1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 27- van-V.Ha

9 202 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình Ngô Đại Cáo
Tác giả Nguyễn Trãi
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào cách tổng hợp trên, hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những hành động nói mà em biết.. Giúp HS: - Nắm vững hơn nữa

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn: 8/3/2009

Văn bản nớc Đại Việt ta.

( Bình Ngô đại cáo )- Nguyễn Trãi A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

- Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV

- Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ,

sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô-gic và t duy hình tợng, giữa lí

lẽ và tình cảm

B/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ (đoạn trích, tác giả, tác phẩm), tranh tác giả

HS : Đọc kỹ văn bản, chú thích Soạn bài theo yêu cầu ở SGK

C

/ Ph ơng pháp:

Đọc diễn cảm, phân tích,giảng bình, thảo luận

D /Tiến trình lên lớp

1 ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : -Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài “Hịch tớng sĩ” mà em thích, nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản ấy ( 9 điểm)

* Đáp án: -HS đọc thuộc lòng đoạn văn bản tốt

- ND: p/a lòng yêu nớc, bất khuất, căm thù giặc của nhân dân quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc

- NT: Là áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén, lời văn thống thiết-> thuyết phục mạnh

3 Bài mới :

Hoạt động 1: HS nắm đợc những nét cơ bản về

tác giả- tác phẩm

* GV treo tranh tác giả lên bảng

.HS nhắc lại những nét chính về tg- tp ở chú

thích

- Nêu thể loại của văn bản ? So sánh với thể

chiếu, hịch ( điểm giống – khác nhau )

HS trình bày - nhận xét - bổ sung

.GVchốt ý – bổ sung thêm ngoài SGK ( tác giả

và bài “Nớc Đại Việt ta” này

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc– hiểu nghĩa từ

GV treo đoạn trích lên bảng ( bảng phụ )

GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm :giọng điệu trang

trọng, hùng hồn, tự hào Chú ý tính cân xứng,

nhịp nhàng của văn biền ngẫu

gọi HS đọc tiếp – nhận xét việc đọc của HS

HS nhắc lại những từ cơ bản, liên quan đến bài

( 1,2, 3, 4)

Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS phân tích

? Đoạn trích là phần mở đầu bài Bình Ngô đại

I/ Tác giả -Tác phẩm

1.Tác giả: Nguyễn Trãi(1380-1442) hiệu là ức Trai Là nhà yêu nớc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

2 Tác phẩm:

- Thể Cáo, có ý nghĩa nh tuyên ngôn độc lập, công bố ngày 17/12/1428

- Viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục

do Bùi Văn Nguyên dịch

- Đoạn trích là phần mở đầu “Bình Ngô Đại cáo”

II/ Đọc Hiểu chú thích

1/Đọc :

2/ Chú thích:

III/ Phân tích.

1 Chân lý nhân nghĩa ( là chân lí cơ bản )

Trang 2

cáo Nó có ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài, tất

cả nội dung phát triển về sau đều xoay quanh

tiền đề đó Theo em, khi nêu tiền đề tác giả đã

khặng định những chân lí nào ?

* HS đọc lại hai câu đầu (diễn cảm)

? Qua 2 câu trên có thể hiểu cốt lõi t tởng nhân

nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ? Ngời dân mà tác

giả nói tới là ai ? Kẻ bạo ngợc mà tác giả nói tới

là kẻ nào ?

GV mở rộng - Nhân nghĩa theo quan niệm trớc đó (nho giáo) là quan hệ

giữa ngời với ngời giờ đây nhân nghĩa gắn liền với yêu nớc chống xâm

l-ợc, thể hiện trong mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc Đó là nét mới, là

sự phát triển của t tởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi.

? Nh vậy em hiểu tính chất của cuộc kháng chiến

chống quân Minh là nh thế nào?

* HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp theo

? Vì sao khi nêu t tởng nhân nghĩa, Nguyễn Trãi

lại đề cập đến việc phải bảo vệ nền độc lập của

đất nớc có chủ quyền

- Nhân nghĩa gắn liền với chủ quyền dân tộc, vì có bảo vệ đợc đất nớc thì mới bảo vệ

đợc dân, mới thực hiện đợc mục đích cao cả là ''Yên dân''

? Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác

giả đã dựa vào những yếu tố nào ?

