CHƯƠNG 6: CẢM BIẾN ĐO VẬN TỐC, GIA TỐC VÀ RUNG
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
từ: cảm biến quang với đĩa mã hóa
Trang 3điện và điện áp mà không cần cảm biến tốc độ.
Trang 41 ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY BẰNG MÁY
PHÁT TỐC
1 1 Máy phát tốc
Roto của máy phát điện một chiều quay trong từ trường của nam châm vĩnh cửu, điện áp trên cực máy phát tỉ lệ với tốc độ quay của nó Cực tính điện áp đầu ra xác định được chiều quay
Cấu tạo của máy phát điện một
chiều
Trang 51 ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY BẰNG MÁY
PHÁT TỐC
1.1 Máy phát điện một chiều
Cấu tạo: Roto là một lõi thép gồm nhiều lớp ghép lại có các rãnh quấn dây, trục của roto gắn với trục của đối tượng đo Trên roto được quấn một hay nhiều cuộn dây.
Nguyên lý: Khi roto quay→ điện thế tự cảm sinh ra
trong cuộn dây tỷ lệ với vận tốc vòng quay (tốc độ quay của động cơ), tốc độ này tỉ lệ với điện áp của máy phát tốc độ
n : là vòng quay của một giây.
Φ0:là từ thông xuất phát từ cực nam châm xuyên qua cuộn dây.
Trang 61 ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY BẰNG MÁY
60 a – Số đôi cực; n – Tốc độ quay; f – Tần số
Trang 71 ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY BẰNG MÁY
PHÁT TỐC
1.2 Tốc độ kế dòng xoay chiều
Tín hiệu điện áp ra của phần cảm, có thể là 1 pha hoặc 3 pha, là nơi cung cấp suất điện động hình sin có biên độ tỉ lệ với tốc độ quay của rôto
e = E 0 sinΩt ; E 0 = K 1 .ω , Ω = K 2 .ω
E0: Suất điện động cảm ứng trong roto.
K1 và K2 là các thông số đặc trưng cho máy phát
Sơ đồ cấu tạo của máy phát tốc xoay chiều
Trang 82 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp
quang điện từ
Cảm biến đo tốc độ quay hay còn gọi là máy đo gia tốc góc là những thiết bị có tín hiệu đầu ra của nó tỷ lệ với tốc độ góc quay.
Ứng dụng: Sử dụng trong điều khiển tốc độ động cơ hoặc được sử dụng trong các hệ thống điều khiển vị trí.
Phương pháp: Dùng bộ cảm biến quang tốc độ với đĩa
mã hóa để đo tốc độ vòng quay
Trang 92 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp
quang điện từ
Nguyên lý: Tốc độ quay được xác định theo nguyên lý của một trong hai phương pháp cơ bản xác định vị trí và độ dịch chuyển tương ứng (thông qua số xung đếm ứng với chuyển vị
cơ bản của cảm biến) Nguồn sáng được lắp đặt sao cho ánh sáng liên tục được tập trung xuyên qua đĩa, bộ phận thu nhận ánh sáng được lắp đặt ở mặt còn lại của đĩa sao cho có thể nhận được ánh sáng
Cảm biến quang đo tốc độ với đĩa mã hoá:
a) Nguyên lý cảm biến; b) Nguyên lý
photo-transistor.
Trang 102 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp
quang điện từ
Tn- chu kỳ điều chỉnh tốc độ = chu kỳ đếm xung, [s];
N0- số xung trong một vòng quay = độ phân giải của cảm
biến;
N – số xung đếm trong khoảng thời gian
nT N
N n
0
4 60
Trang 112 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp
θ 1 , θ 2: Tương ứng với các vị trí góc.
t 1 , t 2 : Các thời điểm tương ứng với vị trí góc
θ 1 , θ 2.
