiết kế web.
Trang 24 5/ Máy tìm kiếm là gì?
Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên Internet theo yêu cầu của người
dùng Người dùng muốn tìm thông tin trên Internet chỉ cần truy xuất vào địa chỉ của máy tìm kiếm, gõ
từ khóa hoặc nội dung cần tìm và đợi máy tìm kiếm trả về kết quả Thông thường, màn hình làm việc mặc định của máy tìm kiếm chính
là trang chủ của website chứa
máy tìm kiếm đó
Trang 25 Máy tìm kiếm có các chức năng lưu trữ
thông tin về các website trên Internet Nó chỉ bao gồm thông tin về các website được người dùng dẫn hướng cụ thể, hoặc các
website mà nó tự tìm thấy Chính vì vậy
mà các máy tìm kiếm này không bao gồm thông tin của tất cả các website trên
mạng Có nhiều máy tìm kiếm của nhiều hãng khác nhau và kết quả trả về là khác nhau kể cả khi người dùng sử dụng cùng một từ khóa
Các máy tìm kiếm nổi tiếng trên thế giới
có thể kể đến www.google.com,
www.altavista.com, www.teoma.com
Trang 26 6/ Internet cache là gì?
Thông tin từ Internet về tới máy tính
sẽ được lưu trữ tại một vùng trong ổ cứng máy tính của bạn, sau đó mới hiển thị ra màn hình Vùng lưu trữ
này gọi là vùng nhớ đệm thông tin
trên Internet (Internet Cache) Do
vậy, nếu đã từng mở một trang web nào đó ra rồi thì khi bạn quay lại
website đó thì các thông tin sẽ được tải ngay từ vùng nhớ đệm này và chỉ cập nhật những phần thay đổi
Trang 277/ cấu trúc website ( sơ đồ web)
Một website luôn luôn có sơ
đồ web Căn cứ theo sơ đồ
web mà ta biết được cần
thiết kế bao nhiêu trang web
để tạo thành website.
Ví dụ:
Trang 28Cấu trúc lưu trữ web.
D:\website/data images
amnhac
Trang 29Bài2: NGÔN NGỮ HTML
(HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE)
1/ Giới thiệu: HTML là ngôn ngữ lập trình
cho phép mọi máy tính kết nối với web để truy nhập và xem trang web, định hướng
di chuyển qua chúng bằng siêu liên kết
Nơi lưu trữ Website ( gọi là máy phục vụ
web (web server)) Máy phục vụ là máy
tính cho phép các máy khách truy cập trên mạng truy cập vào website mà máy phục
vụ lưu trữ.
Để truy cập web ta dùng các trình duyệt
web như:
Internet Explorer, Mozila, Firefox, Green
Brown, Opera, Netscape…)
Trang 30HTML là gì
Ðể viết HTML cho trang Web, bạn hãy mở chương trình NotePad của Microsoft có đi kèm theo với Windows Ðó là một ASCII
Editor Viết xong, bạn hãy save nó vào một folder nào đó dễ nhớ Tên của file này bắt buộc phải có tận cùng là htm hoặc html
Ví dụ: start.htm Ðể thưởng thức thành
quả của mình, bạn hãy open file đó bằng một Browser.( double vào file hay mở
Internet explorer – Menu File – Open -
Browse, chọn nơi chứa trang web).
Trang 312/ Cấu trúc cơ bản trang html
Một document HTML luôn bắt đầu bằng <html> và kết thúc bằng </html> (trong đó ta cũng có thể viết nhỏ hoặc viết hoa <html> và </html>) Nhờ có cặp TAG này mà Browser biết được đó là HTML -
document để trình duyệt Những chữ đó chỉ để dành riêng cho Browser, người đọc chỉ nhận được những
gì viết giữa cặp TAG <body> và </body> Trong
một document html, chú thích được dùng như sau:
<! Ðây là dòng chú thích, chỉ dành riêng cho bạn, browser bỏ qua dòng này >
Sau đây là các trúc các thẻ sử dụng trong
html:
Trang 32Nh vËy mét tµi liÖu HTML c¬
< BODY C¸c tham sè nÕu cã>
Néi dung cña tµi liÖu
</ BODY >
</ HTML >
Trang 33Tr×nh duyÖt sÏ xem c¸c tµi liÖu kh«ng sö dông thÎ
<HTML> nh nh÷ng tÖp tin v¨n b¶n b×nh th êng
Trang 34Thẻ HEAD đ ợc dùng để xác định
phần mở đầu cho tài liệu.< HEAD > Phần mở đầu ( HEADER) của tài liệu đ ợc đặt ở đây
Trang 35TITLE
Cặp thẻ này chỉ có thể sử dụng
trong phần mở đầu của tài liệu, tức
là nó phải nằm trong thẻ phạm vi giới hạn bởi cặp thẻ < HEAD >.
Cú pháp: <TITLE>Tiêu đề của
tài liệu</TITLE>
Trang 36 Thẻ này đ ợc sử dụng để xác định
phần nội dung chính của tài liệu -
phần thân (body) của tài liệu Trong phần thân có thể chứa các thông tin
định dạng nhất định để đặt ảnh nền cho tài liệu, màu nền, màu văn bản siêu liên kết, đặt lề cho trang tài liệu Những thông tin này đ ợc
Trang 37 Các thuộc tính đ ợc sử dụng trong thẻ BODY Sau
đây là các thuộc tính chính:
+ BACKGROUND=Đặt một ảnh nào đó làm ảnh nền (background) cho văn bản Giá trị của tham số này (phần sau dấu bằng) là URL của file ảnh Nếu kích
th ớc ảnh nhỏ hơn cửa sổ trình duyệt thì toàn bộ màn hình cửa sổ trình duyệt sẽ đ ợc lát kín bằng nhiều ảnh.
