SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN Giao đất, cho thuê đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp gọi tắt là giao đất, giao rừng cho các tổ c
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
DỰ THẢO PHƯƠNG ÁNGIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG ĐỂ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, KẾT HỢP PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG VÀ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Kon Tum, tháng 6 năm 2018
Trang 2MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
Giao đất, cho thuê đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (gọi tắt là giao đất, giao rừng) cho các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân quản lý, sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích bảo vệ
và phát triển rừng kết hợp sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinhdoanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường là chủ trương, chínhsách lớn của Đảng và Nhà nước Đây là bước chuyển biến căn bản trong lĩnh vựclâm nghiệp, làm cho đất, rừng có chủ thực sự, chủ rừng yên tâm quản lý, đầu tưphát triển rừng trên diện tích được giao
Thực hiện chủ trương trên, thời gian qua tỉnh Kon Tum đã tập trung chỉ đạocác cấp, các ngành tổ chức thực hiện, đến nay toàn tỉnh đã giao và cho thuê được
571.761,67 ha rừng và đất lâm nghiệp (trong đó diện tích có rừng là 516.227,09
ha, diện tích chưa có rừng là 55.534,58 ha) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
quản lý sử dụng; diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa giao hiện do Uỷ ban nhân
dân xã quản lý là 221.887,91 ha (trong đó diện tích có rừng là 100.725,3 ha, diện tích chưa có rừng là 121.162,61 ha) Đã thu hút được nhiều chương trình, dự án
đầu tư trong nước và quốc tế cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, góp phần làmcho diện tích, chất lượng rừng ngày càng được nâng cao, độ che phủ rừng toàntỉnh đến cuối năm 2017 là 62,3%
Tuy nhiên, công tác giao đất, giao rừng và việc quản lý đất, rừng trong thờigian qua còn có nhiều bất cập, hạn chế, như: hiệu quả sử dụng còn thấp, một sốdiện tích sử dụng chưa đúng mục đích, nguồn thu nhập từ rừng chưa tương xứngvới tiềm năng, tiến độ giao đất, giao rừng; các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặcdụng, các Công ty lâm nghệp được giao diện tích đất, rừng lớn nhưng việc quản
lý, sử dụng hiệu quả còn thấp; quỹ đất, rừng chưa giao hiện do Uỷ ban nhân dân
xã quản lý còn rất lớn, trong khi nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo
vệ kết hợp với kinh doanh du lịch, dịch vụ và sản xuất dưới tán rừng của các tổchức chưa theo nguyện vọng
Để tạo điều kiện cho các tổ chức thuê rừng để quản lý, sử dụng bền vữngkết hợp với kinh doanh du lịch, dịch vụ và sản xuất dưới tán rừng dưới tán rừngnhằm phát huy thế mạnh của rừng, tiềm năng lao động ở địa phương, bảo vệ vàphát triển được vốn rừng, đồng thời cải thiện đời sống cho người dân thì việc đẩymạnh công tác giao, cho thuê rừng tới các tổ chức để quản lý, bảo vệ và sử dụng
ổn định, lâu dài là rất cần thiết
Trang 3Thực hiện quy định hiện hành của Nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng,
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giaođất, cho thuê đất lâm nghiệp để quản lý, sử dụng rừng bền vững kết hợp với kinh
doanh du lịch, dịch vụ và sản xuất dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (gọi tắt là Phương án giao rừng, cho thuê rừng) trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua làm cơ sở phê duyệt, tổ chức hiện theo quy định
II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thihành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quyđịnh về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừngđặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông,lâm nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