Trang 121.2 Đo vận tốc vòng quay bằng phương
pháp quang điện từ
Nguyên lý: Tín hiệu ra từ encoder V1 được sử dụng làm tín hiệu vào của đồng hồ đo thời gian (Timer), V1 kích một xung ngắn để tạo ra xung, xung có phần âm dùng để xóa bộ đếm Khi trở lên cao (loại bỏ xung xóa), một xung nhịp tốc độ cao được đếm bởi bộ đếm Khi xung kích của rãnh tiếp theo được hình thành, dữ liệu bộ đếm đã được chuyển đến bộ chốt (Latch) và sau đó bộ đếm được xóa và thực hiện quá trình lặp lại
Mạch đếm khoảng thời gian giữa hai rãnh (xác định tốc độ góc từ encorder xung)
Trang 13 Encoder là loại cảm biến vị trí, đưa ra thông tin về góc quay/ vịtrí dưới dạng số mà không cần bộ ADC
Encoder quay Loại thẳng (linearencoder) thước quang
Trang 14CẤU TẠO
Đĩa quay được khoét lỗ gắn vào trục động cơ
Một đèn led làm nguồn phát sáng và 1 mắt thu quang điện được bố trí thẳng hàng.
Mạch khuếch đại tín hiệu
các rãnh Khi đĩa quay, chỗ có đèn led sẽ chiếu xuyên qua rãnh tới mắt thu, cứ mỗi lần mắt thu nhận được tín hiệu từ đèn led thì Encoder trả về một xung.
Trang 17Absolute Encoder
Trang 19 4/ Phân loại encoder
Ưu điểm : Nhớ vị trí đã dịch chuyển,
kể cả khi mất điện nguồn hay dùng trong các hệ thống có sự dịch chuyển hữu hạn, nhưng lại cần biết
vị trí tuyệt đối như cần cẩu, máy CNC,…
Nhược điểm: Giá thành cao vì chế tạo phức tạp, đọc tín hiệu ngõ ra khó.
Trang 20 Encoder tương đối : khi thay đổi vị trí, số xung ra cho biết khoảng dịch chuyển tương đối so với vị trí ban đầu
Encoder tương đối chỉ có 1,2 hoặc tối đa 3 vòng lỗ Encoder tương đối thường có thêm một lỗ định vị (channel Z) được gọi là tín hiệu gốc hay tín hiệu chuẩn, trong đó, chúng chỉ cung cấp một xung duy nhất lặp đi lặp lại khi đĩa quay đủ 1 vòng
Phân loại encoder
-Ưu điểm: Giá thành rẻ, chế tạo đơn giản, xử lí tín hiệu trả về dễ dàng
-Nhược điểm: Dễ bị sai lệch về xung khi trả về Khi đó nếu hoạt động lâu dài sai
số này sẽ
Trang 21Encoder quay quang
Encoder quay quang đưa ra thông tin về vị trí trực tiếp dưới dạng số, cần bộ chuyển đổi tương tự - số
Cấu tạo: Encoder quay quang gồm một đĩa xẻ rãnh được gắn vào trục, một nguồn phát sáng và tế bào quang điện (photocell) được bố trí thẳng hàng sao cho chùm sáng đi qua các rãnh khi đĩa quay Góc của trục quay được suy ra
từ đầu quay của tế bào quang điện
Trang 22Encoder quay quang
Encoder tuyệt đối quang:
Sử dụng một đĩa được mã hóa theo các rãnh đồng tâm Mỗi tia sáng riêng biệt được chiếu đến một rãnh của từng
tế bào quang điện Mỗi tế bào quang điện đưa ra một bít cho đầu ra số
Encoder tuyệt đối quang
Trang 23Encoder xung
Encoder xung quang bao gồm một đĩa tròn
chia các rãnh bằng nhau, việc xác định vị
trí bằng cách đếm số xung mà nó đi qua
cảm biến quang, mỗi rãnh tương ứng với
góc cho trước
Encoder tuyệt đối quang sử dụng mã Grey
Trang 24Linear Encoder
Linear Encoder
Trang 252 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp
quang điện từ
Bài tập: Một cảm biến xung có 360 rãnh, bắt đầu quay từ một điểm chuẩn, cảm biến quang đếm được 100 rãnh theo chiều kim đồng hồ, 30 rãnh theo chiều ngược kim đồng hồ, sau đó lại đếm 45 rãnh theo chiều kim đồng hồ Hỏi vị trí hiện tại là bao nhiêu?
