- Dựa vào cách tổng hợp trên, hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những hành động nói mà em biết.. Giúp HS: - Nắm vững hơn nữa
Trang 1Tuần 27 Ngày soạn: 8/3/2009
Văn bản nớc Đại Việt ta.
( Bình Ngô đại cáo )- Nguyễn Trãi A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
- Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ,
sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô-gic và t duy hình tợng, giữa lí
lẽ và tình cảm
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng, bảng phụ (đoạn trích, tác giả, tác phẩm), tranh tác giả
HS : Đọc kỹ văn bản, chú thích Soạn bài theo yêu cầu ở SGK
C
/ Ph ơng pháp:
Đọc diễn cảm, phân tích,giảng bình, thảo luận
D /Tiến trình lên lớp
1 ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
* Câu hỏi : -Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài “Hịch tớng sĩ” mà em thích, nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản ấy ( 9 điểm)
* Đáp án: -HS đọc thuộc lòng đoạn văn bản tốt
- ND: p/a lòng yêu nớc, bất khuất, căm thù giặc của nhân dân quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc
- NT: Là áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén, lời văn thống thiết-> thuyết phục mạnh
3 Bài mới :
Hoạt động 1: HS nắm đợc những nét cơ bản về
tác giả- tác phẩm
* GV treo tranh tác giả lên bảng
.HS nhắc lại những nét chính về tg- tp ở chú
thích
- Nêu thể loại của văn bản ? So sánh với thể
chiếu, hịch ( điểm giống – khác nhau )
HS trình bày - nhận xét - bổ sung
.GVchốt ý – bổ sung thêm ngoài SGK ( tác giả
và bài “Nớc Đại Việt ta” này
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc– hiểu nghĩa từ
GV treo đoạn trích lên bảng ( bảng phụ )
GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm :giọng điệu trang
trọng, hùng hồn, tự hào Chú ý tính cân xứng,
nhịp nhàng của văn biền ngẫu
gọi HS đọc tiếp – nhận xét việc đọc của HS
HS nhắc lại những từ cơ bản, liên quan đến bài
( 1,2, 3, 4)
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS phân tích
? Đoạn trích là phần mở đầu bài Bình Ngô đại
I/ Tác giả -Tác phẩm
1.Tác giả: Nguyễn Trãi(1380-1442) hiệu là ức Trai Là nhà yêu nớc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
2 Tác phẩm:
- Thể Cáo, có ý nghĩa nh tuyên ngôn độc lập, công bố ngày 17/12/1428
- Viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục
do Bùi Văn Nguyên dịch
- Đoạn trích là phần mở đầu “Bình Ngô Đại cáo”
II/ Đọc Hiểu chú thích–
1/Đọc :
2/ Chú thích:
III/ Phân tích.
1 Chân lý nhân nghĩa ( là chân lí cơ bản )
Trang 2cáo Nó có ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài, tất
cả nội dung phát triển về sau đều xoay quanh
tiền đề đó Theo em, khi nêu tiền đề tác giả đã
khặng định những chân lí nào ?
* HS đọc lại hai câu đầu (diễn cảm)
? Qua 2 câu trên có thể hiểu cốt lõi t tởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ? Ngời dân mà tác
giả nói tới là ai ? Kẻ bạo ngợc mà tác giả nói tới
là kẻ nào ?
GV mở rộng - Nhân nghĩa theo quan niệm trớc đó (nho giáo) là quan hệ
giữa ngời với ngời giờ đây nhân nghĩa gắn liền với yêu nớc chống xâm
l-ợc, thể hiện trong mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc Đó là nét mới, là
sự phát triển của t tởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi.
? Nh vậy em hiểu tính chất của cuộc kháng chiến
chống quân Minh là nh thế nào?
* HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp theo
? Vì sao khi nêu t tởng nhân nghĩa, Nguyễn Trãi
lại đề cập đến việc phải bảo vệ nền độc lập của
đất nớc có chủ quyền
- Nhân nghĩa gắn liền với chủ quyền dân tộc, vì có bảo vệ đợc đất nớc thì mới bảo vệ
đợc dân, mới thực hiện đợc mục đích cao cả là ''Yên dân''
? Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác
giả đã dựa vào những yếu tố nào ?