Trang 4Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuêrừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2011/TT-BNNPTNT-BTNMT ngày
29/01/2011 về việc hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liềnvới giao đất, thuê đất lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư:38/2007/TT-BNNPTNT, 78/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT,47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN;
Căn cứ Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN ngày 19/11/2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giaorừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâmnghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng;
Căn cứ các Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIV
2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND, ngày 24/7/2008 của UBND tỉnhKon Tum về việc ban hành quy định, trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi,chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định 01/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnhKon Tum về việc phê duyệt kết quả rà soát 3 loại rừng;
Căn cứ Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016 và các văn bản, tài liệu
có liên quan khác
Trang 5PHẦN II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN RỪNG
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1 Khái quát đặc điểm tự nhiên
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam;
- Nam giáp tỉnh Gia Lai;
- Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi;
- Tây giáp nước CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia
- Về diện tích: Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 967.418,35 ha
1.2 Địa hình, địa mạo
1.2.1 Địa hình
Địa hình tỉnh Kon Tum bao gồm các kiểu địa hình chính sau:
a Kiểu địa hình núi cao
Kiểu địa hình này chiếm 0,7 % diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở huyệnĐắk Glei và Tu Mơ Rông Địa hình chia cắt mạnh, độ dốc bình quân từ 250- 300
Độ cao bình quân 1.500m Tỷ lệ che phủ rừng lớn, tập trung diện tích rừng có trữlượng cao, có nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm
b Kiểu địa hình núi trung bình
Kiểu địa hình này chiếm 61,6% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở cáchuyện Đắk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plông và Đắk Hà Địa hình khá phức tạp, chiacắt mạnh, độ dốc bình quân từ 200- 250 Độ cao bình quân 1.200m Tỷ lệ che phủrừng cao, là nơi tập trung diện tích rừng có trữ lượng cao
c Kiểu địa hình núi thấp
Kiểu địa hình này chiếm 20,4% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung huyện
Sa Thầy, Ngọc Hồi, Đắk Tô và phía nam các huyện Đắk Hà, Kon Plông Đây làvùng chuyển tiếp giữa kiểu địa hình núi trung bình và vùng thung lũng, độ dốc
Trang 6bình quân từ 150- 200, độ cao trung bình từ 600 – 800 m Độ che phủ của rừngkhông cao, rừng tự nhiên còn ít, rừng trồng manh mún
d Kiểu địa hình thung lũng và máng trũng
Kiểu địa hình này chiếm 17,3% diện tích tự nhiên, phân bố ở thành phố KonTum, Huyện Đắk Glei, Ngọc Hồi và Sa Thầy, nằm dọc theo các triền sông Đắk Pô
Kô, Đăk Pơ Xi và Đăk BLa Vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng, độ caotrung bình từ 400 - 600m, độ dốc trung bình từ 50 - 100
Nhìn chung, địa hình Kon Tum tương đối đa dạng với nhiều kiểu và bị chiacắt bởi các hệ sông lớn Đây là điều kiện khó khăn đối với các ngành kinh tế khác,nhưng lại thuận lợi cho các ngành sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, phát triểncây công nghiệp thế mạnh,
1.2.2 Địa thế
Nhìn chung địa hình của Kon Tum cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phíaNam, đỉnh cao nhất là ngọn núi Ngọc Linh cao 2.598m Địa hình rất đa dạng vàphức tạp, với nhiều kiểu địa hình, núi cao, núi trung bình, núi thấp và vùng thunglũng đan xen nhau