Encoder xung
Trang 262 Đo vận tốc vòng quay bằng phương
pháp quang điện từ
Giải:
Một đĩa có 360 rãnh tương ứng với 3600 → 1 rãnh/ 10
Ban đầu quay theo chiều kim đồng hồ 1000 → quay ngược
chiều kim đồng hồ 300 đến 700 sau đó quay theo chiều kim đồng
hồ 450
Như vậy vị trí hiện tại của đĩa: 1000 – 300 + 450 = 1150
Trang 273 CẢM BIẾN ĐO RUNG VÀ GIA TỐC
3.1 Cảm biến đo rung:
3.1.1 Các khái niệm
Cảm biến rung (Vibration Sensor) là một loại thiết bị điện tử có khả năng đo lường độ rung động hoặc dịch chuyển của các vật xung quanh
Ví dụ như chuyển động của người
Cảm biến rung có thể được sử dụng trong sản xuất công nghiệp và trong đời sống như một giải pháp bảo vệ an ninh.
Phân loại: Có 3 loại cảm biến rung phổ biến là:
Cảm biến gia tốc (Accelerometers)
Cảm biến dòng điện xoáy (Eddy-current)
Cảm biến đo sức căng (Strain Gauge)
Trang 28 3.1.2 Nguyên lý cảm biến rung
• Rung động báo đến được đo dựa vào cảm biến gia tốc trên
cảm biến rung → Tinh thể áp điện sẽ bị biến dạng và tạo ra điện tích (hiện tượng áp điện)
• Một điện tích được chuyển vào một mạch điện bên trong cảm biến rung, sau đó biến đổi thành điện áp
• Điện áp được tạo ra từ điện tích sẽ chuyển vào thiết bị đo độ rung thông quan connector và cáp để chuyển đổi thành dữ liệu đo
Trang 29PHÂN LOẠI RUNG CỦA MÁY
Khi giám sát máy móc, sẽ có 2 loại độ rung chính:
Rung dọc trục (Axial Vibration): Là rung động theo trục dọc hoặc song song với trục của động cơ
Rung hướng tâm( Radial Vibration): Rung hướng tâm xảy ra khi một lực tác dụng ra ngoài từ trục. Rung hướng tâm sẽ xảy ra nếu xuất hiện một điểm nặng trong động cơ khi nó quay.
Trang 30PHÂN LOẠI RUNG CỦA MÁY
(VD: trục nối bị lệch trục có thể
gây ra rung động dọc trục).
VD: cánh quạt bị biến dạng Khi quạt quay, cánh quạt bị biến dạng sẽ kéo ra ngoài trên trục của động cơ gây ra rung động hướng tâm.
Rung dọc trục Rung hướng tâm
Trang 313.2 CẢM BIẾN ĐO GIA TỐC
3.2.1 Các khái niệm
Cảm biến đo gia tốc một thiết bị điện tử được sử dụng để đo gia tốc của một vật thể, bao gồm tốc độ hoặc hướng chuyển động
3.2.2 Cấu tạo:
Thành phần chính là một khối trọng lực bên trong thiết bị (khối trọng lực) được gắn một cách linh hoạt để có thể di chuyển theo các hướng khác nhau
3.2.3 Nguyên lý hoạt động:
Dựa trên nguyên lý cơ bản của nguyên lý gia tốc học Khi có
sự thay đổi về gia tốc (tăng tốc, giảm tốc hoặc thay đổi hướng), khối trọng lực này sẽ trải qua một lực tương ứng dẫn đến sự thay đổi vị trí
Trang 333.2 CẢM BIẾN ĐO GIA TỐC
3.2.4 Phân loại cảm biến gia tốc
• Gia tốc kế áp điện (Piezoelectric Accelerometer):
• Gia tốc kế điện trở áp (Piezoresistive Accelerometer):
• Cảm biến điện dung (Capacitive Accelerometer):
• 3.2.5 Ứng dụng của cảm biến gia tốc
Trang 34Apple
watch
Macbook
Trang 354 CẢM BIẾN ĐO LỰC
Trang 366.4 1 CẢM BIẾN ĐO LỰC
Thành phần nhạy cảm với lực: vật liệu phổ biến được sử dụng là hợp kim nhôm, hợp kim thép hoặc thép không gỉ Ở đây chúng ta thường sử dụng các vật liệu có tính đàn hồi tốt để có thể trở về