* đất nớc có độc lập, chủ quyền là có nền văn hiến, có lãnh thổ, phong tục, lịch sử,

chế độ riêng Đó là những yếu tố căn bản nhất của một quốc gia, dân tộc.

? T.g đã nhắc tới những triều đại nào xây nền ĐL

? Các triều đại đó đợc so sánh với những triều đại

nào của TQ ?

?Em có nhận xét gì về biện pháp NT mà tác giả

sử dụng ở đây ? Tác dụng của các biện pháp NT

đó ?

? Qua đó t tởng và tình cảm nào của t.g đợc bộc

lộ ?

?Nền văn hiến Đại Việt còn đợc làm rõ hơn qua

những chứng cớ nào ? (Chứng cớ ghi trong lịch

sử chống ngoại xâm).Câu văn nào nói rõ điều đó

? ở đây tác giả có sử dụng câu văn biền ngẫu, em

hãy miêu tả cấu trúc của câu văn biền ngẫu ? Td

của việc sử dụng câu văn biền ngẫu ?

?Qua đó t tởng tình cảm nào của ngời viết đựơc

bộc lộ ?

? Trên cơ sở so sánh với bài Sông núi nớc Nam,

hãy chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức DT

trong đoạn trích Nớc Đại Việt ta ?( khá, giỏi)

Hoạt động4 Hớng dẫn HS rút ra tổng kết bài

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

? Nhận xét của em nghệ thuật sử dụng trong

đoạn?

- Hãy thử khái quát quá trình lập luận của đoạn

trích Nớc Đại Việt ta bằng một sơ đồ

- HS trình bày qua bảng phụ – nhận xét – bổ

sung GV chốt ý đúng qua sơ đồ

- Yên dân : Bảo vệ đất nớc -> ngời dân yên vui, hạnh phúc

-Trừ bạo : đánh đuổi giặc ngoại xâm

-> Nhân nghĩa có nghĩa là lo cho dân, vì dân

2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:

- Núi sông bờ cõi đã chia ->có lãnh thổ riêng -Phong tục Bắc Nam cũng khác ->có nền văn hóa riêng

-Từ triệu, Đinh, Lí, Trần ->có lịch sử riêng

->Sử dụng câu văn biền ngẫu và phép so sánh ngang bằng-> Khẳng định t cách độc lập của nớc ta và tạo sự uyển chuyển nhịp nhàng cho câu văn

=>Đề cao ý thức dân tộc và bộc lộ tình cảm tự hào về dân tộc Đại Việt

3 Sức mạnh của chân lí : nhân nghĩa và độc lập dân

tộc.

- Lu Cung thất bại ,Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô bị chết,

Ô Mã bị bắt chứng cớ còn ghi

 Câu văn biền ngẫu

-> Niềm tự hào dân tộc, khẳng định nền đọc lập của nc

ta và bộc lộ niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của DT

IV/ Tổng kết :

1 Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ , chứng cứ hùng hồn ( sơ đồ)

Trang 3

Sơ đồ lập luận của tác giả

4 Củng cố :

- Nêu giá trị nghệ thuật – nội dung của bài cáo ?

5 Dặn dò :

- Học bài giảng –thuộc tốt một số đoạn mà em thích

- Soạn tốt bài “ Bàn luận về phép học”

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Nguyên lí nhân nghĩa

Trừ bạo(giặc Minh x.lợc)

Yên dân b.vệ đ.nớc

Chân lí về sự tồn tại độc lập

có chủ quyền của dân tộc.

ch.quyền riêng

văn hiến lâu

Sức mạnh của nhân nghĩa Sức mạnh của độc lập dân tộc

Trang 4

Tiết 107 Ngày soạn: 7/03/2010

Tiếng Việt Ngày dạy: 9/03/2010

Hành động nói.

