Triệu chứng - Trên lá già có những đốm loang lỗ, sau đó cá lá đọt nhỏ lại, phiến lá ngã sang màu vàng, gân lá còn giữ màu xanh, chỉ 1 vài nhánh trên cây bị bệnh - Bệnh nặng các lá nhỏ
Trang 1Khoa Nông nghiệp – Thủy sản
Bệnh hại trên cây có múi
Trang 31 Bệnh vàng lá gân xanh
a Triệu chứng
- Trên lá già có những đốm loang lỗ, sau
đó cá lá đọt nhỏ lại, phiến lá ngã sang
màu vàng, gân lá còn giữ màu xanh,
chỉ 1 vài nhánh trên cây bị bệnh
- Bệnh nặng các lá nhỏ lại, mọc thẳng
đứng, chỉ cần 1 ít gân còn xanh, cành
bị chết héo, cuối cùng cây chết luôn
- Trái thường bị nhỏ, nhạt màu, múi quả
bị chai sượng, vỏ dày, hạt bị thui hay
lép
Các triệu chứng trên l của bệnh vàng lá gân xanh
Trang 4b Tác nhân
Do vi khuẩn Liberobacter asiatus và do rầy chổng
cánh làm vector lan truyền bệnh, ngoài ra bệnh còn
lan theo con đường tháp, chiết, ghép và thực vật
thượng đẳng ký sinh (dây tơ hồng) Vi khuẩn sống
và sinh sản rất tốt trên cây rau dừa cạn Trên một số
cây bị bệnh nhưng không thể hiện triệu chứng vàng
lá gân xanh như: cây nguyệt quới, rau dừa cạn, cây
hạnh
Rầy chổng cánh
Trang 5c) Phòng trị
- Không dùng giống ở những vườn cây có triệu chứng
bệnh hoặc giống không rõ xuất xứ.
- Cắt tỉa và tiêu hủy các cành, cây bị bệnh để tránh lây
lan.
- Khi cây chớm bệnh phun (50g CuSO4 + 50g CuCO3)/8
lít nước, 30g ZnSO4 + 15g MgSO4/8 lít nước, hỗn hợp Z-M, Copper Zinc 85 WP hoặc Ironite 10 ngày/lần cho đến khi cây hồi phục bình thường Để ngừa bệnh có thể phun các loại thuốc trên 2 lần/năm.
- Chủ yếu là phòng trị và hạn chế mật số của rầy chổng
cành, khi chúng mật số cao phun các thuốc gốc Các
tổng hợp hoặc nuôi kiến vàng cũng hạn chế mật số rầy trên cây.
- Dùng cây Nguyệt quới làm bẩy dẫn dụ rầy đến phun
thuốc tiêu diệt chúng.
Trang 62 Bệnh loét
a Triệu chứng
• Gây hại nặng trong mùa mưa do độ ẩm không khí cao
• Vết bệnh lúc đầu nhỏ, hơi úng nước, có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn dần có màu vàng nhạt đến nâu nhạt, mọc nhô lên mặt lá, vỏ trái, hoặc vỏ cành Kích thước vết bệnh từ 1-5 mm, vết bệnh có hình
tròn, bề mặt vết bệnh sần sùi; nhiều vết bệnh liên kết lại tạo thành mảng lớn và bất dạng
• Bệnh nặng làm rụng lá, chết cành, trái sượng không phát triển hoặc rụng Trong điều kiện ẩm độ cao trái bệnh bị nứt chảy nhựa, cuối cùng trái vàng và rụng đi
Triệu chứng trên lá và cành
Triệu chứng trên trái
Trang 7b.Tác nhân
• Do vi khuẩn Xanthomonasis pv citrus gây ra
• Mầm bệnh có thể lưu tồn trong xác bả thực vật đến 6
tháng
• Bệnh xâm nhập qua các cửa ngỏ tự nhiên như: khi
khẩu của lá , vỏ trái, vỏ cành, hoặc các vết thương do
côn trùng cắn phá, hoặc vết thương do cắt tỉa hay gió
bão
Vi khuẩn Xanthomonasis pv citrus
Trang 8c Phòng trị
Cắt tỉa, dọn dẹp và tiêu hủy cành, trái bị bệnh