1.3 Khí hậu, thuỷ văn
1.3.1 Khí hậu
Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do nằm trênnhiều kiểu địa hình khác nhau nên Kon tum có nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau,
có thể phân thành các tiểu vùng sau:
a Tiểu vùng khí hậu núi cao Ngọc Linh
Tiểu vùng này nằm ở phía Bắc của tỉnh, bao gồm các huyện Đắk Glei, Tu
Mơ Rông và Kon Plông Đặc điểm khí hậu là lạnh và ẩm ướt, do ảnh hưởng trựctiếp của vùng Đông Trường Sơn nên vùng có lượng mưa rất lớn, lượng mưa đạttrung bình trên 3.000 mm/năm Mưa tập trung vào các tháng 7, 8 và 9, về mùa khôvẫn nhận được một lượng mưa đáng kể Nhiệt độ trung bình từ 130C- 170C, thánglạnh nhất tháng 1, nhiệt độ trung bình từ 110C- 150C
b Tiểu vùng khí hậu núi thấp Sa Thầy
Vùng này bao gồm phía Nam của huyện Sa Thầy, lượng mưa trung bình từ
2000 mm - 3000 mm, nhiệt độ trung bình từ 200C-23 0C
c Tiểu vùng khí hậu máng trũng Kon Tum
Vùng này bao gồm Thành phố Kon Tum, huyện Đắk Hà, mang đậm nét khíhậu của vùng địa hình máng trũng, lượng mưa hàng năm ít, chỉ đạt từ 1.700 -2.200 mm/năm Nhiệt độ trung bình năm cũng cao hơn so với hai tiểu vùng trên,trung bình 230C - 250C
Trang 71.3.2 Thuỷ văn
a Nguồn nước mặt: Kon Tum có nguồn nước mặt khá dồi dào, được dự trữ
từ 4 hệ thống sông lớn và các hồ chứa nước
- Hệ thống sông Sê San có lưu vực chiếm phần lớn diện tích của tỉnh, dochảy qua nhiều bậc thềm địa hình nên độ dốc dòng chảy lớn, nhiều thác ghềnh, dovậy hệ thống sông này có tiềm năng thuỷ điện lớn Tổng lượng dòng chảy củasông từ 10-11 tỷ m3 nước
- Phía Đông bắc là đầu nguồn sông Trà Khúc, phía Bắc là đầu nguồn sôngThu Bồn và sông Vu Gia Các sông này đều chảy về các tỉnh Duyên Hải và đổ rabiển Đông, diện tích lưu vực của 3 con sông này chỉ chiếm 1/4 diện tích của toàntỉnh
- Ngoài nguồn nước mặt từ các hệ thống sông suối, Kon tum còn có nguồnnước mặt khá dồi dào được chứa từ các hệ thống hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện như
hồ thuỷ điện Plêi Krông, hồ thuỷ lợi Đăk Hniêng, Đắk Uy
b Nguồn nước ngầm
Nguồn nuớc ngầm là nguồn tài nguyên quý giá, nó phục vụ cho các hoạtđộng sản xuất chung và phục vụ đời sống con nguời, ngoài ra nó còn có nhiệm vụđiều tiết cho nguồn nước mặt Bắt đầu từ nguồn nước mưa lớn, cùng với khả năngthẩm thấu và giữ nước ở một số thành tạo địa chất, tạo nên quỹ nước ngầm trênđịa bàn tỉnh Qua thực tế cho thấy, nguồn nước ngầm của Kon Tum đang có nguy
cơ giảm xuống, đồng nghĩa với mực nước ngầm ở vị trí sâu hơn trong lòng đất,nguyên nhân chủ yếu ở đây là do diện tích rừng bị suy giảm Vấn đề này gây rấtnhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng, đặcbiệt là sản xuất nông, lâm nghiệp, vì đối tượng sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vàonguồn nước tự nhiên, nhất là vào mùa khô nguồn nước ngầm có vai trò hết sứcquan trọng Để khắc phục vấn đề này, khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng là côngtác hết sức quan trọng trong thời gian tới, qua đó sẽ vừa góp phần giải quyết từngbước nhu cầu lâm sản xã hội và vừa nâng cao sự ổn định nguồn nước ngầm giữahai mùa
Đất đai tỉnh KonTum có 5 nhóm đất gồm 16 đơn vị đất, trong đó nhóm đất
đỏ vàng và nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm khoảng 96% tổng diện tích,phân bố các nhóm đất như sau:
Trang 8- Nhóm đất phù sa: gồm 4 đơn vị đất (đất phù sa được bồi chua Pbc, đất phù
sa không được bồi chua Pc, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Pf, đất phù sa ngòisuối Py) với tổng diện tích 16.663 ha chiếm tỷ lệ 1,73%
- Nhóm đất xám bạc màu: gồm 2 đơn vị đất (đất xám trên phù sa cổ X vàđất xám trên đá Macma axit Xa) với tổng diện tích là 5.066 ha chiếm 0,53%