(Tiếp theo)

A/ Mục tiêu cần đạt

- Củng cố kiến thức về hành động nói và các kiểu hành động nói

-Nắm đợc cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

-Rèn kĩ năng sử dụng hành động nói trong giao tiếp và trg viết văn

B/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ

HS : Soạn tốt các câu hỏi trong bài

C/Ph ơng pháp:

Phân tích mẫu, thực hành

D/ Tiến trình lên lớp

1 ổn định

2. Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là hành động nói ?Mục đích của hành động nói gồm những kiểu thờng gặp nào?Cho

ví dụ về hành động điều khiển ? ( 9 điểm )

* Đ án: - Là hành động do ngờinói thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

- Gồm những kiểu : hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

- HS lấy ví dụ đúng

3 Bài mới :

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói

( mối quan hệ giữa ầnh động nói và các kiểu câu)

GV treo bảng phụ ( mục 1 ) HS đọc yêu cầu, làm cá

nhân

- Đánh số thứ tự trớc mỗi câu trần thuật trong đoạn

trích sau

-Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách

đánh dấu (+) vào ô thích hợp; dấu(- ) vào ô không thích

hợp

HS trình bày – nhận xét – bổ sung

GV bổ sung – chốt ý

* HS trình bày quan hệ giữa 4 kiểu câu đã học với 5

kiểu hành động đã học ( thảo luận nhóm)

- Dựa vào cách tổng hợp trên, hãy lập bảng trình bày

quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm

thán, trần thuật với những hành động nói mà em biết ?

- Cho ví dụ minh hoạ ?

HS trình bày – nhận xét – bổ sung

GV chốt ý cơ bản – cho HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS làm bài tập

Tổ chức cho HS làm theo nhóm

HS đọc yêu cầu bài tập, xác định cách làm

HS trình bày – nhận xét- bổ sung

I/ Cách thực hiện hành động nói

1 – Câu trần thuật : Câu 1,2,3,4,5

+ Câu 1,2,3 dùng để trình bày

+ Câu 4,5 dùng để điều khiển ( cầu khiến )

=> - Câu nghi vấn : thực hiện hành động hỏi Ví dụ : Em đã học bài cha ?

- Câu cầu khiến: thực hiện hành động điều khiển Ví dụ : Lan, lấy dùm bạn cái mũ trên bàn!

- Câu cảm thán : thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc

Ví dụ : Khốn nạn thân con nh thế này !

- Câu trần thuật : thực hiện hành động trình bày Ví dụ : Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quí

* Ghi nhớ : SGK/71

II/ Bài tập Bài 1: Câu nghi vấn trong bài Hịch tớng sĩ

- Từ xa các bậc trung thần không có ? -> dùng

để nêu vấn đề cho tớng sĩ chuẩn bị nghe phần lí

Trang 5

GV chốt ý giải của tác giả.

- Lúc bấy giờ phỏng có đợc không? -> dùng để khẳng định

4 Củng cố:

- Để thực hiện hành động nói cần chú ý những điểm cơ bản nào ?

5 Dặn dò:

- Học tốt bài giảng, thuộc ghi nhớ

- Soạn tốt bài : Hội thoại ( tuần 27)

* Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 27 Tiết 106 Ngày soạn: 9/3/2009

Ngày dạy: 11/3/2009

Tập làm văn

ôn tập về luận điểm

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh đợc những sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải (

nh lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận, )

- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các vấn đề với nhau trong một bài văn nghị luận

B Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ

HS : Soạn tốt các câu hỏi trong bài

C/ Ph ơng pháp:

Phân tích mẫu, gợi mở,

D/Tiến trình lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần lu ý những điểm cơ bản nào ( 9 điểm)

( - Cần phải đến nơi thăm thú, quan sát, tra cứu, hỏi han , Bố cục đủ 3 phần Lời giới thiệu cần có kèm miêu tả, bình luận->hấp dẫn hơn Lời văn cần chính xác và biểu cảm )

3 Bài mới:

Hoạt động 1: HS nhắc lại khái niệm về luận điểm ( đã

học ở lớp 7)

- Luận điểm là gì ? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng ở 1?

- Bài “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” của HCM

có bao nhiêu luận điểm ? Đó là những luận điểm nào?

- Chiếu dời đô có phải là một bài văn nghị luận không

? Nếu đúng thì bài văn ấy có những luận điểm nào ?

* HS thảo luận –trình bày –nhận xét – bổ sung

* GV chốt ý – HS đọc ghi nhớ ( mục 1,2)

- Hdẫn HS làm bài tập 1( khắc sâu k/n về l.điểm

Hoạt động 2: Xác định mqh giữa luận điểm và các

v/đ cần giải quýêt

- Vấn đề dặt ra trong bài “ Tinh thần ta”là gì ?

Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó không nếu chỉ đa ra

luận điểm: “ Đồng bào ta ngày nay nàn” ?