Kiểm dịch thực vật các cây giống từ nơi khác nhập vào địa phương để hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra
Những vườn bị bệnh không nên tưới nước lên tán cây vào buổi chiều mát, chỉ tưới vào gốc cây, không nên tưới thừa nước
Tăng cường thêm lượng phân kalium cho vườn cây bị
bệnh Phun ngừa bằng các loại thuốc gốc đồng như Copper Zine 85 WP, Coc 85 WP với liều lượng 20-30g/8 lít, trước khi mùa mưa đến hoặc trước khi ra hoa
Phun trị bệnh bằng các loại thuốc Kasuran 50 WP, New
Kasuran 16,6 WP, Kasumin 21, Starner 20 WP, Champion
77 WP với liều lượng 20-30g/8 lít, phun 7-10 ngày/lần
Trang 9ký sinh trên cây mà chỉ phát triển trên chất
thải của côn trùng nhóm chích hút hoặc mật của hoa tiết ra
Nấm gây hại gián tiếp cho cây trồng làm hạn chế khả năng quang hợp của cây do nấm phát triển che kín bề mặt lá cây, làm giảm năng
suất
Trang 10b Tác nhân
Do nấm Capnodium citrus gây ra
Nấm chỉ gây hại trong điều kiện ẩm độ cao Nếu gặp lúc mưa dầm, lượng chất thải của côn trùng
bị rửa trôi không còn dinh dưỡng cho nấm phát triển, hoặc khi ẩm độ thấp nấm không phát triển được và tự tróc ra khỏi bề mặt lá, bệnh giảm một cách tự nhiên
Trang 124 Bệnh bồ hóng đốm
a Triệu chứng
Bệnh thường xuất hiện ở những nơi râm mát, ẩm độ
cao, vườn trồng dày, thiếu sự chăm sóc, cây suy yếu
Bệnh thường lá những vết tròn màu đen ở mặt dưới lá, và
xuất hiện trên các lá già, sau đó vết bệnh lan dần ra, rìa
vết bệnh có nhiều tua nhỏ màu đen Bệnh nặng nhiều vết
bệnh có thể liên kết lại với nhau, và lan lên mặt trên của
lá Bệnh ký sinh và gây hại cho cây trồng
Triệu chứng trên lá và quả
Trang 13b Tác nhân
Tác nhân gây bệnh là nấm Meliola citri, một loại nấm hoại sinh, thường phát triển trên bề mặt lá,
cành và đôi khi là quả của cây có múi.
Nấm không xâm nhập sâu vào mô cây mà chủ yếu sống trên lớp dịch tiết do rệp sáp, rệp muội và rầy mềm tiết ra.
Trang 14c Phòng trị
- Cắt bỏ những cành không còn khả năng đậu trái, cắt bỏ
những lá bị bệnh
- Trồng cây theo khoảng cách khuyến cáo Bón phân cân
đối, đầy đủ giúp cây chống chịu bệnh tốt hơn
- Hạn chế sử dụng phân bón lá, nếu phun quá nhiều
phân bón lá, bệnh sẽ ngày càng nặng hơn
- Phun thuốc khi bệnh nặng: Copper B 75 WP, Derosal
60 WP, Kumulus 80 DF, Champion 77 WP với nồng độ 0,2-0,5% hoặc Clo 0,04%, phun định kỳ 7-10 ngày/lần
Trang 15a Triệu chứng:
Bệnh gây hại nặng trên quýt Tiều, cam Sinh, cam Mật và
quýt đường Bệnh nhiễm sớm nhưng chỉ biểu hiện rõ khi trái
đạt kích thước tối đa hoặc chín
Ban đầu xuất hiện chấm nhỏ màu nâu, sau đó lớn dần, có
viền nâu
Trên quýt Tiều: Vết bệnh trắng xám, đôi khi có chấm đen
Trên cam Mật: Vết bệnh nâu, viền nâu đậm, có thể liên kết
thành mảng lớn
Thường hại nặng ở vườn cây già, trái ở tầng trên, tiếp xúc
nhiều với nắng Gây rụng trái, đặc biệt trên cam Mật