- Nhóm đất đỏ vàng: gồm 6 đơn vị đất (đất nâu đỏ trên đá macma bazơ vàtrung tính Fk, đất nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính Fu, đất đỏ vàng trên
đá sét và biến chất Fs, đất vàng đỏ trên đá macma axit Fa, đất vàng nhạt trên đá cát
Fq, đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp) với tổng diện tích 579.788 ha chiếm 60,3%
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: gồm 3 đơn vị đất (đất mùn nâu đỏ trên đámacma bazơ và trung tính Hk, đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất Hs, đấtmùn vàng đỏ trên đá macma axit Ha) với tổng diện tích 343.288 ha chiếm 35,7%
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: gồm 1 đơn vị đất là đất thunglũng do sản phẩm dốc tụ D, với tổng diện tích 1.679 ha chiếm 0,17%
2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.1 Dân số, dân tộc, lao động
Kon Tum có 9 huyện và 1 thành phố (thành phố Kon Tum và huyện Đăk
Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Ia H’Drai) với 102 xã, phường, thị trấn.
Theo số liệu thống kê, dân số trung bình năm 2016 của tỉnh Kon Tum là507.818 người tăng 7,3% so với năm 2013, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2016
là 14,25‰ Trong đó phần lớn sống ở vùng nông thôn với 327.079 người, chiếm64,41% dân số, khu vực thành thị có 180.739 người chiếm 35,59% Mật độ dân sốtrung bình 52 người/km2 Thành phố Kon Tum có mật độ dân cư đông nhất (384người/km2) Huyện Ia H’Drai có mật độ dân cư thấp nhất (7 người/km2)
Kon Tum có 28 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc kinh chiếm đa số tỷ
lệ 47%, các dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, trong đó, 7 dân tộc ít người sinh sốnglâu đời bao gồm: Xơ Đăng, Bana, Giẻ-Triêng, Gia Rai, Brâu và Rơ Măm, Hrê Saungày thống nhất đất nước (1975), một số dân tộc thiểu số ở các tỉnh khác đã đến KonTum sinh sống, tạo cho thành phần dân tộc trong tỉnh ngày càng đa dạng
1.1.2 Lao động
Theo số liệu thống kê năm 2016, số lao động trên địa bàn toàn tỉnh là293.238 người, chiếm 59,14%, dân số, trong đó lao động nam 159.112 người,chiếm 54,26%, lao động nữ 134.126 người chiếm 45,74% số lao động của tỉnh.Lao động đang làm việc tại thành thị 106.340 người, chiếm tỷ lệ 36,3%, tại nôngthôn 186.898, chiếm 63,7% sô lao động
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
Trang 92.2 Thực trạng về kinh tế, xã hội
2.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh đã không ngừng tăng trưởng vớitốc độ khá cao, ổn định giữa các năm Năm 2016, tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt8,32%, cao hơn mức bình quân chung cả nước Nếu xét theo nhóm ngành, nhómngành công nghiệp và xây dựng đạt chỉ số (đạt 10,86%) tăng trưởng cao nhất, tiếpđến là nhóm ngành dịch vụ (đạt 9,08%), nhóm ngành nông lâm nghiệp là thấp hơn
cả (đạt 5,56%) Nhưng xét về chiều hướng, tính từ năm 2011(18,56%) cho đến
2015 tốc độ phát triển từng ngành có chiều hướng giảm dần Tổng thu nhập bìnhquân/người 4.215.000đ/tháng Nam là 4.378.000đ, Nữ là 4.005.000đ/tháng
Bảng1: Tốc độ phát triển GDP phân theo ngành kinh tế năm 2011 - 2015
(Theo giá so sánh 2010, năm trước = 100%)
- Trồng trọt:
+ Về cây lúa, năm 2015 có 16.813 ha, lúa trồng hàng năm bao gồm lúaĐông Xuân được trồng tập trung ở các huyện Đăk Hà, Kon Plông, Đăk Glei, NgọcHồi, thành phố Kon Tum, các huyện còn lại diện tích gieo trồng ít hơn Ngoài racòn có lúa rẫy được trồng rải rác khắp các khu vực đồi núi của tất cả các huyện,nhưng mấy năm trở lại đây, loại lúa này đang dần được thay thế bởi những loàicây công nghiệp có giá trị cao hơn
+ Cây màu lương thực, với những loài cây như ngô (bắp) năm 2015 trồng6.391 ha, sắn (mỳ), 39.486 ha khoai lang, 132 ha Có thể coi cây sắn và ngô là
Trang 10cây có vị trí quan trọng sau lúa trong sản xuất lương thực, với những loài ngô laitạo cho năng suất cao (được đưa vào tỉnh để trồng từ năm 1992).