BGCOLOR=Đặt mầu nền cho trang khi hiển thị Nếu cả hai tham số BACKGROUND và BGCOLOR cùng
có giá trị thì trình duyệt sẽ hiển thị mầu nền tr ớc, sau đó mới tải ảnh lên phía trên.
TEXT=Xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề mục.
ALINK=,VLINK=,LINK=Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong văn bản T ơng ứng, alink (active
link) là liên kết đang đ ợc kích hoạt - tức là khi đã đ
ợc kích chuột lên; vlink (visited link) chỉ liên kết đã từng đ ợc kích hoạt;
Trang 38cac ban hieu y toi chu
</body>
</html>
Trang 404/ Các thẻ định dạng khối
Thẻ P
Thẻ < P > đ ợc sử dụng để định dạng một đoạn văn bản Tự động thêm dòng trắng tr ớc và sau đoạn văn.
Cú pháp:
< P >Nội dung đoạn văn bản</ P >
H1/H2/H3/H4/H5/H6
Trang 41duyệt khác là font chữ 20 point Đề
mục cấp 1 là cao nhất và giảm dần
đến cấp 6 Thông th ờng văn bản ở đề mục cấp 5 hay cấp 6 th ờng có kích th ớc nhỏ hơn văn bản thông th ờng
D ới đây là các thẻ dùng để định dạng văn bản ở dạng đề mục:
Trang 43 vÝ du3:
<html>
<body bgcolor="#000080">
<center>
<font face="Verdana, Tahoma, Arial" color="#ffffff">
<h1>Tieu de trang web h1</h1><br>
<h2>Welcome to my Homepage! h2</h2><br>
<h3>Tieu de trang web h3</h3><br>
<h4>Tieu de trang web h4</h4><br>
<h5>Tieu de trang web h5</h5><br>
<h6>Tieu de trang web h6</h6><br>
</font>
</center>
</body>
</html>
Trang 44 Thẻ xuống dòng BR
Thẻ này không có thẻ kết thúc t ơng ứng (</ BR >), nó có tác dụng
chuyển sang dòng mới L u ý, nội
dung văn bản trong tài liệu HTML sẽ
đ ợc trình duyệt Web thể hiện liên tục, các khoảng trắng liền nhau,
các ký tự tab, ký tự xuống dòng
đều đ ợc coi nh một khoảng trắng
Để xuống dòng trong tài liệu, bạn
phải sử dụng thẻ < BR >
Trang 45 Thẻ PRE
Để giới hạn đoạn văn bản đã đ ợc định dạng sẵn bạn có thể sử dụng thẻ < PRE > Văn bản ở giữa hai thẻ này sẽ đ ợc thể hiện
giống hệt nh khi chúng đ ợc đánh vào, ví
dụ dấu xuống dòng trong đoạn văn bản giới hạn bởi thẻ < PRE > sẽ có ý nghĩa
chuyển sang dòng mới (trình duyệt sẽ
không coi chúng nh dấu cách)
Cú pháp:
<PRE>Văn bản đã đ ợc định
dạng</PRE>
Trang 46<LI> Môc thø nhÊt
<LI> Môc thø hai
Trang 47Với nhiều trình duyệt, danh sách phân cấp
và danh sách thực đơn giống danh sách không đánh số, có thể dùng lẫn với nhau Với thẻ OL ta có cú pháp sau:
Trang 48=i Các mục đ ợc sắp xếp theo thứ tự i, ii, iii
=I Các mục đ ợc sắp xếp theo thứ tự I, II, III Ngoài ra còn thuộc tính START= xác định giá trị khởi đầu cho danh sách
Thẻ < LI > có thuộc tính TYPE= xác định ký hiệu
đầu dòng (bullet) đứng tr ớc mỗi mục trong danh sách Thuộc tính này có thể nhận các giá trị :
disc (chấm tròn đậm); circle (vòng tròn);
Trang 49 <LI> TIN HOC CAN BAN
<LI> TIN HOC VAN PHONG
<LI> THIET KE WEB
</UL>
</font>
</body>
</html>
Trang 50 <LI> TIN HOC CAN BAN
<LI> TIN HOC VAN PHONG
<LI> THIET KE WEB
</OL>
</font>
</body>
</html>
Trang 51 Bài tập: thiết kế trang web có nội dung sau và đặt tên là
chuongtrinh.html
Trung tâm tin học ABC
Chương trình đào tạo chứng chỉ A-B quốc gia.
-Mọi chi tiết xin liên hệ :
Địa chỉ : 71 Cộng hoà, F4, Q.Tân Bình
Có lớp : Sang – Chieu – Toi
Trang 52 VÝ dô 4.1/ lång 2 danh s¸ch
Trang 54<U> </U> In chữ gạch chân
<DFN> Đánh dấu đoạn văn bản giữa hai thẻ này là
định nghĩa của một từ Chúng th ờng đ ợc
in nghiêng hoặc thể hiện qua một kiểu
</BIG> In chữ lớn hơn bình th ờng bằng cách tăng kích th ớc font hiện thời lên một Việc sử
dụng các thẻ <BIG>lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ tăng dần Tuy nhiên đối với mỗi trình duyệt có giới hạn về kích th ớc đối với mỗi font chữ, v ợt quá giới hạn này, các thẻ
<BIG> sẽ không có ý nghĩa.
</SMALL>
In chữ nhỏ hơn bình th ờng bằng cách giảm kích th ớc font hiện thời đi một Việc
sử dụng các thẻ <SMALL>lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ giảm dần Tuy nhiên đối với mỗi trình duyệt có giới hạn về kích th ớc
đối với mỗi font chữ, v ợt quá giới hạn này, các thẻ <SMALL> sẽ không có ý nghĩa.