5 Bệnh Ghẻ Lõm
Triệu chứng ghẻ lõm trên cây có múi
b Tác nhân
Do nấm Phyllosticta citricarpa, Phoma citricarpa,
Phyllostictina citricarpa (Guignarda citricarpa) gây ra
Trang 16c PHÒNG TRỊ
+ Thu gom những trái bị bệnh đem tiêu hủy
+ Những vườn thường bị bệnh xảy ra phun ngừa định kỳ từ khi trái được 2 tháng tuổi cho đến trước khi thu hoạch 15
ngày Giai đoạn đầu phun 30 ngày/lần, giai đoạn chuẩn bị
lên da lươn đến thu hoạch phun 10 ngày/lần bằng các loại thuốc sau: Manzate-200 80 WP, Benomyl 50 WP, Copper B
75 WP, Polyram 80 DF, Topsin M 70 WP, Fusin M 70 WP liều lượng 20-30g (các)/8 lít nước và phun đều lên tán cây
Trang 18b Tác nhân
Do nấm Elsinoe fawcettii gây ra Nấm lưu
tồn trên cành, lá, trái bị bệnh và tạo bào tử
khi lá, trái bị bệnh già hoặc cành héo chết
Nấm lây lan nhờ mưa, gió và côn trùng
Dùng Benlate 50 WP, Derosal 60
WP, Polyram 80 DF, Kumulus 80
WP, Top plus 70 WP (0,2-0,5%), phun 7-10 ngày/lần
Triệu chứng trên lá
Trang 197 Bệnh nứt thân sùi bọt
a Triệu chứng
Bệnh thường gây hại ở vùng gốc, cách mặt đất
khoảng 20-40 cm, (nơi ánh sáng không rọi xuống
đến mặt đất) Vết bệnh đầu tiên vỏ cây nhũn nước,
sau đó nước chảy ra và có bọt sùi ra có màu trắng
Bệnh nặng vết bệnh lan ra nơi khác, sau đó vỏ bị
héo và tróc ra, phần vỏ tróc có hình tròn Bệnh
thường ít trầm trọng nên ít được chú ý phòng trị
Triệu chứng trên thân
b Tác nhân
Do nấm Thielaviopsis paradoxa gây ra
Hình ảnh dưới kính hiển vi
Trang 218 Bệnh thán thư
a Triệu chứng
Bệnh thường gây hại trên chanh tàu và bưởu lông
Biên Hòa, và gây hại trên tất cả các bộ phận của
cây
Trên chanh bệnh thường gây hại trên lá, bệnh tấn
công bất cứ vị trí nào trên lá, nhưng thường bệnh
tấn công ở chóp lá và rìa lá vào Vết bệnh có màu
vàng nâu, sau đó lớn dần, có viền màu nâu đậm
Vùng bị bệnh có màu vàng nhạt, bên trong vết bệnh
có nhiều vòng đồng tâm, trên vòng đồng tâm ta
thấy có nhiều chấm nhỏ li ti màu nâu đậm, đó lá
các ổ nấm và làm cho vòng đồng tâm có màu đậm
hơn Ít thấy gây bệnh trên trái và thân
Trên bưởi lông bệnh thường gây hại trên trái nhất lá các trái nằm hơi khuất trong tán cây Vết bệnh đầu tiên là những chấm nhỏ, tròn màu vàng nhạt, sau đó vết bệnh lớn dần có hình tròn màu vàng đậm, nơi vết bệnh da trái bị héo sần sùi đôi khi nhiều vết bệnh liên kết lại với nhau tạo thành vết bất dạng, nơi vết bệnh bị nứt ra, đôi khi có nhựa chảy ra trong điều kiện ẩm độ tương đối vết bệnh héo và có nhiều vòng đồng tâm, trong điều kiện ẩm độ cao như mưa kéo dài, bệnh làm thối trái và rụng
Triệu chứng trên lá
Trang 22b Tác nhân
Do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra.
Hình ảnh dưới kính hiển vi
c Phòng trị
Cắt tỉa và tiêu hủy các lá, cành, trái bị bệnh.
Không nên tưới nước lên tán cây khi cây bị bệnh.