+ Cây thực phẩm, với những loài cây đậu các loại và rau, củ các loại, hàngnăm cung cấp sản phẩm cho nội tỉnh và những vùng lân cận ngoại tỉnh
+ Cây công nghiệp hàng năm có diện tích 75.233 ha, bao gồm các loài câynhư cây mía (trồng ở thành phố Kon Tum, huyện Sa Thầy, Kon Rẫy, Đăk Hà); cây
mỳ được trồng trên tất cả các huyện thành phố, nhưng nhiều nhất là huyện SaThầy, Đăk Tô, Ngọc Hồi
+ Cây công nghiệp lâu năm có diện tích 93.516 ha với những loại cây chủyếu là cao su, cà phê, cây ăn quả, tiêu với tổng diện tích trồng chiếm khoảng trên60% tổng diện tích gieo trồng, là loại cây trồng chiếm diện tích lớn nhất hiện naycủa tỉnh Kon Tum và được coi là thế mạnh, là nguồn cung cấp hàng hoá nông sảnhiện tại cũng như trong tương lai của tỉnh Cụ thể: cây cao su (được trồng tậptrung ở các huyện: Sa Thầy, thành phố Kon Tum, Ngọc Hồi, Đăk Tô, Đăk Hà);cây cà phê trồng nhiều nhất ở huyện Đăk Hà, Đăk Tô và thành phố Kon Tum Vớiquỹ đất Ba zan, đất đỏ vàng hiện có, cùng với giá cả sản phẩm loài cây này đã lêncao và dần ổn định, thì đây là một trong những thế mạnh của tỉnh trên con đườngphát triển kinh tế trong thời đại mới
+ Ngoài ra còn một số loài cây ăn quả có diện tích 2.516 ha, được trồngtrong các vườn hộ gia đình, trang trại, chủ yếu là các loại cây sầu riêng, bơ, mít
là cây được trồng phân tán theo hộ gia đình là chính Loài cây này được trồngnhiều ở các huyện: Sa Thầy, Đăk Hà, thành phố Kon Tum, Ngọc Hồi Nhìn chungtốc độ phát triển chậm chưa tương xứng với tiềm năng, cần có định hướng trồngmột số cây ăn quả có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng củatỉnh
- Chăn nuôi: Trong những năm qua kết quả sản xuất ngành chăn nuôi đã đạt
được một số thành tựu đáng kể Tuy nhiên, chăn nuôi ở Kon Tum nhìn chung pháttriển còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của điều kiện tự nhiênvới những cánh đồng cỏ tự nhiên có thể chăn nuôi, nhất là đại gia súc dưới tánrừng, bên cạnh đó còn có điều kiện phát triển những cây lương thực phụ, cây họđậu như ngô, khoai lang, sắn, đậu tương, lạc, để làm thức ăn cho gia súc Cácloại gia súc ở một số nơi đã tập trung thành đàn trong trang trại, nhưng nhìn chungchủ yếu còn phát triển trong các hộ gia đình với quy mô nhỏ, ít có những vùngchăn nuôi tập trung với quy mô sản xuất hàng hoá lớn Sơ bộ năm 2015, số lượngtrâu có 22.590 con, bò có 62.337 con, lợn có 131.754 con, dê có 6.011 con, gà764.137 con Trong mấy năm qua, có một số dịch bệnh đã làm ảnh hưởng tớingành chăn nuôi như dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm, long móng ở lợn và bò đãgây thiệt hại không nhỏ
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
Trang 112.2.3 Ngành Công nghiệp và Xây dựng
Trong giai đoạn 2010 - 2016, ngành Công nghiệp và Xây dựng có chiềuhướng giảm Chỉ số phát triển tăng từ 20,26% năm 2010 xuống 15,48% năm 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
2.2.4 Dịch vụ
- Về tổng mức bán lẻ tăng từ 2.980,15 tỷ đồng năm 2010 lên 10.012,844 tỷđồng năm 2015, trong đó loại hình kinh tế nhà nước chiếm 0,14%, ngoài nhà nướcchiếm 99,86%
