CHƯƠNG 3: ĐO ĐIỆN TRỞ, ĐIỆN
CẢM, ĐIỆN DUNG
Trang 24.1.4 Đo điện trở cách điện
4.1.5 Đo điện trở nối đất
4.2 Đo điện cảm
4.3 Đo điện dung
Trang 32.1 ĐO ĐIỆN TRỞ
• Phương pháp đo trực tiếp:
• Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như ohmmeter hoặc micro-ohmmeter để đo trực tiếp giá trị điện trở tiếp xúc
• Thiết bị đo sẽ cung cấp một dòng điện nhỏ qua mối tiếp xúc và đo điện áp rơi trên mối tiếp xúc đó
Trang 4ĐO ĐIỆN TRỞ TRỰC TIẾP
Thiết bị dùng để đo điện trở trực tiếp gọi là ômmét
Đo bằng ômmét:
Ôm mét nối tiếp: Là ôm mét trong đó điện trở cần đo Rxđược mắc nối tiếp với cơ cấu đo
C: Cơ cấu đo kiểu từ điện
Rct: Điện trở trong của cơ cấu (Không đổi)
Un: Điện áp nguồn một chiều (Pin)
RP: Điện trở dùng giới hạn dòng điện bảo vệ cơ cấu và đảm bảo sao cho khi RX=0 dòng qua cơ cấu đo là lớn nhất (lệch hết thang chia độ)
RX: Điện trở cần đo
Trang 5
Trang 6
2.1 ĐO ĐIỆN TRỞ
• Phương pháp đo gián tiếp:
• Đo điện trở tiếp xúc thông qua việc đo sự thay đổi của một
số đặc tính khác như nhiệt độ hoặc sự thay đổi của điện trở tổng thể
• Phương pháp này ít chính xác hơn so với phương pháp
đo trực tiếp và bốn điểm
Trang 7ĐO ĐIỆN TRỞ GIÁN TIẾP
Là phương pháp đo điên trở R dựa trên định luật ôm
x
R
U I
U I
I
U I
U R
Trang 8b Sơ đồ V-A
Nếu Rx càng lớn thì ảnh hưởng của rA càng không đáng kể
Vì vậy: Sơ đồ V-A thường được
dùng để đo các điện trở Rx có giá trị lớn
Trang 92.1 ĐO ĐIỆN TRỞ
• Phương pháp đo bốn điểm (Kelvin):
• Sử dụng bốn điện cực: Hai dây để cung cấp dòng điện và hai để đo điện áp, Khi đó 2 dây dòng sẽ được kẹp phia bên ngoài mối nối để bơm 1 dòng điện I chạy qua tiếp xúc, đồng thời 2 kẹp áp sẽ được kẹp phía bên trong để đo điện
áp rơi V trên mối nối
Trang 101.3 CẦU ĐO ĐIỆN TRỞ
1.3.1 Đo bằng cầu đơn (Wheastone)
A, B, C, D: Là 4 đỉnh của cầu đo
AD, DB, BC, CA: là 4 nhánh của cầu đo
Rx: Là điện trở cần đo
R2, R3, R4: là các biến trở mẫu
Điều chỉnh các biến trở R2, R3, R3 để kim điện kế chỉ không
Ta nói cầu đã cân bằng:
VA = VB Hay UAB = 0 (không có dòng điện qua nhánh AB)
UDA = UDB I2 R2 = I1.R4 (1)
UAC = UBC I2RX = I1.R3
Trang 11
Trang 121.3.2 Cầu Kelvin (cầu kép)
Là dụng cụ dùng để đo điện trở nhỏ và rất nhỏ mà cầu đơn
ở trên không thuận tiện và có sai số quá lớn do điện trở dây nối và điện trở tiếp xúc
Dưới đây là mạch nguyên lý và sơ đồ thông thường của cầu kép:
Khi cầu cân bằng ta có chỉ thị chỉ 0, dòng qua chỉ thị bằng
0 nên dòng qua R1, R2 là dòng I1, dòng qua R3, R4 là dòng I1
Theo vòng 1 ta có:
I1.R1 = I.Rx + I2.R3
I.Rx = I1.R1 – I2.R3
) 1
3 2 1
( 1
.