vị trí ban đầu khi biến dạng nhẹ
Thành phần chuyển đổi tín hiệu: được xem là bộ phận đóng vai trò quan trọng nhất của cảm biến đo lực Loại thành phần chuyển đổi tín hiệu phổ biến nhất là
cảm biến lá điện trở đo biến dạng (hay còn gọi là Strain Gag e)
Cảm biến điện trở này có tác dụng chuyển đổi tín hiệu lực tác động lên nó và gây ra biến dạng thành tín hiệu điện và truyền về
bộ chuyển đổi
Mạch chuyển đổi tín hiệu: mạch chuyên đổi và bộ khuếch đại là nơi thu nhận tín hiệu truyền về từ Strain Gage qua bộ xử lý và chuyển đổi thành tín hiệu số để hiển thị lên màn hình của máy đo lực
Trang 37CẤU TẠO CỦA STRAIN GAUGE
Cấu tạo Strain gauge
Hình dáng của loadcell thực tế
Cấu tạo của loadcell
Trang 38Strain gauge Sensors
Trang 42 Hệ thống sử dụng xung điện để xử lý thông tin sau mỗi lần chạm, tương tự như hệ thần kinh của con người
Cấu tạo:
Da điện tử (e-skin) chứa cảm biến cảm nhận lực bằng cách chạm;
Hệ tế bào thần kinh nhân tạo giúp chuyển đổi tín hiệu cảm ứng thành xung điện;
Bộ xử lý tín hiệu xử lý và nhận dạng đối tượng
Thiết lập này giúp chuyển đổi tín hiệu chạm cảm ứng thành các xung điện, sau đó một bộ xử lý sẽ xử lý các tín hiệu và nhận dạng đối tượng
Trang 43 Phần chính của cảm biến là một đế cách điện trên đó có một lưới dẫn điện được đặt dưới điện áp V
Lưới điện gồm hai hệ thống dây dẫn (X1, X2, ) và (Y1, Y2, ) vuông góc với nhau tạo thành những ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông nhỏ đều
có một điện cực được cách điện với dây dẫn của lưới bao quanh
nó, các điện cực này nối với đất thông qua mạch đo dòng
Mặt trên của hệ thống được phủ cao su có pha các hạt dẫn điện Khi có lực nén tác dụng lên một phần nào đó của tấm cao su, khoảng cách giữa các hạt dẫn điện ở phần đó ngắn lại, điện trở giảm xuống, dòng điện tăng lên.
Toạ độ của vùng có dòng điện tăng lên sẽ xác định vị trí của lực tác dụng và giá trị của nó xác định giá trị của lực
Trang 44 Công nghệ cảm ứng xúc giác (Haptic Technology) là một lĩnh
vực công nghệ cho phép người dùng cảm nhận các tương tác vật
lý trong môi trường số hóa thông qua rung động, lực, hoặc áp
lực
Công nghệ này mô phỏng cảm giác thực tế, giúp người dùng trải nghiệm những phản hồi xúc giác chân thật như chạm, kéo, đẩy hoặc nắm giữ, dù họ chỉ tương tác với thiết bị kỹ thuật số Đây là cầu nối giữa thế giới thực và ảo, mang lại trải nghiệm chân thực và tương tác sâu sắc hơn.
Trang 45ỨNG DỤNG
• Đào tạo y khoa: đào tạo các bác sĩ và nhân viên y tế
cách người chơi tương tác với game và ứng dụng thực tế ảo
• Công nghiệp ô tô: sử dụng để tăng cường an toàn và tiện nghi Thiết bị hỗ trợ người khuyết tật: cải thiện chất lượng sống cho
người khuyết tật
• Thiết bị di động: phản hồi rung khi nhập văn bản, chạm màn hình
đến các tín hiệu rung nhỏ khi nhận thông báo, công nghệ này không chỉ giúp tăng cường trải nghiệm người dùng mà còn nâng cao tính tiện lợi trong việc tương tác với thiết bị.