- Về dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng từ 412,809 tỷ đồng năm 2010 lên 1.302,920 tỷ đồng năm 2015, trong đó loại hình kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ rất nhỏ
là 0,17%, còn loại hình kinh tế ngoài nhà nước chiếm 99,83%
- Về du lịch, giá trị tăng từ 30,757 tỷ đồng năm 2010 lên 82,858 tỷ đồngnăm 2015, trong đó loại hình du lịch nhà nước chiếm 2,74%, loại hình ngoài nhànước chiếm 97,26%
Tỉnh Kon Tum hiện có 03 cửa khẩu, gồm 01 cửa khẩu quốc tế và 02 cửakhẩu phụ Cửa khẩu Bờ Y được hình thành năm 1999, hiện đang hoạt động theoQuyết định 217/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Riêng 02 cửa khẩu phụĐak Long - Văn Tách (Lào), ĐakPlô - Đak Ba (Lào) khai thông năm 2005
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
2.2.5 Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng
a Giáo dục - đào tạo
Tính đến cuối năm 2016, số trường học mầm non là 125 trường với 1.520phòng học, số giáo viên mầm non là 2.069 để phục vụ cho 36.608 cháu nhỏ Sốtrường học phổ thông là 276 trường (trong đó tiểu học 145 trường, trung học cơ sở
104 trường, phổ thông cơ sở 1 trường, trung học 16 trường) với số lớp học là4.107, có 7.328 giáo viên để đáp ứng cho 106.956 học sinh trên địa bàn toàn tỉnh
Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 trường trung cấp (với 90 giáo viên để phục vụcho 1.906 học sinh); có 02 trường cao đẳng (với 162 giáo viên để phục vụ cho 1.054sinh viên) Hàng năm các trường này có số học sinh tốt nghiệp để phục vụ cho xãhội Đây là lực lượng lao động có đủ sức khoẻ và trình độ để phục vụ tốt cho cácngành sản xuất của tỉnh nhà
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
Trang 12là 62,8% số giường, còn lại là ở các trung tâm ý tế của xã phường và các phòngkhám đa khoa khu vực
Về cán bộ tế, ngành y có tổng số 1.963 cán bộ, trong đó có 519 bác sỹ, 413
y sỹ, 775 y tá, 256 nữ hộ sinh và cán bộ khác Ngành dược có tổng số 325 cán bộ,trong đó có 35 dược sỹ cao cấp, 245 dược sỹ trung cấp và 45 dược tá
Các chương trình y tế cộng đồng được triển khai đều khắp như Chươngtrình tiêm chủng mở rộng hàng năm, phòng chống sốt rét, hoạt động truyền thông
về phòng chống Lao, HIV-AIDS, phòng chống bướu cổ, kế hoạch hoá gia đình,
tỷ lệ người bị mắc sốt rét giảm mạnh Hoạt động y tế đang được xã hội hóa vàngày càng được quan tâm hơn
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
c Văn hóa, thông tin
Về văn hóa, Kon Tum là một tỉnh Tây Nguyên nên về văn hóa có những nétriêng của khu này với đa dạng về dân tộc thiểu số Bản sắc văn hoá độc đáo là các lễhội như lễ hội cồng chiêng, lễ đâm trâu, lễ mừng lúa mới,
Hệ thống thông tin liên lạc đã được trang bị khắp 9 huyện, thành phố, từtrung tâm các huyện có thể liên lạc tới tất cả các vùng trong nước và quốc tế Hiệnnay, 100% xã phường đã được trang bị điện thoại với tỷ lệ 15 máy điện thoại/100dân Về phát thanh và truyền hình, 100% số xã được phủ sóng truyền thanh, 97,9%được phủ sóng truyền hình, tỷ lệ hộ được xem đài truyền hình Việt Nam là 84% và