Phun thuốc khi thấy bệnh xuất hiện bằng các loại thuốc sau: Mancozeb 80 WP, Copper B
75 WP, Benomyl 50 WP, Antracol 70 WP, Bavistin 50 FL, Daconil 75 WP, Ridomil MZ
72 WP liều lượng 15-30 g(các)/8 lít, phun 7-10 ngày/lần, nên thay đổi thuốc sau vài lần phun để tránh sự quen thuốc của mầm bệnh.
Trang 239 Bệnh thối gốc chảy nhựa
chảy ra, lúc đầu có màu vàng, sau đó héo
cũng lại có màu nâu Vết bệnh sau cùng héo
và nứt ngay vết bệnh vỏ bong tróc ra
Bệnh có thể phát triển nhanh vòng quanh
thân, hoặc rễ chính làm cho các lá bị vàng,
nhất là gân lá, sau đó lá rụng đi, cành héo
chết Sau đó trên thân mọc nhiều nhánh non
nhưng chết sớm
Triệu chứng bệnh trên cây Mít
Do nấm Phytophthora spp gây ra
b Tác nhân
Trang 24- Đất trồng phải thoát thủy tốt Trồng đúng
khoảng cách khuyến cáo
Không nên tủ cỏ sát gốc vào mùa mưa
- Dùng Bordeaux 1%, Copper Zinc 85 WP, Mancozeb 80 WP, Dithane M45 80 WP, Champion 77 WP pha đặc phết vào vết bệnh 7 ngày/lần Hoặc để ngừa bệnh phết 2 lần/năm vào đầu và cuối mùa mưa
- Phun thuốc khi bệnh gây hại cho cây Curzate M8 80 WP, Manzate 80 WP, Ridomil 72 WP, Metalaxyl 25 WP, Aliette 80 WP với liều lượng 10-30g/8 lít, phun 7-10 ngày/lần
c Phòng trị
Trang 2510 Bệnh thối nhũn trái
a Triệu chứng:
- Trái bị mất màu từ rốn trái lan dần lên trái
- Lúc đầu bị úng nước, sau có màu xám đen
- Có lớp tơ màu trắng phủ trên vết bệnh
- Vết bệnh chiếm 1/3 đến ½ > trái rụng
b Tác nhân:
Do nấm Phytophthora spp gây ra.
c Phòng trị:
- Thu gom các trái bệnh đem tiêu hủy
- Tỉa cành tạo tán, làm cỏ, tạo điều kiện thông thoáng
cho vườn
- Thoát nước cho vườn tốt
- Phun thuốc Manzate-200 80 WP, Curzate M8 72
WP, Aliette 80 WP, Ridomil 72 WP
Triệu chứng thối nhũn trên trái
Trang 26- Lúc đầu vài lá, sau cả cây đều rụng.
- Dù cây có nhiều chồi ngắn lá nhỏ, nhiều hoa
trái nhưng trái bị chua, cuối cùng cây chết
- Đào rễ lên thấy rễ bị thối, vỏ rễ tuột khỏi
phần gỗ, gỗ bị sọc nâu lan dần vào rễ lớn
Trang 27c Phòng trị:
- Trồng nơi đất cao, thóat nước tốt, nếu vườn thấp phải làm bờ bao để kiểm soát
nước trong mùa lũ
- Nếu phát hiện sớm, cắt bỏ rễ bị thối, bơi thuốc vào vết cắt
- Bón thêm phân lân, kalium làm tăng khả năng đề kháng của rễ cây đối với bệnh
và kích thích cây ra thêm rễ mới, cây phục hồi nhanh hơn, hoặc tưới MKP cây cũng phục hồi nhanh
- Cây mới chớm bệnh tưới Thiram 85 WP, Benomyl 50 WP, Derosal 60 WP,
Ridomil 72 WP, liều lượng 30-50g/10 lít nước/gốc 2 lần/năm
- Nếu vùng đất có tuyến trùng nên kết hợp rải Basudin 10 H hoặc Regent 0.3 G
(100g) + Ridomil 72 WP (30g)/gốc, có hiệu qua rất cao (có thể thay thế Ridomil bằng nhóm Carbendazim hay Triazole hiệu qua cũng rất cao)
- Bón phân chuồng hoai mục cũng hạn chế bệnh này hiệu quả
Trang 2812 Các bệnh do virus
BỆNH CRISTA - CORTIS: Do virus Like gây ra
Triệu chứng:
- Gốc có những vết lõm vào (stem pitting), nhưng vết lõm hẹp và sâu vào trong gỗ
- Vết bệnh ở cây còn nhỏ 1-2 năm tuổi, rất hẹp và rất khó phát hiện.