* đất nớc có độc lập, chủ quyền là có nền văn hiến, có lãnh thổ, phong tục, lịch sử,
chế độ riêng Đó là những yếu tố căn bản nhất của một quốc gia, dân tộc.
? T.g đã nhắc tới những triều đại nào xây nền ĐL
? Các triều đại đó đợc so sánh với những triều đại
nào của TQ ?
?Em có nhận xét gì về biện pháp NT mà tác giả
sử dụng ở đây ? Tác dụng của các biện pháp NT
đó ?
? Qua đó t tởng và tình cảm nào của t.g đợc bộc
lộ ?
?Nền văn hiến Đại Việt còn đợc làm rõ hơn qua
những chứng cớ nào ? (Chứng cớ ghi trong lịch
sử chống ngoại xâm).Câu văn nào nói rõ điều đó
? ở đây tác giả có sử dụng câu văn biền ngẫu, em
hãy miêu tả cấu trúc của câu văn biền ngẫu ? Td
của việc sử dụng câu văn biền ngẫu ?
?Qua đó t tởng tình cảm nào của ngời viết đựơc
bộc lộ ?
? Trên cơ sở so sánh với bài Sông núi nớc Nam,
hãy chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức DT
trong đoạn trích Nớc Đại Việt ta ?( khá, giỏi)
Hoạt động4 Hớng dẫn HS rút ra tổng kết bài
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
? Nhận xét của em nghệ thuật sử dụng trong
đoạn?
- Hãy thử khái quát quá trình lập luận của đoạn
trích Nớc Đại Việt ta bằng một sơ đồ
- HS trình bày qua bảng phụ – nhận xét – bổ
sung GV chốt ý đúng qua sơ đồ
- Yên dân : Bảo vệ đất nớc -> ngời dân yên vui, hạnh phúc
-Trừ bạo : đánh đuổi giặc ngoại xâm
-> Nhân nghĩa có nghĩa là lo cho dân, vì dân
2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
- Núi sông bờ cõi đã chia ->có lãnh thổ riêng -Phong tục Bắc Nam cũng khác ->có nền văn hóa riêng
-Từ triệu, Đinh, Lí, Trần ->có lịch sử riêng
->Sử dụng câu văn biền ngẫu và phép so sánh ngang bằng-> Khẳng định t cách độc lập của nớc ta và tạo sự uyển chuyển nhịp nhàng cho câu văn
=>Đề cao ý thức dân tộc và bộc lộ tình cảm tự hào về dân tộc Đại Việt
3 Sức mạnh của chân lí : nhân nghĩa và độc lập dân
tộc.
- Lu Cung thất bại ,Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô bị chết,
Ô Mã bị bắt chứng cớ còn ghi
Câu văn biền ngẫu
-> Niềm tự hào dân tộc, khẳng định nền đọc lập của nc
ta và bộc lộ niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của DT
IV/ Tổng kết :
1 Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ , chứng cứ hùng hồn ( sơ đồ)
Trang 3Sơ đồ lập luận của tác giả
4 Củng cố :
- Nêu giá trị nghệ thuật – nội dung của bài cáo ?
5 Dặn dò :
- Học bài giảng –thuộc tốt một số đoạn mà em thích
- Soạn tốt bài “ Bàn luận về phép học”
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Nguyên lí nhân nghĩa
Trừ bạo(giặc Minh x.lợc)
Yên dân b.vệ đ.nớc
Chân lí về sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của dân tộc.
ch.quyền riêng
văn hiến lâu
Sức mạnh của nhân nghĩa Sức mạnh của độc lập dân tộc
Trang 4Tiết 107 Ngày soạn: 7/03/2010
Tiếng Việt Ngày dạy: 9/03/2010
Hành động nói.