tỷ lệ hộ nghe được đài tiếng nói Việt nam là 100%
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016)
d Quốc phòng - An ninh
Kon Tum có đường biên giới chung với 2 quốc gia là Lào và Cam Pu Chia,chiều dài khoảng trên 100 km tại các huyện Đăk Glei, Ngọc Hồi và Sa Thầy, vớinhiều dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn rộng nên công tác Quốc phòng - Anninh luôn được Đảng và Chính quyền các cấp của tỉnh tập trung lãnh đạo, chỉ đạo.Công tác tuyên truyền giáo dục các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước luônđược đẩy mạnh, các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội ởkhu dân cư được xây dựng Công tác quốc phòng toàn dân được tăng cường, anninh biên giới được giữ vững Trong vài năm qua tuy tình hình trật tự xã hội cónhững biến động, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của Trung Ương, Tỉnh đã triểnkhai giải quyết kịp thời Tình hình an ninh trật tự xã hội, công tác quốc phòng tiếptục được củng cố và giữ vững
Trang 13II TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
Trong đó có tổng diện tích cây Cao su, đặc sản: 35.466,18 ha
- Diện tich đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 176.679,19 ha
- Độ che phủ rừng: 62,3 %
b.Phân bố
Rừng phân bố ở hầu hết các huyện trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên không đồngđều Các huyện có nhiều rừng, độ che phủ của rừng cao chủ yếu nằm các huyệnnhư Kon Plông, Đăk Glei, Sa Thầy, và Tu Mơ Rông, các huyện còn lại độ che phủcủa rừng còn khá thấp, điển hình là thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà, Đăk Tô
c Các kiểu rừng
Rừng tự nhiên hiện có ở Kon Tum chủ yếu là rừng gỗ lá rộng thường xanh
và nửa rụng lá với diện tích: 441.788,7 ha (chiếm 80,9%), rừng gỗ lá rộng rụng lá với diện tích: 481,4 ha (chiếm 0,1%), rừng gỗ lá kim: 13.366,9 ha (chiếm 2,4%), rừng hỗn giao gỗ lá rộng và lá kim: 15.903,79 ha (chiếm 2,9%), rừng hỗn giao gỗ
và tre nứa: 52.620,7 ha (9,6%) và rừng tre nứa: 21.714,5 ha (chiếm 4%)
1.2 Tiềm năng của rừng:
Tài nguyên rừng của Kon Tum rất giàu tiềm năng cung cấp gỗ, lâm sản, có giá trị phòng hộ môi trường to lớn và tính đa dạng sinh học cao
a Khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ:
Trên cơ cở chỉ tiêu trữ lượng của các loại rừng ở địa bàn tỉnh Kon Tum(2),qua tính toán xác định tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên của tỉnh khoảng 83,4 triệu
m3 gỗ và 1,1 tỷ cây tre nứa các loại Tính toán trên quan điểm khai thác rừng bềnvững thì hàng năm có thể khai thác được từ 30.000-35.000m3 gỗ tròn từ rừng tựnhiên Với 56.659 ha rừng trồng hiện có của tỉnh, diện tích rừng sản xuất có thểkhai thác cung cấp gỗ nguyên liệu trong thời gian đến khoảng 23.310 ha
1 Quyết định số 198/QĐ-SNN ngày 31/01/2018 của Sở Nông ngiệp và PTNT phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng tỉnh Kon Tum năm 2017.