- Trong “Chiếu dời đô”chỉ đa ra luận điểm: “ Các

triều đại kinh đô” thì mục đích ban chiếu có đạt đợc

không ? Tại sao ?

- Kết luận của em về mqh giữa l.điểm với các v/đ cần

I Khái niệm luận điểm

1/ Khái niệm : câu c

2/ a) Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” gồm 3 luận điểm:

- Truyền thống yêu nớc trong lịch sử

- Truyền thống yêu nớc ngày nay

- Bổn phận của chúng ta với truyền thống ấy

b Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''

- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì có thể hiện quan điểm, t tởng của tác giả về việc dời đô

- Cách xác định luận điểm nh câu hỏi của bạn học sinh đó là không đúng vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ là vấn đề

* Bài tập 1: Luận điểm đúng là: “Nguyễn Trãi là tinh hoa của lúc bấy giờ”

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận

1/ a) Là : tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

b) Cha đạt đợc –vì không phù hợp với y/cầu ->Cần phải chính xác,phù hợp, đủ để làm sáng tỏ vấn đề đợc đặt ra

Trang 7

giải quyết ?

Hoạt động3 :Tổ chức HS xem xét hệ thống luận điểm

ở III.( Thảo luận nhóm-trình bày-bổ sung)

.HS đọc; em sẽ chọn hệ thống luận điểm nào ?

vì sao? Kết luận của em về luận điểm và mqh giữa các

luận điểm trong văn nghị luận ?

HS trình bày – bổ sung- GV chốt ý

HS đọc ghi nhớ ( to, rõ)

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập

HS đọc b.tập, xác định yêu cầu - làm theo nhóm- trả

lời – nhận xét- GVchốt ý bài tập

III Mối quan hệ giữa các luận điểm 1/ Chọn : hệ thống 1

-> chính xác, gắn bó chặt chẽ,rành mạch, sắp xếp theo trình tự hợp lí

- hệ thống 2 : không đạt đợc những điều kiện trên -> bị loại

* Ghi nhớ: SGK/ 75

IV Luyện tâp

Bài tập 2:”

Chọn a 1,2,3,4

4 Củng cố:

- Phân biệt những điểm khác nhau giữa luận điểm và vấn đề nghị luận ?

- Mối quan hệ giữa luận điểm và luận điểm, luận điểm với vấn đề nghị luận

5.Dặn dò:

- Học tốt bài giảng, thuộc ghi nhớ Làm bài tập số 2

- Soạn tốt bài : Bàn luận về phép học

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuaàn 27 Ngaứy soaùn: 7/3/2010

Trang 8

Tieỏt 108 Ngaứy daùy:10/3/2010

VIEÁT ẹOAẽN VAấN TRèNH BAỉY LUAÄN ẹIEÅM

A-Mục tiêu bài học:

-Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp

- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích đoạn văn nghị luận, Xây dựng luận điểm luận cứ, lập luận và viết hai

đoạn văn nghị luận theo hai cách hiễn dịch và qui nạp

B-Chuẩn bị:

-Đồ dùng: Bảng phụ

C-Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm…

D - Tiến trình tổ chức dạy - học:

I-ổn định tổ chức:

II-Kiểm tra:

III-Bài mới:

Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu cách trình bày

luận điểm thành một đoạn văn

-Hs đọc đoạn văn a,b

-Đâu là câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn

văn ?

-Câu chủ đề trong từng đoạn đợc đặt ở vị trí nào (đầu

hay cuối đoạn) ?

-Tron 2 đoạn văn trên, đoạn nào đợc viết theo cách

diễn dịch và đoạn nào đợc viết theo cách qui nạp ?

Phân tích cách diễn dịch và qui nạp trong mối đoạn

văn?

-Hs đọc đv của Nguyễn Tuân

? Lập luận là gì ?

- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt

chẽ, hợp lí thì luận điểm mới nổi bật và có sức thuyết phục.

? Em hãy chỉ ra các luận điểm và cách lập luận trong

đoạn văn?