(Tiếp theo)
A/ Mục tiêu cần đạt
- Củng cố kiến thức về hành động nói và các kiểu hành động nói
-Nắm đợc cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói
-Rèn kĩ năng sử dụng hành động nói trong giao tiếp và trg viết văn
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng, bảng phụ
HS : Soạn tốt các câu hỏi trong bài
C/Ph ơng pháp:
Phân tích mẫu, thực hành
D/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là hành động nói ?Mục đích của hành động nói gồm những kiểu thờng gặp nào?Cho
ví dụ về hành động điều khiển ? ( 9 điểm )
* Đ án: - Là hành động do ngờinói thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
- Gồm những kiểu : hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- HS lấy ví dụ đúng
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói
( mối quan hệ giữa ầnh động nói và các kiểu câu)
GV treo bảng phụ ( mục 1 ) HS đọc yêu cầu, làm cá
nhân
- Đánh số thứ tự trớc mỗi câu trần thuật trong đoạn
trích sau
-Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách
đánh dấu (+) vào ô thích hợp; dấu(- ) vào ô không thích
hợp
HS trình bày – nhận xét – bổ sung
GV bổ sung – chốt ý
* HS trình bày quan hệ giữa 4 kiểu câu đã học với 5
kiểu hành động đã học ( thảo luận nhóm)
- Dựa vào cách tổng hợp trên, hãy lập bảng trình bày
quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán, trần thuật với những hành động nói mà em biết ?
- Cho ví dụ minh hoạ ?
HS trình bày – nhận xét – bổ sung
GV chốt ý cơ bản – cho HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS làm bài tập
Tổ chức cho HS làm theo nhóm
HS đọc yêu cầu bài tập, xác định cách làm
HS trình bày – nhận xét- bổ sung
I/ Cách thực hiện hành động nói
1 – Câu trần thuật : Câu 1,2,3,4,5
+ Câu 1,2,3 dùng để trình bày
+ Câu 4,5 dùng để điều khiển ( cầu khiến )
=> - Câu nghi vấn : thực hiện hành động hỏi Ví dụ : Em đã học bài cha ?
- Câu cầu khiến: thực hiện hành động điều khiển Ví dụ : Lan, lấy dùm bạn cái mũ trên bàn!
- Câu cảm thán : thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc
Ví dụ : Khốn nạn thân con nh thế này !
- Câu trần thuật : thực hiện hành động trình bày Ví dụ : Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quí
* Ghi nhớ : SGK/71
II/ Bài tập Bài 1: Câu nghi vấn trong bài Hịch tớng sĩ
- Từ xa các bậc trung thần không có ? -> dùng
để nêu vấn đề cho tớng sĩ chuẩn bị nghe phần lí
Trang 5GV chốt ý giải của tác giả.
- Lúc bấy giờ phỏng có đợc không? -> dùng để khẳng định
4 Củng cố:
- Để thực hiện hành động nói cần chú ý những điểm cơ bản nào ?
5 Dặn dò:
- Học tốt bài giảng, thuộc ghi nhớ
- Soạn tốt bài : Hội thoại ( tuần 27)
* Rút kinh nghiệm
Trang 6
Tuần 27 Tiết 106 Ngày soạn: 9/3/2009
Ngày dạy: 11/3/2009
Tập làm văn
ôn tập về luận điểm
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh đợc những sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải (
nh lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận, )
- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các vấn đề với nhau trong một bài văn nghị luận
B Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng, bảng phụ
HS : Soạn tốt các câu hỏi trong bài
C/ Ph ơng pháp:
Phân tích mẫu, gợi mở,
D/Tiến trình lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần lu ý những điểm cơ bản nào ( 9 điểm)
( - Cần phải đến nơi thăm thú, quan sát, tra cứu, hỏi han , Bố cục đủ 3 phần Lời giới thiệu cần có kèm miêu tả, bình luận->hấp dẫn hơn Lời văn cần chính xác và biểu cảm )
3 Bài mới:
Hoạt động 1: HS nhắc lại khái niệm về luận điểm ( đã
học ở lớp 7)
- Luận điểm là gì ? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng ở 1?
- Bài “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” của HCM
có bao nhiêu luận điểm ? Đó là những luận điểm nào?
- Chiếu dời đô có phải là một bài văn nghị luận không
? Nếu đúng thì bài văn ấy có những luận điểm nào ?
* HS thảo luận –trình bày –nhận xét – bổ sung
* GV chốt ý – HS đọc ghi nhớ ( mục 1,2)
- Hdẫn HS làm bài tập 1( khắc sâu k/n về l.điểm
Hoạt động 2: Xác định mqh giữa luận điểm và các
v/đ cần giải quýêt
- Vấn đề dặt ra trong bài “ Tinh thần ta”là gì ?
Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó không nếu chỉ đa ra
luận điểm: “ Đồng bào ta ngày nay nàn” ?