2 : Tài liệu: Kết quả kiểm kê rừng năm 2014.
Trang 14Ngoài sản lượng gỗ kể trên, rừng tự nhiên của Kon Tum còn có khả năngcung cấp nhiều loại lâm sản khác như tre nứa, song mây, bông đót, hạt ươi, hạt cà
na, chai cục và các loại dược liệu quí hiếm như Sâm Ngọc Linh, Hồng đẵng Sâm,Vàng đắng tạo một lượng giá trị không kém sản phẩm gỗ
b Giá trị phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường, cảnh quan du lịch
Tỉnh Kon Tum là điểm khởi nguồn sinh thuỷ của các con sông lớn chảyxuống vùng Duyên hải miền Trung, các tỉnh hạ Lào và Campuchia, trên đó cónhiều công trình thuỷ lợi và thuỷ điện lớn như công trình thuỷ điện Yaly, Sê san 3,
Sê san 3A, Sê san 4, Pleikrông, công trình thuỷ lợi Thạch nham Do có trên 75%diện tích đất phân bố trên những vùng có độ dốc lớn hơn 150, nằm trong vùng có
lượng mưa tương đối lớn (từ 1.800 mm đến 2.000 mm), phân bố không đều với
80% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa cho nên vấn đề chống xói mònđất và điều tiết nguồn nước, bảo vệ các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi nhằm sửdụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước là đặc biệt quan trọng Chính hệ thống rừngcủa tỉnh Kon Tum là nơi nuôi dưỡng nguồn nước cho các dòng sông, bảo vệ đất,bảo vệ môi trường sống cho người dân trong vùng và tạo nên nhiều vùng sinh tháicảnh quan của tỉnh hết sức phong phú, đa dạng
c Về giá trị đa dạng sinh học.
Rừng Kon Tum có tính đa dạng sinh học cao, là nôi sinh sống của rất nhiềuloài động vật, thực vật có giá trị Theo thống kê chưa đầy đủ, rừng Kon Tum cókhoảng 1.610 loài thực vật thuộc 734 chi của 175 họ thực vật trong đó có nhiềuloài thực vật quý như Sâm Ngọc linh, Pơ mu, Trầm hương, Vàng đắng, Trắc, Cẩmlai, Gõ đỏ, … và các loài khác Về hệ động vật, có trên 100 loài thú, 350 loài chim
và nhiều loài động vật khác, trong đó có thể kể đến một số loài quý hiếm như Hổ,
Bò rừng, Gấu, Trĩ, Sao, … và các loài khác
2 Tổ chức quản lý rừng.
2.1 Quy hoạch rừng theo chức năng sử dụng.
Diện tích đất lâm nghiệp đã được quy hoạch theo 3 chức năng: phòng hộ,đặc dụng và sản xuất, được định vị trên bản đồ và thực địa theo một hệ thống quản
lý thống nhất từ tỉnh đến từng huyện, xã, tiểu khu rừng, đã được UBND tỉnh KonTum phê duyệt và công bố năm 2008 Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để lập quyhoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp, tổ chức hệ thống quản lý rừng phù hợp
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Kon Tum tính đến 31/12/2015 phânchia theo 3 loại rừng được tổng hợp tại sau: