1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đo Điện trở, Điện cảm, Điện dung

23 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo điện trở, điện cảm, điện dung
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

CHƯƠNG 3: ĐO ĐIỆN TRỞ, ĐIỆN

CẢM, ĐIỆN DUNG

Trang 2

4.1.4 Đo điện trở cách điện

4.1.5 Đo điện trở nối đất

4.2 Đo điện cảm

4.3 Đo điện dung

Trang 3

2.1 ĐO ĐIỆN TRỞ

Phương pháp đo trực tiếp:

• Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như ohmmeter hoặc micro-ohmmeter để đo trực tiếp giá trị điện trở tiếp xúc

• Thiết bị đo sẽ cung cấp một dòng điện nhỏ qua mối tiếp xúc và đo điện áp rơi trên mối tiếp xúc đó

Trang 4

ĐO ĐIỆN TRỞ TRỰC TIẾP

 Thiết bị dùng để đo điện trở trực tiếp gọi là ômmét

Đo bằng ômmét:

Ôm mét nối tiếp: Là ôm mét trong đó điện trở cần đo Rxđược mắc nối tiếp với cơ cấu đo

C: Cơ cấu đo kiểu từ điện

Rct: Điện trở trong của cơ cấu (Không đổi)

Un: Điện áp nguồn một chiều (Pin)

RP: Điện trở dùng giới hạn dòng điện bảo vệ cơ cấu và đảm bảo sao cho khi RX=0 dòng qua cơ cấu đo là lớn nhất (lệch hết thang chia độ)

RX: Điện trở cần đo

Trang 5

  

 

 

Trang 6

2.1 ĐO ĐIỆN TRỞ

Phương pháp đo gián tiếp:

• Đo điện trở tiếp xúc thông qua việc đo sự thay đổi của một

số đặc tính khác như nhiệt độ hoặc sự thay đổi của điện trở tổng thể

• Phương pháp này ít chính xác hơn so với phương pháp

đo trực tiếp và bốn điểm

Trang 7

ĐO ĐIỆN TRỞ GIÁN TIẾP

 Là phương pháp đo điên trở R dựa trên định luật ôm

x

R

U I

U I

I

U I

U R

Trang 8

b Sơ đồ V-A

 

 

Nếu Rx càng lớn thì ảnh hưởng của rA càng không đáng kể

Vì vậy: Sơ đồ V-A thường được

dùng để đo các điện trở Rx có giá trị lớn

Trang 9

2.1 ĐO ĐIỆN TRỞ

Phương pháp đo bốn điểm (Kelvin):

• Sử dụng bốn điện cực: Hai dây để cung cấp dòng điện và hai để đo điện áp, Khi đó 2 dây dòng sẽ được kẹp phia bên ngoài mối nối để bơm 1 dòng điện I chạy qua tiếp xúc, đồng thời 2 kẹp áp sẽ được kẹp phía bên trong để đo điện

áp rơi V trên mối nối

Trang 10

1.3 CẦU ĐO ĐIỆN TRỞ

 1.3.1 Đo bằng cầu đơn (Wheastone)

A, B, C, D: Là 4 đỉnh của cầu đo

AD, DB, BC, CA: là 4 nhánh của cầu đo

Rx: Là điện trở cần đo

 R2, R3, R4: là các biến trở mẫu

Điều chỉnh các biến trở R2, R3, R3 để kim điện kế chỉ không

Ta nói cầu đã cân bằng:

VA = VB Hay UAB = 0 (không có dòng điện qua nhánh AB)

UDA = UDB  I2 R2 = I1.R4 (1)

UAC = UBC  I2RX = I1.R3

Trang 11

  

Trang 12

1.3.2 Cầu Kelvin (cầu kép)

Là dụng cụ dùng để đo điện trở nhỏ và rất nhỏ mà cầu đơn

ở trên không thuận tiện và có sai số quá lớn do điện trở dây nối và điện trở tiếp xúc

Dưới đây là mạch nguyên lý và sơ đồ thông thường của cầu kép:

Khi cầu cân bằng ta có chỉ thị chỉ 0, dòng qua chỉ thị bằng

0 nên dòng qua R1, R2 là dòng I1, dòng qua R3, R4 là dòng I1

Theo vòng 1 ta có:

I1.R1 = I.Rx + I2.R3

  I.Rx = I1.R1 – I2.R3

) 1

3 2 1

( 1

.