- Trong “Chiếu dời đô”chỉ đa ra luận điểm: “ Các
triều đại kinh đô” thì mục đích ban chiếu có đạt đợc
không ? Tại sao ?
- Kết luận của em về mqh giữa l.điểm với các v/đ cần
I Khái niệm luận điểm
1/ Khái niệm : câu c
2/ a) Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” gồm 3 luận điểm:
- Truyền thống yêu nớc trong lịch sử
- Truyền thống yêu nớc ngày nay
- Bổn phận của chúng ta với truyền thống ấy
b Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''
- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì có thể hiện quan điểm, t tởng của tác giả về việc dời đô
- Cách xác định luận điểm nh câu hỏi của bạn học sinh đó là không đúng vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ là vấn đề
* Bài tập 1: Luận điểm đúng là: “Nguyễn Trãi là tinh hoa của lúc bấy giờ”
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
1/ a) Là : tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
b) Cha đạt đợc –vì không phù hợp với y/cầu ->Cần phải chính xác,phù hợp, đủ để làm sáng tỏ vấn đề đợc đặt ra
Trang 7giải quyết ?
Hoạt động3 :Tổ chức HS xem xét hệ thống luận điểm
ở III.( Thảo luận nhóm-trình bày-bổ sung)
.HS đọc; em sẽ chọn hệ thống luận điểm nào ?
vì sao? Kết luận của em về luận điểm và mqh giữa các
luận điểm trong văn nghị luận ?
HS trình bày – bổ sung- GV chốt ý
HS đọc ghi nhớ ( to, rõ)
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập
HS đọc b.tập, xác định yêu cầu - làm theo nhóm- trả
lời – nhận xét- GVchốt ý bài tập
III Mối quan hệ giữa các luận điểm 1/ Chọn : hệ thống 1
-> chính xác, gắn bó chặt chẽ,rành mạch, sắp xếp theo trình tự hợp lí
- hệ thống 2 : không đạt đợc những điều kiện trên -> bị loại
* Ghi nhớ: SGK/ 75
IV Luyện tâp
Bài tập 2:”
Chọn a 1,2,3,4
4 Củng cố:
- Phân biệt những điểm khác nhau giữa luận điểm và vấn đề nghị luận ?
- Mối quan hệ giữa luận điểm và luận điểm, luận điểm với vấn đề nghị luận
5.Dặn dò:
- Học tốt bài giảng, thuộc ghi nhớ Làm bài tập số 2
- Soạn tốt bài : Bàn luận về phép học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuaàn 27 Ngaứy soaùn: 7/3/2010
Trang 8Tieỏt 108 Ngaứy daùy:10/3/2010
VIEÁT ẹOAẽN VAấN TRèNH BAỉY LUAÄN ẹIEÅM
A-Mục tiêu bài học:
-Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp
- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích đoạn văn nghị luận, Xây dựng luận điểm luận cứ, lập luận và viết hai
đoạn văn nghị luận theo hai cách hiễn dịch và qui nạp
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ
C-Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm…
D - Tiến trình tổ chức dạy - học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
III-Bài mới:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu cách trình bày
luận điểm thành một đoạn văn
-Hs đọc đoạn văn a,b
-Đâu là câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn
văn ?
-Câu chủ đề trong từng đoạn đợc đặt ở vị trí nào (đầu
hay cuối đoạn) ?
-Tron 2 đoạn văn trên, đoạn nào đợc viết theo cách
diễn dịch và đoạn nào đợc viết theo cách qui nạp ?
Phân tích cách diễn dịch và qui nạp trong mối đoạn
văn?
-Hs đọc đv của Nguyễn Tuân
? Lập luận là gì ?
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt
chẽ, hợp lí thì luận điểm mới nổi bật và có sức thuyết phục.
? Em hãy chỉ ra các luận điểm và cách lập luận trong
đoạn văn?