- Cây 3 -5 năm tuổi vết to hơn và sâu hơn dễ phát hiện.
- Cây lớn khoảng 10 năm tuổi trở lên phần da nơi lõm bị liền lại rất khó phát hiện Cây bị bệnh lá vàng, dầy, cây còi cọc, phát triển kém, lá chỉ còn ở phần gần ngọn trở lên.
- Thể hiện rõ khi cây được 3 - 4 tuổi Trên cây không có biểu hiện gì trước khi cây thể hiện TRIỆU chứng lõm thân.
- Bệnh gây hại nặng trên cam mật, quýt đường, Tangelo và cam chua.
Đặc biệt phần vỏ nơi lõm ăn sâu vào trong gỗ, phần vỏ ấy tạo nên dạng “mào gà” do sự rối loạn của vỏ tạo nên Bệnh Crista cortis nhìn bên ngoài vết bệnh rất giống với bệnh Concavàe gum, nhưng vỏ tạo thành “mào gà” (crista) và không có vòng gum đồng tâm trong gỗ.
- Bệnh không lan truyền qua hạt, hiện nay chỉ tìm được vector truyền bệnh, bệnh lan truyền chủ yếu lá do tháp, chiết cây.
- Quýt đường ghép trên cam mật thì bệnh rất nặng vài cả hai đều mẫn cảm với bệnh này và cam mật mẫn cảm hơn quýt đường.
Trang 29BỆNH IMPIE TRATURA (TRÁI ĐÁ): Do virus Like gây ra
Cây bị bệnh trái nhỏ hơn bình thường, trên trái có những đốm nhỏ màu xanh nhạt, bên trong nơi vết bệnh có những đốm màu nâu sậm, trái bị bệnh cứng như đá nên được gọi lá bệnh trái đá
BỆNH TRISTEZA: Do virus (CTV = Citrus Tristeza Virus) gây ra
Bệnh gây thiệt hại nặng nhất trên chanh giấy, cam mật, hạnh, sảnh; gây thiệt hại
kh nặng trên quýt đường, chanh tàu; gây thiệt hại nhẹ trên quýt tiều, cam snh và
không gây thiệt hại trên bưởi, kim quýt, cần thăng và nguyệt quới
Cây bị nhiễm bệnh thường lùn, còi cọc, phát triển km, lá hơi vàng ở rìa 1 và nhỏ Quan sát kỹ ở gn 1 bánh tẻ ta thường thấy có những đoạn trong suốt; sưng lên; lá dầy, mặt lá sần sùi; gân cong; cây còi cọc hoặc thân bị lõm chủ yếu ở trên cành gìa (stem pitting; tuỳ loài virus) Trên thân (cành) thường có những vết lõm thân làm phần gỗ bên trong xoắn vẹo (virus độc), bệnh lây lan nhanh làm cây lụi tàn dần
Trang 30Do virus (CTV = Citrus Tristeza Virus) gây ra và do rầy mềm làm tác nhân lan truyền chủ yếu là 3
loại rầy: Toxoptera citráicidus, T aurantii; Aphis gossypii.
Virus gây hại có các dạng sau:
- Gân trong (vein clearing)
- Gân cong (vein cupping)
- Gân lồi (vein corking)
kẹo cao su caava,
- Lõm thân (stem pitting)
PHÒNG TRỊ
- Chủ yếu là phòng trị côn trùng làm tác nhân lan truyền.
- Kiểm dịch thực vật nghiêm nhặc các nguồn giống nhập nội, phải biết rõ nguồn gốc, xuất xứ của
giống dự định nhập.
- Không sử dụng các cây nghi ngờ làm giống Sản xuất và trồng giống sạch bệnh.
Trang 31k
You!
Rất vui khi nhóm nhận được những câu hỏi hay
ý kiến đóng góp từ các bạn để nhóm cải thiện tốt hơn!