?Khi lập luận, có phải nhà văn dùng phép tơng phản

không ? chỉ rõ sự tơng phản đó

- Nhà văn đã sử dụng phép tơng phản giữa luận cứ 2 và

3 để làm nổi bật chất chó đểu của vợ chồng Nghị Quế

(lđ)

I-Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:

1-Ví dụ1:

a-Đoạn văn a:

-Nêu các yếu tố thuận lợi về nhiều mặt của thành

Đại La sau đó khái quát thành câu chủ đề ở cuối

đoạn

Câu chủ đề: Thật là chốn đế v… ơng muôn đời

Vị trí cuối đoạn (đoạn quy nạp) b-Đoạn văn b:

-Câu chủ đề trớc ở đầu đoạn, sau đó mới nêu dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm của câu chủ

đề, và cuối đoạn lại có 1 câu tổng kết lại các dẫn chứng đó để nhấn mạnh thêm luận điểm đã nêu trong câu chủ đề

Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày ngày tr… ớc

Vị trí đầu đoạn( Đoạn diễn dich)

2-Ví dụ2:

-Luận điểm: Cho thằng nhà giàu giai cấp nó ra.… (phê phán vợ chồng Nghị Quế)

-Lập luận bằng cách nêu luận cứ:

+Luận cứ 1: Ngô Tất Tố cho chị Dậu bng vào nhà Nghị Quế một cái rổ nhún nhín bốn chó con

+Luận cứ 2: Vợ chồng Nghị Quế bù khú với nhau trên câu chuyện chó con nh ngời thích chó, yêu chó

+Luận cứ 3: Rồi chúng giở giọng chó má ngay mẹ con chị Dậu

->dùng phép tơng phản giữa luận cứ 2 và 3

Trang 9

? Nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn văn vừa

dẫn ?

? Nếu tác giả xếp nhận xét Nghị Quế "đùng đùng, giở

giọng chó Dậu" lên trên và đa nhận xét "vợ chồng địa

chủ cũng thích chó, yêu gia súc" xuống dới thì hiệu

quả của đoạn văn sẽ bị ảnh hởng t/nào ?

? Trg đv, những cụm từ chuyện chó con, giọng chó má,

thằng nhà giàu rớc chó vào nhà, chất chó đểu của giai

cấp nó đợc xếp cạnh nhau Cách viết ấy có làm cho sự

trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn không ?

Vì sao ?

?Từ việc tìm hiểu phân tích những đv trên, ta cần chú ý

gì khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận ?

Hoạt động 2: Hớng dẫn hs thảo luận làm luyện tập

? Đọc 2 câu văn sau và diễn đạt ý mỗi câu thành một

lđiểm ngắn gọn, rõ ?

-Hs đọc đv

-Đv trình bày luận điểm gì ?

Và sử dụng các luận cứ nào ?

-Em có nhận xét gì về cách sắp xếp luận cứ và cách

diễn đạt cuả đv ?

b.Cách lập luận trong đv đã làm cho lđiểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ Nhờ sự sắp xếp hợp lí các luận cứ và hiệu quả của phép tơng phản mà ngời đọc nhận ra ngay luận

điểm ở cuối đoạn

c.Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn hợp lí, chặt chẽ và có NT, bởi nếu đảo vị trí của luận cứ 2 và 3 thì đoạn văn không còn thú vị, hấp dẫn mà luận

điểm cũng không đợc nổi bật và sáng tỏ

d.Trong đoạn văn những cụm từ: chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu rớc chó vào nhà, chất chó đểu của giaicấp nó đợc xếp cạnh nhau đã

làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn bởi nó tập trung gây ấn tợng mạnh và khắc sâu trong ngời đọc một vấn đề thật lí thú và có ý nghĩa: từ chuyện nuôi chó con của con ngời mà dẫn đến chất chó đểu của chính con ngời ấy

*Ghi nhớ: sgk (81 )

II-Luyện tập:

1-Bài 1:

a-Trớc hết cần tránh lối viết dài dòng không cần thiết

b-Nguyên Hồng đam mê viết và thích truyền nghề cho bạn trẻ

2-Bài 2 : -Luận điểm: Tế Hanh là một ngời tinh lắm -Luận cứ:

+Tế Hanh đã ghi đc đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hơng

+Thơ Tế Hanh đa ta vào một thế giới rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những t.cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật -Các luận cứ đợc t.g sắp đặt theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trứơc Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú

IV.Củng cố

? Cần chú ý những điều gì khi trình bày đoạn văn nghị luận?

V H ớng dẫn học bài :

-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 3,4 (82 )

-Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm (Đọc và trả lời câu hỏi trong từng phần)

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 01/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lập luận của tác giả - tuan 27- van-V.Ha
Sơ đồ l ập luận của tác giả (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w