?Khi lập luận, có phải nhà văn dùng phép tơng phản
không ? chỉ rõ sự tơng phản đó
- Nhà văn đã sử dụng phép tơng phản giữa luận cứ 2 và
3 để làm nổi bật chất chó đểu của vợ chồng Nghị Quế
(lđ)
I-Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:
1-Ví dụ1:
a-Đoạn văn a:
-Nêu các yếu tố thuận lợi về nhiều mặt của thành
Đại La sau đó khái quát thành câu chủ đề ở cuối
đoạn
Câu chủ đề: Thật là chốn đế v… ơng muôn đời
Vị trí cuối đoạn (đoạn quy nạp) b-Đoạn văn b:
-Câu chủ đề trớc ở đầu đoạn, sau đó mới nêu dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm của câu chủ
đề, và cuối đoạn lại có 1 câu tổng kết lại các dẫn chứng đó để nhấn mạnh thêm luận điểm đã nêu trong câu chủ đề
Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày ngày tr… ớc
Vị trí đầu đoạn( Đoạn diễn dich)
2-Ví dụ2:
-Luận điểm: Cho thằng nhà giàu giai cấp nó ra.… (phê phán vợ chồng Nghị Quế)
-Lập luận bằng cách nêu luận cứ:
+Luận cứ 1: Ngô Tất Tố cho chị Dậu bng vào nhà Nghị Quế một cái rổ nhún nhín bốn chó con
+Luận cứ 2: Vợ chồng Nghị Quế bù khú với nhau trên câu chuyện chó con nh ngời thích chó, yêu chó
+Luận cứ 3: Rồi chúng giở giọng chó má ngay mẹ con chị Dậu
->dùng phép tơng phản giữa luận cứ 2 và 3
Trang 9? Nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn văn vừa
dẫn ?
? Nếu tác giả xếp nhận xét Nghị Quế "đùng đùng, giở
giọng chó Dậu" lên trên và đa nhận xét "vợ chồng địa
chủ cũng thích chó, yêu gia súc" xuống dới thì hiệu
quả của đoạn văn sẽ bị ảnh hởng t/nào ?
? Trg đv, những cụm từ chuyện chó con, giọng chó má,
thằng nhà giàu rớc chó vào nhà, chất chó đểu của giai
cấp nó đợc xếp cạnh nhau Cách viết ấy có làm cho sự
trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn không ?
Vì sao ?
?Từ việc tìm hiểu phân tích những đv trên, ta cần chú ý
gì khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận ?
Hoạt động 2: Hớng dẫn hs thảo luận làm luyện tập
? Đọc 2 câu văn sau và diễn đạt ý mỗi câu thành một
lđiểm ngắn gọn, rõ ?
-Hs đọc đv
-Đv trình bày luận điểm gì ?
Và sử dụng các luận cứ nào ?
-Em có nhận xét gì về cách sắp xếp luận cứ và cách
diễn đạt cuả đv ?
b.Cách lập luận trong đv đã làm cho lđiểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ Nhờ sự sắp xếp hợp lí các luận cứ và hiệu quả của phép tơng phản mà ngời đọc nhận ra ngay luận
điểm ở cuối đoạn
c.Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn hợp lí, chặt chẽ và có NT, bởi nếu đảo vị trí của luận cứ 2 và 3 thì đoạn văn không còn thú vị, hấp dẫn mà luận
điểm cũng không đợc nổi bật và sáng tỏ
d.Trong đoạn văn những cụm từ: chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu rớc chó vào nhà, chất chó đểu của giaicấp nó đợc xếp cạnh nhau đã
làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn bởi nó tập trung gây ấn tợng mạnh và khắc sâu trong ngời đọc một vấn đề thật lí thú và có ý nghĩa: từ chuyện nuôi chó con của con ngời mà dẫn đến chất chó đểu của chính con ngời ấy
*Ghi nhớ: sgk (81 )
II-Luyện tập:
1-Bài 1:
a-Trớc hết cần tránh lối viết dài dòng không cần thiết
b-Nguyên Hồng đam mê viết và thích truyền nghề cho bạn trẻ
2-Bài 2 : -Luận điểm: Tế Hanh là một ngời tinh lắm -Luận cứ:
+Tế Hanh đã ghi đc đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hơng
+Thơ Tế Hanh đa ta vào một thế giới rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những t.cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật -Các luận cứ đợc t.g sắp đặt theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trứơc Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú
IV.Củng cố
? Cần chú ý những điều gì khi trình bày đoạn văn nghị luận?
V H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 3,4 (82 )
-Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm (Đọc và trả lời câu hỏi trong từng phần)
* Rút kinh nghiệm:
………
………