R

R I I R Rx

 

 

Trang 13

ĐO ĐIỆN TRỞ ĐẤT BẰNG CẦU ĐO MC-07

 Đây là dụng cụ đo điện trở tiếp đất (Rtđ) đọc thẳng và có tên gọi là Têrômét

Trang 14

CẤU TẠO

Gồm:

+Khung dây K1 và K2

+ Máy phát điện một chiều

+ Biến trở phụ RP lớn hơn r1,r2 (r1, r2 là điện trở của các cuộn dây K1, K2) và Rtđ rất nhiều

Trang 15

  

Trang 16

ĐO KIỂM TRA GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ

 Bước 1: Chọn thang đo

 Bước 2: Chỉnh KHÔNG thang đo

 Bước 3: Đặt mỗi que đo vào một đầu của điện trở

 Chọn một điện trở ngẫu nhiên và đặt đồng hồ vạn năng ở thang đo 20kΩ Sau đó, giữ các đầu đo vào các chân điện trở với cùng một lực khi bạn nhấn một phím trên bàn phím.

 Bước 4: Đọc giá trị của điện trở trên màn hình hiển thị

Trang 17

 Đo điện trở tiếp địa đúng cách giúp hệ thống chống sét hoạt động hiệu quả và an toàn

 Đây là một trong những biện pháp phổ biến giúp giải quyết vấn đề rò rỉ điện của các thiết bị Vào những ngày mưa giông, sấm sét có thể gây ra nguy hiểm, cháy nổ, cho nên việc xây dựng hệ thống tiếp địa giúp truyền những dòng điện rò rỉ từ mạch điện xuống lòng đất, đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng

Trang 18

2 ĐO CUỘN CẢM

 Cuộn cảm (cuộn dây) là một linh kiện điện tử cấu thành từ một dây dẫn được quấn làm nhiều vòng tạo thành dạng cuộn, phần lõi của dây dẫn có thể là vật liệu từ hoặc không khí Khi

có dòng điện chạy qua dây dẫn, cuộn cảm sẽ sinh ra từ trường

 Cuộn cảm lý tưởng là cuộn dây chỉ có thành phần điện kháng

là XL =  L)

 hoặc chỉ thuần khiết là điện cảm L, nhưng trong thực tế các cuộn dây, ngoài thành phần kháng XL bao giờ cũng có một điện trở của cuộn dây RL Điện trở RL càng lớn phẩm chất của cuộn dây càng kém Nếu gọi Q là độ thẩm chất của cuộn dây thì Q đặc trưng cho tỷ số giữa điện kháng XL và điện trở của cuộn dây đó

Sơ đồ Vônmét, Ampemét: Là phương pháp đo gián tiếp dùng Vônmet và Ampemet mắc mạch đo:

L

L

R X

Trang 19

 Tổng trở của cuộn dây được xác định:

2

2X (L X )

R I

U

 

 

Trang 20

SƠ ĐỒ VÔNMÉT, AMPEMÉT VÀ OÁTMÉT

 Là phương pháp đo gián tiếp dùng Vônmet, Ampemet,

U

Trang 21

     2 

2 2

X x

R Z

2 2

2

1

I

P I

U

Trang 23

Đồng hồ vạn năng: dùng để kiểm tra

cuộn cảm, cho phép kiểm tra được cuộn dây sống hay chết mà không thể đo

lường giá trị chính xác.

Máy đo LCR: LCR là một thiết bị đo đo

ba thông số điện trở (R), cuộn cảm (L)

và tụ điện (C) Thiết bị đo này có dải đo cuộn cảm lớn hơn cho phép bạn thực

hiện các phép đo cuộn cảm chuyên sâu.

Nhíp đo cuộn cảm dán SMD: có thể

đo lường các loại linh kiện dán dễ dàng hơn, chỉ việc kẹp hai đầu nhíp vào hai

đầu của linh kiện dán đo lường nhanh

chóng giá trị mà không cần phải chọn

thang đo

Ngày đăng: 14/04/2025, 07:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w