R
R I I R Rx
Trang 13
ĐO ĐIỆN TRỞ ĐẤT BẰNG CẦU ĐO MC-07
Đây là dụng cụ đo điện trở tiếp đất (Rtđ) đọc thẳng và có tên gọi là Têrômét
Trang 14CẤU TẠO
Gồm:
+Khung dây K1 và K2
+ Máy phát điện một chiều
+ Biến trở phụ RP lớn hơn r1,r2 (r1, r2 là điện trở của các cuộn dây K1, K2) và Rtđ rất nhiều
Trang 15
Trang 16ĐO KIỂM TRA GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ
Bước 1: Chọn thang đo
Bước 2: Chỉnh KHÔNG thang đo
Bước 3: Đặt mỗi que đo vào một đầu của điện trở
Chọn một điện trở ngẫu nhiên và đặt đồng hồ vạn năng ở thang đo 20kΩ Sau đó, giữ các đầu đo vào các chân điện trở với cùng một lực khi bạn nhấn một phím trên bàn phím.
Bước 4: Đọc giá trị của điện trở trên màn hình hiển thị
Trang 17 Đo điện trở tiếp địa đúng cách giúp hệ thống chống sét hoạt động hiệu quả và an toàn
Đây là một trong những biện pháp phổ biến giúp giải quyết vấn đề rò rỉ điện của các thiết bị Vào những ngày mưa giông, sấm sét có thể gây ra nguy hiểm, cháy nổ, cho nên việc xây dựng hệ thống tiếp địa giúp truyền những dòng điện rò rỉ từ mạch điện xuống lòng đất, đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng
Trang 182 ĐO CUỘN CẢM
Cuộn cảm (cuộn dây) là một linh kiện điện tử cấu thành từ một dây dẫn được quấn làm nhiều vòng tạo thành dạng cuộn, phần lõi của dây dẫn có thể là vật liệu từ hoặc không khí Khi
có dòng điện chạy qua dây dẫn, cuộn cảm sẽ sinh ra từ trường
Cuộn cảm lý tưởng là cuộn dây chỉ có thành phần điện kháng
là XL = L)
hoặc chỉ thuần khiết là điện cảm L, nhưng trong thực tế các cuộn dây, ngoài thành phần kháng XL bao giờ cũng có một điện trở của cuộn dây RL Điện trở RL càng lớn phẩm chất của cuộn dây càng kém Nếu gọi Q là độ thẩm chất của cuộn dây thì Q đặc trưng cho tỷ số giữa điện kháng XL và điện trở của cuộn dây đó
Sơ đồ Vônmét, Ampemét: Là phương pháp đo gián tiếp dùng Vônmet và Ampemet mắc mạch đo:
L
L
R X
Trang 19 Tổng trở của cuộn dây được xác định:
2
2X (L X )
R I
U
Trang 20
SƠ ĐỒ VÔNMÉT, AMPEMÉT VÀ OÁTMÉT
Là phương pháp đo gián tiếp dùng Vônmet, Ampemet,
U
Trang 21 2
2 2
X x
R Z
2 2
2
1
I
P I
U
Trang 23 Đồng hồ vạn năng: dùng để kiểm tra
cuộn cảm, cho phép kiểm tra được cuộn dây sống hay chết mà không thể đo
lường giá trị chính xác.
Máy đo LCR: LCR là một thiết bị đo đo
ba thông số điện trở (R), cuộn cảm (L)
và tụ điện (C) Thiết bị đo này có dải đo cuộn cảm lớn hơn cho phép bạn thực
hiện các phép đo cuộn cảm chuyên sâu.
Nhíp đo cuộn cảm dán SMD: có thể
đo lường các loại linh kiện dán dễ dàng hơn, chỉ việc kẹp hai đầu nhíp vào hai
đầu của linh kiện dán đo lường nhanh
chóng giá trị mà không cần phải chọn
thang đo